KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT NUSS CÓ NỘI SOI HỖ TRỢ VỚI ĐƯỜNG VÀO TỪ NGỰC TRÁI ĐIỀU TRỊ LÕM NGỰC BẨM SINH TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Nguyễn Thế May, Đoàn Quốc Hưng

Tóm tắt


Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật Nuss có nội soi hỗ trợ với đường vào từ ngực trái điều trị lõm ngực bẩm sinh. Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 111 bệnh nhân lõm ngực bẩm sinh được phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Tim mạch và lồng ngực, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả cho thấy, tuổi trung bình là 15,65 ± 3,25 (3 - 23 tuổi); tỉ lệ nam/ nữ: 6,4/1; lõm ngực trung bình 63,06%; lõm ngực nặng 36,04%; thời gian mổ trung bình là 48 ± 18 phút; thời gian nằm viện trung bình sau mổ là 4,93 ± 1,12 ngày; tỉ lệ biến chứng thấp, không có biến chứng nặng. Phẫu thuật Nuss có nội soi hỗ trợ với đường vào từ ngực trái điều trị lõm ngực bẩm sinh an toàn, hiệu quả, tỉ lệ thành công cao.

 

 

 

 

Summary

THE EARLYRESULTS OF NUSS PROCEDURE WITH ASSISTED THORACOSCOPIC IN LEFT-TO-RIGHT IN PECTUS EXCAVATUM REPAIR IN VIET DUC FRIENDSHIP HOSPITAL

The purpose of this study wasto evaluate the early results of Nuss procedure with assisted thoracoscopic in left-to-rightpectus excavatum repair. This is a descriptive, prospective study on 111 patients with pectus excavatum in cardiothoracic surgery department, Vietduc Friendship Hospital from 2/2018 to 8/2018. The results showed that mean age was 15.65 ± 3.25 (3 - 23 years old); male/female ratio: 6,4/1; average chest concavity was found in 63.06% and severe chest concavity in 36.04%; the average operation time was 48 ± 18 minutes; the mean postoperative hospital stay was 4.93 ± 1.12 days. There were low complication rates and no major complications. Conclusion: Nuss procedure with assisted thoracoscopic in left-to-right in pectus excavatum repair is safe, effective, and highly successful.


Từ khóa


Phẫu thuật Nuss; lõm ngực bẩm sinh; phẫu thuật nội soi lồng ngực

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


Nuss D (2004). History of Pectus Excavatum. Ann Surg, 240, 231 - 235.

Fokin A.A., Steuerwald N.M., Ahrens W.A et al (2009). Anatomical, histologic, and genetic characteristics of congenital chest wall deformities. Semin Thorac Cardiovasc Surg, 21(1), 44 - 57.

D. Nuss (1998). A 10–years review of a minimally invasive technique for the correction of Pectus Excavatum. J. Pediatr Surg, 33, 545 - 552.

Ngô Gia Khánh(2011). Đánh giá kết quả phẫu thuật Nuss kết hợp nội soi lồng ngực điều trị bệnh ngực lõm bẩm sinh tại bệnh viện Việt Đức. Luận văn bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Hà Nội.

Lâm Văn Nút và cs (2014). Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật Nuss trong điều trị lõm ngực bẩm sinh. Luận án tiến sĩ y học, Trường Đại học Y Dược Hồ Chí Minh.

Kelly R.E., Goretsky M.J., Obermeyer R., Nuss D et al (2010). Twenty-one years of experience with minimally invasive repair of pectus excavatum by the Nuss procedure in 1215 patients. Ann Surg, 252(6), 1072 - 1081.

Park H.J, Jeong J.Y., Jo W.M., Shin J.S et al (2010). Minimally invasive repair of pectus excavatum: a novel morphology-tailored, patient-specific approach. J Thorac Cardiovasc Surg, 139(2), 379 - 386.

Vũ Hữu Vĩnh (2010). Phẫu thuật can thiệp tối thiểu chỉnh sửa lõm ngực bẩm sinh bằng thanh nâng ngực. Kỷ yếu Hội phẫu thuật tim mạch và lồng ngực Việt Nam.

Krystian Pawlak, Wojciech Dyszkiewicz (2018). Video-assisted-thoracoscopic surgery in left-to-right Nuss procedure for pectus excavatum for prevention of serious complications-technical aspects based on 1006 patients. Available at: https://doi.org/10.5114/wiitm.2018.72683 [Accessed 20 August 2018]