ĐẶC ĐIỂM XƯƠNG CHŨM TRÊN PHIM CẮT LỚP VI TÍNH CỦA NHỮNG BỆNH NHÂN ĐƯỢC PHẪU THUẬT NỘI SOI TIỆT CĂN XƯƠNG CHŨM ĐƯỜNG XUYÊN ỐNG TAI

Nguyễn Thị Tố Uyên, Nguyễn Tấn Phong

Tóm tắt


Cấu trúc xương chũm trên phim cắt lớp vi tính là yếu tố quyết định trong chỉ định nội soi tiệt căn xương chũm đường xuyên ống tai. Thực hiện nghiên cứu quan sát mô tả từng ca ở 57 trường hợp viêm tai giữa mạn tính nguy hiểm chúng tôi thu được kết quả: 79% xương chũm đặc ngà, 21% nghèo thông bào; 8,8% không có sào bào, 51,9% sào bào nhỏ hơn ống tai ngoài, 76,9% đáy sào bào cao hơn hoặc ngang tầm 1/3 trên ống tai, 56,2% màng não xuống thấp hơn trần tai giữa và 14% sa thấp sát trần ống tai ngoài, 17,6% tĩnh mạch bên ngang mức thành sau sào bào và 14% lấn ra phía trước thành sau sào bào. Phim cắt lớp vi tính rất quan trọng trong chỉ định phẫu thuật, khi xương chũm đặc ngà, màng não sa thấp, tĩnh mạch bên lấn ra trước hoặc không có sào bào rất khó áp dụng phẫu thuật tiệt căn xương chũm đường vào sau tai thì lại dễ thực hiện, an toàn và triệt để bệnh tích với phẫu thuật nội soi tiệt căn xương chũm đường xuyên ống tai.

 

 

 

 

 

Summary

CHARACTERISTICS OF MASTOID BONE ON COMPUTED TOMOGRAPHY SCAN OF PATIENTS WHO ARE CHOSEN FOR CANAL WALL DOWN MASTOIDECTOMY UNDER TRANSCANAL ENDOSCOPY

The mastoid structure on a computedtomography scan (CT scan) is a determining factor for indication of canal wall down mastoidectomy undertranscanal endoscopy. We conducted observational studies describing 57 cases of dangerous chronic otitis media. Results: 79% high density mastoid, 21% poor cell mastoid; 8.8% no antrum, 51.9% cases with antrum smaller than external ear canal, 76.9% cases with the bottom of antrum higher than or equal to the level of 1/3 of the ear canal, 56.2% cases with dura lower than the ceilling of the middle ear and 14% cases with dura close to the superior wall of the external ear canal. Additionally, 17.6% cases with sigmoid sinus at the same level of the posterior wall of antrum and 14% cases with sigmoid sinus protrude the posterior wall of antrum. CT scan of the temporal bone plays an important role in surgical indications, especially to identify cases with condensed mastoid bone, low-lying dura, lateral veins bulging or cases with no antrum, which are difficult for postauricular canal wall down mastoidectomy but are easy and safe for endoscopic transcanal canal wall down mastoidectomy.


Từ khóa


viêm tai cholesteatoma, túi co kéo độ IV, nội soi tiệt căn xương chũm đường xuyên ống tai

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


Holt J.J (2008). Transcanal antrotomy. Laryngoscope, 118(11), 2036 - 2039.

Nguyễn Tấn Phong (2009). Phẫu thuật nội soi chức năng tai. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

Tarabichi M (2010). Transcanal Endoscopic Management of cholesteatoma. Otology & Neurotology, 9.

R. M. Rehl., S. Oliaei., K. Ziai et a (2012). Tympanomastoidectomy with otoendoscopy. Ear, Nose & Throat Journal, 91, 527 - 532.

Nguyễn Tấn Phong (2010). Khoét chũm tiệt căn tối thiểu kết hợp tạo hình tai giữa. Tạp chí Y học thực hành, 730(8), 80 - 82.

Deguine O., Escude B. (2008). Apport de l’imagerie dans les otites chroniques stabilisées et évolutives. Exploration radiologique en otologie, 15 - 26.

Kuo C.-L., Shiao A.-S., Yung M et al (2015). Updates and Knowledge Gaps in Cholesteatoma Research. Hindawi Publishing Corporation BioMed Research International, 2015, Article ID 854024, 17 pages.

Marchioni D., Villari D., Alicandri-Ciufelli M et al (2011). Endoscopic open technique in patients with middle ear cholesteatoma. Eur Arch Otorhinolaryngol, 268(11), 1557 - 1563.

L. O. R. de Zinis., D. Tonni, MD., M. G. Barezzani (2010). Single-Stage Canal Wall-Down Tympanoplasty: Long-Term Results and Prognostic Factors. The Annals of Otology, Rhinology & Laryngology, 119.5, 304 - 312.

A. Aslan, Æ. C. Mutlu, Æ. O. Celik et al (2004). Surgical implications of anatomical landmarks on the lateral surface of the mastoid bone Surg Radiol Anat, 26, 263 - 267.