https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/issue/feed Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-01-30T03:50:22+00:00 Open Journal Systems https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4343 Nghiên cứu giá trị nội soi nhuộm màu liên kết trong chẩn đoán dị sản ruột ở người bệnh viêm dạ dày mạn tính 2026-01-13T06:47:52+00:00 Đỗ Quang Khánh Quangkhanhhmuh@gmail.com Phạm Thị Phương Thanh drthanh.hmu.0915@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Tâm nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Đào Viết Quân quanbvy@gmail.com Lê Quang Hưng lable.tit@gmail.com Đào Việt Hằng daoviethang@hmu.edu.vn Thái Doãn Kỳ kythaitrung@gmail.com <p class="p1"><em>Khảo s&aacute;t h&igrave;nh ảnh nội soi v&agrave; tỷ lệ dị sản ruột ở người bệnh vi&ecirc;m dạ d&agrave;y mạn t&iacute;nh v&agrave; gi&aacute; trị của nội soi nhuộm m&agrave;u li&ecirc;n kết (Linked Color Imaging - LCI) trong chẩn đo&aacute;n dị sản ruột. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 258 người bệnh cho kết quả nh&oacute;m từ 60 tuổi trở l&ecirc;n chiếm 51,9%, nam giới chiếm 41,5%. Tỷ lệ ph&aacute;t hiện dị sản ruột tr&ecirc;n m&ocirc; bệnh học l&agrave; 68,22%. Nội soi LCI cho thấy tỷ lệ dương t&iacute;nh thật cao với 162/258 bệnh nh&acirc;n (92,05%) v&agrave; &acirc;m t&iacute;nh giả thấp, chỉ c&oacute; 14/258 bệnh nh&acirc;n (7,95%). Tuy nhi&ecirc;n, số trường hợp dương t&iacute;nh giả vẫn c&ograve;n đ&aacute;ng kể (37,8%). Độ nhạy của phương ph&aacute;p đạt 92%, độ đặc hiệu 62,2%, gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n dương t&iacute;nh 83,9%, gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m t&iacute;nh 78,5%, độ ch&iacute;nh x&aacute;c 82,6%. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4314 Kết quả điều trị sơ bộ viêm tuyến giáp bán cấp ở Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-22T04:30:09+00:00 Nguyễn Thị Kim Chi trangnon44888@gmail.com Vũ Bích Nga trangnon44888@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị sơ bộ của người bệnh vi&ecirc;m tuyến gi&aacute;p b&aacute;n cấp ở Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tr&ecirc;n 41 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m tuyến gi&aacute;p b&aacute;n cấp được điều trị sau 8 - 12 tuần. Kết quả thu được tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 43,7 &plusmn; 8,9, nữ/nam l&agrave; 4,1/1. Sau 2 - 4 tuần điều trị, c&aacute;c biểu hiện đau v&ugrave;ng tuyến gi&aacute;p, vi&ecirc;m, nhiễm độc gi&aacute;p l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng cải thiện r&otilde; rệt. Tất cả bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng NSAID (Meloxicam) vẫn đau v&ugrave;ng cổ sau điều trị 2 - 4 tuần. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng methylprednisolon c&oacute; tỷ lệ hết đau cổ nhiều hơn so với nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng meloxicam (p = 0,000). Sau 1 đợt điều trị tỷ lệ nhiễm độc gi&aacute;p c&ograve;n 4,9%, b&igrave;nh gi&aacute;p l&agrave; 85,3% v&agrave; 9,8% suy gi&aacute;p. Kết luận, vi&ecirc;m tuyến gi&aacute;p b&aacute;n cấp thường gặp ở lứa tuổi trung ni&ecirc;n, bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam. Bệnh nh&acirc;n điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m steroid giảm triệu chứng nhanh hơn thuốc kh&aacute;ng vi&ecirc;m kh&ocirc;ng steroid. Tỷ lệ lui bệnh v&agrave; suy gi&aacute;p sau đợt điều trị lần lượt l&agrave; 80,5%; 9,8%.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4327 Tỷ lệ tái nhập viện không theo kế hoạch sau can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 2025-12-09T01:57:30+00:00 Ngô Hà My hamy2709sdtq@gmail.com Nguyễn Thị Sơn ntson@hmu.edu.vn Trịnh Thị Thanh Tuyền trinhthanhtuyen1985@gmail.com <p class="p1"><em>Can thiệp động mạch v&agrave;nh qua da (PCI) l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả bệnh động mạch v&agrave;nh, gi&uacute;p cải thiện triệu chứng v&agrave; giảm biến chứng tim mạch. Tuy nhi&ecirc;n, t&aacute;i nhập viện kh&ocirc;ng theo kế hoạch sau PCI vẫn l&agrave; th&aacute;ch thức trong l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; phản &aacute;nh chất lượng chăm s&oacute;c. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 341 hồ sơ người bệnh PCI tại Trung t&acirc;m Tim mạch - Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội 6 th&aacute;ng cuối năm 2024, xử l&yacute; dữ liệu bằng SPSS 20.0 với thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; kiểm định so s&aacute;nh. Kết quả: tỷ lệ t&aacute;i nhập viện 14,4%, trong đ&oacute; 61,2% kh&ocirc;ng theo kế hoạch (8,7% tổng số người bệnh). Phần lớn xảy ra trong 8 - 90 ng&agrave;y sau xuất viện, chủ yếu do triệu chứng tim mạch (55,1%), đặc biệt đau thắt ngực t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; c&aacute;c bệnh nội khoa to&agrave;n th&acirc;n. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan gồm rối loạn lipid m&aacute;u, chẩn đo&aacute;n hội chứng v&agrave;nh cấp. Nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh cần theo d&otilde;i s&aacute;t sau xuất viện, kiểm so&aacute;t yếu tố nguy cơ v&agrave; tăng cường gi&aacute;o dục sức khỏe nhằm giảm t&aacute;i nhập viện kh&ocirc;ng theo kế hoạch sau PCI.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4341 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt túi mật sau dẫn lưu điều trị viêm túi mật cấp nặng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-01T07:00:38+00:00 Trần Bảo Long dr.tranbaolong@gmail.com Lê Tuấn Linh linhdhyhn2017@gmail.com Trịnh Quốc Đạt quocdat@hmu.edu.vn Nguyễn Hoàng drhoangnt29@gmail.com Nguyễn Đức Anh ducanhnguyen14hmu@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca gồm 14 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp được điều trị dẫn lưu t&uacute;i mật cấp cứu v&agrave; phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật trong c&ugrave;ng đợt nằm viện hoặc t&aacute;i kh&aacute;m khi t&igrave;nh trạng ổn định, tiến h&agrave;nh tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ năm 2020 đến 2025. Dẫn lưu t&uacute;i mật gi&uacute;p cải thiện r&otilde; rệt c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng như sốt, đau bụng v&agrave; c&aacute;c chỉ số nhiễm tr&ugrave;ng, rối loạn chức năng cơ quan. Sau dẫn lưu, tất cả bệnh nh&acirc;n đều được phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật, chỉ c&oacute; 1 trường hợp phải chuyển mổ mở, kh&ocirc;ng ghi nhận tai biến trong mổ, biến chứng sau mổ gặp ở 1 bệnh nh&acirc;n bị chảy m&aacute;u sau r&uacute;t dẫn lưu ổ bụng cần can thiệp n&uacute;t mạch. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh sau phẫu thuật l&agrave; 5 ng&agrave;y. Kết quả cho thấy phương ph&aacute;p dẫn lưu t&uacute;i mật cấp cứu l&agrave; lựa chọn điều trị khởi đầu hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n cho bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m t&uacute;i mật cấp mức độ nặng hoặc trung b&igrave;nh v&agrave; c&oacute; bệnh l&yacute; phối hợp chống chỉ định g&acirc;y m&ecirc;, gi&uacute;p cải thiện t&igrave;nh trạng to&agrave;n th&acirc;n trước khi tiến h&agrave;nh phẫu thuật nội soi cắt t&uacute;i mật, đảm bảo t&iacute;nh khả thi v&agrave; an to&agrave;n của cuộc mổ.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4360 Tỷ lệ mắc và các yếu tố liên quan đến tổn thương thận cấp (AKI) trong 7 ngày đầu sau phẫu thuật tim mở sử dụng tuần hoàn ngoài cơ thể ngoại vi 2025-12-22T04:32:41+00:00 Đặng Văn Khánh dquockhanh05@gmail.com Nguyễn Ngọc Phước phuochmh@gmail.com Lưu Xuân Võ luuxuanvo@hmu.edu.vn Vũ Ngọc Tú vungoctu.hmu@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu, m&ocirc; tả n&agrave;y được thiết kế nhằm x&aacute;c định tỷ lệ mắc v&agrave; c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng của tổn thương thận cấp (AKI), được định nghĩa theo ti&ecirc;u chuẩn KDIGO, trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y hậu phẫu ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n phẫu thuật tim c&oacute; sử dụng tuần ho&agrave;n ngo&agrave;i cơ thể qua đường ngoại vi. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 84 hồ sơ bệnh &aacute;n tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội, thu thập dữ liệu từ 1/2021 đến 6/2025. Chẩn đo&aacute;n AKI được thực hiện dựa tr&ecirc;n c&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; KDIGO 2012. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; sử dụng kiểm định T-student, Chi-squared v&agrave; hồi quy Logistic đa biến để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố nguy cơ độc lập. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc AKI l&agrave; 51,2% (43/84 bệnh nh&acirc;n). Ph&acirc;n loại theo mức độ nghi&ecirc;m trọng, tỷ lệ AKI độ I, II, v&agrave; III lần lượt l&agrave; 20,2%, 20,2% v&agrave; 10,8%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến đ&atilde; chỉ ra bốn yếu tố nguy cơ độc lập c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;: Tuổi &gt; 60 (OR = 2,8, 95% CI: 1,3 - 6,0, p = 0,008), thời gian tuần ho&agrave;n ngo&agrave;i cơ thể k&eacute;o d&agrave;i &gt; 120 ph&uacute;t (OR = 3,5, 95% CI: 1,6 - 7,6, p = 0,001). Sử dụng canuyn n&aacute;ch (OR = 2,2, 95% CI: 1,1 - 4,4, p = 0,03) v&agrave; creatinine nền &gt; 1,0 mg/dL (OR = 1,9, 95% CI: 1,0 - 3,6, p = 0,045). Kết cục l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy tỷ lệ tử vong chung l&agrave; 6% v&agrave; nhu cầu lọc m&aacute;u l&agrave; 7%, với tỷ lệ tử vong tăng đ&aacute;ng kể ở nh&oacute;m AKI độ III (22,22%, p &lt; 0,05). T&oacute;m lại, AKI l&agrave; một biến chứng thường gặp sau phẫu thuật tim c&oacute; THNCT ngoại vi. Việc nhận diện sớm c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng như tuổi cao, thời gian chạy m&aacute;y k&eacute;o d&agrave;i, phương thức canuyn n&aacute;ch v&agrave; suy giảm chức năng thận tiền phẫu l&agrave; cần thiết để tối ưu h&oacute;a chiến lược dự ph&ograve;ng v&agrave; quản l&yacute;, từ đ&oacute; cải thiện kết cục hậu phẫu cho bệnh nh&acirc;n.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4486 Vai trò của nhuộm hóa mô miễn dịch CK(AE1/AE3) trong phát hiện hạch di căn kín đáo ung thư biểu mô tuyến dạ dày 2026-01-06T08:45:16+00:00 Trần Minh Ngọc tranngocminh@hmu.edu.vn Đỗ Thị Thanh Huyền sueweeties99@gmail.com Đặng Đức Thịnh dangducthinh@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của nhuộm h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch với CK(AE1/AE3) trong ph&aacute;t hiện di căn k&iacute;n đ&aacute;o hạch chặng D2 tr&ecirc;n người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tuyến dạ d&agrave;y được phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1 đến th&aacute;ng 12/2024. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 3072 hạch của 110 người bệnh, nhuộm h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch ph&aacute;t hiện th&ecirc;m 108 hạch di căn k&iacute;n đ&aacute;o chiếm 3,5% tổng số hạch nghi&ecirc;n cứu so với nhuộm Hematoxylin &amp; Eosin (H&amp;E), l&agrave;m tăng th&ecirc;m 12,7% người bệnh c&oacute; di căn k&iacute;n đ&aacute;o v&agrave; 10,9% người bệnh c&oacute; thể được ph&acirc;n loại lại giai đoạn pN (pathological N stage- Giai đoạn hạch bạch huyết theo m&ocirc; bệnh học). Tỷ lệ hạch di căn k&iacute;n đ&aacute;o tăng dần theo giai đoạn pT (pT1-pT4) với p &lt; 0,001. K&iacute;ch thước u &gt; 30mm c&oacute; tỷ lệ hạch di căn k&iacute;n đ&aacute;o cao hơn đ&aacute;ng kể so với u &le; 30mm (p = 0,0025). Kết luận: Việc sử dụng h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch với kh&aacute;ng nguy&ecirc;n CK(AE1/AE3) gi&uacute;p cải thiện đ&aacute;ng kể khả năng ph&aacute;t hiện di căn k&iacute;n đ&aacute;o hạch D2 ở người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tuyến dạ d&agrave;y so với nhuộm H&amp;E thường quy (McNemar, p &lt; 0,01). Đồng thời, phương ph&aacute;p n&agrave;y c&oacute; thể g&oacute;p phần đ&aacute;nh gi&aacute; giai đoạn pN, hạn chế nguy cơ bỏ s&oacute;t c&aacute;c trường hợp c&oacute; chỉ định điều trị bổ trợ sau phẫu thuật. Tỷ lệ hạch di căn k&iacute;n đ&aacute;o tăng l&ecirc;n theo giai đoạn T của u (p &lt; 0,001) v&agrave; theo k&iacute;ch thước của khối u nguy&ecirc;n ph&aacute;t (p = 0,025). Những kết quả n&agrave;y gợi &yacute; rằng việc bổ sung nhuộm CK(AE1/AE3) c&oacute; thể hữu &iacute;ch ở c&aacute;c trường hợp ung thư biểu m&ocirc; tuyến dạ d&agrave;y giai đoạn muộn, k&iacute;ch thước khối u lớn (&gt; 30mm), chưa ph&aacute;t hiện di căn hạch tr&ecirc;n H&amp;E nhằm hạn chế bỏ s&oacute;t di căn k&iacute;n đ&aacute;o.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4427 Tiếp cận đa chiều chẩn đoán u nguyên bào thần kinh từ một trường hợp đau khớp tái diễn ở trẻ nhỏ 2025-12-08T03:17:48+00:00 Trần Thị Trang Anh tranganh@hmu.edu.vn Đỗ Quang Huy huydoquang26@gmail.com Hoàng Thị Nhung hoangthinhung81@gmail.com Nguyễn Thành Nam bsntnam@gmail.com <p class="p1"><em>U nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh (UNBTK) l&agrave; một trong những loại u đặc phổ biến nhất ở trẻ dưới 5 tuổi, nhưng thường bị chẩn đo&aacute;n muộn do biểu hiện kh&ocirc;ng đặc hiệu. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp trẻ nam 35 th&aacute;ng tuổi khởi ph&aacute;t với sốt v&agrave; đau cổ ch&acirc;n t&aacute;i diễn trong 4 th&aacute;ng, ban đầu được điều trị theo hướng vi&ecirc;m khớp do căn nguy&ecirc;n thường gặp. Tiếp cận dựa tr&ecirc;n theo d&otilde;i s&aacute;t diễn tiến l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng, nhờ vậy ph&aacute;t hiện một số bất thường huyết học tho&aacute;ng qua kết hợp với triệu chứng k&eacute;o d&agrave;i kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng điều trị đ&atilde; gợi &yacute; khả năng bệnh l&yacute; &aacute;c t&iacute;nh. Tủy đồ, h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch v&agrave; chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh x&aacute;c định u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh giai đoạn di căn tủy xương. Trường hợp n&agrave;y cho thấy gi&aacute; trị của việc duy tr&igrave; nghi ngờ l&acirc;m s&agrave;ng hợp l&yacute; v&agrave; tiếp cận đa chiều trong đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c biểu hiện đau khớp kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh ở trẻ nhỏ. Theo d&otilde;i s&aacute;t v&agrave; mở rộng chẩn đo&aacute;n đ&uacute;ng thời điểm gi&uacute;p ph&aacute;t hiện sớm c&aacute;c bệnh l&yacute; &aacute;c t&iacute;nh v&agrave; cải thiện ti&ecirc;n lượng cho người bệnh.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4264 Loét dạ dày tá tràng không nhiễm Helicobacter Pylori ở trẻ em: Đặc điểm bệnh học và biến chứng 2025-10-22T02:59:05+00:00 Chu Thị Phương Mai Chuphuongmai@hmu.edu.vn Trần Thị Huyền Trang tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Đỗ Thị Minh Phương tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Tình tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Việt Hà tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng kh&ocirc;ng nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ em ng&agrave;y c&agrave;ng được ghi nhận, nhưng đặc điểm bệnh học v&agrave; biến chứng chưa được m&ocirc; tả đầy đủ. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 127 trẻ lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng kh&ocirc;ng nhiễm H. pylori tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 10/2022 đến 9/2024. Tuổi trung b&igrave;nh 10,3 &plusmn; 2,8 năm; trẻ trai chiếm 68,5%. Đau bụng l&agrave; triệu chứng thường gặp nhất (83,5%) nhưng biểu hiện kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh. Lo&eacute;t chủ yếu ở h&agrave;nh t&aacute; tr&agrave;ng - t&aacute; tr&agrave;ng (89,8%), với tỷ lệ lo&eacute;t đa ổ (30,7%), lo&eacute;t khổng lồ (31,5%) v&agrave; lo&eacute;t đ&aacute;y s&acirc;u (53,5%). Giải phẫu bệnh cho thấy vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh mức độ nhẹ - vừa chiếm đa số, hoạt động vi&ecirc;m nhẹ, v&agrave; 27,6% c&oacute; tăng bạch cầu &aacute;i toan. Biến chứng thường gặp nhất l&agrave; thiếu m&aacute;u, khoảng 30% cần truyền m&aacute;u; gần một nửa c&oacute; biến dạng t&aacute; tr&agrave;ng, 6 trường hợp phải phẫu thuật. Lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng kh&ocirc;ng nhiễm H. pylori ở trẻ em c&oacute; đặc điểm bệnh học đa dạng, dễ biến chứng, đ&ograve;i hỏi theo d&otilde;i chặt chẽ v&agrave; điều trị th&iacute;ch hợp.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4263 Tiêu cơ vân cấp – biến chứng hiếm gặp ở hai bệnh nhi mắc viêm não tự miễn kháng thụ thể N-Methyl-D-Aspartate 2025-10-23T02:40:34+00:00 Hà Thị Liễu halieuhmu@gmail.com Nguyễn Thị Bích Vân nguyenbichvan1984@gmail.com Cao Vũ Hùng hungcv@nch.gov.vn Đào Thị Nguyệt daothinguyet@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o hai trường hợp bệnh nhi mắc vi&ecirc;m n&atilde;o tự miễn kh&aacute;ng thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA) c&oacute; biến chứng ti&ecirc;u cơ v&acirc;n cấp. Trường hợp thứ nhất l&agrave; bệnh nhi nữ 10 tuổi khởi ph&aacute;t bệnh với triệu chứng suy giảm tri gi&aacute;c, rối loạn h&agrave;nh vi v&agrave; rối loạn vận động. Trẻ được điều trị bằng methylprednisolon liều cao, immunoglobulin v&agrave; risperidon. Bệnh nhi xuất hiện ti&ecirc;u cơ v&acirc;n cấp sau 7 ng&agrave;y nhập viện với creatine kinase huyết thanh đạt 56 247 U/L k&egrave;m nhiễm khuẩn tiết niệu v&agrave; đ&aacute;p ứng tốt với b&ugrave; dịch t&iacute;ch cực, kiềm h&oacute;a nước tiểu, kiểm so&aacute;t rối loạn vận động bằng benzodiazepin. Sau 6 th&aacute;ng, bệnh nhi hồi phục một phần với mRS 3 điểm. Trường hợp thứ hai l&agrave; bệnh nhi nam 9 tuổi, khởi ph&aacute;t triệu chứng rối loạn vận động, co giật. Bệnh nhi được điều trị bằng methylprednisolon v&agrave; xuất hiện ti&ecirc;u cơ v&acirc;n cấp nặng với creatine kinase l&agrave; 215.000 U/L k&egrave;m sốc nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; suy thận cấp, phải lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục. Chức năng thận hồi phục sau điều trị, nhưng bệnh nhi c&ograve;n di chứng thần kinh (mRS 3 điểm sau 5 năm). Hai ca bệnh cho thấy ti&ecirc;u cơ v&acirc;n cấp l&agrave; biến chứng nặng trong bệnh vi&ecirc;m n&atilde;o tự miễn kh&aacute;ng thụ thể NMDA, đặc biệt khi rối loạn vận động tăng l&ecirc;n sau liệu ph&aacute;p miễn dịch ban đầu k&egrave;m nhiễm tr&ugrave;ng. Ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; can thiệp kịp thời c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng nhằm dự ph&ograve;ng tổn thương thận v&agrave; cải thiện ti&ecirc;n lượng.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4222 Kết quả phẫu thuật nội soi một vết mổ qua rốn điều trị thoát vị bẹn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Hà Nội 2025-10-09T01:40:05+00:00 Trần Văn Quyết tranquyetytb@gmail.com Ngô Quang Hùng tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Hoàng Văn Bảo baobacsy@gmail.com Hoàng Đình Sơn hoangson16011997@gmail.com <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u l&agrave; giới thiệu kỹ thuật v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o kết quả phẫu thuật nội soi một vết mổ qua rốn (PTNSMVMQR) điều trị tho&aacute;t vị bẹn (TVB) ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tr&ecirc;n loạt bệnh nhi (BN) bị TVB tại bệnh viện Nhi H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 6/2025. Ch&uacute;ng t&ocirc;i đặt 2 trocar 3 - 5mm qua một vết mổ 10mm ở rốn. Ống ph&uacute;c tinh mạc (OPTM) được kh&acirc;u đ&oacute;ng k&iacute;n tại lỗ bẹn s&acirc;u bằng chỉ kh&ocirc;ng ti&ecirc;u với kim xuy&ecirc;n từ ngo&agrave;i da đi ngo&agrave;i ph&uacute;c mạc. C&oacute; 192 BN thuộc diện nghi&ecirc;n cứu, 82,9% trẻ nam, 17,1% trẻ nữ với tuổi trung vị 54 th&aacute;ng (từ 1 th&aacute;ng tới 10 tuổi). Tỷ lệ TVB b&ecirc;n phải l&agrave; 52,6%, b&ecirc;n tr&aacute;i 40,6% v&agrave; 2 b&ecirc;n 6,8%. Trong số 179 BN bị tho&aacute;t vị bẹn 1 b&ecirc;n, trong mổ ph&aacute;t hiện thấy c&ograve;n ống ph&uacute;c tinh mạc b&ecirc;n đối diện ở 42,5%. Thời gian mổ trung b&igrave;nh l&agrave; 22 ph&uacute;t cho OPTM 1 b&ecirc;n v&agrave; 31 ph&uacute;t cho OPTM 2 b&ecirc;n. Theo d&otilde;i sau mổ từ 3 - 11 th&aacute;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh nh&acirc;n n&agrave;o t&aacute;i ph&aacute;t, 02 bệnh nh&acirc;n nhiễm tr&ugrave;ng vết mổ. Kết quả thẩm mỹ l&agrave; rất tốt. PTNSMVMQR c&oacute; t&iacute;nh khả thi, an to&agrave;n, c&oacute; khả năng kiểm tra xử l&yacute; được OPTM b&ecirc;n đối diện v&agrave; t&iacute;nh thẩm mỹ cao. Kỹ thuật n&agrave;y c&oacute; thể l&agrave; một lựa chọn tốt trong điều trị TVB ở trẻ em.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4273 Một số yếu tố liên quan đến tử vong ở trẻ lọc máu liên tục tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2025-10-22T02:52:36+00:00 Tạ Anh Tuấn bstatuan.icu.nhp@gmail.com Lê Mạnh Trường letruong247@gmail.com Hoàng Kim Lâm hoangkimlam@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định tỷ lệ tử vong v&agrave; t&igrave;m hiểu một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong ở trẻ lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh tr&ecirc;n 119 bệnh nhi được chỉ định lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục tại Điều trị t&iacute;ch cực Nội khoa, Bệnh viện Nhi Trung ương, từ th&aacute;ng 5/2023 đến th&aacute;ng 6/2024. Kết quả cho thấy tỷ lệ tử vong l&agrave; 47,9%. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; đến tử vong (p &lt; 0,05) gồm: sốc nhiễm khuẩn, hạ th&acirc;n nhiệt, điểm vận mạch (VIS) cao, tăng số tạng suy, lactat m&aacute;u tăng v&agrave; thời gian bắt đầu lọc m&aacute;u sau khi nhập khoa. Sau ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, c&aacute;c yếu tố sốc nhiễm khuẩn (OR = 3,14; 95%CI: 1,27 - 7,79), hạ th&acirc;n nhiệt (OR = 4,49; 95%CI: 1,20 - 16,73), số tạng suy (OR = 1,91; 95%CI: 1,21 - 3,02), lactat m&aacute;u (OR = 1,23; 95%CI: 1,11 - 1,37) v&agrave; thời gian bắt đầu lọc m&aacute;u (OR = 1,02; 95%CI: 1,00 - 1,04) l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tử vong. Những kết quả n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; xử tr&iacute; t&iacute;ch cực t&igrave;nh trạng sốc nhiễm tr&ugrave;ng, hạ th&acirc;n nhiệt v&agrave; suy đa cơ quan, cũng như bắt đầu lọc m&aacute;u kịp thời để cải thiện kết quả ở bệnh nhi bệnh nặng.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4245 Thực trạng chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm và nuôi con bằng sữa mẹ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lâm 2025-10-31T02:02:16+00:00 Lê Quang Minh dr.minh.khth.bvgl@gmail.com Nguyễn Thị Kim Ngân dr.minh.khth.bvgl@gmail.com Nguyễn Thị Kiểm dr.minh.khth.bvgl@gmail.com <p class="p1"><em>Chăm s&oacute;c sơ sinh thiết yếu sớm (EENC) v&agrave; Nu&ocirc;i con bằng sữa mẹ (BF) l&agrave; những can thiệp quan trọng gi&uacute;p giảm tỷ lệ tử vong sơ sinh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tiến cứu được thực hiện tr&ecirc;n 171 cặp mẹ con tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia L&acirc;m từ th&aacute;ng 5/2023 đến th&aacute;ng 9/2023. Kết quả cho thấy tỷ lệ ho&agrave;n th&agrave;nh EENC l&agrave; 84,2% v&agrave; tỷ lệ trẻ b&uacute; mẹ ho&agrave;n to&agrave;n l&agrave; 73,7%. Thời gian da kề da trung b&igrave;nh l&agrave; 84,95 &plusmn; 29,02 ph&uacute;t. Nghi&ecirc;n cứu chỉ ra rằng sinh mổ l&agrave; yếu tố nguy cơ ch&iacute;nh dẫn đến việc kh&ocirc;ng ho&agrave;n th&agrave;nh EENC. Trong khi đ&oacute;, c&aacute;c yếu tố l&agrave;m tăng nguy cơ trẻ kh&ocirc;ng được b&uacute; mẹ ho&agrave;n to&agrave;n bao gồm cả sinh mổ v&agrave; việc kh&ocirc;ng ho&agrave;n th&agrave;nh EENC trước đ&oacute;. Nghi&ecirc;n cứu khuyến nghị cần c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p giảm tỷ lệ sinh mổ v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng thực hiện EENC.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4271 Nhận xét kết quả điều trị thải sắt phối hợp deferiprone và deferoxamine ở trẻ em thalassemia tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn 2025-10-25T07:59:15+00:00 Nguyễn Văn Long vanlongdr1989@gmail.com Nguyễn Thị Hồng Nhân dr_nguyennhan@yahoo.com.vn Lưu Thị Chính ltc@huph.edu.vn Quách Văn Nam vannamquach1992@gmail.com <p class="p1"><em>Thalassemia l&agrave; bệnh l&yacute; thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u di truyền phổ biến tr&ecirc;n thế giới cũng như tại Việt Nam, đ&ograve;i hỏi truyền m&aacute;u thường xuy&ecirc;n với hậu quả qu&aacute; tải sắt nặng v&agrave; ứ đọng sắt tại c&aacute;c cơ quan sinh tồn như tim, gan. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tại bệnh viện đa khoa Xanh P&ocirc;n tr&ecirc;n 46 bệnh nhi mắc bệnh thalassemia c&oacute; chỉ định điều trị thải sắt tham gia nghi&ecirc;n cứu từ 01/03/2023 đến 30/10/2023. Tất c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được điều trị thải sắt bằng Deferiprone đường uống (liều 75 mg/kg) mỗi ng&agrave;y tại nh&agrave;, kết hợp truyền tĩnh mạch Deferoxamine tại bệnh viện (liều 25 - 35 mg/kg) trong 5 ng&agrave;y trong mỗi th&aacute;ng, nồng độ ferritin huyết thanh v&agrave; LIC (liver iron concentration) tr&ecirc;n MRI gan trước v&agrave; sau điều trị được sử dụng l&agrave;m chỉ số của liệu ph&aacute;p thải sắt. Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của liệu ph&aacute;p điều trị thải sắt ở trẻ Thalassemie tại Bệnh viện Đa khoa Xanh P&ocirc;n bằng c&aacute;ch phối hợp thuốc Deferiprone v&agrave; Deferoxamine th&ocirc;ng qua việc so s&aacute;nh c&aacute;c chỉ số LIC v&agrave; nồng độ ferritine huyết thanh (SF) trước v&agrave; sau điều trị. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy: Ferritine huyết thanh (SF) sau điều trị giảm xuống 10-20% so với mức ferritine ban đầu. LIC giảm trung b&igrave;nh 1,21 mg/g gan kh&ocirc; (p &lt; 0,05). Điều trị thải sắt cho trẻ bị bệnh thalassemia c&oacute; qu&aacute; tải sắt nặng bằng uống Deferiprone phối hợp với truyền tĩnh mạch Deferoxamine định kỳ tại bệnh viện gi&uacute;p giảm đ&aacute;ng kể ferritine huyết thanh, giảm ứ sắt trong gan. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4353 Khảo sát nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở trẻ em mắc hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2025-11-03T07:34:28+00:00 Nguyễn Thị Thuý Hồng bshong@hmu.edu.vn Nguyễn Thu Hương nguyenthuhuong@nch.gov.vn Phạm Thị Huệ Dr.phamhue@gmail.com Trần Tiến Đạt trantiendat@hmu.edu.vn Phạm Huy Tráng tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu &ldquo;Khảo s&aacute;t nồng độ 25-hydroxyvitamin D huyết thanh v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở trẻ em mắc hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Trung ương&rdquo; được thực hiện tr&ecirc;n 113 trẻ từ 5 - 17 tuổi. Kết quả cho thấy 96% trẻ mắc hội chứng thận hư c&oacute; nồng độ vitamin D huyết thanh kh&ocirc;ng đủ, trong đ&oacute; 64% thiếu nặng. T&igrave;nh trạng thiếu vitamin D c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với giai đoạn t&aacute;i ph&aacute;t bệnh v&agrave; liều sử dụng corticosteroid &ndash; nh&oacute;m d&ugrave;ng liều &gt; 1,5 mg/kg/ng&agrave;y c&oacute; tỷ lệ thiếu cao nhất (88,9%). Ngo&agrave;i ra, nghi&ecirc;n cứu cũng ghi nhận mối li&ecirc;n quan giữa thiếu vitamin D v&agrave; t&igrave;nh trạng hạ protein to&agrave;n phần (p = 0,004). Kh&ocirc;ng t&igrave;m thấy sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa nồng độ vitamin D v&agrave; c&aacute;c ph&aacute;c đồ điều trị kh&aacute;c nhau. Những ph&aacute;t hiện n&agrave;y cho thấy việc s&agrave;ng lọc v&agrave; bổ sung vitamin D l&agrave; cần thiết trong quản l&yacute; bệnh nhi mắc hội chứng thận hư, nhằm giảm nguy cơ rối loạn chuyển h&oacute;a xương v&agrave; biến chứng do điều trị corticoid k&eacute;o d&agrave;i.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4272 Chiến lược bảo vệ thính lực ở trẻ em sau viêm màng não nhiễm khuẩn 2025-11-24T03:05:36+00:00 Đỗ Thị Thúy Nga dr.ngado83@gmail.com Tạ Chí Kiên kienchita@gmail.com <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o nhiễm khuẩn l&agrave; bệnh l&yacute; nhiễm tr&ugrave;ng cấp t&iacute;nh, tỉ lệ mắc cao ở trẻ em v&agrave; c&oacute; nguy cơ để lại nhiều di chứng thần kinh, trong đ&oacute; phổ biến nhất l&agrave; giảm th&iacute;nh lực tiếp nhận. Cơ chế g&acirc;y tổn thương th&iacute;nh gi&aacute;c bao gồm vi&ecirc;m m&ecirc; nhĩ do vi khuẩn x&acirc;m nhập từ khoang dưới nhện v&agrave;o ốc tai; tắc động mạch m&ecirc; nhĩ; tho&aacute;i h&oacute;a tế b&agrave;o l&ocirc;ng do phản ứng vi&ecirc;m v&agrave; độc t&iacute;nh của một số thuốc. Tổn thương c&oacute; thể diễn biến nhanh dẫn tới xơ h&oacute;a v&agrave; cốt h&oacute;a ốc tai, l&agrave;m giảm khả năng phục hồi th&iacute;nh lực v&agrave; ảnh hưởng đến hiệu quả cấy điện cực ốc tai. Chẩn đo&aacute;n dựa v&agrave;o c&aacute;c x&eacute;t nghiệm đo th&iacute;nh lực: đo &acirc;m ốc tai (OAE - Otoacoustic Emissions), đo điện th&iacute;nh gi&aacute;c th&acirc;n n&atilde;o (ABR - Auditory Brainstem Respond), đo đ&aacute;p ứng trạng th&aacute;i ổn định th&iacute;nh gi&aacute;c (ASSR - Auditory Steady State Response), kết hợp với chụp cộng hưởng từ (MRI - Magnetic Resonance Imaging) v&agrave; chụp cắt lớp vi t&iacute;nh độ ph&acirc;n giải cao (HRCT - High Resolution Computed Tomography) tại ốc tai để ph&aacute;t hiện sớm t&igrave;nh trạng cốt h&oacute;a ốc tai. C&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị bao gồm: sử dụng kh&aacute;ng sinh hợp l&yacute;, phối hợp corticosteroid sớm, sử dụng m&aacute;y trợ th&iacute;nh, cấy điện cực ốc tai trong trường hợp giảm th&iacute;nh lực nặng-s&acirc;u kh&ocirc;ng hồi phục. Khuyến nghị: Tất cả c&aacute;c trẻ sau vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o cần được đ&aacute;nh gi&aacute; th&iacute;nh lực sớm v&agrave; theo d&otilde;i định kỳ nhằm ph&aacute;t hiện kịp thời tiến triển cốt h&oacute;a ốc tai để c&oacute; chiến lược can thiệp tối ưu.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4231 Nguyên nhân và kết quả điều trị tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Hà Nội 2025-10-21T02:22:25+00:00 Thái Bằng Giang giangthaibang72@gmail.com Hoàng Thị Yến Hoa yenhoayhn@gmail.com Phạm Văn Duyệt duyet96bn@gmail.com Hoàng Thị Hằng hoangthihang1996@gmail.com <p class="p1"><em>Tăng &aacute;p động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN) l&agrave; một bệnh l&yacute; cấp cứu, tỷ lệ tử vong cao. Sự ra đời của liệu ph&aacute;p h&iacute;t NO đ&atilde; mở ra bước ngoặt trong điều trị PPHN, tuy nhi&ecirc;n do chi ph&iacute; cao, việc triển khai c&ograve;n hạn chế tại nhiều cơ sở điều trị. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu ở 24 trẻ sơ sinh được chẩn đo&aacute;n PPHN tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi H&agrave; Nội trong 11 th&aacute;ng. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n hay gặp nhất l&agrave; Vi&ecirc;m phổi/ nhiễm khuẩn (41,7%). PPHN mức độ nặng (50%), trong đ&oacute; tim bẩm sinh l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n hay gặp nhất. Kết quả điều trị: 58,3% trẻ sống ra viện, 33,3 % chuyển viện v&agrave; 8,3% tử vong. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n ch&iacute;nh chuyển viện l&agrave; trẻ mắc tim bẩm sinh cần can thiệp phẫu thuật. Dobutamin l&agrave; thuốc vận mạch được sử dụng phổ biến nhất trong khi thuốc gi&atilde;n mạch phổi được sử dụng phổ biến nhất l&agrave; Milrinone. Hiệu quả c&aacute;c thuốc gi&atilde;n mạch phổi kh&aacute;c NO cần được nghi&ecirc;n cứu th&ecirc;m. Chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; điều trị t&iacute;ch cực c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng nhằm giảm tử vong ở trẻ sơ sinh mắc PPHN.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4196 Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị lỗ tiểu thấp thể quy đầu và rãnh quy đầu 2025-10-24T09:11:46+00:00 Trần Ngọc Bích tranbichvd@gmail.com Trần Ngọc Sơn drson3003@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị lỗ tiểu thấp ở bệnh nh&acirc;n. Qua đ&oacute; đưa ra sự lựa chọn phương ph&aacute;p mổ ph&ugrave; hợp đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng lỗ tiểu thấp thể qui đầu v&agrave; r&atilde;nh qui đầu. Tuổi trung vị của 61 bệnh nh&acirc;n l&agrave; 4 tuổi. Lỗ tiểu thấp thể quy đầu c&oacute; 47 bệnh nh&acirc;n (77 %), thể r&atilde;nh quy đầu c&oacute; 14 bệnh nh&acirc;n (%). Trục dương vật thẳng ở thể quy đầu l&agrave; 100% (47/47), ở thể r&atilde;nh quy đầu l&agrave; 42,9% (6/14). Hẹp lỗ tiểu ở thể quy đầu l&agrave; 25,5% (12/47), ở thể r&atilde;nh quy đầu l&agrave; 92,9% (13/14). Lỗ tiểu thấp thể r&atilde;nh quy đầu: r&atilde;nh niệu đạo s&acirc;u c&oacute; 4/14 (28,6%) bệnh nh&acirc;n. Tỷ lệ phẫu thuật thảnh c&ocirc;ng l&agrave; 100% (61/61). Kết quả n&agrave;y cho thấy phương ph&aacute;p Mustard&eacute;, Mathieu cải tiến điều trị lỗ tiểu thấp thể r&atilde;nh quy đầu, cũng như kỹ thuật tịnh tiến lỗ tiểu v&agrave; Y&ndash;V plasty điều trị lỗ tiểu thấp thể quy đầu đều cho tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng cao.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4197 Điều trị lỗ tiểu thấp thể dương vật và thể bìu bằng phẫu thuật một thì Devine - Horton cải tiến 2025-10-28T06:58:58+00:00 Trần Ngọc Sơn drson3003@gmail.com Vũ Duy Anh vuduyanh.nhp@gmail.com Lê Anh Dũng leanhdung1308@gmail.com <p class="p1"><em>Để c&oacute; tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng cao khi mổ lỗ tiểu thấp n&ecirc;n ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh đề t&agrave;i n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật một th&igrave; lỗ tiểu thấp thể dương vật v&agrave; thể b&igrave;u theo phương ph&aacute;p Devine - Horton cải tiến. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu, m&ocirc; tả ở những bệnh nh&acirc;n bị lỗ tiểu thấp thể dương vật v&agrave; thể b&igrave;u được phẫu thuật. Tuổi trung b&igrave;nh của 114 bệnh nh&acirc;n l&agrave; 4,7 &plusmn; 2,6 tuổi. Lỗ tiểu thấp thể dương vật c&oacute; tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng 82,1% (64/78), r&ograve; niệu đạo 8,9% (7/78), hẹp niệu đạo 6,4% (5/78), gi&atilde;n niệu đạo 2,6% (2/78). Lỗ tiểu thấp thể b&igrave;u c&oacute; tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng 88,9 % (32/36), r&ograve; niệu đạo 5,55% (2/36), hẹp niệu đạo 5,55% (2/36). Kết quả tr&ecirc;n cho thấy điều trị lỗ tiểu thấp thể dương vật v&agrave; thể b&igrave;u theo phương ph&aacute;p Devine-Horton cải tiến dễ thực hiện v&agrave; c&oacute; tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng l&agrave; khả quan với 114 bệnh nh&acirc;n được mổ. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4238 Các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị bướu nguyên bào thận giai đoạn II - IV ở trẻ em với hóa trị tân bổ trợ 2025-11-03T02:26:37+00:00 Vũ Trường Nhân vutruongnhandr@gmail.com <p class="p1"><em>C&aacute;c ph&aacute;c đồ quốc tế đ&atilde; chuẩn ho&aacute; điều trị bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận bằng ho&aacute; trị t&acirc;n bổ trợ, tuy nhi&ecirc;n bằng chứng về c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng ở trẻ em c&oacute; đặc điểm nguy cơ tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh tại Việt Nam vẫn c&ograve;n hạn chế. X&aacute;c định c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận c&oacute; đặc điểm nguy cơ tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh, được ho&aacute; trị t&acirc;n bổ trợ v&agrave; phẫu thuật tr&igrave; ho&atilde;n. Nghi&ecirc;n cứu thuần tập tiến cứu thực hiện tr&ecirc;n 64 bệnh nhi mắc bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận c&oacute; đặc điểm nguy cơ tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh, được h&oacute;a trị trước phẫu thuật v&agrave; phẫu thuật cắt thận mang bướu tr&igrave; ho&atilde;n từ th&aacute;ng 04/2013 đến th&aacute;ng 06/2016; v&agrave; theo d&otilde;i đến th&aacute;ng 06/2019 tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. Tỉ lệ sống c&ograve;n kh&ocirc;ng biến cố với thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 46,9 th&aacute;ng l&agrave; 92,2%. C&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị: Bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận thuộc nh&oacute;m nguy cơ cao sẽ c&oacute; nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t hoặc tử vong cao gấp 17,3 lần so với c&aacute;c nh&oacute;m nguy cơ thấp v&agrave; trung b&igrave;nh (p = 0,046). Bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận đ&aacute;p ứng h&oacute;a trị thuộc nh&oacute;m bệnh ổn định hoặc tiến triển sẽ c&oacute; nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t hoặc tử vong cao gấp 12,7 lần so với c&aacute;c nh&oacute;m đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; một phần (p = 0,01). Tuy nhi&ecirc;n, nh&oacute;m nguy cơ theo m&ocirc; bệnh học v&agrave; mức độ đ&aacute;p ứng với h&oacute;a trị trước phẫu thuật vẫn l&agrave; c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng quan trọng ảnh hưởng đến kết quả điều trị bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận ở trẻ em. Ho&aacute; trị t&acirc;n bổ trợ gi&uacute;p kiểm so&aacute;t bệnh tốt ở nh&oacute;m c&oacute; đặc điểm nguy cơ tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh, nhưng kết cục vẫn phụ thuộc chủ yếu v&agrave;o ph&acirc;n nh&oacute;m nguy cơ theo giải phẫu bệnh v&agrave; mức độ đ&aacute;p ứng ho&aacute; trị, gợi &yacute; cần t&iacute;ch hợp hai yếu tố n&agrave;y v&agrave;o chiến lược điều trị sau mổ.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4240 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học trước - sau hoá trị tân bổ trợ ở bướu nguyên bào thận một bên có dấu hiệu xâm lấn tại Bệnh viện Nhi đồng 2 2025-11-03T04:24:26+00:00 Vũ Trường Nhân vutruongnhandr@gmail.com <p class="p1"><em>Bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận l&agrave; ung thư thận thường gặp nhất ở trẻ em. Những biến đổi đặc điểm chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh (CĐHA) sau ho&aacute; trị t&acirc;n bổ trợ v&agrave; mối li&ecirc;n hệ với giải phẫu bệnh (GPB) hậu phẫu trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; điều trị bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận giai đoạn II - IV tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tiến h&agrave;nh từ th&aacute;ng 04/2013 đến th&aacute;ng 06/2016 tr&ecirc;n 64 trường hợp bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận c&oacute; dấu hiệu x&acirc;m lấn tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh &agrave;nh (CĐHA) được chẩn đo&aacute;n v&agrave; h&oacute;a trị t&acirc;n bổ trợ. 85,7% bướu ở nh&oacute;m tuổi 6 th&aacute;ng - 5 tuổi. Tỉ lệ bướu ở nam nhiều hơn ở nữ. Tỉ lệ bướu ở thận phải nhiều hơn ở thận tr&aacute;i. Thể t&iacute;ch bướu trung b&igrave;nh l&agrave; 487,9 &plusmn; 365,3cm<sup>3</sup>. Sau h&oacute;a trị trước phẫu thuật: Tỉ lệ bướu hoại tử tăng từ 4,7% l&ecirc;n 10,9%. Tỉ lệ bướu vỡ đ&aacute;p ứng với điều trị bảo tồn giảm từ 9,4% xuống 3,2%. Tỉ lệ x&acirc;m lấn quanh thận giảm từ 85,9% xuống 43,8%. Tỉ lệ x&acirc;m lấn mạch m&aacute;u giảm từ 20,3% xuống 6,3%, trong đ&oacute; tỉ lệ x&acirc;m lấn tĩnh mạch chủ dưới giảm từ 4,7% xuống 1,6%. Tỉ lệ di căn hạch rốn thận giảm từ 20,3% xuống 4,7%. C&aacute;c tổn thương di căn xa đều tho&aacute;i triển. Thể t&iacute;ch bướu giảm từ 487,9cm<sup>3</sup> xuống 206,8cm<sup>3</sup> (p &lt; 0,001). Mức độ đ&aacute;p ứng h&oacute;a trị trước phẫu thuật: Tỉ lệ đ&aacute;p ứng chung l&agrave; 89,1%; bệnh ổn định hoặc tiến triển l&agrave; 10,9%. Bướu nguy&ecirc;n b&agrave;o thận thường được ph&aacute;t hiện muộn, c&oacute; thể t&iacute;ch lớn tại thời điểm chẩn đo&aacute;n. H&oacute;a trị trước phẫu thuật l&agrave;m giảm thể t&iacute;ch bướu v&agrave; c&aacute;c x&acirc;m lấn của bướu, tạo điều kiện thuận lợi cho phẫu thuật cắt thận mang bướu sau h&oacute;a trị.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4413 Đặc điểm chẩn đoán và một số yếu tổ ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt tuyến tiền liệt toàn bộ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-01T04:25:58+00:00 Đỗ Thị Thu Hiền dothithuhien10061992@gmail.com Chu Văn Lâm lamtietnieu@gmail.com Nguyễn Huy Hoàng hoangnt35@gmail.com Hoàng Long hoanglong70@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm chẩn đo&aacute;n v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật của 36 bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến tiền liệt được phẫu thuật nội soi qua ph&uacute;c mạc cắt tuyến tiền liệt triệt căn tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 5/2021 tới th&aacute;ng 2/2025. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ tuổi trung b&igrave;nh 62,5 &plusmn; 5,13, trong đ&oacute; 91,66% tr&ecirc;n 60 tuổi với tỷ lệ mắc bệnh l&yacute; nền cao, tăng huyết &aacute;p 58,33%, đ&aacute;i th&aacute;o đường 8,33%. Đa số c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng rối loạn cương dương trước mổ (72,23%). 80,56% bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể t&iacute;ch tuyến tiền liệt &le; 40gr. 83,33% bệnh nh&acirc;n được ph&acirc;n nh&oacute;m nguy cơ thấp v&agrave; trung b&igrave;nh. Tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n thuộc nh&oacute;m nguy cơ cao đều được xạ h&igrave;nh xương v&agrave; chụp cắt lớp vi t&iacute;nh ngực - bụng tầm so&aacute;t di căn. Kết quả nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; x&aacute;c định được thời gian phẫu thuật phụ thuộc v&agrave;o c&aacute;c yếu tố BMI v&agrave; thể t&iacute;ch của tuyến tiền liệt. Kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa thể t&iacute;ch tuyến tiền liệt v&agrave; lượng m&aacute;u mất trong mổ.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4335 Đánh giá kết quả bơm xi măng sinh học trong điều trị xẹp đốt sống do loãng xương 2025-11-28T01:34:44+00:00 Nguyễn Vũ nguyenvu@hmu.edu.vn Trần Trung Kiên trantrungkien300684@gmail.com Nguyễn Trọng Hiệp hntna1997@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n xẹp đốt sống do lo&atilde;ng xương được bơm xi măng tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội (01 &ndash; 12/2024). Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 72,5 &plusmn; 8,8; nữ giới chiếm 86,5%. H&igrave;nh th&aacute;i g&atilde;y chủ yếu l&agrave; h&igrave;nh ch&ecirc;m (60%), trong đ&oacute; 31,6% l&agrave; g&atilde;y nặng theo Genant. Trước can thiệp, bệnh nh&acirc;n c&oacute; đau nhiều (VAS 6,7), biến dạng cột sống (g&oacute;c g&ugrave; 11,1&deg;, Cobb 16,9&deg;), giảm chiều cao th&acirc;n đốt v&agrave; lo&atilde;ng xương nặng (T-score -3,9). Sau bơm xi măng, đau giảm r&otilde; rệt (VAS c&ograve;n 0,7 sau 3 th&aacute;ng), 99% bệnh nh&acirc;n đạt kết quả &ldquo;Tốt&rdquo; hoặc &ldquo;Rất tốt&rdquo; theo MacNab. H&igrave;nh th&aacute;i cột sống cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa: g&oacute;c g&ugrave; c&ograve;n 7,9&deg;, Cobb 14,2&deg; v&agrave; phục hồi chiều cao th&acirc;n đốt. Tỷ lệ điều trị lo&atilde;ng xương tăng đ&aacute;ng kể sau mổ (74,5% so với 20,2% trước mổ). Biến chứng chủ yếu l&agrave; tho&aacute;t xi măng, kh&ocirc;ng ảnh hưởng l&acirc;m s&agrave;ng. Bơm xi măng sinh học l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả, gi&uacute;p giảm đau nhanh, cải thiện h&igrave;nh th&aacute;i v&agrave; chức năng cột sống ở bệnh nh&acirc;n lo&atilde;ng xương.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4340 Giải phẫu đường mật trong gan và mối liên quan với kết quả tán sỏi đường mật xuyên gan qua da tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-10-20T04:22:40+00:00 Trịnh Quốc Đạt quocdat@hmu.edu.vn Nguyễn Ngọc Ánh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Huy tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Trần Quốc Hòa tranquochoa@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 68 bệnh nh&acirc;n sỏi đường mật trong gan tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa đặc điểm giải phẫu đường mật v&agrave; hiệu quả điều trị bằng t&aacute;n sỏi nội soi xuy&ecirc;n gan qua da. Thời gian trung b&igrave;nh thực hiện thủ thuật l&agrave; 49,6 ph&uacute;t, tỷ lệ sạch sỏi chung đạt 75%, cao hơn ở đường mật gan tr&aacute;i (86,1%) so với gan phải (77,3%). Theo ph&acirc;n loại giải phẫu, tỷ lệ sạch sỏi lần lượt l&agrave; 90% ở typ 1, 81,8% ở typ 2, 33,3% ở typ 3A v&agrave; 0% ở typ 5A. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh sau can thiệp l&agrave; 5,3 ng&agrave;y. C&oacute; 17,6% bệnh nh&acirc;n gặp biến chứng mức độ nhẹ v&agrave; vừa như chảy m&aacute;u đường mật, sốt, tr&agrave;n dịch m&agrave;ng phổi, tất cả đều được xử tr&iacute; nội khoa ổn định. Kết quả cho thấy t&aacute;n sỏi nội soi xuy&ecirc;n gan qua da l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n, với hiệu quả sạch sỏi phụ thuộc r&otilde; rệt v&agrave;o đặc điểm giải phẫu của hệ thống đường mật trong gan.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4408 Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị Sarcoma cơ vân không di căn tại Bệnh viện K 2025-11-10T02:35:00+00:00 Hoàng Thu Trang thutranghoang86@gmail.com Nguyễn Đinh Lê nguyendinhle@hmu.edu.vn Trần Hải Nam hainamtran1994@gmail.com Hoàng Thị Thuỳ Linh Drhoangthithuylinh@gmail.com Nguyễn Minh Phương phuongnguyen2709@gmail.com Đỗ Hùng Kiên duocdodon@gmail.com Đỗ Cẩm Thanh docamthanh@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Sarcoma cơ v&acirc;n l&agrave; bệnh l&yacute; hay gặp nhất trong nh&oacute;m bệnh ung thư phần mềm ở trẻ em. B&agrave;i b&aacute;o nhận x&eacute;t đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị 36 trẻ mắc sarcoma cơ v&acirc;n kh&ocirc;ng di căn xa từ 2021 - 2024 tại Khoa Nội Nhi, Bệnh viện K. Tuổi mắc bệnh trong nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 10,6 tuổi (dao động 5,3 - 14,6 tuổi); nam chiếm 66,7%. Vị tr&iacute; u hay gặp nhất l&agrave; đầu mặt cổ (41,7%) v&agrave; cạnh m&agrave;ng n&atilde;o (19,4%). Nghi&ecirc;n cứu c&oacute; 36,1% trẻ c&oacute; đột biến FOXO1; 44,4% c&oacute; di căn hạch v&ugrave;ng v&agrave; nh&oacute;m nguy cơ cao-rất cao chiếm 66,6%. 17 trẻ (47,2%) được phẫu thuật trước với 9/17 trẻ lấy được u to&agrave;n bộ; 84,2% trẻ đ&aacute;p ứng tốt với 3 đợt ho&aacute; chất đầu ti&ecirc;n. Kết th&uacute;c nghi&ecirc;n cứu, tỷ lệ sống v&agrave; sống kh&ocirc;ng bệnh sau 4 năm lần lượt l&agrave; 64,9% v&agrave; 32,9%. Kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về tỷ lệ sống với c&aacute;c đặc điểm khối u v&agrave; nh&oacute;m nguy cơ trước điều trị. Điều trị đa m&ocirc; thức theo nh&oacute;m nguy cơ đem lại kết quả đ&aacute;ng kể cho bệnh nh&acirc;n mắc sarcoma kh&ocirc;ng di căn xa tuy nhi&ecirc;n cần c&oacute; c&aacute;c biện ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; tiếp cận khối u lớn với sinh thiết v&agrave; ho&aacute; trị trước mổ.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4411 Giá trị của cắt lớp vi tính lồng ngực ở trẻ viêm phổi tái diễn tại Bệnh viện Nhi Hà Nội 2025-11-03T04:14:39+00:00 Dương Đại Lộc dailoc1896@gmail.com Nguyễn Thị Thu Trang nhatchamhoatu@gmail.com Nghiêm Minh Hiếu Hstnghiem@gmail.com Ninh Quốc Đạt ninhquocdat@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; gi&aacute; trị của chụp cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) ngực trong ph&aacute;t hiện tổn thương phổi ở trẻ mắc vi&ecirc;m phổi t&aacute;i diễn (VPTD). Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 9/2025 tại Bệnh viện Nhi H&agrave; Nội tr&ecirc;n 50 trẻ được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m phổi t&aacute;i diễn. Dữ liệu về đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng, h&igrave;nh ảnh X-quang v&agrave; CLVT ngực được thu thập v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch bằng phương ph&aacute;p thống k&ecirc; m&ocirc; tả.. Tuổi trung b&igrave;nh của trẻ l&agrave; 19,4 &plusmn; 13,3 th&aacute;ng. Tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 56%/44%. Căn nguy&ecirc;n vi khuẩn chiếm 52%. Tr&ecirc;n X-quang c&oacute; 88% trường hợp tổn thương d&agrave;y th&agrave;nh phế quản, Tr&ecirc;n CLVT c&oacute; 42% tổn thương đ&ocirc;ng đặc. CLVT ph&aacute;t hiện được c&aacute;c tổn thương như d&agrave;y th&agrave;nh phế quản (82%), gi&atilde;n phế quản (10%), hạch trung thất (10%), bất thường giải phẫu (8%). So với X-quang, CLVT ưu việt hơn trong ở cả ba nh&oacute;m tổn thương được khảo s&aacute;t (d&agrave;y th&agrave;nh phế quản, đ&ocirc;ng đặc tập trung, v&agrave; tổn thương m&ocirc; kẽ), số trường hợp được ph&aacute;t hiện tr&ecirc;n CLVT đều cao hơn. Sự vượt trội n&agrave;y đặc biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; trong việc ph&aacute;t hiện tổn thương đ&ocirc;ng đặc tập trung, với p = 0,039. CLVT ngực l&agrave; phương tiện chẩn đo&aacute;n c&oacute; gi&aacute; trị trong đ&aacute;nh gi&aacute; tổn thương phổi v&agrave; ph&aacute;t hiện bất thường giải phẫu ở trẻ vi&ecirc;m phổi t&aacute;i diễn. Việc chỉ định CLVT ngực n&ecirc;n được c&acirc;n nhắc ở những trẻ vi&ecirc;m phổi &ge; 2 lần/năm, kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng điều trị hoặc nghi ngờ bất thường cấu tr&uacute;c. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4256 Đánh giá tính khả thi kỹ thuật và độ an toàn ban đầu của nút động mạch tử cung bằng keo sinh học tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-03T01:51:18+00:00 Nguyễn Ngọc Cương cuongcdha@gmail.com Nguyễn Thành Khiêm Thanhkhiem@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Bích Vân vannhim72@gmail.com <p class="p1"><em>U xơ tử cung l&agrave; bệnh phụ khoa thường gặp, nhiều trường hợp g&acirc;y biến chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. N&uacute;t động mạch tử cung đ&atilde; được chứng minh l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả, gi&uacute;p bảo tồn tử cung m&agrave; kh&ocirc;ng cần phẫu thuật. Vật liệu n&uacute;t mạch truyền thống l&agrave; c&aacute;c hạt vi cầu k&iacute;ch cỡ kh&aacute;c nhau, nhưng khả năng th&acirc;m nhập chưa triệt để l&agrave;m tăng nguy cơ t&aacute;i tưới m&aacute;u. Gần đ&acirc;y, keo sinh học N-butyl cyanoacrylate (NBCA) dạng dung dịch được ứng dụng như vật liệu thay thế nhờ khả năng lan s&acirc;u, g&acirc;y tắc nhanh v&agrave; bền vững. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 20 bệnh nh&acirc;n u xơ tử cung được n&uacute;t động mạch tử cung bằng NBCA pha lo&atilde;ng tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc t&iacute;nh kỹ thuật v&agrave; kết quả ban đầu của phương ph&aacute;p n&agrave;y. Kết quả cho thấy tất cả c&aacute;c ca can thiệp đều th&agrave;nh c&ocirc;ng về mặt kỹ thuật, kh&ocirc;ng ghi nhận tai biến, c&aacute;c biến chứng sau can thiệp nhẹ v&agrave; dễ kiểm so&aacute;t, gợi &yacute; NBCA l&agrave; vật liệu an to&agrave;n v&agrave; hứa hẹn trong điều trị u xơ tử cung.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4277 Đánh giá kết quả ban đầu nút mạch u xơ tử cung qua đường động mạch quay kết hợp giảm đau đa mô thức 2025-12-12T04:15:29+00:00 Nguyễn Ngọc Cương cuongcdha@gmail.com Nguyễn Thành Khiêm Thanhkhiem@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Bích Vân vannhim72@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 37 bệnh nh&acirc;n n&uacute;t mạch u xơ tử cung qua đường động mạch quay tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội cho thấy phương ph&aacute;p n&agrave;y an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh 39,9 &plusmn; 6,0 tuổi, k&iacute;ch thước khối u trung b&igrave;nh l&agrave; 6,3 &plusmn; 1,7cm. 100% c&aacute;c ca can thiệp đều th&agrave;nh c&ocirc;ng, kh&ocirc;ng ghi nhận tai biến. Thời gian can thiệp trung b&igrave;nh l&agrave; 37,4 ph&uacute;t, liều chiếu tia ở mức an to&agrave;n. Đau trong v&agrave; sau can thiệp được kiểm so&aacute;t tốt nhờ kết hợp phong bế thần kinh v&agrave; PCA, với cường độ đau giảm r&otilde; sau 48 giờ. Biến chứng sau can thiệp nhẹ, chủ yếu l&agrave; sốt v&agrave; ra m&aacute;u nhẹ. Kết quả cho thấy đường v&agrave;o qua động mạch quay l&agrave; lựa chọn ph&ugrave; hợp, kết hợp giảm đau hiệu quả gi&uacute;p n&acirc;ng cao chất lượng điều trị.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4323 Kết quả bước đầu điều trị ung thư đại tràng di căn bằng phác đồ mFOLFOXIRI phối hợp bevacizumab 2025-12-03T06:40:40+00:00 Mai Thị Kim Ngân maithikimngan91@gmail.com Trịnh Lê Huy trinhlehuy@hmu.edu.vn Phạm Tuấn Anh phamtuananh@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Hùng dr.hungnguyen.hmu@gmail.com Trần Đình Anh trandinhanh93@gmail.com Nguyễn Thị Phương Thảo thaophuong2705@gmail.com <p class="p1"><em>Ung thư đại tr&agrave;ng (UTĐT) l&agrave; một trong những ung thư phổ biến v&agrave; c&oacute; tỉ lệ tử vong cao ở giai đoạn di căn. Ph&aacute;c đồ mFOLFOXIRI kết hợp bevacizumab đ&atilde; được nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị ở bệnh nh&acirc;n UTĐT di căn kh&ocirc;ng thể phẫu thuật. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả theo d&otilde;i dọc được thực hiện tr&ecirc;n 50 bệnh nh&acirc;n UTĐT di căn điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội giai đoạn 2020 &ndash; 2024. Hiệu quả được đ&aacute;nh gi&aacute; qua tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung (ORR), đ&aacute;p ứng sớm (ETS), độ s&acirc;u đ&aacute;p ứng (DpR) v&agrave; thời gian sống kh&ocirc;ng tiến triển (PFS). Kết quả: nam giới chiếm 72%, tuổi trung vị 60,5 (25 &ndash; 76), 100% c&oacute; chỉ số to&agrave;n trạng ECOG 0&ndash;1, 76% u b&ecirc;n tr&aacute;i, 74% c&oacute; di căn gan, 54% mang đột biến RAS. Trung vị số chu kỳ điều trị v&agrave; c&oacute; bevacizumab lần lượt l&agrave; 11,2 v&agrave; 10,3. ORR đạt 76%, ETS 62%, mDpR 48%, mPFS 14,6 th&aacute;ng. Kết luận: ph&aacute;c đồ mFOLFOXIRI kết hợp bevacizumab c&oacute; hiệu quả cao v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i PFS ở bệnh nh&acirc;n UTĐT di căn kh&ocirc;ng thể phẫu thuật.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4347 Kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngoài sọ bằng phương pháp can thiệp đặt Stent tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-17T08:49:53+00:00 Nguyễn Lân Hiếu nguyenlanhieu.muh@gmail.com Nguyễn Thị Minh Lý minhly.ng@gmail.com Bùi Văn Nhơn drbuinhon@gmail.com Trần Việt Dũng tranvietdung94hmu@gmail.com <p class="p1"><em>Can thiệp đặt stent động mạch cảnh (ĐMC) l&agrave; phương ph&aacute;p &iacute;t x&acirc;m lấn, tỉ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng cao v&agrave; biến chứng thấp. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị hẹp động mạch cảnh đoạn ngo&agrave;i sọ bằng phương ph&aacute;p can thiệp đặt stent tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội giai đoạn từ 1/2022 tới 8/2025 với tổng số 78 bệnh nh&acirc;n. Kết quả cho thấy c&oacute; 85,9% nam giới, tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 70 tuổi, 64,1% hẹp mạch cảnh c&oacute; triệu chứng, 78,2% hẹp nặng động mạch cảnh tr&ecirc;n chụp động mạch cảnh qua da. Tất cả thủ thuật đều th&agrave;nh c&ocirc;ng, tỉ lệ đột quỵ thiếu m&aacute;u n&atilde;o nặng l&agrave; 1,3%, tỉ lệ xuất huyết n&atilde;o l&agrave; 1,3%, tỉ lệ biến cố mới trong 30 ng&agrave;y l&agrave; 0%. Can thiệp đặt stent động mạch cảnh đoạn ngo&agrave;i sọ l&agrave; một thủ thuật tương đối an to&agrave;n, &iacute;t x&acirc;m lấn v&agrave; hiệu quả với tỷ lệ biến chứng thấp.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4348 Đánh giá ảnh hưởng của axit tranexamic trên một số xét nghiệm đông cầm máu ở bệnh nhân phẫu thuật cột sống do lao 2025-12-02T01:40:37+00:00 Nguyễn Thanh Hiền nguyenhien1078@gmail.com Ngô Thế Nguyen Ngothenguyen993@gmail.com Vũ Hoàng Phương vuhoangphuong@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Ch&uacute;ng t&ocirc;i thực hiện nghi&ecirc;m cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của axit tranexamic (TXA) l&ecirc;n một số x&eacute;t nghiệm đ&ocirc;ng cầm m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n phẫu thuật cột sống do lao. Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n, m&ugrave; đ&ocirc;i, c&oacute; đối chứng được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 60 bệnh nh&acirc;n tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ th&aacute;ng 8/2023 đến th&aacute;ng 9/2024, chia l&agrave;m hai nh&oacute;m: nh&oacute;m TXA v&agrave; nh&oacute;m chứng. C&aacute;c chỉ số đ&ocirc;ng cầm m&aacute;u được đo trước v&agrave; sau phẫu thuật gồm số lượng tiểu cầu, thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin hoạt h&oacute;a từng phần (APTT), fibrinogen v&agrave; D-Dimer. Kết quả cho thấy số lượng tiểu cầu giảm &iacute;t hơn ở nh&oacute;m TXA (273,6 &plusmn; 73,8 G/L so với 238,6 &plusmn; 55,3 G/L; p &lt; 0,05). PT, APTT v&agrave; fibrinogen tăng &iacute;t hơn đ&aacute;ng kể ở nh&oacute;m TXA so với nh&oacute;m chứng (p &lt; 0,01). Đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute;, D-Dimer sau mổ tăng r&otilde; rệt ở nh&oacute;m TXA (1582,4 &plusmn; 429,9) trong khi giảm nhẹ ở nh&oacute;m chứng (607,6 &plusmn; 492,9). Kết quả cho thấy TXA gi&uacute;p ổn định qu&aacute; tr&igrave;nh đ&ocirc;ng cầm m&aacute;u nhưng cần theo d&otilde;i chặt chẽ nguy cơ huyết khối tĩnh mạch s&acirc;u khi sử dụng thuốc n&agrave;y. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4362 Hiệu quả giảm đau sau mổ cắt túi mật nội soi của phương pháp gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng chếch dưới sườn hai bên 2025-11-26T02:08:11+00:00 Trần Việt Đức ductran.hmu@gmail.com Trần Hồng Đức duc.hieu24@gmail.com Phạm Quang Minh phamquangminh@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Linh muathuvang2810@gmail.com Nguyễn Hữu Tú nguyenhuutu@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả giảm đau, an to&agrave;n của g&acirc;y t&ecirc; mặt phẳng cơ ngang bụng chếch dưới sườn (OSTAP block) sau phẫu thuật cắt t&uacute;i mật nội soi. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp ngẫu nhi&ecirc;n tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m: nh&oacute;m T (g&acirc;y t&ecirc; lỗ trocar, n = 35) v&agrave; nh&oacute;m O (OSTAP block, n = 35). Nh&oacute;m O được thực hiện OSTAP block hai b&ecirc;n dưới si&ecirc;u &acirc;m sau phẫu thuật. Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch hỗn hợp tuyến t&iacute;nh cho thấy điểm đau NRS của nh&oacute;m O thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so v&agrave; mức kh&aacute;c biệt thay đổi theo thời gian (tương t&aacute;c nh&oacute;m&times;thời gian, p &lt; 0,001); thời gian y&ecirc;u cầu morphin đầu ti&ecirc;n k&eacute;o d&agrave;i hơn (192 ph&uacute;t so với 102 ph&uacute;t, p &lt; 0,001), lượng morphin tại hồi tỉnh &iacute;t hơn (1,2mg so với 3,6mg, p &lt; 0,001), thời gian hồi tỉnh ngắn hơn (81 ph&uacute;t so với 102 ph&uacute;t, p &lt; 0,001) so với nh&oacute;m T. Kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa về c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau mổ giữa hai nh&oacute;m, hơn nữa kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng kỹ thuật hoặc ngộ độc thuốc t&ecirc;. G&acirc;y t&ecirc; OSTAP l&agrave; một phương ph&aacute;p giảm đau hiệu quả, an to&agrave;n sau cắt t&uacute;i mật nội soi.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4371 Chẩn đoán tình cờ hội chứng von Hippel-Lindau ở bệnh nhân đái tháo đường mới phát hiện 2025-11-26T02:23:10+00:00 Phan Nguyễn Nhật Linh phannguyennhatlinhlqd@gmail.com Vũ Bích Nga vubichnga116@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Hương nghuong0308@gmail.com Nguyễn Thị Ngọc Mai ngocmaiyhn@gmail.com <p class="p1"><em>Hội chứng Von Hippel - Lindau (VHL) l&agrave; bệnh l&yacute; di truyền hiếm gặp, được x&aacute;c định l&agrave; t&igrave;nh trạng di truyền trội tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường, g&acirc;y ra từ c&aacute;c đột biến trong gen VHL. Bệnh n&agrave;y đặc trưng bởi sự xuất hiện c&aacute;c khối u ở nhiều cơ quan kh&aacute;c nhau. Tổn thương tụy trong bệnh cảnh hội chứng VHL c&oacute; thể biểu hiện dưới dạng nang tụy hoặc u thần kinh nội tiết tụy (pNET), c&oacute; khả năng ảnh hưởng đến cả chức năng ngoại tiết v&agrave; nội tiết của tuyến tụy. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp nữ bệnh nh&acirc;n trẻ được ph&aacute;t hiện đ&aacute;i th&aacute;o đường trong bối cảnh c&oacute; tổn thương đa nang tụy. C&aacute;c khảo s&aacute;t h&igrave;nh ảnh chuy&ecirc;n s&acirc;u ph&aacute;t hiện th&ecirc;m u thần kinh nội tiết tụy v&agrave; ung thư thận hai b&ecirc;n, c&ugrave;ng với kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch gen ph&aacute;t hiện đột biến trong gen VHL qua đ&oacute; x&aacute;c định chẩn đo&aacute;n hội chứng Von Hippel - Lindau. Trường hợp n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tầm so&aacute;t to&agrave;n diện khi gặp tổn thương tụy kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh ở bệnh bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường mới. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4381 Đánh giá tác dụng giảm mất máu trong và sau mổ của axit tranexamic trên bệnh nhân phẫu thuật cột sống bệnh lý do lao 2025-12-02T01:27:26+00:00 Vũ Thị Quyên quyenvu19396@gmail.com Ngô Thế Nguyên ngothenguyen993@gmail.com Vũ Hoàng Phương vuhoangphuong@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Phẫu thuật cột sống n&oacute;i chung v&agrave; phẫu thuật cột sống bệnh l&yacute; do lao n&oacute;i ri&ecirc;ng l&agrave; loại phẫu thuật c&oacute; nguy cơ g&acirc;y chảy m&aacute;u cao c&oacute; thể dẫn đến mất m&aacute;u cấp v&agrave; c&aacute;c biến chứng nghi&ecirc;m trọng. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện với mục đ&iacute;ch đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả giảm mất m&aacute;u trong v&agrave; sau mổ của axit tranexamic (TXA) ở bệnh nh&acirc;n phẫu thuật cột sống bệnh l&yacute; do lao. Nghi&ecirc;n cứu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng, bệnh nh&acirc;n được chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m: nh&oacute;m d&ugrave;ng TXA (n = 30) v&agrave; nh&oacute;m chứng kh&ocirc;ng d&ugrave;ng TXA (n = 30). C&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; đ&aacute;nh gi&aacute; bao gồm: đặc điểm chung, số đốt sống can thiệp, thời gian phẫu thuật, thể t&iacute;ch dịch truyền, v&agrave; thể t&iacute;ch m&aacute;u mất trong v&agrave; sau mổ. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy thể t&iacute;ch m&aacute;u mất trung b&igrave;nh trong mổ ở nh&oacute;m TXA l&agrave; 140,9 &plusmn; 15,8ml, thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m chứng 244,2 &plusmn; 13,7ml (p &lt; 0,01). Mất m&aacute;u sau mổ 12 giờ ở nh&oacute;m TXA l&agrave; 164,1 &plusmn; 31,4ml, cũng giảm đ&aacute;ng kể so với nh&oacute;m chứng 212,6 &plusmn; 28,2ml (p &lt; 0,01). Mất m&aacute;u từ 24 giờ sau mổ đến khi r&uacute;t dẫn lưu cũng thấp hơn ở nh&oacute;m TXA (57,7 &plusmn; 14,3ml so với 66,3 &plusmn; 8,5ml; p &lt; 0,01). Ch&uacute;ng t&ocirc;i đưa ra kết luận l&agrave; axit tranexamic gi&uacute;p l&agrave;m giảm đ&aacute;ng kể lượng m&aacute;u mất trong v&agrave; sau phẫu thuật cột sống do lao m&agrave; kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng thời gian phẫu thuật hay k&eacute;o d&agrave;i thời gian hồi phục sau mổ. Việc sử dụng TXA c&oacute; thể được xem l&agrave; biện ph&aacute;p an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả trong dự ph&ograve;ng mất m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n phẫu thuật cột sống bệnh l&yacute; do lao.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4418 Hiệu quả giảm đau của gây tê cơ vuông thắt lưng hai bên dưới hướng dẫn siêu âm ở người bệnh cắt túi mật nội soi 2025-11-26T08:00:23+00:00 Lưu Xuân Võ luuxuanvo@hmu.edu.vn Nguyễn Duy Khánh nguyenduyhmu@gmail.com Nguyễn Thị Hạnh Thúy hanhthuynguyenht@gmail.com Trần Thanh Hùng thanhhungvt@gmail.com Nguyễn Thanh Huyền thanhhuyen.hmu11@gmail.com Lê Văn Tiến levantien.yhn@gmail.com Nguyễn Thị Linh muathuvang2810@gmail.com Nguyễn Lương Bằng nguyenluongbang.hmu@gmail.com Vũ Hoàng Phương vuhoangphuong@hmu.edu.vn Phạm Quang Minh phamquangminh@hmu.edu.vn Nguyễn Hữu Tú nguyenhuutu@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả giảm đau trong v&agrave; sau mổ của g&acirc;y t&ecirc; cơ vu&ocirc;ng thắt lưng hai b&ecirc;n dưới hướng dẫn của si&ecirc;u &acirc;m cho người bệnh cắt t&uacute;i mật nội soi. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp c&oacute; đối chứng, m&ugrave; đơn tr&ecirc;n 80 người bệnh được cắt t&uacute;i mật nội soi tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 6/2025 đến th&aacute;ng 10/2025. Người bệnh được chia ngẫu nhiền th&agrave;nh 2 nh&oacute;m l&agrave; nh&oacute;m được g&acirc;y t&ecirc; cơ vu&ocirc;ng thắt lưng hai b&ecirc;n v&agrave; g&acirc;y t&ecirc; ch&acirc;n lỗ trocar C&aacute;c biến số nghi&ecirc;n cứu bao gồm liều opioid trong v&agrave; sau mổ, điểm đau VAS khi vận động, nghỉ ngơi, tỉ lệ n&ocirc;n, buồn n&ocirc;n sau mổ, tần số tim, huyết &aacute;p trước trong v&agrave; sau mổ. Kết quả cho thấy ở nh&oacute;m được g&acirc;y t&ecirc; cơ vu&ocirc;ng thắt lưng hai b&ecirc;n sử dụng fentanyl trong mổ &iacute;t hơn (147,50mcg với 236,25mcg), ti&ecirc;u thụ morphin sau mổ &iacute;t hơn (0,58mg so với 1,53mg), điểm VAS trung b&igrave;nh khi vận động v&agrave; nghỉ ngơi sau mổ thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05) so với nh&oacute;m g&acirc;y t&ecirc; ch&acirc;n lỗ trocar.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4433 Khảo sát nồng độ GFAP, UCH-L1 của bệnh nhân chấn thương sọ não nhẹ tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên 2025-12-10T01:33:04+00:00 Nguyễn Thu Giang giangsinhhoa1@gmail.com Nguyễn Thị Ngọc Lan ngoclannguyen@hmu.edu.vn Trần Huy Thịnh tranhuythinh@hmu.edu.vn Lê Thị Hương Lan lanhuong.bvtutn@gmail.com Trần Đức Tuấn ductuannguyen@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Chấn thương sọ n&atilde;o l&agrave; một trong những nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y tử vong v&agrave; t&agrave;n phế h&agrave;ng đầu tại Việt Nam. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm khảo s&aacute;t nồng độ protein axit fibrillary thần kinh đệm (GFAP) v&agrave; ubiquitin carboxyl-terminal hydrolase L1 (UCH-L1) ở bệnh nh&acirc;n chấn thương sọ n&atilde;o (CTSN) nhẹ. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 146 bệnh nh&acirc;n CTSN nhẹ v&agrave; 30 người khỏe mạnh. Kết quả cho thấy gi&aacute; trị trung vị nồng độ GFAP v&agrave; UCH-L1 ở nh&oacute;m CTSN nhẹ lần lượt l&agrave; 105,47 pg/ml v&agrave; 456,38 pg/ml, cao hơn so với nh&oacute;m khỏe mạnh. Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch dựa tr&ecirc;n thuật to&aacute;n Boolean tại ngưỡng khuyến c&aacute;o của nh&agrave; sản xuất, tất cả ĐTNC thuộc nh&oacute;m khỏe mạnh c&oacute; kết quả &acirc;m t&iacute;nh, tỷ lệ dương t&iacute;nh trong nh&oacute;m CTSN nhẹ l&agrave; 84,25%. Nồng độ GFAP v&agrave; UCH-L1 ở bệnh nh&acirc;n CTSN nhẹ do tai nạn giao th&ocirc;ng cao hơn so với c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;c, sự kh&aacute;c biệt n&agrave;y c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Trong khi sự kh&aacute;c biệt giữa nh&oacute;m v&agrave;o viện trước 6 giờ sau khi chấn thương v&agrave; nh&oacute;m v&agrave;o viện từ 6 - 12 giờ, cũng như giữa nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; điểm Glasgow (GCS) từ 13 - 14 so với nh&oacute;m GCS 15 điểm l&agrave; chưa c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05).</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4316 Tiến bộ mới trong điều trị tăng huyết áp kháng trị 2025-11-03T02:22:45+00:00 Trần Kim Sơn tkson@ctump.edu.vn Nguyễn Thiên Thạch nguyenthienthachctump@gmail.com <p class="p1"><em>Tăng huyết &aacute;p kh&aacute;ng trị chiếm khoảng 10 - 20% tổng số bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p v&agrave; l&agrave; nh&oacute;m c&oacute; nguy cơ cao gặp biến cố tim mạch, thận v&agrave; đột quỵ, g&acirc;y g&aacute;nh nặng lớn cho hệ thống y tế to&agrave;n cầu. D&ugrave; đ&atilde; &aacute;p dụng c&aacute;c ph&aacute;c đồ điều trị phối hợp tối ưu, nhiều bệnh nh&acirc;n vẫn kh&ocirc;ng đạt được huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u, cho thấy nhu cầu cấp thiết về c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị mới. Hai hướng tiếp cận ti&ecirc;n tiến hiện nay gồm: triệt đốt thần kinh giao cảm động mạch thận (RDN) - một thủ thuật can thiệp gi&uacute;p giảm huyết &aacute;p ổn định ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n chọn lọc; v&agrave; nh&oacute;m thuốc ức chế aldosterone synthase (ASI) - nổi bật l&agrave; Baxdrostat, chất ức chế chọn lọc enzym CYP11B2, đ&atilde; chứng minh hiệu quả hạ huyết &aacute;p mạnh, bền vững, an to&agrave;n qua c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu pha III như BaxHTN, BaxAsia, Bax24. Những tiến bộ n&agrave;y mở ra triển vọng mới trong kiểm so&aacute;t tăng huyết &aacute;p kh&aacute;ng trị, hướng tới điều trị c&aacute; thể ho&aacute; v&agrave; nhắm tr&uacute;ng cơ chế bệnh sinh.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4490 Siêu âm tim đánh dấu mô 2D gắng sức với Dobutamin trong chẩn đoán hẹp mạch vành 2025-11-28T04:25:58+00:00 Nguyễn Thị Ngọc ngocdr88@gmail.com Nguyễn Anh Vũ navu@huemed-univ.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y kiểm tra gi&aacute; trị kết hợp của si&ecirc;u &acirc;m tim đ&aacute;nh dấu m&ocirc; 2D gắng sức với Dobutamin để khảo s&aacute;t hẹp động mạch v&agrave;nh c&oacute; &yacute; nghĩa ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; hội chứng mạch v&agrave;nh mạn. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang đ&atilde; thử nghiệm chẩn đo&aacute;n tr&ecirc;n 166 bệnh nh&acirc;n nghi ngờ c&oacute; bệnh động mạch v&agrave;nh mạn được thực hiện kết hợp si&ecirc;u &acirc;m tim gắng sức với Dobutamin, si&ecirc;u &acirc;m tim đ&aacute;nh dấu m&ocirc;, chụp cắt lớp vi t&iacute;nh đa l&aacute;t cắt động mạch v&agrave;nh, chụp động mạch v&agrave;nh chọn lọc. Kết quả cho thấy si&ecirc;u &acirc;m tim đ&aacute;nh dấu m&ocirc; 2D gắng sức với Dobutamin tại giai đoạn đỉnh v&agrave; phục hồi sớm đ&atilde; tăng độ nhạy hơn so với si&ecirc;u &acirc;m tim gắng sức quan s&aacute;t trực quan. Si&ecirc;u &acirc;m tim gắng sức trực quan cho thấy độ nhạy 74% v&agrave; đặc hiệu 83,7%. Khi kết hợp si&ecirc;u &acirc;m tim đ&aacute;nh dấu m&ocirc; 2D gắng sức với Dobutamin, độ nhạy đ&atilde; tăng đến 94,3% v&agrave; 95,9% tại c&aacute;c ngưỡng cắt độ biến dạng dọc to&agrave;n bộ dưới 16,8 ở giai đoạn đỉnh gắng sức v&agrave; dưới 16,5 ở giai đoạn phục hồi sớm. Như vậy, si&ecirc;u &acirc;m tim đ&aacute;nh dấu m&ocirc; 2D gắng sức với Dobutamin gi&uacute;p tăng gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n hẹp mạch v&agrave;nh &yacute; nghĩa trong giai đoạn hồi phục.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4491 Sự thay đổi nồng độ AMH ngay sau hoá trị ở phụ nữ ung thư vú nguyên phát chưa di căn xa và các yếu tố liên quan 2025-12-22T04:37:54+00:00 Nguyễn Tuấn Minh tuanmin0306@gmail.com Đặng Thị Minh Nguyệt dr.dangminhnguyet@gmail.com Lê Thanh Đức ducthanhle1972@gmail.com Nguyễn Hữu Hoàng Minh drhminh@gmail.com Mai Trọng Hưng dr.hungpshn@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu theo d&otilde;i dọc so s&aacute;nh trước v&agrave; ngay sau h&oacute;a trị, được tiến h&agrave;nh dựa tr&ecirc;n 97 phụ nữ ung thư v&uacute; giai đoạn chưa di căn xa, c&oacute; độ tuổi từ 25 - 45 tuổi tại Bệnh viện K trong năm 2024 - 2025, nhằm x&aacute;c định sự thay đổi nồng độ AMH ngay sau ho&aacute; trị ở phụ nữ ung thư v&uacute; nguy&ecirc;n ph&aacute;t chưa di căn xa. Nồng độ AMH suy giảm d&aacute;ng kể từ mức nền (AMH0) xuống mức gần như kh&ocirc;ng thể ph&aacute;t hiện được ngay sau h&oacute;a trị (AMH1; p &lt; 0,0001) kh&ocirc;ng phụ thuộc lứa tuổi, t&igrave;nh trạng BMI, đặc điểm kinh nguyệt, t&iacute;nh chất m&ocirc; bệnh học, t&igrave;nh trạng h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch cũng như thời điểm hay ph&aacute;c đồ h&oacute;a chất. Như vậy, h&oacute;a trị UTV g&acirc;y ra sự suy giảm gần như to&agrave;n bộ dự trữ buồng trứng chức năng ngay sau kết th&uacute;c h&oacute;a trị.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4498 Tình trạng đề kháng insulin và gan nhiễm mỡ không do rượu trên nhóm bệnh nhân cao tuổi đến khám tại Bệnh viện Quân Y 175 2025-12-08T02:45:22+00:00 Nguyễn Văn Tân nguyenvtan10@ump.edu.vn Phạm Hoà Bình drbinh98@ump.edu.vn Trịnh Thị Bích Hà ha.ttb@umc.edu.vn Đặng Long Triêu danglongtrieuinternalmedicine@gmail.com Cao Đình Hưng hungcd@pnt.edu.vn <p class="p1"><em>Gan nhiễm mỡ kh&ocirc;ng do rượu (NAFLD) l&agrave; bệnh l&yacute; chuyển h&oacute;a phổ biến ở người cao tuổi, trong đ&oacute; đề kh&aacute;ng insulin đ&oacute;ng vai tr&ograve; trung t&acirc;m trong cơ chế bệnh sinh v&agrave; tiến triển của bệnh. Tại Việt Nam, dữ liệu về đề kh&aacute;ng insulin v&agrave; mối li&ecirc;n quan với NAFLD ở người cao tuổi c&ograve;n hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh d&acirc;n số gi&agrave; h&oacute;a nhanh v&agrave; bệnh chuyển h&oacute;a gia tăng. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 404 b&ecirc;̣nh nh&acirc;n &ge; 60 tu&ocirc;̉i đ&ecirc;́n khám tại phòng khám cán b&ocirc;̣ c&acirc;́p cao, B&ecirc;̣nh vi&ecirc;̣n Qu&acirc;n Y 175 từ th&aacute;ng 08/2024 đến th&aacute;ng 06/2025, cho thấy nồng độ insulin, HOMA-IR v&agrave; tỷ lệ đề kh&aacute;ng insulin đều tăng theo mức độ NAFLD (p &lt; 0,01). Trong đ&oacute;, tỷ lệ đề kh&aacute;ng insulin tăng từ 11,7% ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng NAFLD l&ecirc;n 88,9% ở NAFLD độ 3. HOMA-IR c&oacute; gi&aacute; trị dự b&aacute;o trung b&igrave;nh đối với NAFLD (AUC = 0,76), với ngưỡng cắt tối ưu l&agrave; 2,05. Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh vai tr&ograve; trung t&acirc;m của đề kh&aacute;ng insulin trong cơ chế sinh bệnh của NAFLD ở người cao tuổi. Ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; kiểm so&aacute;t đề kh&aacute;ng insulin l&agrave; chiến lược quan trọng cần được x&acirc;y dựng trong ph&ograve;ng ngừa v&agrave; quản l&yacute; NAFLD ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4224 Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị rối loạn tăng động giảm chú ý ở trẻ từ 6 đến 8 tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2023 - 2025 2025-10-10T08:39:42+00:00 Phạm Kiều Anh Thơ pkatho@ctump.edu.vn Bùi Minh Trí minhtri23011999@gmail.com Bùi Quang Nghĩa bqnghia@ctump.edu.vn Phún Duy Long pdlong@ctump.edu.vn Trần Quang Khải tqkhai@ctump.edu.vn <p class="p1"><em>Rối loạn tăng động giảm ch&uacute; &yacute; l&agrave; một rối loạn hoạt động n&atilde;o bộ với c&aacute;c biểu hiện triệu chứng dai dẳng về giảm tập trung ch&uacute; &yacute;, tăng c&aacute;c hoạt động hoặc h&agrave;nh vi qu&aacute; mức g&acirc;y ảnh hưởng đến học tập v&agrave; chức năng x&atilde; hội của trẻ. Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị 43 trẻ từ 6 - 8 tuổi được chẩn đo&aacute;n rối loạn tăng động giảm ch&uacute; &yacute; tại Bệnh viện Nhi đồng Th&agrave;nh phố Cần Thơ từ th&aacute;ng 6/2023 - 5/2025. Kết quả thu được thể giảm ch&uacute; &yacute; nổi trội phổ biến nhất (44,2%). Tỷ lệ rối loạn t&acirc;m thần đi k&egrave;m thấp, rối loạn th&aacute;ch thức chống đối (4,7%), chậm ph&aacute;t triển t&acirc;m thần (2,3%). Sau 1 th&aacute;ng điều trị, c&oacute; 31 trẻ t&aacute;i kh&aacute;m (72,1%), 12 trẻ bỏ t&aacute;i kh&aacute;m (27,9%). Trung b&igrave;nh trẻ được cải thiện 9,94 &plusmn; 5,83 điểm so với trước điều trị. Trung b&igrave;nh điểm số triệu chứng đều giảm ở tất cả c&aacute;c nh&oacute;m. Tr&igrave;nh độ học vấn của cha v&agrave; tr&igrave;nh độ học vấn của mẹ c&oacute; li&ecirc;n quan đến cải thiện điểm số thang điểm Vanderbilt trước v&agrave; sau điều trị (p &lt; 0,05). Đ&acirc;y l&agrave; tiền đề quan trọng gợi &yacute; cho nghi&ecirc;n cứu tiếp theo với cỡ mẫu lớn hơn.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4502 Điều trị tụ máu trong thành ruột non ở trẻ em: Nhân một trường hợp phẫu thuật bảo tồn thành công không cắt nối ruột 2025-11-28T02:20:33+00:00 Trần Xuân Nam namtranxuan1989@gmail.com Nguyễn Văn Linh Nhpsurlinh@gmail.com Phạm Duy Hiền duyhien1972@yahoo.com Nguyễn Nguyên Hồng honggnguyenn1410@gmail.com Đỗ Văn Khang khangdovancvphmu@gmail.com <p class="p1"><em>Tụ m&aacute;u th&agrave;nh ruột non ở trẻ em l&agrave; t&igrave;nh trạng hiếm gặp, thường li&ecirc;n quan đến chấn thương bụng, trong khi c&aacute;c trường hợp tự ph&aacute;t chủ yếu gặp ở bệnh nh&acirc;n Hemophilia. Phần lớn c&aacute;c trường hợp c&oacute; thể điều trị bảo tồn, tuy nhi&ecirc;n khi xuất hiện triệu chứng tắc ruột ho&agrave;n to&agrave;n, phẫu thuật l&agrave; cần thiết. Nhiều b&aacute;o c&aacute;o khuyến nghị cắt đoạn ruột c&oacute; m&aacute;u tụ v&agrave; nối ngay, song vẫn c&ograve;n tranh luận về chỉ định n&agrave;y. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tr&igrave;nh b&agrave;y một ca bệnh tụ m&aacute;u th&agrave;nh ruột non s&aacute;t van hồi manh tr&agrave;ng được điều trị th&agrave;nh c&ocirc;ng bằng phương ph&aacute;p mở ruột lấy m&aacute;u tụ m&agrave; kh&ocirc;ng cần cắt ruột. Bệnh nhi nam 9 tuổi, nhập viện v&igrave; tắc ruột sau 16 ng&agrave;y bị tai nạn giao th&ocirc;ng (ghi-đ&ocirc;ng xe đạp đập v&agrave;o bụng). Bệnh nh&acirc;n đau bụng tăng dần, n&ocirc;n nhiều, kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng điều trị nội khoa. Kh&aacute;m c&oacute; phản ứng th&agrave;nh bụng v&agrave; vết bầm t&iacute;m v&ugrave;ng bụng dưới. H&igrave;nh ảnh X-quang cho thấy dấu hiệu tắc ruột, chụp cắt lớp vi t&iacute;nh ghi nhận tụ m&aacute;u th&agrave;nh ruột non s&aacute;t van Bauhin d&agrave;i 7 cm g&acirc;y tắc ho&agrave;n to&agrave;n l&ograve;ng ruột. Phẫu thuật mở lớp thanh cơ ruột non lấy m&aacute;u tụ được thực hiện, kh&ocirc;ng cần cắt nối ruột. Sau mổ, bệnh nh&acirc;n hồi phục tốt, kh&ocirc;ng biến chứng. Tụ m&aacute;u th&agrave;nh ruột non sau chấn thương ở trẻ em c&oacute; thể dẫn tới tắc ruột ho&agrave;n to&agrave;n. Khi điều trị nội khoa thất bại, phẫu thuật mở th&agrave;nh ruột lấy m&aacute;u tụ đơn thuần l&agrave; lựa chọn khả thi, gi&uacute;p bảo tồn tối đa nhu m&ocirc; ruột.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4504 Kết quả phẫu thuật lồng ruột do Polyp Peutz-Jeghers ở trẻ em 2025-11-28T02:30:14+00:00 Vũ Mạnh Hoàn dr.hoan682@gmail.com Phạm Duy Hiền duyhien1972@yahoo.com Trần Công Sơn tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Đỗ Văn Khang khangdovancvphmu@gmail.com Trần Xuân Nam namtranxuan1989@gmail.com <p class="p1"><em>Hội chứng Peutz&ndash;Jeghers (PJS) l&agrave; bệnh di truyền trội tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường, g&acirc;y polyp hamartoma chủ yếu ở ruột non v&agrave; dễ dẫn đến lồng ruột hoặc thiếu m&aacute;u do chảy m&aacute;u ti&ecirc;u h&oacute;a. Mục ti&ecirc;u điều trị l&agrave; loại bỏ tối đa polyp để giảm biến chứng. D&ugrave; một số trung t&acirc;m đ&atilde; &aacute;p dụng c&aacute;c kỹ thuật &iacute;t x&acirc;m lấn như nội soi vi&ecirc;n nang hay nội soi ruột non b&oacute;ng đ&ocirc;i, nhiều cơ sở vẫn phải dựa v&agrave;o phẫu thuật mở. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tại Bệnh viện Nhi Trung ương (2019 - 2024) gồm 13 trẻ PJS bị lồng ruột cần phẫu thuật, tuổi trung vị 5 tuổi, 6 trường hợp c&oacute; tiền sử gia đ&igrave;nh. C&oacute; 4 ca mổ cấp cứu v&agrave; 9 ca b&aacute;n cấp cứu; trong mổ, tất cả polyp &gt; 15mm đều được mở ruột cắt bỏ, tối đa 8 polyp mỗi bệnh nh&acirc;n, kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng sau mổ. Theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 43 th&aacute;ng ghi nhận 5 ca t&aacute;i ph&aacute;t (trung vị 15 th&aacute;ng), đều được phẫu thuật lại thuận lợi. Phẫu thuật mở vẫn l&agrave; lựa chọn an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả trong bối cảnh thiếu kỹ thuật nội soi chuy&ecirc;n s&acirc;u, nhưng tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t nhấn mạnh nhu cầu theo d&otilde;i l&acirc;u d&agrave;i v&agrave; ph&aacute;t triển c&aacute;c phương ph&aacute;p &iacute;t x&acirc;m lấn hơn.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4508 Hiệu quả và tính an toàn của huyết tương giàu tiểu cầu tự thân trong điều trị nội mạc tử cung mỏng ở các bệnh nhân thụ tinh trong ống nghiệm 2025-12-09T02:19:10+00:00 Nguyễn Thanh Bình nguyenthanhbinh@hmu.edu.vn Nguyễn Mạnh Hà nguyenmanhha@hmu.edu.vn Đặng Quang Vinh vinh.dang@monash.edu Giang Huỳnh Như nhugh@tahospital.vn Thẩm Thị Thu Nga ngattt2@tamanhhospital.vn Lê Đức Thắng thangld@tamanhhospital.vn Nguyễn Thị Thanh Huyền tuyenntt@tamanhhospital.vn Lê Hoàng hoangle@tamanhhospital.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của liệu ph&aacute;p bơm huyết tương gi&agrave;u tiểu cầu (PRP) tự th&acirc;n v&agrave;o buồng tử cung tr&ecirc;n 50 bệnh nh&acirc;n thụ tinh trong ống nghiệm c&oacute; tiền sử nội mạc tử cung (NMTC) mỏng đ&aacute;p ứng k&eacute;m với ph&aacute;c đồ hormone thay thế. Kết quả cho thấy chế phẩm PRP đạt nồng độ tiểu cầu trung b&igrave;nh 1247,53&times;10<sup>6</sup>/mL (gấp 5,07 lần m&aacute;u ngoại vi). Về t&iacute;nh an to&agrave;n, kh&ocirc;ng ghi nhận biến cố bất lợi n&agrave;o được x&aacute;c định li&ecirc;n quan trực tiếp đến thủ thuật. Về hiệu quả, liệu ph&aacute;p gi&uacute;p cải thiện độ d&agrave;y NMTC c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; từ 5,98 &plusmn; 0,72mm ở c&aacute;c chu kỳ trước l&ecirc;n 7,19 &plusmn; 0,99mm sau can thiệp (p &lt; 0,001), gi&uacute;p 70% (35/50) bệnh nh&acirc;n đủ điều kiện chuyển ph&ocirc;i. Tỷ lệ thai l&acirc;m s&agrave;ng trong nh&oacute;m chuyển ph&ocirc;i đạt 37,1% (13/35). Kết luận, bơm PRP tự th&acirc;n l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả, gi&uacute;p cải thiện độ d&agrave;y NMTC v&agrave; mang lại cơ hội c&oacute; thai cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n NMTC mỏng kh&aacute;ng trị.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4509 Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh nhân ung thư vòm mũi họng giai đoạn T4 tại Bệnh viện K 2025-12-01T07:37:59+00:00 Nguyễn Văn Đăng drdangnguyen@gmail.com Nguyễn Đình Đức nguyendinhduchmuvn@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh MRI của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m mũi họng giai đoạn T4. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 60 bệnh nh&acirc;n giai đoạn T4 theo ph&acirc;n loại AJCC 2017 tại Bệnh viện K từ 01/2020 đến th&aacute;ng 12/2022. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 47,28 &plusmn; 12,85. Đa số bệnh nh&acirc;n l&agrave; nam giới (chiếm 60%), tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 3/2. 71.67% số bệnh nh&acirc;n ghi nhận c&aacute;c triệu chứng thần kinh trung ương. Khối u T4 x&acirc;m lấn nội sọ chiếm tỷ lệ cao nhất (65%) trong đ&oacute; chiếm chủ yếu l&agrave; tổn thương m&agrave;ng n&atilde;o (53,33%). Đặc điểm của khối u tr&ecirc;n cộng hưởng từ l&agrave; đồng hoặc giảm t&iacute;n hiệu tr&ecirc;n T1 (100%), tăng t&iacute;n hiệu tr&ecirc;n T2, ngấm thuốc kh&ocirc;ng đều mức độ từ trung b&igrave;nh tới mạnh (100%). </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4510 Sự thay đổi độ dày mô mềm vùng cằm và môi dưới sau điều trị nắn chỉnh có nhổ bốn răng hàm nhỏ ở người bệnh sai khớp cắn loại I 2025-12-17T03:40:12+00:00 Phạm Như Châu Phương chauphuong.ump@vnu.edu.vn Phạm Như Hải phamnhuhai@vnu.edu.vn Đào Thị Dung dungvncb@gmail.com <p class="p1"><span class="s1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi quy tr&ecirc;n 34 đối tượng người Việt Nam trưởng th&agrave;nh nhằm m&ocirc; tả sự thay đổi độ d&agrave;y m&ocirc; mềm v&ugrave;ng cằm v&agrave; m&ocirc;i dưới sau điều trị nắn chỉnh răng c&oacute; nhổ răng h&agrave;m nhỏ ở người bệnh vẩu xương ổ hai h&agrave;m v&agrave; nhận x&eacute;t mối tương quan giữa thay đổi độ d&agrave;y m&ocirc; mềm v&ugrave;ng cằm v&agrave; m&ocirc;i dưới với c&aacute;c dịch chuyển của răng cửa. Kết quả cho thấy sau điều trị, độ d&agrave;y m&ocirc;i dưới (LL-L1c) tăng trung b&igrave;nh 1,16 &plusmn; 0,87mm (p &lt; 0,01), độ d&agrave;y nền m&ocirc;i dưới (B-B&rsquo;) giảm 1,18 &plusmn; 1,74mm (p &lt; 0,01), độ d&agrave;y Pog-Pog&rsquo; v&agrave; Me-Me&rsquo; thay đổi kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05). Sự thay đổi độ d&agrave;y LL-L1c c&oacute; tương quan thuận với mức độ k&eacute;o l&ugrave;i r&igrave;a cắn răng cửa tr&ecirc;n (U1tip-y), răng cửa dưới (L1tip-y) v&agrave; điểm B (B-y). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến cho thấy m&ocirc; h&igrave;nh giải th&iacute;ch được 37,8% biến thi&ecirc;n độ d&agrave;y LL-L1c (R&sup2; = 0,378; p = 0,002), với phương tr&igrave;nh hồi quy: &Delta;LL-L1c = -2,129 + 0,112 (&Delta;B-B&rsquo;tip - y) + 0,038 (&Delta;L1tip - y) + 0,111 (&Delta;B-y).</em></span></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4518 Kết quả bước đầu phẫu thuật u màng não đá - dốc nền bằng đường mổ cắt xương đá kết hợp 2025-12-03T02:28:27+00:00 Phạm Duy dr.duypham2310@gmail.com Trần Sơn Tùng trantung.hmu@gmail.com Ngô Mạnh Hùng ngomanhhung2000@gmail.com Nguyễn Đức Đông nguyenducdong.2293@gmail.com <p class="p1"><em> U m&agrave;ng n&atilde;o đ&aacute; - dốc nền l&agrave; th&aacute;ch thức lớn đối với phẫu thuật vi&ecirc;n do vị tr&iacute; s&acirc;u, li&ecirc;n quan đến c&aacute;c cấu tr&uacute;c mạch m&aacute;u - thần kinh quan trọng. Đường mổ m&agrave;i cắt xương đ&aacute; kết hợp cung cấp h&agrave;nh lang rộng đến đồng thời hố sọ giữa v&agrave; sau của nền sọ để tiếp cận loại u n&agrave;y. Ch&uacute;ng t&ocirc;i m&ocirc; tả kỹ thuật mổ với c&aacute;c bước ch&iacute;nh v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o kết quả bước đầu. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 6 bệnh nh&acirc;n u m&agrave;ng n&atilde;o đ&aacute;-dốc nền được phẫu thuật từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 6/2025, trong đ&oacute; c&oacute; 5 nữ v&agrave; 1 nam, tuổi trung b&igrave;nh 55 (từ 40 đến 71). K&iacute;ch thước u trung b&igrave;nh 50mm. Thời gian mổ trung b&igrave;nh 336 ph&uacute;t (từ 140 đến 660 ph&uacute;t). Lấy to&agrave;n bộ u đạt 50%, lấy gần to&agrave;n bộ 50%. Biến chứng mới sau mổ chiếm 33% với một trường hợp t&ecirc; mặt v&agrave; một trường hợp liệt d&acirc;y VI, đều hồi phục. Kh&ocirc;ng c&oacute; tử vong hoặc biến chứng nặng, kh&ocirc;ng ghi nhận r&ograve; dịch n&atilde;o tủy. Đường mổ cắt xương đ&aacute; kết hợp l&agrave; khả thi v&agrave; an to&agrave;n cho u lớn, cho ph&eacute;p lấy u tối đa với tỷ lệ biến chứng chấp nhận được. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4535 Giá trị của mô bệnh học trong tiên lượng bệnh nhân teo mật bẩm sinh sau phẫu thuật Kasai 2025-12-17T02:50:11+00:00 Phạm Thị Hà Vân phamhavan862@gmail.com Hoàng Ngọc Thạch bsthachgpb1@gmail.com Nguyễn Anh Văn nguyenanhvan.3061994@gmail.com Lê Phong Thu lephongthu@tnmc.edu.vn Nguyễn Phạm Anh Hoa Dranhhoa@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 65 bệnh nh&acirc;n teo mật bẩm sinh (TMBS) tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong giai đoạn từ th&aacute;ng 5/2022 đến th&aacute;ng 4/2024 với mục ti&ecirc;u nhận x&eacute;t gi&aacute; trị của m&ocirc; bệnh học trong ti&ecirc;n lượng bệnh nh&acirc;n teo mật bẩm sinh sau phẫu thuật Kasai. Thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh l&agrave; 13,14 &plusmn; 4,73 th&aacute;ng (6,0 &ndash; 23 th&aacute;ng). Kết quả cho thấy tỉ lệ dẫn lưu mật th&agrave;nh c&ocirc;ng sau 6 th&aacute;ng đạt 56,9% với thời gian đạt tho&aacute;t mật th&agrave;nh c&ocirc;ng trung b&igrave;nh 2,5 &plusmn; 1,6 th&aacute;ng. Một số đặc điểm giải phẫu bệnh tại thời điểm phẫu thuật c&oacute; ảnh hưởng tới ti&ecirc;n lượng l&acirc;u d&agrave;i gồm bệnh nh&acirc;n xơ gan độ III- độ IV c&oacute; điểm APRI; FIB-4 cao hơn so với nh&oacute;m xơ gan độ I - độ II (5 so với 1,7; 0,17 so với 0,07, p18 &lt; 0,05). Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn thương tho&aacute;i h&oacute;a tế b&agrave;o khổng lồ mức độ trung b&igrave;nh - nặng c&oacute; điểm PELD trung b&igrave;nh cao hơn so với nh&oacute;m tổn thương tho&aacute;i h&oacute;a tế b&agrave;o khổng lồ mức độ nhẹ (19,67 &plusmn; 8,7 so với 1,01 &plusmn; 10,81, p18 &lt; 0,05). Bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn thương tho&aacute;i h&oacute;a tế b&agrave;o khổng lồ mức độ trung b&igrave;nh - nặng v&agrave; nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; DPM (Dị dạng tấm ống) c&oacute; x&aacute;c suất sống s&oacute;t t&iacute;ch lũy sau 18 th&aacute;ng thấp hơn so với với nh&oacute;m tổn thương tho&aacute;i h&oacute;a tế b&agrave;o khổng lồ mức độ nhẹ (39% so với 100%, p = 0,006) v&agrave; nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; DPM (61% với 83%, p = 0,038).</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4539 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh tích lũy Glycogen thể gan ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2014 - 2025 2025-12-09T03:14:55+00:00 Vi Thị Giang vigiangls02051998@gmail.com Bùi Thị Thu Hương Huongbuithithu@tnmc.edu.vn Hoàng Ngọc Thạch bsthachgpb1@gmail.com Nguyễn Phạm Anh Hoa dranhhoa@nch.gov.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng bệnh t&iacute;ch lũy Glycogen (GSD) thể gan ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2014 - 2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 88 trẻ GSD thể gan tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả cho thấy tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 61/27. Tuổi trung vị tại thời điểm chẩn đo&aacute;n l&agrave; 2,5 tuổi (IQR: 1,5 - 3,8). C&aacute;c type GSD thể gan gặp nhiều nhất gồm: GSD IX (32,9%), GSD VI (30,7%) v&agrave; GSD III (15,9%). Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng điển h&igrave;nh với gan to (94,3%), chậm ph&aacute;t triển thể chất (18,2%). Những bất thường cận l&acirc;m s&agrave;ng chủ yếu gồm tăng AST (98,9%), tăng ALT (100%), tăng LDH (81,4%), tăng lactat (71,8%), tăng acid uric (69%), tăng triglycerid (48,3%), tăng cholesterol (27,9%) v&agrave; hạ glucose m&aacute;u (27,9%). Si&ecirc;u &acirc;m ghi nhận gan to ở 95,5% bệnh nh&acirc;n, l&aacute;ch to ở 6,8% bệnh nh&acirc;n. M&ocirc; bệnh học đặc trưng bởi tế b&agrave;o gan phồng to, b&agrave;o tương s&aacute;ng v&agrave; nhuộm PAS dương t&iacute;nh.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4542 Đánh giá mức độ biến thiên giữa các phương pháp một số xét nghiệm ngoại kiểm sinh hóa năm 2024 2025-12-12T10:00:35+00:00 Võ Ngọc Nguyên vnnguyen.csqlhcm@gmail.com Nguyễn Đàm Châu Bảo damchaubao@yahoo.com Trần Thanh Hà Vy tranthanhhavy@gmail.com Nguyễn Thị Trúc Linh truclinh90tn@gmail.com Bùi Trắc Ngọc Hân buitracngochan121281@gmail.com Lê Trường Thịnh truongthinh.csql@gmail.com Liên Thị Lâm Oanh lienthilamoanh.csql@gmail.com Trương Hoài Nguyên hoainguyentruong133@gmail.com Đinh Thị Khánh Như khanhnhu.csql@gmail.com <p class="p1"><em>Nhiều nghi&ecirc;n cứu trước đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; độ ch&iacute;nh x&aacute;c của từng phương ph&aacute;p x&eacute;t nghiệm, tuy nhi&ecirc;n c&ograve;n thiếu c&aacute;c khảo s&aacute;t từ dữ liệu ngoại kiểm nhiều đợt để phản &aacute;nh mức độ biến thi&ecirc;n giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p trong điều kiện thực tế. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ biến thi&ecirc;n của c&aacute;c phương ph&aacute;p định lượng Albumin, ALT, Glucose v&agrave; HDL-Cholesterol dựa tr&ecirc;n dữ liệu CV% của 12 đợt ngoại kiểm năm 2024. Kết quả cho thấy phương ph&aacute;p BCG trong định lượng Albumin c&oacute; CV% ổn định hơn BCP (IQR 3,81 &ndash; 4,75%). Với ALT, Tris buffer without P5P c&oacute; trung vị CV% thấp v&agrave; ổn định hơn Tris buffer with P5P. Đối với Glucose, Hexokinase c&oacute; CV% thấp nhất (2,59%) v&agrave; ổn định hơn Glucose oxidase v&agrave; Glucose dehydrogenase. HDL-Cholesterol ghi nhận Direct HDL-Immunoseparation c&oacute; CV% thấp nhất (6,63%) v&agrave; ổn định hơn Clearance method v&agrave; Polyethylene Glycol Modified Enzyme Method. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cung cấp bằng chứng về mức độ biến thi&ecirc;n giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p đo, hỗ trợ ph&ograve;ng x&eacute;t nghiệm lựa chọn phương ph&aacute;p c&oacute; độ ổn định cao hơn nhằm n&acirc;ng cao chất lượng x&eacute;t nghiệm.&nbsp;</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4543 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của tổn thương gan ở bệnh nhi có hội chứng Caroli 2025-12-10T01:52:15+00:00 Nguyễn Thùy Linh linhthuytn98@gmail.com Hoàng Thị Huế hoangthihue@tump.edu.vn Hoàng Ngọc Thạch bsthachgpb1@gmail.com Nguyễn Phạm Anh Hoa dranhhoa@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng tổn thương gan ở bệnh nhi c&oacute; hội chứng Caroli tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/01/2016 đến 31/08/2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 40 bệnh nhi, c&oacute; tuổi tại thời điểm v&agrave;o nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 6,75 tuổi (IQR: 4,1 - 9,9). C&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp gồm gan to (90%), l&aacute;ch to (85%), giảm tiểu cầu (110 G/L). Đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng tăng &aacute;p lực tĩnh mạch cửa ở nh&oacute;m 34 bệnh nh&acirc;n c&oacute; thời gian theo d&otilde;i tr&ecirc;n 12 th&aacute;ng cho thấy 94,1% c&oacute; triệu chứng n&agrave;y v&agrave; t&igrave;nh trạng tăng &aacute;p lực tĩnh mạch cửa tiến triển dần theo tuổi. C&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa 2 nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n dưới 5 tuổi v&agrave; nh&oacute;m tr&ecirc;n 5 tuổi, nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n lớn c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về c&aacute;c triệu chứng giảm bạch cầu (4,98 so với 7,06 G/L) v&agrave; tiểu cầu (80 so với 148 G/L), hoạt độ AST, ALT thấp hơn (38,4 v&agrave; 19,2 so với 59,9 v&agrave; 27 U/L) v&agrave; creatinin cao hơn (49 so với 37,4 &micro;mol/L). Si&ecirc;u &acirc;m bụng v&agrave; chụp cộng hưởng từ đường mật (MRCP) cho thấy tỷ lệ gi&atilde;n đường mật trong gan lần lượt l&agrave; 57,1% v&agrave; 92,3%. Sinh thiết gan cho thấy tất cả trường hợp đều c&oacute; gi&atilde;n đường mật th&agrave;nh nang v&agrave; xơ h&oacute;a khoảng cửa. Kiểu đột biến gen phổ biến nhất l&agrave; PKHD1 dị hợp tử k&eacute;p (87%). </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4566 Bước đầu đánh giá hiệu quả lâm sàng của liệu pháp tiêm nội khớp tế bào gốc trung mô từ mô dây rốn kết hợp huyết tương giàu tiểu cầu tự thân trong điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát tại Bệnh viện Bưu Điện 2025-12-11T08:05:35+00:00 Trần Hùng Mạnh manhbvbd@gmail.com Đỗ Gia Trường dogiatruong94@gmail.com Nguyễn Văn Long vanlong16@gmail.com Lê Minh Thuận bsthuan71@gmail.com Lê Mạnh Đức ducmat78@yahoo.com.vn Dương Văn Thành duongthanh1865@gmail.com Phạm Trường Giang Giangpham_75@yahoo.com.vn Vũ Thị Hà vuthiha@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm bước đầu đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả l&acirc;m s&agrave;ng trong điều trị ti&ecirc;m tế b&agrave;o gốc trung m&ocirc; từ m&ocirc; d&acirc;y rốn đồng lo&agrave;i kết hợp với huyết tương gi&agrave;u tiểu cầu tự th&acirc;n tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu, can thiệp, theo d&otilde;i dọc v&agrave; thực hiện tr&ecirc;n 20 người bệnh được chẩn đo&aacute;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối (40 khớp gối) theo ti&ecirc;u chuẩn chẩn đo&aacute;n của Hội thấp khớp học Mỹ ACR 1991 v&agrave; ở giai đoạn 2 - 3 theo ph&acirc;n loại của Kellgren v&agrave; Lawrence, tại Bệnh viện Bưu điện. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy: sau 6 th&aacute;ng điều trị tất cả c&aacute;c triệu chứng đau theo d&otilde;i đều cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001); sau 3 th&aacute;ng, tỷ lệ người bệnh c&ograve;n triệu chứng cứng khớp giảm c&ograve;n 15% v&agrave; đến thời điểm 9 th&aacute;ng l&agrave; 12,5%. Sự giảm tỷ lệ cứng khớp c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001). Điểm VAS trung b&igrave;nh trước điều trị l&agrave; 5,95 &plusmn; 0,82 giảm c&ograve;n 0,1 &plusmn; 0,44; điểm WOMAC trung b&igrave;nh giảm từ 55,9 &plusmn; 8,4 trước điều trị xuống c&ograve;n 5,65 &plusmn; 2,6 sau 9 th&aacute;ng. Sự cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với p &lt; 0,001. Liệu ph&aacute;p ti&ecirc;m tế b&agrave;o gốc trung m&ocirc; từ m&ocirc; d&acirc;y rốn kết hợp với huyết tương gi&agrave;u tiểu cầu tự th&acirc;n trong điều trị tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối mang lại sự cải thiện về c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4633 Kết quả điều trị bằng thuốc ức chế bơm Proton kết hợp Prokinetic ở bệnh nhân có triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản kháng trị 2025-12-17T09:57:27+00:00 Hoàng Mạnh Hùng dr.hoangmanhhung@gmail.com Nguyễn Thị Huyền Trang nthtrang0701@gmail.com Nguyễn Thu Thương thuongnt.huph@gmail.com Đỗ Nhật Phương donhatphuong081095@gmail.com Hoàng Bảo Long long.hb@vinuni.edu.vn Đào Văn Long bsdaovanlong@gmail.com Đào Việt Hằng daoviethang@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu can thiệp ngẫu nhi&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton kết hợp prokinetic ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản (GERD) kh&aacute;ng trị. Nghi&ecirc;n cứu sử dụng 2 ph&aacute;c đồ điều trị tr&ecirc;n 81 bệnh nh&acirc;n: Esomeprazol liều gấp đ&ocirc;i (n = 38) v&agrave; Esomeprazol 40mg kết hợp Mosaprid (n = 43), theo d&otilde;i triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng, điểm GERQ, FSSG sau 4 tuần v&agrave; 8 tuần, đo lại HRM sau 8 tuần. Sau 8 tuần, c&oacute; sự cải thiện triệu chứng đ&aacute;ng kể thể hiện ở điểm FSSG v&agrave; FSSG tr&agrave;o ngược giảm tr&ecirc;n cả hai nh&oacute;m (p &lt; 0,01). Tỷ lệ nhịp nuốt thất bại giảm, nhịp nuốt b&igrave;nh thường v&agrave; &aacute;p lực cơ thắt thực quản dưới tr&ecirc;n HRM tăng l&ecirc;n sau điều trị đối với bệnh nh&acirc;n được điều trị Esomeprazol v&agrave; Mosaprid (p &lt; 0,05). Phối hợp PPI v&agrave; prokinetics cho thấy hiệu quả cải thiện triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; th&ocirc;ng số tr&ecirc;n HRM ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng GERD kh&aacute;ng trị. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về c&aacute;c th&ocirc;ng số tr&ecirc;n HRM trước v&agrave; sau điều trị ở nh&oacute;m sử dụng PPI liều gấp đ&ocirc;i (p &gt; 0,05).</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4379 Đánh giá tình trạng liền vết thương và tình trạng sẹo ở người bệnh sau phẫu thuật cắt bao quy đầu sử dụng phương pháp truyền thống tại khoa nam học và y học giới tính - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 2025-12-05T03:46:02+00:00 Chu Thị Chi chuchihmuh@gmail.com Nguyễn Hoài Bắc nguyenhoaibac@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Qu&aacute; tr&igrave;nh liền vết thương v&agrave; h&igrave;nh th&agrave;nh sẹo sau phẫu thuật cắt bao quy đầu ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến sức khỏe thể chất v&agrave; tinh thần của người bệnh. Nếu vết thương liền chậm hoặc sẹo h&igrave;nh th&agrave;nh qu&aacute; mức, người bệnh c&oacute; thể gặp biến chứng như đau, bung vết mổ, sẹo ph&igrave; đại hoặc sẹo lồi, g&acirc;y kh&oacute; chịu khi đi tiểu v&agrave; trong quan hệ t&igrave;nh dục. H&igrave;nh dạng sẹo kh&ocirc;ng thẩm mỹ c&oacute; thể khiến người bệnh, đặc biệt l&agrave; nam giới trẻ tuổi, giảm tự tin v&agrave; lo lắng. B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, chăm s&oacute;c sau mổ kh&ocirc;ng đ&uacute;ng c&aacute;ch hoặc nhiễm tr&ugrave;ng c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i thời gian hồi phục, tăng chi ph&iacute; điều trị v&agrave; ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Để đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng chăm s&oacute;c sau phẫu thuật, nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 81 người bệnh cắt bao quy đầu bằng phương ph&aacute;p truyền thống tại Khoa Nam học v&agrave; Y học giới t&iacute;nh - Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Độ tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 27 (16 - 53 tuổi), phần lớn c&oacute; tr&igrave;nh độ đại học trở l&ecirc;n (82,7%), sống ở th&agrave;nh thị (70,4%) v&agrave; chưa kết h&ocirc;n (70,4%). Sau 3 ng&agrave;y, 10,6% vết thương liền tốt; tại thời điểm cắt chỉ, đạt 88,9%. Sau 6 tuần, 53,1% c&oacute; sẹo l&agrave;nh đẹp, 4,9% sẹo xấu cần điều trị.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4349 Tổng quan tường thuật có yếu tố hệ thống về quy trình kỹ thuật số khép kín trong chế tạo hàm chỉnh hình mũi-xương ổ răng (NAM) cho trẻ sơ sinh bị khe hở môi vòm miệng (CL/P) 2025-12-17T08:51:44+00:00 Trương Mạnh Nguyên dr.truongmanhnguyen@gmail.com Phùng Thị Huyền huyenpt0465@hmuh.vn Vũ Thị Huệ vuhue180392@gmail.com Nông Thị Phương Thảo phuongthao2699@gmail.com Đỗ Thị Kim Oanh kimoanhrhm@gmail.com Hoàng Thị Thảo thaonguyenrhm1989@gmail.com Vũ Thị Hạnh hanhvuhmu@gmail.com Tống Thị Kim Tuyến tongthikimtuyen1996123@gmail.com Mai Thị Thảo thao.mai.0695@gmail.com Trần Tiến Thành trantienthanhchl1619@gmail.com <p class="p1"><em>B&agrave;i tổng quan tường thuật c&oacute; yếu tố hệ thống n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch chi tiết từng bước của quy tr&igrave;nh kỹ thuật số kh&eacute;p k&iacute;n trong chế tạo h&agrave;m chỉnh h&igrave;nh mũi-xương ổ răng (NAM) cho trẻ sơ sinh bị khe hở m&ocirc;i v&ograve;m miệng (CL/P). Một cuộc t&igrave;m kiếm y văn được thực hiện tr&ecirc;n c&aacute;c cơ sở dữ liệu điện tử chuy&ecirc;n ng&agrave;nh đến hết th&aacute;ng 9 năm 2025. Quy tr&igrave;nh lựa chọn nghi&ecirc;n cứu tu&acirc;n theo Sơ đồ PRISMA. Ti&ecirc;u ch&iacute; cốt l&otilde;i l&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu phải m&ocirc; tả đầy đủ quy tr&igrave;nh kỹ thuật số kh&eacute;p k&iacute;n trong chế tạo h&agrave;m NAM (từ thu thập dữ liệu bằng m&aacute;y qu&eacute;t trong miệng (IOS) đến sản xuất kh&iacute; cụ). Tổng cộng 227 bản ghi được x&aacute;c định ban đầu, v&agrave; sau qu&aacute; tr&igrave;nh s&agrave;ng lọc nghi&ecirc;m ngặt, chỉ c&oacute; 3 nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;p ứng đầy đủ ti&ecirc;u ch&iacute; để đưa v&agrave;o tổng quan. Quy tr&igrave;nh kỹ thuật số kh&eacute;p k&iacute;n bao gồm c&aacute;c bước: Thu thập dữ liệu 3D bằng m&aacute;y qu&eacute;t trong miệng, Thiết kế c&oacute; sự hỗ trợ của m&aacute;y t&iacute;nh (CAD), Sản xuất c&oacute; sự hỗ trợ của m&aacute;y t&iacute;nh (CAM) bằng in 3D hoặc phay, v&agrave; Giao h&agrave;m c&ugrave;ng theo d&otilde;i l&acirc;m s&agrave;ng. Phương ph&aacute;p n&agrave;y đ&atilde; giải quyết được nguy cơ tắc nghẽn đường thở cố hữu của phương ph&aacute;p truyền thống v&agrave; mang lại lợi &iacute;ch về t&iacute;nh an to&agrave;n, độ ch&iacute;nh x&aacute;c cao (giảm sai số thủ c&ocirc;ng), v&agrave; hiệu quả về mặt thời gian. C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu được ph&acirc;n t&iacute;ch cho thấy hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng t&iacute;ch cực của h&agrave;m NAM kỹ thuật số, đặc biệt l&agrave; trong việc cải thiện sự thẳng h&agrave;ng của cung răng v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i mũi. Mặc d&ugrave; kết quả ban đầu đầy hứa hẹn, bằng chứng hiện tại vẫn c&ograve;n hạn chế về quy m&ocirc; v&agrave; mức độ tin cậy. Cần triển khai c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đa trung t&acirc;m, thiết kế chặt chẽ hơn, c&ugrave;ng ph&acirc;n t&iacute;ch chi ph&iacute;&ndash;hiệu quả v&agrave; theo d&otilde;i d&agrave;i hạn để x&aacute;c định r&otilde; vai tr&ograve; của quy tr&igrave;nh kỹ thuật số trong thực h&agrave;nh ti&ecirc;u chuẩn của NAM.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4365 Một số yếu tố liên quan đến suy giáp ở phụ nữ sau mãn kinh 2025-11-26T02:11:42+00:00 Đặng Ngọc Vũ Phan vuphandangngoc99@gmail.com Nguyễn Thị Ngọc Hân ntngochan@ctump.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hương nghuong0308@gmail.com Mai Minh Thường mmthuong@gmail.com Nguyễn Quang Bảy quangbay70@yahoo.com <p class="p1"><em>Với mối li&ecirc;n hệ tương hỗ giữa tuyến gi&aacute;p v&agrave; trục sinh dục, nhiều bằng chứng cho thấy c&oacute; sự thay đổi về chức năng tuyến gi&aacute;p li&ecirc;n quan đến từng giai đoạn của thời kỳ sinh sản n&oacute;i chung v&agrave; m&atilde;n kinh n&oacute;i ri&ecirc;ng. Tuy nhi&ecirc;n, s&agrave;ng lọc chức năng tuyến gi&aacute;p ở phụ nữ sau m&atilde;n kinh vẫn l&agrave; vấn đề c&ograve;n tranh c&atilde;i. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 288 phụ nữ m&atilde;n kinh từ 50 - 90 tuổi nhằm x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan với suy gi&aacute;p ở phụ nữ sau m&atilde;n kinh, trong đ&oacute; nhấn mạnh mối li&ecirc;n quan với tiền sử sản khoa. Kết quả ghi nhận, đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc tăng nguy cơ suy gi&aacute;p (OR = 2,94; p = 0,009). Đồng thời, nguy cơ suy gi&aacute;p cũng cao hơn 2,27 lần ở những người tăng huyết &aacute;p (p = 0,043). Tiền sử mang thai từ 6 lần trở l&ecirc;n l&agrave;m tăng 3,0 lần nguy cơ suy gi&aacute;p (p = 0,017). Rối loạn chức năng tuyến gi&aacute;p, đặc biệt suy gi&aacute;p, l&agrave; vấn đề phổ biến ở phụ nữ sau m&atilde;n kinh. S&agrave;ng lọc chức năng tuyến gi&aacute;p cần được khuyến nghị đối với phụ nữ sau m&atilde;n kinh c&oacute; nguy cơ cao như mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường, tăng huyết &aacute;p v&agrave; c&oacute; tiền sử mang thai nhiều lần để chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; quản l&yacute; tối ưu.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4376 Thực trạng nuôi dưỡng người bệnh sau phẫu thuật đường tiêu hoá tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 - 2025 2025-11-26T02:37:48+00:00 Công Thị Ngọc Ánh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Trần Ngọc Dũng tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Võ Nhị Hà nhiha2ha@gmail.com Phạm Thị Tuyết Chinh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Thùy Linh linhngthuy@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 98 người bệnh sau phẫu thuật đường ti&ecirc;u ho&aacute; c&oacute; chuẩn bị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội năm 2024 - 2025 với mục ti&ecirc;u nhằm m&ocirc; tả thực trạng nu&ocirc;i dưỡng sau phẫu thuật. Đối tượng nghi&ecirc;n cứu gồm 60,2% nam giới v&agrave; 39,8% nữ giới. Thời gian bắt đầu nu&ocirc;i dưỡng đường miệng trung b&igrave;nh l&agrave; 2,2 &plusmn; 1,2 ng&agrave;y, sớm nhất v&agrave;o ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n sau phẫu thuật. Thời gian trung tiện trung vị ở nh&oacute;m bắt đầu nu&ocirc;i dưỡng đường miệng trong v&ograve;ng 24 giờ đầu sau phẫu thuật l&agrave; 22 giờ (sớm hơn so với nh&oacute;m nu&ocirc;i dưỡng sau 24 giờ hậu phẫu l&agrave; 34,5 giờ, p &lt; 0,05). Năng lượng cung cấp chỉ đạt 48,8 - 65,6% v&agrave; protein đạt 50 - 66,7% so với nhu cầu khuyến nghị; vitamin v&agrave; kho&aacute;ng chất đều thiếu so với nhu cầu. Kết quả cho thấy mặc d&ugrave; người bệnh được khởi động nu&ocirc;i dưỡng đường ti&ecirc;u h&oacute;a sớm hơn nhưng chế độ dinh dưỡng vẫn chưa đ&aacute;p ứng đủ nhu cầu khuyến nghị.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4377 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong nhận dạng giọng nói ở bệnh nhân Parkinson 2025-11-05T09:38:25+00:00 Phạm Thị Bích Đào daoptb0024@hmuh.vn Nguyễn Diệu My nguyendieumy.hmu@gmail.com Nguyễn Thị Hằng hangnguyen2582@gmail.com Nguyễn Thị Anh Đào nguyenanhdao9991@gmail.com Ngô Thị Ngọc ngocngocnt2810@gmail.com Nguyễn Thị Thái Chung thaichung2012@gmail.com Phan Xuân Nam xuannam69tmh@gmail.com Lê Minh Đạt leminhdat@hmu.edu.vn Nguyễn Quang Quyền drquangquyen@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu ứng dụng tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo (Al) trong nhận dạng giọng của bệnh nh&acirc;n Parkinson (PD) so với người khỏe mạnh, dữ liệu tiếng Việt. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang, thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ năm 2024 đến 2025, với 20 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n PD v&agrave; 60 người đối chứng khỏe mạnh. Giọng n&oacute;i được ghi &acirc;m: k&eacute;o d&agrave;i nguy&ecirc;n &acirc;m /a/, /i/, /u/ (&ge; 3 gi&acirc;y, lặp lại 3 lần), đọc c&acirc;u chuẩn 25 &acirc;m tiết v&agrave; n&oacute;i tự do trong 30 gi&acirc;y. Đanh gi&aacute; c&aacute;c đặc trưng &acirc;m học gồm jitter, shimmer, độ h&agrave;i thanh (HNR), tần số cơ bản (F0) trung b&igrave;nh/ độ lệch chuẩn v&agrave; chỉ số &acirc;m học (MFCC). Huấn luyện hai m&ocirc; h&igrave;nh Al: M&aacute;y vectơ hỗ trợ với h&agrave;m nh&acirc;n cơ sở (SVM - RBF kernel) v&agrave; Mạng nơ-ron t&iacute;ch chập tr&ecirc;n biểu phổ Mel, đ&aacute;nh gi&aacute; bằng hệ kiểm định ch&eacute;o 5 phần. Kết quả: M&ocirc; h&igrave;nh CNN đạt độ ch&iacute;nh x&aacute;c với AUC 0,91, độ nhạy 88% v&agrave; độ đặc hiệu 84%. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4321 Sự hài lòng của sản phụ được giảm đau trong chuyển dạ bằng gây tê ngoài màng cứng và một số yếu tố ảnh hưởng 2025-11-25T01:32:25+00:00 Trần Việt Đức ductran.hmu@gmail.com Đỗ Thế Quyền quyendhy@gmail.com Trần Hồng Đức duc.hieu24@gmail.com Phạm Quang Minh phamquangminh@hmu.edu.vn Vũ Hoàng Phương vuhoangphuong@hmu.edu.vn Nguyễn Hữu Tú nguyenhuutu@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; tỷ lệ h&agrave;i l&ograve;ng v&agrave; m&ocirc; tả một số yếu tố ảnh hưởng đến h&agrave;i l&ograve;ng của sản phụ được g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng trong chuyển dạ. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, từ th&aacute;ng 10/2024 &ndash; th&aacute;ng 6/2025 tr&ecirc;n 260 sản phụ tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Bộ 18 c&acirc;u hỏi dạng Likert, ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đơn biến v&agrave; đa biến để t&igrave;m c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng. Kết quả c&oacute; 88,8% sản phụ h&agrave;i l&ograve;ng với g&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng trong chuyển dạ. Thời gian chờ được g&acirc;y t&ecirc; &le; 30 ph&uacute;t tăng khả năng h&agrave;i l&ograve;ng của sản phụ (OR = 18,65, p &lt; 0,001). Sản phụ được tư vấn về kỹ thuật g&acirc;y t&ecirc; trước sinh, trong qu&aacute; tr&igrave;nh chuyển dạ cảm thấy được hỗ trợ đều l&agrave;m tăng yếu tố h&agrave;i l&ograve;ng (OR = 5,97 v&agrave; 10,84, p &lt; 0,01, theo thứ tự). G&acirc;y t&ecirc; ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng được sản phụ h&agrave;i l&ograve;ng ở mức cao, nhiều yếu tố ảnh hưởng như thời gian chờ, hiểu biết trước g&acirc;y t&ecirc; v&agrave; tăng cường cảm gi&aacute;c được chăm s&oacute;c của sản phụ.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4397 Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và yếu tố nguy cơ biến chứng nặng ở trẻ mắc sởi tại Bệnh viện Nhi Hà Nội năm 2024-2025 2025-10-22T04:07:58+00:00 Đỗ Thị Thuý Nga dr.ngado83@gmail.com Nguyễn Sỹ Đức Dr.nguyensyduc@gmail.com Trần Hoàng Thị Hoài hoanghoai1099@gmail.com Đặng Quang Nhật dangquangnhat1991@gmail.com Nguyễn Thị Tú Linh linhutttgb@gmail.com <p class="p1"><em>Bệnh sởi l&agrave; bệnh truyền nhiễm cấp t&iacute;nh do vi r&uacute;t sởi g&acirc;y ra, c&oacute; thể dẫn đến nhiều biến chứng nặng, thậm ch&iacute; tử vong. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả đặc điểm dịch tễ, l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; yếu tố nguy cơ nặng ở trẻ mắc sởi tại Bệnh viện Nhi H&agrave; Nội năm 2024 &ndash; 2025. Nghi&ecirc;n cứu thu thập được 659 trường hợp, nh&oacute;m tuổi dưới 9 th&aacute;ng chiếm tỷ lệ cao nhất (43,7%), tỉ lệ nam/nữ l&agrave; 1,7/1. Hơn 57,4% trẻ chưa được ti&ecirc;m vắc xin v&agrave; 8,2% c&oacute; bệnh nền. Biến chứng thường gặp nhất l&agrave; vi&ecirc;m phổi (80,1%), tiếp theo l&agrave; vi&ecirc;m dạ d&agrave;y ruột (56%). C&oacute; 110 trẻ (16,7%) diễn biến nặng. Trẻ c&oacute; bệnh nền l&agrave;m tăng nguy cơ biến chứng nặng gấp 3,69 lần (95% CI: 2,04 - 6,67; p &lt; 0,001); sốt cao &gt; 39&deg;C l&agrave;m tăng nguy cơ 1,57 lần (95% CI: 1,02 - 2,42; p = 0,039). </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4412 Viêm phổi cộng đồng ở trẻ em: Phân tích căn nguyên và tính kháng kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn 2025-11-24T02:59:33+00:00 Vũ Thị Trang vuthitrang68@gmail.com Lê Thị Văn levan.pediatric@gmail.com Ninh Quốc Đạt ninhquocdat@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Việc x&aacute;c định được căn nguy&ecirc;n vi&ecirc;m phổi cộng đồng (VPCĐ) c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng nhằm điều trị c&oacute; hiệu quả v&agrave; hạn chế lạm dụng kh&aacute;ng sinh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 400 bệnh nh&acirc;n từ 2 th&aacute;ng đến 5 tuổi được chẩn đo&aacute;n VPCĐ c&oacute; kết quả cấy dịch tỵ hầu dương t&iacute;nh vi khuẩn tại khoa h&ocirc; hấp bệnh viện đa khoa Xanh P&ocirc;n từ 06/2023 đến 06/2024 nhằm m&ocirc; tả căn nguy&ecirc;n v&agrave; t&iacute;nh kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh của vi khuẩn g&acirc;y VPCĐ ở trẻ em. Căn nguy&ecirc;n phổ biến l&agrave;: Streptococcus pneumoniae (32,8%), Moraxella catarrhalis (28,1%) v&agrave; Haemophilus influenzae (27,6%), Staphylococcus aerius (6,5%). Nh&oacute;m vi khuẩn Gram &acirc;m c&oacute; tỷ lệ cao hơn nh&oacute;m vi khuẩn gram dương ở đặc điểm tăng số lượng bạch cầu &gt; 10 G/L. Haemophilus influenzae c&oacute; tỷ lệ kh&aacute;ng cao với c&aacute;c d&ograve;ng kh&aacute;ng sinh nh&oacute;m beta-lactam v&agrave; macrolid. C&aacute;c kh&aacute;ng sinh cephalosporin thế hệ 3 chỉ c&oacute; độ nhạy trung b&igrave;nh với cả Streptococcus pneumoniae v&agrave; Haemophilus influenzae. T&igrave;nh trạng kh&aacute;ng c&aacute;c kh&aacute;ng sinh beta-lactam v&agrave; macrolid ở mức b&aacute;o động, đ&ograve;i hỏi cần tối ưu h&oacute;a ph&aacute;c đồ điều trị theo dữ liệu vi sinh v&agrave; gi&aacute;m s&aacute;t chặt chẽ.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4312 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại khoa nội tiết Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-11-27T02:18:55+00:00 Hoàng Lý Thúy Hường hoanglythuyhuong2002@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hương nguyenthithuhuong@hmu.edu.vn Vũ Thùy Linh thuylinhvu2210@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 269 người bệnh điều trị nội tr&uacute; tại Khoa Nội Tiết &ndash; Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 11/2024 đến th&aacute;ng 3/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy t&igrave;nh trạng dinh dưỡng của người bệnh theo BMI: 14,5% suy dinh dưỡng, 48,7% b&igrave;nh thường v&agrave; 36,8% thừa c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave;. Đ&aacute;nh gi&aacute; theo SGA: 53,2% Đối tượng c&oacute; nguy cơ suy dinh dưỡng nhẹ, kh&ocirc;ng c&oacute; nguy cơ 43,5% v&agrave; nguy cơ cao 3,3%. Những yếu tố li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng dinh dưỡng bao gồm giới t&iacute;nh, chỉ số HbA1c, v&agrave; chỉ số triglyceride (p &lt; 0,05). </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4331 Nồng độ HS-CRP huyết thanh và nguy cơ tim mạch ở người bệnh đái tháo đường típ 2 2025-12-08T03:11:24+00:00 Nguyễn Thị Quỳnh quynha10cma@gmail.com Vũ Bích Nga vubichnga116@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute;, nhận x&eacute;t mối li&ecirc;n quan giữa nồng độ hs-CRP với một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n</em> <em>102 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 đến kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại khoa Nội tiết v&agrave; ph&ograve;ng kh&aacute;m Nội tiết Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Kết quả cho thấy nồng độ hs-CRP kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt theo giới v&agrave; tuổi; hs-CRP tăng c&oacute; &yacute; nghĩa ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng huyết &aacute;p (p = 0,015), thừa c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave; (p = 0,003). Nồng độ hs-CRP c&oacute; mối tương quan với glucose m&aacute;u đ&oacute;i (r = 0,294; p = 0,002) v&agrave; HbA1c (r = 0,374; p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định BMI (p = 0,016) v&agrave; HbA1c (p = 0,003) l&agrave; hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với hs-CRP. Kết luận: hs-CRP huyết thanh c&oacute; mối li&ecirc;n quan với t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m nền v&agrave; c&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2, đặc biệt l&agrave; BMI v&agrave; HbA1c.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4344 Kiến thức và thực hành tự chăm sóc của người bệnh suy tim mạn tại trung tâm tim mạch - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-17T08:48:59+00:00 Lê Thị Trang lethitrang1092003@gmail.com Trịnh Thị Thanh Tuyền trinhthanhtuyen1985@gmail.com Nguyễn Thị Sơn ntson@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 140 người bệnh tại Trung t&acirc;m Tim mạch &ndash; Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội được thực hiện nhằm m&ocirc; tả kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh tự chăm s&oacute;c của người bệnh suy tim mạn v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy kiến thức chung của người bệnh c&ograve;n ở mức trung b&igrave;nh v&agrave; kh&aacute; với điểm trung b&igrave;nh kiến thức của l&agrave; 13,93 &plusmn; 4,17. Thực h&agrave;nh tự chăm s&oacute;c của người bệnh suy tim mạn c&ograve;n thấp ở h&agrave;nh vi ăn giảm muối, theo d&otilde;i c&acirc;n nặng, kiểm so&aacute;t c&acirc;n nặng. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; gồm: tuổi, giới t&iacute;nh, tr&igrave;nh độ học vấn, đ&atilde; từng phẫu thuật tim trước đ&acirc;y.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4356 Tình trạng rối loạn chức năng tình dục ở phụ nữ dưới 50 tuổi mắc đái tháo đường typ 2 2025-12-08T02:54:28+00:00 Vũ Bích Nga tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Hương tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Đỗ Thu Thảo tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Trần Thị Hải tranhaihmu89@gmail.com <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t chức năng t&igrave;nh dục v&agrave; t&igrave;m hiểu c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n nữ mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 dưới 50 tuổi. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 157 phụ nữ, gồm 78 người mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 v&agrave; 79 người kh&ocirc;ng mắc bệnh, c&oacute; đặc điểm nh&acirc;n khẩu học tương đồng. Chức năng t&igrave;nh dục được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng bộ c&acirc;u hỏi FSFI (Female Sexual Function Index) v&agrave; t&igrave;nh trạng sức khỏe t&acirc;m l&yacute; được đo lường bằng thang điểm DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scale). Kết quả cho thấy, tỷ lệ rối loạn chức năng t&igrave;nh dục ở nh&oacute;m đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 l&agrave; 67,9%, cao hơn đ&aacute;ng kể so với nh&oacute;m chứng (48,1%, p = 0,012). Điểm trung b&igrave;nh FSFI ở nh&oacute;m bệnh l&agrave; 23,4 &plusmn; 4,7, thấp hơn nh&oacute;m chứng (26,1 &plusmn; 3,3), p = 0,001. Kh&ocirc;ng t&igrave;m thấy mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa chức năng t&igrave;nh dục với c&aacute;c yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng hoặc sinh h&oacute;a của bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường. Ngược lại, tần suất quan hệ t&igrave;nh dục, rối loạn lo &acirc;u v&agrave; trầm cảm c&oacute; mối li&ecirc;n quan r&otilde; rệt với rối loạn chức năng t&igrave;nh dục. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4366 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 - 2025 2025-11-26T02:16:01+00:00 Nguyễn Thùy Linh linhngthuy@hmu.edu.vn Công Thị Ngọc Ánh anh.ctn.96@gmail.com Nguyễn Thị Minh Tâm minhtamhmu@gmail.com Trần Ngọc Dũng tranngocdung@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng dinh dưỡng của người bệnh phẫu thuật đường ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; chuẩn bị. Trong 98 người bệnh được phẫu thuật (PT) đường ti&ecirc;u h&oacute;a c&oacute; chuẩn bị, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) sau PT theo BMI l&agrave; 11,2% trong đ&oacute; PT dạ d&agrave;y chiếm tỷ lệ cao nhất l&agrave; 27,7%. Tỷ lệ SDD sau PT theo GLIM l&agrave; 70,4%; nguy cơ SDD ở 2 nh&oacute;m PT dạ d&agrave;y v&agrave; PT trực tr&agrave;ng/hậu m&ocirc;n diễn ra phổ biến nhất với &gt; 73% trong đ&oacute; SDD mức độ nặng ở nh&oacute;m PT dạ d&agrave;y chiếm tỷ lệ cao nhất l&agrave; 52,2%. Người bệnh đều c&oacute; t&igrave;nh trạng giảm c&acirc;n trong thời gian nằm viện (giảm &lt; 5% c&acirc;n nặng) chiếm tỷ lệ cao nhất l&agrave; 75,5%; 18,4% người bệnh c&oacute; giảm Albumin &lt; 35 g/l, tỷ lệ thiếu m&aacute;u sau PT l&agrave; 30,6%. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật của người bệnh suy dinh dưỡng d&agrave;i hơn so với người bệnh c&oacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng b&igrave;nh thường (7 ng&agrave;y so với 6 ng&agrave;y ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng SDD).</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4380 Thực trạng và khó khăn trong chăm sóc trẻ có phẫu thuật lỗ tiểu lệch thấp tại Việt Nam 2025-12-01T02:04:23+00:00 Đinh Quang Hải quanghaihmuh@gmail.com Nguyễn Hoài Bắc tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Lỗ tiểu lệch thấp (LTLT) l&agrave; dị tật bẩm sinh niệu dục thường gặp ở trẻ trai (1/200-1/300 trẻ nam). Phẫu thuật chỉnh h&igrave;nh niệu đạo l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị ch&iacute;nh, song hiệu quả l&acirc;u d&agrave;i phụ thuộc nhiều v&agrave;o chăm s&oacute;c sau mổ. Mục ti&ecirc;u: B&agrave;i viết tổng hợp c&aacute;c khuyến c&aacute;o quốc tế, m&ocirc; tả thực trạng chăm s&oacute;c sau phẫu thuật LTLT tại Việt Nam v&agrave; đề xuất định hướng chuẩn h&oacute;a quy tr&igrave;nh chăm s&oacute;c điều dưỡng. Nội dung: C&aacute;c hướng dẫn quốc tế nhấn mạnh vai tr&ograve; của chăm s&oacute;c sau mổ, bao gồm quản l&yacute; ống th&ocirc;ng tiểu, thay băng, ph&ograve;ng ngừa nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; gi&aacute;o dục gia đ&igrave;nh. Ở Việt Nam, quy tr&igrave;nh chăm s&oacute;c chưa thống nhất, chủ yếu dựa v&agrave;o kinh nghiệm từng cơ sở, thiếu t&agrave;i liệu hướng dẫn chuẩn h&oacute;a. Kết luận: Chăm s&oacute;c sau mổ LTLT đ&oacute;ng vai tr&ograve; then chốt trong giảm biến chứng v&agrave; cải thiện kết quả điều trị. Cần x&acirc;y dựng khuyến c&aacute;o v&agrave; đ&agrave;o tạo điều dưỡng chuy&ecirc;n biệt để tiệm cận xu hướng quốc tế.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4420 Ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo quản lý bệnh nhân rối loạn giọng 2025-11-26T08:03:45+00:00 Lê Minh Đạt leminhdat96@gmail.com Phạm Thị Bích Đào daoptb0024@hmuh.vn Nguyễn Thị Hằng hangnguyen2582@gmail.com Đỗ Tiến Lộc locdt.ict@gmail.com Nguyễn Thị Anh Đào nguyenanhdao9991@gmail.com Nguyễn Quý Đôn donnguyen2705@gmail.com Nguyễn Thị Xuân Hoà tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Diệu My nguyendieumy.hmu@gmail.com Nguyễn Mạnh Hưng hung96.hnm@gmail.com Phan Xuân Nam xuannam69tmh@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ năm 2024 đến năm 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả m&ocirc; h&igrave;nh tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo (AI-VoiceCare) quản l&yacute; bệnh nh&acirc;n rối loạn giọng. 312 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n rối loạn giọng. M&ocirc; h&igrave;nh AI sử dụng mạng nơ-ron t&iacute;ch chập (Convolutional Neural Network - CNN) ph&acirc;n t&iacute;ch phổ Mel, t&iacute;ch hợp hệ thống AI-VoiceCare quản l&yacute; hồ sơ điện tử ngoại tr&uacute;. Kết quả thấy m&ocirc; h&igrave;nh đạt độ ch&iacute;nh x&aacute;c 92,1%, độ nhạy 0,90, đặc hiệu 0,93 trong ph&acirc;n loại giọng bệnh l&yacute;; thời gian xử l&yacute; hồ sơ giảm 61,1%, sai s&oacute;t ghi ch&eacute;p giảm 60,9%. Sau s&aacute;u th&aacute;ng triển khai, tỷ lệ bệnh nh&acirc;n t&aacute;i kh&aacute;m đ&uacute;ng hẹn tăng từ 48,7% l&ecirc;n 76,3%, 68,5% bệnh nh&acirc;n ghi nhận cải thiện r&otilde; rệt về giọng sau trị liệu c&oacute; hỗ trợ AI. 84,3% b&aacute;c sĩ đ&aacute;nh gi&aacute; hệ thống &ldquo;hữu &iacute;ch&rdquo; hoặc &ldquo;rất hữu &iacute;ch&rdquo;. Ứng dụng AI-VoiceCare gi&uacute;p n&acirc;ng cao hiệu quả chẩn đo&aacute;n, quản l&yacute; v&agrave; phục hồi giọng, hướng tới m&ocirc; h&igrave;nh chăm s&oacute;c c&aacute; thể h&oacute;a cho người bệnh.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4447 Hiệu quả ứng dụng công nghệ nhận dạng ký tự quang học và học sâu trong tự động đồng bộ và nhận định kết quả đo mật độ xương tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-01T06:37:27+00:00 Bùi Mỹ Hạnh buimyhanh@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thùy Trang thuytrang.efrance@gmail.com Nguyễn Tất Hậu haunt.ptit@gmail.com Khuất Thị Ngọc Ánh Anhktn@utt.edu.vn <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả ứng dụng c&ocirc;ng nghệ nhận dạng k&yacute; tự quang học v&agrave; học s&acirc;u (OCR-DL) trong tự động h&oacute;a, chuẩn h&oacute;a v&agrave; đồng bộ dữ liệu đo mật độ xương bằng tia X năng lượng k&eacute;p (DEXA) tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 6.960 bản đo mật độ xương, so s&aacute;nh 4 cấp độ ứng dụng c&ocirc;ng nghệ: thủ c&ocirc;ng, HIS, HIS t&iacute;ch hợp hệ thống tự động (HTTĐ), HIS t&iacute;ch hợp hệ thống tự động v&agrave; OCR-DL. Kết quả cho thấy hệ thống t&iacute;ch hợp OCR-DL gi&uacute;p tăng tổng số điểm dữ liệu c&oacute; cấu tr&uacute;c l&ecirc;n 20,49 triệu (tăng 10 lần so với hệ thống tự động v&agrave; hơn 100 lần so với hệ thống HIS đơn thuần), đồng thời giảm thời gian xử l&yacute; kết quả từ 36,1 &plusmn; 1,9 ph&uacute;t xuống c&ograve;n 0,79 &plusmn; 0,1 ph&uacute;t/ca, tiết kiệm &gt; 8.000 giờ lao động/năm, tương đương hơn 600 triệu đồng/năm với độ ch&iacute;nh x&aacute;c tổng thể l&agrave; 100%. Khảo s&aacute;t định t&iacute;nh tr&ecirc;n 28 người d&ugrave;ng cho thấy 100% đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ h&agrave;i l&ograve;ng cao, khẳng định hệ thống dễ sử dụng, c&oacute; gi&aacute; trị ứng dụng cao. Hệ thống gi&uacute;p n&acirc;ng cao hiệu quả chuy&ecirc;n m&ocirc;n v&agrave; g&oacute;p phần th&uacute;c đẩy kinh tế xanh, tuần ho&agrave;n v&agrave; chia sẻ trong y tế số, hướng tới bệnh viện th&ocirc;ng minh, ph&aacute;t triển bền vững.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4455 Hiệu quả ứng dụng công nghệ nhận dạng ký tự quang học trong tự động đồng bộ và nhận định kết quả đo chức năng hô hấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2025-12-08T03:08:43+00:00 Bùi Mỹ Hạnh buimyhanh@hmu.edu.vn Vương Thị Ngân vuongngan3995@gmail.com Nguyễn Tất Hậu haunt.ptit@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả ứng dụng c&ocirc;ng nghệ nhận dạng k&yacute; tự quang học trong tự động đồng bộ v&agrave; nhận định kết quả đo chức năng h&ocirc; hấp (CNHH). 40 chuy&ecirc;n gia thực hiện ph&acirc;n t&iacute;ch định t&iacute;nh v&agrave; định lượng ứng dụng hệ thống tr&ecirc;n 11.778 bản đo chức năng h&ocirc; hấp tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội trong giai đoạn từ 04/2025 đến 09/2025. Kết quả cho thấy 100% người d&ugrave;ng đ&aacute;nh gi&aacute; cao t&iacute;nh th&acirc;n thiện, khả năng t&iacute;ch hợp, t&iacute;nh nhanh ch&oacute;ng, độ ch&iacute;nh x&aacute;c v&agrave; t&iacute;nh sẵn s&agrave;ng của hệ thống. Thời gian xử l&yacute; mỗi bản đo giảm 24 lần, tiết kiệm 4.554 giờ l&agrave;m việc, tương ứng giảm 204,2 - 536,7 triệu đồng chi ph&iacute; nh&acirc;n lực, vận h&agrave;nh; với 2,14 tỷ điểm dữ liệu được lưu trữ. Hệ thống chứng minh hiệu quả vượt trội trong tự động h&oacute;a quy tr&igrave;nh đo - ph&acirc;n t&iacute;ch - lưu trữ, g&oacute;p phần chuẩn h&oacute;a dữ liệu, giảm sai s&oacute;t v&agrave; n&acirc;ng cao hiệu quả quản l&yacute;, khai th&aacute;c dữ liệu y tế.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4476 Kết quả nhân trắc học sau phẫu thuật nam tính hóa khuôn ngực ở bệnh nhân chuyển giới nam: Đánh giá dựa trên tiêu chuẩn nam giới sinh học 2025-11-17T03:38:16+00:00 Nguyễn Minh Nghĩa nguyennghiaminh08@gmail.com Pham Thị Việt Dung phamvietdung@hmu.edu.vn Trần Thiết Sơn tranthietson@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi c&aacute;c chỉ số nh&acirc;n trắc ngực sau phẫu thuật nam t&iacute;nh h&oacute;a v&agrave; so s&aacute;nh với ti&ecirc;u chuẩn nam giới sinh học ở người chuyển giới nam Việt Nam. Thiết kế thuần tập hồi cứu được tiến h&agrave;nh tại hai bệnh viện từ năm 2022 đến 2025 tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n chuyển giới nam được phẫu thuật cắt tuyến v&uacute; v&agrave; tạo h&igrave;nh quầng n&uacute;m v&uacute;, so s&aacute;nh với nh&oacute;m chứng gồm 152 nam giới sinh học. Kết quả cho thấy sau phẫu thuật, khoảng c&aacute;ch li&ecirc;n n&uacute;m v&uacute;, khoảng c&aacute;ch h&otilde;m ức&ndash;n&uacute;m v&uacute; v&agrave; đường k&iacute;nh quầng v&uacute; đều giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001), gi&uacute;p h&igrave;nh th&aacute;i ngực tiệm cận đặc điểm nam giới sinh học. Tuy nhi&ecirc;n, nh&oacute;m chuyển giới sau mổ vẫn c&oacute; tỷ lệ khoảng c&aacute;ch li&ecirc;n n&uacute;m v&uacute;/chiều rộng ngực nhỏ hơn v&agrave; k&iacute;ch thước n&uacute;m v&uacute; lớn hơn so với nh&oacute;m chứng (p &lt; 0,05). Phẫu thuật tạo h&igrave;nh ngực nam t&iacute;nh gi&uacute;p cải thiện đ&aacute;ng kể đặc điểm nh&acirc;n trắc, song cần tối ưu h&oacute;a kỹ thuật nhằm đạt t&iacute;nh thẩm mỹ v&agrave; h&agrave;i h&ograve;a cao hơn với ti&ecirc;u chuẩn nam giới Việt Nam.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4145 Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ em dưới 5 tuổi đến khám tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn 2025-09-16T07:39:41+00:00 Lê Thị Tình lethitinh.hmu@gmail.com Nguyễn Thị Kim Dung phucdongdo@gmail.com Nguyễn Thị Thúy Hồng bshong@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Dinh dưỡng đ&oacute;ng vai tr&ograve; v&ocirc; c&ugrave;ng quan trọng đối với sức khỏe v&agrave; sự ph&aacute;t triển con người, đặc biệt trong những năm đầu đời. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 148 trẻ dưới 5 tuổi đến kh&aacute;m tại Bệnh viện Đa khoa Xanh P&ocirc;n từ th&aacute;ng 7/2024 đến th&aacute;ng 7/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở trẻ em dưới 5 tuổi. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy: Tất cả 148 trẻ đến từ H&agrave; Nội. Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ c&acirc;n, thấp c&ograve;i, gầy c&ograve;m lần lượt l&agrave; 7,43%, 12,16%, 12,84%. Tỷ lệ thừa c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave; cũng rất đ&aacute;ng lo ngại, chiếm 5,41%. T&igrave;nh trạng thiếu kẽm v&agrave; thiếu sắt rất phổ biến với tỷ lệ cao lần lượt l&agrave; 65,71% v&agrave; 63,27%. Thiếu vitamin D cũng l&agrave; một vấn đề đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute; với 18,24%. Kết quả phản &aacute;nh xu hướng chung về ba g&aacute;nh nặng dinh dưỡng (thiếu dinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng v&agrave; thừa c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave;) ở trẻ em, đặc biệt l&agrave; ở nh&oacute;m trẻ đến kh&aacute;m tại bệnh viện.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4154 Phát triển thể chất ở trẻ sau phẫu thuật cắt ruột và một số yếu tố liên quan 2025-09-19T01:27:15+00:00 Nguyễn Thị Hằng drhang.nhp2024@gmail.com Lê Thị Hương lethihuong@hmu.edu.vn Trần Tiến Đạt trantiendat1008@gmail.com Nguyễn Hà Thu nghthu11@gmail.com Nguyễn Thị Thuý Hồng bshong@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Ph&aacute;t triển thể chất tốt c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng đối với trẻ em v&agrave; n&oacute; phụ thuộc v&agrave;o nhiều yếu tố như chế độ dinh dưỡng, m&ocirc;i trường sống, gen di truyền v&agrave; đặc biệt t&igrave;nh trạng bệnh tật k&egrave;m theo. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm m&ocirc; tả sự ph&aacute;t triển thể chất ở trẻ sơ sinh sau phẫu thuật cắt ruột 12 th&aacute;ng v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố ảnh hưởng. Kết quả nghi&ecirc;n cứu thu thập được 67 trẻ (61,2% trẻ nam), tỷ lệ trẻ đẻ non 31,3%, 34,3% trẻ c&oacute; suy chức năng ruột, 86,6% trẻ c&oacute; cắt đoạn ruột non, 91% trẻ dinh dưỡng đường miệng ho&agrave;n to&agrave;n. 34,4% suy dinh dưỡng thể nhẹ c&acirc;n v&agrave; 38,8% thấp c&ograve;i, suy dinh dưỡng thể gầy c&ograve;m (14,9%), 28,4% trẻ c&oacute; v&ograve;ng đầu nhỏ. T&igrave;nh trạng suy chức năng ruột, c&oacute; hậu m&ocirc;n nh&acirc;n tạo v&agrave; chiều d&agrave;i ruột non &lt; 100cm l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan tới sự tăng trưởng thể chất của trẻ.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4419 Khảo sát tỷ lệ biến cố tim mạch trong vòng sáu tháng sau xuất viện và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp 2025-11-13T09:46:47+00:00 Ngô Hoàng Toàn nhtoan@ctump.edu.vn Trần Kim Sơn tkson@ctump.edu.vn <p class="p1"><em>Bệnh nh&acirc;n sống s&oacute;t sau nhồi m&aacute;u cơ tim vẫn đối mặt với nguy cơ tử vong cao do xuất hiện c&aacute;c biến cố tim mạch cả ngắn hạn lẫn d&agrave;i hạn. V&igrave; vậy, việc x&aacute;c định tỷ lệ xảy ra c&aacute;c biến cố n&agrave;y cũng như những yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng trong quản l&yacute; v&agrave; điều trị cho người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh với mục ti&ecirc;u: khảo s&aacute;t tỷ lệ biến cố tim mạch v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp. M&ocirc; tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim điều trị tại Khoa Tim mạch Can thiệp - Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ trong thời gian từ th&aacute;ng 12/2024 đến th&aacute;ng 09/2025. Kết quả, tổng số 196 bệnh nh&acirc;n với tuổi trung b&igrave;nh: 66,08 &plusmn; 10,58 tuổi, nam giới chiếm tỷ lệ l&agrave; 71,4%. Kết th&uacute;c thời gian theo d&otilde;i 6 th&aacute;ng, ghi nhận c&oacute; 40 bệnh nh&acirc;n xuất hiện biến cố tim mạch, chiếm tỷ lệ l&agrave; 20,4%. C&aacute;c yếu tố như đ&aacute;i th&aacute;o đường, rối loạn lipid m&aacute;u v&agrave; h&uacute;t thuốc l&aacute; l&agrave;m tăng nguy cơ xuất hiện biến cố tim mạch với gi&aacute; trị lần lượt l&agrave; OR = 2,93; OR = 2,27 v&agrave; OR = 2,31. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, ghi nhận đ&aacute;i th&aacute;o đường (OR = 2,59); rối loạn lipid m&aacute;u (OR = 3,06), h&uacute;t thuốc l&aacute; (OR = 2,63), điểm GRACE (OR = 0,97) v&agrave; TIMI (OR = 0,62) l&agrave; c&aacute;c yếu tố độc lập t&aacute;c động đến sự xuất hiện của biến cố tim mạch. Bằng chứng tr&ecirc;n cho thấy, tỷ lệ biến cố tim mạch sau 6 th&aacute;ng theo d&otilde;i ở bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp kh&aacute; cao. C&aacute;c yếu tố gồm đ&aacute;i th&aacute;o đường, rối loạn lipid m&aacute;u, h&uacute;t thuốc, điểm GRACE v&agrave; TIMI l&agrave; những yếu tố độc lập t&aacute;c động đến sự xuất hiện của biến cố tim mạch trong v&ograve;ng 6 th&aacute;ng sau xuất viện.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4494 Mức độ cô đơn, lo âu và khả năng độc lập sinh hoạt ở bệnh nhân trầm cảm cao tuổi 2025-12-15T02:43:31+00:00 Nguyễn Văn Thống nvthong.gv@ctump.edu.vn Nguyễn Hoàng Thanh Sơn 24315832724@student.ctump.edu.vn <p class="p1"><em>Trầm cảm ở người cao tuổi l&agrave; t&igrave;nh trạng phổ biến, g&acirc;y suy giảm sức khỏe thể chất, tinh thần v&agrave; khả năng tự chăm s&oacute;c, đồng thời thường đi k&egrave;m cảm gi&aacute;c c&ocirc; đơn, lo &acirc;u v&agrave; giảm độc lập trong sinh hoạt. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y m&ocirc; tả mức độ c&ocirc; đơn theo thang UCLA, lo &acirc;u theo thang HAM-A v&agrave; khả năng độc lập sinh hoạt theo thang Katz ADL, đồng thời ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c yếu tố n&agrave;y với mức độ trầm cảm ở người cao tuổi. M&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 147 bệnh nh&acirc;n &ge;60 tuổi, chẩn đo&aacute;n trầm cảm theo thang GDS-30. Ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan bằng T-test v&agrave; Mann-Whitney. Kết quả cho thấy điểm UCLA v&agrave; HAM-A ở nh&oacute;m n&agrave;y cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001). Trung vị điểm Katz l&agrave; 6 (IQR = 3); c&oacute; 11,6% người bệnh phụ thuộc một phần v&agrave; 23,8% phụ thuộc ho&agrave;n to&agrave;n trong sinh hoạt h&agrave;ng ng&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy c&ocirc; đơn, lo &acirc;u v&agrave; suy giảm chức năng sinh hoạt l&agrave; những vấn đề thường gặp ở người cao tuổi trầm cảm, cần được tầm so&aacute;t v&agrave; can thiệp sớm trong chăm s&oacute;c t&acirc;m thần&ndash;l&atilde;o khoa.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4506 Các vấn đề sức khỏe tâm thần ở học sinh trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí Minh: So sánh giữa hệ chính quy và hệ giáo dục thường xuyên 2025-12-15T09:07:06+00:00 Nguyễn Thị Trang trangnguyen011200@gmail.com Lê Võ Hồng Tuyết hongtuyet1120@gmail.com Thái Thanh Trúc thaithanhtruc@ump.edu.vn <p class="p1"><em>Độ tuổi trung học phổ th&ocirc;ng (THPT) được xem l&agrave; giai đoạn quan trọng v&agrave; theo c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o c&aacute;c vấn đề sức khỏe t&acirc;m thần (SKTT) thường xuất hiện ở độ tuổi n&agrave;y. Chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo tại Việt Nam được chia th&agrave;nh 2 loại h&igrave;nh: hệ ch&iacute;nh quy v&agrave; hệ gi&aacute;o dục thường xuy&ecirc;n (GDTX) với những điểm đặc trưng ri&ecirc;ng biệt v&agrave; c&oacute; thể c&oacute; sự t&aacute;c động kh&aacute;c nhau l&ecirc;n t&igrave;nh trạng SKTT. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 2631 học sinh THPT tại Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh (TP.HCM) nhằm so s&aacute;nh tỷ lệ c&aacute;c vấn đề SKTT ở 2 hệ đ&agrave;o tạo. Nghi&ecirc;n cứu sử dụng phương ph&aacute;p chọn mẫu cụm nhiều bậc v&agrave; dữ liệu được thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi tự điền gồm đặc điểm nh&acirc;n khẩu học, đặc điểm học tập v&agrave; đặc điểm SKTT. Tỷ lệ c&aacute;c vấn đề SKTT ở học sinh THPT 2 hệ đ&agrave;o tạo c&oacute; sự kh&aacute;c nhau, cụ thể hệ ch&iacute;nh quy (dao động từ 22,4% đến 53,4%) cao hơn hệ GDTX (từ 18,7% đến 47,1%). Kết quả đơn biến cho thấy c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về trầm cảm, lo &acirc;u v&agrave; &yacute; định tự tử ở học sinh THPT 2 hệ đ&agrave;o tạo. Tuy nhi&ecirc;n, khi hiệu chỉnh theo c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến th&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;c biệt giữa 2 hệ đ&agrave;o tạo về c&aacute;c vấn đề SKTT. V&igrave; vậy, cần c&oacute; c&aacute;c chương t&igrave;nh hỗ trợ, can thiệp về SKTT cho học sinh ở cả 2 hệ đ&agrave;o tạo.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4528 Đánh giá sự cải thiện điểm trầm cảm, lo âu, căng thẳng (DASS - 21) sau truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ mắc rối loạn chức năng tình dục 2025-12-08T01:56:08+00:00 Nguyễn Hoàng Phương hoangphuonghsph@gmail.com Nguyễn Thị Tân Sinh v.sinhntt@vinmec.com Hoàng Thanh Vân van.ht@vinuni.edu.vn Lê Phương Hoàng Anh anh.lph@vinuni.edu.vn Nguyễn Vân Anh anh.nv5@vinuni.edu.vn Đỗ Thị Thanh Toàn dothithanhtoan@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của liệu ph&aacute;p truyền tế b&agrave;o gốc trung m&ocirc; tự th&acirc;n từ m&ocirc; mỡ (TBGTM) đối với điểm trầm cảm, lo &acirc;u v&agrave; căng thẳng theo thang DASS-21 ở phụ nữ mắc rối loạn chức năng t&igrave;nh dục. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu l&agrave; thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n 50 phụ nữ từ 40 đến dưới 51 tuổi, chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m tương đương. Nh&oacute;m A được truyền tĩnh mạch TBGTM tại thời điểm ban đầu v&agrave; nhắc lại sau 3 th&aacute;ng; nh&oacute;m B được theo d&otilde;i kh&ocirc;ng can thiệp trong 6 th&aacute;ng đầu trước khi điều trị theo c&ugrave;ng ph&aacute;c đồ. Điểm DASS-21 được đ&aacute;nh gi&aacute; tại c&aacute;c thời điểm trước can thiệp v&agrave; sau 1, 3, 6 v&agrave; 12 th&aacute;ng. Sau 6 th&aacute;ng, nh&oacute;m A cho thấy mức giảm điểm DASS-21 r&otilde; rệt v&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m B. Kết quả bước đầu cho thấy liệu ph&aacute;p TBGTM c&oacute; tiềm năng cải thiện c&aacute;c triệu chứng trầm cảm, lo &acirc;u v&agrave; căng thẳng ở phụ nữ rối loạn chức năng t&igrave;nh dục.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4547 Mô hình bệnh tật và tình hình điều trị nội trú bệnh da liễu tại Bệnh viện Y học Cổ truyền Trung ương năm 2024 2025-12-03T02:13:41+00:00 Trần Thị Phương Linh Phuonglinhtran.yhct@gmail.com <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả m&ocirc; h&igrave;nh bệnh tật v&agrave; t&igrave;nh h&igrave;nh điều trị nội tr&uacute; bệnh da liễu tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương năm 2024. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện bằng phương ph&aacute;p m&ocirc; tả cắt ngang, hồi cứu; Kết quả khảo s&aacute;t 577 hồ sơ bệnh &aacute;n. C&aacute;c nh&oacute;m bệnh chủ yếu l&agrave; nh&oacute;m bệnh Vi&ecirc;m da ch&agrave;m (54,9%), nh&oacute;m bệnh da do Virus (15,9%) v&agrave; nh&oacute;m bệnh đỏ da c&oacute; Sẩn vảy (10,1%). C&aacute;c bệnh thường gặp l&agrave; Vi&ecirc;m da cơ địa (49,9%), bệnh do Herpes zoster (15,9%), Vảy nến (10,1%), M&agrave;y đay (5,2%), Vi&ecirc;m da tiếp x&uacute;c (4,2%.). C&aacute;c chứng bệnh ch&iacute;nh theo Y học cổ truyền l&agrave; Phong chẩn (48,7%), Bạch sang (10,1%), Đới b&agrave;o chẩn v&agrave; Tầm sang (15,9%), Thấp chẩn (6,3%), &Acirc;n chẩn (5,2%). Phương ph&aacute;p điều trị kết hợp Y học cổ truyền v&agrave; Y học hiện đại chiếm đa số (91,3%); Thuốc Y học cổ truyền được sử dụng chủ yếu dưới dạng thuốc thang sắc uống v&agrave; thuốc ng&acirc;m d&ugrave;ng ngo&agrave;i. T&igrave;nh trạng bệnh khi ra viện chủ yếu l&agrave; đỡ (86,7%).</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4350 Phẫu thuật nội soi sau phúc mạc bóc bạch mạch điều trị đái dưỡng chấp: Báo cáo loạt ca bệnh 2025-12-22T04:31:59+00:00 Trần Quốc Hòa bshoadhy@gmail.com Hoàng Long Hoanglong70@gmail.com Trần Tuấn Anh tuananhytn93@gmail.com Nguyễn Đình Bắc nguyendinhbac19991@gmail.com <p class="p1"><em>Điều trị đ&aacute;i dưỡng chấp chủ yếu l&agrave; thay đổi chế độ ăn v&agrave; c&aacute;c can thiệp &iacute;t x&acirc;m lấn (bơm c&aacute;c chất g&acirc;y xơ, can thiệp bạch mạch). Tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội, can thiệp bạch mạch được xem l&agrave; lựa chọn đầu tay trong điều trị bệnh l&yacute; n&agrave;y. Tuy nhi&ecirc;n, ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n can thiệp bạch mạch thất bại hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; chỉ định can thiệp bạch mạch th&igrave; phẫu thuật lại đ&oacute;ng một vai tr&ograve; quan trọng. Ch&uacute;ng t&ocirc;i đ&atilde; thực hiện phẫu thuật nội soi b&oacute;c bạch mạch cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y v&agrave; đ&atilde; thu được c&aacute;c kết quả bước đầu t&iacute;ch cực. Tuy nhi&ecirc;n cần c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn để đưa ra kết luận n&agrave;y n&agrave;y.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4269 Bệnh viêm hạch Kikuchi ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh và tổng quan tài liệu 2025-10-24T02:48:50+00:00 Đỗ Thị Thúy Nga dr.ngado83@gmail.com Nguyễn Sỹ Đức Dr.nguyensyduc@gmail.com Lê Thị Văn levan.pediatric@gmail.com Nguyễn Thị Thu Thanh thanhtnt1997tk@gmail.com Trần Hoàng Thị Hoài hoanghoai1099@gmail.com Nguyễn Hà Mỹ nguyenhamy.nt37gpb@gmail.com Đặng Quang Nhật dangquangnhat1991@gmail.com <p class="p1"><em>Bệnh Kikuchi-Fujimoto l&agrave; một t&igrave;nh trạng hiếm gặp ở trẻ em đặc trưng bởi vi&ecirc;m hạch hoại tử v&agrave; sốt, bệnh li&ecirc;n quan đến rối loạn miễn dịch, chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định bệnh dựa v&agrave;o x&eacute;t nghiệm m&ocirc; bệnh học tổ chức hạch. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một ca bệnh trẻ nữ, 11 tuổi, v&agrave;o viện v&igrave; sốt v&agrave; sưng đau v&ugrave;ng cổ tr&aacute;i ng&agrave;y thứ 12. Trẻ được điều trị ban đầu theo hướng vi&ecirc;m hạch nhiễm tr&ugrave;ng nhưng đ&aacute;p ứng k&eacute;m với liệu ph&aacute;p kh&aacute;ng sinh, sau đ&oacute; trẻ được tầm so&aacute;t một số bệnh tự miễn nhưng chưa đủ ti&ecirc;u chuẩn. Cuối c&ugrave;ng, ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh sinh thiết hạch l&agrave;m m&ocirc; bệnh học để chẩn đo&aacute;n. Kết quả m&ocirc; bệnh học ph&ugrave; hợp với chẩn đo&aacute;n: Bệnh Kikuchi - Fujimoto. Bệnh nh&acirc;n hết sốt sau khoảng 3 tuần điều trị, được theo d&otilde;i tại nh&agrave;, đ&aacute;nh gi&aacute; lại sau 2 tuần, t&igrave;nh trạng ổn định. Kết luận: Bệnh Kikuchi - Fujimoto l&agrave; một t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m hiếm gặp nhưng tự giới hạn ở trẻ em, chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định dựa v&agrave;o m&ocirc; bệnh học. Bệnh c&oacute; tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t n&ecirc;n cần theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n sau khi ra viện. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4305 Di trú clip hem -o- lok tạo sỏi ống mật chủ thứ phát sau cắt túi mật, mở ống mật chủ nội soi: Ca lâm sàng và điểm lại y văn 2025-11-21T09:03:12+00:00 Lê Quang Hưng lable.tit@gmail.com Nguyễn Trung Đức tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Lê Tuấn Anh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Hà Lương Duy Khánh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Phan Quốc Hưng tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Việt tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Di tr&uacute; clip Hem-o-lok v&agrave;o ống mật chủ (OMC) v&agrave; h&igrave;nh th&agrave;nh sỏi l&agrave; một biến chứng muộn, hiếm gặp sau phẫu thuật cắt t&uacute;i mật, mở ống mật chủ lấy sỏi nội soi. Biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng thường tương tự sỏi OMC, bao gồm cơn đau quặn mật v&agrave; vi&ecirc;m đường mật. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o bệnh nh&acirc;n nữ, 79 tuổi được chẩn đo&aacute;n sỏi OMC thứ ph&aacute;t h&igrave;nh th&agrave;nh xung quanh clip phẫu thuật di tr&uacute; chỉ 5 th&aacute;ng sau phẫu thuật. Bệnh nh&acirc;n nhập viện với triệu chứng đau hạ sườn phải tăng dần. Chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh (MRI) x&aacute;c nhận gi&atilde;n đường mật v&agrave; sỏi kẹt ở phần thấp OMC. Bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng Nội soi mật tụy ngược d&ograve;ng (ERCP) c&oacute; hỗ trợ Spyglass. ERCP lấy ra một vi&ecirc;n sỏi lớn chứa hai clip Hem-o-lok. T&igrave;nh trạng di chuyển clip tạo sỏi c&oacute; thể xảy ra bất kỳ l&uacute;c n&agrave;o, thường gặp trong v&ograve;ng 2 năm sau phẫu thuật. Di tr&uacute; Hem-o-lok g&acirc;y sỏi OMC l&agrave; một biến chứng cần được theo d&otilde;i; hầu hết c&aacute;c trường hợp đều y&ecirc;u cầu can thiệp nội soi hoặc phẫu thuật để xử tr&iacute;.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4204 U xơ thần kinh thể đám rối giả dị dạng tĩnh mạch: Báo cáo hai trường hợp lâm sàng 2025-10-27T20:43:53+00:00 Phan Nhân Hiển drphanhienhmu@gmail.com Lê Ngọc Trung trung8a208@gmail.com Đỗ Đặng Khánh khanhjhr@gmail.com <p class="p1"><em>U xơ thần kinh dạng đ&aacute;m rối (plexiform neurofibroma, PNF) l&agrave; thể &iacute;t gặp nhất trong ba thể l&acirc;m s&agrave;ng của u xơ thần kinh, thường li&ecirc;n quan đến bệnh l&yacute; u xơ thần kinh type 1 (neurofibromatosis type 1, NF1). PNF c&oacute; đặc điểm tăng sinh lan tỏa theo dọc c&aacute;c b&oacute; sợi thần kinh, x&acirc;m lấn m&ocirc; xung quanh v&agrave; g&acirc;y nhiều kh&oacute; khăn trong chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt với dị dạng mạch m&aacute;u hay c&aacute;c u phần mềm kh&aacute;c. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o hai ca l&acirc;m s&agrave;ng hai b&ecirc;̣nh nh&acirc;n nam: một bệnh nh&acirc;n 27 tuổi với khối u v&ugrave;ng vai v&agrave; một bệnh nh&acirc;n 16 tuổi với khối u v&ugrave;ng m&aacute; &ndash; th&aacute;i dương, cả hai đều được chẩn đo&aacute;n nhầm l&agrave; dị dạng tĩnh mạch trong nhiều năm trước khi được x&aacute;c định đ&uacute;ng l&agrave; PNF. H&igrave;nh ảnh si&ecirc;u &acirc;m v&agrave; cộng hưởng từ cho thấy c&aacute;c đặc điểm đặc trưng của PNF như cấu tr&uacute;c dạng ống gi&atilde;n ngoằn ngo&egrave;o, dấu hiệu &ldquo;target sign&rdquo; v&agrave; sự lan tỏa dạng &ldquo;t&uacute;i giun&rdquo;; kết quả giải phẫu bệnh sau phẫu thuật khẳng định chẩn đo&aacute;n. Qua hai trường hợp n&agrave;y, ch&uacute;ng t&ocirc;i nhấn mạnh vai tr&ograve; của các phương pháp chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh trong ph&aacute;t hiện, định hướng xử tr&iacute; v&agrave; theo d&otilde;i PNF, đồng thời lưu &yacute; đến nguy cơ &aacute;c t&iacute;nh h&oacute;a th&agrave;nh u bao thần kinh ngoại bi&ecirc;n &aacute;c t&iacute;nh (Malignant peripheral nerve sheath tumor, MPNST). </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4382 Phẫu thuật điều trị tắc động mạch cảnh chung mạn tính: Báo cáo ca lâm sàng và tổng kết y văn 2025-11-21T09:44:09+00:00 Vũ Ngọc Tú vungoctu@hmu.edu.vn Đoàn Tiến Lưu doantienluu@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Hướng nguyenvanhuong@hmu.edu.vn Lê Văn Hùng hung020297@gmail.com <p class="p1"><em>Tắc động mạch cảnh chung mạn t&iacute;nh l&agrave; bệnh l&yacute; hiếm gặp, c&oacute; thể g&acirc;y tai biến mạch n&atilde;o d&ugrave; c&oacute; tuần ho&agrave;n b&agrave;ng hệ tốt. Điều trị tối ưu bệnh l&yacute; n&agrave;y c&ograve;n nhiều tranh luận giữa nội khoa v&agrave; phẫu thuật/ can thiệp t&aacute;i th&ocirc;ng. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp người bệnh nam 69 tuổi tắc động mạch cảnh chung phải, tuần ho&agrave;n b&agrave;ng hệ tốt, c&oacute; cơn thiếu m&aacute;u n&atilde;o tho&aacute;ng qua t&aacute;i diễn d&ugrave; đ&atilde; điều trị nội khoa tối ưu. Người bệnh được phẫu thuật gh&eacute;p đoạn động mạch cảnh chung phải bằng mạch nh&acirc;n tạo. Sau mổ, người bệnh diễn biến ổn định, tưới m&aacute;u n&atilde;o cải thiện. B&aacute;o c&aacute;o nhằm mục đ&iacute;ch tổng kết y văn về chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị tối ưu bệnh tắc động mạch cảnh chung.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4330 Đặc điểm chăm sóc người bệnh cố định hàm sau phẫu thuật gãy xương hàm tại khoa răng hàm mặt Bệnh viện Đại học Y Hà Nội: Báo cáo chùm ca bệnh 2025-12-03T01:27:30+00:00 Phùng Thị Huyền huyenpt0465@hmuh.vn Vũ Thị Huệ tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nông Thị Phương Thảo tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Đỗ Thị Kim Oanh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Hoàng Thị Thảo tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Vũ Thị Hạnh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Tống Thị Kim Tuyến tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Mai Thị Thảo tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>G&atilde;y xương h&agrave;m l&agrave; chấn thương thường gặp, g&acirc;y ảnh hưởng lớn đến chức năng nhai, ph&aacute;t &acirc;m, thẩm mỹ v&agrave; tiềm ẩn nhiều nguy cơ biến chứng nặng. Phẫu thuật kết hợp xương k&egrave;m cố định h&agrave;m l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị phổ biến nhưng khiến người bệnh gặp nhiều kh&oacute; khăn trong ăn uống, vệ sinh v&agrave; giao tiếp. Nghi&ecirc;n cứu tổng hợp c&aacute;c vấn đề chăm s&oacute;c, từ dinh dưỡng, vệ sinh răng miệng, kiểm so&aacute;t đường thở, giảm đau, đến hỗ trợ t&acirc;m l&yacute; v&agrave; phục hồi chức năng. Kết quả cho thấy điều dưỡng đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng chăm s&oacute;c to&agrave;n diện, g&oacute;p phần hạn chế biến chứng, r&uacute;t ngắn thời gian hồi phục v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4390 Báo cáo ca lâm sàng viêm bàng quang do sử dụng Ketamine lâu dài 2025-12-12T09:53:30+00:00 Lê Ngọc Hà lengocha@hmu.edu.vn Phạm Thị Ngọc Bích ngocbichyhgd@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Thanh nguyenvanthanh@hmu.edu.vn Cao Mạnh Long caomanhlong@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thu Hằng hangheo07191997@gmail.com Hạ Hồng Cường mr.hahongcuong@gmail.com Nguyễn Minh Hà bsminhha99@gmail.com <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m b&agrave;ng quang do ketamine (Ketamine-induced cystitis - KIC) l&agrave; bệnh tiết niệu nghi&ecirc;m trọng do lạm dụng ketamine, g&acirc;y triệu chứng đường tiết niệu dưới (lower urinary tract symptoms - LUTS) dai dẳng, dễ chẩn đo&aacute;n nhầm, nguy cơ tổn thương b&agrave;ng quang kh&ocirc;ng hồi phục. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tr&igrave;nh b&agrave;y ca bệnh, nữ 26 tuổi, lạm dụng ketamine 4 năm, c&oacute; LUTS phức tạp 2 năm với tiểu nhiều (5 - 10 ph&uacute;t/lần), tiểu gấp, đau v&ugrave;ng tr&ecirc;n xương mu. Bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; triệu chứng nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; lao, cấy nước tiểu &acirc;m t&iacute;nh, kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng kh&aacute;ng sinh điều trị trước đ&oacute;. Chụp cắt lớp vi t&iacute;nh tiết niệu thấy b&agrave;ng quang co nhỏ, th&agrave;nh d&agrave;y lan tỏa, kh&ocirc;ng tắc nghẽn. Bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n KIC, điều trị bảo tồn gồm ngừng ketamine, d&ugrave;ng thuốc (giảm đau thần kinh, kh&aacute;ng cholinergic), tập phục hồi s&agrave;n chậu. Sau 10 ng&agrave;y, triệu chứng cải thiện r&otilde;, khoảng c&aacute;ch đi tiểu 60 - 120 ph&uacute;t, kh&ocirc;ng c&oacute; hội chứng cai. Bệnh nh&acirc;n được xuất viện v&agrave; quản l&yacute; ngoại tr&uacute;. KIC cần được nghĩ đến ở người trẻ c&oacute; LUTS dai dẳng. Khai th&aacute;c tiền sử lạm dụng chất l&agrave; ch&igrave;a kh&oacute;a chẩn đo&aacute;n, ngừng ketamine l&agrave; nền tảng điều trị.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4436 Tổn thương thận do lắng đọng amyloid: Báo cáo loạt ca lâm sàng và nhìn lại y văn 2025-12-02T01:32:58+00:00 Đường Mạnh Long duongmanhlong@hmu.edu.vn Hồ Thị Kim Ngân hothikimngan@gmail.com Nghiêm Trung Dũng nghiemtrungdung@gmail.com Đặng Thị Việt Hà dangvietha1968@gmail.com Đỗ Gia Tuyển dogiatuyen@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Minh Thức nguyenthiminhthuc@gmail.com Phạm Tiến Dũng phamtiendung@hmu.edu.vn <p class="p1"><em>Bệnh lắng đọng amyloid l&agrave; một nh&oacute;m c&aacute;c rối loạn nghi&ecirc;m trọng, hiếm gặp do lắng đọng protein amyloid trong c&aacute;c m&ocirc; như thận, tim v&agrave; n&atilde;o. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o 3 trường hợp tổn thương thận do lắng đọng amyloid được chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị tại bệnh viện Bạch Mai trong khoảng thời gian từ th&aacute;ng 1/2024 đến th&aacute;ng 3/2025. Tất cả c&aacute;c trường hợp đều được x&aacute;c lập chẩn đo&aacute;n th&ocirc;ng qua sinh thiết thận, chứng minh lắng đọng amyloid tại thận với kỹ thuật nhuộm đỏ C&ocirc;ng - g&ocirc; đặc trưng. Kết quả đ&aacute;p ứng tr&ecirc;n thận kh&ocirc;ng khả quan của cả ba trường hợp cho thấy bệnh thận do lắng đọng amyloid vẫn l&agrave; một th&aacute;ch thức trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị. B&aacute;o c&aacute;o n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc s&agrave;ng lọc amyloid như một nguy&ecirc;n nh&acirc;n thứ ph&aacute;t g&acirc;y ra hội chứng thận hư ở người lớn tuổi, đồng thời, nhấn mạnh tầm quan trọng của sinh thiết thận trong việc chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị hội chứng thận hư ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4440 Phẫu thuật điều trị u nội mô mạch máu dạng biểu mô ở gan: Nhân một trường hợp 2025-12-09T10:07:07+00:00 Trần Bảo Long dr.tranbaolong@gmail.com Cao Mạnh Thấu thauvduc@gmai.com Nguyễn Đức Anh ducanhnguyen14hmu@gmail.com <p class="p1"><em>U nội m&ocirc; mạch m&aacute;u dạng biểu m&ocirc; (epithelioid hemangioendothelioma - EHE) ở gan l&agrave; bệnh l&yacute; hiếm gặp, dễ bị chẩn đo&aacute;n nhầm với ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan hoặc tổn thương di căn. Bệnh nh&acirc;n nam 37 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, đi kh&aacute;m với triệu chứng đau tức v&ugrave;ng hạ sườn phải k&egrave;m s&uacute;t c&acirc;n nhẹ v&agrave;i tuần. Kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng ghi nhận bất thường, tr&ecirc;n phim cộng hưởng từ nhu m&ocirc; gan phải v&agrave; ph&acirc;n th&ugrave;y b&ecirc;n c&oacute; v&agrave;i nốt tổn thương, lớn nhất ở ph&acirc;n th&ugrave;y b&ecirc;n k&iacute;ch thước 27x12mm, nhu m&ocirc; HPT VI c&oacute; nốt 8 x 12mm, HPT VIII c&oacute; nốt 12x15mm, kết quả sinh thiết gan trước mổ cho thấy đặc điểm m&ocirc; học ph&ugrave; hợp với u nội m&ocirc; mạch m&aacute;u dạng biểu m&ocirc; - một bệnh l&yacute; hiếm gặp v&agrave; dễ bị chẩn đo&aacute;n nhầm. Sau hội chẩn đa chuy&ecirc;n khoa, bệnh nh&acirc;n được chỉ định phẫu thuật cắt bỏ khối u. Ca mổ diễn ra thuận lợi, c&aacute;c khối u được lấy trọn, kh&ocirc;ng x&acirc;m lấn mạch m&aacute;u lớn hay cơ quan l&acirc;n cận. Giải phẫu bệnh sau mổ v&agrave; nhuộm h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch x&aacute;c nhận lại chẩn đo&aacute;n. Bệnh nh&acirc;n hồi phục tốt, kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng v&agrave; được theo d&otilde;i định kỳ. Trường hợp n&agrave;y g&oacute;p phần l&agrave;m r&otilde; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, h&igrave;nh ảnh học v&agrave; nhấn mạnh vai tr&ograve; của m&ocirc; bệnh học trong chẩn đo&aacute;n bệnh l&yacute; hiếm gặp n&agrave;y.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4479 Nhân một trường hợp sarcoma mạch ở vú sau xạ trị 2025-12-04T09:06:24+00:00 Vũ Thị Phương phuongvu.hmu93@gmail.com Trần Duy Thanh v.thanhtd32@vinmec.com Nguyễn Viết Trung v.trungnv42@vinmec.com Hà Thị Thu Hiên v.hienhtt@vinmec.com Nguyễn Văn Khánh v.khanhnv7@vinmec.com Giang Bảo Hoàn v.hoangb@vinmec.com Bùi Thị Kim Dung v.dungbtk2@vinmec.com <p class="p1"><em>Sarcoma mạch ở v&uacute; (angiosarcoma of the breast) l&agrave; một khối u &aacute;c t&iacute;nh hiếm gặp c&oacute; nguồn gốc từ tế b&agrave;o nội m&ocirc; mạch m&aacute;u. Bệnh c&oacute; thể xuất hiện nguy&ecirc;n ph&aacute;t hoặc thứ ph&aacute;t sau điều trị ung thư v&uacute;. Trong đ&oacute;, sarcoma mạch li&ecirc;n quan xạ trị (radiation-associated angiosarcoma - RAA) l&agrave; một biến chứng hiếm gặp nhưng c&oacute; ti&ecirc;n lượng xấu. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp RAA điển h&igrave;nh ở bệnh nh&acirc;n nữ 72 tuổi, xuất hiện nhiều năm sau điều trị ung thư v&uacute; bằng phẫu thuật v&agrave; xạ trị. Tổn thương l&acirc;m s&agrave;ng ban đầu dễ bị nhầm với c&aacute;c thay đổi da sau xạ trị, tuy nhi&ecirc;n kết quả m&ocirc; bệnh học v&agrave; h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch đ&atilde; x&aacute;c định chẩn đo&aacute;n sarcoma mạch. Trường hợp n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ph&aacute;t hiện sớm c&aacute;c tổn thương da bất thường v&agrave; chỉ định sinh thiết kịp thời, gi&uacute;p chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định v&agrave; lập kế hoạch điều trị ph&ugrave; hợp.</em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4450 Vai trò của vạt phức hợp da cơ đùi trước ngoài trong điều trị viêm xương gót: Báo cáo hai ca lâm sàng 2025-11-11T02:31:28+00:00 Hoàng Tuấn Anh tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Vũ Thị Dung tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Hợp Nhân tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Ngọc Dương tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Trần Thị Diệu Linh dieulinhhn1412@gmail.com <p class="p1"><em>Xương g&oacute;t giữ vai tr&ograve; chịu lực ch&iacute;nh cho b&agrave;n ch&acirc;n, tuy nhi&ecirc;n, v&ugrave;ng n&agrave;y lại c&oacute; lớp m&ocirc; mềm bao bọc mỏng v&agrave; nguồn cấp m&aacute;u k&eacute;m. Điều n&agrave;y khiến cho vi&ecirc;m xương g&oacute;t trở th&agrave;nh một th&aacute;ch thức l&acirc;m s&agrave;ng phức tạp, đặc trưng bởi t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m, khuyết xương, v&agrave; thường đi k&egrave;m với khuyết phần mềm (do bệnh l&yacute; hoặc sau phẫu thuật cắt lọc) Do đ&oacute;, phẫu thuật tạo h&igrave;nh đ&oacute;ng một vai tr&ograve; quan trọng trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị vi&ecirc;m xương g&oacute;t. Trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o kinh nghiệm điều trị vi&ecirc;m xương g&oacute;t bằng kỹ thuật chuyển vạt đ&ugrave;i trước ngo&agrave;i tự do lấy k&egrave;m theo cơ. Qua đ&oacute; cho thấy đ&acirc;y l&agrave; một lựa chọn đ&aacute;ng tin cậy, cung cấp cả chất liệu độn v&agrave; che phủ. Vạt c&oacute; sức sống tốt, c&oacute; khả năng chống chịu được đối với vết thương nhiễm tr&ugrave;ng. </em></p> 2026-01-28T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học