https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/issue/feed Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-31T03:08:55+00:00 Open Journal Systems https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4816 Giá trị của sự phối hợp 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC huyết tương trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phổi Trung ương 2026-02-23T07:58:26+00:00 Đinh Văn Lượng dinhvanluong66@gmail.com Lại Thị Tố Uyên bslaitouyen1976@gmail.com Nguyễn Huy Bình nguyenhuybinh@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của sự phối hợp 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC huyết tương trong chẩn đo&aacute;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ (NSCLC): 100 người bệnh NSCLC (nh&oacute;m bệnh) được điều trị nội tr&uacute; v&agrave; 100 người khỏe mạnh (nh&oacute;m chứng) tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ th&aacute;ng 5/2024 - 5/2025. Kết quả: Điểm cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu, diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) của CEA, CYFRA 21-1, SCC trong chẩn đo&aacute;n NSCLC lần lượt l&agrave; 5,0; 3,3; 1,5 ng/ml; 64,0; 66,0; 61,0 % v&agrave; 60,0; 83,0; 72,0% v&agrave; 0,881; 0,804; 0,735. Kết hợp song song 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC c&oacute; độ nhạy 62,2%, độ đặc hiệu 85,0% với AUC l&agrave; 0,845. Độ nhạy, độ đặc hiệu của CEA trong chẩn đo&aacute;n UTBMT lần lượt l&agrave; 74,4%; 85,9% với AUC l&agrave; 0,888. Độ nhạy, độ đặc hiệu của SCC, CYFRA 21-1 trong chẩn đo&aacute;n UTBMV lần lượt l&agrave; 90,0; 81,0% v&agrave; 100,0; 83,0% với AUC l&agrave; 0,925. Kết hợp song song 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC trong chẩn đo&aacute;n UTBMT c&oacute; độ nhạy, độ đặc hiệu l&agrave; 70,5%, 88,25% với AUC l&agrave; 0,825. Kết hợp 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC trong chẩn đo&aacute;n UTBMV c&oacute; độ nhạy, độ đặc hiệu 85,2%; 93,8% với AUC l&agrave; 0,889.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4817 Giá trị của sự phối hợp 2 dấu ấn ung thư PROGRP, NSE huyết thanh trong chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phổi Trung ương 2026-03-10T07:02:43+00:00 Đinh Văn Lượng dinhvanluong66@gmail.com Lại Thị Tố Uyên bslaitouyen1976@gmail.com Nguyễn Huy Bình nguyenhuybinh@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của sự phối hợp hai dấu ấn ProGRP, NSE huyết thanh trong chẩn đo&aacute;n ung thư phổi tế b&agrave;o nhỏ (SCLC): 60 NB SCLC (nh&oacute;m bệnh SCLC); 60 NB NSCLC (nh&oacute;m bệnh NSCLC) được điều trị nội tr&uacute; v&agrave; 60 người khỏe mạnh (nh&oacute;m chứng) được kh&aacute;m sức khỏe tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ th&aacute;ng 5/2024 đến th&aacute;ng 5/2025. Kết quả: Trung vị nồng độ ProGRP, NSE huyết thanh ở nh&oacute;m bệnh SCLC cao nhất l&agrave; 418,6 pg/ml; 64,38 ng/ml. Sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với p &lt; 0,001. Điểm cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu của ProGRP trong chẩn đo&aacute;n SCLC lần lượt l&agrave; 57,6 pg/ml, 88,3%; 93,3% với AUC l&agrave; 0,929. Điểm cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu của của NSE trong chẩn đo&aacute;n SCLC l&agrave; 14,31 ng/ml, 88,3%; 83,3% với AUC l&agrave; 0,929. Kết hợp hai dấu ấn ProGRP + NSE trong chẩn đo&aacute;n SCLC, c&oacute; độ nhạy v&agrave; độ đặc hiệu lần lượt l&agrave; 85,5%; 95,5% với AUC l&agrave; 0,912. Kết hợp hai dấu ấn ung thư ProGRP + NSE trong chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt SCLC với NSCLC, c&oacute; độ nhạy v&agrave; độ đặc hiệu lần lượt l&agrave; 83,5%; 93,5% với AUC l&agrave; 0,902.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4715 Báo cáo ca bệnh thiếu hụt CITRIN - nguyên nhân gây chậm tăng cân ở trẻ nhũ nhi 2026-02-04T01:21:51+00:00 Bùi Thị Kim Oanh oanhbtk@gmail.com Lê Thị Minh Hương v.huongltm9@vinmec.com Mai Kiều Anh v.anhmk@vinmec.com Đặng Thị Xuân v.xuandt6@vinmec.com <p class="p1"><em>Thiếu hụt citrin l&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a di truyền hiếm gặp do đột biến gen SLC25A13, di truyền lặn tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường. Biểu hiện sớm thường gặp l&agrave; ứ mật trong gan ở trẻ sơ sinh (NICCD); tuy nhi&ecirc;n, chậm tăng c&acirc;n c&oacute; thể l&agrave; dấu hiệu nổi bật hơn, dẫn đến tiếp cận chẩn đo&aacute;n muộn. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o ca trẻ nữ 12 th&aacute;ng tuổi nhập viện l&uacute;c 1,5 th&aacute;ng tuổi v&igrave; chậm tăng c&acirc;n v&agrave; thiếu m&aacute;u. Trẻ sinh đủ th&aacute;ng, b&uacute; mẹ đầy đủ nhưng tăng c&acirc;n k&eacute;m. Kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng trẻ suy dinh dưỡng, da ni&ecirc;m mạc nhợt, v&agrave;ng da nhẹ, gan mấp m&eacute; bờ sườn. X&eacute;t nghiệm cho thấy thiếu m&aacute;u k&egrave;m ferritin tăng cao, tăng nhẹ bilirubin trực tiếp, men gan v&agrave; rối loạn đ&ocirc;ng m&aacute;u nhẹ; s&agrave;ng lọc sơ sinh b&igrave;nh thường. X&eacute;t nghiệm gen ph&aacute;t hiện hai đột biến dị hợp tử k&eacute;p SLC25A13, x&aacute;c định chẩn đo&aacute;n. Can thiệp dinh dưỡng ph&ugrave; hợp gi&uacute;p cải thiện nhanh l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; bắt kịp tăng trưởng. Chậm tăng c&acirc;n v&agrave; thiếu m&aacute;u c&oacute; thể l&agrave; biểu hiện sớm của NICCD, cần được nhận diện sớm để điều trị kịp thời.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4793 Hiệu quả điều trị của phương pháp cận tam châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trên bệnh nhân viêm quanh khớp vai đơn thuần 2026-01-30T06:51:37+00:00 Ngô Quỳnh Hoa ngoquynhhoa@hmu.edu.vn Lê Tuấn Vinh drvinhle148@gmail.com Đặng Trúc Quỳnh dangtrucquynh@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng giảm đau v&agrave; cải thiện tầm vận động khớp vai ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m quanh khớp vai đơn thuần bằng phương ph&aacute;p Cận tam ch&acirc;m kết hợp xoa b&oacute;p bấm huyệt. Nghi&ecirc;n cứu được thiết kế tiến cứu, so s&aacute;nh c&aacute;c chỉ số trước v&agrave; sau điều trị. 40 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m quanh khớp vai đơn thuần được điều trị bằng ch&acirc;m bộ huyệt Ki&ecirc;n tam ch&acirc;m của phương ph&aacute;p Cận tam ch&acirc;m v&agrave; xoa b&oacute;p bấm huyệt trong 20 ng&agrave;y. Kết quả cho thấy điểm VAS trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu giảm từ 5,78 &plusmn; 0,58 xuống 1,03 &plusmn; 0,86 điểm (p &lt; 0,05), 65% bệnh nh&acirc;n c&ograve;n đau mức độ nhẹ, 35% kh&ocirc;ng c&ograve;n đau. Tầm vận động khớp vai theo McGill-MC Romi (động t&aacute;c dạng, xoay trong, xoay ngo&agrave;i) cải thiện đ&aacute;ng kể so với trước điều trị (p &lt; 0,05). Phương ph&aacute;p Cận tam ch&acirc;m kết hợp xoa b&oacute;p bấm huyệt mang lại hiệu quả khả quan trong giảm đau v&agrave; phục hồi tầm vận động của khớp vai cho bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m quanh khớp vai đơn thuần trong nghi&ecirc;n cứu.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4840 Nhận xét đặc điểm hình thái và giá trị tiên lượng sau sinh của thai giãn não thất đơn thuần tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 2026-02-25T02:38:47+00:00 Mai Trọng Hưng bacsymaitronghung@gmail.com Nguyễn Tài Đức taiduc.hogh@gmail.com Nguyễn Hùng drhung59@gmail.com Đinh Thúy Linh drdinhlinhobgyn@gmail.com <p class="p1"><em>Gi&atilde;n n&atilde;o thất đơn thuần l&agrave; bất thường h&igrave;nh th&aacute;i thường gặp tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m thai qu&yacute; 2-3. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 119 thai nhi được chẩn đo&aacute;n gi&atilde;n n&atilde;o thất đơn thuần tại Bệnh viện Phụ sản H&agrave; Nội từ 01/2022 đến 12/2023, nhằm nhận x&eacute;t đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c đặc điểm si&ecirc;u &acirc;m trước sinh với t&igrave;nh trạng n&atilde;o thất sau sinh. Tuổi thai trung b&igrave;nh ph&aacute;t hiện l&agrave; 27,52 &plusmn; 5,52 tuần; 68,1% gi&atilde;n mức độ nhẹ, 50,4% gi&atilde;n một b&ecirc;n. Trong 20 trường hợp chọc ối, 15% c&oacute; bất thường di truyền (3/20 trường hợp), đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute; cả 3 trường hợp đều thuộc nh&oacute;m gi&atilde;n hai b&ecirc;n. Trong 99 trẻ sinh ra, 85,86% kh&ocirc;ng c&ograve;n gi&atilde;n n&atilde;o thất. Mức độ gi&atilde;n trước sinh c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng: tỷ lệ c&ograve;n gi&atilde;n n&atilde;o thất sau sinh ở nh&oacute;m nặng l&agrave; 75%, vừa 22,7%, nhẹ 8,2% (p = 0,002). Sau 6 th&aacute;ng chỉ c&ograve;n 2,02% c&oacute; gi&atilde;n n&atilde;o thất. Gi&atilde;n n&atilde;o thất đơn thuần mức độ nhẹ v&agrave; một b&ecirc;n c&oacute; ti&ecirc;n lượng sau sinh tốt.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4794 Ứng dụng mô hình học máy trong xác định tỷ lệ viêm quanh chóp 2026-02-06T09:55:43+00:00 Đỗ Hoàng Việt dohoangviet@hmu.edu.vn Võ Trương Như Ngọc nhungoc@hmu.edu.vn Nguyễn Phú Thắng phuthang@hmu.edu.vn Lê Hoàng Sơn sonlh@vnu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, thực hiện tr&ecirc;n 1.242 bệnh nh&acirc;n (29.852 răng) chụp phim X-quang to&agrave;n cảnh tại Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt năm 2022. Tổn thương VQC được ph&aacute;t hiện bởi m&ocirc; h&igrave;nh học m&aacute;y v&agrave; x&aacute;c nhận bởi hai b&aacute;c sĩ độc lập. Dữ liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng SPSS 26.0 với c&aacute;c kiểm định thống k&ecirc; ph&ugrave; hợp (Chi-square, t-test, p &lt; 0,05). Tỷ lệ VQC trung b&igrave;nh l&agrave; 22,49%, tăng dần theo tuổi v&agrave; cao nhất ở nh&oacute;m tr&ecirc;n 60 tuổi (36,15%). Răng h&agrave;m lớn c&oacute; tỷ lệ tổn thương cao nhất (2,14%), song sự kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nh&oacute;m răng kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Trong c&aacute;c răng đ&atilde; điều trị nội nha, 36,5% vẫn c&ograve;n tồn thương quanh ch&oacute;p; tỷ lệ n&agrave;y li&ecirc;n quan r&otilde; rệt đến độ đồng nhất vật liệu tr&aacute;m v&agrave; chiều d&agrave;i l&agrave;m việc (p &lt; 0,001). M&ocirc; h&igrave;nh học m&aacute;y gi&uacute;p giảm tỷ lệ bỏ s&oacute;t tổn thương, với mức bỏ s&oacute;t của b&aacute;c sĩ độc lập dao động từ 4,84% đến 7,02%, nhưng sự kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c vị tr&iacute; răng kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05).</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4782 Kết quả điều trị hội chứng động kinh cơn co thắt trẻ nhỏ tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2026-01-30T04:21:03+00:00 Nguyễn Thị Dung dungnguyen0902.hmu@gmail.com Vũ Thị Duyên Vuthiduyen.doctor@gmail.com Cao Vũ Hùng hungcv@nch.gov.vn Đỗ Thanh Hương dothanhhuong@hmu.edu.vn <p class="p1"><span class="s1"><em>Hội chứng động kinh cơn co thắt trẻ nhỏ l&agrave; một trong những nguy&ecirc;n nh&acirc;n phổ biến nhất g&acirc;y động kinh khởi ph&aacute;t sớm ở trẻ. Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i m&ocirc; tả kết quả điều trị của 62 bệnh nh&acirc;n mắc hội chứng động kinh cơn co thắt trẻ nhỏ bằng ph&aacute;c đồ c&oacute; sử dụng prednisolon tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 10/2023 đến th&aacute;ng 5/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy sau 2 tuần điều trị tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đạt 82,3% bệnh nh&acirc;n. Sau 6 tuần, khi đ&aacute;nh gi&aacute; l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; điện n&atilde;o đồ cho thấy tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung đạt 76,5%. C&oacute; 22,6% bệnh nh&acirc;n c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn phải can thiệp tối thiểu, thường gặp nhất l&agrave; hội chứng Cushing v&agrave; nhiễm khuẩn, kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh nh&acirc;n n&agrave;o tử vong. Ph&aacute;c đồ c&oacute; sử dụng prednisolon mang lại hiệu quả khả quan v&agrave; an to&agrave;n trong điều trị hội chứng động kinh cơn co thắt trẻ nhỏ.</em></span></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4776 Phân đoạn răng, xoang hàm trên và ống thần kinh hàm dưới trên phim X-quang toàn cảnh bằng trí tuệ nhân tạo 2026-02-03T08:32:28+00:00 Đỗ Thuý Hằng hangdo.dentist@gmail.com Vũ Việt Đức vuvietduc0508@gmail.com Phạm Trung Hiếu phamhieu412001@gmail.com Đồng Thị Mai Hương dtmhuong@hpmu.edu.vn Nguyễn Đức Cường cuong.cuong892k3@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của m&ocirc; h&igrave;nh tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo trong ph&acirc;n đoạn v&agrave; nhận diện răng, xoang h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; ống thần kinh h&agrave;m dưới tr&ecirc;n phim X-quang to&agrave;n cảnh (panorama). Dữ liệu gồm 3.817 phim panorama của người trưởng th&agrave;nh từ 18 tuổi trở l&ecirc;n. C&aacute;c cấu tr&uacute;c giải phẫu được g&aacute;n nh&atilde;n thủ c&ocirc;ng v&agrave; sử dụng để huấn luyện m&ocirc; h&igrave;nh học s&acirc;u UperNet với backbone ConvNeXtV2 Femto; dữ liệu được chia theo tỷ lệ huấn luyện, kiểm định v&agrave; kiểm tra l&agrave; 8:1:1. Hiệu suất m&ocirc; h&igrave;nh được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&aacute;c chỉ số Precision, Recall, F1-score v&agrave; IoU. Kết quả cho thấy, ở mức pixel, F1-score đạt 91,93% đối với răng, 97,61% đối với xoang h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; 90,79% đối với ống thần kinh h&agrave;m dưới, với mIoU trung b&igrave;nh 87,84%. Ở mức object, F1-score của tất cả c&aacute;c cấu tr&uacute;c đều vượt 97%. M&ocirc; h&igrave;nh học s&acirc;u cho thấy khả năng ph&acirc;n đoạn ch&iacute;nh x&aacute;c v&agrave; ổn định c&aacute;c cấu tr&uacute;c giải phẫu ch&iacute;nh tr&ecirc;n phim X-quang panorama, khẳng định tiềm năng ứng dụng trong hỗ trợ chẩn đo&aacute;n tự động, lập kế hoạch điều trị v&agrave; đ&agrave;o tạo nha khoa.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4751 Giá trị của thang điểm angiographic grace trong tiên lượng tử vong nội viện ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua da 2026-02-06T02:22:12+00:00 Hoàng Huy Trường truonghh@pnt.edu.vn Hà Thị Ngọc Phượng hatnp205@gmail.com Đinh Đức Huy binh348145@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu kết hợp hồi cứu tr&ecirc;n 157 bệnh nh&acirc;n (tuổi trung b&igrave;nh 58,6 &plusmn; 11,1, 81,5% nam giới chiếm) nhồi m&aacute;u cơ tim cấp ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n được can thiệp mạch v&agrave;nh qua da nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng tử vong nội viện của thang điểm Angiographic GRACE. Tỷ lệ tử vong nội viện l&agrave; 7,6%. Điểm angiographic GRACE ở nh&oacute;m tử vong nội viện cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m sống s&oacute;t (232,9 &plusmn; 49,4 so với 159,9 &plusmn; 30,9; p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy Angiographic GRACE dự b&aacute;o tốt tử vong nội viện với AUC = 0,909 (KTC 95%: 0,831 - 0,986; p &lt; 0,001). Với điểm cắt &gt;193, thang điểm đạt độ nhạy 91,7%, độ đặc hiệu 84,8%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đơn biến, thang điểm Angiographic GRACE c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với tử vong nội viện (OR = 1,68 cho mỗi 10 điểm tăng; KTC 95%: 1,31 - 2,14; p &lt; 0,001), kiểm định Hosmer-Lemeshow p = 0,693. Kết quả cho thấy thang điểm Angiographic GRACE c&oacute; khả năng ph&acirc;n tầng nguy cơ tử vong nội viện ở bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n được can thiệp mạch v&agrave;nh qua da; tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c ph&aacute;t hiện cần được diễn giải thận trọng do số biến cố c&ograve;n hạn chế v&agrave; cần được x&aacute;c nhận th&ecirc;m trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4858 Mối liên quan giữa thang điểm heart và hội chứng vành cấp ở bệnh nhân đau ngực tại khoa cấp cứu 2026-03-05T01:46:54+00:00 Hoàng Huy Trường truonghh@pnt.edu.vn Bùi Ánh namtrannvt900@gmail.com Nguyễn Thanh Sử nguyenaa197@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 290 bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi nhập Khoa Cấp cứu v&igrave; đau ngực/thượng vị nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị thang điểm HEART trong chẩn đo&aacute;n hội chứng v&agrave;nh cấp. Tỷ lệ hội chứng v&agrave;nh cấp l&agrave; 62,8% (182/290). Nh&oacute;m hội chứng v&agrave;nh cấp lớn tuổi hơn v&agrave; c&oacute; điểm HEART cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng hội chứng v&agrave;nh cấp (trung vị 6 [5 - 7] so với 4 [3 - 5]; p &lt; 0,001). C&aacute;c th&agrave;nh phần bệnh sử, ECG v&agrave; troponin kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa hai nh&oacute;m, trong khi ph&acirc;n nh&oacute;m tuổi v&agrave; số yếu tố nguy cơ kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa. Tỷ lệ hội chứng v&agrave;nh cấp tăng dần theo mức điểm v&agrave; vượt 90% ở HEART &ge; 7. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy HEART ph&acirc;n định tốt hội chứng v&agrave;nh cấp với AUC = 0,872 (KTC 95%: 0,829 - 0,914; p &lt; 0,001); tại ngưỡng &gt; 4, độ nhạy 89% v&agrave; độ đặc hiệu 73,1%. Trong hồi quy logistic đa biến, HEART &gt; 4 l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập hội chứng v&agrave;nh cấp (OR = 23,91; KTC 95%: 12,43 - 46,01; p &lt; 0,001). Thang điểm HEART, đặc biệt với ngưỡng &gt; 4 điểm, c&oacute; gi&aacute; trị cao trong nhận diện hội chứng v&agrave;nh cấp ở bệnh nh&acirc;n đau ngực tại Khoa Cấp cứu.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4847 Mô tả biến chứng thường gặp và kết quả phẫu thuật loại bỏ răng thừa ngầm vùng khẩu cái trước 2026-03-12T01:26:37+00:00 Hoàng Kim Loan kimloan@hmu.edu.vn Trần Đông Bắc trandongbacyhn@gmail.com Phạm Minh Hoàng hoangnimo@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả ch&ugrave;m ca bệnh tr&ecirc;n 35 bệnh nh&acirc;n c&oacute; răng thừa ngầm v&ugrave;ng khẩu c&aacute;i trước cho thấy đa phần c&aacute;c răng thừa ngầm thường nằm ở vị tr&iacute; lỗ khẩu c&aacute;i trước (51,2%) v&agrave; phần lớn l&agrave; mọc ngược (41,5%). Tỷ lệ biến chứng do răng thừa ngầm kh&ocirc;ng cao, chỉ chiếm 29,3%. Trong đ&oacute;, hay gặp nhất l&agrave; lệch lạc răng cửa h&agrave;m tr&ecirc;n (50%); chủ yếu xảy ra ở c&aacute;c răng thừa mọc ngược nằm ở lỗ khẩu c&aacute;i trước. Tỷ lệ kết quả phẫu thuật thuận lợi chiếm đến 95,2% v&agrave; &iacute;t bị ảnh hưởng bởi vị tr&iacute; hay hướng mọc.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4754 Kết quả điều trị sa sinh dục bằng phương pháp cố định tử cung vào dây chằng chậu lược tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 2026-03-05T06:57:02+00:00 Hoàng Thị Ngọc Trâm hoangtramyk@gmail.com Hồ Cẩm Tú hocamtu@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Phương Thuý ntpthuy131219.bg@gmail.com <p class="p1"><em>Nhận x&eacute;t kết quả điều trị sa sinh dục bằng phương ph&aacute;p cố định tử cung v&agrave;o d&acirc;y chằng chậu - lược tại Bệnh viện Trung ương Th&aacute;i Nguy&ecirc;n giai đoạn 2024 - 2025. M&ocirc; tả tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n sa sinh dục được phẫu thuật cố định tử cung v&agrave;o d&acirc;y chằng chậu - lược tại Bệnh viện Trung ương Th&aacute;i Nguy&ecirc;n thời gian từ 1/1/2024- 31/12/2025. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 66 &plusmn; 9,0. Chủ yếu l&agrave; sa sinh dục độ II-III với phẫu thuật nội soi chiếm 80%. So với mổ mở, phẫu thuật nội soi c&oacute; xu hướng giảm tỷ lệ mất m&aacute;u &ge; 100 ml v&agrave; r&uacute;t ngắn thời gian lưu sonde tiểu (p &gt; 0,05); thời gian phẫu thuật v&agrave; nằm viện sau mổ kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Sau phẫu thuật, 100% bệnh nh&acirc;n hết sa tử cung v&agrave; rối loạn tiểu tiện.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4824 Đánh giá hiệu quả điều trị tổn thương tái hẹp trong Stent bằng bóng phủ thuốc chứa Paclitaxel tại Bệnh viện Tim Hà Nội 2026-03-09T08:40:21+00:00 Hoàng Văn hoangvan.cardiologist@gmail.com Trần Trà Giang donghmu@gmail.com Trần Ngọc Dũng dongduong1234@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị t&aacute;i hẹp trong stent động mạch v&agrave;nh bằng nong b&oacute;ng phủ thuốc paclitaxel tại Bệnh viện Tim H&agrave; Nội tr&ecirc;n 33 bệnh nh&acirc;n được can thiệp từ th&aacute;ng 5/2024 đến th&aacute;ng 10/2025. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 70,75 &plusmn; 9,16, nam giới chiếm 72,7%. C&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp gồm tăng huyết &aacute;p (69,7%), rối loạn lipid m&aacute;u (54,5%) v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường (39,4%). Vị tr&iacute; tổn thương hay gặp nhất l&agrave; động mạch li&ecirc;n thất trước (39,4%). Sau can thiệp, đường k&iacute;nh l&ograve;ng mạch tối thiểu tăng đ&aacute;ng kể từ 0,25 &plusmn; 0,18 mm l&ecirc;n 2,60 &plusmn; 0,50 mm; mức độ hẹp giảm từ 84,22% xuống c&ograve;n 15,58%. Tất cả bệnh nh&acirc;n đều đạt d&ograve;ng chảy TIMI 3 sau thủ thuật. Kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng cấp hoặc tử vong trong thời gian nằm viện. Theo d&otilde;i sau 12 th&aacute;ng cho thấy tỷ lệ biến cố tim mạch ch&iacute;nh l&agrave; 3%, tương ứng với một trường hợp phải t&aacute;i can thiệp tổn thương đ&iacute;ch. Trong số 10 bệnh nh&acirc;n được chụp lại mạch v&agrave;nh, ghi nhận một trường hợp t&aacute;i hẹp (3%) tại vị tr&iacute; chia đ&ocirc;i. Kết quả cho thấy nong b&oacute;ng phủ paclitaxel mang lại hiệu quả huyết động tức th&igrave; r&otilde; rệt v&agrave; duy tr&igrave; kết quả l&acirc;m s&agrave;ng tốt trong thời gian theo d&otilde;i trung hạn.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4732 Kết quả điều trị tân bổ trợ và tính an toàn của phác đồ TCHP trên bệnh nhân ung thư vú HER2 dương tính giai đoạn II - III tại Bệnh viện K 2026-03-05T07:01:53+00:00 Lê Thị Yến leyenbvk@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hường nguyenhuong.onc@gmail.com Chử Quốc Hoàn quochoan201087@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu</em> <em>đ&aacute;nh gi&aacute; tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n về m&ocirc; bệnh học sau phẫu thuật (tpCR) v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của ph&aacute;c đồ t&acirc;n bổ trợ TCHP (Docetaxel, Carboplatin, Trastuzumab, Pertuzumab) tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; c&oacute; HER2 dương t&iacute;nh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 97 bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn II-III, HER2 dương t&iacute;nh, được điều trị đủ 6 chu kỳ TCHP t&acirc;n bổ trợ tại Bệnh viện K từ th&aacute;ng 03/2021 đến th&aacute;ng 07/2025. Kết quả cho thấy tỷ lệ đạt tpCR (ypT0/is ypN0) l&agrave; 68%. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n tại u v&uacute; (ypT0/is) v&agrave; tại hạch n&aacute;ch (ypN0) tương ứng l&agrave; 74,2%; 79,4%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, nh&oacute;m HER2 dương t&iacute;nh (3+) v&agrave; t&igrave;nh trạng thụ thể nội tiết l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập l&agrave;m tăng khả năng đạt tpCR. Độc t&iacute;nh độ 3-4 thấp, chủ yếu l&agrave; giảm bạch cầu trung t&iacute;nh (6,2%). Kh&ocirc;ng c&oacute; độc t&iacute;nh tim mạch. Ph&aacute;c đồ TCHP cho kết quả điều trị cao v&agrave; dung nạp tốt n&ecirc;n được ưu ti&ecirc;n lựa chọn trong điều trị t&acirc;n bổ trợ cho nh&oacute;m ung thư v&uacute; HER2 dương t&iacute;nh.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4814 Kết quả giảm đau sau điều trị bằng máng nhai ổn định điều chỉnh có hỗ trợ của ghi khớp cắn số hóa ở người bệnh thoái hóa khớp thái dương hàm 2026-02-04T03:03:03+00:00 Lê Thu Hương huonglethu86@gmail.com Nguyễn Thị Thu Phương drnguyenthuphuong70@gmail.com Nguyễn Thị Thuý Nga thuyngamed@yahoo.com Trịnh Văn Duy bsduych25@gmail.com Vũ Duy Bình binhvdxray@gmail.com <p class="p1"><em>Tho&aacute;i h&oacute;a khớp th&aacute;i dương h&agrave;m l&agrave; một rối loạn nội khớp mạn t&iacute;nh, thường g&acirc;y đau k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; ảnh hưởng đến chức năng nhai cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ đau v&agrave; sự thay đổi của triệu chứng đau theo thời gian ở người bệnh rối loạn th&aacute;i dương h&agrave;m nội khớp thể tho&aacute;i h&oacute;a khớp được điều trị bằng m&aacute;ng nhai ổn định điều chỉnh c&oacute; hỗ trợ ghi khớp cắn số h&oacute;a. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng đối chứng được thực hiện tr&ecirc;n 35 người bệnh được chẩn đo&aacute;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp th&aacute;i dương h&agrave;m dựa tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh cắt lớp vi t&iacute;nh ch&ugrave;m tia h&igrave;nh n&oacute;n (CBCT). Tất cả người bệnh được điều trị bằng m&aacute;ng nhai ổn định chế t&aacute;c từ nhựa cứng đặt tr&ecirc;n h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; được điều chỉnh với sự hỗ trợ của hệ thống ghi tiếp x&uacute;c cắn số h&oacute;a nhằm kiểm so&aacute;t ph&acirc;n bố lực cắn. Mức độ đau được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang điểm VAS trước điều trị v&agrave; sau 1 th&aacute;ng, 3 th&aacute;ng, 6 th&aacute;ng v&agrave; 1 năm. Kết quả cho thấy điểm VAS trung b&igrave;nh giảm từ 6,86 &plusmn; 1,42 trước điều trị xuống 4,80 sau 1 th&aacute;ng, 2,46 sau 3 th&aacute;ng, 0,54 sau 6 th&aacute;ng v&agrave; 0,06 sau 1 năm (p &lt; 0,05). Sau 1 th&aacute;ng, 74,3% người bệnh giảm &iacute;t nhất một mức độ đau v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp đau tăng. Đến 6 th&aacute;ng, đa số người bệnh kh&ocirc;ng c&ograve;n đau v&agrave; tại thời điểm 12 th&aacute;ng, 97,1% người bệnh kh&ocirc;ng c&ograve;n đau. Điều trị bằng m&aacute;ng nhai ổn định điều chỉnh c&oacute; hỗ trợ ghi khớp cắn số h&oacute;a gi&uacute;p giảm mức độ đau theo thời gian ở người bệnh tho&aacute;i h&oacute;a khớp th&aacute;i dương h&agrave;m.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4832 Kết quả sống thêm và các yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân ung thư dạ dày sau phẫu thuật mở tại Bệnh viện K giai đoạn 2019 - 2023 2026-02-25T01:35:43+00:00 Phạm Văn Bình binhva@yahoo.fr Lê Văn Thành benque.471@gmail.com <p class="p1"><em>Ung thư dạ d&agrave;y l&agrave; bệnh l&yacute; &aacute;c t&iacute;nh c&oacute; tỷ lệ tử vong cao, thời gian sống th&ecirc;m sau phẫu thuật phụ thuộc v&agrave;o nhiều yếu tố ti&ecirc;n lượng, trong đ&oacute; phẫu thuật mở vẫn giữ vai tr&ograve; quan trọng trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 962 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật mở tại Bệnh viện K giai đoạn 2019 - 2023 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sống th&ecirc;m v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Tỷ lệ sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ sau 1, 2, 3 v&agrave; 5 năm lần lượt l&agrave; 88,1%, 83,2%, 80,2% v&agrave; 75,2%; tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh 5 năm đạt 76,0% ở nh&oacute;m phẫu thuật triệt căn. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến x&aacute;c định giai đoạn bệnh tiến triển, tuổi &ge; 60 v&agrave; biến chứng sau phẫu thuật l&agrave;m giảm thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ, trong khi tu&acirc;n thủ điều trị bổ trợ gi&uacute;p cải thiện sống th&ecirc;m. Nghi&ecirc;n cứu g&oacute;p phần l&agrave;m r&otilde; đặc điểm ti&ecirc;n lượng của bệnh nh&acirc;n ung thư dạ d&agrave;y sau phẫu thuật mở tại một trung t&acirc;m chuy&ecirc;n khoa lớn.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4731 Một số yếu tố liên quan tới suy hô hấp ở trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm 2026-02-11T08:31:59+00:00 Mai Kiều Anh maikieuanh76@gmail.com Đào Thị Ngoan khoaitaychien94at@gmail.com Hoàng Quỳnh Lan v.lanhq@vinmec.com Nguyễn Thuý Hà v.hant256@vinmec.com Ngô Văn Dần v.dannv@vinmec.com Dương Thị Dung v.dungdt1@vinmec.com Đàm Thị Quỳnh v.quynhdt12@vinmec.com Đặng Thu Thuỷ v.thuydt6@vinmec.com <p class="p1"><em>Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm l&agrave; t&igrave;nh trạng nặng, tiến triển nhanh, trong đ&oacute; suy h&ocirc; hấp l&agrave; biểu hiện thường gặp v&agrave; c&oacute; thể đe dọa t&iacute;nh mạng. Tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng của suy h&ocirc; hấp ở nh&oacute;m trẻ n&agrave;y thường kh&ocirc;ng đặc hiệu, g&acirc;y kh&oacute; khăn cho việc ph&aacute;t hiện sớm. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City nhằm x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến suy h&ocirc; hấp ở trẻ sơ sinh mắc nhiễm khuẩn sơ sinh sớm. Kết quả cho thấy tỷ lệ suy h&ocirc; hấp l&agrave; 61,3%; trong đ&oacute; 34,2% trẻ cần hỗ trợ oxy; 55,3% thở CPAP v&agrave; 10,5% thở m&aacute;y x&acirc;m nhập. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với suy h&ocirc; hấp gồm: đẻ non, c&acirc;n nặng thấp v&agrave; điểm Apgar 1 ph&uacute;t dưới 7, trong khi c&aacute;c x&eacute;t nghiệm thường quy kh&ocirc;ng cho thấy mối li&ecirc;n quan. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy đẻ non, c&acirc;n nặng thấp v&agrave; điểm Apgar thấp l&agrave; những yếu tố nguy cơ ch&iacute;nh của suy h&ocirc; hấp ở trẻ nhiễm khuẩn sơ sinh sớm, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo d&otilde;i s&aacute;t h&ocirc; hấp ngay từ giai đoạn sớm ở nh&oacute;m trẻ nguy cơ cao nhằm cải thiện ti&ecirc;n lượng v&agrave; chất lượng chăm s&oacute;c.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4786 Các yếu tố liên quan đến quyết định can thiệp nội mạch lấy huyết khối ở người bệnh từ 80 tuổi trở lên bị đột quỵ thiếu máu não cấp: Nghiên cứu thuần tập tiến cứu mô tả đa trung tâm tại Thành phố Hồ Chí Minh 2026-02-26T08:26:04+00:00 Ngô Thị Kim Trinh ntktrinh@ntt.edu.vn Trần Công Thắng trancongthang@ump.edu.vn Nguyễn Huy Thắng nguyenhuythang@gmail.comnguyenhuy <p class="p1"><em>Lựa chọn can thiệp nội mạch ở bệnh nh&acirc;n từ 80 tuổi trở l&ecirc;n bị đột quỵ do tắc mạch lớn vẫn l&agrave; th&aacute;ch thức trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu thuần tập tiến cứu m&ocirc; tả, đa trung t&acirc;m được thực hiện từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 12/2025 tr&ecirc;n 370 người bệnh &ge; 80 tuổi điều trị tại c&aacute;c trung t&acirc;m đột quỵ lớn ở TP. Hồ Ch&iacute; Minh nhằm x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến quyết định can thiệp. C&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, h&igrave;nh ảnh học v&agrave; yếu tố thời gian được thu thập v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch. Kết quả cho thấy 190/370 người bệnh (51,4%) được chỉ định can thiệp nội mạch. Tuần ho&agrave;n b&agrave;ng hệ trung b&igrave;nh - tốt l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể khả năng can thiệp (aOR = 5,0; p &lt; 0,001), trong khi thời gian từ khởi ph&aacute;t đến nhập viện k&eacute;o d&agrave;i l&agrave;m giảm khả năng can thiệp (aOR = 0,89/giờ tr&igrave; ho&atilde;n; p &lt; 0,001). Tắc mạch gần (động mạch cảnh trong hoặc M1) cũng li&ecirc;n quan độc lập. Kết luận, ở người bệnh &ge; 80 tuổi, c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến quyết định can thiệp nội mạch trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng tại Việt Nam chủ yếu bao gồm t&igrave;nh trạng tuần ho&agrave;n b&agrave;ng hệ, yếu tố thời gian v&agrave; vị tr&iacute; tắc mạch.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4798 Hệ thống tính điểm phân nhánh trên cộng hưởng từ đa thông số trong phân biệt u nguyên bào thần kinh đệm, u não di căn, u lympho não nguyên phát đơn ổ 2026-02-23T03:50:34+00:00 Lê Thị Hồng Phương lethihongphuong1989@gmail.com Lê Thanh Dũng drdung74@gmail.com Nguyễn Sỹ Lánh nguyensylanhbvvd@gmail.com Nguyễn Duy Hùng Duyhung@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&acirc;y dựng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu năng của hệ thống t&iacute;nh điểm trong ph&acirc;n biệt u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh đệm, u n&atilde;o di căn (DCN) v&agrave; u lympho n&atilde;o nguy&ecirc;n ph&aacute;t (LN) tr&ecirc;n CHT đa th&ocirc;ng số. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 140 bệnh nh&acirc;n u n&atilde;o đơn ổ được chụp CHT 3.0 Teslatại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức v&agrave; c&oacute; kết quả giải phẫu bệnh l&agrave; một trong ba nh&oacute;m u tr&ecirc;n. C&aacute;c đặc điểm định t&iacute;nh, định lượng tr&ecirc;n CHT thường quy, phổ, tưới m&aacute;u được ph&acirc;n t&iacute;ch; từ đ&oacute; x&acirc;y dựng hệ thống t&iacute;nh điểm ph&acirc;n biệt u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh đệm, DCN, LN. Hệ thống t&iacute;nh điểm gồm 2 bước: bước 1 sử dụng đặc điểm hoại tử, th&ocirc;ng số ADC nhỏ nhất trong u (minADCt) v&agrave; rCBV trong u (rCBVt) gi&uacute;p ph&acirc;n biệt LN với nh&oacute;m u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh đệm v&agrave; DCN, AUC = 0,965. Bước 2 c&aacute;c th&ocirc;ng số định lượng: rCBF trong u (rCBFt), rCBV quanh u (rCBVe), tỷ lệ Cho/NAA trong u (Cho/NAAt), Cho/Cr quanh u (Cho/Cre) gi&uacute;p ph&acirc;n biệt u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh đệm với DCN, AUC = 0,959. Hệ thống t&iacute;nh điểm ph&acirc;n nh&aacute;nh dựa tr&ecirc;n CHT đa th&ocirc;ng số c&oacute; gi&aacute; trị cao trong chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh đệm, DCN v&agrave; LN với độ ch&iacute;nh x&aacute;c 81,4%.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4683 Kết quả tạo phôi từ noãn trữ đông bằng phương pháp thuỷ tinh hoá tại Bệnh viện Đa khoa Hà Nội 2026-02-03T09:44:01+00:00 Đoàn Phương Thảo doanthaompk42@gmail.com Nguyễn Thị Thuý thuynt150294@gmail.com Nguyễn Tiên Phong Nguyenungphong@gmail.com Bùi Thị Khánh Linh khanhlinhlvt99@gmail.com Nguyễn Khang Sơn khangson@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 203 phụ nữ c&oacute; no&atilde;n được trữ đ&ocirc;ng bằng phương ph&aacute;p thủy tinh h&oacute;a, r&atilde; đ&ocirc;ng v&agrave; thụ tinh trong ống nghiệm với tổng số 1.623 no&atilde;n (gồm 573 no&atilde;n tươi v&agrave; 1.050 no&atilde;n trữ đ&ocirc;ng) tại Trung t&acirc;m Hiếm muộn v&agrave; Y học giới t&iacute;nh, Bệnh viện Đa khoa H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 7/2023 đến th&aacute;ng 7/2025. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết qủa tạo ph&ocirc;i từ no&atilde;n trữ đ&ocirc;ng v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa tuổi người phụ nữ cũng như thời gian bảo quản no&atilde;n trong nitơ lỏng với hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của no&atilde;n trữ đ&ocirc;ng. Kết quả cho thấy tỷ lệ no&atilde;n sống sau r&atilde; đ&ocirc;ng, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ tạo ph&ocirc;i ph&acirc;n cắt ng&agrave;y 3, tỷ lệ ph&ocirc;i nang v&agrave; tỷ lệ ph&ocirc;i nang hữu hiệu lần lượt l&agrave; 96,31%, 85,39%, 85,58%, 56,27% v&agrave; 35,75%. Ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n gom no&atilde;n, kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ tạo ph&ocirc;i nang v&agrave; tỷ lệ ph&ocirc;i nang hữu hiệu giữa no&atilde;n tươi v&agrave; no&atilde;n trữ đ&ocirc;ng (p &gt; 0,05); tuy nhi&ecirc;n, tỷ lệ tạo ph&ocirc;i ph&acirc;n cắt ng&agrave;y 3 ở nh&oacute;m no&atilde;n tươi cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m no&atilde;n trữ đ&ocirc;ng (p = 0,031). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan giữa tuổi người phụ nữ v&agrave; thời gian bảo quản với tỷ lệ sống, tỷ lệ thụ tinh v&agrave; khả năng tạo ph&ocirc;i của no&atilde;n sau đ&ocirc;ng &ndash; r&atilde; (p &gt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu bước đầu cho thấy trữ đ&ocirc;ng no&atilde;n bằng phương ph&aacute;p thủy tinh h&oacute;a l&agrave; kỹ thuật an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4758 Đặc điểm lâm sàng nếp quạt da mi góc trong của nhóm bệnh nhân phẫu thuật tại Bệnh viện Mắt Trung ương 2026-02-13T03:22:42+00:00 Nguyễn Ngân Hà nguyennganha@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải nguyenhaihmu125@gmail.com Phạm Hồng Vân vanaesthetic@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng của nếp quạt g&oacute;c mắt trong ở 31 bệnh nh&acirc;n (62 mắt) tại Bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 10/2023 - 7/2025. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ nếp quạt theo ph&acirc;n loại Taylor, đo độ d&agrave;i khe mi, khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong, chức năng cơ n&acirc;ng mi v&agrave; ghi nhận c&aacute;c tổn thương phối hợp. Kết quả cho thấy nếp quạt mức độ trung b&igrave;nh v&agrave; nặng chiếm đa số, trong đ&oacute; nếp quạt độ 3 gặp nhiều nhất (51,6%). Độ d&agrave;i khe mi trung b&igrave;nh giảm so với gi&aacute; trị b&igrave;nh thường, trong khi khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong tăng, với tỷ lệ khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong/độ d&agrave;i khe mi &ge; 1,4 chiếm ưu thế (77,4%). C&aacute;c bất thường phối hợp thường gặp l&agrave; nếp m&iacute; kh&ocirc;ng đều hoặc kh&ocirc;ng c&oacute;, quặm mi v&agrave; sụp mi. Mức độ nếp quạt c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với độ d&agrave;i khe mi v&agrave; khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong. Kết quả g&oacute;p phần cung cấp cơ sở cho đ&aacute;nh gi&aacute; h&igrave;nh th&aacute;i v&agrave; định hướng điều trị nếp quạt g&oacute;c mắt trong.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4760 Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình góc mắt trong bằng kỹ thuật Y-V điều trị nếp quạt da mi góc trong 2026-02-11T03:15:52+00:00 Nguyễn Ngân Hà nguyennganha@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hải nguyenhaihmu125@gmail.com Phạm Hồng Vân vanaesthetic@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng c&oacute; nh&oacute;m chứng được thực hiện tr&ecirc;n 62 mắt được phẫu thuật tạo h&igrave;nh g&oacute;c mắt trong bằng kỹ thuật Y-V trong điều trị nếp quạt da mi g&oacute;c trong tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ th&aacute;ng 10/2023 đến th&aacute;ng 7/2025. C&aacute;c chỉ số l&acirc;m s&agrave;ng được đ&aacute;nh gi&aacute; trước v&agrave; sau phẫu thuật gồm mức độ nếp quạt, độ d&agrave;i khe mi, khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong, tỷ lệ khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong/độ d&agrave;i khe mi, độ lệch hai g&oacute;c mắt. Kết quả cho thấy 96,8% số mắt hết nếp quạt ngay sau phẫu thuật v&agrave; duy tr&igrave; ổn định trong th&aacute;ng đầu; sau 3 th&aacute;ng, chỉ c&ograve;n 12,9% tồn tại nếp quạt mức độ nhẹ. Độ d&agrave;i khe mi tăng v&agrave; khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, đồng thời tỷ lệ khoảng c&aacute;ch hai g&oacute;c mắt trong/độ d&agrave;i khe mi cải thiện r&otilde; rệt. Phẫu thuật tạo h&igrave;nh g&oacute;c mắt trong bằng kỹ thuật Y-V l&agrave; phương ph&aacute;p hiệu quả, mang lại cải thiện r&otilde; rệt về chức năng v&agrave; thẩm mỹ trong điều trị nếp quạt g&oacute;c trong.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4810 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến thời gian chẩn đoán ở người bệnh viêm khớp dạng thấp chưa điều trị DMARDs năm 2024 - 2025 2026-02-06T06:42:42+00:00 Nguyễn Ngọc Bích nguyenngocbichnt36bm@gmail.com Nguyễn Thị Ngọc Lan lannguyen@hmu.edu.vn Trịnh Thị Mỹ Định trinhmydinh99@gmail.com Đỗ Thị Huyền Trang huyentranghmu1016@gmail.com Lê Trần Ngoan letranngoan@yahoo.com Trần Thị Thanh Tâm tran-thi-thanh.tam@usth.edu.vn <p class="p1"><em>Chẩn đo&aacute;n sớm vi&ecirc;m khớp dạng thấp trước khi điều trị thuốc chống thấp khớp t&aacute;c dụng chậm (DMARDs) c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong cải thiện ti&ecirc;n lượng v&agrave; hiệu quả điều trị. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 97 người bệnh vi&ecirc;m khớp dạng thấp được chẩn đo&aacute;n theo ti&ecirc;u chuẩn ACR/EULAR 2010, chưa điều trị DMARDs, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến thời gian chẩn đo&aacute;n. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tại Trung t&acirc;m Cơ xương khớp - Bệnh viện Bạch Mai v&agrave; Khoa Cơ Xương Khớp - Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1/2024 đến th&aacute;ng 12/2025. Tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 54,2 &plusmn; 13,2 (tuổi); nh&oacute;m tuổi 40 - 60 chiếm 49,5%, với tỷ lệ nữ/nam l&agrave; 2,3/1. Tất cả người bệnh đều c&oacute; biểu hiện đau v&agrave; sưng khớp; trung vị số khớp đau l&agrave; 6 (IQR: 2 - 12) v&agrave; số khớp sưng l&agrave; 12 (IQR: 6 - 18). Tỷ lệ RF v&agrave; anti-CCP dương t&iacute;nh lần lượt l&agrave; 91,8% v&agrave; 83,5%. Nồng độ CRP trung b&igrave;nh đạt 29,5 &plusmn; 42,4 mg/L; 51,5% người bệnh c&oacute; mức độ hoạt động bệnh cao theo DAS28-CRP. Thời gian chẩn đo&aacute;n c&oacute; trung vị 8 th&aacute;ng v&agrave; li&ecirc;n quan đến chỉ số khối cơ thể, trong đ&oacute; người bệnh thừa c&acirc;n c&oacute; thời gian chẩn đo&aacute;n d&agrave;i hơn.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4669 Đáp ứng điều trị thiếu máu bằng erythropoietin alfa và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Đồng Nai 2 2026-02-02T02:00:09+00:00 Đoàn Thị Hoà hoadoan200485@gmail.com Nguyễn Như Nghĩa nnnghia@ctump.edu.vn <p class="p1"><em>Thiếu m&aacute;u l&agrave; biến chứng thường gặp ở bệnh nh&acirc;n thận mạn giai đoạn 5 lọc m&aacute;u chu kỳ (BTMGĐ5). Nghi&ecirc;n cứu theo d&otilde;i trước-sau tr&ecirc;n 120 người BTMGĐ5 lọc m&aacute;u chu kỳ điều trị bằng erythropoietin alfa nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; thay đổi c&aacute;c chỉ số huyết học v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến đạt mục ti&ecirc;u hemoglobin sau 3 th&aacute;ng. Sau điều trị, hemoglobin tăng từ 9,90 &plusmn; 1,25 l&ecirc;n 10,80 &plusmn; 1,28 g/dL (p &lt; 0,001), tỷ lệ đạt Hb &ge; 11 g/dL tăng từ 16,7% l&ecirc;n 45,8%. CRP trước điều trị c&oacute; gi&aacute; trị l&agrave; 3,00 (5,00) mg/L, ferritin v&agrave; độ b&atilde;o h&ograve;a Transferrin lần lượt l&agrave; 474,50 (336,77) ng/mL v&agrave; TSAT 22,60 (14,30) %. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, albumin trước điều trị, đạt Kt/V &ge;1,2 trước v&agrave; sau 3 th&aacute;ng li&ecirc;n quan độc lập với khả năng đạt mục ti&ecirc;u Hb. Trong khi đ&oacute;, ferritin v&agrave; CRP kh&ocirc;ng cho thấy mối li&ecirc;n quan độc lập r&otilde; r&agrave;ng với đ&aacute;p ứng điều trị. Kết quả cho thấy hiệu quả lọc m&aacute;u v&agrave; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong kiểm so&aacute;t thiếu m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4704 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị đợt bùng phát viêm gan vi rút B tại khoa Bệnh nhiệt đới & can thiệp giảm hại, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2026-03-06T03:38:11+00:00 Nguyễn Quang Huy ngquanghuy921@gmail.com Tạ Thị Diệu Ngân tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t cấp t&iacute;nh nặng của vi&ecirc;m gan vi r&uacute;t B c&oacute; thể tiến triển tới suy gan dẫn tới tăng nguy cơ tử vong cho người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 50 bệnh nh&acirc;n đợt b&ugrave;ng ph&aacute;t vi&ecirc;m gan vi r&uacute;t B nhập viện tại khoa Bệnh nhiệt đới &amp; Can thiệp giảm hại, Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 6/2022 tới th&aacute;ng 6/2024, ch&uacute;ng t&ocirc;i nhận thấy: tuổi trung b&igrave;nh của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 44,3 &plusmn; 11,4 tuổi, nam giới chiếm ưu thế với 84%. 18 bệnh nh&acirc;n chiếm 36% lần đầu ph&aacute;t hiện vi r&uacute;t vi&ecirc;m gan B, 14 bệnh nh&acirc;n (43,75%) đ&atilde; điều trị nhưng tự &yacute; dừng thuốc. Mệt mỏi, ch&aacute;n ăn l&agrave; 2 triệu chứng thường gặp nhất khi người bệnh nhập viện, chiếm tỷ lệ lần lượt l&agrave; 92% v&agrave; 82%. Gi&aacute; trị GOT, GPT trung vị tại thời điểm nhập viện lần lượt l&agrave; 641 U/l; 960 U/l. Nồng độ Bilirubin to&agrave;n phần ban đầu v&agrave; mức độ giảm GPT sau 1 tuần điều trị c&oacute; li&ecirc;n quan tới thời gian nằm viện. Đa số bệnh nh&acirc;n c&oacute; kết quả điều trị tốt v&agrave; ra viện với 44 bệnh nh&acirc;n chiếm 88%; 6 bệnh nh&acirc;n tiến triển nặng trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị v&agrave; được chuyển viện, trong đ&oacute; 2 bệnh nh&acirc;n cần thay huyết tương.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4762 Khảo sát một số biến chứng đường vào mạch máu ở người bệnh thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 2026-02-23T04:31:19+00:00 Đào Thị Thùy Dương duongdtn@gmail.com Nguyễn Thế Cường cuongicu@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang kết hợp hồi cứu tr&ecirc;n 160 người bệnh thận nh&acirc;n tạo chu kỳ ngoại tr&uacute; tại Khoa Thận - Lọc m&aacute;u, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ th&aacute;ng 3/2023 đến th&aacute;ng 9/2023, nhằm khảo s&aacute;t một số biến chứng đường v&agrave;o mạch m&aacute;u. Tuổi trung b&igrave;nh của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 51,2 &plusmn; 15,5; nam giới chiếm 53,8%, thời gian lọc m&aacute;u trung vị l&agrave; 59 th&aacute;ng (dao động từ 2 đến 324 th&aacute;ng). 90,6% sử dụng th&ocirc;ng động - tĩnh mạch tự th&acirc;n (AVF). Biến chứng ghi nhận gồm ph&igrave;nh/giả ph&igrave;nh đường v&agrave;o mạch m&aacute;u chiếm 24,4%; huyết khối chiếm 19,4%, vi&ecirc;m tại chỗ chiếm 13,1%, hẹp đường v&agrave;o mạch m&aacute;u l&agrave; 7,3%, v&agrave; hội chứng cướp m&aacute;u động mạch chiếm 5,0%. Biến chứng gặp nhiều ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n sử dụng cầu nối động tĩnh mạch nh&acirc;n tạo (AVG) v&agrave; catheter. C&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa biến chứng vi&ecirc;m tại chỗ, hẹp mạch v&agrave; huyết khối với loại đường v&agrave;o mạch m&aacute;u; đồng thời biến chứng ph&igrave;nh/giả ph&igrave;nh đường v&agrave;o mạch m&aacute;u c&oacute; li&ecirc;n quan đến thời gian lọc m&aacute;u tr&ecirc;n 120 th&aacute;ng (p &lt; 0,01).</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4766 Đặc điểm biến thể gen ATP7B ở người bệnh Wilson có biểu hiện suy gan cấp 2026-02-11T08:20:12+00:00 Nguyễn Thị Mai Hương nguyenmaihuong@nch.gov.vn Nguyễn Phạm Anh Hoa dranhhoa@nch.gov.vn Hoàng Thị Vân Anh drhunganh@gmail.com Nguyễn Thị Phương Mai nguyenphuongmai@nch.gov.vn Ngô Diễm Ngọc ngodiemngoc@nch.gov.vn Nguyễn Thuỳ Trang thuytrangnguyen@nch.gov.vn Ngô Mạnh Tiến manhtien181@gmail.com Trịnh Thị Thuỷ bsthuya7@gmail.com Nguyễn Tiến Dũng dunga9bm@gmail.com Nguyễn Mạnh Chiến chiennguyenbk@gmail.com Lê Quang Thuận lequanthuanbm@gmail.com Trần Minh Điển dientm@nch.gov.vn <p class="p1"><span class="s1"><em>Suy gan cấp tr&ecirc;n nền bệnh Wilson (ALF-WD) l&agrave; biểu hiện hiếm gặp nhưng c&oacute; tỷ lệ tử vong cao. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả đặc điểm c&aacute;c biến thể gen ATP7B ở người bệnh Wilson c&oacute; biểu hiện suy gan cấp. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 46 trường hợp ALF-WD, sử dụng phương ph&aacute;p giải tr&igrave;nh tự gen Sanger; c&aacute;c biến thể được ph&acirc;n t&iacute;ch theo ti&ecirc;u chuẩn ACMG/AMP. Kết quả cho thấy 67,39% người bệnh mang kiểu gen dị hợp tử phức v&agrave; 32,61% mang kiểu gen đồng hợp tử; tổng cộng ph&aacute;t hiện 29 biến thể gen ATP7B. Biến thể p.Ser105Ter l&agrave; biến thể thường gặp nhất, tiếp đến l&agrave; c&aacute;c biến thể p.Leu1371Pro, p.Ile1148Thr, p.Thr850Ile v&agrave; p.Arg778Leu. Exon 2 v&agrave; exon 20 được x&aacute;c định l&agrave; c&aacute;c v&ugrave;ng &ldquo;hot spot&rdquo;, đặc biệt ở người bệnh dưới 18 tuổi. Việc nhận diện c&aacute;c biến thể thường gặp v&agrave; v&ugrave;ng &ldquo;hot spot&rdquo; g&oacute;p phần định hướng x&acirc;y dựng chiến lược s&agrave;ng lọc biến thể gen ATP7B nhanh ch&oacute;ng v&agrave; hiệu quả trong bối cảnh cấp cứu suy gan cấp, hỗ trợ chẩn đo&aacute;n sớm, lựa chọn điều trị ph&ugrave; hợp v&agrave; cải thiện ti&ecirc;n lượng cho người bệnh.</em></span></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4849 Đánh giá ảnh hưởng của thuỷ tinh hoá noãn đến kết quả phôi tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh 2026-02-23T08:10:06+00:00 Nguyễn Thị Liên Hương Huongntl@tamanhhospital.vn Phí Thị Tú Anh Anhptt@tamanhhospital.vn Nguyễn Thị Mến mennguyenhmu@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 5181 chu kỳ IVF-ICSI tự th&acirc;n tại Trung t&acirc;m Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện Đa khoa T&acirc;m Anh H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 01/2022 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của thuỷ tinh ho&aacute; no&atilde;n tự th&acirc;n đến kết quả thụ tinh v&agrave; ph&aacute;t triển ph&ocirc;i. Sau gh&eacute;p cặp theo điểm xu hướng, quần thể ph&acirc;n t&iacute;ch gồm 285 chu kỳ (57 chu kỳ no&atilde;n đ&ocirc;ng thuỷ tinh ho&aacute;, 228 chu kỳ no&atilde;n tươi) với c&aacute;c đặc điểm nền tương đồng. Tỷ lệ thụ tinh kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa hai nh&oacute;m. Tuy nhi&ecirc;n, no&atilde;n đ&ocirc;ng thuỷ tinh ho&aacute; c&oacute; li&ecirc;n quan đến giảm khả năng h&igrave;nh th&agrave;nh ph&ocirc;i ng&agrave;y 3, ph&ocirc;i tốt ng&agrave;y 3, ph&ocirc;i nang v&agrave; ph&ocirc;i nang ng&agrave;y 5. Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về ph&ocirc;i nang chất lượng tốt v&agrave; ph&ocirc;i nang ng&agrave;y 6 - 7. Thuỷ tinh ho&aacute; no&atilde;n kh&ocirc;ng l&agrave;m giảm tỷ lệ thụ tinh sau ICSI, nhưng li&ecirc;n quan đến giảm khả năng ph&aacute;t triển ph&ocirc;i giai đoạn sớm v&agrave; h&igrave;nh th&agrave;nh ph&ocirc;i nang ng&agrave;y 5, trong khi chất lượng ph&ocirc;i nang tương đương với no&atilde;n tươi.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4771 Mô tả thành phần cơ thể bằng phương pháp điện trở kháng sinh học ở người bệnh ICU nuôi dưỡng qua ống thông tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 2026-01-23T09:52:12+00:00 Nguyễn Thùy Linh linhngthuy@hmu.edu.vn Phạm Thị Tuyết Chinh phamchinh0708@gmail.com Tạ Thanh Nga thanhngahmuh@gmail.com Nguyễn Thị Minh Tâm minhtamhmu@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả th&agrave;nh phần cơ thể bằng phương ph&aacute;p điện trở kh&aacute;ng sinh học của người bệnh tại khoa ICU ng&agrave;y thứ 8 nu&ocirc;i dưỡng qua ống th&ocirc;ng. Kết quả nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 36 người bệnh ICU cho thấy: G&oacute;c pha trung b&igrave;nh l&agrave; 4,2 &plusmn; 1,2, lượng nước nội b&agrave;o trung b&igrave;nh đạt 16,8 &plusmn; 2,9 L; protein trung b&igrave;nh l&agrave; 7,3 &plusmn; 1,2 kg, khối nạc mềm kh&ocirc;ng xương đạt 35,8 &plusmn; 6,1 kg, trong khi đ&oacute;, khối kh&ocirc;ng chứa mỡ l&agrave; 37,9 &plusmn; 6,4 kg. Nam giới thường sở hữu khối cơ, khối nạc v&agrave; thể t&iacute;ch dịch lớn hơn, trong khi nữ giới lại ghi nhận gi&aacute; trị g&oacute;c pha trung b&igrave;nh cao hơn (p &gt; 0,05). Hiện tượng mất cơ ở ng&agrave;y điều trị thứ 8 gặp cả ở nh&oacute;m người bệnh đ&aacute;p ứng đầy đủ năng lượng v&agrave; protein cũng như ở nh&oacute;m chưa được nu&ocirc;i dưỡng đầy đủ theo nhu cầu khuyến nghị của ESPEN. Tuy nhi&ecirc;n, việc theo d&otilde;i c&aacute;c chỉ số BIA l&agrave; cần thiết để c&aacute; thể h&oacute;a chế độ dinh dưỡng v&agrave; tối ưu h&oacute;a qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4909 Khoảng cách từ chóp chân răng cối lớn đến sàn xoang hàm trên trên phim CBCT (cone-beam computed tomography) và mối liên quan với tuổi, giới 2026-03-11T03:24:42+00:00 Trần Nguyên Minh trannguyenminh142@gmail.com Nguyễn Thị Nguyệt nguyetthptmda@gmail.com Nguyễn Thị Tuyết Nhung tuyetnhung123.ptbs@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hương thuhuongnguyen@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu x&aacute;c định khoảng c&aacute;ch từ ch&oacute;p ch&acirc;n răng cối lớn h&agrave;m tr&ecirc;n đến s&agrave;n xoang h&agrave;m tr&ecirc;n tr&ecirc;n phim CBCT v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan với tuổi v&agrave; giới. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n (nam 55,0%; nữ 45,0%) c&oacute; đủ bốn răng cối lớn h&agrave;m tr&ecirc;n (16, 17, 26, 27), thu từ 69 hồ sơ, sau loại trừ c&ograve;n 40 đủ ti&ecirc;u chuẩn. Theo dữ liệu, nh&oacute;m &lt; 35 tuổi gồm 21 bệnh nh&acirc;n (52,5%) v&agrave; nh&oacute;m &ge; 35 tuổi gồm 19 bệnh nh&acirc;n (47,5%). Tổng cộng 480 ph&eacute;p đo (12 ph&eacute;p đo/bệnh nh&acirc;n: ch&acirc;n MB, DB, P của c&aacute;c răng 16, 17, 26, 27). Khoảng c&aacute;ch vu&ocirc;ng g&oacute;c từ ch&oacute;p ch&acirc;n răng đến điểm gần nhất của s&agrave;n xoang được đo tr&ecirc;n CBCT bằng InVivo5/Romexis. Ph&acirc;n t&iacute;ch bằng m&ocirc; h&igrave;nh hỗn hợp tuyến t&iacute;nh (hiệu chỉnh theo giới/tuổi; bệnh nh&acirc;n l&agrave; hiệu ứng ngẫu nhi&ecirc;n), ngưỡng &yacute; nghĩa p &lt; 0,05. Kết quả: Khoảng c&aacute;ch ch&oacute;p-s&agrave;n xoang thay đổi theo vị tr&iacute; ch&acirc;n răng. Ở cả R6 v&agrave; R7, ch&acirc;n MB gần s&agrave;n xoang nhất (R6: 0,33 &plusmn; 1,52 mm; R7: 0,52 &plusmn; 1,23 mm), trong khi ch&acirc;n P xa nhất (R6: 1,75 &plusmn; 1,11 mm; R7: 1,99 &plusmn; 1,15 mm). So s&aacute;nh theo tuổi cho thấy nh&oacute;m &ge; 35 tuổi c&oacute; khoảng c&aacute;ch ngắn hơn c&oacute; &yacute; nghĩa tại ch&acirc;n MB của răng cối lớn thứ hai (R7) (&beta; = &minus;0,71 mm; 95% CI: &minus;1,27 đến &minus;0,15; p = 0,013); c&aacute;c vị tr&iacute; kh&aacute;c kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa. Kh&ocirc;ng ghi nhận kh&aacute;c biệt theo giới ở tất cả c&aacute;c vị tr&iacute; (p &gt; 0,05). Như vậy, khoảng c&aacute;ch ch&oacute;p ch&acirc;n răng-s&agrave;n xoang phụ thuộc vị tr&iacute; ch&acirc;n răng, trong đ&oacute; ch&acirc;n MB l&agrave; vị tr&iacute; gần s&agrave;n xoang nhất. Tuổi li&ecirc;n quan đến giảm khoảng c&aacute;ch tại ch&acirc;n MB răng cối lớn thứ hai, c&ograve;n giới t&iacute;nh kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể. CBCT c&oacute; gi&aacute; trị trong đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ v&agrave; lập kế hoạch can thiệp v&ugrave;ng răng sau h&agrave;m tr&ecirc;n.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4727 Kết quả thụ tinh trong ống nghiệm bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn sử dụng tinh trùng thu từ mào tinh và mô tinh hoàn 2026-02-23T08:25:45+00:00 Nguyễn Vũ Hà mr.nguyenvuha@gmail.com Vũ Văn Thành mikemuoi25@gmail.com Nguyễn Thị Thu Thủy nguyenchi87211@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu so s&aacute;nh hiệu quả giữa tinh tr&ugrave;ng thu từ m&agrave;o tinh (PESA) ở bệnh nh&acirc;n v&ocirc; tinh do tắc nghẽn v&agrave; vi phẫu tinh ho&agrave;n (micro-TESE) ở bệnh nh&acirc;n v&ocirc; tinh kh&ocirc;ng do tắc nghẽn trong thụ tinh ống nghiệm. Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ hồi cứu tr&ecirc;n 69 chu kỳ ICSI tại Bệnh viện ĐKQT Vinmec Times City từ 01/2021 đến 12/2024. Đối tượng gồm hai nh&oacute;m: PESA (n = 49) v&agrave; micro-TESE (n = 20). C&aacute;c chỉ số ch&iacute;nh gồm tỷ lệ thụ tinh (FR), tỷ lệ ph&ocirc;i tốt ng&agrave;y 3 v&agrave; tỷ lệ trẻ sinh sống (LBR). Tỷ lệ thụ tinh ở nh&oacute;m PESA cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m micro-TESE (88,2% so với 79,8%, p &lt; 0,05). Tuy nhi&ecirc;n, chất lượng ph&ocirc;i tốt ng&agrave;y 3 tương đương giữa hai nh&oacute;m (54,6% so với 51,7%, p &gt; 0,05). Kết quả l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy tỷ lệ trẻ sinh sống ở nh&oacute;m micro-TESE đạt 30,0%, kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m PESA (34,7%, p &gt; 0,05). Mặc d&ugrave; tinh tr&ugrave;ng từ micro-TESE c&oacute; tỷ lệ thụ tinh thấp hơn, nhưng chất lượng ph&ocirc;i v&agrave; tỷ lệ trẻ sinh sống sau c&ugrave;ng tương đương với nh&oacute;m PESA. Micro-TESE l&agrave; phương ph&aacute;p hiệu quả, mang lại ti&ecirc;n lượng tốt cho bệnh nh&acirc;n v&ocirc; tinh kh&ocirc;ng do tắc nghẽn. </em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4752 Lựa chọn hình dạng răng trước hàm trên của người trưởng thành trẻ tuổi khi thiết kế thẩm mỹ tại Hà Nội năm 2025 2026-01-30T01:14:58+00:00 Trương Đình Khởi bskhoirhm@gmail.com Phan Thị Bích Hạnh phanbichhanh91@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định quan điểm lựa chọn h&igrave;nh dạng răng trước h&agrave;m tr&ecirc;n khi thiết kế thẩm mỹ ở người trưởng th&agrave;nh trẻ tuổi tại H&agrave; Nội. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 535 sinh vi&ecirc;n Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia H&agrave; Nội năm 2025, chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n: năm 1 - 2 v&agrave; năm 5 - 6. Chấm điểm từng ảnh thiết kế theo thang đo VAS0-10, bằng khảo s&aacute;t trực tuyến c&oacute; h&igrave;nh ảnh từ thư viện thiết kế phần mềm Exocad. Kết quả cho thấy lựa chọn h&igrave;nh dạng răng trước h&agrave;m tr&ecirc;n khi thiết kế thẩm mỹ nụ cười c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa nam v&agrave; nữ, giữa nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n với kiến thức nền về thẩm mỹ kh&aacute;c nhau. H&igrave;nh dạng răng cửa giữa v&agrave; độ nh&ocirc;, độ cao của đỉnh răng nanh h&agrave;m tr&ecirc;n c&oacute; vai tr&ograve; quyết định đến lựa chọn thẩm mỹ khung nh&igrave;n tổng thể khi thiết kế nụ cười. Nghi&ecirc;n cứu cung cấp bằng chứng khoa học l&agrave;m cơ sở, tiền đề cho c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu chuy&ecirc;n s&acirc;u về quan điểm thẩm mỹ, từ đ&oacute; ứng dụng trong việc thiết kế nụ cười mang lại hiệu quả tối đa thẩm mỹ.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4871 Đánh giá giá trị chẩn đoán của hsa-miR-1203 lưu hành trong ung thư tuyến tiền liệt bằng các phương pháp học máy 2026-03-10T01:40:57+00:00 Nguyễn Tú Anh nguyentuanh@ump.edu.vn Dương Thị Kim Chi dtkchi.d21@ump.edu.vn Lê Thị Thanh Thảo lethithanhthao@ump.edu.vn Đỗ Mai Xuân Diệu dmxdieu@ump.edu.vn Quang Trọng Minh qtminh@ump.edu.vn <p class="p1"><em>Ung thư tuyến tiền liệt l&agrave; một trong những bệnh ung thư phổ biến ở nam giới, trong đ&oacute; việc t&igrave;m kiếm dấu ấn sinh học tuần ho&agrave;n c&oacute; gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n vẫn l&agrave; nhu cầu cấp thiết. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của hsa-miR-1203 trong việc hỗ trợ ph&acirc;n biệt bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến tiền liệt v&agrave; nh&oacute;m kh&ocirc;ng ung thư bằng m&ocirc; h&igrave;nh học m&aacute;y. Dữ liệu biểu hiện microRNA được khai th&aacute;c từ bộ GSE211692 tr&ecirc;n cơ sở dữ liệu Gene Expression Omnibus, gồm 1027 mẫu huyết thanh bệnh nh&acirc;n ung thư v&agrave; 5893 mẫu kh&ocirc;ng ung thư. Sau tiền xử l&yacute; v&agrave; chuyển đổi log<sub>2</sub>, dữ liệu được chia th&agrave;nh tập huấn luyện (70%) v&agrave; tập kiểm định nội bộ (30%) theo phương ph&aacute;p ph&acirc;n tầng. Hsa-miR-1203 giảm biểu hiện r&otilde; rệt ở nh&oacute;m ung thư (log<sub>2</sub>FC = &minus;3,77; p &lt; 0,001). C&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh Extra Trees, Support Vector Machine, AdaBoost v&agrave; Gaussian Naive Bayes cho hiệu năng ph&acirc;n loại cao tr&ecirc;n tập kiểm định với diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC xấp xỉ 0,98. Kết quả gợi &yacute; hsa-miR-1203 c&oacute; tiềm năng trở th&agrave;nh dấu ấn sinh học tuần ho&agrave;n hỗ trợ chẩn đo&aacute;n ung thư tuyến tiền liệt.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4625 Thẩm định quy trình giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) nhắm đích gen CPT1A trên mẫu máu khô của bệnh nhi nghi ngờ thiếu hụt carnitine palmitoyltransferase 1A tại Việt Nam 2026-01-16T02:09:56+00:00 Tạ Văn Thạo tavanthao@hmu.edu.vn Trần Thị Chi Mai tranchimai@hmu.edu.vn Đặng Thị Thanh Mai thanhmaibvcc@gmail.com <p class="p1"><em>Thiếu hụt carnitine palmitoyltransferase 1A (CPT1A deficiency) l&agrave; rối loạn oxy h&oacute;a acid b&eacute;o bẩm sinh hiếm gặp, đặc trưng bởi tăng carnitine tự do (C0) v&agrave; giảm acylcarnitine chuỗi d&agrave;i (C16, C18). Nghi&ecirc;n cứu nhằm ho&agrave;n thiện quy tr&igrave;nh giải tr&igrave;nh tự gen thế hệ mới (NGS) nhắm đ&iacute;ch tr&ecirc;n gen CPT1A v&agrave; x&aacute;c định đột biến g&acirc;y bệnh ở bệnh nhi c&oacute; kết quả s&agrave;ng lọc sơ sinh nghi ngờ. Hai mươi mốt cặp mồi bao phủ to&agrave;n bộ v&ugrave;ng m&atilde; h&oacute;a của gen CPT1A được thiết kế v&agrave; thẩm định. Phản ứng PCR được thực hiện tr&ecirc;n mẫu m&aacute;u kh&ocirc; v&agrave; mẫu chứng, sau đ&oacute; tiến h&agrave;nh giải tr&igrave;nh tự tr&ecirc;n nền tảng DNBSEQ-G200. Kết quả NGS đạt chất lượng vượt chuẩn l&acirc;m s&agrave;ng với %Q30 = 84,5%, tổng số đọc 14,65 triệu, tỷ lệ tr&ugrave;ng lặp 9,8%, độ s&acirc;u trung b&igrave;nh 127,77 - 6.932,05&times; v&agrave; độ bao phủ &ge; 20&times; đạt 100%. Tr&ecirc;n mẫu bệnh nhi nghi ngờ ph&aacute;t hiện 9 biến thể dị hợp tử, tất cả đều được ph&acirc;n loại l&agrave; l&agrave;nh t&iacute;nh theo ClinVar v&agrave; gnomAD. Mặc d&ugrave; hồ sơ acylcarnitine gợi &yacute; mạnh thiếu hụt CPT1A, nghi&ecirc;n cứu chưa ghi nhận biến thể g&acirc;y bệnh, cho thấy sự cần thiết phải kết hợp đa phương ph&aacute;p v&agrave; mở rộng nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n quần thể lớn hơn.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4809 Đặc điểm rối loạn chức năng tuyến giáp và kết cục thai kỳ ở thai phụ nhập viện sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương 2026-01-30T08:07:18+00:00 Huỳnh Thị Thuỷ Bshuynhthuy@gmail.com Trần Khánh Nga tknga@ctump.edu.vn <p class="p1"><em>Rối loạn chức năng tuyến gi&aacute;p l&agrave; vấn đề nội tiết thường gặp thứ hai ở phụ nữ mang thai, c&oacute; thể g&acirc;y ảnh hưởng bất lợi đến mẹ v&agrave; thai nhi đặc biệt l&agrave; trong tam c&aacute; nguyệt thứ ba n&oacute;i chung v&agrave; trước chuyển dạ n&oacute;i ri&ecirc;ng. Do đ&oacute;, nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 53 thai phụ được chẩn đo&aacute;n rối loạn chức năng tuyến gi&aacute;p nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, nồng độ hormone gi&aacute;p, thể l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết cục thai kỳ ở thai phụ nhập viện sinh c&oacute; rối loạn chức năng tuyến gi&aacute;p. Kết quả cho thấy cường gi&aacute;p chiếm ưu thế với thể l&acirc;m s&agrave;ng (49,1%) v&agrave; thể dưới l&acirc;m s&agrave;ng (30,2%). Suy gi&aacute;p l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; dưới l&acirc;m s&agrave;ng lần lượt chiếm 5,7% v&agrave; 3,8%, trong khi 11,3% c&oacute; giảm FT4 đơn độc. Triệu chứng cường gi&aacute;p thường gặp nhất l&agrave; mạch nhanh (71,4%) v&agrave; run tay (59,5%). Suy gi&aacute;p &iacute;t biểu hiện hơn, chủ yếu l&agrave; t&aacute;o b&oacute;n (63,6%). Kh&ocirc;ng ghi nhận băng huyết sau sinh hay tử vong mẹ v&agrave; trẻ. Tuy nhi&ecirc;n, nh&oacute;m cường gi&aacute;p c&oacute; xu hướng gặp sinh non v&agrave; biến chứng hậu sản cao hơn. T&oacute;m lại, rối loạn chức năng tuyến gi&aacute;p thai kỳ chủ yếu ở dạng cường gi&aacute;p, cần tăng cường tầm so&aacute;t dựa tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng kết hợp x&eacute;t nghiệm để điều trị kịp thời.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4790 Học thuyết comfort của kolcaba trong chăm sóc giảm nhẹ người bệnh ung thư: Phân tích và tích hợp với hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam 2026-02-04T02:13:57+00:00 Đỗ Thị Hà dohabhv@gmail.com Trần Thị Hồng Gấm honggam130491@gmail.com <p class="p1"><em>Chăm s&oacute;c giảm nhẹ c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong chăm s&oacute;c to&agrave;n diện người bệnh ung thư, nhằm giảm nhẹ đau khổ v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng sống trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh diễn tiến của bệnh. Tại Việt Nam, Bộ Y tế đ&atilde; ban h&agrave;nh Hướng dẫn chăm s&oacute;c giảm nhẹ cho người bệnh ung thư, định hướng thực h&agrave;nh chăm s&oacute;c to&agrave;n diện v&agrave; nhấn mạnh vai tr&ograve; của điều dưỡng. B&agrave;i viết nhằm ph&acirc;n t&iacute;ch v&agrave; đối s&aacute;nh học thuyết Comfort của Kolcaba với Hướng dẫn chăm s&oacute;c giảm nhẹ của Bộ Y tế Việt Nam, qua đ&oacute; l&agrave;m r&otilde; sự ph&ugrave; hợp v&agrave; khả năng t&iacute;ch hợp học thuyết n&agrave;y trong thực h&agrave;nh điều dưỡng. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu l&agrave; tổng quan v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch t&agrave;i liệu li&ecirc;n quan đến học thuyết Comfort, c&aacute;c hướng dẫn chăm s&oacute;c giảm nhẹ của Bộ Y tế v&agrave; c&aacute;c khuyến nghị quốc tế; nội dung được đối s&aacute;nh theo c&aacute;c lĩnh vực chăm s&oacute;c ch&iacute;nh. Kết quả cho thấy học thuyết Comfort c&oacute; sự tương th&iacute;ch với định hướng chăm s&oacute;c giảm nhẹ tại Việt Nam, hỗ trợ điều dưỡng hệ thống h&oacute;a c&aacute;c hoạt động chăm s&oacute;c, g&oacute;p phần n&acirc;ng cao chất lượng chăm s&oacute;c v&agrave; mở ra triển vọng ứng dụng trong đ&agrave;o tạo v&agrave; nghi&ecirc;n cứu điều dưỡng.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4791 Phân bố type HPV và yếu tố liên quan ở phụ nữ có xét nghiệm HPV-DNA dương tính tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh - Cơ sở 2 năm 2025 2026-03-10T02:06:48+00:00 Nguyễn Hữu Trung trung.nh2@umc.edu.vn Nguyễn Thị Minh Hiếu hieu.ntm1@umc.edu.vn Nguyễn Thị Nhật Phượng phuong.ntn1@umc.edu.vn Hứa Kim Tuyến tuyen.hk@umc.edu.vn Bùi Thị Kim Thảo thao.btk@umc.edu.vn Lê Hữu Thuỳ Trang trang.lht@umc.edu.vn Hồ Trần Lộc Hoà akirasatou25678@gmail.com Nguyễn Thanh Trầm nguyenthanhtram@ump.edu.vn Nguyễn Thiện Minh minhnt@ump.edu.vn Trần Thị Thanh Loan Ttthanhloan@ump.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 390 phụ nữ dương t&iacute;nh HPV-DNA tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM - Cơ sở 2 năm 2025 nhằm khảo s&aacute;t ph&acirc;n bố c&aacute;c type HPV v&agrave; c&aacute;c yếu tố c&oacute; li&ecirc;n quan. Tỷ lệ nhiễm type HPV-52 (39,0%), HPV-16 (22,3%) v&agrave; HPV-58 (21,3%). Nhiễm đồng thời từ 2 chủng virus trở l&ecirc;n l&agrave; 35,1%. Tỷ lệ chưa được ti&ecirc;m ph&ograve;ng HPV l&agrave; 77,2%. Tỷ lệ chưa được ti&ecirc;m ph&ograve;ng HPV trong quần thể nghi&ecirc;n cứu chiếm mức cao (77,2%), trong khi c&aacute;c yếu tố nh&acirc;n khẩu học v&agrave; tiền sử ti&ecirc;m chủng chưa thể hiện mối li&ecirc;n quan bảo vệ c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; do giới hạn về cỡ mẫu. C&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như t&igrave;nh trạng h&ocirc;n nh&acirc;n hay việc ho&agrave;n tất 3 mũi vaccine chưa thể hiện mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y. Tần suất cao của c&aacute;c type HPV kh&aacute;c ngo&agrave;i 16/18, từ đ&oacute; đề xuất xem x&eacute;t &aacute;p dụng phương ph&aacute;p s&agrave;ng lọc x&aacute;c định type HPV đa dạng hơn ph&ugrave; hợp với đặc điểm dịch tễ địa phương.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4856 Hiệu quả hỗ trợ điều trị của viên nén bổ khí thông huyết BVP trên người bệnh suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới 2026-03-04T06:37:11+00:00 Cung Minh Thiên cungthien99@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Tú thanhtu@hmu.edu.vn Tạ Đăng Quang tadangquang@hmu.edu.vn Vũ Thị Ánh Tuyết Vuanhtuyet269@gmail.com Ngô Thị Lan Hương Ngolanhuong150282@gmail.com Trần Thị Thu Trang tranthithutrangyhcthn@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng hỗ trợ điều trị của vi&ecirc;n n&eacute;n &ldquo;Bổ kh&iacute; th&ocirc;ng huyết BVP&rdquo; tr&ecirc;n người bệnh suy tĩnh mạch mạn t&iacute;nh chi dưới. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, so s&aacute;nh trước - sau c&oacute; đối chứng. 60 bệnh nh&acirc;n c&oacute; ph&acirc;n độ CEAP từ C1 đến C3, được chia l&agrave;m 2 nh&oacute;m. Nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu được d&ugrave;ng Bổ kh&iacute; th&ocirc;ng huyết BVP v&agrave; Venokern 500 mg (Diosmin 450 mg; Hesperidin 50 mg); nh&oacute;m chứng d&ugrave;ng Venokern 500 mg. Sau 30 ng&agrave;y điều trị, nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu cải thiện triệu chứng tức nặng chi, rối loạn cảm gi&aacute;c (p &lt; 0,05) v&agrave; chuột r&uacute;t (p &lt; 0,01), giảm cảm gi&aacute;c đau theo thang điểm VAS (p &lt; 0,01). Đồng thời, ph&acirc;n độ CEAP được cải thiện, điểm VCSS v&agrave; CIVIQ - 20 giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với trước điều trị (p &lt; 0,01). Thời gian tr&agrave;o ngược trung b&igrave;nh tại tĩnh mạch đ&ugrave;i v&agrave; tĩnh mạch hiển lớn tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m Doppler giảm so với trước điều trị (p &lt; 0,05). </em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4834 Hiệu quả điều trị bước một ung thư biểu mô tế bào gan bằng phác đồ Atezolizumab-bevacizumab 2026-02-23T08:12:47+00:00 Nguyễn Thị Dùng dungnt@bvubhn.vn Bùi Vinh Quang quangbv@bvubhn.vn Vũ Hồng Thăng vuhongthang@hmu.edu.vn Nguyễn Huy Bình nguyenhuybinh@hmu.edu.vn Trương Thu Hiền drhienqy@gmail.com <p class="p1"><em>Ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan l&agrave; một loại ung thư phổ biến với nhiều cơ hội điều trị ở giai đoạn tiến triển trong những năm gần đ&acirc;y. Ph&aacute;c đồ Atezolizumab-Bevacizumab đ&atilde; được FDA ph&ecirc; duyệt v&agrave; được sử dụng tại Việt Nam từ năm 2020. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh một nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 115 bệnh nh&acirc;n HCC tại Bệnh viện Ung bướu H&agrave; Nội, Bệnh viện Bạch Mai v&agrave; Bệnh viện K từ th&aacute;ng 5/2020 đến th&aacute;ng 8/2024. Kết quả cho thấy tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan l&agrave; 27,7%; tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) l&agrave; 67,8%. C&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đ&aacute;p ứng l&acirc;m s&agrave;ng (DCR): ECOG, ph&acirc;n loại Child-Pugh, nồng độ AFP, vị tr&iacute; khối u gan, ph&acirc;n loại huyết khối tĩnh mạch cửa, t&igrave;nh trạng di căn xa. Do đ&oacute;, ph&aacute;c đồ Atezolizumab-Bevacizumab được sử dụng l&agrave;m phương ph&aacute;p điều trị bước một cho bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan kh&ocirc;ng thể phẫu thuật với tỷ lệ đ&aacute;p ứng v&agrave; tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh cao trong thực tiễn l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4799 Thực trạng mổ lấy thai lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa Hà Đông 2026-02-09T03:56:55+00:00 Vũ Đình Nam nambmsandhydtn@gmail.com Đặng Thị Minh Nguyệt Dr.dangminhnguyet@gmail.com Đào Thị Hoa drdaothihoapstw@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu cắt ngang m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả sản khoa tr&ecirc;n 572 thai phụ mổ lấy thai lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa H&agrave; Đ&ocirc;ng trong năm 2024. Kết quả cho thấy nh&oacute;m tuổi 20 - 35 chiếm chủ yếu (80,6%). Thể trạng sản phụ c&oacute; chiều cao trung b&igrave;nh 156,5 &plusmn; 4,2 cm, BMI trung b&igrave;nh 25,4 &plusmn; 2,8 kg/m<sup>2</sup>, với 75,1% thuộc nh&oacute;m thừa c&acirc;n v&agrave; b&eacute;o ph&igrave;. Tỷ lệ con so chiếm 61,8%, đơn thai 98,3%. Đa số sản phụ trước mổ đ&atilde; chuyển dạ (95,1%), trong đ&oacute; ối vỡ xanh chiếm ưu thế (57,7%). Đặc điểm thai phụ mổ lấy thai lần đầu nổi bật gồm thai to &ge; 3500g (31,5%), ng&ocirc;i bất thường (9,6%) v&agrave; thiểu ối (4,5%). Về kết quả sản khoa, tai biến mẹ thường gặp l&agrave; chảy m&aacute;u (3,7%) v&agrave; tai biến phẫu thuật (2,1%), nhiễm tr&ugrave;ng (1,9%). Đối với sơ sinh, 98,5% trẻ c&oacute; chỉ số Apgar 5 ph&uacute;t &ge; 7 điểm; tỷ lệ suy h&ocirc; hấp chiếm 2,6%, trẻ nhẹ c&acirc;n 4,1% v&agrave; trẻ ngạt 1,5%. Nghi&ecirc;n cứu kết luận mổ lấy thai lần đầu li&ecirc;n quan mật thiết đến t&igrave;nh trạng ối vỡ xanh, BMI cao v&agrave; thai to. Kết quả khẳng định t&iacute;nh an to&agrave;n của can thiệp phẫu thuật, đồng thời đặt ra y&ecirc;u cầu kiểm so&aacute;t c&acirc;n nặng thai kỳ v&agrave; gi&aacute;m s&aacute;t chỉ định bằng ph&acirc;n loại Robson.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4778 Một số yếu tố liên quan đến Sarcopenia ở người bệnh cao tuổi thoái hóa khớp gối nguyên phát 2026-01-27T02:50:43+00:00 Vũ Thị Huyền huyenvu27996@gmail.com Nguyễn Ngọc Tâm ngoctam@hmu.edu.vn Đinh Thị Hường thocong3beast@gmail.com Nguyễn Trung Anh trunganhvlk@gmail.com <p class="p1"><em>Sarcopenia v&agrave; tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối l&agrave; hai rối loạn thường gặp hệ cơ xương khớp, li&ecirc;n quan đến nhiều biến cố bất lợi về sức khỏe, suy giảm chức năng thể chất, t&agrave;n phế, tăng tỉ lệ nhập viện v&agrave; tử vong. Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i được thực hiện tr&ecirc;n 221 người bệnh cao tuổi tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t nhằm t&igrave;m hiểu một số yếu tố li&ecirc;n quan đến sarcopenia ở nh&oacute;m đối tượng tr&ecirc;n. Ti&ecirc;u chuẩn chẩn đo&aacute;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối &aacute;p dụng theo Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ (1987) v&agrave; sarcopenia được x&aacute;c định theo hướng dẫn của Hiệp hội Sarcopenia ch&acirc;u &Aacute; (2019). Nh&oacute;m đối tượng nghi&ecirc;n cứu c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 72,80 &plusmn; 8,13 (năm), trong đ&oacute; tỉ lệ nam/nữ l&agrave; xấp xỉ 1/6. Kết quả cho thấy tuổi, lo&atilde;ng xương, suy dinh dưỡng l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập của sarcopenia (p &lt; 0,05). Kết luận: tuổi cao, lo&atilde;ng xương v&agrave; suy dinh dưỡng c&oacute; li&ecirc;n quan đến sự xuất hiện của sarcopenia ở nh&oacute;m người bệnh cao tuổi tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Do đ&oacute;, cần thực hiện s&agrave;ng lọc sớm sarcopenia cho nh&oacute;m đối tượng c&oacute; c&aacute;c đặc điểm tr&ecirc;n.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4783 Ảnh hưởng của Domuvar (Bacillus subtilis THC1I) lên nhu động ruột trên động vật thực nghiệm 2026-02-02T02:15:36+00:00 Đinh Thị Thu Hằng dinhthuhang@hmu.edu.vn Phạm Thị Vân Anh phamvananh@hmu.edu.vn Hồ Thị Thanh Xuân thanhxuan.exp@cpc1hn.vn Đàm Đình Tranh damdinhtranh@hmu.edu.vn Đậu Thùy Dương dauthuyduong@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Domuvar l&agrave; một sản phẩm probiotic với th&agrave;nh phần ch&iacute;nh l&agrave; Bacillus subtilis THC1I. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c động của Domuvar l&ecirc;n nhu động ruột trong m&ocirc; h&igrave;nh ruột thỏ c&ocirc; lập v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; độ di động của than hoạt tr&ecirc;n chuột nhắt trắng. Ruột thỏ c&ocirc; lập được chia th&agrave;nh 3 l&ocirc; d&ugrave;ng Enterogermina, Domuvar nồng độ 4 x 10<sup>7</sup> CFU/mL Tyrod v&agrave; Domuvar nồng độ 8 x 10<sup>7</sup> CFU/mL Tyrod, tiến h&agrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; tần số v&agrave; bi&ecirc;n độ co b&oacute;p ruột thỏ c&ocirc; lập. Tr&ecirc;n chuột nhắt trắng, độ di động của than hoạt được so s&aacute;nh giữa c&aacute;c l&ocirc; sau khi uống nước cất, Enterogermina, Domuvar liều 0,82 x 10<sup>9</sup> CFU/kg hoặc 1,64 x 10<sup>9</sup> CFU/kg. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy Domuvar c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm nhu động ruột tr&ecirc;n cả 2 m&ocirc; h&igrave;nh thực nghiệm với t&aacute;c dụng phụ thuộc liều. Do vậy, Domuvar (Bacillus subtilis THC1I) c&oacute; thể trở th&agrave;nh một liệu ph&aacute;p tiềm năng trong hỗ trợ điều trị c&aacute;c t&igrave;nh trạng l&agrave;m tăng nhu động ruột như ti&ecirc;u chảy tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. </em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4807 Nghiên cứu độc tính cấp, bán trường diễn của dạ dày Phương Đông trên thực nghiệm 2026-01-30T07:43:20+00:00 Nguyễn Việt Tiến nguyenviettien@hmu.edu.vn Vũ Phương Ngọc ngock19476@gmail.com Trần Quỳnh Trang tranquynhtrang@hmu.edu.vn Phạm Thị Vân Anh phamvananh@hmu.edu.vn Lê Thị Phương Bs.yhct.Lephuong@gmail.com Đậu Thuỳ Dương dauthuyduong@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Dạ d&agrave;y Phương Đ&ocirc;ng l&agrave; một sản phẩm phối hợp c&aacute;c dược liệu với mục đ&iacute;ch điều trị c&aacute;c bệnh l&yacute; vi&ecirc;m lo&eacute;t dạ d&agrave;y, tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản. Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh cấp v&agrave; b&aacute;n trường diễn của Dạ d&agrave;y Phương Đ&ocirc;ng tr&ecirc;n thực nghiệm. Độc t&iacute;nh cấp được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng Swiss bằng c&aacute;ch cho chuột uống liều tăng dần để x&aacute;c định liều thấp nhất g&acirc;y chết 100% chuột v&agrave; liều cao nhất kh&ocirc;ng g&acirc;y chết chuột. Độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n chuột cống trắng chủng Wistar với liều 0,48 vi&ecirc;n (liều tương đương liều dự kiến tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng) v&agrave; 1,44 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y (liều gấp 3 lần liều tương đương liều dự kiến l&acirc;m s&agrave;ng) trong 4 tuần li&ecirc;n tục. Kết quả cho thấy Dạ d&agrave;y Phương Đ&ocirc;ng ở liều 50 vi&ecirc;n/kg kh&ocirc;ng g&acirc;y chết v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y bất kỳ dấu hiệu bất thường n&agrave;o tr&ecirc;n chuột nhắt trắng; ở liều 0,48 vi&ecirc;n v&agrave; 1,44 vi&ecirc;n/kg kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến t&igrave;nh trạng chung, c&acirc;n nặng của chuột, c&aacute;c chỉ số huyết học, sinh h&oacute;a v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i vi thể gan, thận chuột cống trắng. Như vậy, Dạ d&agrave;y Phương Đ&ocirc;ng kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh cấp v&agrave; b&aacute;n trường diễn khi d&ugrave;ng theo đường uống ở c&aacute;c liều thử nghiệm.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4748 Tác dụng phục hồi của S- men trên chuột nhắt gây suy giảm sinh sản bằng Natri Valproat 2026-02-05T07:46:30+00:00 Trần Thanh Tùng tranthanhtung@hmu.edu.vn Nguyễn Chí Dũng nguyenchidung@hmu.edu.vn Mai Phương Thanh maiphuongthanh.ump@vnu.edu.vn Nguyễn Thành Trí tringuyen.221200@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng phục hồi chức năng sinh sản của chế phẩm S-Men tr&ecirc;n chuột nhắt đực trưởng th&agrave;nh bị g&acirc;y suy giảm sinh sản bằng natri valproat (NVP) đường uống liều 500 mg/kg/ng&agrave;y trong 5 tuần li&ecirc;n tiếp. Sau khi g&acirc;y m&ocirc; h&igrave;nh, chuột được cho uống S-Men liều 1096 mg/kg/ng&agrave;y v&agrave; 2192 mg/kg/ng&agrave;y trong 14 ng&agrave;y li&ecirc;n tục. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; gồm trọng lượng cơ quan sinh dục đực, nồng độ testosteron huyết thanh, số lượng v&agrave; chất lượng tinh tr&ugrave;ng, chỉ số stress oxy h&oacute;a v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i m&ocirc; học tinh ho&agrave;n. Kết quả cho thấy S-Men ở liều 2192 mg/kg/ng&agrave;y c&oacute; t&aacute;c dụng phục hồi r&otilde; rệt c&aacute;c rối loạn sinh sản do natri valproat g&acirc;y ra, thể hiện qua việc phục hồi trọng lượng c&aacute;c cơ quan sinh dục, tăng nồng độ testosteron, cải thiện số lượng v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i tinh tr&ugrave;ng, tăng khả năng chống oxy h&oacute;a v&agrave; giảm mức độ tổn thương tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh m&ocirc; học tinh ho&agrave;n. Ở chuột c&aacute;i gh&eacute;p cặp, tỷ lệ mang thai v&agrave; sự ph&aacute;t triển của chuột con kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa c&aacute;c nh&oacute;m. Qua đ&acirc;y, S-Men cho thấy t&aacute;c dụng phục hồi chức năng sinh sản r&otilde; rệt ở chuột nhắt đực bị suy giảm do natri valproat, với hiệu quả tốt hơn ở liều 2192 mg/kg/ng&agrave;y.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4862 Mô hình bệnh tật của người bệnh dị ứng điều trị nội trú tại khoa dị ứng, miễn dịch và da liễu, Bệnh viện E từ năm 2020 - 2025 2026-03-02T04:31:58+00:00 Bùi Văn Dân buivandan@hmu.edu.vn Nguyễn Lê Hà doctorha1990@gmail.com Phạm Thị Huyền phamhuyen.hmu.qn@gmail.com <p class="p1"><em>Khảo s&aacute;t m&ocirc; h&igrave;nh bệnh tật đ&oacute;ng vai tr&ograve; cốt l&otilde;i trong việc đ&aacute;nh gi&aacute; năng lực thu dung v&agrave; định hướng chiến lược ph&aacute;t triển chuy&ecirc;n m&ocirc;n. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 3.029 hồ sơ bệnh &aacute;n nhằm ph&acirc;n t&iacute;ch đặc điểm v&agrave; cơ cấu c&aacute;c bệnh l&yacute; dị ứng ở nh&oacute;m đối tượng điều trị nội tr&uacute; tại Khoa Dị ứng, Miễn dịch v&agrave; Da liễu, Bệnh viện E trong 5 năm (06/2020 - 05/2025). Kết quả cho thấy nữ giới chiếm ưu thế với tỷ lệ 58,57%. Tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 47,36 &plusmn; 22,06 trong đ&oacute; nh&oacute;m tr&ecirc;n 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (35,99%). Xu hướng nhập viện v&agrave; tổng số ng&agrave;y giường điều trị gia tăng qua c&aacute;c năm (đặc biệt sau đại dịch COVID-19), đi k&egrave;m với sự gia tăng tỷ trọng người bệnh ngoại tỉnh từ 11,61% l&ecirc;n 31,25% (p &lt; 0,001). Về cơ cấu bệnh tật, m&agrave;y đay v&agrave; ph&ugrave; mạch l&agrave; chẩn đo&aacute;n phổ biến nhất (40,31%), tiếp theo l&agrave; dị ứng chậm (16,21%). Kết quả điều trị cho thấy 99,77% người bệnh thuy&ecirc;n giảm khi ra viện. Số lượng người bệnh m&agrave;y đay, ph&ugrave; mạch nội tr&uacute; gia tăng v&agrave;o m&ugrave;a h&egrave; v&agrave; thu trong khi đối với hen phế quản v&agrave; dị ứng kh&aacute;ng sinh, m&ugrave;a xu&acirc;n l&agrave; thời điểm nhập viện cao điểm (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến ghi nhận tuổi, dị ứng chậm (IRR = 1,84), dị ứng kh&aacute;ng sinh (IRR = 1,71), hen phế quản (IRR = 1,40) v&agrave; vi&ecirc;m da cơ địa (IRR = 1,35) l&agrave; c&aacute;c yếu tố độc lập l&agrave;m k&eacute;o d&agrave;i thời gian nằm viện (p &lt; 0,05).</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4801 Nhận định môi trường học tập của sinh viên điều dưỡng phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2023 - 2024 và một số yếu tố liên quan 2026-02-03T06:36:45+00:00 Đoàn Hoàng Anh Doanhoanganh@hmu.edu.vn Trương Quang Trung truongtrung@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Hiện nay, tr&ecirc;n to&agrave;n thế giới thiếu hụt đến 5,9 triệu Điều dưỡng trong đ&oacute; c&oacute; khu vực Đ&ocirc;ng Nam &Aacute;, c&aacute;c quốc gia đang thiếu hụt cần đặt mục ti&ecirc;u sinh vi&ecirc;n điều dưỡng tốt nghiệp hướng tới duy tr&igrave; lực lượng điều dưỡng chuy&ecirc;n nghiệp để tr&aacute;nh thiếu hụt nh&acirc;n lực. M&ocirc;i trường học tập của sinh vi&ecirc;n Điều dưỡng đ&atilde; nhận được sự quan t&acirc;m đặc biệt của c&aacute;c nh&agrave; gi&aacute;o dục nhằm đ&aacute;p ứng nhu cầu x&atilde; hội trong tương lai. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 193 sinh vi&ecirc;n Điều dưỡng tại Ph&acirc;n hiệu Trường Đại học Y H&agrave; Nội th&ocirc;ng qua phỏng vấn bằng bộ c&acirc;u hỏi được thiết kế sẵn nhằm nhận định m&ocirc;i trường học tập. Kết quả cho thấy đối tượng nghi&ecirc;n cứu nhận định m&ocirc;i trường học tập ở mức độ cao. Lĩnh vực giảng vi&ecirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; cao nhất c&ugrave;ng với c&aacute;c lĩnh vực giảng dạy, việc học v&agrave; hoạt động x&atilde; hội đều đạt kết quả t&iacute;ch cực cho thấy m&ocirc; h&igrave;nh đ&agrave;o tạo lấy sinh vi&ecirc;n l&agrave;m trung t&acirc;m hiệu quả. Nhận định m&ocirc;i trường học tập cũng cho kết quả c&oacute; sự kh&aacute;c biệt theo năm học, sinh vi&ecirc;n năm thứ tư c&oacute; nhận định thấp hơn sinh vi&ecirc;n năm thứ hai v&agrave; năm thứ ba, phản &aacute;nh t&aacute;c động của chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo theo từng giai đoạn. </em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4802 Nhận định sự hài lòng trong học tập của sinh viên điều dưỡng phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2023 - 2024 và một số yếu tố liên quan 2026-02-03T06:39:28+00:00 Đoàn Hoàng Anh Doanhoanganh@hmu.edu.vn Trương Quang Trung truongtrung@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Sự h&agrave;i l&ograve;ng trong học tập của sinh vi&ecirc;n Điều dưỡng l&agrave; một th&agrave;nh phần quan trọng đảm bảo chất lượng học tập v&agrave; quyết định sự th&agrave;nh c&ocirc;ng của kh&oacute;a học. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 193 sinh vi&ecirc;n Điều dưỡng năm thứ hai đến năm thứ tư tại Ph&acirc;n hiệu Trường Đại học Y H&agrave; Nội, th&ocirc;ng qua phỏng vấn bằng bộ c&acirc;u hỏi được thiết kế sẵn nhằm nhận định sự h&agrave;i l&ograve;ng trong học tập của sinh vi&ecirc;n Điều dưỡng. Kết quả cho thấy sinh vi&ecirc;n nhận định sự h&agrave;i l&ograve;ng ở mức độ cao với gi&aacute; trị trung b&igrave;nh l&agrave; 141,71 &plusmn; 15,60 (chiếm 73,80% điểm tối đa) theo thang điểm UNSASS, đặc biệt cao nhất trong lĩnh vực thiết kế v&agrave; ph&acirc;n phối chương tr&igrave;nh. Năm học được x&aacute;c định l&agrave; yếu tố c&oacute; ảnh hưởng đến sự h&agrave;i l&ograve;ng của sinh vi&ecirc;n Điều dưỡng, trong đ&oacute; sinh vi&ecirc;n năm thứ tư c&oacute; sự h&agrave;i l&ograve;ng thấp hơn năm thứ hai v&agrave; năm thứ ba.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4788 Kiến thức, thái độ và thực hành phòng chống lao của người dân tại một số xã ở huyện Đại Từ, Thái Nguyên năm 2025 2026-03-02T03:40:26+00:00 Hoàng Ngọc Tố Linh hntl1109@gmail.com Trần Khánh Linh Trankhanhlinh1752002@gmail.com Nguyễn Thị Tố Uyên nguyenthitouyen@tnmc.edu.vn Bùi Thị Việt Hà buivietha87@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang nhằm m&ocirc; tả kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh ph&ograve;ng chống lao của người d&acirc;n tại một số x&atilde; ở huyện Đại Từ, Th&aacute;i Nguy&ecirc;n năm 2025 v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan. Nghi&ecirc;n cứu được thu thập dữ liệu bằng c&aacute;ch phỏng vấn trực tiếp sử dụng bộ c&acirc;u hỏi được thiết kế sẵn ngẫu nhi&ecirc;n 500 người d&acirc;n tr&ecirc;n địa b&agrave;n 2 x&atilde; T&acirc;n Linh v&agrave; H&agrave; Thượng. Kết quả ghi nhận tỷ lệ người d&acirc;n c&oacute; kiến thức tốt về lao c&ograve;n rất thấp, chỉ chiếm 19,2%, th&aacute;i độ tốt đạt 90,8%,. tỷ lệ thực h&agrave;nh tốt về ph&ograve;ng chống lao c&ograve;n thấp (29,2%). C&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa thực h&agrave;nh với tuổi, tr&igrave;nh độ học vấn, nghề nghiệp, kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ (p &lt; 0,05). Cụ thể, ở nh&oacute;m đối tượng trẻ tuổi, c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn từ THCS trở l&ecirc;n, nghề nghiệp ổn định, c&oacute; kiến thức tốt v&agrave; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực c&oacute; tỷ lệ thực h&agrave;nh ph&ograve;ng chống lao tốt. Kết quả n&agrave;y cho thấy kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh về ph&ograve;ng chống lao c&ograve;n k&eacute;m cần được quan t&acirc;m cấp thiết trong c&aacute;c chương tr&igrave;nh truyền th&ocirc;ng gi&aacute;o dục sức khỏe để cải thiện hiệu quả ph&ograve;ng chống lao tại cộng đồng.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4818 Tỉ lệ stress ở học sinh trung học phổ thông Lê Thánh Tôn thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan 2026-02-12T02:13:31+00:00 Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh hhnquynhytcc@ump.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh ngocquynh261201@gmail.com Nguyễn Đoàn Kim Li Nguyenkimli002@gmail.com Lê Trường Vĩnh Phúc ltvphucytcc@ump.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm x&aacute;c định tỉ lệ stress v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở học sinh Trường Trung học phổ th&ocirc;ng L&ecirc; Th&aacute;nh T&ocirc;n, Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh, năm 2023. Nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu sử dụng thiết kế cắt ngang tr&ecirc;n 494 học sinh, với dữ liệu được thu thập th&ocirc;ng qua bộ c&acirc;u hỏi tự điền. Mối li&ecirc;n quan giữa stress v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy Poisson đa biến. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy 31,2% học sinh c&oacute; stress, v&agrave; tỉ lệ stress c&oacute; xu hướng tăng theo khối lớp, cao hơn ở học sinh lớp 12 so với lớp 10 (PR = 1,47; KTC 95%: 1,06 - 2,02). B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, học sinh thường xuy&ecirc;n lo lắng về t&agrave;i ch&iacute;nh hoặc c&oacute; mối quan hệ với c&aacute;c th&agrave;nh vi&ecirc;n trong gia đ&igrave;nh kh&ocirc;ng tốt, kh&ocirc;ng tham gia hoạt động ngoại kh&oacute;a c&oacute; khuynh hướng biểu hiện stress cao hơn. Việc đa dạng h&oacute;a, khuyến kh&iacute;ch tham gia hoạt động ngoại kh&oacute;a v&agrave; duy tr&igrave; m&ocirc;i trường hỗ trợ t&iacute;ch cực từ gia đ&igrave;nh v&agrave; nh&agrave; trường sẽ g&oacute;p phần giảm tỉ lệ biểu hiện stress ở học sinh.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4850 Hiệu quả can thiệp dựa trên nền tảng kỹ thuật số trong thay đổi hành vi tự chăm sóc và kiểm soát đường huyết ở thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ 2026-02-24T06:41:53+00:00 Lê Minh Hiếu drhieuytb@gmail.com Nguyễn Đức Thanh bsthanh@hotmail.com Nguyễn Quang Bảy quangbay70@yahoo.com Tine Mette Gammeltoft tine.gammeltoft@anthro.ku.dk Nguyễn Đăng Kiên nguyendangkien5191@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả cải thiện h&agrave;nh vi tự chăm s&oacute;c v&agrave; kiểm so&aacute;t đường huyết của can thiệp dựa tr&ecirc;n nền tảng kỹ thuật số ở thai phụ mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường thai kỳ. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp tr&ecirc;n 342 thai phụ thực hiện từ th&aacute;ng 1/2023 đến 2/2025 tại phường Trần Hưng Đạo, tỉnh Hưng Y&ecirc;n. Trong đ&oacute;, 163 thai phụ thuộc nh&oacute;m can thiệp v&agrave; 179 thai phụ thuộc nh&oacute;m chứng. Kết quả: Nh&oacute;m can thiệp c&oacute; tổng điểm h&agrave;nh vi tự chăm s&oacute;c (3,8 &plusmn; 1,0), điểm hoạt động thể chất (3,7 &plusmn; 2,4) v&agrave; điểm tự theo d&otilde;i đường m&aacute;u (1,5 &plusmn; 2,0) cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m chứng (lần lượt l&agrave; 3,3 &plusmn; 1,1; 2,8 &plusmn; 2,3; 1,0 &plusmn; 1,9) với p = 0,001. Thai phụ ở nh&oacute;m can thiệp c&oacute; khả năng đạt mục ti&ecirc;u kiểm so&aacute;t đường huyết (HbA1c &lt; 6,0%) cao hơn so với nh&oacute;m chứng; sự kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; sau khi hiệu chỉnh theo chỉ số khối cơ thể trước mang thai v&agrave; nồng độ HbA1c tại thời điểm chẩn đo&aacute;n (OR = 1,94, 95%CI: 0,76 - 4,95).</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4664 Mối tương quan giữa chiều cao cơ thể và kích thước bàn chân ở sinh viên năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Huế 2026-02-26T07:37:56+00:00 Lê Văn Dậu lvdau@huemed-univ.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm x&aacute;c định mối tương quan giữa chiều cao cơ thể với chiều d&agrave;i v&agrave; chiều rộng b&agrave;n ch&acirc;n ở sinh vi&ecirc;n năm thứ nhất Trường Đại học Y Dược Huế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 346 sinh vi&ecirc;n (108 nam, 238 nữ) độ tuổi 19 - 20, với tổng cộng 692 b&agrave;n ch&acirc;n được đo hai b&ecirc;n. Kết quả cho thấy chiều cao cơ thể trung b&igrave;nh l&agrave; 160,34 &plusmn; 7,82 cm; chiều d&agrave;i v&agrave; chiều rộng b&agrave;n ch&acirc;n lần lượt l&agrave; 23,16 - 23,21 cm v&agrave; 9,26 - 9,28 cm. Chiều cao cơ thể c&oacute; mối tương quan dương c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với cả chiều d&agrave;i v&agrave; chiều rộng b&agrave;n ch&acirc;n ở hai b&ecirc;n (p &lt; 0,01), trong đ&oacute; mối tương quan với chiều d&agrave;i b&agrave;n ch&acirc;n mạnh hơn so với chiều rộng, đặc biệt ở nam giới. C&aacute;c phương tr&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh được x&acirc;y dựng cho ph&eacute;p ước t&iacute;nh chiều cao cơ thể từ c&aacute;c chỉ số b&agrave;n ch&acirc;n với độ tin cậy chấp nhận được. Kết quả nghi&ecirc;n cứu khẳng định k&iacute;ch thước b&agrave;n ch&acirc;n, nhất l&agrave; chiều d&agrave;i b&agrave;n ch&acirc;n, l&agrave; chỉ số nh&acirc;n trắc c&oacute; gi&aacute; trị trong ước t&iacute;nh chiều cao cơ thể, g&oacute;p phần mở rộng khả năng ứng dụng trong nh&acirc;n trắc học, y học v&agrave; ph&aacute;p y.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4846 Niềm tin sức khỏe và mối liên quan với sức khỏe răng miệng ở học sinh tiểu học người Mông tỉnh Lào Cai, năm 2025 2026-03-09T01:19:58+00:00 Chu Thị Quỳnh Hương Quynhhuong1234@gmail.com Phạm Lê Hương Linh linh240102@gmail.com Lưu Văn Tường tuongdentist@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 251 học sinh tiểu học người M&ocirc;ng (7 - 11 tuổi) tại Trường Tiểu học San Sả Hồ, Sa Pa, L&agrave;o Cai năm 2025 nhằm ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c cấu phần của m&ocirc; h&igrave;nh Niềm tin sức khỏe (Health Belief Model - HBM) với h&agrave;nh vi chăm s&oacute;c răng miệng v&agrave; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m lợi. Dữ liệu được thu thập bằng phỏng vấn theo thang đo HBM v&agrave; kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;nh gi&aacute; vi&ecirc;m lợi theo chỉ số Gingival Index (GI). Kết quả cho thấy học sinh c&oacute; mức nhận thức tương đối cao về nguy cơ v&agrave; mức độ nghi&ecirc;m trọng của bệnh răng miệng, trong khi r&agrave;o cản cảm nhận cao v&agrave; mức tự hiệu quả thấp chiếm tỷ lệ đ&aacute;ng kể. C&aacute;c cấu phần n&agrave;y li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với h&agrave;nh vi chăm s&oacute;c răng miệng kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp v&agrave; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m lợi (p &lt; 0,05). Ph&aacute;t hiện n&agrave;y nhấn mạnh vai tr&ograve; trung t&acirc;m của c&aacute;c yếu tố thực thi h&agrave;nh vi trong cơ chế chuyển h&oacute;a niềm tin th&agrave;nh h&agrave;nh động, gợi &yacute; ưu ti&ecirc;n c&aacute;c can thiệp giảm r&agrave;o cản v&agrave; củng cố tự hiệu quả tại cộng đồng v&ugrave;ng cao.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4679 Thực trạng và một số yếu tố liên quan tới xử lý vật sắc nhọn y tế tại nhà của người bệnh đái tháo đường điều trị insulin ngoại trú tại Bệnh viện Bạch Mai 2026-02-09T02:28:02+00:00 Nguyễn Đình Đức ducnguyendinh1812@gmail.com Lê Bá Đức Minh lebaducminh22@gmail.com Huỳnh Thị Nhung drnhung.v.n@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định tỷ lệ thực h&agrave;nh xử l&yacute; vật sắc nhọn y tế ở nh&agrave; đ&uacute;ng c&aacute;ch v&agrave; m&ocirc; tả một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường sử dụng insulin. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 130 người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường điều trị insulin ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Bạch Mai. Bộ c&ocirc;ng cụ khảo s&aacute;t được x&acirc;y dựng dựa tr&ecirc;n khuyến c&aacute;o của Cục Quản l&yacute; Thực phẩm v&agrave; Dược phẩm Hoa Kỳ về xử l&yacute; vật sắc nhọn y tế tại nh&agrave;.</em> <em>Nghi&ecirc;n cứu cho thấy chỉ 11,5% đối tượng xử l&yacute; vật sắc nhọn y tế đ&uacute;ng quy tr&igrave;nh an to&agrave;n. Thực h&agrave;nh xử l&yacute; đ&uacute;ng vật sắc nhọn y tế c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với một số yếu tố: người bệnh c&oacute; tiền sử chấn thương do vật sắc nhọn c&oacute; khả năng thực h&agrave;nh đ&uacute;ng cao hơn 4,25 lần so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; tiền sử chấn thương; người bệnh được gi&aacute;o dục về c&aacute;ch xử l&yacute; vật sắc nhọn y tế cho thấy xử l&yacute; đ&uacute;ng c&aacute;ch cao hơn 61,7 lần so với nh&oacute;m chưa được gi&aacute;o dục. </em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4900 Tuân thủ điều trị thuốc và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Trung tâm Y tế Lục Yên, tỉnh Lào Cai 2026-03-09T01:29:23+00:00 Trần Trung Thành bsthanhbvdk@gmail.com Hoàng Anh Tuấn hoangtuanbvly@gmail.com Lê Thị Hạnh bshanh77@gmail.com Nguyễn Văn Hoà hoa.duocly@gmail.com Nguyễn Văn Huân bshuanbvly@gmail.com Đỗ Nam Khánh donamkhanh@hmu.edu.vn Trần Văn Lưu tranvanluu1176@gmail.com Nguyễn Ngọc Minh Hải minhhaidhyhn@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 200 người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 điều trị ngoại tr&uacute; tại Trung t&acirc;m Y tế Khu vực Lục Y&ecirc;n, tỉnh L&agrave;o Cai. Ph&acirc;n bố giới t&iacute;nh trong nghi&ecirc;n cứu tương đối c&acirc;n bằng (nam 52%, nữ 48%) v&agrave; nh&oacute;m tuổi 45 - 60 chiếm tỷ lệ cao nhất (52,5%). Tỷ lệ tu&acirc;n thủ d&ugrave;ng thuốc theo thang điểm MMAS-8 đạt 86%. Phần lớn người bệnh kh&ocirc;ng qu&ecirc;n uống thuốc v&agrave; &iacute;t gặp kh&oacute; khăn li&ecirc;n quan đến t&aacute;c dụng phụ; tuy nhi&ecirc;n, hơn một nửa kh&ocirc;ng mang theo thuốc khi ra ngo&agrave;i. Ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan cho thấy nh&oacute;m tuổi &ge; 60 c&oacute; nguy cơ kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ cao hơn so với nh&oacute;m dưới 60 tuổi (p &lt; 0,05), trong khi thời gian mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường &ge; 5 năm li&ecirc;n quan đến khả năng tu&acirc;n thủ tốt hơn (OR &gt; 1; p &lt; 0,05). D&acirc;n tộc cũng c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tu&acirc;n thủ điều trị. Tu&acirc;n thủ d&ugrave;ng thuốc ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường đạt mức cao, song cần ch&uacute; trọng nh&oacute;m tuổi cao v&agrave; c&aacute;c yếu tố x&atilde; hội nhằm n&acirc;ng cao hiệu quả điều trị.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4821 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư biểu mô tế bào gan trước và sau phẫu thuật tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2024 - 2025 2026-02-04T02:53:32+00:00 Trần Thị Lệ Thu tranlethu2005@gmail.com Nguyễn Thị Liên Hà nguyenlienha@hmu.edu.vn Nguyễn Minh Trọng drtrong81@gmail.com Nguyễn Đắc Danh dacdanh2000@gmail.com Nguyễn Ngọc Tuyền ngoctuyen2202@gmail.com Nguyễn Thị Hương Lan huonglandd@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 85 người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan c&oacute; chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương năm 2024 - 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng của người bệnh trước v&agrave; sau phẫu thuật cắt gan. Kết quả cho thấy: T&igrave;nh trạng dinh dưỡng theo BMI, tỷ lệ người bệnh thiếu năng lượng trường diễn trước v&agrave; sau phẫu thuật lần lượt l&agrave; 14,1% v&agrave; 23,5%. Đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&ocirc;ng cụ PG-SGA, tỷ lệ người bệnh suy dinh dưỡng (SDD) trước phẫu thuật l&agrave; 63,5% v&agrave; sau phẫu thuật l&agrave; 89,4%; trong đ&oacute; tỷ lệ SDD nặng (PG-SGA C) tăng từ 12,9% l&ecirc;n 24,7% (p &lt; 0,001). Sau phẫu thuật 7 ng&agrave;y, 97,7% người bệnh c&oacute; sụt c&acirc;n so với trước phẫu thuật. C&acirc;n nặng trung b&igrave;nh giảm từ 57,7 &plusmn; 7,6 kg xuống 53,9 &plusmn; 7,2 kg, sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001). Kết luận: SDD ở người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan phẫu thuật phổ biến v&agrave; nặng hơn sau phẫu thuật. Cần đ&aacute;nh gi&aacute; dinh dưỡng to&agrave;n diện v&agrave; can thiệp sớm để n&acirc;ng cao chất lượng điều trị.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4756 Tình trạng dinh dưỡng và sức mạnh cơ của người bệnh trước phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày do ung thư tại Bệnh viện K năm 2023 - 2024 2026-02-05T06:52:58+00:00 Nguyễn Thị Thanh Hoà dr.peace2801@gmail.com Phạm Văn Bình binhva@yahoo.fr Hoàng Việt Bách hoangvietbach90@gmail.com Nguyễn Thị Đính dinhhy15@gmail.com Nguyễn Thị Dung nguyendung.ytb90@gmail.com Nguyễn Thị Hồng Tiến hongtien95.dd@gmail.com Lê Thị Hương lethihuong@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng dinh dưỡng v&agrave; sức mạnh cơ của người bệnh trước phẫu thuật cắt to&agrave;n bộ dạ d&agrave;y do ung thư tại Bệnh viện K. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 143 người bệnh ung thư dạ d&agrave;y c&oacute; chỉ định cắt to&agrave;n bộ dạ d&agrave;y tại Bệnh viện K cơ sở T&acirc;n Triều, từ th&aacute;ng 4/2023 - 4/2024. Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh c&oacute; t&igrave;nh trạng suy dinh dưỡng v&agrave; thừa c&acirc;n b&eacute;o ph&igrave; theo BMI lần lượt l&agrave; 22,4% v&agrave; 4,9%. Khi sử dụng m&aacute;y đo lực b&oacute;p tay điện tử CAMRY EH101 (handgrip), phần lớn người bệnh trong nghi&ecirc;n cứu bị giảm sức mạnh cơ c&aacute;nh tay chiếm 71,3%. Theo bộ c&ocirc;ng cụ chẩn đo&aacute;n suy dinh dưỡng GLIM, tỷ lệ người bệnh c&oacute; t&igrave;nh trạng suy dinh dưỡng l&agrave; 70,6%. Theo một số chỉ số ho&aacute; sinh, số bệnh nh&acirc;n bị SDD theo nồng độ albumin l&agrave; 21%; theo số lượng tế b&agrave;o lympho đếm l&agrave; 30,8%. C&oacute; 43,4% người bệnh ung thư dạ d&agrave;y c&oacute; t&igrave;nh trạng thiếu m&aacute;u. Như vậy, người bệnh phẫu thuật cắt to&agrave;n bộ dạ d&agrave;y do ung thư c&oacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng k&eacute;m trước phẫu thuật. Cần s&agrave;ng lọc v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng người bệnh sớm để c&oacute; kế hoạch can thiệp dinh dưỡng kịp thời.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4718 Thực trạng nuôi dưỡng trẻ mắc Lupus ban đỏ hệ thống tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2026-02-23T08:26:06+00:00 Nguyễn Thị Thuý Hồng bshong@hmu.edu.vn Nguyễn Thu Hương nguyenthuhuong@nch.gov.vn Trần Tiến Đạt trantiendat@hmu.edu.vn Cao Hương Nhung Caonhung.hmu89@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 123 trẻ mắc lupus ban đỏ hệ thống điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 7/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng nu&ocirc;i dưỡng. Dữ liệu về khẩu phần ăn 24 giờ v&agrave; th&oacute;i quen ăn uống được thu thập v&agrave; so s&aacute;nh với khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Quốc gia (2016). Tuổi trung b&igrave;nh của trẻ l&agrave; 12,7 &plusmn; 2,3; nữ chiếm 84,6%. Phần lớn trẻ c&oacute; BMI b&igrave;nh thường, tuy nhi&ecirc;n tỷ lệ thừa c&acirc;n l&agrave; 17,2% v&agrave; b&eacute;o ph&igrave; 6,0%. Sau chẩn đo&aacute;n, 88,1% trẻ c&oacute; thay đổi chế độ ăn, chủ yếu theo hướng giảm muối v&agrave; giảm chất b&eacute;o. Khẩu phần năng lượng v&agrave; vi chất thấp hơn khuyến nghị, song tỷ lệ thừa c&acirc;n v&agrave; b&eacute;o ph&igrave; vẫn cao (17,2% v&agrave; 6,0%), c&oacute; thể do ảnh hưởng của glucocorticoid, v&agrave; thay đổi chuyển h&oacute;a của bệnh. Kết quả nhấn mạnh nhu cầu tư vấn dinh dưỡng c&aacute; thể h&oacute;a, ch&uacute; trọng chất lượng khẩu phần v&agrave; điều chỉnh lối sống.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4757 Tiếp cận truyền thông và kiến thức về tác hại thuốc lá của người dân Việt Nam năm 2025 2026-02-09T03:04:51+00:00 Kim Bảo Giang kimbaogiang@hmu.edu.vn Lại Thị Minh Hằng laithiminhhang@hmu.edu.vn Phan Thị Hải haivinacosh@gmail.com Dương Tú Anh tuanhvinacosh@gmail.com Nguyễn Thị Diễm Hương diemhuong@hmu.edu.vn Phạm Bích Diệp phambichdiep@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa tiếp cận truyền th&ocirc;ng v&agrave; kiến thức về t&aacute;c hại thuốc l&aacute; của người d&acirc;n tại một số tỉnh Việt Nam năm 2025. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 2.381 người d&acirc;n từ 15 đến 70 tuổi tại 8 tỉnh/th&agrave;nh phố. Hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến được sử dụng để x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa tiếp cận truyền th&ocirc;ng v&agrave; điểm kiến thức về t&aacute;c hại thuốc l&aacute;. Tần suất tiếp cận truyền th&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan thuận chiều với điểm kiến thức; nh&oacute;m tiếp cận thường xuy&ecirc;n c&oacute; điểm trung b&igrave;nh cao hơn 0,462 so với nh&oacute;m tiếp cận hạn chế (p &lt; 0,001). Trong c&aacute;c k&ecirc;nh truyền th&ocirc;ng, tiếp cận truyền th&ocirc;ng tại cơ sở y tế cao nhất với hệ số &beta; hiệu chỉnh = 1,215 (p &lt; 0,001). Truyền th&ocirc;ng đa k&ecirc;nh, đặc biệt l&agrave; th&ocirc;ng qua cơ sở y tế đ&oacute;ng vai tr&ograve; quyết định n&acirc;ng cao kiến thức về t&aacute;c hại thuốc l&aacute;. Cần ưu ti&ecirc;n nguồn lực cho tư vấn trực tiếp tại bệnh viện v&agrave; thiết kế c&aacute;c th&ocirc;ng điệp chuy&ecirc;n biệt cho nh&oacute;m đối tượng lao động sản xuất v&agrave; học vấn chưa tốt nghiệp tiểu học.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4742 Khảo sát nhận thức về giá trị nghề nghiệp của sinh viên điều dưỡng tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế năm 2025 2026-02-26T02:35:51+00:00 Nguyễn Thị Nguyệt ttnguyet@huemed-univ.edu.vn Hồ Duy Bính hdbinh@huemed-univ.edu.vn Trần Thị Nguyệt tranthinguyet@hueuni.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả nhận thức về gi&aacute; trị nghề nghiệp v&agrave; x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở sinh vi&ecirc;n điều dưỡng năm 3 v&agrave; năm 4 tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 271 sinh vi&ecirc;n, sử dụng thang đo Nurses Professional Values Scale-3 (NPVS-3). Kết quả cho thấy nhận thức về gi&aacute; trị nghề nghiệp của sinh vi&ecirc;n điều dưỡng đạt mức trung b&igrave;nh kh&aacute;; trong đ&oacute; lĩnh vực chăm s&oacute;c được đ&aacute;nh gi&aacute; cao nhất, c&ograve;n lĩnh vực t&iacute;nh chuy&ecirc;n nghiệp c&oacute; mức thấp nhất. C&aacute;c yếu tố học lực, mức độ tự tin về kỹ năng l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với nhận thức về gi&aacute; trị nghề nghiệp. Trong đ&oacute;, sinh vi&ecirc;n c&oacute; học lực từ giỏi trở l&ecirc;n v&agrave; sinh vi&ecirc;n tự tin về kỹ năng l&acirc;m s&agrave;ng của bản th&acirc;n c&oacute; điểm nhận thức về gi&aacute; trị nghề nghiệp cao hơn. Kết quả nhấn mạnh vai tr&ograve; của năng lực học tập v&agrave; trải nghiệm thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng trong qu&aacute; tr&igrave;nh h&igrave;nh th&agrave;nh gi&aacute; trị nghề nghiệp của sinh vi&ecirc;n. Từ đ&oacute;, nghi&ecirc;n cứu c&oacute; thể kiến nghị cơ sở đ&agrave;o tạo điều dưỡng ch&uacute; trọng n&acirc;ng cao chất lượng đ&agrave;o tạo học thuật v&agrave; hỗ trợ thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng nhằm tăng cường sự tự tin về kỹ năng v&agrave; th&uacute;c đẩy nhận thức về gi&aacute; trị nghề nghiệp của sinh vi&ecirc;n.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4656 Thực trạng quản lý bệnh không lây nhiễm ở bệnh nhân HIV/AIDS đang điều trị arv tại Trung tâm Y tế quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 2026-02-02T04:00:26+00:00 Nguyễn Thị Kim Anh lilliankim90@gmail.com Nguyễn Trung Hòa bstrunghoa@yahoo.com.vn Đoàn Văn Hậu dvhau@tvu.edu.vn Trương Thị Thùy Dung truongthuydung29@gmail.com <p class="p1"><em>Trong bối cảnh điều trị kh&aacute;ng vi r&uacute;t gi&uacute;p k&eacute;o d&agrave;i tuổi thọ người nhiễm HIV/AIDS v&agrave; g&aacute;nh nặng bệnh tật chuyển dần sang bệnh kh&ocirc;ng l&acirc;y nhiễm (BKLN), nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng quản l&yacute; bệnh tăng huyết &aacute;p (THA), đ&aacute;i th&aacute;o đường (ĐTĐ), v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở người nhiễm HIV. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang kết hợp định t&iacute;nh tr&ecirc;n 380 bệnh nh&acirc;n đang điều trị ARV tại ph&ograve;ng kh&aacute;m ngoại tr&uacute; năm 2025. Tỷ lệ THA v&agrave; ĐTĐ lần lượt l&agrave; 10,8% v&agrave; 40,3%; t&igrave;nh trạng mắc tập trung ở người &ge; 40 tuổi, BMI &ge; 25 kg/m&sup2;, c&oacute; tiền sử gia đ&igrave;nh THA v&agrave; ĐTĐ, h&uacute;t thuốc, uống rượu bia, &iacute;t vận động, v&agrave; ĐTĐ phổ biến hơn ở nam giới. Đa số bệnh nh&acirc;n THA/ĐTĐ đ&atilde; được điều trị nhưng s&agrave;ng lọc chưa thường quy, hồ sơ quản l&yacute; mạn t&iacute;nh c&ograve;n hạn chế. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy sự cần thiết của việc x&acirc;y dựng m&ocirc; h&igrave;nh phối hợp quản l&yacute; HIV &ndash; BKLN ở tuyến cơ sở, th&ocirc;ng qua li&ecirc;n kết chuyển tuyến, chuẩn h&oacute;a năng lực nh&acirc;n sự v&agrave; ứng dụng c&ocirc;ng nghệ th&ocirc;ng tin.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4770 Giá trị bổ sung của giải trình tự toàn bộ hệ gen trong chẩn đoán trước sinh khi KARYOTYPE, CMA và WES âm tính: Báo cáo ca bệnh 2026-02-23T03:37:54+00:00 Bùi Thị Phương Hoa hoabtp@afhanoi.com Nguyễn Thế Hùng radiologue77@gmail.com Nguyễn Ngọc Tú Ngoctu6119@yahoo.com.vn <p class="p1"><em>B&aacute;o c&aacute;o tr&igrave;nh b&agrave;y 2 ca l&acirc;m s&agrave;ng minh họa gi&aacute; trị bổ sung của WGS trong chẩn đo&aacute;n trước sinh khi x&eacute;t nghiệm trước đ&oacute; &acirc;m t&iacute;nh. Ca 1: Thai nam với n&atilde;o &uacute;ng thủy t&aacute;i diễn trong gia đ&igrave;nh; WGS ph&aacute;t hiện mất đoạn b&aacute;n hợp tử bao phủ exon 6, một phần exon 7 của gen L1CAM, ph&acirc;n loại c&oacute; thể g&acirc;y bệnh, ph&ugrave; hợp hội chứng L1 li&ecirc;n kết nhiễm sắc thể X; x&aacute;c định mẹ l&agrave; người mang gen, l&agrave;m thay đổi tư vấn nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; định hướng PGT-M. Ca 2: Thai đa dị tật n&atilde;o; trio-WGS ph&aacute;t hiện mất đoạn dị hợp tử gen CREBBP (exon 29-31), ph&acirc;n loại g&acirc;y bệnh, đột biến mới ph&aacute;t sinh, ph&ugrave; hợp hội chứng Rubinstein-Taybi; kết quả l&agrave;m thay đổi ti&ecirc;n lượng v&agrave; giảm đ&aacute;ng kể nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t cho lần mang thai sau. WGS cho ph&eacute;p mở rộng phổ ph&aacute;t hiện c&aacute;c biến thể di truyền như SNV/indel ngo&agrave;i v&ugrave;ng exon, CNV nhỏ, SV phức tạp, ROH/UPD v&agrave; một phần bất thường ty thể hoặc khảm mức thấp, n&acirc;ng cao gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n v&agrave; t&aacute;c động l&acirc;m s&agrave;ng sau khi karyotype, CMA v&agrave; WES &acirc;m t&iacute;nh. </em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4730 Bệnh mô bào tế bào Langerhans phổi ở trẻ em: Báo cáo một ca bệnh hiếm 2026-03-03T09:44:03+00:00 Đặng Mai Liên liendangmai1986@gmail.com Lê Thị Hồng Hanh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Lê Thanh Chương tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Hoàng Nam tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Hoàng Ngọc Thạch tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Phan Tuấn Hưng hungpt@nch.gov.vn <p class="p1"><em>Bệnh m&ocirc; b&agrave;o tế b&agrave;o Langerhans phổi (Pulmonary Langerhans Cell Histiocytosis - pLCH) l&agrave; một bệnh l&yacute; hiếm gặp ở trẻ em, thuộc nh&oacute;m bệnh m&ocirc; b&agrave;o c&oacute; nguồn gốc từ tế b&agrave;o Langerhans. Bệnh thường kh&oacute; chẩn đo&aacute;n do biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học kh&ocirc;ng đặc hiệu, dễ nhầm lẫn với vi&ecirc;m phổi k&eacute;o d&agrave;i hoặc bệnh phổi kẽ do nhiễm tr&ugrave;ng. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp trẻ nam 34 th&aacute;ng tuổi, nhập viện v&igrave; ho k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; suy h&ocirc; hấp tiến triển trong 3 th&aacute;ng, điều trị kh&aacute;ng sinh k&eacute;o d&agrave;i kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng. Sinh thiết phổi kết hợp x&eacute;t nghiệm gen ph&aacute;t hiện đột biến BRAF-V600, gi&uacute;p chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định LCH phổi v&agrave; định hướng điều trị thuốc đ&iacute;ch, mang lại kết quả khả quan.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4740 Viêm phúc mạc ruột thừa trẻ sơ sinh: Báo cáo một ca bệnh 2026-02-03T06:46:51+00:00 Trần Minh Long longdr115@gmail.com Đậu Việt Hung bsdauhung@yahoo.com Nguyễn Ngọc Hoà nguyen.ngochoa.47s@kyoto.com Đỗ Văn Lợi loidv74@gmail.com <p class="p1"><em>B&aacute;o c&aacute;o một trường hợp trẻ sơ sinh nam l&agrave; một trong hai b&eacute; sinh đ&ocirc;i, đẻ mổ của sản phụ l&agrave;m thụ tinh trong ống nghiệm, mổ đẻ l&uacute;c 36 tuần tuổi, mẹ vỡ ối trước đ&oacute; 20 giờ; sau mổ trẻ được nhập khoa sơ sinh v&igrave; nhiễm khuẩn sơ sinh, chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o. Qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị xuất hiện vi&ecirc;m ph&uacute;c mạc do ruột thừa vỡ. Trẻ được điều trị bằng phẫu thuật v&agrave; hồi sức t&iacute;ch cực, kết quả hồi phục tốt ra viện. Ca bệnh n&agrave;y cho thấy vai tr&ograve; quan trọng của theo d&otilde;i s&aacute;t triệu chứng ti&ecirc;u h&oacute;a ở trẻ sơ sinh nhiễm khuẩn k&eacute;o d&agrave;i nhằm chẩn đo&aacute;n sớm vi&ecirc;m ruột thừa. Vi&ecirc;m ruột thừa cấp ở trẻ sơ sinh l&agrave; bệnh l&yacute; rất hiếm gặp, việc chẩn đo&aacute;n gặp nhiều kh&oacute; khăn do biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh. V&igrave; vậy, bệnh thường được ph&aacute;t hiện muộn v&agrave; dễ diễn tiến th&agrave;nh vi&ecirc;m ph&uacute;c mạc, l&agrave;m nặng th&ecirc;m t&igrave;nh trạng to&agrave;n th&acirc;n của trẻ.</em></p> 2026-03-31T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học