THỰC THI MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÓI THUỐC TẠI TRƯỜNG MẪU GIÁO VÀ TIỂU HỌC TRONG CẢ NƯỚC NĂM 2017

Kim Bảo Giang, Phạm Bích Diệp

Tóm tắt


Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu: “Mô tả mức độ thực thi quy định môi trường không khói thuốc tại các trường mẫu giáo và tiểu học trong cả nước năm 2017”. Phương pháp mô tả cắt ngang, nghiên cứu định lượng thông qua phỏng vấn lãnh đạo trường và quan sát trực tiếp 161 trường tiểu học và mẫu giáo trong cả nước. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 0% trường thực thi 100% quy định môi trường không khói thuốc tại trường học; trường mẫu giáo thực hiện tốt hơn trường tiểu học, 70,2% các trường thực thi được dưới 50% tổng điểm về quy định xây dựng môi trường không khói thuốc. Như vậy, cần tăng cường truyền thông tại các trường và tăng cường giám sát, kiểm tra và thanh tra các trường mẫu giáo và tiểu học để giúp các trường thực thi nghiêm quy định môi trường không khói thuốc.

 

 

 

 

 

Summary

ENFORCEMENT OF SMOKE-FREE ENVIRONMENTS AT KINDERGARTENTS AND PRIMARY SCHOOLS CROSS-COUNTRY IN 2017

The objective of the study was to describe the enforcement of smoke-free environments at kindergartens and primary schools across the country in 2017. A cross sectional study using quantitative methods by interviewing school leaders and performing direct observations in 161 kindergartens and primary schools. Results show that 0% of Schools strictly enforces smoke-free environments; kindergartens enforce smoke-free environment rules better than primary schools. 70.2% schools performed under 50% of maximum score of the designed scale to assess compliance level to smoke-free environment rules. Strengthening communication and supervision, and inspection at kindergartens and primary schools to help strictly enforce smoke-free environments are needed.


Từ khóa


trường mẫu giáo, trường tiểu học, môi trường không khói thuốc

Toàn văn:

PDF

Tài liệu tham khảo


WHO (2011). Report on the Global Tobacco Epidemic. Warning about the Dangers of Tobacco. Geneva, Switzerland: World Health Organization.

Mbulo L., Palipudi KM., Andes L., Morton J et al (2016). Secondhand smoke exposure at home among one billion children in 21 countries: findings from the Global Adult Tobacco Survey (GATS). Tob Control, 25(e2), e95 - e100.

Oberg M., Jaakkola MS., Woodward A et al (2011). Worldwide burden of disease from exposure to second-hand smoke: a retrospective analysis of data from 192 countries. Lancet, 377(9760), 139 - 46.

Vanker A., Gie RP., Zar HJ (2017). The association between environmental tobacco smoke exposure and childhood respiratory disease: a review. Expert Rev Respir Med, 11(8), 661 - 673.

WHO (2003). WHO Framework Convention on Tobacco Control;. Geneva, Switzerland: World Health Organization.

WHO (2012). Making Cities Smoke-Free. Geneva, Switzerland: World Health Organization.

Tsai Y-W., Chang L-C., Sung H-Y et al (2015). The impact of smoke-free legislation on reducing exposure to secondhand smoke: differences across gender and socioeconomic groups. Tobacco control, 24(1), 62 - 69.

WHO. Tobacco control policies and interventions - Protecting people from tobacco smoke 2014 [cited 2018 10 December ]. Available from: http://gamapserver.who.int/gho/interactive_charts/tobacco/policies/atlas.html?indicator=i1.

Luật phòng, chống tác hại thuốc lá (2012).

Gritz E., Prokhorov A., Hudmon K et al (2003). Predictors of susceptibility to smoking and ever smoking: a longitudinal study in a triethnic sample of adolescents. Nicotine Tob Res, 5(4), 493 - 506.

Chương trình phòng chống tác hại thuốc lá quốc gia. Tài liệu đào tạo xây dựng môi trường không khói thuốc 2016 [cited 2018 8 November]. Available from: http://vinacosh. gov.vn/vi/hoat-dong/tai-lieu-dao-tao/2016/07/ 81E20168/tai-lieu-dao-tao-xay-dung-moi-truong -khong-khoi-thuoc/.