https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/issue/feed Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06T02:13:05+00:00 Open Journal Systems https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5295 Bước đầu khảo sát đặc điểm biến thể xoang tĩnh mạch sọ não trên MRI ở bệnh nhân đau đầu mạn tính 2026-05-25T06:55:01+00:00 Nguyễn Hồng Phúc nhphuc@hpmu.edu.vn Phạm Hồng Đức phamhongduc@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm bước đầu m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, c&aacute;c bất thường ph&aacute;t hiện tr&ecirc;n MRI sọ n&atilde;o v&agrave; kiểu ph&acirc;n bố c&aacute;c biến thể xoang tĩnh mạch sọ n&atilde;o tr&ecirc;n cộng hưởng từ (MRI) v&agrave; cộng hưởng từ tĩnh mạch (MR venography, MRV) ở bệnh nh&acirc;n đau đầu mạn t&iacute;nh được chỉ định chụp c&oacute; ti&ecirc;m thuốc đối quang từ v&igrave; mục đ&iacute;ch chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 37 bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Ph&ograve;ng từ 01/2025 đến 01/2026. Tuổi trung b&igrave;nh 55,19 &plusmn; 15,61; nữ chiếm 64,9%. Ch&oacute;ng mặt gặp ở 32,4%; buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n 18,9%. MRI sọ n&atilde;o kh&ocirc;ng ghi nhận bất thường nội sọ c&oacute; &yacute; nghĩa ở 59,5% trường hợp; vi&ecirc;m xoang cạnh mũi chiếm 16,2%; u n&atilde;o v&agrave; xuất huyết n&atilde;o c&ugrave;ng chiếm 8,1%. Thiểu sản xoang ngang tr&aacute;i v&agrave; xoang sigma tr&aacute;i l&agrave; c&aacute;c biến thể gặp nhiều nhất, c&ugrave;ng chiếm 59,5%; đối xứng hai b&ecirc;n của xoang ngang v&agrave; xoang sigma lần lượt l&agrave; 21,6% v&agrave; 27,0%; type IB l&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i thường gặp nhất (29,7%). Kết quả n&agrave;y phản &aacute;nh một quần thể l&acirc;m s&agrave;ng được chọn chụp CE-MRI/MRV tại một trung t&acirc;m; gi&aacute; trị ch&iacute;nh của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; hỗ trợ nhận diện biến thể giải phẫu v&agrave; tr&aacute;nh chẩn đo&aacute;n nhầm huyết khối hoặc hẹp xoang tĩnh mạch, kh&ocirc;ng nhằm suy luận quan hệ nh&acirc;n quả với đau đầu mạn t&iacute;nh.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5296 Độ sâu xâm lấn trên cộng hưởng từ và tình trạng di căn hạch cổ ở ung thư lưỡi 2026-05-13T01:22:20+00:00 Vũ Tiến Anh tav.hmu@gmail.com Phạm Hồng Đức phamhongduc@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa độ s&acirc;u x&acirc;m lấn tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ (rDOI) v&agrave; t&igrave;nh trạng di căn hạch cổ x&aacute;c định bằng m&ocirc; bệnh học sau phẫu thuật ở bệnh nh&acirc;n ung thư lưỡi, đồng thời khảo s&aacute;t gi&aacute; trị của ngưỡng rDOI &gt; 10 mm tr&ecirc;n bộ số liệu nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả quan s&aacute;t, đơn trung t&acirc;m, kết hợp hồi cứu - tiến cứu tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n được chụp cộng hưởng từ trước điều trị, phẫu thuật v&agrave; c&oacute; kết quả m&ocirc; bệnh học tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 01/2022 - 01/2026. rDOI trung b&igrave;nh l&agrave; 10,41 &plusmn; 4,52 mm. Kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp di căn hạch cổ ở nh&oacute;m rDOI &le; 10 mm; to&agrave;n bộ 6 trường hợp di căn hạch đều thuộc nh&oacute;m rDOI &gt; 10 mm (p = 0,03). Đường cong ROC của rDOI li&ecirc;n tục trong dự đo&aacute;n di căn hạch cổ cho AUC = 0,66. Tại ngưỡng rDOI &gt; 10 mm, độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV, NPV v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c lần lượt l&agrave; 100%, 50%, 31,6%, 100% v&agrave; 59,4%. rDOI tr&ecirc;n MRI c&oacute; thể hỗ trợ ph&acirc;n tầng nguy cơ di căn hạch cổ trước phẫu thuật, nhưng cần được diễn giải thận trọng do cỡ mẫu nhỏ, khoảng tin cậy c&ograve;n rộng v&agrave; gi&aacute; trị nổi trội hơn trong loại trừ hơn l&agrave; khẳng định di căn hạch.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5298 U thận chứa mỡ ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh u quái thận nguyên phát và u nguyên bào thận dạng quái 2026-05-25T08:25:27+00:00 Nguyễn Thị Mai Thủy nguyenmaithuy@yahoo.com Đỗ Văn Khang dovankhang@hmu.edu.vn <p class="p1">Mặc d&ugrave; th&agrave;nh phần mỡ đại thể tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh thường gợi &yacute; c&aacute;c tổn thương l&agrave;nh t&iacute;nh, đặc điểm n&agrave;y ở khối u thận trẻ em c&oacute; thể đại diện cho những bệnh l&yacute; phức tạp. B&aacute;o c&aacute;o n&agrave;y tr&igrave;nh b&agrave;y đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, m&ocirc; bệnh học v&agrave; điều trị của hai ca bệnh u thận chứa mỡ hiếm gặp. Trường hợp thứ nhất l&agrave; bệnh nhi nam 3 th&aacute;ng tuổi mắc u qu&aacute;i trưởng th&agrave;nh nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại thận, được điều trị bằng phẫu thuật b&oacute;c u bảo tồn nhu m&ocirc;. Trường hợp thứ hai l&agrave; bệnh nhi nữ 13 th&aacute;ng tuổi mắc u nguy&ecirc;n b&agrave;o thận dạng qu&aacute;i, được phẫu thuật cắt thận triệt căn. Cả hai trường hợp đều diễn biến hậu phẫu thuận lợi v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận t&aacute;i ph&aacute;t sau điều trị. Sự hiện diện của tổ chức mỡ tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh kh&ocirc;ng loại trừ bản chất &aacute;c t&iacute;nh của khối u thận. Chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định cần dựa v&agrave;o m&ocirc; bệnh học, lựa chọn phương ph&aacute;p phẫu thuật n&ecirc;n được c&aacute; thể h&oacute;a theo thương tổn.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5335 Đánh giá độ dày xương và mô mềm khẩu cái trên phim CBCT (Cone-Beam Computed Tomography) 2026-05-24T08:21:34+00:00 Trần Nguyên Minh trannguyenminh142@gmail.com Bùi Quang Hưng dentalhung@gmail.com Nguyễn Vũ Thái Liên drnguyenvuthailien@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hương thuhuongnguyen@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độ d&agrave;y xương v&agrave; m&ocirc; mềm khẩu c&aacute;i theo vị tr&iacute; giải phẫu tr&ecirc;n CBCT. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 50 phim CBCT của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n (BN) c&oacute; độ tuổi từ 18 &ndash; 50 tuổi. Độ d&agrave;y xương v&agrave; m&ocirc; mềm được đo tại 32 vị tr&iacute; theo hệ lưới chuẩn h&oacute;a. Số liệu tr&igrave;nh b&agrave;y dưới dạng trung vị (Q1&ndash;Q3) v&agrave; so s&aacute;nh bằng kiểm định Friedman. Kết quả: Xương d&agrave;y nhất ở v&ugrave;ng trước gần đường giữa v&agrave; giảm dần ra sau &ndash; b&ecirc;n (p &lt; 0,001). M&ocirc; mềm tăng dần từ trước ra sau v&agrave; giảm nhẹ từ trung t&acirc;m ra ngo&agrave;i (p &lt; 0,001). Như vậy, độ d&agrave;y xương v&agrave; m&ocirc; mềm khẩu c&aacute;i thay đổi theo vị tr&iacute;, c&oacute; &yacute; nghĩa định hướng trong lựa chọn vị tr&iacute; đặt mini-implant v&agrave; lấy m&ocirc; gh&eacute;p.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5365 Nhận thức về vi-rút HPV của sinh viên y dược: Từ những hiểu lầm về phòng bệnh đến sự thiếu hụt kiến thức ở nam giới 2026-05-24T08:59:06+00:00 Lương Hoàng Thành hoangthanh9794@gmail.com Nguyễn Trung Kiên cein.ump.vnu@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 727 sinh vi&ecirc;n tại Trường Đại học Y Dược &ndash; Đại học Quốc gia H&agrave; Nội từ 03/2025 đến 03/2026, sử dụng bộ c&acirc;u hỏi hiệu chỉnh từ thang đo KAPPAS nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ hiểu biết, khoảng trống kiến thức về HPV v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa kiến thức với thực h&agrave;nh ti&ecirc;m chủng. Dữ liệu được thu thập trực tiếp/trực tuyến, ph&acirc;n t&iacute;ch bằng thống k&ecirc; m&ocirc; tả, Chi-b&igrave;nh phương v&agrave; hồi quy logistic đa biến. Điểm kiến thức trung vị: 26 (IQR: 23 - 28) tr&ecirc;n thang 35. Tuy nhi&ecirc;n, 70,0% sinh vi&ecirc;n cho rằng vệ sinh c&aacute; nh&acirc;n ph&ograve;ng được HPV. Ung thư cổ tử cung l&agrave; bệnh l&yacute; li&ecirc;n quan HPV được nhận biết nhiều nhất (79,1%), trong khi tỷ lệ nhận biết ung thư dương vật chỉ đạt 44,0%. Tỷ lệ đ&atilde; ti&ecirc;m vắc-xin &iacute;t nhất một mũi vắc-xin HPV đạt 33,3%. Điểm kiến thức c&oacute; mối li&ecirc;n quan độc lập, thuận chiều với thực h&agrave;nh ti&ecirc;m chủng (aOR = 1,07; 95% CI: 1,02 &ndash; 1,13; p = 0,004). Cần tăng cường truyền th&ocirc;ng HPV to&agrave;n diện v&agrave; trung lập về giới.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5368 Đánh giá độ sát khít của onlay được chế tạo bằng công nghệ CAD/CAM và in 3D trên thực nghiệm 2026-05-24T08:24:15+00:00 Nghiêm Tuấn Anh nghiemtuananh39@gmail.com Tống Minh Sơn tongminhson@hmu.edu.vn Phạm Thái Thông thongpham2010@gmail.com Võ Trương Như Ngọc nhungoc@hmu.edu.vn Nguyễn Thu Trà nguyenthutra@hmu.edu.vn Võ Nhật Minh nhatminhrhm2003@gmail.com Trịnh Khánh Linh linh120903@gmail.com Lâm Khánh Duy lamduy0812@gmail.com Trần Lê Quỳnh Phương tphuongs912@gmail.com Phan Thành Lợi loi0944232667@gmail.com Phạm Ngọc Tú phamtu2627@gmail.com <p class="p1"><span class="s1">Mức độ s&aacute;t kh&iacute;t của phục h&igrave;nh so với xoang sửa soạn l&agrave; một trong những ti&ecirc;u ch&iacute; quan trọng nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị v&agrave; ti&ecirc;n lượng chức năng l&acirc;u d&agrave;i. Nghi&ecirc;n cứu in-vitro được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độ s&aacute;t kh&iacute;t của phục h&igrave;nh onlay được chế tạo bằng c&ocirc;ng nghệ in 3D v&agrave; CAD/CAM, khảo s&aacute;t độ s&aacute;t kh&iacute;t tại 100 điểm đ&aacute;nh dấu ở nội phần v&agrave; đường ho&agrave;n tất bằng phương ph&aacute;p chồng h&igrave;nh kỹ thuật số (RPM) v&agrave; sao ch&eacute;p silicone kỹ thuật số (SRG). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy onlay được chế tạo bằng CAD/CAM c&oacute; độ s&aacute;t kh&iacute;t cao hơn so với nh&oacute;m in 3D tại hầu hết c&aacute;c điểm, (p &lt; 0,05). Tuy nhi&ecirc;n, gi&aacute; trị sai lệch khảo s&aacute;t bằng RPM v&agrave; SRG đều nhỏ hơn 120 &mu;m, c&oacute; thể chấp nhận được tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng.</span></p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5373 Khảo sát vai trò đo đáp ứng thính giác trạng thái ổn định ở người bệnh nghe kém 2026-05-24T08:45:08+00:00 Lê Thiện Hiệp bslethienhieptmh@gmail.com Nguyễn Hữu Dũng drnguyenhuudung@gmail.com Phạm Kiều Anh Thơ pkatho@ctump.edu.vn <p class="p1">Đo đ&aacute;p ứng th&iacute;nh gi&aacute;c trạng th&aacute;i ổn định (ASSR) l&agrave; phương ph&aacute;p điện sinh l&yacute; kh&aacute;ch quan gi&uacute;p x&aacute;c định ngưỡng nghe đặc hiệu theo tần số, hữu &iacute;ch khi kh&ocirc;ng thực hiện được th&iacute;nh lực đồ đơn &acirc;m (PTA) hoặc khi đ&aacute;p ứng th&iacute;nh gi&aacute;c th&acirc;n n&atilde;o (ABR) bị hạn chế ở người bệnh nghe k&eacute;m nặng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tiến cứu tr&ecirc;n 56 người bệnh với 97 tai nghe k&eacute;m tại Khoa Th&iacute;nh học, Bệnh viện Tai Mũi Họng Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh từ 11/2020 đến 12/2021. Tất cả c&aacute;c tai được đo đồng thời PTA, ABR v&agrave; ASSR. Tỷ lệ x&aacute;c định được ngưỡng ASSR đạt 100%, cao hơn ABR (93,8%); cả 6 tai kh&ocirc;ng ghi nhận đ&aacute;p ứng ABR vẫn x&aacute;c định được ngưỡng ASSR ở cả 4 tần số. ASSR tương quan chặt với PTA tại 500 Hz (r = 0,89 - 0,94) v&agrave; 1000 Hz (r = 0,70 - 0,77), nhưng giảm ở 2000 Hz v&agrave; 4000 Hz. Độ ph&ugrave; hợp theo ph&acirc;n loại ASHA đạt mức tốt (kappa c&oacute; trọng số = 0,62). ASSR l&agrave; phương ph&aacute;p bổ trợ c&oacute; gi&aacute; trị trong đ&aacute;nh gi&aacute; kh&aacute;ch quan ngưỡng nghe.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5376 Các yếu tố liên quan và thang điểm dự báo nguy cơ u túi noãn hoàng tinh hoàn ở trẻ em dựa trên AFP huyết thanh và siêu âm 2026-05-25T08:28:55+00:00 Nguyễn Thị Mai Thủy nguyenmaithuy@yahoo.com Đỗ Văn Khang dovankhang@hmu.edu.vn <p class="p1">Mặc d&ugrave; AFP huyết thanh l&agrave; chất chỉ điểm quan trọng trong đ&aacute;nh gi&aacute; u tinh ho&agrave;n trẻ em, gi&aacute; trị ph&acirc;n biệt trước phẫu thuật c&ograve;n hạn chế ở một số trường hợp. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; x&acirc;y dựng thang điểm hỗ trợ dự b&aacute;o nguy cơ u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng tinh ho&agrave;n ở trẻ em trước phẫu thuật, thực hiện tr&ecirc;n 70 bệnh nhi phẫu thuật u tinh ho&agrave;n tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2021 đến 12/2025, gồm 35 trường hợp u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng v&agrave; 35 trường hợp u l&agrave;nh t&iacute;nh. AFP trung vị ở nh&oacute;m u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng cao hơn nh&oacute;m u l&agrave;nh t&iacute;nh (1632,0 so với 1,6 ng/mL; p &lt; 0,001). Tăng sinh mạch tr&ecirc;n Doppler gặp nhiều hơn ở nh&oacute;m u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng (71,4% so với 5,7%; p &lt; 0,001), trong khi hồi &acirc;m hỗn hợp thường gặp hơn ở nh&oacute;m u l&agrave;nh t&iacute;nh (77,1% so với 31,4%; p &lt; 0,001). Thang điểm phối hợp AFP, tăng sinh mạch v&agrave; t&iacute;nh chất hồi &acirc;m c&oacute; thể hỗ trợ ph&acirc;n tầng nguy cơ u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng trước phẫu thuật.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5380 Kết quả điều trị bước một cetuximab kết hợp hóa trị nền tảng oxaliplatin trên ung thư đại tràng giai đoạn IV 2026-05-20T08:45:59+00:00 Nguyễn Xuân Đại nguyenxuandai99.hmu@gmail.com Trịnh Lê Huy trinhlehuy@hmu.edu.vn Phạm Tuấn Anh phamtuananh@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của ph&aacute;c đồ Cetuximab kết hợp h&oacute;a trị nền Oxaliplatin bước một tr&ecirc;n 51 bệnh nh&acirc;n ung thư đại tr&agrave;ng giai đoạn IV, c&oacute; gen RAS tự nhi&ecirc;n (từ 01/2021 đến 05/2026). Ph&acirc;n t&iacute;ch so s&aacute;nh giữa nh&oacute;m d&ugrave;ng h&oacute;a trị bộ đ&ocirc;i (mFOLFOX6/CAPEOX, n = 36) v&agrave; bộ ba (mFOLFIRINOX, n = 15) cho thấy tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 82,4%, kiểm so&aacute;t bệnh 90,2% v&agrave; chuyển đổi phẫu thuật R0 đạt 25,5%. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển (PFS) l&agrave; 13,7 th&aacute;ng v&agrave; sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) l&agrave; 35,9 th&aacute;ng. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt thống k&ecirc; về hiệu quả (ORR, R0, PFS, OS) giữa hai nh&oacute;m. Phẫu thuật u nguy&ecirc;n ph&aacute;t trước h&oacute;a trị l&agrave;m tăng thời gian sống th&ecirc;m PFS. Ph&aacute;c đồ mang lại tỷ lệ đ&aacute;p ứng cao, tăng cơ hội phẫu thuật triệt căn v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i thời gian sống th&ecirc;m c&aacute; thể h&oacute;a điều trị.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5385 Nồng độ Lipoprotein(a) và liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da 2026-05-21T13:20:11+00:00 Từ Huyến tuhuyen07@gmail.com Mai Long Thủy mlthuy@ctump.edu.vn Nguyễn Duy Khương tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả nồng độ lipoprotein(a), c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của Lp(a) ở trong ph&acirc;n biệt mức độ tổn thương động mạch v&agrave;nh theo điểm Gensini. Thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận trong thời gian từ 7/2025 - 2/2026. Kết quả ghi nhận nồng độ Lp(a) trung vị 121,7 mg/dL. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n hạn chế vận động thể lực (154,4 so với 80,8 mg/dL), đ&aacute;i th&aacute;o đường (184,8 so với 91,7 mg/dL) v&agrave; tiền sử nhồi m&aacute;u cơ tim cũ (199,1 so với 105,0 mg/dL) c&oacute; nồng độ Lp(a) cao hơn (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy Lp(a) gi&aacute; trị tốt trong x&aacute;c định tổn thương động mạch v&agrave;nh nặng, với diện t&iacute;ch dưới đường cong đạt 0,87 (KTC 95%: 0,79 - 0,96), phản &aacute;nh khả năng ph&acirc;n biệt cao với điểm cắt l&agrave; 187,3 mg/dL, độ nhạy 72,0% v&agrave; độ đặc hiệu 94,5%. Từ đ&oacute; cho thấy Lp(a) c&agrave;ng cao gợi &yacute; tổn thương động mạch v&agrave;nh c&agrave;ng nặng v&agrave; c&oacute; gi&aacute; trị trong x&aacute;c định tổn thương nặng động mạch v&agrave;nh.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5402 Phẫu thuật nội soi qua mũi mở rộng kẹp cổ túi phình động mạch thông trước: Báo cáo ca lâm sàng 2026-05-25T02:07:00+00:00 Nguyễn Thế Hào ngthehao2021@gmail.com Phạm Quỳnh Trang drphamquynhtrang@gmail.com Phạm Văn Thành Công phamthanhcong@bachmai.edu.vn Vũ Tân Lộc Vutanloc2009@gmail.com Khổng Ngọc Minh khongminhhmu@gmail.com Dương Văn Thăng duongthang.hmu@gmail.com Nguyễn Tất Đặng tatdang@gmail.com Lê Ngọc Huy lengochuy44@gmail.com Nguyễn Văn Cường nguyencuonghmu@gmail.com <p class="p1">Phẫu thuật nội soi qua mũi mở rộng kẹp t&uacute;i ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước vẫn l&agrave; chỉ định chọn lọc cao do h&agrave;nh lang tiếp cận hẹp v&agrave; th&aacute;ch thức kiểm so&aacute;t mạch m&aacute;u. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một ca t&uacute;i ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước chưa vỡ điều trị bằng kỹ thuật n&agrave;y tại Bệnh viện Bạch Mai. Bệnh nh&acirc;n nam 59 tuổi, t&uacute;i ph&igrave;nh 5,86 &times; 5,02 &times; 4,47 mm, cổ rộng (tỷ lệ đ&aacute;y/cổ 0,85), thiểu sản A1 phải; phức hợp th&ocirc;ng trước xoay 90&deg; khiến hai nh&aacute;nh A2 thẳng trục hướng tiếp cận nội soi. Lập kế hoạch 3D từ CTA v&agrave; DSA m&ocirc; phỏng h&agrave;nh lang phẫu thuật v&agrave; định hướng đặt clip. Trong mổ, kẹp tạm thời A1 tr&aacute;i v&agrave; đặt th&agrave;nh c&ocirc;ng clip ngang cổ t&uacute;i ph&igrave;nh. CTA v&agrave; DSA sau mổ x&aacute;c nhận loại trừ ho&agrave;n to&agrave;n t&uacute;i ph&igrave;nh, bảo tồn c&aacute;c nh&aacute;nh mạch. Bệnh nh&acirc;n xuất hiện r&ograve; dịch n&atilde;o tủy tho&aacute;ng qua v&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o vi khuẩn, ổn định sau điều trị bảo tồn. T&aacute;i kh&aacute;m 3 th&aacute;ng đạt mRS = 0, khứu gi&aacute;c phục hồi ho&agrave;n to&agrave;n. Kỹ thuật khả thi với t&uacute;i ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước c&oacute; giải phẫu thuận lợi được chọn lọc kỹ; lập kế hoạch 3D trước mổ l&agrave; yếu tố then chốt.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5441 Tương quan và khác biệt giữa PEEP theo cắt lớp phổi điện kháng và PEEP giả định theo bảng PEEP thấp/FiO2 trong ARDS ngoại khoa 2026-05-28T03:10:38+00:00 Nguyễn Việt Minh vietminh1510@gmail.com Lưu Quang Thuỳ drluuquangthuy@gmail.com Trịnh Văn Đồng donghoisucvd@gmail.com Nguyễn Thị Huyền Huyennguyen30071994@gmail.com <p class="p1">Chọn PEEP trong ARDS cần c&acirc;n bằng huy động phế nang với hạn chế qu&aacute; căng phổi. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu so s&aacute;nh phương ph&aacute;p tr&ecirc;n 42 bệnh nh&acirc;n ARDS li&ecirc;n quan chấn thương hoặc hậu phẫu, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; tương quan, độ ph&ugrave; hợp giữa PEEP khuyến nghị theo cắt lớp phổi điện kh&aacute;ng (PEEP<sub>EIT</sub>) v&agrave; PEEP giả định theo bảng PEEP thấp/FiO<sub>2</sub> của ARDS Network (PEEP<sub>bảng</sub>). Mỗi bệnh nh&acirc;n c&oacute; một cặp gi&aacute; trị sau lần chuẩn độ EIT đầu ti&ecirc;n. PEEP<sub>EIT</sub> x&aacute;c định tại điểm c&acirc;n bằng giữa xẹp phổi v&agrave; qu&aacute; căng phổi; PEEP<sub>bảng</sub> suy ra từ FiO<sub>2</sub> tương ứng. Ph&acirc;n t&iacute;ch gồm Wilcoxon signed-rank, Pearson, Spearman, Bland&ndash;Altman. Trung vị PEEP<sub>EIT</sub> l&agrave; 9,0 (8,0 &ndash; 11,0) cmH<sub>2</sub>O; PEEP<sub>bảng</sub> l&agrave; 10,0 (8,0 &ndash; 10,0) cmH<sub>2</sub>O; p = 0,198. Bland&ndash;Altman cho thấy độ lệch trung b&igrave;nh 0,69 cmH<sub>2</sub>O, giới hạn đồng thuận 95% từ -5,16 đến 6,54 cmH<sub>2</sub>O. Ch&ecirc;nh lệch tuyệt đối &ge; 4 cmH<sub>2</sub>O gặp ở 26,2% bệnh nh&acirc;n. PEEP<sub>EIT</sub> v&agrave; PEEP<sub>bảng</sub> c&oacute; tương quan yếu v&agrave; kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể ở mức c&aacute; thể, kh&ocirc;ng n&ecirc;n xem l&agrave; hai gi&aacute; trị thay thế trực tiếp.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5190 Đặc điểm hình ảnh FDG PET/CT và mức độ phù hợp với MRI/ EEG ở trẻ động kinh cục bộ kháng thuốc 2026-05-29T02:09:31+00:00 Đồng Thị Hải Châu haichau1957@gmail.com Nguyễn Thị Thảo bsthaoviennhi@gmail.com Nguyễn Thị Bích Vân bichvannt@nch.gov.vn Lê Quang Hiển lequanghien@hmu.edu.vn Thiều Thị Hằng drthieuhang@gmail.com Mai Thị Chung maichunghmu@gmail.com Phạm Văn Thái phamvanthai@hmu.edu.vn Mai Hồng Sơn alex.hong.son@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả đặc điểm h&igrave;nh ảnh chuyển ho&aacute; <sup>18</sup>F-FDG (<sup>18</sup>F-Fluorodeoxyglucose) ở n&atilde;o bằng PET/CT (Positron Emission Tomography/ Computed Tomography) v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ ph&ugrave; hợp giữa FDG PET/CT với l&acirc;m s&agrave;ng, cộng hưởng từ (MRI), Điện n&atilde;o đồ video (EEG) ở trẻ động kinh cục bộ kh&aacute;ng thuốc. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 42 bệnh nhi động kinh cục bộ kh&aacute;ng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108 từ 01/2017 &ndash; 1/2026. Quy tr&igrave;nh chụp FDG PET/CT, chuẩn bị bệnh nh&acirc;n v&agrave; g&acirc;y m&ecirc;/ an thần được thực hiện nghi&ecirc;m ngặt theo hướng dẫn (SNMMI/EANM) v&agrave; hướng dẫn của Bộ Y tế ban h&agrave;nh. H&igrave;nh ảnh được đ&aacute;nh gi&aacute; trực quan kết hợp chỉ số b&aacute;n định lượng. Kết quả cho thấy FDG PET/CT ph&aacute;t hiện tổn thương ở 35/42 trường hợp (83,3%; 95% CI: 69,8 - 92,5%). C&aacute;c tổn thương chủ yếu mang đặc điểm giảm chuyển h&oacute;a (94,3%), dạng khu tr&uacute; (80%) v&agrave; ph&acirc;n bố đa ổ (51,4%). Th&ugrave;y tr&aacute;n l&agrave; vị tr&iacute; đơn lẻ thường gặp nhất (25,7%). Chỉ số bất đối xứng (AI%) trung b&igrave;nh tại v&ugrave;ng tổn thương đạt 17,66 &plusmn; 6,16%. Khi đối chiếu đa m&ocirc; thức, tỷ lệ ph&ugrave; hợp ho&agrave;n to&agrave;n của FDG PET/CT với EEG l&agrave; 62,9% v&agrave; với MRI l&agrave; 28,6%. Đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute;, ở nh&oacute;m bệnh nhi c&oacute; MRI sọ n&atilde;o &acirc;m t&iacute;nh, FDG PET/CT vẫn ghi nhận 25 trường hợp (chiếm 71,4% tổng số ca bất thường tr&ecirc;n PET). C&oacute; thể thấy FDG PET/CT cho thấy khả năng ph&aacute;t hiện c&aacute;c v&ugrave;ng rối loạn chuyển ho&aacute; n&atilde;o với nhiều kiểu h&igrave;nh đa dạng ở bệnh nhi động kinh cục bộ kh&aacute;ng thuốc. D&ugrave; chưa phải l&agrave; ti&ecirc;u chuẩn v&agrave;ng để x&aacute;c định v&ugrave;ng sinh động kinh, FDG PET/CT đ&oacute;ng vai tr&ograve; l&agrave; một phương tiện chẩn đo&aacute;n bổ trợ quan trọng trong hội chẩn tiền phẫu đa m&ocirc; thức, đặc biệt c&oacute; gi&aacute; trị cung cấp th&ocirc;ng tin chỉ điểm ở nh&oacute;m bệnh nhi c&oacute; MRI &acirc;m t&iacute;nh.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5307 Giá trị của procalcitonin huyết tương trong dự đoán cấy máu dương tính ở bệnh nhân ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết 2026-05-21T13:23:31+00:00 Hồ Quang Huy hoquanghuy@hmu.edu.vn Nguyễn Hải Linh nguyenhailinh140101@gmail.com Bùi Trang Thơ thobt0702@gmail.com Nguyễn Thị Oanh Oanhhhbm1012@gmail.com <p class="p1">Ở bệnh nh&acirc;n ung thư, nguy cơ nhiễm khuẩn huyết tăng cao do suy giảm miễn dịch v&agrave; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp điều trị. Procalcitonin (PCT) l&agrave; một dấu ấn sinh học đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 57 bệnh nh&acirc;n nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết c&oacute; cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh v&agrave; 65 bệnh nh&acirc;n nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết c&oacute; cấy m&aacute;u &acirc;m t&iacute;nh tại Bệnh viện K, nhằm x&aacute;c định gi&aacute; trị của PCT huyết tương trong dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Nồng độ PCT huyết tương được x&aacute;c định bằng phương ph&aacute;p miễn dịch điện h&oacute;a ph&aacute;t quang (ECLIA). Kết quả cho thấy gi&aacute; trị trung vị của PCT trong nh&oacute;m cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh l&agrave; 2,29 (95% CI: 1,02 &ndash; 5,98) so với 0,457 (95% CI: 0,368 &ndash; 0,635) trong nh&oacute;m cấy m&aacute;u &acirc;m t&iacute;nh c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,0001 &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch đường cong ROC cho thấy AUC của PCT l&agrave; 0,7507. Gi&aacute; trị khả năng dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh.ở PCT tại ngưỡng 2 ng/mL c&oacute; độ nhạy 52,6% (KTC 95%: 39,0 &ndash; 66,0); độ đặc hiệu 93,8% (KTC 95%: 85,0 &ndash; 98,3); gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n dương t&iacute;nh l&agrave; 88,2% v&agrave; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m t&iacute;nh l&agrave; 69,3%. Như vậy, tại ngưỡng cắt PCT 2 ng/mL, procalcitonin huyết tương cho thấy gi&aacute; trị hữu &iacute;ch trong dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Việc sử dụng PCT c&oacute; thể hỗ trợ nhận diện t&igrave;nh trạng nhiễm tr&ugrave;ng m&aacute;u, g&oacute;p phần định hướng sử dụng kh&aacute;ng sinh hợp l&yacute; v&agrave; hạn chế chậm trễ trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5403 Giá trị của chỉ số tưới máu thận bán định lượng trên siêu âm doppler trong tiên lượng tình trạng tổn thương thận cấp kéo dài ở người bệnh sốc nhiễm trùng do viêm phúc mạc 2026-05-10T07:14:56+00:00 Lê Đại Minh ledaiminh7499@gmail.com Nguyễn Toàn Thắng nguyentoanthang@hmu.edu.vn Vũ Đăng Lưu vudangluu@hmu.edu.vn Vũ Văn Khâm drvuvankham@gmail.com Nguyễn Hữu Tú nguyenhuutu@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu theo d&otilde;i dọc 58 người bệnh sốc nhiễm tr&ugrave;ng do vi&ecirc;m ph&uacute;c mạc tại Đơn vị Hồi sức T&iacute;ch cực Ngoại khoa, Bệnh viện Bạch Mai. Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của chỉ số tưới m&aacute;u thận b&aacute;n định lượng (PDU score) trong ti&ecirc;n lượng tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; 34,5%. Kết quả cho thấy nh&oacute;m c&oacute; PDU độ 0-1 c&oacute; nguy cơ mắc tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i cao gấp 2,56 lần so với nh&oacute;m c&oacute; PDU độ 2-3 (PR = 2,56; 95% CI: 1,24 &ndash; 5,37). Gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng của PDU score với tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i đạt AUC = 0,82, với độ đặc hiệu 90%, độ nhạy 55% tại điểm cutoff PDU score &le; 1. PDU score l&agrave; c&ocirc;ng cụ tiềm năng để nhận diện nh&oacute;m nguy cơ cao với tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i, tuy nhi&ecirc;n cần phối hợp với c&aacute;c chỉ số kh&aacute;c để n&acirc;ng cao tối ưu hiệu quả ti&ecirc;n lượng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5080 Giá trị thang điểm P-POSSUM trong tiên lượng viêm phổi sau phẫu thuật ổ bụng tại Bệnh viện Bạch Mai 2026-04-06T02:03:24+00:00 Nguyễn Minh Tuệ minhtue1561999@gmail.com Lê Đại Minh ledaiminh7499@gmail.com Nguyễn Toàn Thắng nguyentoanthang@hmu.edu.vn <p class="p1">Mục ti&ecirc;u: M&ocirc; tả tỷ lệ vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật ổ bụng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của thang điểm P-POSSUM trong ti&ecirc;n lượng biến chứng n&agrave;y. Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: Nghi&ecirc;n cứu thuần tập tiến cứu tr&ecirc;n 503 người bệnh phẫu thuật ổ bụng tại Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 12/2025 đến th&aacute;ng 3/2026. Biến cố ch&iacute;nh l&agrave; vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật trong v&ograve;ng 30 ng&agrave;y. Gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng của P-POSSUM được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC (AUROC), x&aacute;c định ngưỡng cắt theo chỉ số Youden v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến. Kết quả: Tỷ lệ vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật l&agrave; 8,5%. Tổng điểm P-POSSUM c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt tốt đối với vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật với AUROC = 0,84 (KTC 95%: 0,76 &ndash; 0,90). Ngưỡng cắt tối ưu l&agrave; 34,5, với độ nhạy 81% v&agrave; độ đặc hiệu 77%. Ở ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, P-POSSUM &gt; 34,5 li&ecirc;n quan độc lập với vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật (OR = 13,67; KTC 95%: 6,10 &ndash; 30,64). T&igrave;nh trạng gầy cũng l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Kết luận: Thang điểm P-POSSUM c&oacute; gi&aacute; trị tốt trong ph&acirc;n tầng nguy cơ vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật ổ bụng v&agrave; c&oacute; thể hỗ trợ nhận diện sớm người bệnh nguy cơ cao trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5144 Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến suy tim phân suất tống máu giảm ở bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị ARV 2026-05-14T01:26:59+00:00 Huỳnh Phe Rích 24210711792@student.ctump.edu.vn Trần Diệu Hiền dieuhiendktwct@yahoo.com.vn Trần Kim Sơn tkson@ctump.edu.vn <p class="p1">Tuổi thọ của bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV ng&agrave;y c&agrave;ng được cải thiện nhờ điều trị kh&aacute;ng retrovirus (ARV), k&eacute;o theo sự gia tăng c&aacute;c biến chứng tim mạch, trong đ&oacute; c&oacute; suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm x&aacute;c định tỷ lệ v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm ở bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 177 bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi, đang điều trị ARV &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng tại Bệnh viện Đa khoa Th&agrave;nh phố Cần Thơ từ th&aacute;ng 5/2025 đến th&aacute;ng 5/2026. Kết quả ghi nhận tỷ lệ suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm l&agrave; 30,5%. suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;i th&aacute;o đường, rối loạn lipid m&aacute;u v&agrave; bệnh mạch v&agrave;nh (p &lt; 0,05), trong khi kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt về giới t&iacute;nh, h&uacute;t thuốc, uống rượu, thời gian ph&aacute;t hiện nhiễm HIV v&agrave; thời gian điều trị ARV (p &gt; 0,05). Nghi&ecirc;n cứu cho thấy suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm l&agrave; t&igrave;nh trạng kh&aacute; phổ biến ở bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV v&agrave; c&oacute; li&ecirc;n quan chủ yếu đến tuổi cao v&agrave; c&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống, nhấn mạnh sự cần thiết của việc s&agrave;ng lọc v&agrave; quản l&yacute; to&agrave;n diện nguy cơ tim mạch ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5213 Hiệu quả của tập luyện thân mình đa mặt phẳng với bài tập nhiệm vụ kép trong việc giảm sự bất cân xứng trọng lượng ở người bệnh đột quỵ nhồi máu não 2026-05-11T09:45:35+00:00 Nguyễn Thị Huệ huenguyen201291@gmail.com Nguyễn Thị Thắm nttham@hpmu.edu.vn Phạm Văn Minh pvminhrehab@yahoo.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; sự bất đối xứng trong việc chịu trọng lượng chi dưới (Percentage weight bearing asymmetry &ndash; PWBA), khả năng chịu trọng lượng b&ecirc;n liệt (Percentage weight on affected leg &ndash; PWA). Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 66 bệnh nh&acirc;n (BN) gồm nh&oacute;m thử nghiệm (N1) với 32 BN v&agrave; nh&oacute;m chứng (N2) với 34 BN. BN được tập 8 tuần theo 2 chương tr&igrave;nh kh&aacute;c nhau được đ&aacute;nh gi&aacute; tại thời điểm bắt đầu (L0), 2 tuần (L1), 1 th&aacute;ng (L2), 2 th&aacute;ng (L3). C&aacute;c chỉ số PWBA, PWA, FAC tại L2 v&agrave; L3 c&oacute; sự cải thiện ở cả 2 nh&oacute;m nhưng nh&oacute;m N1 cải thiện tốt hơn. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy người bệnh nhồi m&aacute;u n&atilde;o chịu trọng lượng kh&ocirc;ng c&acirc;n xứng v&agrave; giảm khả năng khả năng dồn trọng lượng b&ecirc;n liệt. Chương tr&igrave;nh tập luyện th&acirc;n m&igrave;nh đa mặt phẳng kết hợp b&agrave;i tập nhiệm vụ k&eacute;p đ&atilde; mang lại hiệu quả r&otilde; rệt trong việc cải thiện PWBA, PWA v&agrave; FAC.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5233 Đặc điểm suy giảm nhận thức ở người cao tuổi tại thành phố Hà Nội bằng thang MoCA 2026-05-14T03:11:07+00:00 Đoàn Thị Huệ doanthihue@hmu.edu.vn Lê Thị Mỹ Linh mylinhle34@gmail.com Nguyễn Văn Tuấn nvtuannimhvn@hmu.edu.vn Lê Thị Thu Hà lethuha@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm m&ocirc; tả thực trạng suy giảm nhận thức v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người cao tuổi tại th&agrave;nh phố H&agrave; Nội bằng thang MoCA, theo thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 763 người từ 60 tuổi trở l&ecirc;n trong thời gian từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 01/2025. Tỷ lệ suy giảm nhận thức l&agrave; 70,4%, trong đ&oacute; suy giảm nhận thức mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất (46,1%). Điểm trung b&igrave;nh thang MoCA l&agrave; 21,3 &plusmn; 6,3. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy nguy cơ suy giảm nhận thức cao hơn ở nữ giới, tăng r&otilde; theo tuổi v&agrave; cao hơn ở nh&oacute;m sống tại khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n. Tr&igrave;nh độ học vấn cao c&oacute; vai tr&ograve; bảo vệ đối với suy giảm nhận thức. C&aacute;c lĩnh vực nhận thức bị ảnh hưởng nhiều nhất l&agrave; ghi nhớ c&oacute; tr&igrave; ho&atilde;n (90,8%) v&agrave; thị gi&aacute;c kh&ocirc;ng gian (81,9%), tiếp theo l&agrave; khả năng tập trung ch&uacute; &yacute;, ng&ocirc;n ngữ lưu lo&aacute;t v&agrave; trừu tượng h&oacute;a. Trong khi đ&oacute;, khả năng định hướng v&agrave; gọi t&ecirc;n đồ vật l&agrave; c&aacute;c lĩnh vực &iacute;t bị ảnh hưởng nhất.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4957 Đặc điểm khớp cắn trên hệ thống T-Scan Novus ở nhóm sinh viên có dấu hiệu nghiến răng 2026-05-05T08:35:36+00:00 Đinh Quang Chiến quangchien@hmu.edu.vn Chử Tiến Mạnh manhchutien2000@gmail.com Nguyễn Thị Châu Nguyenthichau@hmu.edu.vn Phạm Thùy Linh phamthuylinh9995@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Huyền thanhhuyenbbg@gmail.com Vũ Thị Quỳnh Hà vuquynhha@hmu.edu.vn Hoàng Thị Thu Trang hoangthutrang@hmu.edu.vn Tạ Thị Tươi Tathituoi@hmu.edu.vn Đinh Thị Minh Thúy Dinhminhthuy215@gmail.com Nguyễn Ngọc Anh nguyenngocanh_dt@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 45 sinh vi&ecirc;n lớp Y2RHM v&agrave; Y3RHM tại Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt &ndash; Trường Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 12/2023 đến th&aacute;ng 01/2024 nhằm m&ocirc; tả đặc điểm khớp cắn ở nh&oacute;m c&oacute; dấu hiệu nghiến răng bằng hệ thống T-Scan Novus. Tỷ lệ sinh vi&ecirc;n nam chiếm 42,2% v&agrave; nữ chiếm 57,8%. Ở nh&oacute;m nghiến răng khi thức, h&igrave;nh thức siết chặt răng chiếm 68,4%; ở nh&oacute;m nghiến răng khi ngủ, cọ x&aacute;t răng chiếm 96,0% v&agrave; siết chặt răng chiếm 4,0%. Tại vị tr&iacute; lồng m&uacute;i tối đa, lực cắn ph&acirc;n bố chủ yếu ở v&ugrave;ng răng sau, trong đ&oacute; trung vị lực cắn v&ugrave;ng răng h&agrave;m lớn h&agrave;m dưới v&agrave; h&agrave;m tr&ecirc;n lần lượt đạt 37,75% v&agrave; 34,15%, trong khi v&ugrave;ng răng trước c&oacute; gi&aacute; trị thấp nhất. Răng h&agrave;m lớn thứ hai l&agrave; răng được ghi nhận chịu lực cắn mạnh nhất ở tỷ lệ cao nhất (60,0% số trường hợp), tiếp theo l&agrave; răng h&agrave;m lớn thứ nhất (35,56%) v&agrave; răng h&agrave;m lớn thứ ba (4,44%). Thời gian ăn khớp trung b&igrave;nh l&agrave; 0,93 &plusmn; 0,34 gi&acirc;y v&agrave; thời gian nhả khớp trung b&igrave;nh l&agrave; 0,78 gi&acirc;y. Kết quả cho thấy hệ thống T-Scan Novus cung cấp c&aacute;c th&ocirc;ng số định lượng về ph&acirc;n bố lực cắn v&agrave; thời gian tiếp x&uacute;c khớp cắn ở nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n c&oacute; dấu hiệu nghiến răng. C&aacute;c kết quả n&agrave;y mang t&iacute;nh m&ocirc; tả ban đầu, g&oacute;p phần cung cấp th&ecirc;m dữ liệu về đặc điểm tiếp x&uacute;c khớp cắn ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5262 Đánh giá đau lan tỏa, khuyết tật chức năng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân gút 2026-04-29T01:53:08+00:00 Trần Thị Thu Phương tttp1996@gmail.com Nguyễn Thị Phương Thủy phuongthuybm@yahoo.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 81 bệnh nh&acirc;n g&uacute;t cấp v&agrave; mạn t&iacute;nh được chẩn đo&aacute;n theo ti&ecirc;u chuẩn ACR/EULAR 2015, điều trị tại Trung t&acirc;m Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 10/2025 đến th&aacute;ng 4/2026. Kết quả cho thấy, tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 53,7 &plusmn; 15,3; 91,4% nam giới, chỉ số khuyết tật chức năng trung vị l&agrave; 0,875 (IQR: 0,375 &ndash; 1,25). C&oacute; 20/81 bệnh nh&acirc;n xuất hiện t&igrave;nh trạng tăng nhạy cảm đau lan tỏa theo bộ c&acirc;u hỏi Generalized Pain Questionnaire, chiếm tỷ lệ 24,7%. Trong nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; đau lan tỏa, c&aacute;c triệu chứng gặp phổ biến nhất gồm đau khi c&oacute; k&iacute;ch th&iacute;ch nhẹ tr&ecirc;n bề mặt da (100%), đau sau ma s&aacute;t (95%), đau k&eacute;o d&agrave;i sau khi k&iacute;ch th&iacute;ch đ&atilde; chấm dứt (100%) v&agrave; cảm gi&aacute;c đau dữ dội hơn b&igrave;nh thường khi tiếp x&uacute;c với k&iacute;ch th&iacute;ch (100%). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến, m&ocirc; h&igrave;nh đạt chỉ số AUC l&agrave; 0,943; p &lt; 0,001; 95% CI: 0,892 &ndash; 0,995, mức độ đau khớp theo VAS v&agrave; nồng độ acid uric trong huyết thanh được x&aacute;c định l&agrave; c&aacute;c yếu tố dự b&aacute;o độc lập với t&igrave;nh trạng đau lan tỏa, trong đ&oacute; điểm đau khớp theo VAS c&oacute; vai tr&ograve; nổi bật (p = 0,006), OR = 8,132 (95% CI: 1,818 &ndash; 36,37).</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5186 Đánh giá độc tính của siro Liver Zen trên động vật thực nghiệm 2026-04-28T07:17:54+00:00 Đậu Thùy Dương dauthuyduong@hmu.edu.vn Phạm Thị Vân Anh phamthivananh.hmu@gmail.com Lê Quốc Kỳ lequocky147359@gmail.com <p class="p1">Siro Liver Zen l&agrave; sản phẩm được b&agrave;o chế từ c&aacute;c dược liệu, với mục đ&iacute;ch sử dụng dự kiến để hỗ trợ điều trị c&aacute;c bệnh l&yacute; gan như vi&ecirc;m gan v&agrave; rối loạn chức năng gan. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh cấp v&agrave; độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn của siro Liver Zen tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng <em>Swiss</em>. Trong thử nghiệm độc t&iacute;nh cấp, chuột được cho uống siro với c&aacute;c mức liều tăng dần để x&aacute;c định giới hạn an to&agrave;n. Kết quả cho thấy ở liều tối đa cho uống được 100 mL/kg, kh&ocirc;ng xuất hiện biểu hiện độc t&iacute;nh v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp chuột chết. Trong nghi&ecirc;n cứu độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn, chuột được chia th&agrave;nh nh&oacute;m chứng v&agrave; hai nh&oacute;m d&ugrave;ng siro với liều 9,6 v&agrave; 28,8 mL/kg/ng&agrave;y trong 4 tuần. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u được theo d&otilde;i bao gồm t&igrave;nh trạng chung, khối lượng cơ thể, huyết học, sinh h&oacute;a v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; đại thể, vi thể gan &ndash; thận. Kết quả cho thấy hoạt độ AST v&agrave; ALT ở c&aacute;c nh&oacute;m d&ugrave;ng siro Liver Zen giảm so với l&ocirc; chứng sinh học, trong khi c&aacute;c chỉ số c&ograve;n lại kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể. Như vậy, siro Liver Zen kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh cấp v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn tr&ecirc;n chuột nhắt trắng ở c&aacute;c mức liều nghi&ecirc;n cứu.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5245 Quá trình ra quyết định lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Y Hà Nội - Phân hiệu Thanh Hóa năm 2025 2026-05-11T07:35:18+00:00 Nguyễn Thu Hà thuha@hmu.edu.vn Lê Khắc Mạnh Lekhacmanh@hmu.edu.vn Nguyễn Thành Chung nguyenthanhchung@hmu.edu.vn Ngọ Diệu Linh ngodieulinh@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Kim Oanh nguyenthikimoanh@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Sơn ntson@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 194 sinh vi&ecirc;n điều dưỡng ch&iacute;nh quy tại Trường Đại học Y H&agrave; Nội &ndash; Ph&acirc;n hiệu Thanh H&oacute;a năm 2025 nhằm m&ocirc; tả qu&aacute; tr&igrave;nh ra quyết định l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; t&igrave;m hiểu một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả: Điểm trung vị qu&aacute; tr&igrave;nh ra quyết định l&acirc;m s&agrave;ng đạt 73 (IQR: 69 &ndash; 75), trong đ&oacute; mức B&aacute;n ph&acirc;n t&iacute;ch &ndash; Trực gi&aacute;c chiếm ưu thế (75,3%). M&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001), giải th&iacute;ch 37,1% biến thi&ecirc;n của qu&aacute; tr&igrave;nh ra quyết định l&acirc;m s&agrave;ng. Học lực, sự tự tin v&agrave; điểm r&egrave;n luyện tốt l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập, trong đ&oacute; học lực l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o mạnh nhất trong m&ocirc; h&igrave;nh.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5259 Kết quả sống thêm sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện K giai đoạn 2019 - 2025 2026-05-08T10:02:40+00:00 Phạm Văn Binh phamvanbinh5909@gmail.com Lê Văn Thành benque.471@gmail.com <p class="p1">Phẫu thuật nội soi ng&agrave;y c&agrave;ng được &aacute;p dụng rộng r&atilde;i trong điều trị ung thư dạ d&agrave;y, đặc biệt ở c&aacute;c trường hợp giai đoạn sớm. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 199 người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tuyến dạ d&agrave;y được phẫu thuật nội soi triệt căn tại Bệnh viện K, giai đoạn 2019 &ndash; 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sống th&ecirc;m v&agrave; c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng. 71,3% người bệnh thuộc giai đoạn 0&ndash;I. Tỷ lệ sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ sau 1, 3 v&agrave; 5 năm lần lượt l&agrave; 99,4%, 95,3% v&agrave; 92,6%; tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh tương ứng l&agrave; 95,6%, 89,7% v&agrave; 81,2%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy giai đoạn bệnh l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (p &lt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận tỷ lệ sống th&ecirc;m thuận lợi ở nh&oacute;m người bệnh ung thư dạ d&agrave;y giai đoạn sớm được phẫu thuật nội soi triệt căn; trong đ&oacute; giai đoạn bệnh l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5277 Can thiệp sớm trong viêm cân mạc hoại tử chi trên: Một loạt ca bệnh 2026-05-12T07:59:26+00:00 Hoàng Tuấn Anh Tuananhcmfs@gmail.com Nguyễn Tiến Dũng tiendung98pbc@gmail.com <p class="p1">Vi&ecirc;m c&acirc;n mạc hoại tử (Necrotizing Fasciitis &ndash; NF) l&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng m&ocirc; mềm tiến triển nhanh với tỷ lệ tử vong v&agrave; mất chi cao; tr&igrave; ho&atilde;n phẫu thuật l&agrave;m tăng nguy cơ sốc nhiễm khuẩn v&agrave; suy đa tạng. Nghi&ecirc;n cứu b&aacute;o c&aacute;o 2 trường hợp NF chi tr&ecirc;n nặng điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của phẫu thuật kiểm so&aacute;t ổ nhiễm khuẩn sớm kết hợp điều trị đa m&ocirc; thức. Cả hai bệnh nh&acirc;n đều được hồi sức t&iacute;ch cực, d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh phổ rộng, lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục khi cần v&agrave; cắt lọc sớm song song với hồi sức. Sau kiểm so&aacute;t nhiễm khuẩn, VAC, gh&eacute;p da v&agrave; chuyển vạt tự do được &aacute;p dụng để t&aacute;i tạo tổn khuyết. Trường hợp 1 l&agrave; NF type I sau rắn hổ mang cắn với nhiễm khuẩn đa vi khuẩn v&agrave; hội chứng ch&egrave;n &eacute;p khoang; trường hợp 2 l&agrave; NF type III do Vibrio vulnificus tr&ecirc;n nền suy giảm miễn dịch. Cả hai bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật trước khi huyết động ổn định ho&agrave;n to&agrave;n, sau đ&oacute; cải thiện to&agrave;n th&acirc;n r&otilde; rệt v&agrave; bảo tồn được chi thể. Kết quả cho thấy phẫu thuật kiểm so&aacute;t ổ nhiễm khuẩn sớm kết hợp hồi sức t&iacute;ch cực v&agrave; t&aacute;i tạo theo th&igrave; c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong cải thiện sống c&ograve;n v&agrave; tăng khả năng bảo tồn chi thể ở bệnh nh&acirc;n NF chi tr&ecirc;n nặng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5278 Kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa nguy cơ tái phát cao 2026-05-12T01:52:48+00:00 Nguyễn Văn Hoàng nguyenhoang17hmu@gmail.com Nguyễn Xuân Hiền dr.nguyenxuanhien@gmail.com Phạm Thái Dương ptduong23395@gmail.com Nguyễn Xuân Hậu nguyenxuanhau@hmu.edu.vn <p class="p1">Ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;anguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t cao thường c&oacute; đặc điểm x&acirc;m lấn rộng ngo&agrave;i tuyến gi&aacute;p, di căn hạch lớn v&agrave; di căn xa, l&agrave;m tăng tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; tử vong. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 79 bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;a nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t cao được phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội (01/2022 - 12/2023) cho thấy tỷ lệ x&acirc;m lấn thần kinh thanh quản quặt ngược, kh&iacute; quản, thực quản lần lượt l&agrave; 54,4%, 27,8% v&agrave; 10,1%. Biến chứng sau mổ chủ yếu l&agrave; kh&agrave;n tiếng (25,3%) v&agrave; t&ecirc; b&igrave; tay ch&acirc;n (29,2%), với tỷ lệ biến chứng k&eacute;o d&agrave;i &gt; 6 th&aacute;ng tương ứng l&agrave; 10,1% v&agrave; 12,7%. Nh&oacute;m x&acirc;m lấn rộng ngo&agrave;i tuyến gi&aacute;p (pT4a) c&oacute; xu hướng biến chứng cao hơn (OR = 1,57), sự kh&aacute;c biệt chưa c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,519). Sau 6 th&aacute;ng điều trị ban đầu, 39,2% đạt đ&aacute;p ứng xuất sắc . Kết quả nhấn mạnh vai tr&ograve; phẫu thuật cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p v&agrave; v&eacute;t hạch cổ trong kiểm so&aacute;t tại chỗ v&agrave; hỗ trợ điều trị I-131 ở nh&oacute;m nguy cơ cao.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5024 Kết cục thai kỳ xấu và yếu tố liên quan ở sản phụ tiền sản giật tại Hải Phòng 2026-04-21T07:50:31+00:00 Nguyễn Thanh Hải nthanhhai@hpmu.edu.vn Bùi Văn Hiếu hieubv@hpmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang nhằm m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kết cục thai kỳ xấu ở 230 sản phụ mắc tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Ph&ograve;ng từ 01/2021 đến 12/2022 dựa v&agrave;o thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh &aacute;n. Kết cục thai kỳ xấu được x&aacute;c định khi c&oacute; &iacute;t nhất một biến cố ở mẹ (tử vong, sản giật, HELLP, nhau bong non, tổn thương thận, ph&ugrave; phổi, xuất huyết n&atilde;o) hoặc ở con (thai nhẹ c&acirc;n, chậm ph&aacute;t triển trong tử cung, tử vong chu sinh). Tỷ lệ kết cục thai kỳ xấu l&agrave; 48,7% (KTC95%: 42,2 &ndash; 55,2). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; gồm: nghề nghiệp c&ocirc;ng nh&acirc;n (OR = 2,65; KTC95%: 1,21 &ndash; 5,8), huyết &aacute;p t&acirc;m thu &ge; 160 mmHg (OR = 2,04; KTC95%: 1,14 &ndash; 3,64), huyết &aacute;p t&acirc;m trương &ge; 110 mmHg (OR = 3,53; KTC95%: 1,42 &ndash; 8,75) v&agrave; tiền sản giật c&oacute; dấu hiệu tăng nặng (OR = 2,61; KTC95%: 1,44 &ndash; 4,74). Tỷ lệ kết cục thai kỳ xấu c&ograve;n cao ở sản phụ tiền sản giật. Cần tăng cường s&agrave;ng lọc, ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; quản l&yacute; ph&ugrave; hợp để giảm nguy cơ bất lợi cho mẹ v&agrave; thai.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5185 Tác dụng liền vết thương của Medicell Plus Premium trên mô hình gây tổn thương da thực nghiệm 2026-05-06T14:23:15+00:00 Nguyễn Thị Thanh Loan nguyenthanhloan@hmu.edu.vn Trần Thanh Tùng tranthanhtung@hmu.edu.vn Trần Sách Việt drtranviet@gmail.com <p class="p1">Medicell Plus Premium l&agrave; một chế phẩm d&ugrave;ng ngo&agrave;i da chứa 11% dịch chiết nu&ocirc;i cấy tế b&agrave;o gốc tủy xương, kết hợp với chiết xuất từ tế b&agrave;o hoa nhung tuyết (<em>Leontopodium alpinum</em>), c&ugrave;ng nhiều peptid v&agrave; collagen thủy ph&acirc;n. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng liền vết thương v&agrave; ảnh hưởng to&agrave;n th&acirc;n của Medicell Plus Premium tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng <em>Swiss</em> bị g&acirc;y tổn thương da. Chuột nhắt trắng được g&acirc;y tổn thương da ở v&ugrave;ng g&aacute;y, sau đ&oacute; điều trị tại chỗ bằng gel Contractubex (0,1 g/lần, 2 lần/ng&agrave;y) hoặc Medicell Plus Premium (0,15 mL/lần, 1 hoặc 2 lần/ng&agrave;y) trong 14 ng&agrave;y li&ecirc;n tục. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy Medicell Plus Premium c&oacute; t&aacute;c dụng th&uacute;c đẩy qu&aacute; tr&igrave;nh liền vết thương tr&ecirc;n da chuột th&ocirc;ng qua việc giảm diện t&iacute;ch tổn thương, tăng nồng độ hydroxyprolin trong da v&agrave; cải thiện đặc điểm m&ocirc; bệnh học tại v&ugrave;ng tổn thương so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. Ngo&agrave;i ra, kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về c&aacute;c chỉ số huyết học, chức năng gan, thận v&agrave; cấu tr&uacute;c vi thể của gan v&agrave; thận giữa c&aacute;c l&ocirc; điều trị bằng Medicell Plus Premium v&agrave; l&ocirc; chứng sinh học sau 14 ng&agrave;y b&ocirc;i thuốc. Như vậy, Medicell Plus Premium c&oacute; t&aacute;c dụng th&uacute;c đẩy liền vết thương v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh to&agrave;n th&acirc;n khi sử dụng tại chỗ tr&ecirc;n chuột nhắt trắng bị g&acirc;y tổn thương da.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5216 Dấu ấn miễn dịch dòng tủy và một số chỉ số tế bào máu ở bệnh nhi lơ xê mi cấp dòng lympho T 2026-05-05T07:16:30+00:00 Hoàng Thị Hồng hoangthihong@hmu.edu.vn Đặng Hoàng Hải danghoanghai1294@gmail.com Mai Lan mai_lan_1009@hmu.edu.vn Nguyễn Quang Tùng nguyenquangtung@hmu.edu.vn <p class="p1">Dấu ấn miễn dịch d&ograve;ng tủy l&agrave; biểu hiện bất thường ở bệnh nhi lơ x&ecirc; mi cấp d&ograve;ng lympho (ALL). Ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 265 bệnh nhi T-ALL cho thấy 56/265 trường hợp (21,1%) đồng biểu hiện &iacute;t nhất một dấu ấn d&ograve;ng tủy; kiểu h&igrave;nh thường gặp nhất l&agrave; CD13&minus;CD33+CD117&minus; (67,9%), trong đ&oacute; CD33 l&agrave; dấu ấn biểu hiện mạnh nhất (44,6% c&oacute; biểu hiện dương t&iacute;nh mạnh). Tỷ lệ thiếu m&aacute;u nặng gặp ở 30,2%. Số lượng Bạch cầu (BC) tăng cao (trung vị BC 116,71). Nh&oacute;m c&oacute; dấu ấn d&ograve;ng tuỷ (My+T-ALL) c&oacute; số lượng tiểu cầu cao hơn (108 G/L so với 49 G/L, p &lt; 0,0001), số lượng BC thấp hơn (35,7 G/L so với 131,7 G/L, p &lt; 0,0001). Như vậy, T-ALL trẻ em c&oacute; tỷ lệ đ&aacute;ng kể đồng biểu hiện dấu ấn d&ograve;ng tủy, đồng thời c&oacute; đặc điểm huyết học ngoại vi kh&aacute;c biệt theo hướng số lượng BC thấp hơn, số lượng tiểu cầu cao hơn ở (My+T-ALL).</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5243 Điều trị rò thực quản bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi: Báo cáo loạt ca bệnh 2026-04-27T02:43:44+00:00 Nguyễn Trung Đức ducrai96@gmail.com Đỗ Quang Khánh Quangkhanhhmuh@gmail.com Lê Quang Hưng lable.tit@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Tâm nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Lê Tuấn Anh nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Hà Lương Duy Khánh nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Nguyễn Đức Anh nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Đào Việt Hằng hangdao.fsh@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh, đ&aacute;nh gi&aacute; độ an to&agrave;n v&agrave; kết quả bước đầu điều trị r&ograve; thực quản bằng kỹ thuật h&uacute;t &aacute;p lực &acirc;m qua nội soi. Tổng 11 trường hợp r&ograve; thực quản được điều trị bằng kỹ thuật h&uacute;t &aacute;p lực &acirc;m qua nội soi (EVAC) tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội (08/2023 - 03/2026). Tuổi trung vị l&agrave; 61 tuổi (khoảng tứ ph&acirc;n vị 40 &ndash; 67,5 tuổi), tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 8/3. R&ograve; miệng nối chiếm 36,4%, r&ograve; sau can thiệp 45,4% v&agrave; r&ograve; tự ph&aacute;t 18,2%. Thời gian trung vị từ khi phẫu thuật đến khi chẩn đo&aacute;n r&ograve; l&agrave; 7 ng&agrave;y; từ khi chẩn đo&aacute;n r&ograve; đến khi đặt E-VAC l&agrave; 7 ng&agrave;y. Thời gian điều trị EVAC trung vị l&agrave; 17 ng&agrave;y với số lần thay EVAC trung vị 2 lần. Tỷ lệ đ&oacute;ng r&ograve; ho&agrave;n to&agrave;n đạt 72,7%. Thời gian nằm viện trung vị l&agrave; 27 ng&agrave;y (20 &ndash; 88 ng&agrave;y). Kỹ thuật h&uacute;t &aacute;p lực &acirc;m qua nội soi l&agrave; phương ph&aacute;p &iacute;t x&acirc;m lấn, an to&agrave;n v&agrave; c&oacute; kết quả tốt trong điều trị r&ograve; thực quản.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5286 Giá trị chỉ số Hounsfield trên cắt lớp vi tính trong phân biệt viêm xoang do nấm không xâm lấn 2026-04-29T06:44:02+00:00 Lành Huyền Diệu huyendieulanh@gmail.com Nguyễn Thị Ngọc Ánh nguyenanhhmua3@gmail.com Lê Duy Chung leduychungbg@gmail.com Phạm Hồng Đức phamhongduc@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của c&aacute;c chỉ số Hounsfield (HU) tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) trong ph&acirc;n biệt vi&ecirc;m xoang do nấm kh&ocirc;ng x&acirc;m lấn v&agrave; vi&ecirc;m xoang mạn t&iacute;nh kh&ocirc;ng do nấm. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 340 bệnh nh&acirc;n c&oacute; giải phẫu bệnh sau phẫu thuật, gồm 170 trường hợp fungus ball v&agrave; 170 trường hợp kh&ocirc;ng do nấm. Bốn chỉ số HU được đo tr&ecirc;n v&ugrave;ng quan t&acirc;m của đ&aacute;m mờ xoang. Tất cả c&aacute;c chỉ số HU ở nh&oacute;m c&oacute; nấm đều cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. HU trung b&igrave;nh cho hiệu quả chẩn đo&aacute;n tốt nhất với AUC 0,901; ngưỡng 42,4 HU đạt độ nhạy 90,0% v&agrave; độ đặc hiệu 78,2%. HU tối đa c&oacute; độ đặc hiệu cao hơn với ngưỡng 143,25 HU. Trong hồi quy đa biến, HU trung b&igrave;nh, HU tối đa v&agrave; tuổi l&agrave; yếu tố dự đo&aacute;n độc lập. Phối hợp HU với dấu hiệu h&igrave;nh ảnh định t&iacute;nh l&agrave;m tăng hiệu quả chẩn đo&aacute;n, nhất l&agrave; ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; v&ocirc;i h&oacute;a. Như vậy, HU l&agrave; th&ocirc;ng số định lượng hữu &iacute;ch trong chẩn đo&aacute;n trước phẫu thuật fungus ball xoang.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5125 Kết cục thai kỳ và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng ở thai phụ tiền sản giật khởi phát sớm tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội 2026-04-21T01:30:51+00:00 Đặng Văn Tốt dangvantothmu@gmail.com Vũ Văn Du dutruongson@gmail.com Mai Trọng Hưng bacsymaitronghung@gmail.com Hồ Thị Trang trangho151020@gmail.com Nguyễn Thị Hằng nguyennamhmu26@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả kết cục thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật khởi ph&aacute;t sớm v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tiền sản giật c&oacute; dấu hiệu nặng ở nh&oacute;m thai phụ n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 216 bệnh nh&acirc;n tiền sản giật khởi ph&aacute;t sớm (&lt; 34 tuần) điều trị tại Bệnh viện Phụ sản H&agrave; Nội giai đoạn 2021 &ndash; 2025. Kết quả cho thấy tuổi mẹ trung b&igrave;nh l&agrave; 32,5 &plusmn; 5,2 tuổi, tuổi thai nhập viện trung b&igrave;nh 30,4 &plusmn; 2,6 tuần, tỷ lệ thai chậm ph&aacute;t triển trong tử cung l&agrave; 37,0%. Tỷ lệ mổ lấy thai cao (94,4%), đa số trường hợp sinh trước 34 tuần (81,9%), c&acirc;n nặng sơ sinh trung vị l&agrave; 1400g. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy protein niệu &ge; 3 g/l l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tiền sản giật c&oacute; dấu hiệu nặng (aOR = 1,86; KTC 95%: 1,04 &ndash; 3,31). Tiền sản giật khởi ph&aacute;t sớm li&ecirc;n quan đến tỷ lệ cao sinh non v&agrave; biến chứng mẹ, protein niệu c&oacute; thể l&agrave; yếu tố gợi &yacute; mức độ nặng trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5225 Ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao, an thần tỉnh lên tần số thở, tần số tim và huyết áp trong đặt nội khí quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh áp xe hàm mặt 2026-04-26T13:19:50+00:00 Nguyễn Ngọc Thạch nnthach1970@gmail.com Nguyễn Quang Bình nguyenbinh3010@gmail.com Võ Văn Hiển vanhien103@gmail.com Nguyễn Đăng Thứ nguyendangthu@vmmu.edu.vn Phạm Quốc Khánh vankhanh.rhmk7@gmail.com Nguyễn Văn Luân doctorvanluanqy@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao qua ống th&ocirc;ng mũi, an thần tỉnh l&ecirc;n tần số thở, tần số tim v&agrave; huyết &aacute;p trong đặt nội kh&iacute; quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, ngẫu nhi&ecirc;n, c&oacute; đối chứng ở 102 người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m. So s&aacute;nh hai nh&oacute;m: Nh&oacute;m 1 (n = 51) tiền oxy h&oacute;a bằng thở oxy lưu lượng cao qua ống th&ocirc;ng mũi, an thần tỉnh, g&acirc;y t&ecirc; bề mặt đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n; nh&oacute;m 2 (n = 51) tiền oxy h&oacute;a bằng thở oxy lưu lượng thấp qua ống th&ocirc;ng mũi, g&acirc;y t&ecirc; bề mặt đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, kh&ocirc;ng an thần. Kết quả: C&aacute;c thời điểm ngay trước đặt nội kh&iacute; quản, khi ống nội soi mềm qua thanh m&ocirc;n v&agrave; ngay sau đặt nội kh&iacute; quản, nh&oacute;m 1 c&oacute; tần số thở, tần số tim, huyết &aacute;p t&acirc;m thu, huyết &aacute;p trung b&igrave;nh thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa (p &lt; 0,05) so với nh&oacute;m 2. Kết luận: Tiền oxy h&oacute;a bằng thở oxy lưu lượng cao qua ống th&ocirc;ng mũi, an thần tỉnh gi&uacute;p ổn định tần số thở, tần số tim, huyết &aacute;p trong đặt nội kh&iacute; quản tỉnh qua ống nội soi mềm ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5256 Kết quả bước đầu hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT ung thư vòm mũi họng N3 tại Bệnh viện K 2026-05-07T04:17:02+00:00 Đỗ Xuân Hào xuanhaobsntutk48@gmail.com Nguyễn Văn Đăng nguyenvandang@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu thực hiện tr&ecirc;n 114 bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m mũi họng (UTVMH) giai đoạn di căn hạch N3 (giai đoạn IVA theo AJCC 8th) được điều trị tại Bệnh viện K giai đoạn năm 2019 - 2024. Ph&aacute;c đồ điều trị gồm h&oacute;a chất cảm ứng (IC) theo sau bởi h&oacute;a xạ đồng thời (HXĐT) kỹ thuật cao IMRT/VMAT. Mục ti&ecirc;u nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu của nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận độ tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 46,4, với tỷ lệ nam/nữ 2,08 v&agrave; vị tr&iacute; hạch cổ dưới mức bờ dưới sụn nhẫn thường gặp hơn hạch k&iacute;ch thước &gt; 6 cm. Hạch ph&aacute; vỡ vỏ c&oacute; li&ecirc;n quan đến đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n bước đầu. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng to&agrave;n bộ sau IC đạt 97,3% v&agrave; sau khi kết th&uacute;c điều trị đạt 94,7% (với 71,9% đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n). Việc phối hợp ph&aacute;c đồ IC v&agrave; h&oacute;a xạ đồng thời kỹ thuật cao IMRT/VMAT gi&uacute;p đạt được hiệu quả kiểm so&aacute;t bệnh bước đầu khả quan.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5293 Bất sản động mạch cảnh trong trái liên quan đến phình động mạch thông trước vỡ: Báo cáo ca bệnh hiếm gặp 2026-05-06T22:24:46+00:00 Phạm Duy dr.duypham2310@gmail.com Ngô Mạnh Hùng ngomanhhung2000@gmail.com Trần Sơn Tùng trantung.hmu@gmail.com Nguyễn Lê Minh Tiến nguyenleminhtien@gmail.com Nguyễn Trọng Hiệp hiepnguyendhyhn@gmail.com <p class="p1">Bất sản động mạch cảnh trong l&agrave; một dị tật mạch m&aacute;u bẩm sinh rất hiếm gặp, c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi huyết động n&atilde;o v&agrave; li&ecirc;n quan đến sự h&igrave;nh th&agrave;nh cũng như vỡ ph&igrave;nh mạch nội sọ. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nam 35 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, v&agrave;o viện v&igrave; xuất huyết dưới nhện do vỡ ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước. Khảo s&aacute;t h&igrave;nh ảnh mạch n&atilde;o cho thấy sự vắng mặt động mạch cảnh trong tr&aacute;i, k&egrave;m theo kh&ocirc;ng c&oacute; ống động mạch cảnh tr&aacute;i tr&ecirc;n phim cắt lớp vi t&iacute;nh nền sọ v&agrave; dựng h&igrave;nh mạch. Hệ tuần ho&agrave;n n&atilde;o được b&ugrave; trừ theo kiểu kết hợp type A v&agrave; B theo ph&acirc;n loại Lie, trong đ&oacute; động mạch n&atilde;o trước tr&aacute;i được cấp m&aacute;u qua động mạch th&ocirc;ng trước, c&ograve;n động mạch n&atilde;o giữa tr&aacute;i nhận m&aacute;u chủ yếu từ hệ tuần ho&agrave;n sau qua động mạch th&ocirc;ng sau v&agrave; một phần từ động mạch th&ocirc;ng trước. Bệnh nh&acirc;n được chỉ định n&uacute;t mạch. Sau 1 th&aacute;ng theo d&otilde;i, t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng ổn định v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận t&uacute;i ph&igrave;nh tồn dư tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh học.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5005 Đánh giá mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và mức độ lo âu ở người bệnh điều trị lo âu ngoại trú 2026-04-28T01:29:09+00:00 Dương Khánh Duy duyrpmed@gmail.com Đỗ Thị Hiên 2253010031@daihocyhanoi.edu.vn Nguyễn Thảo Vân thaovanhmu84@gmail.com Phạm Thị Thu Hường phamhuong@hmu.edu.vn Phạm Thành Luân phamthanhluan@hmu.edu.vn <p class="p1">R&ocirc;́i loạn lo &acirc;u là m&ocirc;̣t trong những r&ocirc;́i loạn t&acirc;m th&acirc;̀n ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n nh&acirc;́t, g&acirc;y ra sự suy giảm chức năng xã h&ocirc;̣i và ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng của người b&ecirc;̣nh. Chúng t&ocirc;i ti&ecirc;́n hành nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 214 người b&ecirc;̣nh khám và đi&ecirc;̀u trị r&ocirc;́i loạn lo &acirc;u tại B&ecirc;̣nh vi&ecirc;̣n Đại học Y Hà N&ocirc;̣i, từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm đánh giá ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng và mối li&ecirc;n quan giữa điểm chất lượng cuộc sống v&agrave; mức độ lo &acirc;u. Nghi&ecirc;n cứu được ti&ecirc;́n hành th&ocirc;ng qua thăm khám l&acirc;m sàng và b&ecirc;̣nh án nghi&ecirc;n cứu, trong đó có thang đi&ecirc;̉m đánh giá ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng SF-36 và thang đi&ecirc;̉m đánh giá lo &acirc;u Zung. K&ecirc;́t quả cho th&acirc;́y tu&ocirc;̉i trung bình của đ&ocirc;́i tượng nghi&ecirc;n cứu là 36,7 &plusmn; 12,2, với ph&acirc;̀n lớn l&agrave; nữ giới, đã k&ecirc;́t h&ocirc;n và ở cùng gia đình. Ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng có m&ocirc;́i quan h&ecirc;̣ nghịch bi&ecirc;́n với mức đ&ocirc;̣ lo &acirc;u theo phương trình: y = 108 &ndash; 1,11x. Tình trạng lo &acirc;u càng tăng thì ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng càng giảm, đặc bi&ecirc;̣t khi mức đ&ocirc;̣ lo &acirc;u chuy&ecirc;̉n từ nhẹ-trung bình sang nặng, có ý nghĩa th&ocirc;́ng k&ecirc; với p &lt; 0,05. Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ph&aacute;t hiện v&agrave; điều trị hiệu quả c&aacute;c triệu chứng lo &acirc;u nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5013 Can thiệp nội mạch lấy huyết khối ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp do tắc động mạch cảnh hai bên: Báo cáo ca bệnh 2026-04-23T04:28:52+00:00 Phan Nhân Hiển drphanhienhmu@gmail.com Đỗ Đặng Khánh khanhjhr@gmail.com Bùi Văn Đoài doaiktvxq@gmail.com Lê Tuấn Linh linhdhyhn2017@gmail.com <p class="p1">Tắc c&acirc;́p động mạch cảnh hai b&ecirc;n l&agrave; một t&igrave;nh trạng đột quỵ rất hiếm gặp v&agrave; c&oacute; ti&ecirc;n lượng r&acirc;́t xấu nếu kh&ocirc;ng được can thiệp kịp thời. Tái th&ocirc;ng dòng chảy hai b&ecirc;n sớm nh&acirc;́t là lựa chọn duy nh&acirc;́t đ&ecirc;̉ bảo t&ocirc;̀n chức năng th&acirc;̀n kinh của b&ecirc;̣nh nh&acirc;n. Ch&uacute;ng t&ocirc;i báo cáo ca l&acirc;m s&agrave;ng b&ecirc;̣nh nh&acirc;n nữ 44 tuổi c&oacute; tiền sử suy tim, rung nhĩ; sau khi đặt m&aacute;y tạo nhịp vĩnh viễn 6 giờ bệnh nh&acirc;n đ&ocirc;̣t ng&ocirc;̣t h&ocirc;n m&ecirc; với điểm Glasgow (GCS) 6 điểm. Cắt lớp vi t&iacute;nh sọ-mạch não ghi nhận tắc ho&agrave;n to&agrave;n đ&ocirc;̣ng mạch cảnh chung phải v&agrave; tắc ho&agrave;n to&agrave;n động mạch cảnh trong tr&aacute;i từ đoạn gốc. Bệnh nh&acirc;n được can thiệp lấy huyết khối cơ học bằng phương pháp h&uacute;t huyết khối đơn thu&acirc;̀n tu&acirc;̀n tự từng b&ecirc;n. T&aacute;i th&ocirc;ng đ&ocirc;̣ng mạch cảnh cả hai b&ecirc;n được ghi nhận tại thời điểm 46 ph&uacute;t t&iacute;nh từ khi chọc đ&ocirc;̣ng mạch đ&ugrave;i và đạt tái th&ocirc;ng hoàn toàn (TICI 3) cả hai b&ecirc;n. Sau 24 giờ bệnh nh&acirc;n h&ocirc;̀i phục t&ocirc;́t, tỉnh ho&agrave;n to&agrave;n (GCS 15 điểm), NIHSS 4 điểm. Qua ca l&acirc;m sàng này chúng t&ocirc;i mu&ocirc;́n m&ocirc; tả m&ocirc;̣t b&ecirc;̣nh cảnh l&acirc;m sàng hi&ecirc;́m gặp tắc đ&ocirc;̣ng mạch cảnh hai b&ecirc;n, khởi phát nặng n&ecirc;̀, c&acirc;̀n được can thi&ecirc;̣p tái th&ocirc;ng nhanh chóng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5025 Nhiễm Helicobacter pylori và yếu tố liên quan ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp 2026-03-27T04:33:31+00:00 Nguyễn Thanh Hải nthanhhai@hpmu.edu.vn Đỗ Xuân Bách bachdo278@gmail.com Phạm Chính Nghĩa pcnghia@hpmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, tr&ecirc;n 106 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m, lo&eacute;t dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/01/2024 đến 31/03/2024 nhằm m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> (<em>HP</em>) ở bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu thu thập th&ocirc;ng tin về đặc điểm nh&acirc;n khẩu học, th&oacute;i quen ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh, sử dụng thuốc v&agrave; tiền sử bệnh. Thống k&ecirc; m&ocirc; tả với biến định lượng v&agrave; định t&iacute;nh, test X<sup>2 </sup>hoặc Fisher&rsquo;s exact test để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm <em>HP</em> l&agrave; 29,25%. Yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; l&agrave; tiền sử bệnh l&yacute; dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng (OR = 6,99; KTC 95%: 2,38 &ndash; 32,04; p &lt; 0,0001). Cần tăng cường s&agrave;ng lọc <em>HP</em> c&oacute; trọng điểm, đặc biệt ở nh&oacute;m c&oacute; tiền sử bệnh dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu tiếp theo n&ecirc;n sử dụng thiết kế dọc để đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ t&aacute;i nhiễm v&agrave; vai tr&ograve; của c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh, h&agrave;nh vi sức khỏe v&agrave; điều kiện sống.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5047 Kết quả 5 năm điều trị u tế bào mầm nội sọ biểu hiện 2 vị trí trên yên và tuyến tùng tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 - 2024 2026-04-16T04:06:50+00:00 Nguyễn Văn Đăng nguyenvandang@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thu Nhung thunhung.hmu@gmail.com <p class="p1">U tế b&agrave;o mầm nội sọ biểu hiện 2 vị tr&iacute; (bifocal) l&agrave; nh&oacute;m bệnh hiếm gặp với khối u biểu hiện đồng thời ở v&ugrave;ng tuyến t&ugrave;ng v&agrave; tr&ecirc;n y&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 15 BN &ldquo;bifocal&rdquo; được điều trị h&oacute;a chất cảm ứng theo sau l&agrave; xạ trị dựa tr&ecirc;n ph&acirc;n tầng nguy cơ tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 &ndash; 2024. Về m&ocirc; bệnh học, 60% l&agrave; germinoma v&agrave; 40% l&agrave; non-germinoma. C&aacute;c BN đều l&agrave; nam giới, tuổi trung b&igrave;nh 17 &plusmn; 5,8. Tại thời điểm chẩn đo&aacute;n, 53,3% BN c&oacute; đ&aacute;i th&aacute;o nhạt v&agrave; 53,3% c&oacute; tổn thương di căn. Về chỉ điểm u, c&oacute; sự kh&ocirc;ng đồng nhất giữa m&aacute;u v&agrave; dịch n&atilde;o tủy: 6/15 bệnh nh&acirc;n (40%) c&oacute; tăng &beta;-HCG dịch n&atilde;o tủy &gt; 50 UI/mL trong khi chỉ 2/6 trường hợp c&oacute; tăng trong m&aacute;u; 1/15 bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng AFP m&aacute;u 123,1 ng/mL trong khi AFP dịch n&atilde;o tủy kh&ocirc;ng tăng. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng to&agrave;n bộ tăng từ 40% sau h&oacute;a chất l&ecirc;n 60% sau xạ trị. Sau thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 44 &plusmn; 18 th&aacute;ng, 93,3% bệnh nh&acirc;n chưa xuất hiện t&aacute;i ph&aacute;t, di căn.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5073 Nồng độ CA-125 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp 2026-04-02T07:28:51+00:00 Trịnh Thanh Sơn mrhienson@gmail.com Nguyễn Văn Hoàng tshoang2010@gmail.com Nguyễn Thị Diễm ntdiem@ctump.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 130 bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 02/2026 nhằm khảo s&aacute;t nồng độ CA-125 huyết thanh v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả ghi nhận nồng độ CA-125 trung vị l&agrave; 29,95 (12,60 &ndash; 48,60) U/mL. Nồng độ CA-125 cao hơn ở nh&oacute;m Killip II&ndash;IV v&agrave; nh&oacute;m LVEF &lt; 40% so với c&aacute;c nh&oacute;m c&ograve;n lại với p &lt; 0,001. CA-125 tương quan thuận với NT-proBNP (r = 0,705; p &lt; 0,001) v&agrave; Troponin T-hs tại thời điểm 0 giờ (r = 0,200; p = 0,023), đồng thời tương quan nghịch với LVEF (r = -0,441; p &lt; 0,001) v&agrave; eGFR (r = -0,283; p = 0,001). Trong m&ocirc; h&igrave;nh đa biến, Killip II&ndash;IV, LVEF &lt;40% v&agrave; eGFR giảm vẫn li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với nồng độ CA-125. Kết quả gợi &yacute; CA-125 c&oacute; thể l&agrave; chỉ dấu bổ sung khi đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng sung huyết v&agrave; g&aacute;nh nặng huyết động nhưng cần diễn giải thận trọng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5084 Giá trị thang điểm CLIF-C ACLF trong dự báo kết quả điều trị ở bệnh nhân suy gan cấp trên nền mạn 2026-04-27T08:10:58+00:00 Hồ Thế Dũng bshothedung@gmail.com Thái Thị Hồng Nhung tthongnhung@ctump.edu.vn Nguyễn Thanh Liêm ntliem@ctump.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu tr&ecirc;n 132 bệnh nh&acirc;n xơ gan mất b&ugrave; cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh B&igrave;nh Thuận từ 06/2025 đến 1/2026 ghi nhận tỷ lệ suy gan cấp tr&ecirc;n nền mạn l&agrave; 44,7%, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp tử vong nội viện. So với nh&oacute;m kh&ocirc;ng ACLF, nh&oacute;m ACLF c&oacute; bilirubin to&agrave;n phần, creatinin, kali, AST, ALT, INR, điểm CLIF-C OF v&agrave; điểm CLIF-C ACLF cao hơn, trong khi natri v&agrave; albumin thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n ACLF, c&aacute;c trường hợp kh&ocirc;ng cải thiện sau điều trị c&oacute; bạch cầu, INR, điểm CLIF-C OF v&agrave; điểm CLIF-C ACLF cao hơn, đồng thời albumin thấp hơn so với nh&oacute;m cải thiện. Thang điểm CLIF-C ACLF c&oacute; gi&aacute; trị dự b&aacute;o kh&ocirc;ng cải thiện sau điều trị với điểm cắt tối ưu 58, độ nhạy 83,3% v&agrave; độ đặc hiệu 68,3%. Kết quả gợi &yacute; CLIF-C ACLF c&oacute; thể hỗ trợ nhận diện sớm bệnh nh&acirc;n ACLF c&oacute; nguy cơ đ&aacute;p ứng k&eacute;m, qua đ&oacute; g&oacute;p phần ph&acirc;n tầng nguy cơ v&agrave; định hướng theo d&otilde;i, xử tr&iacute; ph&ugrave; hợp trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5077 Tổn thương thận cấp do thuốc điều trị ung thư: Tổng quan tường thuật 2026-04-24T03:32:35+00:00 Trần Tuấn Tú trantuantu@tump.edu.vn Đặng Thị Thanh Phương thanhphuong10201@gmail.com Nguyễn Đặng Chí Hùng Drhungndc@gmail.com Trần Hoàng Yến thyen@ctump.edu.vn <p class="p1">Tổn thương thận cấp (AKI) l&agrave; biến chứng thường gặp ở bệnh nh&acirc;n ung thư, c&oacute; thể g&acirc;y gi&aacute;n đoạn điều trị v&agrave; tăng nguy cơ nhập viện, tử vong. Tổng quan tường thuật n&agrave;y nhằm l&agrave;m r&otilde; dịch tễ, cơ chế, kiểu h&igrave;nh tổn thương, yếu tố nguy cơ, dự ph&ograve;ng v&agrave; xử tr&iacute; AKI li&ecirc;n quan thuốc điều trị ung thư to&agrave;n th&acirc;n. Độc t&iacute;nh thận thay đổi theo từng nh&oacute;m thuốc: cisplatin chủ yếu g&acirc;y tổn thương ống thận phụ thuộc liều; methotrexate liều cao g&acirc;y bệnh thận do kết tinh; ifosfamide li&ecirc;n quan độc t&iacute;nh ống lượn gần v&agrave; hội chứng Fanconi. Thuốc nhắm tr&uacute;ng đ&iacute;ch c&oacute; thể g&acirc;y protein niệu, vi huyết khối mạch m&aacute;u hoặc tăng creatinin giả, trong khi liệu ph&aacute;p miễn dịch thường li&ecirc;n quan vi&ecirc;m kẽ thận cấp. C&aacute;c biện ph&aacute;p dự ph&ograve;ng quan trọng gồm ph&acirc;n tầng nguy cơ, tối ưu dịch &ndash; điện giải, hạn chế thuốc độc thận kh&ocirc;ng cần thiết v&agrave; theo d&otilde;i sớm chức năng thận. Nhận diện sớm cơ chế v&agrave; kiểu h&igrave;nh AKI gi&uacute;p c&aacute; thể h&oacute;a xử tr&iacute;, duy tr&igrave; điều trị v&agrave; cải thiện kết cục l&acirc;m s&agrave;ng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5087 Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng hỗ trợ sinh sản của myo-inositol và các thành phần phối hợp trên mô hình động vật thực nghiệm 2026-05-06T22:19:21+00:00 Trần Thanh Tùng tranthanhtung@hmu.edu.vn Châu Thành Quang Chauthanhquang2005@gmail.com Đặng Thị Thu Hiên thuhien@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh cấp v&agrave; t&aacute;c dụng cải thiện khả năng sinh sản của chế phẩm phối hợp chứa myo-inositol (S-FEMME) tr&ecirc;n động vật thực nghiệm. Độc t&iacute;nh cấp được x&aacute;c định tr&ecirc;n chuột cống <em>Wistar</em> theo OECD 423. T&aacute;c dụng cải thiện sinh sản được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n chuột nhắt c&aacute;i <em>Swiss</em> trong 30 ng&agrave;y. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; bao gồm tỷ lệ mang thai, số lượng ph&ocirc;i l&agrave;m tổ v&agrave; nồng độ estrogen huyết thanh. Kết quả cho thấy S-FEMME kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh cấp ở liều tới hạn 5000 mg/kg. Ở chuột nhắt, nồng độ estrogen ở c&aacute;c l&ocirc; S-FEMME c&oacute; xu hướng tăng so với l&ocirc; chứng. Tổng số ph&ocirc;i l&agrave;m tổ lần lượt l&agrave; 52 v&agrave; 65 ph&ocirc;i, cao hơn so với l&ocirc; chứng (50 ph&ocirc;i), với số ph&ocirc;i trung b&igrave;nh l&agrave; 8,50; 8,67 v&agrave; 9,29. Như vậy, S-FEMME được ph&acirc;n loại v&agrave;o nh&oacute;m kh&ocirc;ng ph&acirc;n loại độc t&iacute;nh (unclassified) theo hệ thống GHS, với LD<sub>50</sub> ước t&iacute;nh lớn hơn 5000 mg/kg thể trọng v&agrave; c&oacute; xu hướng cải thiện khả năng sinh sản ở chuột nhắt th&ocirc;ng qua việc tăng tỷ lệ mang thai, số lượng ph&ocirc;i l&agrave;m tổ v&agrave; nồng độ estrogen huyết thanh.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5091 Ảnh hưởng của S-Men lên thế hệ chuột F1 trên mô hình chuột nhắt đực bị gây suy giảm sinh sản do natri valproat 2026-04-27T08:13:25+00:00 Trần Thanh Tùng tranthanhtung@hmu.edu.vn Nguyễn Thành Trí tringuyen.221200@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của chế phẩm S-Men l&ecirc;n sự ph&aacute;t triển thế hệ chuột F1 sinh ra từ chuột nhắt đực bị suy giảm sinh sản bởi natri valproat (NVP). Chuột đực trưởng th&agrave;nh chủng <em>Swiss</em> được g&acirc;y m&ocirc; h&igrave;nh bằng NVP liều 500 mg/kg/ng&agrave;y, sau đ&oacute; cho uống S-Men liều 1096 mg/kg/ng&agrave;y v&agrave; 2192 mg/kg/ng&agrave;y trước khi gh&eacute;p cặp với chuột c&aacute;i khỏe mạnh. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n thế hệ F1 gồm: tỷ lệ mang thai, tổng số thai, tỷ lệ thai sống/chết, số lượng chuột con, tỷ lệ sống v&agrave; sự thay đổi trọng lượng sau sinh. Kết quả cho thấy NVP ở chuột bố c&oacute; xu hướng l&agrave;m giảm khả năng sinh sản v&agrave; g&acirc;y ảnh hưởng bất lợi đến thế hệ con, thể hiện qua việc giảm tỷ lệ mang thai v&agrave; tăng tỷ lệ tử vong chuột con. Việc điều trị bằng S-Men, đặc biệt ở liều 2192 mg/kg/ng&agrave;y, c&oacute; xu hướng cải thiện một số chỉ số sinh sản v&agrave; sự ph&aacute;t triển của F1, d&ugrave; một số chỉ ti&ecirc;u chưa đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Kết quả bước đầu cho thấy S-Men c&oacute; tiềm năng hỗ trợ phục hồi chức năng sinh sản.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5096 Thực trạng kiến thức của bà mẹ về viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại Khoa Nhi - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 2026-04-22T03:42:39+00:00 Phạm Hồng Gấm gamphampchy98@gmail.com Nguyễn Trọng Phước nguyentrongphuoc@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Dung nguyenthidung@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Hồng Nhung anknguyen313@gmail.com Nguyễn Thị Thu Hiền Hiens.hmu@gmail.com Nguyễn Thị Diệu Thúy dieuthuy@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Hà Nguyenthiha_Nhi@hmu.edu.vn <p class="p1">Vi&ecirc;m phổi l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y bệnh tật v&agrave; tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, trong đ&oacute; kiến thức của người chăm s&oacute;c đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong ph&aacute;t hiện v&agrave; xử tr&iacute; bệnh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 119 b&agrave; mẹ c&oacute; con dưới 5 tuổi mắc vi&ecirc;m phổi tại khoa Nhi &ndash; Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội, từ th&aacute;ng 6 đến th&aacute;ng 9/2025, nhằm m&ocirc; tả kiến thức của b&agrave; mẹ về vi&ecirc;m phổi. Kết quả cho thấy 77,3% b&agrave; mẹ c&oacute; kiến thức &ldquo;ĐẠT&rdquo;, cao nhất l&agrave; kiến thức về bệnh vi&ecirc;m phổi (90,8%), tiếp đến l&agrave; dự ph&ograve;ng (70,6%), v&agrave; thấp nhất l&agrave; chăm s&oacute;c trẻ mắc vi&ecirc;m phổi (52,9%). Tỷ lệ nhận biết đ&uacute;ng nguy&ecirc;n nh&acirc;n, yếu tố nguy cơ, c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng thường gặp đều tr&ecirc;n 90%, nhưng nhận biết dấu hiệu nặng như r&uacute;t l&otilde;m lồng ngực c&ograve;n thấp (69,7%). Khi trẻ c&oacute; dấu hiệu bệnh, c&oacute; 80,7% b&agrave; mẹ chọn đưa trẻ đến bệnh viện, 47,9% đến trạm y tế gần nhất v&agrave; 28,6% đến ph&ograve;ng kh&aacute;m tư; trong khi 7,6% mua thuốc tại nh&agrave; thuốc v&agrave; 0,8% để trẻ tự hết.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5134 Mức độ hợp tác ban đầu và kết quả quản lý hành vi không dùng thuốc trong điều trị nha khoa ở trẻ 3 – 6 tuổi 2026-04-26T14:21:22+00:00 Phạm Quốc Khánh vankhanh.rhmk7@gmail.com Võ Trương Như Ngọc nhungoc@hmu.edu.vn Trịnh Đỗ Vân Ngà Nga.tdvn@gmail.com Đỗ Văn Cẩn dovancan@nch.gov.vn Nguyễn Thị Phương Hoa hoatlt_bvntw@yahoo.com.vn Phạm Phúc Khánh dr.khanhpham.ent@gmail.com Trần Nguyên Hạnh nguyenhanh030403@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng bệnh l&yacute;, mức độ hợp t&aacute;c ban đầu v&agrave; hiệu quả quản l&yacute; h&agrave;nh vi kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc trong điều trị nha khoa ở trẻ 3 &ndash; 6 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Thiết kế tiến cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 211 trẻ. Mức độ hợp t&aacute;c ban đầu được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang Frankl, h&agrave;nh vi trong điều trị theo thang Houpt. Kết quả cho thấy đa số trẻ c&oacute; hợp t&aacute;c ban đầu thấp (Frankl 1&ndash;2: 80,6%), trong bối cảnh bệnh l&yacute; răng miệng nặng với chỉ số dmft trung b&igrave;nh cao (9,1 &plusmn; 3,5) v&agrave; phần lớn thủ thuật g&acirc;y đau, c&oacute; ti&ecirc;m t&ecirc; (65,9%). Tuy nhi&ecirc;n, tỷ lệ ho&agrave;n tất điều trị vẫn cao (84,4%). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa mức độ hợp t&aacute;c ban đầu theo Frankl v&agrave; khả năng ho&agrave;n tất điều trị. Ngược lại, thang Houpt li&ecirc;n quan chặt chẽ hơn với diễn biến l&acirc;m s&agrave;ng, đặc biệt với nhu cầu k&igrave;m giữ (p &lt; 0,05). Kết quả cho thấy quản l&yacute; h&agrave;nh vi kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc vẫn hiệu quả trong đa số trường hợp, kể cả ở trẻ hợp t&aacute;c ban đầu thấp.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5153 Mối tương quan giữa kích thước khe niệu dục và mức độ sa tạng chậu trên cộng hưởng từ động sàn chậu 2026-04-27T08:05:10+00:00 Đinh Thị Hảo dinhhao1304@gmail.com Hoàng Đình Âu hoangdinhau@gmail.com Lê Tuấn Linh linhdhyhn2017@gmail.com Bùi Tuấn Đạt Tuandatfc35@gmail.com Đỗ Tất Thành Dotatthanh@hmu.edu.vn <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; mối tương quan giữa k&iacute;ch thước khe niệu dục (urogenital hiatus &ndash; UGH) v&agrave; mức độ sa tạng chậu ở phụ nữ tr&ecirc;n cộng hưởng từ động s&agrave;n chậu, tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n nữ được chẩn đo&aacute;n sa tạng chậu v&agrave; được thực hiện cộng hưởng từ động s&agrave;n chậu tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ 06/2023 đến 12/2025. Kết quả: Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 60,5 &plusmn; 14,1; 75,0% đ&atilde; m&atilde;n kinh. Tỷ lệ sinh thường l&agrave; 86,3% v&agrave; 92,5% c&oacute; từ hai lần sinh trở l&ecirc;n. Đường k&iacute;nh trước sau v&agrave; diện t&iacute;ch khe niệu dục c&oacute; mối tương quan mức độ từ yếu đến trung b&igrave;nh với sa tạng chậu (r<sub>s</sub> = 0,367 - 0,595; p &lt; 0,05). Đường k&iacute;nh ngang c&oacute; tương quan yếu với sa b&agrave;ng quang, sa tử cung, sa t&uacute;i c&ugrave;ng Douglas (r<sub>s</sub> = 0,257 - 0,398; p &lt; 0,05), v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa tương quang với sa trực tr&agrave;ng (r<sub>s</sub> = 0,066; p &gt; 0,05). Kết luận: K&iacute;ch thước khe niệu dục, đặc biệt l&agrave; đường k&iacute;nh trước sau v&agrave; diện t&iacute;ch, c&oacute; mối tương quan với mức độ sa tạng chậu. Cộng hưởng từ động s&agrave;n chậu l&agrave; phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh hữu &iacute;ch gi&uacute;p cung cấp r&otilde; r&agrave;ng c&aacute;c th&ocirc;ng số của khe niệu dục. Cần c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đối chiếu l&acirc;m s&agrave;ng tiếp theo để thiết lập ngưỡng cắt v&agrave; gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5184 Tác dụng điều trị bỏng của Medicell Plus Premium trên mô hình gây bỏng nhiệt thực nghiệm 2026-05-06T14:19:09+00:00 Trần Thanh Tùng tranthanhtung@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thanh Loan nguyenthanhloan@hmu.edu.vn <p class="p1">Medicell Plus Premium l&agrave; chế phẩm b&ocirc;i ngo&agrave;i da chứa 11% dịch chiết nu&ocirc;i cấy của tế b&agrave;o gốc tủy xương, kết hợp với chiết xuất từ tế b&agrave;o hoa nhung tuyết (Leontopodium alpinum), c&ugrave;ng nhiều peptid v&agrave; collagen thủy ph&acirc;n. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị bỏng của Medicell Plus Premium tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh bỏng nhiệt ở chuột cống trắng. Chuột được g&acirc;y bỏng nhiệt tr&ecirc;n da lưng bằng dụng cụ kim loại. Dexpanthenol v&agrave; Medicell Plus Premium được b&ocirc;i ngay sau khi g&acirc;y bỏng v&agrave; duy tr&igrave; trong 21 ng&agrave;y. C&aacute;c chỉ số đ&aacute;nh gi&aacute; bao gồm đặc điểm tổn thương tại chỗ, diện t&iacute;ch vết bỏng theo thời gian, h&agrave;m lượng hydroxyprolin trong m&ocirc; da v&agrave; đặc điểm m&ocirc; bệnh học tại vị tr&iacute; tổn thương. Kết quả cho thấy Medicell Plus Premium liều 0,2 ml/lần, một lần/ng&agrave;y hoặc hai lần/ng&agrave;y, c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm diện t&iacute;ch vết bỏng v&agrave; tăng nồng độ hydroxyprolin trong da c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. Ngo&agrave;i ra, Medicell Plus Premium cải thiện cấu tr&uacute;c vi thể da, với biểu hiện t&aacute;i tạo biểu b&igrave; một phần v&agrave; giảm mức độ vi&ecirc;m. Do đ&oacute;, Medicell Plus Premium cho thấy hiệu quả trong điều trị bỏng nhiệt thực nghiệm tr&ecirc;n chuột cống trắng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5234 Kết quả bước đầu ghép gan trẻ em từ người hiến chết não: Báo cáo loạt ca bệnh tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2026-04-27T07:00:17+00:00 Phạm Duy Hiền duyhien1972@yahoo.com Vũ Mạnh Hoàn dr.hoan682@gmail.com Trần Anh Quỳnh tranquynh.nhp@gmail.com Nguyễn Lý Thịnh Trường nlttruong@gmail.com Nguyễn Phạm Anh Hoa dranhhoa@gmail.com Đặng Ánh Dương danganhduong.sicu@nch.gov.vn Thiều Tăng Thắng thieuthang12@gmail.com Dương Đức Hùng duongdh38@gmail.com Ninh Việt Khải tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Trần Minh Điển dientm@nch.gov.vn Trần Đức Tâm trantam86@gmail.com Nguyễn Thọ Anh dr.nguyenthoanh411@gmail.com Trần Xuân Nam namtranxuan1989@gmail.com Nguyễn Công Sơn sonnc.94@gmail.com Hồ Tuấn Hoàng drtuanhoang.nhp@gmail.com Đỗ Văn Khang khangdovancvphmu@gmail.com Phan Hồng Long honglong.phan14091993@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả 5 ca gh&eacute;p gan trẻ em từ người hiến chết n&atilde;o (DDLT) tại Bệnh viện Nhi Trung ương (độ tuổi 8 - 48 th&aacute;ng). Qu&aacute; tr&igrave;nh điều phối tạng ghi nhận thời gian thiếu m&aacute;u lạnh dao động từ 40 ph&uacute;t đến 7 giờ. Để xử l&yacute; c&aacute;c biến thể phức tạp, phẫu thuật vi&ecirc;n đ&atilde; &aacute;p dụng c&aacute; thể h&oacute;a nhiều kỹ thuật chuy&ecirc;n s&acirc;u: cắt giảm thể t&iacute;ch mảnh gh&eacute;p, xẻ ch&eacute;o hoặc nối ng&atilde; ba tĩnh mạch cửa, kh&acirc;u tạo h&igrave;nh tr&ugrave;m đa ống mật c&oacute; đặt stent, thắt động mạch l&aacute;ch v&agrave; đ&oacute;ng th&agrave;nh bụng tr&igrave; ho&atilde;n. Kết quả sớm sau thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 3,6 th&aacute;ng ghi nhận kh&ocirc;ng c&oacute; r&ograve; mật hay huyết khối tĩnh mạch cửa; 1 trường hợp hẹp động mạch v&agrave; thải gh&eacute;p cấp sau 3 th&aacute;ng đ&atilde; can thiệp nội mạch v&agrave; đang &aacute;p dụng ph&aacute;c đồ ức chế miễn dịch. Nghi&ecirc;n cứu bước đầu cho thấy t&iacute;nh khả thi v&agrave; an to&agrave;n về mặt ngoại khoa của DDLT nhi khoa trong theo d&otilde;i ngắn hạn, cần c&oacute; nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5260 Giải phẫu động mạch tử cung trên phim chụp mạch và ứng dụng trong can thiệp nút mạch điều trị u xơ tử cung 2026-04-27T02:24:50+00:00 Trần Quốc Hoà Bshoadhy@gmail.com Nguyễn Ngọc Ánh nngocanh@hmu.edu.vn Lê Văn Dũng dungle14111997@gmail.com Ngô Xuân Khoa Ngoxuankhoavn@gmail.com Nguyễn Văn Huy huy.nguyenvan@phenikaa-uni.edu.vn Chu Văn Tuệ Bình chutuebinh@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Định nguyenthidinh@hmu.edu.vn Ngô Thành Ý bacsyngothanhy@gmail.com Trần Xuân Quang Xquang2211@gmail.com <p class="p1">Động mạch tử cung l&agrave; một nh&aacute;nh của động mạch chậu trong, c&oacute; đường đi đặc trưng trong d&acirc;y chằng rộng, c&oacute; sự ph&acirc;n nh&aacute;nh phong ph&uacute; v&agrave; tiếp nối rộng với c&aacute;c mạch v&ugrave;ng chậu. U xơ tử cung l&agrave; khối u l&agrave;nh t&iacute;nh thường gặp ở phụ nữ, được nu&ocirc;i dưỡng bởi c&aacute;c nh&aacute;nh của động mạch tử cung. N&uacute;t động mạch tử cung l&agrave; một phương ph&aacute;p điều trị &iacute;t x&acirc;m lấn v&agrave; hiệu quả trong kiểm so&aacute;t triệu chứng v&agrave; l&agrave;m giảm k&iacute;ch thước u xơ. Việc nắm vững giải phẫu động mạch tử cung tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh chụp mạch gi&uacute;p x&aacute;c định ch&iacute;nh x&aacute;c c&aacute;c nh&aacute;nh nu&ocirc;i u, ph&aacute;t hiện c&aacute;c biến thể giải phẫu v&agrave; c&aacute;c nguồn cấp m&aacute;u phụ, từ đ&oacute; n&acirc;ng cao tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng kỹ thuật đồng thời giảm thiểu biến chứng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4912 Khảo sát thái độ của bác sĩ răng hàm mặt về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán viêm xương khớp khớp thái dương hàm trên phim panorama 2026-04-01T01:22:25+00:00 Nguyễn Mạnh Thành manhthanh.hmu@gmail.com Nguyễn Chí Thành thanhnc@ioit.ai.vn Lê Thị Thu Hồng hongltt@ioit.ai.vn Phùng Thị Huyền Huyenpt0465@hmuh.vn Đặng Triệu Hùng dangtrieuhung@gmail.com Trương Mạnh Nguyên dr.truongmanhnguyen@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Quỳnh dr.thanhquynh@gmail.com Nguyễn Thị Thu Phương drnguyenthuphuong70@gmail.com Bùi Mỹ Hạnh buimyhanh@hmu.edu.vn Lê Thị Ngọc Anh ngocanhanh2611@gmail.com Lê Tuấn Ngọc castortuanngoc1106@gmail.com Phạm Đắc Quân quanlienmac158@gmail.com <p class="p1">Tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo (AI) đ&atilde; được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Răng H&agrave;m Mặt, bao gồm ph&acirc;n t&iacute;ch phim X-quang v&agrave; hỗ trợ chẩn đo&aacute;n bệnh l&yacute;. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh khả thi v&agrave; mức độ chấp nhận của b&aacute;c sĩ Răng H&agrave;m Mặt đối với việc &aacute;p dụng AI trong chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m xương khớp khớp th&aacute;i dương h&agrave;m (TMJOA) tr&ecirc;n phim Panorama. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 68 b&aacute;c sĩ đang c&ocirc;ng t&aacute;c tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội v&agrave; Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt. Dữ liệu được thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi 20 mục, gồm bốn lĩnh vực: t&iacute;nh khả thi, lợi &iacute;ch, r&agrave;o cản v&agrave; sự chấp thuận. Kết quả cho thấy điểm trung b&igrave;nh của c&aacute;c lĩnh vực đều ở ngưỡng 4,0 trở l&ecirc;n (tr&ecirc;n thang điểm 5), với điểm trung b&igrave;nh tổng thể của bộ c&acirc;u hỏi đạt 4,296 &plusmn; 0,559. C&aacute;c r&agrave;o cản ch&iacute;nh bao gồm chi ph&iacute;, h&agrave;nh lang ph&aacute;p l&yacute; v&agrave; bảo mật dữ liệu. Nh&igrave;n chung, b&aacute;c sĩ c&oacute; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực đối với ứng dụng AI trong chẩn đo&aacute;n TMJOA.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5022 Nhận xét sự thay đổi chỉ số bạch cầu lympho bắt tín hiệu huỳnh quang cao (HFLC) trên bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang 2026-03-31T03:38:24+00:00 Nguyễn Hoài Nam hoainam10188@gmail.com Nguyễn Tuấn Tùng hoainam10188@gmail.com Nguyễn Phương Thúy hoainam10188@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả số lượng v&agrave; tỷ lệ HFLC ở bệnh nh&acirc;n SXH dengue tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang; Ph&acirc;n t&iacute;ch sự biến đổi HFLC theo giai đoạn bệnh v&agrave; mức độ bệnh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 190 bệnh nh&acirc;n SXH dengue tại bệnh viện đa khoa Đức Giang (10/2024 &ndash; 10/2025). Nh&oacute;m chứng l&agrave; 160 người khỏe mạnh. Chỉ số HFLC được đo bằng m&aacute;y sysmex XN-1000. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; bằng SPSS 20.0. Tuổi trung vị 32 (IQR 24 &ndash; 44), nam 62,6%; Kh&ocirc;ng c&oacute; dấu hiệu cảnh b&aacute;o 38,9%, c&oacute; dấu hiệu cảnh b&aacute;o 51,1%, dengue nặng 10,0%. HFLC tăng li&ecirc;n tục từ nhập viện, đạt đỉnh ng&agrave;y 5 (HFLC# 0,91 G/L; HFLC% 21,7%) tr&ugrave;ng ng&agrave;y PLT thấp nhất (29 G/L). Tại thời điểm chẩn đo&aacute;n, HFLC# &ge; 0,11 G/L đạt AUC 0,941 (95%CI: 0,918 &ndash; 0,964), độ nhạy 84,2%, độ đặc hiệu 91,3%. Kết hợp HFLC# + PLT n&acirc;ng AUC l&ecirc;n 0,963. Trong 97 bệnh nh&acirc;n c&oacute; dấu hiệu cảnh b&aacute;o, 15 BN (15,5%) chuyển Dengue nặng trung vị ng&agrave;y 6; ngưỡng HFLC# &ge; 0,56 G/L tại nhập viện (AUC 0,874; NPV 96,6%) v&agrave; HFLC# &ge; 1,18 G/L ng&agrave;y s&aacute;t trước chuyển nặng (AUC 0,948; NPV 97,5%).</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5155 Kết quả sớm của tiêm cồn tuyệt đối diệt nang vú lành tính dưới hướng dẫn siêu âm kết hợp băng ép 2026-04-10T07:46:36+00:00 Phạm Ngọc Đề dr.ngocde@gmail.com Trương Thị Ly ttly@dhktyduocdn.edu.vn Ngô Hà Tú Nhi nhtnhi@dhktyduocdn.edu.vn Trần Văn Châu tvchau@dhktyduocdn.edu.vn Hồ Xuân Tuấn hxtuan@dhktyduocdn.edu.vn <p class="p1">Nang v&uacute; l&agrave;nh t&iacute;nh l&agrave; t&igrave;nh trạng phổ biến ở phụ nữ, c&oacute; thể g&acirc;y đau v&agrave; lo lắng, cần được điều trị khi c&oacute; triệu chứng. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp trước&ndash;sau, kh&ocirc;ng c&oacute; nh&oacute;m chứng, được thực hiện tr&ecirc;n 30 bệnh nh&acirc;n với 40 nang v&uacute; nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm v&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan đến biến chứng của phương ph&aacute;p ti&ecirc;m cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m kết hợp băng &eacute;p. Kết quả được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng si&ecirc;u &acirc;m sau 1 tuần. Trung vị thể t&iacute;ch nang giảm từ 5,85 mL xuống 0,00 mL sau điều trị, với trung vị tỷ lệ giảm thể t&iacute;ch đạt 100,0% với p &lt; 0,001. Tỷ lệ xẹp ho&agrave;n to&agrave;n sau điều trị đạt 67,5%. Biến chứng sớm sau thủ thuật gặp với tỷ lệ thấp, gồm bầm t&iacute;m da (7,5%), chảy m&aacute;u trong nang (5,0%) v&agrave; d&ograve; cồn khỏi nang (2,5%). Trong ph&acirc;n t&iacute;ch thăm d&ograve;, nh&oacute;m c&oacute; biến chứng c&oacute; thể t&iacute;ch nang trước điều trị v&agrave; thể t&iacute;ch cồn ti&ecirc;m cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng biến chứng. Kết quả bước đầu cho thấy ti&ecirc;m cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m kết hợp băng &eacute;p c&oacute; hiệu quả trong giảm thể t&iacute;ch nang v&uacute; l&agrave;nh t&iacute;nh sau 1 tuần, với tỷ lệ biến chứng thấp. Cần c&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn để đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả l&acirc;u d&agrave;i v&agrave; tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5164 Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối diễn tiến phức tạp, đáp ứng với rituximab: Báo cáo ca lâm sàng 2026-04-16T04:02:39+00:00 Nguyễn Tiến Đạt datnguyen.hematologist@gmail.com Võ Hoàng Long drvohoanglong.ehospital@gmail.com <p class="p1">Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) l&agrave; bệnh l&yacute; huyết khối vi mạch hiếm gặp, đe dọa t&iacute;nh mạng. Mặc d&ugrave;, c&aacute;c chiến lược điều trị hiện đại đ&atilde; cải thiện đ&aacute;ng kể ti&ecirc;n lượng bệnh, việc kiểm so&aacute;t c&aacute;c trường hợp c&oacute; diễn tiến phức tạp vẫn l&agrave; một th&aacute;ch thức trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nam 64 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, nhập viện v&igrave; sốt v&agrave; ti&ecirc;u chảy. Diễn tiến l&acirc;m s&agrave;ng nhanh ch&oacute;ng xấu đi với biểu hiện thần kinh khu tr&uacute;, k&egrave;m giảm tiểu cầu nặng v&agrave; bằng chứng thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u vi mạch. T&igrave;nh trạng giảm tiểu cầu t&aacute;i diễn sau khi ban đầu phục hồi tr&ecirc;n 150 &times; 10<sup>9</sup>/L v&agrave; 5 lần trao đổi huyết tương (TPE) phản &aacute;nh một diễn tiến huyết học kh&ocirc;ng ổn định v&agrave; đ&aacute;p ứng chưa đầy đủ với liệu ph&aacute;p ban đầu; đồng thời, hoạt độ ADAMTS13 giảm nặng củng cố chẩn đo&aacute;n TTP. Việc bổ sung rituximab kịp thời kết hợp tăng cường TPE mang lại cải thiện r&otilde; rệt với sự phục hồi số lượng tiểu cầu v&agrave; hồi phục ho&agrave;n to&agrave;n t&igrave;nh trạng thần kinh. Ca bệnh n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận diện sớm TTP v&agrave; vai tr&ograve; của rituximab trong c&aacute;c trường hợp c&oacute; diễn tiến phức tạp.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5203 Ảnh hưởng huyết động của chiến lược PEEP kết hợp huy động phế nang dưới hướng dẫn cắt lớp trở kháng điện trong gây mê cho phẫu thuật đại trực tràng nội soi 2026-04-28T01:54:22+00:00 Phạm Thị Thanh Huyền drthanhhuyen368@gmail.com Nguyễn Hữu Tú nguyenhuutu@hmu.edu.vn Nguyễn Đăng Thứ nguyendangthu@vmmu.edu.vn Nguyễn Toàn Thắng nguyentoanthang@hmu.edu.vn <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của chiến lược PEEP kết hợp huy động phế nang (RM) dưới hướng dẫn cắt lớp trở kh&aacute;ng điện (EIT) l&ecirc;n huyết động trong phẫu thuật nội soi cắt đại trực tr&agrave;ng. Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n 93 người bệnh, gồm 48 trường hợp nh&oacute;m PEEP 5 v&agrave; 45 trường hợp nh&oacute;m c&oacute; RM v&agrave; duy tr&igrave; PEEP theo EIT. C&aacute;c chỉ số ph&acirc;n t&iacute;ch gồm huyết &aacute;p t&acirc;m thu, huyết &aacute;p t&acirc;m trương, huyết &aacute;p trung b&igrave;nh, nhịp tim, mức PEEP duy tr&igrave;, số lần RM, tỷ lệ tụt huyết &aacute;p li&ecirc;n quan RM, nhu cầu d&ugrave;ng thuốc vận mạch v&agrave; rối loạn nhịp. Kết quả cho thấy c&aacute;c chỉ số n&agrave;y kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa hai nh&oacute;m. Ở nh&oacute;m PEEP/RM theo EIT, mức PEEP duy tr&igrave; trung b&igrave;nh l&agrave; 10,25 &plusmn; 2,30 cmH<sub>2</sub>O, số lần RM trung b&igrave;nh l&agrave; 3,69 &plusmn; 0,56. Ghi nhận 34 /169 lần RM c&oacute; tụt huyết &aacute;p (20,11%), gặp nhiều nhất ở RM lần 4; đa số mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh (10 - 20%). V&igrave; vậy, khi thực hiện RM vẫn cần theo d&otilde;i li&ecirc;n tục v&agrave; sẵn s&agrave;ng hỗ trợ tuần ho&agrave;n trong qu&aacute; tr&igrave;nh RM.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4954 Đa hình C+3954T gen IL-1β và đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân viêm dạ dày tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2023 - 2025 2026-04-15T02:15:27+00:00 Phạm Hùng Phong 23910710013@student.ctump.edu.vn Hồ Tấn Phát bsphatbvcr@gmail.com Võ Duy Thông drduythong@gmail.com Trần Viết An tvan.gv@ctump.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 392 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, gồm 196 bệnh nh&acirc;n nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> (<em>H. pylori</em>) v&agrave; 196 bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng nhiễm. Tỷ lệ nam v&agrave; nữ tương đối tương đồng, nh&oacute;m tuổi 31 &ndash; 59 chiếm đa số. Đau thượng vị l&agrave; triệu chứng thường gặp nhất. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; &ge; 3 triệu chứng li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với t&igrave;nh trạng nhiễm <em>H. pylori</em> (OR = 2,06; KTC (95%): 1,12 &ndash; 3,78). Đa h&igrave;nh C+3954T của gen IL-1&beta; c&oacute; kiểu gen CT chiếm tỷ lệ cao nhất (50,0%), trong khi CC v&agrave; TT đều 25,0%; Tần suất alen C v&agrave; T tương đương (50,0%). Theo m&ocirc; h&igrave;nh trội, kiểu gen CC c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh h&igrave;nh nhiễm <em>H. pylori</em> so với nh&oacute;m mang &iacute;t nhất một alen T (OR = 1,73; KTC 95%: 1,08 &ndash; 2,76; p = 0,020). Tuy nhi&ecirc;n khi so s&aacute;nh với số lượng triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng, đa h&igrave;nh n&agrave;y chưa ghi nhận li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa (p &gt; 0,05).</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4866 Một số yếu tố liên quan đến kết cục tử vong của bệnh nhân COVID-19 được lọc máu oXiris 2026-03-17T02:35:03+00:00 Đồng Phú Khiêm Drkhiem.nhtd@gmail.com Đào Xuân Cơ daoxuanco@gmail.com Bùi Thị Hương Giang giangbth2008@gmail.com Thân Mạnh Hùng hungykhoa@gmail.com Vũ Đình Phú vudinhphu07@gmail.com <div class="s4ext-lookup" style="display: none;"><img src="chrome-extension://jefmonmbihnpfebehladbckmmfjncabp/images/lookup.png" /></div> <div id="s4ext-window" class="s4ext-window"> <div id="s4ext-window-header" class="s4ext-window-header"> <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong ở bệnh nh&acirc;n COVID-19 nguy kịch được can thiệp lọc m&aacute;u oXiris. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 306 bệnh nh&acirc;n COVID-19 nguy kịch được lọc m&aacute;u oXiris tại Khoa Hồi sức t&iacute;ch cực, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, từ th&aacute;ng 3/2020 đến th&aacute;ng 10/2023. C&aacute;c yếu tố được khảo s&aacute;t bao gồm đặc điểm của người bệnh khi nhập khoa, mức độ nặng, một số chỉ số x&eacute;t nghiệm ng&agrave;y v&agrave;o v&agrave; một số đặc điểm của qu&aacute; tr&igrave;nh lọc m&aacute;u oXiris. Yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong được x&aacute;c định bằng hồi quy logistic đa biến. Trong số 306 bệnh nh&acirc;n nghi&ecirc;n cứu, 178 bệnh nh&acirc;n sống (58,2%) v&agrave; 128 bệnh nh&acirc;n tử vong (41,8%). Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch ghi nhận tuổi v&agrave; nồng độ D-dimer ng&agrave;y v&agrave;o khoa l&agrave; hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tử vong, với aOR tương ứng l&agrave; 1,04 v&agrave; 1,03. Chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan độc lập giữa một số đặc điểm của qu&aacute; tr&igrave;nh lọc m&aacute;u oXiris được khảo s&aacute;t v&agrave; kết cục tử vong của bệnh nh&acirc;n.</p> </div> </div> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5102 Kết quả điều trị nhắm trúng đích ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến phức hợp trên gen EGFR tại Bệnh viện Phổi Trung ương 2026-04-16T04:06:03+00:00 Đinh Văn Lượng dinhvanluong66@gmail.com Nguyễn Quốc Đạt dat.nguyenquoc@biodas.net Lê Tú Linh letulinh1810@gmail.com <p class="p1">Điều trị nhắm tr&uacute;ng đ&iacute;ch tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ (UTPKTBN) c&oacute; đột biến phức hợp tr&ecirc;n gen <em>EGFR</em> (2 đột biến tr&ecirc;n c&ugrave;ng 1 gen <em>EGFR</em>) đang c&ograve;n nhiều th&aacute;ch thức trong thời gian vừa qua. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n UTPKTBN c&oacute; đột biến phức hợp tr&ecirc;n gen <em>EGFR</em> được điều trị thuốc nhắm tr&uacute;ng đ&iacute;ch thế hệ 1 v&agrave; 2. Kết quả cho thấy tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan (ORR) l&agrave; 64%, trong đ&oacute; c&oacute; 2 trường hợp (8%) đạt đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; 14 trường hợp (56%) đ&aacute;p ứng một phần. Tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) đạt 92%, với 7 bệnh nh&acirc;n (28%) bệnh giữ nguy&ecirc;n v&agrave; 2 bệnh nh&acirc;n (8%) tiến triển. Thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển bệnh (PFS) trung b&igrave;nh l&agrave; 9,6 &plusmn; 0,7 th&aacute;ng, với trung vị PFS l&agrave; 9,1 th&aacute;ng (95% CI: 8,0 &ndash; 9,7 th&aacute;ng). Thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) trung b&igrave;nh l&agrave; 18,7 &plusmn; 1,6 th&aacute;ng, với trung vị OS l&agrave; 20,0 th&aacute;ng (95% CI: 10,8 &ndash; 23,3 th&aacute;ng). Kết quả bước đầu cho thấy đột biến phức hợp tr&ecirc;n <em>EGFR</em> nh&igrave;n chung vẫn đ&aacute;p ứng tốt với EGFR-TKIs, đặc biệt khi c&oacute; &iacute;t nhất một đột biến kinh điển.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5154 Kết quả bước đầu của phương pháp cắt tách dưới niêm mạc điều trị tổn thương ung thư sớm và tiền ung thư đường tiêu hóa tại Trung tâm Nội soi – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2026-04-27T07:43:03+00:00 Phan Quốc Hưng drphanquochung@gmail.com Đỗ Quang Khánh nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Nguyễn Thị Thanh Tâm nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Lê Quang Hưng lable.tit@gmail.com Nguyễn Phạm Tuấn Thành nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Hoàng Cẩm Tú nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Trần Thanh Quỳnh nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Đào Việt Hằng hangdao.fsh@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n c&aacute;c người bệnh được chẩn đo&aacute;n tổn thương ung thư sớm hoặc tiền ung thư đường ti&ecirc;u h&oacute;a được điều trị bằng kỹ thuật cắt t&aacute;ch dưới ni&ecirc;m mạc qua nội soi (ESD) tại Trung t&acirc;m nội soi &ndash; Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1/2025 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của kỹ thuật tr&ecirc;n. Kết quả: Độ tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 63,67 &plusmn; 11,53. Tổn thương c&oacute; k&iacute;ch thước trung b&igrave;nh 28,76 &plusmn; 14,31 mm. Vị tr&iacute; tổn thương ở trực tr&agrave;ng chiếm 40,57%. Tỷ lệ cắt bỏ nguy&ecirc;n khối (en-bloc) đạt 94,34%, tỷ lệ cắt R0 đạt 88,68%. Thời gian thực hiện thủ thuật trung vị l&agrave; 60 ph&uacute;t (IQR: 45 &ndash; 85 ph&uacute;t). Tỷ lệ biến chứng chảy m&aacute;u v&agrave; thủng lần lượt l&agrave; 2,83% v&agrave; 3,77%, phần lớn được xử tr&iacute; qua nội soi v&agrave; điều trị nội khoa ổn định. Kết luận: ESD l&agrave; phương ph&aacute;p can thiệp hiệu quả, an to&agrave;n cho ph&eacute;p cắt bỏ triệt để c&aacute;c tổn thương ung thư sớm v&agrave; tiền ung thư đường ti&ecirc;u h&oacute;a.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5177 Một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện của người bệnh rối loạn lo âu lan toả điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần 2026-04-13T04:18:52+00:00 Nguyễn Phương Linh linhleo1993@gmail.com Vũ Sơn Tùng vusontung269@gmail.com Nguyễn Hồng Nga hongnga.txt@gmail.com Đỗ Hoài Phương dohoaiphuong2000@gmail.com <p class="p1">Rối loạn lo &acirc;u lan tỏa l&agrave; một rối loạn lo &acirc;u đặc trưng bởi t&igrave;nh trạng lo lắng qu&aacute; mức, k&eacute;o d&agrave;i, kh&oacute; kiểm so&aacute;t v&agrave; đi k&egrave;m nhiều triệu chứng cơ thể. Trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng, người bệnh thường c&oacute; c&aacute;c bệnh l&yacute; cơ thể đồng mắc, ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị nội tr&uacute;. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 77 người bệnh rối loạn lo &acirc;u lan toả điều trị nội tr&uacute; tại viện sức khoẻ t&acirc;m thần từ th&aacute;ng 12/2024 đến th&aacute;ng 7/2025 khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa bệnh đồng mắc v&agrave; thời gian nằm viện. Kết quả cho thấy gần một nửa số người bệnh c&oacute; thời gian điều trị &iacute;t nhất 14 ng&agrave;y. Người bệnh c&oacute; bệnh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; cơ xương khớp đồng mắc c&oacute; nguy cơ k&eacute;o d&agrave;i thời gian nằm viện. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy việc c&oacute; hướng điều trị đa chuy&ecirc;n khoa ở người bệnh rối loạn lo &acirc;u lan toả c&oacute; bệnh l&yacute; thực thể đồng mắc gi&uacute;p giảm thời gian nằm viện, giảm chi ph&iacute; v&agrave; hạn chế c&aacute;c yếu tố nguy cơ bất lợi.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4939 Đánh giá kết quả kết hợp xương bằng nẹp vít khoá điều trị gãy kín thân xương cánh tay tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa 2026-04-16T04:07:07+00:00 Đặng Hoàng Nam danghoangnamhmu@gmail.com Phạm Ngọc Thắng thangb1v103@gmail.com Bùi Tuấn Anh ericbuivmmu@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương c&aacute;nh tay bằng phương ph&aacute;p kết hợp xương nẹp kh&oacute;a tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh H&oacute;a. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu được thực hiện tr&ecirc;n 48 bệnh nh&acirc;n g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương c&aacute;nh tay, được phẫu thuật từ th&aacute;ng 01/2023 đến th&aacute;ng 09/2024. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 38,8 &plusmn; 14,3; tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 32/16. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n chấn thương chủ yếu l&agrave; tai nạn giao th&ocirc;ng, chiếm 54,2%. Vị tr&iacute; g&atilde;y thường gặp nhất l&agrave; 1/3 giữa th&acirc;n xương c&aacute;nh tay, chiếm 62,5%. Theo ph&acirc;n loại AO, g&atilde;y loại A chiếm 75,0%, loại B chiếm 22,9% v&agrave; loại C chiếm 2,1%. Tất cả bệnh nh&acirc;n đều liền vết mổ kỳ đầu, kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ. Liệt thần kinh quay sau mổ gặp ở 6,3% trường hợp v&agrave; đều hồi phục ho&agrave;n to&agrave;n sau 6 th&aacute;ng. Tỷ lệ liền xương tốt đạt 95,8%; chậm liền xương v&agrave; khớp giả đều chiếm 2,1%. Kết quả điều trị chung theo thang điểm Neer cải bi&ecirc;n cho thấy tỷ lệ tốt v&agrave; rất tốt đạt 93,8%, trung b&igrave;nh chiếm 4,2% v&agrave; k&eacute;m chiếm 2,1%. Kết hợp xương bằng nẹp kh&oacute;a l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả đối với g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương c&aacute;nh tay, cho tỷ lệ liền xương cao, &iacute;t biến chứng v&agrave; kết quả phục hồi chức năng tốt.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5051 Giá trị của Interleukin-6 huyết thanh trong dự báo biến cố nội viện ở bệnh nhân suy tim mất bù cấp 2026-04-21T07:21:55+00:00 Nhữ Vĩnh Liêm nhuvinhliem2009@gmail.com Nguyễn Thị Diễm ntdiem@ctump.edu.vn <p class="p1">Vi&ecirc;m hệ thống giữ vai tr&ograve; trung t&acirc;m trong sinh l&yacute; bệnh suy tim mất b&ugrave; cấp, trong đ&oacute; Interleukin-6 l&agrave; cytokine tiền vi&ecirc;m quan trọng, nhưng dữ liệu về gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng ngắn hạn của dấu ấn n&agrave;y c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n suy tim mất b&ugrave; cấp nhằm khảo s&aacute;t gi&aacute; trị của Interleukin-6 huyết thanh trong dự b&aacute;o biến cố nội viện tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh. Kết quả ghi nhận c&oacute; 12,9% bệnh nh&acirc;n xảy ra biến cố nội viện, gồm 10,0% thở m&aacute;y v&agrave; 2,9% tử vong. Nồng độ Interleukin-6 ở nh&oacute;m c&oacute; biến cố cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; biến cố, trung vị lần lượt l&agrave; 303,80 pg/mL v&agrave; 11,70 pg/mL (p &lt; 0,001). Interleukin-6 cho thấy khả năng ph&acirc;n định biến cố nội viện ở mức tốt (AUC = 0,891), cao hơn NT-proBNP (AUC = 0,818). Tại điểm cắt 56,8 pg/mL, Interleukin-6 đạt độ nhạy 88,9%, độ đặc hiệu 80,3%, gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n dương 40,0% v&agrave; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m 98,0%. Kết quả n&agrave;y gợi &yacute; Interleukin-6 huyết thanh c&oacute; thể l&agrave; dấu ấn sinh học hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ biến cố nội viện ở bệnh nh&acirc;n suy tim mất b&ugrave; cấp.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5052 Tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến chuyển dạ kéo dài giai đoạn hoạt động: Nghiên cứu cắt ngang trên 504 thai phụ 2026-04-15T09:03:12+00:00 Phạm Anh Tuấn phamanhtuan1189@gmail.com Phạm Thị Thu Trang dr.thutrangspk@gmail.com Võ Huỳnh Trang vhtrang@ctump.edu.vn <p class="p1">Chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động l&agrave; một nguy&ecirc;n nh&acirc;n quan trọng l&agrave;m tăng tỷ lệ can thiệp sản khoa cũng như biến chứng cho mẹ v&agrave; con, v&igrave; vậy việc x&aacute;c định tỷ lệ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thiết thực trong quản l&yacute; chuyển dạ v&agrave; dự ph&ograve;ng kết cục bất lợi. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 504 thai phụ chuyển dạ giai đoạn hoạt động tại Bệnh viện Thuận Mỹ TDM từ th&aacute;ng 05/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i được x&aacute;c định khi cổ tử cung mở từ 4 cm trở l&ecirc;n k&egrave;m tốc độ mở dưới 1 cm/giờ hoặc đường biểu diễn lệch phải so với đường b&aacute;o động tr&ecirc;n sản đồ WHO 2002. Kết quả cho thấy tỷ lệ chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động l&agrave; 12,1% với 61/504 trường hợp. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến ghi nhận t&igrave;nh trạng lo &acirc;u của mẹ, mật độ cổ tử cung v&agrave; đặc t&iacute;nh cơn co tử cung, bao gồm tần số cơn co trong 10 ph&uacute;t v&agrave; đơn vị Montevideo, c&oacute; li&ecirc;n quan độc lập với chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động, với p &lt; 0,05. Tỷ lệ chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động ở mức đ&aacute;ng lưu &yacute;, v&agrave; việc nhận diện sớm c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; thể gi&uacute;p tối ưu h&oacute;a theo d&otilde;i v&agrave; xử tr&iacute; chuyển dạ.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5074 Đặc điểm bước đầu đa hình rs13266634 gen SLC30A8 và mối liên quan với các chỉ số đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường 2026-04-20T02:57:34+00:00 Đỗ Quang Hiệu doquanghieuyhp@gmail.com Lưu Ngọc Trân luungoctran76@gmail.com Nguyễn Tiến Dũng ntdung.md@gmail.com Phạm Gia Thế bspakthe@gmail.com Đoàn Thị Kim Châu dtkchau@ctump.edu.vn <p class="p1">Một số dữ liệu di truyền học tr&ecirc;n c&aacute;c quần thể kh&aacute;c nhau cho thấy đa h&igrave;nh rs13266634 gen <em>SLC30A8</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan với nguy cơ mắc bệnh v&agrave; đặc điểm kiểm so&aacute;t đường huyết ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường, tuy nhi&ecirc;n dữ liệu tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 90 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tại Bệnh viện L&ecirc; Văn Thịnh từ th&aacute;ng 09/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen CT chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,6%, tiếp theo l&agrave; CC 26,7% v&agrave; TT 7,8%; tần suất alen C v&agrave; alen T lần lượt l&agrave; 59,4% v&agrave; 40,6%. Đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i v&agrave; HbA1c kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa c&aacute;c nh&oacute;m kiểu gen (p &lt; 0,05). Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến hiệu chỉnh theo tuổi, BMI, h&uacute;t thuốc l&aacute;, sử dụng insulin v&agrave; số thuốc phối hợp, mỗi alen T bổ sung li&ecirc;n quan với tăng đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i trung b&igrave;nh 23,86 mg/dL v&agrave; tăng HbA1c trung b&igrave;nh 0,45%. Nghi&ecirc;n cứu bước đầu cho thấy đa h&igrave;nh rs13266634 gen <em>SLC30A8</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan với đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i v&agrave; HbA1c ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tại Việt Nam.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5083 Tỉ lệ và một số yếu tố liên quan tiền đái đường ở bệnh nhân tăng huyết áp 2026-04-20T02:47:13+00:00 Lâm Thị Chư Láng lamlang2912@gmail.com Ngô Phúc Thảo 2153010212@student.ctump.edu.vn A Đam 2153010007@student.ctump.edu Trần Kim Sơn tkson@ctump.edu.vn <p class="p1">Tiền đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; t&igrave;nh trạng rối loạn dung nạp glucose, l&agrave;m tăng nguy cơ tiến triển th&agrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 v&agrave; bệnh tim mạch, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 135 bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p đến kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ nhằm x&aacute;c định tỉ lệ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến tiền đ&aacute;i th&aacute;o đường. Thu thập th&ocirc;ng tin qua phỏng vấn, đo c&aacute;c chỉ số nh&acirc;n trắc học v&agrave; x&eacute;t nghiệm glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i (FPG), HbA1c, bộ mỡ, si&ecirc;u &acirc;m Doppler tim, protein niệu. Kết quả cho thấy tỉ lệ tiền đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; 58,5%, li&ecirc;n quan đến BMI, v&ograve;ng bụng, huyết &aacute;p v&agrave; tiền sử gia đ&igrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường. Tỉ lệ n&agrave;y cao, cho thấy cần tăng cường tầm so&aacute;t để can thiệp sớm v&agrave; ph&ograve;ng ngừa biến chứng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5108 Phản hồi về phương pháp giảng dạy lâm sàng one-minute preceptor của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa năm học 2024 - 2025 2026-04-23T09:35:43+00:00 Lê Thị Thùy Dương lethuyduong1607@gmail.com Hoàng Thị Phương Linh phuonglinh260511@gmail.com Nguyễn Diệp Anh diepanhphuluu@gmail.com Trần Ngọc Anh tranngocanhdx2002@gmail.com Đỗ Thanh Hương dothanhhuong@hmu.edu.vn Lê Đình Tùng tung@hmu.edu.vn Bùi Văn Dân buivandan@hmu.edu.vn <p class="p1">Ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c phản hồi của sinh vi&ecirc;n về phương ph&aacute;p giảng dạy One-Minute Preceptor (OMP) l&agrave; cơ sở quan trọng để ho&agrave;n thiện phương ph&aacute;p n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 232 sinh vi&ecirc;n Y khoa năm thứ tư đến năm thứ s&aacute;u tại Ph&acirc;n hiệu Trường Đại học Y H&agrave; Nội về phản hồi đối với phương ph&aacute;p OMP. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy sinh vi&ecirc;n c&oacute; phản hồi t&iacute;ch cực đối với phương ph&aacute;p OMP, với tỷ lệ đồng &yacute; v&agrave; rất đồng &yacute; từ 59,9% đến 70,7%. C&aacute;c yếu tố c&oacute; thể ảnh hưởng đến hiệu quả của OMP m&agrave; sinh vi&ecirc;n phản hồi gồm: thiếu thời gian học tập, cơ sở l&acirc;m s&agrave;ng chưa đ&aacute;p ứng đủ điều kiện, giảng vi&ecirc;n tiếp cận chưa ho&agrave;n to&agrave;n đ&uacute;ng phương ph&aacute;p v&agrave; sự thụ động của người học. Sinh vi&ecirc;n cũng đề xuất tăng số buổi học, thời gian học v&agrave; số lượng ca bệnh trong mỗi buổi học. Phương ph&aacute;p OMP được sinh vi&ecirc;n đ&oacute;n nhận t&iacute;ch cực v&agrave; c&oacute; t&iacute;nh khả thi trong giảng dạy l&acirc;m s&agrave;ng. Việc cải thiện điều kiện triển khai v&agrave; chuẩn h&oacute;a c&aacute;ch &aacute;p dụng phương ph&aacute;p sẽ g&oacute;p phần n&acirc;ng cao hiệu quả đ&agrave;o tạo l&acirc;m s&agrave;ng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5115 Giá trị Galectin-3 kết hợp NT-proBNP trong tiên lượng hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn 2026-04-20T02:31:12+00:00 Từ Mỹ Nhi 23310711825@student.ctump.edu.vn Bùi Thế Dũng btdung@ctump.edu.vn Trần Viết An tvan@ctump.edu.vn Trần Thị Thu Thảo tttthao@ctump.edu.vn <p class="p1">Galectin-3 v&agrave; NT-proBNP c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong ph&acirc;n tầng nguy cơ v&agrave; ti&ecirc;n lượng. Galectin-3 phản &aacute;nh qu&aacute; tr&igrave;nh xơ h&oacute;a cơ tim, NT-proBNP phản &aacute;nh sức căng th&agrave;nh cơ tim. Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu l&agrave; khảo s&aacute;t gi&aacute; trị của Galectin-3 kết hợp với NT-proBNP trong hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nh&acirc;n đợt cấp suy tim mạn. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 92 bệnh nh&acirc;n nhập viện v&igrave; đợt cấp suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Kết quả: Trung vị Galectin-3 l&agrave; 32,05 ng/mL (24,13 &ndash; 46) v&agrave; NT-proBNP l&agrave; 8914 pg/mL (4210,6 &ndash; 22.352,3). C&oacute; 46,74% trường hợp c&oacute; hội chứng tim thận type 1. Trong dự b&aacute;o hội chứng tim thận type 1, Galectin-3 c&oacute; gi&aacute; trị AUC l&agrave; 0,736 với độ nhạy 72,1% v&agrave; độ đặc hiệu 67,3%. Khi kết hợp Galectin-3 v&agrave; NT-proBNP, AUC tăng l&ecirc;n 0.745 với độ nhạy 76,7%, độ đặc hiệu 63,3%. Từ đ&oacute; cho thấy, Galectin-3 kết hợp NT-proBNP c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nh&acirc;n đợt cấp suy tim mạn.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5151 Sản xuất thử nghiệm mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng dạng lỏng cho xét nghiệm albumin niệu và protein niệu 2026-04-10T08:06:34+00:00 Lê Vũ Huyền Trang levuhuyentrang@hmu.edu.vn Nguyễn Trần Phương tranphuong@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Dinh nguyendinh@hmu.edu.vn Ngô Diệu Hoa dieuhoa@hmu.edu.vn Nguyễn Quỳnh Giao quynhgiao@hmu.edu.vn Phạm Thị Hương Trang huongtrang@hmu.edu.vn <p class="p1">Tại Việt Nam, mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng chủ yếu phụ thuộc nhập khẩu với chi ph&iacute; cao v&agrave; chưa ph&ugrave; hợp nhu cầu thực tế vốn chỉ tập trung chủ yếu v&agrave;o albumin v&agrave; protein niệu. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được thực hiện thử nghiệm trong ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm, sản xuất mẫu ngoại kiểm dạng lỏng cho x&eacute;t nghiệm albumin v&agrave; protein niệu, chất lượng mẫu được đ&aacute;nh gi&aacute; theo ti&ecirc;u chuẩn ISO 13528:2022. Kết quả: Ba l&ocirc; mẫu được tạo ra với nồng độ albumin l&agrave; 43; 180; 387 mg/L v&agrave; protein l&agrave; 0,08; 0,22; 0,42 g/L, bao phủ c&aacute;c mức quyết định l&acirc;m s&agrave;ng. C&aacute;c l&ocirc; mẫu đạt độ đồng nhất, độ ổn định vận chuyển v&agrave; ổn định d&agrave;i hạn trong 8 tuần ở 2 - 8&deg;C. Nghi&ecirc;n cứu chứng minh t&iacute;nh khả thi của việc sản xuất mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng trong nước, đ&aacute;p ứng ti&ecirc;u chuẩn quốc tế v&agrave; c&oacute; tiềm năng ứng dụng thực tế.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5168 Đánh giá sự phù hợp giữa các phương pháp xác định tình trạng mất nước ở người bệnh cao tuổi nội trú tại bệnh viện 2026-04-20T06:26:15+00:00 Nguyễn Thùy Linh linhngthuy@hmu.edu.vn Trần Phương Thảo tranphuongthaoqy@gmail.com Nguyễn Thị Dịu drdiu87@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 451 người bệnh &ge; 60 tuổi điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội nhằm x&aacute;c định tỷ lệ mất nước v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ ph&ugrave; hợp giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n. C&aacute;c chỉ số thu thập bao gồm đặc điểm nh&acirc;n trắc, t&igrave;nh trạng dinh dưỡng (MNA), lượng nước ti&ecirc;u thụ, thang điểm GULP, &aacute;p lực thẩm thấu huyết tương, tỷ lệ BUN/creatinine v&agrave; tỷ lệ nước cơ thể (%TBW). Kết quả cho thấy tỷ lệ nguy cơ mất nước theo GULP rất cao (95,57%). Tỷ lệ thiếu nước kh&aacute;c nhau t&ugrave;y theo phương ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute;, lần lượt l&agrave; 34,6% theo &aacute;p lực thẩm thấu, 41,7% theo BUN/Cre v&agrave; 48,8% theo %TBW. Mức độ ph&ugrave; hợp giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p c&ograve;n hạn chế với hệ số Kappa thấp, đồng thời ph&acirc;n t&iacute;ch Spearman cho thấy mối tương quan giữa c&aacute;c chỉ số nh&igrave;n chung yếu.. Những kết quả n&agrave;y cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; phương ph&aacute;p đơn lẻ n&agrave;o đủ để đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện t&igrave;nh trạng mất nước ở người cao tuổi, do đ&oacute; cần kết hợp c&aacute;c phương ph&aacute;p l&acirc;m s&agrave;ng, sinh h&oacute;a v&agrave; th&agrave;nh phần cơ thể nhằm n&acirc;ng cao độ ch&iacute;nh x&aacute;c trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; hỗ trợ can thiệp kịp thời.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5006 Định lượng tự động dấu ấn CD3+ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú xâm nhập bằng phần mềm QuPath: Tổng quan y văn và thử nghiệm thực tiễn tại Việt Nam 2026-04-06T01:30:27+00:00 Trần Thị Thanh Nhàn tranthithanhnhan0299@gmail.com Đoàn Thị Phương Thảo thao.dtp@umc.edu.vn Nguyễn Vũ Thiện vuthien99@gmail.com Trần Hương Giang tranhuonggiang@ump.edu.vn Nguyễn Ngọc Lâm lam.nn1@umc.edu.vn Ngô Phúc Thịnh thinh.np2@umc.edu.vn Lưu Đức Tùng luuductung1996@gmail.com Nguyễn Thị Hoàng An nthan@ttn.edu.vn <p class="p1">Việc đ&aacute;nh gi&aacute; thấm nhập lymph&ocirc; b&agrave;o trong u (TILs) th&ocirc;ng qua biểu hiện của dấu ấn CD3+ mang lại gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng độc lập trong ung thư biểu m&ocirc; tuyến v&uacute;. Tuy nhi&ecirc;n, việc đ&aacute;nh gi&aacute; ước lượng truyền thống đang tồn tại độ biến thi&ecirc;n giữa những lần đọc cũng như giữa c&aacute;c b&aacute;c sĩ Giải Phẫu Bệnh. B&agrave;i viết n&agrave;y đề xuất một quy tr&igrave;nh 4 bước ứng dụng phần mềm QuPath v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh khả thi bước đầu tr&ecirc;n nh&oacute;m mẫu thử nghiệm gồm 14 ti&ecirc;u bản kỹ thuật số (WSI) tại Việt Nam. Quy tr&igrave;nh tập trung v&agrave;o việc hiệu chuẩn v&eacute;c-tơ m&agrave;u mật độ quang học (OD), ph&acirc;n đoạn tế b&agrave;o dựa tr&ecirc;n thuật to&aacute;n Watershed v&agrave; g&aacute;n nh&atilde;n CD3+ tự động th&ocirc;ng qua ngưỡng cường độ DAB. Kết quả thực chứng cho thấy khả năng tr&iacute;ch xuất kh&aacute;ch quan c&aacute;c th&ocirc;ng số mật độ TILs/mm&sup2; với t&iacute;nh lặp lại cao. Tuy nhi&ecirc;n, độ ch&iacute;nh x&aacute;c của m&ocirc; h&igrave;nh tr&iacute; tuệ tăng cường n&agrave;y phụ thuộc chặt chẽ v&agrave;o sự đồng nhất m&agrave;u nhuộm v&agrave; chất lượng kh&acirc;u tiền ph&acirc;n t&iacute;ch. QuPath l&agrave; giải ph&aacute;p chiến lược gi&uacute;p hỗ trợ b&aacute;c sĩ giải phẫu bệnh trong định lượng CD3<sup>+</sup>, nhưng việc triển khai thực tế đ&ograve;i hỏi sự chuẩn h&oacute;a quy tr&igrave;nh kỹ thuật v&agrave; đ&agrave;o tạo chuy&ecirc;n s&acirc;u về bệnh học kỹ thuật số.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5008 Đặc điểm thiếu máu và tỷ lệ mang gen thalassemia của học sinh tại Trường Trung học cơ sở Chu Hương tỉnh Bắc Kạn năm 2024 2026-04-16T04:05:56+00:00 Trần Thị Hồng Vân hyppocrateyk88@gmail.com Bùi Thị Thu Hương huongbui979@gmail.com Mai Anh Tuấn maituanytcc@gmail.com Hứa Thị Diễm diemydtn@gmail.com Lò Minh Trọng trongbv@gmail.com Nguyễn Trà My tramy2k@gmail.com Đỗ Trung Toàn toankk@gmail.com Đỗ Thành Tôn doton1003201@gmail.com <p class="p1">Thalassemia l&agrave; bệnh l&yacute; thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u di truyền do khuyết thiếu trong tổng hợp của một loại chuỗi globin. Khoảng 13% tổng d&acirc;n số mắc bệnh v&agrave; c&oacute; thể l&ecirc;n đến 30 - 40% ở c&aacute;c d&acirc;n tộc thiểu số, ph&acirc;n bố tập chung tại khu vực miền n&uacute;i ph&iacute;a Bắc. Tỉnh Bắc Kạn thuộc khu vực miền n&uacute;i ph&iacute;a Bắc với hơn 80% d&acirc;n số l&agrave; người d&acirc;n tộc thiểu số. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n học sinh học tại trường Trung học cơ sở Chu Hương tỉnh Bắc Kạn: Tỷ lệ thiếu m&aacute;u chung của đối tượng l&agrave; 35,08% trong đ&oacute; thiếu m&aacute;u k&egrave;m theo sắt huyết thanh thấp l&agrave; 9,42%; tỷ lệ thiếu m&aacute;u c&oacute; mang gen thalassemia 11%; số trẻ c&oacute; mang gen thalassemia l&agrave; 23,48%; thể mang gen bệnh &alpha; - thalassemia chiếm 58,06% tổng số đối tượng mang gen bệnh với 2 loại đột biến chủ yếu: 3.7 v&agrave; SEA.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5041 Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật cắt mảng xơ và ghép bằng tĩnh mạch chủ đồng loài điều trị bệnh xơ cứng vật hang dương vật 2026-04-19T05:19:56+00:00 Bùi Văn Quang buiquanghmu@gmail.com Nguyễn Quang quangvietduc@gmail.com Phạm Hữu Lư phamhuulu@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu của phẫu thuật cắt mảng xơ v&agrave; gh&eacute;p bằng tĩnh mạch chủ đồng lo&agrave;i trong điều trị xơ cứng vật hang dương v&acirc;̣t tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng nh&oacute;m chứng, đ&aacute;nh gi&aacute; trước v&agrave; sau phẫu thuật tr&ecirc;n 15 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật từ 10/2022 đến 02/2024. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 58,07 &plusmn; 9,9. Hầu hết bệnh nh&acirc;n c&oacute; cong dương vật sang tr&aacute;i v&agrave;/hoặc l&ecirc;n tr&ecirc;n (86,67%). Độ cong trung b&igrave;nh trước mổ l&agrave; 51,67 &plusmn; 6,73&deg;, giảm c&ograve;n 6,67 &plusmn; 4,08 sau mổ 6 th&aacute;ng. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh 106,87 &plusmn; 12,2 ph&uacute;t; thời gian theo d&otilde;i 19,87 &plusmn; 4,36 th&aacute;ng. Điểm IIEF-5 sau 6 th&aacute;ng đạt 19,2 &plusmn; 1,27. Kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp thải mảnh gh&eacute;p. Kết quả bước đầu cho thấy phương ph&aacute;p n&agrave;y c&oacute; t&iacute;nh khả thi, gi&uacute;p cải thiện r&otilde; độ cong dương vật, với t&iacute;nh an to&agrave;n chấp nhận được. Tuy nhi&ecirc;n, do cỡ mẫu c&ograve;n nhỏ v&agrave; vật liệu gh&eacute;p c&ograve;n mới, cần c&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn v&agrave; thiết kế ph&ugrave; hợp hơn để đ&aacute;nh gi&aacute; đầy đủ hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n l&acirc;u d&agrave;i của phương ph&aacute;p.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5046 Đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp 2026-04-20T02:42:57+00:00 Phạm Huỳnh Minh Trí phamhuynhminhtri@gmail.com Trần Viết An tvan@ctump.edu.vn Nguyễn Văn Tân tannv@bvtn.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 438 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi mắc hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp (HCĐMVC) điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung t&acirc;m An Giang từ 01/2024 đến 01/2026 nhằm khảo s&aacute;t đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Trung vị tỷ số ApoB/ApoA1 l&agrave; 0,78 (0,59 &ndash; 0,97). Tỷ số n&agrave;y cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;i th&aacute;o đường, rối loạn lipid m&aacute;u, suy tim mạn, tiền sử đột quỵ n&atilde;o v&agrave; kh&aacute;c biệt giữa ba thể l&acirc;m s&agrave;ng của HCĐMVC. Sau hiệu chỉnh trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến v&agrave; đa kiểm định, tỷ số ApoB/ApoA1 c&ograve;n li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tuổi (&beta; = -0,058; p-FDR &lt; 0,001), tăng huyết &aacute;p (&beta; = 0,081; p-FDR = 0,024), suy tim mạn (&beta; = 0,212; p-FDR &lt; 0,001), đột quỵ n&atilde;o (&beta; = 0,194; p-FDR &lt; 0,001), nhồi m&aacute;u cơ tim kh&ocirc;ng ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n (&beta; = 0,110; p-FDR = 0,024) v&agrave; hs-CRP (&beta; = 0,098; p-FDR &lt; 0,001). Kết quả n&agrave;y cho thấy ApoB/ApoA1 c&oacute; thể l&agrave; một dấu ấn bổ sung trong đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ tim mạch chuyển h&oacute;a ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi mắc HCĐMVC.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5048 Mối liên quan giữa một số allele HLA lớp I và lớp II với mức độ hoạt động của viêm khớp vảy nến 2026-04-13T09:03:13+00:00 Nguyễn Thị Lệ Thủy ldkhoivu@gmail.com Đinh Hữu Nghị nghidinhhuu@gmail.com Lê Đình Tùng tung@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang n&agrave;y đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa một số allele HLA lớp I v&agrave; II với mức độ hoạt động bệnh, thực hiện tr&ecirc;n 61 người bệnh được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m khớp vảy nến theo ti&ecirc;u chuẩn CASPAR, kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ th&aacute;ng 10/2023 đến th&aacute;ng 6/2024. HLA được x&aacute;c định bằng giải tr&igrave;nh tự gen thế hệ mới. Mức độ hoạt động bệnh được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&aacute;c chỉ số DAPSA, VAS, CRP, số khớp sưng v&agrave; đau, so s&aacute;nh giữa nh&oacute;m c&oacute; v&agrave; kh&ocirc;ng mang allele HLA. Kết quả cho thấy HLA-B*51 li&ecirc;n quan với số khớp đau v&agrave; điểm VAS thấp hơn, đồng thời giảm tỷ lệ DAPSA &gt;14. HLA-DRB1*16 li&ecirc;n quan đến điểm đau VAS thấp hơn, trong khi HLA-DQB1*03 li&ecirc;n quan đến điểm đau cao hơn. HLA-C*06, HLA-DPB1*104 v&agrave; HLA-DQB1*03 li&ecirc;n quan với CRP thấp hơn. C&aacute;c allele HLA-DPB1*26 v&agrave; HLA-DRB1*08 li&ecirc;n quan đến số khớp sưng cao hơn, trong khi HLA-DRB1*11 li&ecirc;n quan đến số khớp sưng thấp hơn.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5065 Đặc điểm căn nguyên vi sinh và kết quả điều trị tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài ở trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương 2026-04-14T09:58:45+00:00 Phạm Thị Thanh Nga phamthithanhnga1986@gmail.com Phùng Thị Bích Thủy thuyphung.nhp@gmail.com Đỗ Thị Huyền dohuyen@ibt.ac.vn Trịnh Thị Hương huongtrinh206@gmail.com Nguyễn Thị Thùy Trang thuytrang198210@gmail.com Nguyễn Thị Việt Hà vietha@hmu.edu.vn <p class="p1">Ti&ecirc;u chảy nhiễm khuẩn k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; t&igrave;nh trạng nhiễm tr&ugrave;ng đường ti&ecirc;u h&oacute;a k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 14 ng&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tr&ecirc;n 132 trẻ từ 6 đến 24 th&aacute;ng tuổi mắc ti&ecirc;u chảy nhiễm khuẩn k&eacute;o d&agrave;i, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 8/2023 đến th&aacute;ng 9/2025. Kết quả nu&ocirc;i cấy ph&acirc;n cho tỷ lệ dương t&iacute;nh thấp, với Escherichia coli v&agrave; Salmonella enterica subsp. enterica lần lượt l&agrave; 9,8% v&agrave; 5,3%. Real-time PCR đa mồi ph&aacute;t hiện t&aacute;c nh&acirc;n vi khuẩn (25,8%) v&agrave; virus (22,7%); chủ yếu gồm Clostridium difficile (tcdA/tcdB), Campylobacter spp., Escherichia coli v&agrave; Norovirus GI/GII. Bệnh nh&acirc;n chủ yếu được điều trị kh&aacute;ng sinh Ceftriaxone. Sữa kh&ocirc;ng lactose được sử dụng phổ biến nhất; tỷ lệ sử dụng sữa thủy ph&acirc;n ho&agrave;n to&agrave;n tăng từ 6,8% l&ecirc;n 28,0%. Sau điều trị, số lần ti&ecirc;u chảy giảm từ 6,10 &plusmn; 2,74 xuống 1,63 &plusmn; 0,77 lần/ng&agrave;y; tỷ lệ ph&acirc;n nhầy giảm từ 71,2% xuống 8,3% v&agrave; kh&ocirc;ng c&ograve;n m&aacute;u trong ph&acirc;n. Kết quả cho thấy real-time PCR đa mồi gi&uacute;p tăng khả năng ph&aacute;t hiện t&aacute;c nh&acirc;n so với cấy ph&acirc;n v&agrave; ghi nhận cải thiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; x&eacute;t nghiệm sau điều trị nội tr&uacute;.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5086 Mô tả biến đổi chức năng thận và khảo sát một số yếu tố liên quan sau can thiệp nội mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới 2026-04-14T06:30:07+00:00 Nguyễn Duy Tân drtan.tphcm@gmail.com Lâm Thảo Cường cuong.lt@umc.edu.vn Nguyễn Mạnh Hùng bs.nmhung94@gmail.com <p class="p1">Trong nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả loạt ca tr&ecirc;n 35 bệnh nh&acirc;n thiếu m&aacute;u chi dưới mạn t&iacute;nh đe dọa chi được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Thống Nhất từ 01/2025 đến 03/2025, ch&uacute;ng t&ocirc;i ghi nhận creatinin huyết thanh v&agrave; eGFR trong v&ograve;ng 24 giờ trước thủ thuật v&agrave; khoảng 24 giờ sau can thiệp c&oacute; sử dụng iodixanol, đồng thời khảo s&aacute;t bước đầu một số yếu tố li&ecirc;n quan với biến đổi chức năng thận sau thủ thuật. Kết quả cho thấy tỷ lệ tổn thương thận cấp sớm trong 24 giờ li&ecirc;n quan thuốc cản quang l&agrave; 5,7%, trong khi tỷ lệ CA-AKI Moderate l&agrave; 14,3%. Ở ph&acirc;n t&iacute;ch so s&aacute;nh hai nh&oacute;m, nh&oacute;m c&oacute; CA-AKI Moderate c&oacute; eGFR nền thấp hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; biến cố nhưng mối li&ecirc;n quan n&agrave;y kh&ocirc;ng đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc; trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy Firth đơn biến. Nh&igrave;n chung, biến đổi chức năng thận sớm sau can thiệp nội mạch cần được lưu &yacute; ở bệnh nh&acirc;n CLTI được can thiệp nội mạch. Do cỡ mẫu nhỏ, số biến cố &iacute;t v&agrave; thời gian theo d&otilde;i ngắn, c&aacute;c kết quả cần được diễn giải chủ yếu theo hướng m&ocirc; tả v&agrave; gợi &yacute; giả thuyết.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5090 Thực trạng tiêm vắc xin phòng một số bệnh truyền nhiễm của sinh viên y khoa Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025 2026-04-12T22:00:25+00:00 Nguyễn Thị Quyên ntqdpydtn@gmail.com Hoàng Diệu Hương Linh hoangdieuhuonglinh1987@gmail.com Nguyễn Tiến Hưng Nguyenhung91203@gmail.com Trần Thế Hoàng tranthehoang0410@gmail.com Bùi Hồng Việt abctn2002@gmail.com Nguyễn Trà My nguyentramy23102000@gmail.com <p class="p1">Vaccination is a specific preventive measure that enables the body to develop artificial active immunity against infectious diseases. A cross-sectional study was conducted using direct surveys on 1,195 students at Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy to study the current status of vaccination against selected infectious diseases among medical students from 2022 to 2025. The results showed a very high vaccination coverage for the COVID-19 vaccine (97.4%), while other vaccines such as influenza, hepatitis B, and HPV had relatively low rates (below 30%). Notably, the coverage rates for vaccines against diseases such as cholera, typhoid, pneumococcal disease, hepatitis A, and meningococcal disease were very low (below 10%). Factors associated with vaccination uptake included individual characteristics, socioeconomic factors, and access to vaccination services. The findings highlight the need to implement integrated vaccination programs within educational institutions, along with strengthening health education and communication, as well as financial support policies, to improve vaccination coverage among medical students.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5129 Ảnh hưởng của gemcitabine lên xâm lấn và biểu hiện E-Cadherin của tế bào ung thư đường mật trong gan 2026-04-20T06:20:34+00:00 Nguyễn Thị Mai Ly Dr.nguyenmaily@gmail.com <p class="p1">Khảo s&aacute;t t&aacute;c động của Gemcitabine l&ecirc;n đặc t&iacute;nh x&acirc;m lấn v&agrave; biểu hiện E-Cadherin của tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan. Tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan kh&aacute;ng Gemcitabine (SZ1-G28) được tạo lập v&agrave; duy tr&igrave; tại ph&ograve;ng nghi&ecirc;n cứu. Đặc t&iacute;nh x&acirc;m lấn được so s&aacute;nh giữa tế b&agrave;o kh&aacute;ng v&agrave; kh&ocirc;ng kh&aacute;ng (SZ1-P) khi c&oacute; v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; Gemcitabine bằng th&iacute; nghiệm x&acirc;m lấn. Biểu hiện của E-Cadherin của SZ1-G28 v&agrave; SZ1-P được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thử nghiệm western blot. SZ1-G28 tăng x&acirc;m lấn so với tế b&agrave;o kh&ocirc;ng kh&aacute;ng. Gemcitabine 20 &micro;g/mL th&uacute;c đẩy sự x&acirc;m lấn của tế b&agrave;o SZ1-P. Hơn nữa, SZ1-G28 giảm biểu hiện của E-Cadherin so với tế b&agrave;o SZ1-P. Kh&aacute;ng Gemcitabine v&agrave; điều trị bởi Gemcitabine l&agrave;m tế b&agrave;o &aacute;c t&iacute;nh v&agrave; linh hoạt hơn, g&acirc;y tăng x&acirc;m lấn tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan. Đồng thời, biểu hiện của E-Cadherin giảm ở tế b&agrave;o SZ1-G28, so với SZ1-P. Kết quả gợi &yacute; rằng kh&aacute;ng v&agrave; điều trị với Gemcitabine l&agrave;m tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan trở n&ecirc;n &aacute;c t&iacute;nh hơn tr&ecirc;n thực nghiệm, li&ecirc;n quan đến sự giảm biểu hiện của E-Cadherin.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5137 Đánh giá hiệu năng mô hình Gail điều chỉnh và Gail-Rosner-Colditz trong dự báo nguy cơ ung thư vú tại Việt Nam 2026-04-17T03:19:57+00:00 Trần Thị Thanh Hương huongtran2008@gmail.com Lưu Ngọc Minh Luungocminh@hmu.edu.vn Nguyễn Hương Giang nguyenhuonggiang4590@gmail.com Bùi Thị Oanh buioanh1310@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 31.016 phụ nữ tham gia s&agrave;ng lọc ung thư v&uacute;, ghi nhận 19 trường hợp ung thư v&uacute;, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu năng của m&ocirc; h&igrave;nh Gail điều chỉnh v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh kết hợp Gail-Rosner-Colditz. Dữ liệu được chia ngẫu nhi&ecirc;n bằng phương ph&aacute;p lấy mẫu ph&acirc;n tầng th&agrave;nh tập huấn luyện 60% v&agrave; tập kiểm tra 40%; mất c&acirc;n bằng dữ liệu được xử l&yacute; bằng giảm mẫu ngẫu nhi&ecirc;n kết hợp SMOTE. Hiệu năng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng ROC-AUC, PR-AUC v&agrave; chỉ số Brier; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan với nguy cơ mắc ung thư v&uacute; được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng hồi quy logistic phạt Firth. M&ocirc; h&igrave;nh kết hợp l&agrave;m tăng ROC-AUC ở cả ba thuật to&aacute;n; Weighted Kernel Logistic Regression đạt ROC-AUC cao nhất 0,662 &plusmn; 0,062. Tuổi c&oacute; li&ecirc;n quan với nguy cơ mắc ung thư v&uacute;, trong khi sinh 2 con v&agrave; sinh 3 con c&oacute; li&ecirc;n quan với giảm nguy cơ mắc so với nh&oacute;m chưa sinh con. M&ocirc; h&igrave;nh kết hợp Gail-Rosner-Colditz cho hiệu năng dự b&aacute;o cao hơn m&ocirc; h&igrave;nh Gail điều chỉnh, nhưng gi&aacute; trị dự b&aacute;o vẫn c&ograve;n hạn chế do số biến cố thấp.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5139 Đáp ứng sớm sau điều trị I-131 ở trẻ em ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và giá trị tiên lượng của thyroglobulin 2026-04-18T09:46:17+00:00 Đỗ Thị Hằng Na hangna0503@gmail.com Phạm Lâm Sơn Phamlamson@gmail.com Nguyễn Quang Toàn Bsquangtoan@gmail.com Nguyễn Thế Tân Nguyenthetan89bn@gmail.com Lê Quang Hiển lequanghien@hmu.edu.vn Phạm Văn Thái phamvanthai@hmu.edu.vn <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng sớm sau điều trị I-131 lần đầu v&agrave; x&aacute;c định gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng của nồng độ Thyroglobulin (Tg) k&iacute;ch th&iacute;ch trước điều trị ở bệnh nhi ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;a. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 50 người bệnh dưới 18 tuổi điều trị tại bệnh viện K từ th&aacute;ng 11/2019 đến th&aacute;ng 2/2026. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n sau điều trị I-131 lần đầu l&agrave; 34,0%. Nồng độ Tg k&iacute;ch th&iacute;ch trước điều trị c&oacute; li&ecirc;n quan với kết quả điều trị, xu hướng giảm r&otilde; rệt tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n khi Tg tăng (p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định Tg l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o độc lập đối với đ&aacute;p ứng. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy Tg c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt tốt giữa c&aacute;c nh&oacute;m đ&aacute;p ứng (AUC = 0,882; 95% CI: 0,791 - 0,974), với ngưỡng cắt tối ưu 7,30 ng/mL (độ nhạy 88,2%, độ đặc hiệu 69,7%). Nồng độ Tg k&iacute;ch th&iacute;ch trước điều trị l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng c&oacute; gi&aacute; trị trong dự đo&aacute;n đ&aacute;p ứng sớm sau I-131 ở trẻ em ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;a.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5152 Đặc điểm tác nhân vi sinh và tình trạng đồng nhiễm ở trẻ em tiêu chảy tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2026-04-18T09:57:44+00:00 Lâm Thị Bích Ngọc bichngoclamydkhmu@gmail.com Trần Minh Châu tranminhchau1983@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n mẫu ph&acirc;n lỏng của 81 bệnh nhi c&oacute; triệu chứng ti&ecirc;u chảy điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 07/2025. Kết quả tỷ lệ dương t&iacute;nh với &iacute;t nhất một t&aacute;c nh&acirc;n l&agrave; 88,9%, tỷ lệ đồng nhiễm l&agrave; 48,6%. Rotavirus (32,1%) v&agrave; Norovirus GI/GII (21,0%) l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n virus được ph&aacute;t hiện h&agrave;ng đầu. T&aacute;c nh&acirc;n vi khuẩn được ph&aacute;t hiện h&agrave;ng đầu l&agrave; enteropathogenic Escherichia coli (EPEC; 25,9%) v&agrave; enteroaggregative Escherichia coli (EAEC; 19,8%), chủ yếu được ghi nhận dưới dạng đồng nhiễm, cụ thể 14/15 ca dương t&iacute;nh với gen eaeA v&agrave; 18/20 ca với gen aggR. Ngược lại, c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n x&acirc;m nhập như Salmonella spp. chủ yếu g&acirc;y nhiễm đơn với tỷ lệ cao hơn (66,7%). C&aacute;c tổ hợp đồng nhiễm 3 t&aacute;c nh&acirc;n trở l&ecirc;n xuất hiện thường xuy&ecirc;n, trong đ&oacute; đồng nhiễm virus &ndash; vi khuẩn chiếm ưu thế (23/35), điển h&igrave;nh l&agrave; tổ hợp Rotavirus kết hợp EPEC v&agrave; EAEC. Kỹ thuật Real-time PCR đa mồi kết hợp với ph&acirc;n t&iacute;ch gi&aacute; trị Ct c&oacute; thể hỗ trợ diễn giải kết quả trong bối cảnh l&acirc;m s&agrave;ng; tuy nhi&ecirc;n, việc phi&ecirc;n giải gi&aacute; trị Ct cần hết sức thận trọng v&agrave; chỉ n&ecirc;n được d&ugrave;ng để tham khảo bổ sung khi ph&acirc;n t&iacute;ch.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5176 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh xơ gan có huyết khối tĩnh mạch cửa 2026-04-22T03:39:37+00:00 Hữu Quang Minh anhminhkhon@gmail.com Nguyễn Thị Vân Hồng nguyenthanhtam.yhn@gmail.com Đào Việt Hằng hangdao.fsh@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng của 49 người bệnh xơ gan c&oacute; huyết khối tĩnh mạch cửa v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng người bệnh xơ gan với mức độ tắc nghẽn của huyết khối tĩnh mạch cửa. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tại Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 1/2024 đến th&aacute;ng 06/2025. Độ tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 60,6 &plusmn;1,8; đa số l&agrave; nam giới (73,5%). L&aacute;ch to v&agrave; đau tức bụng l&agrave; triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng hay gặp nhất (67,3% v&agrave; 61,2%). Biến chứng xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a hay gặp nhất chiếm 61,2%. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa thời gian mắc xơ gan v&agrave; mức độ tắc nghẽn tĩnh mạch cửa (p &lt; 0,05). Mức độ tắc nghẽn cũng c&oacute; mối li&ecirc;n quan mật thiết với biến chứng xuất huyết ti&ecirc;u ho&aacute;, cụ thể trong c&aacute;c người bệnh c&oacute; tiền sử xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a, tỷ lệ tắc nghẽn to&agrave;n phần cao hơn so với tắc nghẽn b&aacute;n phần (83,3% v&agrave; 16,7%) (p &lt; 0,05). Nh&oacute;m người bệnh mắc xơ gan tr&ecirc;n 5 năm c&oacute; tỷ lệ tắc nghẽn to&agrave;n phần cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m tắc nghẽn b&aacute;n phần với tỷ lệ lần lượt l&agrave; 100% v&agrave; 60,5% với p &lt; 0,05.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5150 Kết quả dài hạn phẫu thuật điều trị bất thường trở về tĩnh mạch phổi hoàn toàn thể trên tim ở trẻ sơ sinh 2026-04-16T07:41:00+00:00 Nguyễn Hữu Nhật nguyenhuunhat.1995@gmail.com Đoàn Quốc Hưng hung.doanquoc@gmail.com Nguyễn Duy Thắng duythang@hmu.edu.vn Nguyễn Minh Vương vuongnm511@gmail.com Nguyễn Lý Thịnh Trường nlttruong@gmail.com <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả d&agrave;i hạn phẫu thuật điều trị bất thường trở về c&aacute;c tĩnh mạch phổi ho&agrave;n to&agrave;n thể tr&ecirc;n tim trong thời kỳ sơ sinh tại Trung t&acirc;m Tim mạch - Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2025. Tổng số 116 bệnh nh&acirc;n được nghi&ecirc;n cứu hồi cứu c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 8 ng&agrave;y (IQR, 2,0 - 17,2 ng&agrave;y), c&acirc;n nặng trung b&igrave;nh của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n l&agrave; 3,1 kg (2,8 - 3,4 kg). C&oacute; 9 bệnh nh&acirc;n (7,8%) tử vong sớm sau phẫu thuật, v&agrave; 10 bệnh nh&acirc;n (8,6%) tử vong muộn sau phẫu thuật. Thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh sau phẫu thuật l&agrave; 3,75 năm, v&agrave; 16 bệnh nh&acirc;n (13,8%) cần phẫu thuật lại do hẹp miệng nối tĩnh mạch phổi nhĩ tr&aacute;i trong thời gian theo d&otilde;i. Mặc d&ugrave; kết quả sớm sau phẫu thuật điều trị bất thường trở về c&aacute;c tĩnh mạch phổi ho&agrave;n to&agrave;n thể tr&ecirc;n tim ở trẻ sơ sinh l&agrave; tốt, nhưng tỷ lệ tử vong muộn sau phẫu thuật vẫn đ&aacute;ng kể.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5156 Đặc điểm hình ảnh và các yếu tố gợi ý ác tính của tổn thương vú trên nhũ ảnh cắt lớp 2026-04-20T02:44:12+00:00 Lê Thị Kim Cúc drcucdktn@gmail.com Hoàng Thị Ngọc Hà ngocha2478@gmail.com Hồ Xuân Tuấn hxtuan@dhktyduocdn.edu.vn <p class="p1">Ung thư v&uacute; l&agrave; bệnh &aacute;c t&iacute;nh phổ biến ở nữ giới, trong đ&oacute; nhũ ảnh cắt lớp (Digital Breast Tomosynthesis &ndash; DBT) ng&agrave;y c&agrave;ng được ứng dụng rộng r&atilde;i để ph&aacute;t hiện v&agrave; đặc tả tổn thương. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 101 bệnh nh&acirc;n với 113 tổn thương c&oacute; x&aacute;c nhận m&ocirc; bệnh học (05/2024 &ndash; 07/2025) cho thấy c&aacute;c dấu hiệu như v&ocirc;i h&oacute;a nghi ngờ, tăng đậm độ bất đối xứng v&agrave; biến dạng cấu tr&uacute;c xuất hiện nhiều hơn ở nh&oacute;m &aacute;c t&iacute;nh (p &lt; 0,05). Trong c&aacute;c tổn thương tạo khối, u &aacute;c thường c&oacute; h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng đều, bờ tua gai hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định v&agrave; đậm độ cao hơn so với u l&agrave;nh (p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy sự hiện diện của khối, v&ocirc;i h&oacute;a nghi ngờ v&agrave; bất đối xứng vẫn duy tr&igrave; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; sau hiệu chỉnh. Ri&ecirc;ng trong nh&oacute;m tổn thương tạo khối, bờ tua gai hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định v&agrave; đậm độ cao l&agrave; c&aacute;c đặc điểm vẫn duy tr&igrave; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; sau hiệu chỉnh. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy DBT c&oacute; gi&aacute; trị trong nhận diện một số đặc điểm h&igrave;nh ảnh gợi &yacute; &aacute;c t&iacute;nh của tổn thương v&uacute;.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5178 Kết quả sống còn toàn bộ trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn, có đột biến EGFR, điều trị bước 1 bằng afatinib tại Bệnh viện K 2026-04-17T01:24:04+00:00 Vũ Hà Thanh hathanhbvk@gmail.com Nguyễn Thị Thái Hòa bshoabvk@gmail.com Tạ Văn Tờ tavanto.bvk@gmail.com Trương Công Minh truongcongminh.hmu@gmail.com Nguyễn Tuấn Anh nguyentuananhhmu@gmail.com <p class="p1">Afatinib l&agrave; thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ thứ 2 được ph&ecirc; duyệt để điều trị ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn tiến xa. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 230 bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn IIIC/IV, ung thư biểu m&ocirc; tuyến, c&oacute; đột biến EGFR, điều trị bước 1 bằng Afatinib tại<span class="s1"> B</span>ệnh viện K (1/2018 - 10/2024) theo d&otilde;i đến th&aacute;ng 9/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; sống c&ograve;n to&agrave;n bộ (OS) v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n. Với thời gian theo d&otilde;i trung vị l&agrave; 28,2 th&aacute;ng, mOS đạt 27,8 th&aacute;ng. Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt OS theo t&igrave;nh trạng di căn n&atilde;o (p = 0,479), trong khi di căn gan li&ecirc;n quan đến giảm OS c&oacute; &yacute; nghĩa (20,9 so với 28,8 th&aacute;ng; p = 0,025). Nh&oacute;m đột biến thường gặp (L858R, Del19) c&oacute; OS cao hơn so với đột biến kh&ocirc;ng thường gặp (p &lt; 0,05). Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt OS giữa c&aacute;c mức liều. Điều trị bước 2 với Osimertinib cho mOS cao nhất (29,0 th&aacute;ng). T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chủ yếu l&agrave; ti&ecirc;u chảy v&agrave; độc t&iacute;nh da (61,3%), đa số mức độ nhẹ-trung b&igrave;nh<span class="s4">, </span>kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh &ge; độ 3.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5031 Tỉ lệ và yếu tố liên quan hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Chợ Rẫy 2026-04-03T01:48:36+00:00 Nguyễn Đình Khoa kn386@nyu.edu Lê Thị Cẩm Khuyên lethicamkhuyen1996@gmail.com Cao Đình Hưng hungcd@pnt.edu.vn <p class="p1">Hội chứng chuyển h&oacute;a (HCCH) l&agrave; bệnh l&yacute; đồng mắc phổ biến ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp dạng thấp (VKDT) do ảnh hưởng trực tiếp của t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh, stress oxy h&oacute;a v&agrave; t&aacute;c động của c&aacute;c thuốc điều trị. T&igrave;nh trạng n&agrave;y kh&ocirc;ng chỉ biểu hiện qua c&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a hệ thống m&agrave; c&ograve;n gắn liền với nhiều hậu quả bất lợi, trực tiếp l&agrave;m gia tăng g&aacute;nh nặng bệnh tật v&agrave; nguy cơ biến cố tim mạch ở người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 151 người bệnh &ge; 18 tuổi được chẩn đo&aacute;n VKDT điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệ mắc HCCH l&agrave; 39,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n VKDT ở mức cao bất kể mức độ hoạt động bệnh. Những bệnh nh&acirc;n nữ, cao tuổi (&ge; 60 tuổi) c&oacute; t&igrave;nh trạng thừa c&acirc;n - b&eacute;o ph&igrave; (BMI &ge; 25 kg/m<sup>2</sup>) v&agrave; nồng độ LDL-c thấp cần được tầm so&aacute;t t&igrave;nh trạng chuyển h&oacute;a.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5071 Thử nghiệm phối hợp aztreonam-avibactam và ceftazidime/avibactam-colistin trên các chủng Pseudomonas aeruginosa kháng carbapenem phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai 2026-04-14T08:33:12+00:00 Cao Trần Phương Linh lcao0411@gmail.com Nguyễn Hoàng Anh anh90tk@yahoo.com Phạm Hồng Nhung hongnhung@hmu.edu.vn <p class="p1">Gi&aacute; trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của aztreonam-avibactam (AZT-AVI) đối với 204 chủng Pseudomonas aeruginosa kh&aacute;ng carbapenem ph&acirc;n lập từ bệnh phẩm h&ocirc; hấp tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 được x&aacute;c định bằng phương ph&aacute;p vi pha lo&atilde;ng. 100 chủng trong số n&agrave;y được chọn ra để thử nghiệm phối hợp kh&aacute;ng sinh ceftazidime/avibactam (CZA)-colistin bằng phương ph&aacute;p checkerboard. Kết quả cho thấy, MIC AZT-AVI của P. aeruginosa ph&acirc;n bố từ 1 &micro;g/ml đến &ge; 32 &micro;g/ml, với MIC<sub>50 </sub>= 16 &micro;g/ml v&agrave; MIC<sub>90 </sub>&ge; 32 &micro;g/ml. 100% c&aacute;c chủng thử nghiệm phối hợp CZA-colistin cho kết quả tương t&aacute;c kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt. Những kết quả nghi&ecirc;n cứu kh&ocirc;ng đạt được như kỳ vọng cho thấy việc lựa chọn ph&aacute;c đồ điều trị cho P. aeruginosa đa kh&aacute;ng vẫn l&agrave; một vấn đề cấp b&aacute;ch v&agrave; cần t&iacute;ch cực t&igrave;m ra hướng đi mới trong tương lai.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5037 Mối liên quan giữa đa hình rs1800629 gen TNFα với SIRS và điểm BISAP ở người bệnh viêm tụy cấp 2026-04-12T21:49:21+00:00 Tiêu Văn Cường cuongtieu234@gmail.com Thái Thị Hồng Nhung tthongnhung@ctump.edu.vn <p class="p1">Vi&ecirc;m tụy cấp l&agrave; bệnh l&yacute; c&oacute; diễn tiến l&acirc;m s&agrave;ng đa dạng, trong đ&oacute; một số trường hợp c&oacute; thể nhanh ch&oacute;ng tiến triển nặng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch, thực hiện tr&ecirc;n 58 người bệnh vi&ecirc;m tụy cấp nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh rs1800629 của gen <em>TNF&alpha;</em> với SIRS v&agrave; điểm BISAP ở người bệnh vi&ecirc;m tụy cấp tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh từ 06/2025 đến 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen GG chiếm 62,1%, GA chiếm 37,9%, alen G chiếm 81,0% v&agrave; alen A chiếm 19,0%; ph&acirc;n bố kiểu gen ph&ugrave; hợp c&acirc;n bằng Hardy&ndash;Weinberg. Nh&oacute;m mang kiểu gen GA c&oacute; tỷ lệ SIRS v&agrave; BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m GG. Sau hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố nhiễu, kiểu gen GA vẫn c&ograve;n duy tr&igrave; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với SIRS v&agrave; BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng, trong khi alen A li&ecirc;n quan với BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng. Kết quả n&agrave;y gợi &yacute; đa h&igrave;nh rs1800629 của gen <em>TNF&alpha;</em> c&oacute; li&ecirc;n quan với một số biểu hiện vi&ecirc;m to&agrave;n th&acirc;n sớm ở người bệnh vi&ecirc;m tụy cấp, bao gồm hội chứng đ&aacute;p ứng vi&ecirc;m to&agrave;n th&acirc;n (SIRS) v&agrave; điểm BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5042 Xây dựng và thử nghiệm bộ cơ sở dữ liệu hình ảnh vảy nến nhằm huấn luyện AI chẩn đoán bệnh vảy nến 2026-04-03T02:59:15+00:00 Nguyễn Trần Hải Ánh haianh.31297@gmail.com Nguyễn Hữu Sáu nguyenhuusau@gmail.com Nguyễn Long Giang nlgiang@ioit.ac.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&acirc;y dựng v&agrave; thử nghiệm bộ cơ sở dữ liệu h&igrave;nh ảnh l&acirc;m s&agrave;ng bệnh vảy nến nhằm huấn luyện tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo<span class="s2"> hỗ trợ </span>chẩn đo&aacute;n bệnh vảy nến tại bệnh viện Da liễu Trung ương. Bộ cơ sở dữ liệu h&igrave;nh ảnh từ 1628 bệnh nh&acirc;n vảy nến, gồm 23752 ảnh, trong đ&oacute; số ảnh bệnh vảy nến th&ocirc;ng thường l&agrave; 10939 ảnh, vảy nến thể mủ l&agrave; 6847 ảnh v&agrave; vảy nến đỏ da to&agrave;n th&acirc;n l&agrave; 5966 ảnh. M&ocirc; h&igrave;nh AI được đ&agrave;o tạo dựa tr&ecirc;n bộ cơ sở dữ liệu tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n vảy nến th&ocirc;ng thường c&oacute; độ nhạy 93,1% v&agrave; độ đặc hiệu l&agrave; 85,9%; với chẩn đo&aacute;n bệnh vảy nến thể mủ c&oacute; độ nhạy 85,9% v&agrave; độ đặc hiệu l&agrave; 93,1%. Độ ch&iacute;nh x&aacute;c của m&ocirc; h&igrave;nh l&agrave; 90,5%. Nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; x&acirc;y dựng bộ cơ sở dữ liệu ảnh l&acirc;m s&agrave;ng vảy nến với đầy đủ số lượng ảnh v&agrave; đa dạng về c&aacute;c thể bệnh vảy nến. Kết quả thử nghiệm cho thấy m&ocirc; h&igrave;nh AI c&oacute; khả năng chẩn đo&aacute;n bệnh vảy nến dựa tr&ecirc;n ảnh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5045 Tác dụng của viên hoàn mềm Tinh Kỳ trên các chỉ số tinh dịch đồ ở bệnh nhân có suy giảm số lượng, chất lượng tinh trùng 2026-04-03T02:49:07+00:00 Bùi Hoàng Linh buihoanglinh@hmu.edu.vn Nguyễn Tuấn Lượng bandieutri@gmail.com Trương Minh Tuấn tuan15121982@gmail.com Lê Thị Minh Phương lethiminhphuong@hmu.edu.vn <p class="p1">Vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ c&oacute; th&agrave;nh phần gồm Ho&agrave;ng kỳ (Radix Astragali membranacei), Ho&agrave;ng tinh (Rhizoma Polygonati), S&acirc;m cau (Rhizoma Curculiginis) v&agrave; Tỏa dương (Cynomorium songaricum). Mục ti&ecirc;u: đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng cải thiện c&aacute;c chỉ số tinh dịch đồ của vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy giảm số lượng, chất lượng tinh tr&ugrave;ng. Can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng mở, so s&aacute;nh trước v&agrave; sau điều trị, tr&ecirc;n 45 bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy giảm số lượng, chất lượng tinh tr&ugrave;ng. Bệnh nh&acirc;n uống vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ 4 vi&ecirc;n/ng&agrave;y chia 2 lần, trong 70 ng&agrave;y. Sau điều trị mật độ tinh tr&ugrave;ng tăng từ 23,22 &plusmn; 12,65 l&ecirc;n 25,78 &plusmn; 13,11 triệu/mL, tỉ lệ tinh tr&ugrave;ng di động tiến tới tăng từ 25,47 &plusmn; 8,06% l&ecirc;n 29,24 &plusmn; 9,03%, tỉ lệ tinh tr&ugrave;ng sống tăng từ 54,04 &plusmn; 13,76% l&ecirc;n 59,76 &plusmn; 12,32%, v&agrave; tỉ lệ h&igrave;nh th&aacute;i b&igrave;nh thường tăng từ 18,51 &plusmn; 13,15% l&ecirc;n 25,91 &plusmn; 14,20% (p &lt; 0,05). Tỉ lệ đạt kết quả điều trị tốt l&agrave; 40%. Bước đầu cho thấy vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ c&oacute; t&aacute;c dụng cải thiện c&aacute;c chỉ số tinh dịch đồ tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy giảm số lượng, chất lượng tinh tr&ugrave;ng.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5066 Đa hình rs854560 gen PON1 và kết cục nội viện ở người bệnh đái tháo đường típ 2 mắc đột quỵ thiếu máu não: Nghiên cứu bệnh-chứng 2026-04-09T01:35:14+00:00 Phan Thị Bé bephan1701@gmail.com Ngô Văn Truyền nvtruyen@ctump.edu.vn Cao Thị Tài Nguyên tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Văn Hoàng tshoang2010@gmail.com Nguyễn Đình Quang tshoang2010@gmail.com <p class="p1">Đa h&igrave;nh rs854560 gen <em>PON1</em> c&oacute; thể ảnh hưởng hoạt t&iacute;nh paraoxonase-1 v&agrave; li&ecirc;n quan bệnh l&yacute; mạch m&aacute;u qua cơ chế stress oxy h&oacute;a. Tuy nhi&ecirc;n vai tr&ograve; của biến thể n&agrave;y trong đột quỵ thiếu m&aacute;u n&atilde;o (ĐQTMN) ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 (ĐTĐ) vẫn chưa r&otilde;. Nghi&ecirc;n cứu bệnh-chứng tr&ecirc;n 118 người bệnh ĐTĐ t&iacute;p 2 tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai (09/2025 &ndash; 12/2025) gồm 58 người bệnh ĐQTMN v&agrave; 60 người bệnh kh&ocirc;ng đột quỵ. Ở nh&oacute;m ĐQTMN, tỷ lệ kiểu gen AA, AT, TT lần lượt 94,8%, 1,7%, 3,4%, tần số alen A 95,7%. Ph&acirc;n bố kiểu gen v&agrave; alen kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m v&agrave; kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan nguy cơ ĐQTMN. Trong nh&oacute;m ĐQTMN, tỷ lệ chuyển dạng xuất huyết v&agrave; biến cố gộp cao hơn ở người bệnh mang AT/TT so với AA. Hồi quy logistic Firth đa biến cho thấy mỗi alen T l&agrave;m tăng tỷ số ch&ecirc;nh của biến cố gộp nội viện l&ecirc;n 4,2 lần (KTC 95%: 1,21 &ndash; 19,03; p = 0,025). Kết quả cho thấy đa h&igrave;nh rs854560 gen <em>PON1</em> kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan nguy cơ ĐQTMN nhưng gợi &yacute; c&oacute; thể li&ecirc;n quan với biến cố nội viện ở người bệnh ĐQTMN tr&ecirc;n nền ĐTĐ t&iacute;p 2.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5057 Mối liên quan giữa đa hình rs4950928 gen CHI3L1 và chức năng hô hấp ở người bệnh hen phế quản 2026-04-08T01:29:13+00:00 Lê Thanh Hoàng huynhlong828@gmail.com Võ Phạm Minh Thư vpmthu@ctump.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 95 bệnh nh&acirc;n hen phế quản điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai 2 từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen CC của đa h&igrave;nh rs4950928 của gen CHI3L1 chiếm 73,7%, CG chiếm 26,3% v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận kiểu gen GG. Tần số alen C l&agrave; 86,8% v&agrave; alen G l&agrave; 13,2%. Chỉ số FEV1/FVC c&oacute; xu hướng thấp hơn ở nh&oacute;m mang kiểu gen CC so với CG v&agrave; ở nh&oacute;m alen C so với alen G. Tỷ lệ tắc nghẽn đường thở (FEV1/FVC&lt;80%) cao hơn ở nh&oacute;m CC so với CG (24,3% so với 0,0%) v&agrave; ở nh&oacute;m alen C so với G (20,6% so với 0,0%) với p &lt; 0,05. Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến, alen G của đa h&igrave;nh rs4950928 gen CHI3L1 ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với chỉ số FEV1/FVC cao hơn sau khi hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng (p = 0,008). T&oacute;m lại, ở bệnh nh&acirc;n hen phế quản, kết quả nghi&ecirc;n cứu bước đầu gợi &yacute; đa h&igrave;nh rs4950928 của gen CHI3L1 c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng tắc nghẽn đường thở v&agrave; suy giảm chức năng h&ocirc; hấp.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4913 Yếu tố liên quan đến thời điểm nội soi mật tụy ngược dòng cấp cứu ở bệnh nhân viêm tụy cấp do sỏi mật có viêm đường mật cấp 2026-03-06T08:48:56+00:00 Lưu Quốc Tín quoctinluu1999@gmail.com Trần Đình Trí trantri73@gmail.com Nguyễn Thanh Liêm ntliem@ctump.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 86 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m tụy cấp do sỏi mật c&oacute; vi&ecirc;m đường mật cấp được nội soi mật tụy ngược d&ograve;ng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ th&aacute;ng 06 năm 2024 đến th&aacute;ng 09 năm 2025. Độ tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 67,6 &plusmn; 15,4 trong đ&oacute; nữ giới chiếm đa số 66,3%. 100% bệnh nh&acirc;n v&agrave;o viện đều c&oacute; triệu chứng đau bụng v&agrave; v&agrave;ng da chiếm 57,7%. Vi&ecirc;m tụy cấp mức độ nặng theo Atlanta 2012 chiếm 26,7%. Tỉ lệ bệnh nh&acirc;n nội soi mật tụy ngược d&ograve;ng cấp cứu trong nghi&ecirc;n cứu chiếm 52,3%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến đ&atilde; x&aacute;c định được hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đến thời điểm nội soi mật tụy ngược d&ograve;ng cấp cứu, bao gồm: Nồng độ Bilirubin m&aacute;u to&agrave;n phần trung b&igrave;nh l&uacute;c nhập viện (p = 0,003; OR = 1,02) v&agrave; vi&ecirc;m đường mật cấp mức độ nặng theo Tokyo 2018 l&uacute;c nhập viện (p = 0,001; OR = 5,92).</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5009 Đa hình rs673548, rs676210, rs1042034 gen APOB và yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang 2026-03-31T09:28:38+00:00 Phạm Huỳnh Minh Trí phamhuynhminhtri@gmail.com Nguyễn Văn Tân tannv@bvtn.edu.vn Trần Viết An tvan@ctump.edu.vn <p class="p1">Gần đ&acirc;y, một số đa h&igrave;nh đơn nucleotide tr&ecirc;n gen <em>APOB</em> được ghi nhận c&oacute; li&ecirc;n quan với yếu tố nguy cơ tim mạch v&agrave; qua đ&oacute; g&oacute;p phần l&agrave;m nặng th&ecirc;m bệnh cảnh hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 438 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi mắc hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung t&acirc;m An Giang từ 01/2024 đến 01/2026. C&aacute;c SNP rs673548, rs676210 v&agrave; rs1042034 của gen <em>APOB</em> được x&aacute;c định bằng kỹ thuật real-time PCR. Tỷ lệ kiểu gen AA, AG, GG của rs673548 lần lượt l&agrave; 36,3%, 61,4% v&agrave; 2,3%; của rs676210 l&agrave; 46,6%, 44,3% v&agrave; 9,1%; của rs1042034 l&agrave; 48,2%, 41,3% v&agrave; 10,5%. Ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan cho thấy kiểu gen GG của rs673548 c&oacute; li&ecirc;n quan với bệnh thận mạn trong m&ocirc; h&igrave;nh đồng trội v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh lặn, v&agrave; vẫn c&ograve;n &yacute; nghĩa sau hồi quy logistic đa biến v&agrave; hiệu chỉnh đa kiểm định. Trong khi đ&oacute;, c&aacute;c đa h&igrave;nh <em>APOB</em> được khảo s&aacute;t chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với hs-troponin, NT-proBNP, hs-CRP v&agrave; tỷ số ApoB/ApoA1. T&oacute;m lại, trong ba đa h&igrave;nh <em>APOB</em> được khảo s&aacute;t, rs673548 c&oacute; thể li&ecirc;n quan với bệnh thận mạn ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi mắc hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4922 Đa hình rs776746 gen CYP3A5 và mối liên quan với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3 2026-03-30T06:25:54+00:00 Bùi Thị Huyền Thương huyenthuong26091991@gmail.com Võ Thanh Hùng bsthanhhungct@gmail.com Nguyễn Như Nghĩa nnnghia@ctump.edu.vn <p class="p1">Đa h&igrave;nh rs776746 của gen <em>CYP3A5</em> l&agrave; biến thể chức năng ảnh hưởng đến biểu hiện enzym v&agrave; c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến điều h&ograve;a huyết &aacute;p. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai từ th&aacute;ng 4 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm m&ocirc; tả ph&acirc;n bố kiểu gen v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa rs776746 với huyết &aacute;p ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn 3. Kết quả ghi nhận ở 65 bệnh nh&acirc;n cho thấy tần suất kiểu gen AA, AG v&agrave; GG lần lượt l&agrave; 15,4%, 47,7% v&agrave; 36,9%, tần suất alen G l&agrave; 60,8%. Huyết &aacute;p t&acirc;m trương ở nh&oacute;m GG cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m AA/AG. Sau hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố nhiễu, kiểu gen AA/AG li&ecirc;n quan với huyết &aacute;p t&acirc;m trương thấp hơn 5,10 mmHg so với kiểu gen GG (KTC 95%: -8,61 đến -1,58; p = 0,005). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa giữa rs776746 v&agrave; huyết &aacute;p t&acirc;m thu. Kết quả bước đầu gợi &yacute; đa h&igrave;nh rs776746 của gen <em>CYP3A5</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến huyết &aacute;p t&acirc;m trương ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn 3.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4995 Đa hình PNPLA3 rs738409 và hội chứng chuyển hóa ở người trưởng thành Việt Nam không mắc MASLD 2026-03-26T09:55:24+00:00 Nguyễn Hữu Ngọc Tuấn nhntuan@pnt.edu.vn Nguyễn Minh Hà nguyenminhha@pnt.edu.vn <p class="p1">Đa h&igrave;nh <em>PNPLA3</em> rs738409 (C&gt;G) th&uacute;c đẩy gan nhiễm mỡ nhưng t&aacute;c động hệ thống của n&oacute; ở những người kh&ocirc;ng mắc bệnh gan nhiễm mỡ li&ecirc;n quan đến rối loạn chuyển h&oacute;a (MASLD) vẫn chưa r&otilde; r&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa biến thể n&agrave;y v&agrave; nguy cơ hội chứng chuyển h&oacute;a (HCCH) ở một đo&agrave;n hệ Việt Nam kh&ocirc;ng mắc MASLD. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 429 người trưởng th&agrave;nh kh&ocirc;ng mắc MASLD hoặc vi&ecirc;m gan virus qua kh&aacute;m sức khỏe định kỳ. Kiểu gen rs738409 (CC, GC, GG) được x&aacute;c định. HCCH được định nghĩa khi c&oacute; &ge; 3 ti&ecirc;u ch&iacute;. Hồi quy logistic đa biến, hiệu chỉnh theo tuổi, giới t&iacute;nh v&agrave; BMI, được thực hiện để đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan. Tần số alen G l&agrave; 35,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH chung l&agrave; 11,4% (15,1% ở CC, 8,5% ở GC v&agrave; 10,0% ở GG). Trong m&ocirc; h&igrave;nh trội (GC+GG so với CC), người mang alen G giảm đ&aacute;ng kể nguy cơ mắc HCCH (OR hiệu chỉnh = 0,40; KTC 95%: 0,20 &ndash; 0,83, p = 0,014). C&aacute;c chỉ số thứ cấp như triglyceride-glucose (TyG) v&agrave; men gan kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nh&oacute;m. Alen G của <em>PNPLA3</em> rs738409 c&oacute; li&ecirc;n quan nghịch với nguy cơ mắc HCCH ở người kh&ocirc;ng mắc MASLD, gợi &yacute; hiện tượng ph&acirc;n ly chuyển h&oacute;a khi chưa tiến triển th&agrave;nh gan nhiễm mỡ.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4879 Nồng độ sST2 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm sau nhồi máu cơ tim 2026-03-18T08:52:46+00:00 La Quốc Khôi Nguyên laquockhoinguyen@gmail.com Phạm Kiều Anh Thơ pkatho@ctump.edu.vn Trần Viết An tvan@ctump.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t nồng độ sST2 huyết thanh v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm sau nhồi m&aacute;u cơ tim. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 77 bệnh nh&acirc;n. Kết quả ghi nhận tuổi trung vị l&agrave; 71,0, nam giới chiếm 53,2%. Hầu hết bệnh nh&acirc;n c&oacute; mắc tăng huyết &aacute;p (93,5%), một phần ba mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường (33,8%) v&agrave; 15,6% bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn lipid m&aacute;u, nồng độ sST2 huyết thanh tăng dần theo ph&acirc;n nh&oacute;m NYHA từ II đến IV (p = 0,005). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến ghi nhận rung nhĩ v&agrave; NYHA III-IV l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với nồng độ sST2 huyết thanh (p = 0,028 v&agrave; p = 0,005). Kết luận, nồng độ sST2 huyết thanh ở bệnh nh&acirc;n suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm sau nhồi m&aacute;u cơ tim c&oacute; trung vị l&agrave; 22,3 ng/mL. Rung nhĩ v&agrave; mức độ nặng của suy tim thể hiện qua ph&acirc;n độ NYHA l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với nồng độ sST2 huyết thanh.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5578 Nghiện mạng xã hội và hành vi tự gây tổn thương không tự sát ở học sinh trung học phổ thông: Phân tích trung gian nối tiếp 2026-06-08T02:19:25+00:00 Nguyễn Hữu Minh An nguyenhuuminhan2009@gmail.com Hồ Thị Minh Sang hothiminhsang5@gmail.com Lê Triều Sơn trieuson060472@gmail.com Lê Trần Tuấn Anh lttanh@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Thị Kiều Khanh ntkkhanh@huemed-univ.edu.vn Nguyễn Văn Tuy nguyenvantuy@hueuni.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 747 học sinh THPT Hai B&agrave; Trưng, Th&agrave;nh phố Huế nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; trung gian nối tiếp của rối loạn giấc ngủ v&agrave; l&ograve;ng tự trọng trong mối li&ecirc;n quan giữa nghiện mạng x&atilde; hội v&agrave; h&agrave;nh vi tự g&acirc;y tổn thương kh&ocirc;ng tự s&aacute;t. C&aacute;c c&ocirc;ng cụ sử dụng gồm BSMAS, PSQI, RSES v&agrave; FASM. Ph&acirc;n t&iacute;ch trung gian nối tiếp được thực hiện bằng PROCESS macro, bootstrap. Tỷ lệ NSSI thuần t&uacute;y l&agrave; 38,3%; 57,4% học sinh c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m. Nghiện mạng x&atilde; hội tương quan thuận với rối loạn giấc ngủ (r = 0,312; p &lt; 0,001) v&agrave; tương quan nghịch với l&ograve;ng tự trọng (r = &minus;0,321; p &lt; 0,001). Hiệu ứng trực tiếp giữa nghiện mạng x&atilde; hội v&agrave; NSSI kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, trong khi hiệu ứng gi&aacute;n tiếp qua chuỗi rối loạn giấc ngủ &rarr; l&ograve;ng tự trọng thấp c&oacute; &yacute; nghĩa. Kết quả ủng hộ m&ocirc; h&igrave;nh trung gian ho&agrave;n to&agrave;n, cho thấy nghiện mạng x&atilde; hội c&oacute; li&ecirc;n quan với NSSI th&ocirc;ng qua suy giảm giấc ngủ v&agrave; l&ograve;ng tự trọng. Can thiệp l&agrave; cần thiết để ph&ograve;ng ngừa NSSI.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5562 Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm màng bồ đào tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội 2026-06-09T01:38:04+00:00 Lê Thị Hồng Nhung lethihongnhung@hmu.edu.vn Đỗ Dung Hòa tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Đào Thị Kim Yến tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thu Hiền tapchinghiencuuyhoc@hmu.edu.vn <p class="p1">Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o l&agrave; một trong những nguy&ecirc;n nh&acirc;n quan trọng g&acirc;y suy giảm thị lực với biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; căn nguy&ecirc;n đa dạng. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o ở bệnh nh&acirc;n điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 90 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o tại Khoa Mắt trong giai đoạn 2023 &ndash; 2024. Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o gặp nhiều nhất ở nh&oacute;m tuổi lao động (82,2%) v&agrave; ở nữ giới (60,4%). Tổn thương hai mắt chiếm 61,1% trường hợp. Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o to&agrave;n bộ l&agrave; thể giải phẫu thường gặp nhất (35,6%), tiếp theo l&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o trước (32,2%). Nh&igrave;n mờ l&agrave; triệu chứng phổ biến nhất (84,6%), trong khi đau mắt, đỏ mắt v&agrave; ruồi bay lần lượt gặp ở 49,5%, 38,5% v&agrave; 16,5% bệnh nh&acirc;n. Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o v&ocirc; căn chiếm tỷ lệ cao nhất (48,9%). Trong nh&oacute;m nguy&ecirc;n nh&acirc;n nhiễm tr&ugrave;ng, vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o do Toxocara gặp nhiều nhất, trong khi hội chứng Vogt&ndash;Koyanagi&ndash;Harada l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&ocirc;ng nhiễm tr&ugrave;ng phổ biến nhất. Việc đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; căn nguy&ecirc;n c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong chẩn đo&aacute;n ch&iacute;nh x&aacute;c, điều trị sớm, ph&ograve;ng ngừa biến chứng v&agrave; bảo tồn chức năng thị gi&aacute;c.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5621 Đánh giá tác dụng điều trị ban đầu của viên nang cứng DIDALA trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán 2026-06-29T04:23:22+00:00 Nguyễn Kim Ngọc kimngoc@hmu.edu.vn Nguyễn Thị Thu Hà nguyenthithuha@hmu.edu.vn Phạm Thị Vân Anh phamvananh@hmu.edu.vn <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng hạ glucose m&aacute;u, hạ HbA1c v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc DIDALA đơn trị liệu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 mới được chẩn đo&aacute;n tại Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền H&agrave; Nội. Phương ph&aacute;p can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, so s&aacute;nh trước-sau điều trị, c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 mới được chẩn đo&aacute;n. 35 bệnh nh&acirc;n nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu uống DIDALA (Folium Mori albae) 3.420 mg/ng&agrave;y, 35 bệnh nh&acirc;n nh&oacute;m chứng uống metformin 1.000mg/ng&agrave;y trong 12 tuần. Kết quả sau điều trị, glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu giảm từ 8,2 &plusmn; 1,4 mmol/l xuống 7,5 &plusmn; 1,6 mmol/l, HbA1c giảm từ 7,2 &plusmn; 1,0 xuống 6,6 &plusmn; 0,8 (%) với p &lt; 0,05, hiệu quả kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt so với nh&oacute;m chứng điều trị bằng metformin (p &gt; 0,05). Chưa ghi nhận t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng. Như vậy thuốc DIDALA đơn trị liệu c&oacute; t&aacute;c dụng hạ glucose m&aacute;u, hạ HbA1c v&agrave; an to&agrave;n tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 mới được chẩn đo&aacute;n.</p> 2026-07-06T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học