Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh Trường Đại Học Y Hà Nội vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Y học 2354-080X Nồng độ CA-125 và mối liên quan với một số đặc điểm ở bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4831 <p class="p1">CA-125 vốn l&agrave; dấu ấn sinh học khối u, nhưng ng&agrave;y c&agrave;ng được quan t&acirc;m như dấu ấn sung huyết v&agrave; vi&ecirc;m tại c&aacute;c bề mặt thanh mạc trong suy tim. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 95 bệnh nh&acirc;n nhằm x&aacute;c định nồng độ CA-125 v&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n đợt cấp suy tim mạn tại bệnh viện Đa khoa Thống Nhất tỉnh Đồng Nai từ 06/2025 đến 12/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận tuổi trung b&igrave;nh 70,4 &plusmn; 14,7 với 51,6% l&agrave; nam giới. Nồng độ CA-125 trung b&igrave;nh 96,8 &plusmn; 147,1 U/mL, cao hơn r&otilde; ở nh&oacute;m ph&ugrave; (139,7 U/mL so với 23,0 U/mL) v&agrave; c&oacute; tr&agrave;n dịch m&agrave;ng phổi (146,3 U/mL so với 34,4 U/mL), p &lt; 0,001. Nồng độ CA-125 tương quan thuận với NT-proBNP (r = 0,248), tương quan nghịch với HDL-c (r = &minus;0,270) v&agrave; LVEF (r = &minus;0,211). Trong m&ocirc; h&igrave;nh đa biến, ph&ugrave; (&beta; = 1,040) v&agrave; tr&agrave;n dịch m&agrave;ng phổi (&beta; = 1,140) li&ecirc;n quan với CA-125 cao hơn (p &lt; 0,001). Nồng độ CA-125 c&oacute; tiềm năng hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng sung huyết ở bệnh nh&acirc;n nhập viện v&igrave; đợt cấp suy tim mạn.</p> Nguyễn Trang Đài Trần Viết An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 1 9 10.52852/tcncyh.v201i4.4831 Xét nghiệm IgE đặc hiệu trong chẩn đoán quá mẫn thuốc nhanh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4819 <p class="p1">IgE (immunoglobulin E) l&agrave; một immunoglobulin được sản xuất bởi tương b&agrave;o v&agrave; l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong c&aacute;c cơ chế dị ứng thuốc nhanh. Khi IgE kết hợp với kh&aacute;ng nguy&ecirc;n l&agrave; thuốc sẽ tạo phức hợp kh&aacute;ng nguy&ecirc;n kh&aacute;ng thể hoạt h&oacute;a tế b&agrave;o mast giải ph&oacute;ng c&aacute;c chất trung gian h&oacute;a học g&acirc;y ra triệu chứng. Qu&aacute; tr&igrave;nh động học phức tạp của IgE dẫn điễn việc thay đổi thời điểm lấy mẫu sẽ l&agrave;m thay đổi kết quả x&eacute;t nghiệm. Trong trường hợp kh&ocirc;ng t&aacute;i tiếp x&uacute;c với dị nguy&ecirc;n nồng độ IgE trong m&aacute;u sẽ giảm dần theo thời gian. So với c&aacute;c phương ph&aacute;p x&eacute;t nghiệm kh&aacute;c IgE đặc hiệu c&oacute; những ưu điểm ri&ecirc;ng: dễ triển khai, &iacute;t biến chứng, c&oacute; thể tiến h&agrave;nh bất cứ khi n&agrave;o cần. Năm 2020, Hiệp hội Dị ứng thế giới WAO (World Allergy Organization) vẫn khuyến c&aacute;o x&eacute;t nghiệm IgE đặc hiệu l&agrave; một c&ocirc;ng cụ s&agrave;ng lọc t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y dị ứng nhanh đặc biệt trong trường hợp phản vệ.</p> Lê Văn Hiệp Nguyễn Anh Minh Bùi Văn Dân Nguyễn Hoàng Phương Lê Đình Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 10 17 10.52852/tcncyh.v201i4.4819 Dị hình giới tính trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan đến rối loạn chức năng chuyển hóa (MASLD): Phân tích tương tác và phi tuyến về mối liên quan giữa TyG-BMI và FIB-4 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4979 <p class="p1">D&ugrave; TyG-BMI l&agrave; dấu ấn đ&aacute;ng tin cậy cho đề kh&aacute;ng insulin trong bệnh gan nhiễm mỡ li&ecirc;n quan đến rối loạn chức năng chuyển h&oacute;a (Metabolic dysfunction-associated steatotic liver disease - MASLD), mối li&ecirc;n quan theo giới t&iacute;nh với thang điểm xơ h&oacute;a FIB-4 vẫn chưa được l&agrave;m r&otilde;. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang ph&acirc;n t&iacute;ch 222 bệnh nh&acirc;n MASLD (104 nam, 118 nữ) th&ocirc;ng qua m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến chứa biến tương t&aacute;c (TyG-BMI &times; Giới t&iacute;nh) v&agrave; h&agrave;m spline khối hạn chế (RCS) để đ&aacute;nh gi&aacute; quỹ đạo phi tuyến giữa TyG-BMI v&agrave; logarit tự nhi&ecirc;n của FIB-4. C&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh ph&acirc;n tầng bộc lộ sự dị h&igrave;nh giới t&iacute;nh r&otilde;. Ở nữ, TyG-BMI c&oacute; mối tương quan nghịch mang t&iacute;nh nghịch l&yacute; với FIB-4 (&beta; = -0,0033, p = 0,007). Ngược lại, nam giới kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan n&agrave;y (p = 0,590). Ph&acirc;n t&iacute;ch RCS x&aacute;c nhận quỹ đạo FIB-4 suy giảm khi TyG-BMI tăng ở nh&oacute;m nữ, trong khi quỹ đạo ở nh&oacute;m nam gần như đi ngang. Giới t&iacute;nh điều biến mối li&ecirc;n quan giữa TyG-BMI v&agrave; FIB-4. Tương quan nghịch ở nữ giới l&agrave;m nổi bật vai tr&ograve; bảo vệ tiềm năng của estrogen v&agrave; hạn chế của FIB-4 ở quần thể trẻ, b&eacute;o ph&igrave;.</p> Nguyễn Hữu Ngọc Tuấn Nguyễn Minh Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 18 25 10.52852/tcncyh.v201i4.4979 Mối liên quan giữa đa hình TNF-α -308G>A (rs1800629) và các chỉ số xơ hóa gan không xâm lấn ở người trưởng thành không mắc MASLD https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4978 <p class="p1">Bệnh gan ứ mỡ li&ecirc;n quan đến rối loạn chuyển h&oacute;a (MASLD) đang gia tăng to&agrave;n cầu. Xơ h&oacute;a gan dưới l&acirc;m s&agrave;ng xảy ra ở người khỏe mạnh, đ&ograve;i hỏi c&ocirc;ng cụ s&agrave;ng lọc kh&ocirc;ng x&acirc;m lấn đ&aacute;ng tin cậy tại y tế cơ sở. APRI v&agrave; FIB-4 d&ugrave;ng rộng r&atilde;i nhưng độ ch&iacute;nh x&aacute;c nền ở nh&oacute;m tiền MASLD v&agrave; mối li&ecirc;n quan của đa h&igrave;nh <em>TNF-&alpha;</em> -308G&gt;A (rs1800629) chưa r&otilde; ở người Việt. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 240 người trưởng th&agrave;nh từ đo&agrave;n hệ kh&aacute;m sức khỏe kh&ocirc;ng mắc MASLD hay bệnh gan mạn. Định kiểu gen rs1800629 bằng PCR-RFLP v&agrave; Sanger; t&iacute;nh APRI, FIB-4 từ AST, ALT, tiểu cầu v&agrave; tuổi. Hồi quy OLS đa biến v&agrave; logistic (trội GA/AA vs GG) hiệu chỉnh tuổi, giới, BMI, HBsAg cho thấy đa h&igrave;nh kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan độc lập với APRI (&beta; = -0,0141, p = 0,444) hay FIB-4 (&beta; = -0,0025, p = 0,967). Giới nam c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với APRI tăng cao (p &lt; 0,001) do AST cao tiểu cầu thấp, trong khi FIB-4 kh&ocirc;ng chịu ảnh hưởng tương tự (p = 0,831). Do vậy, ở người Việt Nam chưa MASLD, rs1800629 kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan với chỉ số xơ h&oacute;a, FIB-4 cho thấy t&iacute;nh ổn định cao hơn trong s&agrave;ng lọc thường quy tại y tế cơ sở.</p> Nguyễn Hữu Ngọc Tuấn Nguyễn Minh Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 26 33 10.52852/tcncyh.v201i4.4978 Đa hình gen ACE I/D và giá trị tiên lượng trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5002 <p class="p1">Đa h&igrave;nh gen <em>ACE I/D</em> đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong điều h&ograve;a hệ thống renin-angiotensin-aldosterone v&agrave; ảnh hưởng đến ti&ecirc;n lượng của nhồi m&aacute;u cơ tim cấp. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 72 bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp nhập viện tại Bệnh viện B&igrave;nh Thuận từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. X&aacute;c định đa h&igrave;nh gen <em>ACE I/D</em> bằng phương ph&aacute;p real-time PCR. Kết quả: tỷ lệ kiểu gen ID chiếm cao nhất với 44,4%, trong khi kiểu gen DD v&agrave; II chiếm lần lượt l&agrave; 22,2% v&agrave; 33,4%. Sau 3 th&aacute;ng theo d&otilde;i, c&oacute; 19 trường hợp tử vong (26,4%) v&agrave; 53 trường hợp sống s&oacute;t (73,6%). Tỷ lệ tử vong cao nhất ở nh&oacute;m mang kiểu gen DD (52,6%), tiếp theo l&agrave; ID (36,8%) v&agrave; thấp nhất ở nh&oacute;m II (10,6%) sự kh&aacute;c biệt l&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với mức &yacute; nghĩa p = 0,001. Kiểu gen DD gợi &yacute; li&ecirc;n quan đến nguy cơ tử vong sau 3 th&aacute;ng cao hơn. Kết quả n&agrave;y cũng gợi &yacute; tiềm năng ứng dụng gen <em>ACE I/D</em> như một dấu ấn di truyền trong ph&acirc;n tầng nguy cơ tim mạch trong tương lai.</p> Huỳnh Văn Quyền Trần Viết An Phạm Thị Ngọc Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 34 42 10.52852/tcncyh.v201i4.5002 Bước đầu khảo sát mối liên quan giữa đa hình rs505151 gen PCSK9 và rối loạn lipid máu ở người bệnh thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4825 <p class="p1">Đa h&igrave;nh gen <em>PCSK9</em> đ&oacute;ng vai tr&ograve; then chốt trong điều h&ograve;a chuyển h&oacute;a lipid, tuy nhi&ecirc;n dữ liệu về mối li&ecirc;n quan giữa biến thể rs505151 v&agrave; t&igrave;nh trạng rối loạn lipid m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn cuối vẫn c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả được thực hiện tr&ecirc;n 103 bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang lọc m&aacute;u chu kỳ từ th&aacute;ng 05/2025 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm x&aacute;c định đặc điểm ph&acirc;n bố kiểu gen đa h&igrave;nh rs505151 gen <em>PCSK9</em> v&agrave; li&ecirc;n quan của n&oacute; với c&aacute;c th&agrave;nh phần lipid. Kết quả cho thấy kiểu gen AA chiếm đa số (92,2%), kiểu gen dị hợp tử AG chỉ chiếm 7,8% với tần số alen G l&agrave; 3,9%, kh&ocirc;ng ghi nhận kiểu gen GG. Tỷ lệ rối loạn lipid m&aacute;u chung l&agrave; 95,1%, trong đ&oacute; giảm HDL-C l&agrave; phổ biến nhất (74,5%). Nh&oacute;m người bệnh mang kiểu gen AG c&oacute; nồng độ TC, LDL-C v&agrave; non-HDL-C cao hơn so với nh&oacute;m AA (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến bước đầu gợi &yacute; alen G của đa h&igrave;nh rs505151 gen <em>PCSK9</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan sau hiệu chỉnh với một số th&agrave;nh phần lipid m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn cuối đang lọc m&aacute;u chu kỳ. Những ph&aacute;t hiện n&agrave;y cần được x&aacute;c nhận th&ecirc;m trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn v&agrave; thiết kế theo d&otilde;i dọc.</p> Trương Thị Hồng Ngọc Phan Minh Hoàng Phạm Thị Phượng Hằng Phạm Văn Hải Nguyễn Như Nghĩa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 43 54 10.52852/tcncyh.v201i4.4825 Phân tích phân nhóm gene của Enterovirus A71 lưu hành ở Đắk Lắk năm 2023 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4827 <p class="p1">Enterovirus A71 (EV-A71) l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n ch&iacute;nh g&acirc;y bệnh tay ch&acirc;n miệng(TCM) v&agrave; g&acirc;y ra c&aacute;c biến chứng thần kinh nặng. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang nhằm x&aacute;c định ph&acirc;n nh&oacute;m gene v&agrave; một số đặc điểm ph&acirc;n tử ch&uacute;ng EV-A71 lưu h&agrave;nh ở Đắk Lắk năm 2023. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy c&oacute; 2 ph&acirc;n nh&oacute;m gene của EV-A71 l&agrave; C4 v&agrave; B5 lưu h&agrave;nh ở Đắk Lắk năm 2023; trong đ&oacute; ph&acirc;n nh&oacute;m gene B5 chiếm ưu thế với tỷ lệ 88,90%, ph&acirc;n nh&oacute;m gene C4 chiếm tỷ lệ 11,10%. Mức độ tương đồng tr&igrave;nh tự nucleotide của ph&acirc;n nh&oacute;m gene B5 dao động từ 99,10% đến 100%, v&agrave; ax&iacute;t amin l&agrave; 97,64% đến 100%. Ph&acirc;n nh&oacute;m gene B5 c&oacute; mối quan hệ di truyền gần với ph&acirc;n nh&oacute;m gene B5 lưu h&agrave;nh ở Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh năm 2023. Mức độ tương đồng cao tr&igrave;nh tự nucleotide v&agrave; ax&iacute;t amin phản &aacute;nh vai tr&ograve; trong dịch tễ học bệnh TCM tại Đắk Lắk. C&aacute;c kết quả n&agrave;y đ&oacute;ng g&oacute;p quan trọng phục vụ gi&aacute;m s&aacute;t ph&acirc;n tử, đặc biệt ph&aacute;t hiện sớm khi c&oacute; sự thay thế ph&acirc;n nh&oacute;m gene hoặc khi xuất hiện c&aacute;c biến chủng mới c&oacute; khả năng lan rộng để dự b&aacute;o nguy cơ dịch v&agrave; định hướng c&aacute;c biện ph&aacute;p ph&ograve;ng chống bệnh TCM trong thời gian tới.</p> Lê Văn Tuấn Nguyễn Hoàng Quân Trần Lê Thiên Hương Nguyễn Thị Thu Hà Trần Thị Thu Hiền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 55 64 10.52852/tcncyh.v201i4.4827 Mối liên quan giữa nồng độ sST2 huyết thanh và tình trạng sung huyết theo thang điểm Rohde ở bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4855 <p class="p1">Sung huyết l&agrave; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng đặc trưng v&agrave; l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng quan trọng ở bệnh nh&acirc;n đợt cấp suy tim mạn, tuy nhi&ecirc;n việc đ&aacute;nh gi&aacute; ch&iacute;nh x&aacute;c t&igrave;nh trạng n&agrave;y tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng vẫn c&ograve;n nhiều th&aacute;ch thức. Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu n&agrave;y được thực hiện tr&ecirc;n 79 bệnh nh&acirc;n nhằm x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa nồng độ sST2 huyết thanh với t&igrave;nh trạng sung huyết được lượng h&oacute;a bằng thang điểm Rohde. Kết quả ghi nhận tỷ lệ sung huyết tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;nh gi&aacute; theo thang điểm Rohde (điểm &ge; 5) chiếm 48,1%. Nồng độ sST2 huyết thanh trung b&igrave;nh trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu đạt 28,26 &plusmn; 8,27 ng/mL. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy mỗi mức tăng 5 ng/mL nồng độ sST2 l&agrave;m tăng nguy cơ sung huyết l&ecirc;n 1,33 lần (KTC 95%: 1,02 - 1,82, p = 0,048). Kết quả n&agrave;y khẳng định sST2 l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập phản &aacute;nh g&aacute;nh nặng sung huyết v&agrave; stress cơ học, c&oacute; gi&aacute; trị bổ sung cho đ&aacute;nh gi&aacute; l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Phan Thị Anh Vân Trần Viết An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 65 74 10.52852/tcncyh.v201i4.4855 Mối liên quan giữa đặc điểm đa hình rs693 gen APOB và các thành phần lipid máu ở người bệnh rối loạn lipid máu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4897 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; m&ocirc; tả đặc điểm ph&acirc;n bố đa h&igrave;nh rs693 của gen <em>APOB</em> v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa biến thể n&agrave;y với c&aacute;c th&agrave;nh phần lipid m&aacute;u. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 128 bệnh nh&acirc;n rối loạn lipid m&aacute;u tại Bệnh viện Quận 11 từ th&aacute;ng 6/2025 đến th&aacute;ng 1/2026. Đối tượng được x&aacute;c định c&oacute; LDL-C &gt; 3,4 mmol/L theo NCEP ATP III v&agrave; được chẩn đo&aacute;n rối loạn lipid m&aacute;u theo khuyến c&aacute;o của Hội Tim mạch Ch&acirc;u &Acirc;u (2019). Kiểu gen rs693 được x&aacute;c định bằng kỹ thuật real-time PCR. Kết quả cho thấy kiểu gen GG chiếm ưu thế 88,3%, kiểu gen GA chiếm 11,7% v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận kiểu gen AA. Tần số alen G v&agrave; A lần lượt l&agrave; 94,1% v&agrave; 5,9%. Nh&oacute;m mang kiểu gen GA c&oacute; nồng độ TC, LDL-C v&agrave; non-HDL-C cao hơn so với nh&oacute;m GG, mức ch&ecirc;nh lệch trung b&igrave;nh tương ứng l&agrave; 1,10 mmol/L, 1,06 mmol/L v&agrave; 1,03 mmol/L sau hiệu chỉnh đa biến. Kết quả n&agrave;y gợi &yacute; rs693 c&oacute; thể li&ecirc;n quan với kiểu h&igrave;nh lipid m&aacute;u g&acirc;y xơ vữa ở quần thể nghi&ecirc;n cứu.</p> Lê Công Tiến Nguyễn Văn Hoàng Trần Chánh Xuân Đoàn Thị Kim Châu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 75 83 10.52852/tcncyh.v201i4.4897 Mối liên quan giữa nồng độ β-CTX huyết thanh và gãy xương đốt sống ở phụ nữ loãng xương nguyên phát https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4885 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa &beta;-CTX với g&atilde;y xương đốt sống (GXĐS) ở 85 phụ nữ &ge; 60 tuổi lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại Bệnh viện Nh&acirc;n d&acirc;n 115 từ th&aacute;ng 06/2025 đến 01/2026. Kết quả ghi nhận 16 trường hợp (18,8%) c&oacute; GXĐS, chủ yếu tại vị tr&iacute; L1 v&agrave; T12. Ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến cho thấy nh&oacute;m GXĐS c&oacute; nồng độ &beta;-CTX cao hơn đ&aacute;ng kể so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng g&atilde;y xương (p &lt; 0,05). M&ocirc; h&igrave;nh hồi quy đa biến Firth&rsquo;s Logistic x&aacute;c định nồng độ &beta;-CTX &ge; 316 pg/mL (OR = 4,17; KTC 95%: 1,20 - 15,13; p = 0,025) v&agrave; tiền sử t&eacute; ng&atilde; (OR = 6,42; KTC 95%: 1,44 - 30,64; p = 0,015) l&agrave; hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập của GXĐS. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy nồng độ &beta;-CTX &ge; 316 pg/mL v&agrave; tiền sử t&eacute; ng&atilde; c&oacute; li&ecirc;n quan chặt chẽ với t&igrave;nh trạng g&atilde;y xương đốt sống hiện hữu. Việc đ&aacute;nh gi&aacute; chỉ dấu &beta;-CTX phối hợp c&ugrave;ng đo mật độ kho&aacute;ng xương hỗ trợ nhận diện c&aacute;c đối tượng c&oacute; t&igrave;nh trạng tăng hủy xương vượt ngưỡng sinh l&yacute;, gi&uacute;p ph&acirc;n tầng nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nguy cơ cao trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Nguyễn Tuấn Tài Huỳnh Phan Phúc Linh Huỳnh Thanh Hiền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 84 92 10.52852/tcncyh.v201i4.4885 Đa hình rs 72552713 của gen ABCG2 và mối liên quan với nồng độ acid uric ở bệnh nhân gút https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4924 <p class="p1">G&uacute;t l&agrave; một bệnh l&yacute; vi&ecirc;m khớp do lắng đọng tinh thể urat trong bối cảnh tăng acid uric m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm khảo s&aacute;t đặc điểm đa h&igrave;nh rs72552713 của gen <em>ABCG2</em> v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa biến thể n&agrave;y với nồng độ acid uric m&aacute;u ở bệnh nh&acirc;n g&uacute;t. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 150 bệnh nh&acirc;n g&uacute;t điều trị tại Bệnh viện Đa khoa L&atilde;nh Binh Thăng từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen GG chiếm tỷ lệ 93,3%, kiểu gen GA chiếm 6,7%, tần suất alen G v&agrave; A lần lượt l&agrave; 96,7% v&agrave; 3,3%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến cho thấy kiểu gen GA li&ecirc;n quan độc lập với tăng nồng độ acid uric m&aacute;u với mức ch&ecirc;nh lệch trung b&igrave;nh 74,07 &micro;mol/L (KTC 95%: 7,52 &ndash; 140,62; p = 0,029). Kết quả n&agrave;y gợi &yacute; đa h&igrave;nh rs72552713 của gen ABCG2 c&oacute; thể ảnh hưởng đến chuyển h&oacute;a urat, ph&ugrave; hợp với vai tr&ograve; của ABCG2 như một protein vận chuyển quan trọng trong qu&aacute; tr&igrave;nh đ&agrave;o thải acid uric của cơ thể.</p> Võ Thanh Tâm Huỳnh Phan Phúc Linh Nguyễn Thái Hòa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 93 101 10.52852/tcncyh.v201i4.4924 Đa hình rs2070744 gen NOS3 và mối liên quan với biến chứng não ở bệnh nhân tăng huyết áp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4923 <p class="p1">Một số nghi&ecirc;n cứu cho thấy đa h&igrave;nh rs2070744 gen <em>NOS3</em> c&oacute; li&ecirc;n quan với nguy cơ biến chứng n&atilde;o ở bệnh nh&acirc;n THA nhưng hiện tại Việt Nam chưa được nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 96 bệnh nh&acirc;n THA tại Bệnh viện Tim mạch Cần Thơ nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh rs2070744 v&agrave; biến chứng n&atilde;o. Kết quả cho thấy tỷ lệ đột quỵ hoặc thiếu m&aacute;u n&atilde;o tho&aacute;ng qua l&agrave; 21,9%. Đa h&igrave;nh rs2070744 c&oacute; kiểu gen TT chiếm ưu thế (73,5%), tiếp theo CT (21,0%). Nh&oacute;m mang alen C (CC+CT) c&oacute; nguy cơ biến chứng n&atilde;o cao hơn so với TT (OR = 5,77; p = 0,001), v&agrave; alen C cũng li&ecirc;n quan tăng nguy cơ (OR = 4,55; p = 0,001). Sau hiệu chỉnh, mối li&ecirc;n quan vẫn c&ograve;n &yacute; nghĩa ở nh&oacute;m CC+CT (OR = 5,57; p = 0,002) v&agrave; alen C (OR = 4,18; p &lt; 0,001). Đa h&igrave;nh rs2070744 của gen <em>NOS3</em>, đặc biệt alen C, c&oacute; thể l&agrave; dấu ấn di truyền tiềm năng hỗ trợ ph&acirc;n tầng nguy cơ biến chứng n&atilde;o ở bệnh nh&acirc;n THA.</p> Khưu Kim Phong Nguyễn Trí Thức Phạm Thị Ngọc Nga Đoàn Minh Khang Trần Kim Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 102 109 10.52852/tcncyh.v201i4.4923 Mối liên quan giữa điểm siêu âm phổi và đáp ứng khởi trị bằng kháng sinh kinh nghiệm trong viêm phổi mắc phải cộng đồng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4925 <p class="p1">Si&ecirc;u &acirc;m phổi ng&agrave;y c&agrave;ng được quan t&acirc;m v&igrave; l&agrave; c&ocirc;ng cụ theo d&otilde;i tại giường c&oacute; thể đ&aacute;nh gi&aacute; tổn thương phổi, qua đ&oacute; gi&uacute;p theo d&otilde;i đ&aacute;p ứng điều trị ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m phổi cộng đồng. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tr&ecirc;n 172 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m phổi cộng đồng tại Bệnh viện Đa khoa C&aacute;i Nước nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa si&ecirc;u &acirc;m phổi v&agrave; thất bại kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm. Kết quả cho thấy dấu n&aacute;t vụn v&agrave; phổi t&ecirc;n lửa kh&aacute; thường gặp. Sau điều trị kh&aacute;ng sinh 72 giờ, tổng điểm si&ecirc;u &acirc;m phổi trung vị giảm từ 9,0 xuống 7,0. Tỷ lệ thất bại kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm l&agrave; 11,0%. Nh&oacute;m thất bại c&oacute; điểm si&ecirc;u &acirc;m phổi cao hơn l&uacute;c nhập viện v&agrave; sau 72 giờ, mức giảm điểm thấp hơn (p &lt; 0,001). Sau hiệu chỉnh, điểm si&ecirc;u &acirc;m phổi l&uacute;c nhập viện li&ecirc;n quan độc lập với thất bại khởi trị kh&aacute;ng sinh trong cả hai m&ocirc; h&igrave;nh hiệu chỉnh v&agrave; thay đổi điểm si&ecirc;u &acirc;m phổi li&ecirc;n quan độc lập thất bại khởi trị kh&aacute;ng sinh khi hiệu chỉnh với thang điểm PSI (p &lt; 0,05). Nghi&ecirc;n cứu cho thấy si&ecirc;u &acirc;m phổi c&oacute; thể l&agrave; c&ocirc;ng cụ hỗ trợ hữu &iacute;ch trong đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m phổi cộng đồng. Điểm si&ecirc;u &acirc;m phổi tại thời điểm nhập viện l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với thất bại khởi trị, trong khi sự thay đổi điểm si&ecirc;u &acirc;m phổi sau 72 giờ cho thấy gi&aacute; trị gợi &yacute; nhưng cần được x&aacute;c nhận th&ecirc;m.</p> Tô Việt Khái Vương Hữu Tiến Võ Phạm Minh Thư Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 110 119 10.52852/tcncyh.v201i4.4925 Giá trị cộng hưởng từ đa thông số trong chẩn đoán tình trạng đột biến gen IDH1 R132H của u thần kinh đệm ở người lớn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4983 <p class="p1">U thần kinh đệm l&agrave; loại u nguy&ecirc;n ph&aacute;t phổ biến nhất của hệ thần kinh trung ương ở người lớn. Đột biến gen Isocitrate Dehydrogenase (IDH), đặc biệt IDH1 R132H được x&aacute;c định bằng ho&aacute; m&ocirc; miễn dịch, c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong ph&acirc;n loại v&agrave; ti&ecirc;n lượng bệnh. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị cộng hưởng từ đa th&ocirc;ng số trong dự đo&aacute;n t&igrave;nh trạng đột biến IDH1 R132H ở bệnh nh&acirc;n u thần kinh đệm. Tất cả bệnh nh&acirc;n được chụp trước phẫu thuật cộng hưởng từ với c&aacute;c chuỗi xung thường quy, khuếch t&aacute;n v&agrave; tưới m&aacute;u động dựa tr&ecirc;n độ nhạy từ (DSC). C&aacute;c th&ocirc;ng số định lượng bao gồm ADC v&agrave; rCBV được đo tại v&ugrave;ng u v&agrave; v&ugrave;ng quanh u, sau đ&oacute; so s&aacute;nh giữa hai nh&oacute;m. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC được sử dụng để đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả chẩn đo&aacute;n. Kết quả cho thấy c&aacute;c th&ocirc;ng số ADC v&agrave; rCBV đo trong khối u c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt t&igrave;nh trạng đột biến IDH. M&ocirc; h&igrave;nh kết hợp ADC v&agrave; rCBV cho hiệu quả chẩn đo&aacute;n cao hơn so với từng th&ocirc;ng số đơn lẻ.</p> Lê Thị Mai Hương Nguyễn Phương Thanh Đinh Thu Hằng Nguyễn Văn Tuấn Nguyễn Duy Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 120 130 10.52852/tcncyh.v201i4.4983 Đặc điểm của 18F-FDG PET/CT trong phát hiện tổn thương tái phát ở bệnh nhân ung thư biểu mô vảy cổ tử cung đã điều trị triệt căn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4974 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả chẩn đo&aacute;n của <sup>18</sup>F-FDG PET/CT trong ph&aacute;t hiện tổn thương nghi ngờ t&aacute;i ph&aacute;t ở bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; vảy cổ tử cung sau điều trị triệt căn. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả kết hợp tiến cứu v&agrave; hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 67 bệnh nh&acirc;n c&oacute; nghi ngờ t&aacute;i ph&aacute;t tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave;/hoặc cận l&acirc;m s&agrave;ng, được chụp <sup>18</sup>F-FDG PET/CT tại Bệnh viện K. Kết quả ghi nhận 85 tổn thương nghi ngờ t&aacute;i ph&aacute;t, trong đ&oacute; 41 tổn thương được x&aacute;c nhận bằng m&ocirc; bệnh học, c&aacute;c trường hợp c&ograve;n lại được đ&aacute;nh gi&aacute; th&ocirc;ng qua theo d&otilde;i tối thiểu 6 th&aacute;ng. <sup>18</sup>F-FDG PET/CT c&oacute; độ nhạy 96,43%, độ đặc hiệu 77,78% v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c 93,14% trong ph&aacute;t hiện t&aacute;i ph&aacute;t; diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC đạt 0,87. Tỷ số khả dĩ dương t&iacute;nh (LR+) l&agrave; 4,34 (KTC 95%: 1,85 &ndash; 10,13) v&agrave; tỷ số khả dĩ &acirc;m t&iacute;nh (LR&minus;) l&agrave; 0,05 (KTC 95%: 0,06 &ndash; 0,14). Kết quả cho thấy <sup>18</sup>F-FDG PET/CT l&agrave; phương ph&aacute;p c&oacute; hiệu quả cao trong ph&aacute;t hiện t&aacute;i ph&aacute;t ung thư cổ tử cung sau điều trị triệt căn, g&oacute;p phần hỗ trợ định hướng điều trị v&agrave; theo d&otilde;i bệnh nh&acirc;n.</p> Châu Quỳnh Anh Lê Quang Hiển Phạm Lâm Sơn Nguyễn Quang Toàn Đặng Duy Cường Phạm Thị Thu Minh Phạm Văn Thái Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 131 141 10.52852/tcncyh.v201i4.4974 Kết quả sớm ứng dụng indocyanine green trong phẫu thuật nội soi ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4835 <p class="p1">Phẫu thuật nội soi l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị triệt căn ch&iacute;nh trong ung thư dạ d&agrave;y giai đoạn tại chỗ tại v&ugrave;ng, tuy nhi&ecirc;n việc x&aacute;c định ch&iacute;nh x&aacute;c diện cắt v&agrave; thực hiện v&eacute;t hạch đầy đủ vẫn c&ograve;n nhiều th&aacute;ch thức đối với phẫu thuật nội soi. Indocyanine green (ICG) gần đ&acirc;y đ&atilde; được ứng dụng trong phẫu thuật nội soi dạ d&agrave;y nhằm n&acirc;ng cao hiệu quả phẫu thuật th&ocirc;ng qua việc x&aacute;c định vị tr&iacute; khối u v&agrave; lập bản đồ hạch bạch huyết. Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả v&eacute;t hạch v&agrave; kết quả sớm của phẫu thuật nội soi ung thư dạ d&agrave;y c&oacute; sử dụng ICG so với phẫu thuật nội soi th&ocirc;ng thường. So s&aacute;nh tr&ecirc;n 41 bệnh nh&acirc;n (21 nh&oacute;m ICG, 20 nh&oacute;m kh&ocirc;ng ICG) cho thấy nh&oacute;m ICG c&oacute; số lượng hạch v&eacute;t được cao hơn đ&aacute;ng kể (23,5 so với 17,6; p = 0,038). ICG cũng gi&uacute;p ph&aacute;t hiện hạch ngo&agrave;i chặng D2 ở 14,3% trường hợp. Ngo&agrave;i ra, thời gian phẫu thuật, lượng m&aacute;u mất, biến chứng sau mổ v&agrave; qu&aacute; tr&igrave;nh hậu phẫu giữa hai nh&oacute;m c&oacute; kết quả tương đương nhau. Kết luận: Phẫu thuật nội soi ung thư dạ d&agrave;y sử dụng ICG l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, gi&uacute;p cải thiện đ&aacute;ng kể số lượng hạch v&eacute;t được, biến chứng sớm sau phẫu thuật tương đương.</p> Phan Văn Linh Nguyễn Ngọc Vinh Hoàng Thái Sơn Hoàng Mạnh Thắng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 142 150 10.52852/tcncyh.v201i4.4835 Nghiên cứu mối liên quan giữa Helicobacter pylori mang gen vacA và một số hình thái tổn thương trên nội soi ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4864 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n nội soi ti&ecirc;u ho&aacute; tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m dạ d&agrave;y mạn t&iacute;nh c&oacute; nhiễm<em> H. pylori</em> tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 2/2025. Kết quả: Về đặc điểm chung, nữ giới chiếm đa số 58,6%, tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 39,6 &plusmn; 12,3, tiền sử h&uacute;t thuốc l&aacute; v&agrave; sử dụng uống rượu kh&aacute; thấp, lần lượt l&agrave; 14,3% v&agrave; 17,1%, tỷ lệ bệnh nh&acirc;n c&oacute; BMI &ge; 23 l&agrave; 62,9%. Đau v&ugrave;ng thượng vị chiếm 68,6% trường hợp nghi&ecirc;n cứu. Nội soi ti&ecirc;u ho&aacute; tr&ecirc;n ghi nhận vi&ecirc;m xung huyết chiếm tỷ lệ cao nhất (70%), tập trung chủ yếu ở hang vị. Tỷ lệ vi&ecirc;m thực quản tr&agrave;o ngược (GERD) tương đối cao (57,1%). Tỷ lệ <em>vacA</em> s1 chiếm ưu thế (100%), trong đ&oacute; <em>vacA</em> m1 chiếm 42,9% v&agrave; <em>vacA</em> m2 chiếm 57,1%. Gen <em>vacA</em> s1m1 v&agrave; BMI &ge; 23 c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m trợt lồi v&agrave; BMI &ge; 23 l&agrave; yếu tố nguy cơ l&agrave;m tăng khả năng mắc vi&ecirc;m thực quản tr&agrave;o ngược c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05).</p> Lâm Phước Thiện Lâm Thị Kim Chi Lê Chí Linh Nguyễn Thanh Liêm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 151 158 10.52852/tcncyh.v201i4.4864 Mối liên quan giữa nhiễm Helicobacter pylori và hội chứng ruột kích thích theo tiêu chuẩn ROME IV https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4902 <p class="p1">Hội chứng ruột k&iacute;ch th&iacute;ch (Irritable Bowel Syndrome &ndash; IBS) l&agrave; rối loạn chức năng ti&ecirc;u h&oacute;a thường gặp, ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến chất lượng cuộc sống; tuy nhi&ecirc;n vai tr&ograve; của nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> trong cơ chế bệnh sinh IBS vẫn c&ograve;n nhiều tranh c&atilde;i. Nghi&ecirc;n cứu bệnh &ndash; chứng được thực hiện tr&ecirc;n 220 đối tượng c&oacute; triệu chứng ti&ecirc;u h&oacute;a được nội soi dạ d&agrave;y v&agrave; đại tr&agrave;ng tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, gồm 110 bệnh nh&acirc;n IBS v&agrave; 110 đối tượng kh&ocirc;ng IBS, nhằm x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> v&agrave; IBS theo ti&ecirc;u chuẩn Rome IV. T&igrave;nh trạng nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> được x&aacute;c định bằng urease test từ mẫu sinh thiết ni&ecirc;m mạc dạ d&agrave;y. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> ở nh&oacute;m IBS l&agrave; 61,4%, cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng IBS (38,6%) (p = 0,008). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến ghi nhận nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> li&ecirc;n quan độc lập với IBS (OR hiệu chỉnh = 2,13; KTC 95%: 1,18 &ndash; 3,85; p = 0,01). Nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với hội chứng ruột k&iacute;ch th&iacute;ch theo ti&ecirc;u chuẩn Rome IV.</p> Võ Ngọc Đăng Thư Lê Văn Nho Nguyễn Thanh Liêm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 159 168 10.52852/tcncyh.v201i4.4902 Kết quả phá thai bằng thuốc từ 13 đến 22 tuần của trẻ vị thành niên tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4896 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 102 hồ sơ bệnh &aacute;n của c&aacute;c trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n đến ph&aacute; thai tại khoa Điều trị theo y&ecirc;u cầu Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ th&aacute;ng 01/2020 đến hết th&aacute;ng 12/2023. Tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 16,74 &plusmn; 2,12 tuổi, trong đ&oacute; nh&oacute;m 17 &ndash; 19 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (59,8%). Phần lớn trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n đến ph&aacute; thai l&agrave; học sinh, sinh vi&ecirc;n (79,4%), chủ yếu c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn trung học cơ sở (45,1%) v&agrave; đa số sinh sống tại khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n (71,6%). C&oacute; 76,5% trường hợp được ph&aacute; thai bằng ph&aacute;c đồ phối hợp mifepriston v&agrave; misoprostol. Tỷ lệ đ&igrave;nh chỉ thai chung đạt 100%, trong đ&oacute; 89,2% trường hợp ho&agrave;n tất trong v&ograve;ng 24 giờ sau liều misoprostol đầu ti&ecirc;n. Thời gian sảy thai trung vị khoảng 13 giờ (dao động từ 1 &ndash; 60 giờ), v&agrave; d&agrave;i hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m tuổi thai 19 &ndash; 22 tuần so với nh&oacute;m 13 &ndash; 18 tuần (p &lt; 0,05). C&oacute; 66,7% trường hợp cần can thiệp buồng tử cung sau sảy thai.</p> Nguyễn Thị Bích Vân Nguyễn Ngọc Minh Hải Trần Quang Mạnh Phạm Thị Thu Hiền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 169 176 10.52852/tcncyh.v201i4.4896 Mô tả tình trạng ra máu sau hút thai đến 12 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4805 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 380 phụ nữ h&uacute;t thai ở tuổi thai tới 12 tuần. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 32,32 &plusmn; 6,95 (18 - 53 tuổi). Tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng của h&uacute;t thai đến 12 tuần đạt 98,9%, biến chứng trong h&uacute;t thai thấp (0,8%). Phần lớn phụ nữ ra m&aacute;u dưới 7 ng&agrave;y v&agrave; lượng m&aacute;u mất &iacute;t. Tỷ lệ tu&acirc;n thủ thuốc nội tiết sau h&uacute;t cao, chiếm 72,9%. C&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa tu&acirc;n thủ d&ugrave;ng thuốc nội tiết sau h&uacute;t v&agrave; t&igrave;nh trạng ra m&aacute;u sau h&uacute;t thai, khả năng ra m&aacute;u tr&ecirc;n 7 ng&agrave;y cao hơn ở nh&oacute;m qu&ecirc;n thuốc. Kỹ thuật h&uacute;t thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương đạt tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng cao với tỷ lệ biến chứng thấp; kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ hoặc qu&ecirc;n thuốc l&agrave;m tăng nguy cơ ra m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i. Tăng cường c&aacute;c biện ph&aacute;p nhằm n&acirc;ng cao tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc tr&aacute;nh thai nội tiết sau thủ thuật, qua đ&oacute; g&oacute;p phần giảm nguy cơ ra m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i sau h&uacute;t thai.</p> Phạm Duy Duẩn Đinh Huệ Quyên Nguyễn Ngọc Phương Hà Duy Tiến Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 177 184 10.52852/tcncyh.v201i4.4805 Nhận xét sự thay đổi số lượng tế bào máu của bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng năm 2023 - 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4920 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu, m&ocirc; tả theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 194 bệnh nh&acirc;n &ge; 15 tuổi chẩn đo&aacute;n sốt xuất huyết Dengue (SXHD) tại Bệnh viện Vinmec Hải Ph&ograve;ng giai đoạn 2023 - 2024. Kết quả cho thấy: Giảm bạch cầu v&agrave; tiểu cầu gặp ở 89,69% v&agrave; 94,84% bệnh nh&acirc;n. Bạch cầu thấp nhất v&agrave;o ng&agrave;y 4 (3,24 &plusmn; 0,14 G/L), tiểu cầu thấp nhất v&agrave;o ng&agrave;y 6 (60,67 &plusmn; 46,07 G/L), hematocrit cao nhất v&agrave;o ng&agrave;y 6 (0,421 &plusmn; 0,003 L/L). Tỷ lệ bạch cầu Lympho kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh (KĐH) xuất hiện ở 97,94% bệnh nh&acirc;n. Nh&oacute;m SXHD c&oacute; dấu hiệu cảnh b&aacute;o c&oacute; tỷ lệ lympho KĐH cao hơn (11,76 &plusmn; 10,91% so với 9,53 &plusmn; 9,93%; p = 0,002) v&agrave; số lượng tiểu cầu thấp hơn (p &lt; 0,001) so với nh&oacute;m SXHD th&ocirc;ng thường. C&oacute; mối tương quan nghịch mức độ trung b&igrave;nh giữa số lượng tiểu cầu v&agrave; nồng độ GOT (r = -0,42; p &lt; 0,01). Sự biến đổi c&aacute;c chỉ số tế b&agrave;o m&aacute;u tu&acirc;n theo quy luật động học chặt chẽ. Tỷ lệ Lympho kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh c&oacute; tiềm năng l&agrave; chỉ dấu hỗ trợ ph&acirc;n loại mức độ bệnh nhưng cần được x&aacute;c lập điểm cắt tối ưu qua c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiến cứu.</p> Phạm Thị Thùy Nhung Vũ Thị Mỹ Trinh Trần Văn Thanh Nguyễn Văn Lập Nguyễn Hoàng Yến Lương Thị Dung Hoàng Thị Anh Én Bùi Ngọc Hạnh Hòa Thị Hạnh Trần Thị Vượng Đỗ Thị Hoàng Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 185 192 10.52852/tcncyh.v201i4.4920 Kết quả dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da điều trị tắc mật do ung thư https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4926 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả ứng dụng kỹ thuật dẫn lưu đường mật xuy&ecirc;n gan qua da (DLĐMXGQD) trong điều trị tắc mật do ung thư tại Bệnh viện Ung Bướu Th&agrave;nh phố Cần Thơ. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca tr&ecirc;n 34 bệnh nh&acirc;n tắc mật do ung thư được thực hiện DLĐMXGQD từ th&aacute;ng 3/2023 đến th&aacute;ng 9/2025. Kết quả cho thấy tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng kỹ thuật đạt 94,2%. Sau can thiệp 1 tuần, nồng độ Bilirubin to&agrave;n phần giảm trung b&igrave;nh 40 &ndash; 50%, từ 187,6 &plusmn; 40 &micro;mol/L xuống 108,8 &plusmn; 44 &micro;mol/L (p &lt; 0,001). C&aacute;c chỉ số men gan (AST, ALT) giảm v&agrave; tỷ lệ Prothrombin tăng từ 54 &plusmn; 9% l&ecirc;n 64 &plusmn; 9% (p &lt; 0,001). Tai biến chảy m&aacute;u đường mật chiếm 3,1%. Biến chứng thường gặp gồm tắc ống dẫn lưu (9,3%), r&ograve; mật (6,3%) v&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng đường mật (6,3%). Đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute;, 15,6% bệnh nh&acirc;n r&uacute;t được ống dẫn lưu sau điều trị ung thư đặc hiệu. Kết luận, dẫn lưu đường mật xuy&ecirc;n gan qua da l&agrave; phương ph&aacute;p can thiệp an to&agrave;n, hiệu quả trong điều trị tắc mật do ung thư, g&oacute;p phần cải thiện chức năng gan, to&agrave;n trạng v&agrave; tạo điều kiện cho c&aacute;c điều trị ung thư tiếp theo.</p> Võ Văn Kha Hồ Long Hiển Trần Trọng Hữu Đặng Quang Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 193 201 10.52852/tcncyh.v201i4.4926 Kết quả khởi phát chuyển dạ bằng ống thông foley và dinoprostone ở thai phụ quá ngày dự sinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4927 <p class="p1">Thai qu&aacute; ng&agrave;y c&oacute; thể g&acirc;y tử vong đột ngột cho thai nhi m&agrave; kh&oacute; c&oacute; thể dự đo&aacute;n trước. Nghi&ecirc;n cứu nhằm so s&aacute;nh kết quả khởi ph&aacute;t chuyển dạ bằng ống th&ocirc;ng Foley v&agrave; dinoprostone ở 102 thai phụ qu&aacute; ng&agrave;y dự sinh. Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả th&agrave;nh c&ocirc;ng dựa v&agrave;o độ mở cổ tử cung, chỉ số Bishop. Tỷ lệ khởi ph&aacute;t chuyển dạ th&agrave;nh c&ocirc;ng của nh&oacute;m đặt foley l&agrave; 82,4%; đặt dinoprostone l&agrave; 86,3%. Sự kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với p &gt; 0,05. Nh&oacute;m đặt dinoprsotone c&oacute; tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng cao trong 12 giờ đầu so với đặt foley (33,4% so 29,4%). Thời gian t&iacute;nh từ khởi ph&aacute;t chuyển dạ đến th&agrave;nh c&ocirc;ng trung b&igrave;nh ở nh&oacute;m dinoprostone thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m đặt foley với p &lt; 0,05 với OR= 2,8; khoảng tin cậy 95%: 1,3 - 5,4. Chỉ số Bihsop cũng như t&aacute;c dụng ngoại &yacute; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa 2 nh&oacute;m. Dinoprotol l&agrave; sự lựa chọn h&agrave;ng đầu để khởi ph&aacute;t chuyển dạ ở thai qu&aacute; ng&agrave;y sự sinh do c&oacute; thời gian trung b&igrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; th&agrave;nh c&ocirc;ng ngắn v&agrave; &iacute;t t&aacute;c dụng ngoại &yacute;.</p> Dương Mỹ Linh Nguyễn Thị Kim Chi Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 202 208 10.52852/tcncyh.v201i4.4927 Đặc điểm đa hình rs1042034 của gen APOB và tăng cholesterol máu ở người bệnh nguy cơ tim mạch cao và rất cao https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4938 <p class="p1">Dựa tr&ecirc;n c&aacute;c dữ liệu về gen di truyền với nồng độ cholesterol m&aacute;u, nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y khảo s&aacute;t li&ecirc;n quan đa h&igrave;nh rs1042034 của gen <em>APOB</em> với nồng độ cholesterol m&aacute;u ở bệnh khoẻ mạnh v&agrave; bệnh c&oacute; nguy cơ tim mạch cao. Nghi&ecirc;n cứu bệnh&ndash;chứng được thực hiện tr&ecirc;n 64 bệnh nh&acirc;n, gồm nh&oacute;m chứng khỏe mạnh v&agrave; nh&oacute;m bệnh tăng cholesterol m&aacute;u c&oacute; nguy cơ tim mạch cao hoặc rất cao tại Bệnh viện FV từ th&aacute;ng 05/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Kiểu gen đa h&igrave;nh rs1042034 được x&aacute;c định bằng real-time PCR. Kết quả cho thấy tỷ lệ kiểu gen CT ở nh&oacute;m bệnh cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m chứng (82,4% so với 17,6%; p = 0,002). Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa hai kiểu gen CC v&agrave; CT với huyết &aacute;p t&acirc;m thu, chỉ số khối cơ thể, cholesterol to&agrave;n phần, triglycerid v&agrave; HDL-C. Tuy nhi&ecirc;n, nồng độ LDL-C kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa hai kiểu gen (p = 0,045). Kiểu gen CT của đa h&igrave;nh rs1042034 gen <em>APOB</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến tăng LDL-C, gợi &yacute; tăng nguy cơ bệnh tim mạch do xơ vữa.</p> Nguyễn Thị Ngọc Bích Phan Hữu Hên Đoàn Thị Kim Châu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 209 217 10.52852/tcncyh.v201i4.4938 Mối liên quan giữa nồng độ D-dimer huyết tương và mức độ nặng của mày đay mạn tính tự phát https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4937 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 146 bệnh nh&acirc;n m&agrave;y đay mạn t&iacute;nh tự ph&aacute;t (Chronic Spontaneous Urticaria - CSU) v&agrave; 30 người lớn khỏe mạnh nhằm x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa nồng độ D-dimer huyết tương với mức độ nặng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan của bệnh. Kết quả cho thấy nồng độ D-dimer huyết tương của bệnh nh&acirc;n CSU ở mức 546,5 (291 - 1353) ng/ml, cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m chứng 270 (270 - 270) ng/ml với p &lt; 0,001. Nồng độ D-dimer trong huyết tương c&oacute; mối tương quan đồng biến với điểm UAS7 của bệnh nh&acirc;n với hệ số tương quan Spearman l&agrave; 0,46 v&agrave; p &lt; 0,001. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC x&aacute;c định nồng độ D-dimer = 633 ng/ml l&agrave; gi&aacute; trị dự b&aacute;o mức độ nặng của CSU. Điều n&agrave;y được khẳng định th&ecirc;m bằng ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đơn biến v&agrave; đa biến. B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, nồng độ D-dimer cũng li&ecirc;n quan với tuổi, nồng độ CRP v&agrave; x&eacute;t nghiệm huyết thanh tự th&acirc;n dương t&iacute;nh. Như vậy, nồng độ D-dimer huyết tương c&oacute; thể l&agrave; dấu ấn sinh học tiềm năng dự b&aacute;o mức độ nặng của CSU.</p> Phạm Thị Thảo Nguyễn Văn Thường Phạm Thị Minh Phương Vũ Nguyệt Minh Lê Hữu Doanh Lê Huyền My Nguyễn Quỳnh Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 218 225 10.52852/tcncyh.v201i4.4937 Đánh giá kết quả bước đầu điều trị ung thư khoang miệng giai đoạn III-IV bằng hóa xạ trị đồng thời tại Bệnh viện Ung bướu Thành phố Cần Thơ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4940 <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị bước đầu ung thư khoang miệng bằng h&oacute;a xạ trị đồng thời. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng nh&oacute;m chứng tr&ecirc;n 36 người bệnh ung thư khoang miệng từ th&aacute;ng 6/2024 đến th&aacute;ng 6/2025. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 54,22 &plusmn; 8,58. Nam chiếm tỷ lệ 88,9%. Giai đoạn bệnh III 11,1%, 88,9% giai đoạn IV (IVA chiếm 66,7% v&agrave; IVB l&agrave; 22,2% người bệnh). Tại thời điểm 3 th&aacute;ng sau điều trị, 38,9% người bệnh đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n, 8,3% người bệnh tiến triển v&agrave; 5,6% người bệnh ổn định. Tỷ lệ sống c&ograve;n bệnh kh&ocirc;ng tiến triển tại thời điểm 3 th&aacute;ng, 6 th&aacute;ng v&agrave; 1 năm lần lượt l&agrave; 100%, 90,8% v&agrave; 75%. Tỷ lệ sống c&ograve;n to&agrave;n bộ tại thời điểm 3 th&aacute;ng, 6 th&aacute;ng v&agrave; 1 năm lần lượt l&agrave;: 100%, 100% v&agrave; 93,1%. Người bệnh ung thư khoang miệng điều trị bằng h&oacute;a xạ trị phối hợp đồng thời k&eacute;o d&agrave;i thời gian sống th&ecirc;m ở giai đoạn tiến triển tại chỗ tại v&ugrave;ng.</p> Võ Văn Kha Trần Thị Hương Lý Thị Thanh Hoa Phạm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 226 235 10.52852/tcncyh.v201i4.4940 Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật tại Bệnh viện Phổi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4948 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm m&ocirc; tả chất lượng cuộc sống v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh ung thư phổi sau phẫu thuật tại Bệnh viện Phổi Trung ương năm 2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 70 người bệnh ung thư phổi nguy&ecirc;n ph&aacute;t c&oacute; chỉ định v&agrave; được phẫu thuật tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ th&aacute;ng 5 - 9/2025. Bộ c&acirc;u hỏi EORTC QLQ-C30 được sử dụng để đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng cuộc sống tại thời điểm sau phẫu thuật 6 th&aacute;ng. Độ tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 59,2 &plusmn; 9,8 tuổi, 57,1% l&agrave; nữ giới. Đa số người bệnh c&oacute; chỉ định phẫu thuật được chẩn đo&aacute;n ung thư giai đoạn I theo TNM (72,9%). Điểm trung b&igrave;nh chất lượng cuộc sống l&agrave; 82,60 &plusmn; 9,78. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến cho thấy tuổi cao (&beta; = -0,289), sống một m&igrave;nh (&beta; = -7,144) v&agrave; giai đoạn ung thư II, III (&beta; = -5,308) l&agrave; c&aacute;c yếu tố c&oacute; li&ecirc;n quan l&agrave;m giảm chất lượng cuộc sống. Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư phổi sau 6 th&aacute;ng phẫu thuật ở mức khả quan. Nh&oacute;m người bệnh lớn tuổi, sống một m&igrave;nh, ở giai đoạn ung thư II, III l&agrave; nh&oacute;m đối tượng c&oacute; nguy cơ giảm chất lượng cuộc sống.</p> Trịnh Thị Hiểu Đinh Văn Lượng Nguyễn Quốc Tuần Nguyễn Phương Hoa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 236 244 10.52852/tcncyh.v201i4.4948 Đánh giá tác dụng của viên Khôi tím Bavieco trên mô hình thực nghiệm gây trào ngược dạ dày thực quản bằng chế độ ăn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4955 <p class="p1">Vi&ecirc;n Kh&ocirc;i t&iacute;m Bavieco l&agrave; chế phẩm được ph&aacute;t triển nhằm hỗ trợ điều trị c&aacute;c bệnh l&yacute; dạ d&agrave;y &ndash; thực quản. Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của vi&ecirc;n Kh&ocirc;i t&iacute;m Bavieco tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y &ndash; thực quản g&acirc;y ra bởi chế độ ăn ở chuột nhắt trắng chủng <em>Swiss</em>. Chuột được chia th&agrave;nh 5 l&ocirc;: l&ocirc; chứng v&agrave; l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh uống nước cất; c&aacute;c l&ocirc; c&ograve;n lại lần lượt được uống esomeprazol 20 mg/kg/ng&agrave;y, vi&ecirc;n Kh&ocirc;i t&iacute;m Bavieco liều 0,96 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y v&agrave; 2,88 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y trong 7 ng&agrave;y. Chuột ở c&aacute;c l&ocirc; từ 2 đến 5 được g&acirc;y tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y &ndash; thực quản bằng chế độ ăn nhịn c&aacute;ch ng&agrave;y trong 56 ng&agrave;y; sau đ&oacute; d&ugrave;ng thuốc thử trong 7 ng&agrave;y v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c chỉ số: thời gian phản ứng v&agrave; ngưỡng đau thượng vị, pH dịch vị, tổn thương đại thể v&agrave; vi thể thực quản. Kết quả cho thấy vi&ecirc;n Kh&ocirc;i t&iacute;m Bavieco c&oacute; xu hướng tăng thời gian phản ứng v&agrave; ngưỡng đau thượng vị, l&agrave;m giảm r&otilde; rệt điểm tổn thương đại thể v&agrave; cải thiện tổn thương vi thể thực quản. Như vậy, vi&ecirc;n Kh&ocirc;i t&iacute;m Bavieco c&oacute; t&aacute;c dụng giảm tổn thương tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y &ndash; thực quản do chế độ ăn ở chuột nhắt trắng.</p> Đậu Thùy Dương Phạm Thị Vân Anh Phạm Thanh Tùng Hoàng Anh Tùng Đinh Thị Thu Hằng Nguyễn Thị Thanh Loan Phạm Mạnh Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 245 255 10.52852/tcncyh.v201i4.4955 So sánh chụp cắt lớp kết quang và chụp mạch vành định lượng trong đánh giá kích thước mạch và tối ưu kỹ thuật đặt stent trong can thiệp động mạch vành https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4951 <p class="p1">Chụp cắt lớp kết quang (optical coherence tomography-OCT) cho ph&eacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; chi tiết cấu tr&uacute;c l&ograve;ng mạch, th&agrave;nh mạch hơn chụp mạch v&agrave;nh định lượng (quantitative coronary angiography-QCA), tuy nhi&ecirc;n dữ liệu tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Mục ti&ecirc;u nhằm so s&aacute;nh c&aacute;c th&ocirc;ng số k&iacute;ch thước mạch giữa OCT v&agrave; QCA, đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của OCT trong tối ưu h&oacute;a kết quả đặt stent. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 160 bệnh nh&acirc;n với 185 sang thương động mạch v&agrave;nh được can thiệp tại Bệnh viện Đa khoa Ki&ecirc;n Giang. Kết quả cho thấy c&aacute;c th&ocirc;ng số đo bằng OCT đều lớn hơn so với QCA: đường k&iacute;nh đoạn gần (3,39 &plusmn; 0,65 mm so với 3,21 &plusmn; 0,64 mm), đoạn xa (2,77 &plusmn; 0,65 mm so với 2,65 &plusmn; 0,59 mm) v&agrave; chiều d&agrave;i tổn thương (37,96 &plusmn; 16,46 mm so với 35,13 &plusmn; 14,62 mm) (p &lt; 0,001). C&aacute;c th&ocirc;ng số đo bằng hai phương ph&aacute;p c&oacute; tương quan thuận (r = 0,628 v&agrave; r = 0,795; p &lt; 0,001). Từ đ&oacute; cho thấy OCT cho ph&eacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; chi tiết h&igrave;nh th&aacute;i mảng xơ vữa v&agrave; hỗ trợ tối ưu h&oacute;a kết quả đặt stent.</p> Trần Minh Trung Nguyễn Trung Kiên Huỳnh Trung Cang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 256 264 10.52852/tcncyh.v201i4.4951 Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến mảng xơ vữa động mạch vành có vỏ xơ mỏng đánh giá bằng chụp cắt lớp quang học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4952 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i mảng xơ vữa động mạch v&agrave;nh bằng OCT v&agrave; khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến mảng xơ vữa c&oacute; vỏ xơ mỏng (TCFA). Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 160 bệnh nh&acirc;n bệnh động mạch v&agrave;nh với 185 sang thương được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng OCT trong qu&aacute; tr&igrave;nh can thiệp động mạch v&agrave;nh. Tỷ lệ mảng xơ vữa c&oacute; vỏ xơ mỏng chiếm 15,7%, đồng thời ghi nhận một số đặc điểm mảng xơ vữa nguy cơ cao kh&aacute;c như mảng xơ chiếm tỷ lệ cao nhất (93,5%), tiếp theo l&agrave; v&ocirc;i h&oacute;a (61,1%) v&agrave; mảng gi&agrave;u lipid (32,4%). Tỷ lệ TCFA cao hơn r&otilde; rệt ở nh&oacute;m hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp so với nh&oacute;m hội chứng động mạch v&agrave;nh mạn (40,7% so với 4,0%, p &lt; 0,001) v&agrave; đ&acirc;y l&agrave; nguy cơ độc lập với sự xuất hiện của mảng xơ vữa c&oacute; vỏ xơ mỏng. Từ đ&oacute; cho thấy OCT đ&aacute;nh gi&aacute; chi tiết h&igrave;nh th&aacute;i mảng xơ vữa v&agrave; ph&aacute;t hiện c&aacute;c đặc điểm mảng dễ tổn thương như TCFA, đồng thời thường gặp ở bệnh nh&acirc;n hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp.</p> Trần Minh Trung Nguyễn Trung Kiên Huỳnh Trung Cang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 265 273 10.52852/tcncyh.v201i4.4952 Đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm thần và hành vi vi phạm pháp luật ở người nghiện ma túy được giám định tại Viện Pháp y Tâm thần Trung ương giai đoạn 2023 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4963 <p class="p1">Sử dụng ma t&uacute;y tr&ecirc;n thế giới n&oacute;i chung v&agrave; Việt Nam n&oacute;i ri&ecirc;ng g&acirc;y nhiều hậu quả nghi&ecirc;m trọng. Nghi&ecirc;n cứu thực hiện với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng rối loạn t&acirc;m thần v&agrave; h&agrave;nh vi ở người nghiện ma t&uacute;y gi&aacute;m định tại Viện Ph&aacute;p y T&acirc;m thần Trung ương giai đoạn 2023 &ndash; 2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu 163 đối tượng cho thấy tỷ lệ sử dụng Methamphetamine l&agrave; 34,7% v&agrave; đa chất l&agrave; 59,5%. Rối loạn h&agrave;nh vi (54%), rối loạn cảm x&uacute;c (46%), rối loạn nội dung tư duy (24,5%) v&agrave; ảo gi&aacute;c (19%). Nh&oacute;m sử dụng đa chất c&oacute; nguy cơ trộm cắp v&agrave; cướp giật t&agrave;i sản cao gấp lần lượt l&agrave; 2,8 (OR = 2,8; p = 0,01) v&agrave; 4,1 lần so với nh&oacute;m đơn chất (OR = 4,1; p = 0,02). H&agrave;nh vi h&agrave;nh hung v&agrave; giết người chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng t&iacute;nh chất nguy hiểm cao, đặc biệt đối tượng bị rối loạn tri gi&aacute;c (OR = 2,3; p = 0,04) v&agrave; tư duy (OR = 2,3; p = 0,02). Nghi&ecirc;n cứu khẳng định lạm dụng ma t&uacute;y tổng hợp v&agrave; đa chất g&acirc;y ra bệnh cảnh t&acirc;m thần phức tạp, l&agrave;m suy giảm khả năng nhận thức v&agrave; điều khiển h&agrave;nh vi.</p> Nguyễn Thanh Huyền Nguyễn Trọng Khoa Vũ Thị Hoài Thu Nguyễn Phương Hoa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 274 285 10.52852/tcncyh.v201i4.4963 Kết quả phẫu thuật điều trị Cholesteatoma bẩm sinh cho trẻ em dưới 6 tuổi tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4899 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả kết quả phẫu thuật Cholesteatoma bẩm sinh ở trẻ em. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu theo d&otilde;i dọc hồi cứu, 208 bệnh nhi dưới 6 tuổi được chẩn đo&aacute;n cholesteatoma bẩm sinh tai giữa tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ năm 2019 đến 2024. Kết quả cho thấy, phần lớn bệnh nh&acirc;n giai đoạn Potsic I&ndash;II (83,65%), được mở h&ograve;m nhĩ đơn thuần (81,3%).Trong mổ, cholesteatoma thường khu tr&uacute; ở h&ograve;m nhĩ (96,2%) trong đ&oacute; 78,36% ở g&oacute;c phần tư m&agrave;ng nhĩ. Kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng sau mổ. Sau mổ 3 th&aacute;ng, 100% m&agrave;ng nhĩ liền tốt, kh&ocirc;ng ghi nhận tồn dư bệnh t&iacute;ch; Th&iacute;nh lực được đo ở 58 tai cho thấy 68,9% c&oacute; ngưỡng nghe trung b&igrave;nh (PTA) &le; 20 dB sau mổ, giảm nhẹ so với trước mổ nhưng chưa c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,067). Trong 37BN được theo d&otilde;i tr&ecirc;n 12 th&aacute;ng, c&oacute; 4 BN (10,8%) tồn dư đều ở giai đoạn Potsic IV. Phẫu thuật bảo tồn cholesteatoma bẩm sinh ở trẻ em cho kết quả giải phẫu v&agrave; chức năng tốt, tỷ lệ tồn dư thấp, đặc biệt hiệu quả ở giai đoạn sớm.</p> Lê Anh Tuấn Lê Hồng Anh Nguyễn Hoàng Huy Đặng Thị Trâm Anh Lê Chung Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 286 294 10.52852/tcncyh.v201i4.4899 Kết cục ngắn hạn sau phẫu thuật viêm ruột thừa cấp ở người lớn: So sánh theo tình trạng biến chứng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4965 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y m&ocirc; tả kết quả phẫu thuật vi&ecirc;m ruột thừa cấp ở người lớn v&agrave; so s&aacute;nh c&aacute;c kết cục giữa nh&oacute;m c&oacute; v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng tại Bệnh viện Nh&acirc;n d&acirc;n Gia Định. Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tr&ecirc;n 496 bệnh nh&acirc;n được cắt ruột thừa cấp cứu, c&oacute; chụp cắt lớp vi t&iacute;nh trước mổ, tư liệu trong mổ v&agrave; giải phẫu bệnh ph&ugrave; hợp. Kết cục ch&iacute;nh gồm thời gian nằm viện, biến chứng 30 ng&agrave;y, biến chứng Clavien-Dindo độ 2 trở l&ecirc;n v&agrave; t&aacute;i nhập viện. C&oacute; 200/496 bệnh nh&acirc;n thuộc nh&oacute;m c&oacute; biến chứng (40,3%). Thời gian nằm viện trung vị ở nh&oacute;m n&agrave;y d&agrave;i hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng biến chứng (3,99 so với 2,05 ng&agrave;y; p &lt; 0,001). Tỷ lệ t&aacute;i nhập viện cũng cao hơn (6,0% so với 2,0%; p = 0,027). Sau hiệu chỉnh, vi&ecirc;m ruột thừa c&oacute; biến chứng vẫn li&ecirc;n quan với k&eacute;o d&agrave;i thời gian nằm viện (MR = 1,730; KTC 95%: 1,601-1,869; p &lt; 0,001) v&agrave; tăng t&aacute;i nhập viện 30 ng&agrave;y (OR = 2,988; KTC 95%: 1,143 - 8,525; p = 0,025), nhưng chưa li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với biến chứng sau mổ. Vi&ecirc;m ruột thừa c&oacute; biến chứng l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể nhu cầu nguồn lực nội tr&uacute; v&agrave; nguy cơ t&aacute;i nhập viện trong 30 ng&agrave;y sau mổ. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y cần được ưu ti&ecirc;n ph&acirc;n tầng chăm s&oacute;c hậu phẫu, hướng dẫn nhận biết dấu hiệu cảnh b&aacute;o v&agrave; theo d&otilde;i s&aacute;t hơn sau xuất viện.</p> Lê Kim Long Lê Nguyên Khôi Mai Phan Tường Anh Trịnh Mỹ Trân Trần Minh Quang Nguyễn Thị Nguyên Nguyễn Anh Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 295 302 10.52852/tcncyh.v201i4.4965 Trì hoãn từ chỉ định mổ đến phẫu thuật và tình trạng viêm ruột thừa có biến chứng khi mổ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4976 <p class="p1">Tr&igrave; ho&atilde;n mổ vi&ecirc;m ruột thừa cấp (VRTC) trong trực đ&ecirc;m ở bệnh viện tuyến cuối thường kh&oacute; tr&aacute;nh, nhưng độ an to&agrave;n của tr&igrave; ho&atilde;n ngắn hạn sau chỉ định mổ c&ograve;n tranh luận. Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ hồi cứu n&agrave;y gồm bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi, chẩn đo&aacute;n bằng CT v&agrave; được cắt ruột thừa trong c&ugrave;ng đợt nhập viện. Ph&acirc;n t&iacute;ch ch&iacute;nh giới hạn ở nh&oacute;m CT-kh&ocirc;ng gợi &yacute; biến chứng. Phơi nhiễm l&agrave; thời gian từ chỉ định mổ đến bắt đầu mổ, ph&acirc;n nh&oacute;m &lt; 6 giờ v&agrave; &ge; 6 giờ. Kết cục ch&iacute;nh l&agrave; vi&ecirc;m ruột thừa cấp c&oacute; biến chứng dựa tr&ecirc;n ghi nhận trong phẫu thuật v&agrave;/hoặc giải phẫu bệnh. Từ 496 bệnh nh&acirc;n ban đầu, 358 bệnh nh&acirc;n v&agrave;o đo&agrave;n hệ ph&acirc;n t&iacute;ch ch&iacute;nh. Tỷ lệ biến chứng l&agrave; 30,3% ở nh&oacute;m &lt; 6 giờ v&agrave; 28,1% ở nh&oacute;m &ge; 6 giờ. Tr&igrave; ho&atilde;n &ge; 6 giờ kh&ocirc;ng l&agrave;m tăng r&otilde; nguy cơ trong m&ocirc; h&igrave;nh Poisson hiệu chỉnh robust (RR l&acirc;m s&agrave;ng + CT = 1,11; KTC 95%: 0,80 - 1,56). Kết quả nhất qu&aacute;n trong c&aacute;c ph&acirc;n t&iacute;ch độ nhạy. Ở người lớn c&oacute; CT-kh&ocirc;ng gợi &yacute; vi&ecirc;m ruột thừa cấp biến chứng, tr&igrave; ho&atilde;n ngắn sau chỉ định mổ chưa ghi nhận l&agrave;m tăng nguy cơ vi&ecirc;m ruột thừa cấp c&oacute; biến chứng.</p> Lê Kim Long Mai Phan Tường Anh Phạm Trí Nhân Phạm Phú Cường Thái Khánh Phát Lê Nguyên Khôi Nguyễn Anh Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 303 310 10.52852/tcncyh.v201i4.4976 Mối liên quan giữa hình ảnh cộng hưởng từ với mức độ viêm bao hoạt dịch trong phẫu thuật nội soi hội chứng hẹp khoang dưới mỏm cùng vai đơn thuần https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4984 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu cắt ngang tr&ecirc;n 78 bệnh nh&acirc;n hội chứng hẹp khoang dưới mỏm c&ugrave;ng vai đơn thuần tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (07/2024 &ndash; 09/2025) nhằm x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c th&ocirc;ng số cộng hưởng từ (CHT) v&agrave; mức độ vi&ecirc;m bao hoạt dịch tr&ecirc;n nội soi. C&aacute;c th&ocirc;ng số CHT gồm khoảng c&aacute;ch mỏm c&ugrave;ng vai&ndash;chỏm c&aacute;nh tay (AHD), g&oacute;c vai thiết thực (CSA), g&oacute;c b&ecirc;n mỏm c&ugrave;ng vai (LAA), thể t&iacute;ch khoang dưới mỏm c&ugrave;ng vai (SAV) v&agrave; chiều d&agrave;i gai xương. So s&aacute;nh giữa nh&oacute;m vi&ecirc;m nhẹ v&agrave; vừa&ndash;nặng, ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến v&agrave; ROC để x&aacute;c định yếu tố dự đo&aacute;n. Kết quả ghi nhận 64,1% bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m bao hoạt dịch vừa&ndash;nặng, với AHD thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m vi&ecirc;m nhẹ (6,64 &plusmn; 0,67 mm so với 7,10 &plusmn; 0,67 mm; p = 0,006). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định AHD l&agrave; yếu tố độc lập duy nhất (OR = 0,370; p = 0,032), mỗi milim&eacute;t giảm tăng nguy cơ vi&ecirc;m vừa&ndash;nặng 2,7 lần. Ngưỡng AHD &le; 6,85 mm đạt độ nhạy 79%, độ đặc hiệu 68% (AUC = 0,699; p = 0,004). SAV c&oacute; gi&aacute; trị dự đo&aacute;n nhưng kh&ocirc;ng độc lập. Khoảng c&aacute;ch mỏm c&ugrave;ng vai&ndash;chỏm c&aacute;nh tay cần được ưu ti&ecirc;n đo lường trong đ&aacute;nh gi&aacute; tiền phẫu thuật.</p> Bùi Huyền Trang Nguyễn Văn Học Đinh Thu Hằng Nguyễn Văn Tuấn Nguyễn Duy Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 311 322 10.52852/tcncyh.v201i4.4984 Mô tả đau sau mổ và biến cố hậu phẫu ở bệnh nhân phẫu thuật trĩ được gây tê thần kinh thẹn trong phác đồ giảm đau đa mô thức https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4973 <p class="p1">Đau sau phẫu thuật trĩ thường c&oacute; cường độ cao v&agrave; ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh hồi phục. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n phẫu thuật trĩ tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025 nhằm m&ocirc; tả mức độ đau sau mổ khi &aacute;p dụng g&acirc;y t&ecirc; thần kinh thẹn trong ph&aacute;c đồ giảm đau đa m&ocirc; thức. Tất cả bệnh nh&acirc;n được g&acirc;y t&ecirc; dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m kết hợp m&aacute;y k&iacute;ch th&iacute;ch thần kinh ngay sau phẫu thuật. Điểm đau Visual Analog Scale (VAS) tại c&aacute;c thời điểm 0 giờ, 6 giờ, 24 giờ v&agrave; 48 giờ sau mổ đều dưới 4. Đau hồi quy (rebound pain) cần giảm đau cứu hộ (rescue analgesia) ghi nhận ở 32,9% bệnh nh&acirc;n, với thời gian trung b&igrave;nh l&agrave; sau g&acirc;y t&ecirc; thần kinh thẹn 11,04 &plusmn; 6,19 giờ. B&iacute; tiểu sau mổ gặp ở 35,7% bệnh nh&acirc;n, buồn n&ocirc;n hoặc n&ocirc;n 1,4%. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh 2,14 &plusmn; 1,2 ng&agrave;y, mức độ h&agrave;i l&ograve;ng của bệnh nh&acirc;n cao (9,23 &plusmn; 0,7). Kết quả ghi nhận mức độ đau sau mổ thấp, đồng thời kh&ocirc;ng gia tăng đ&aacute;ng kể c&aacute;c biến cố ở bệnh nh&acirc;n được &aacute;p dụng g&acirc;y t&ecirc; thần kinh thẹn trong ph&aacute;c đồ giảm đau đa m&ocirc; thức.</p> Dương Phươn Chinh Philippe Macaire Nguyễn Thị Thu Huyền Trần Thị Thu Hiền Bùi Thị Huyền Lê Thị Tuyết Vương Thị Bảo Yến Nguyễn Trọng Sỹ Quách Thị Huyền Trần Thị Xuân Mai Văn Hiếu Quách Minh Chính Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 323 332 10.52852/tcncyh.v201i4.4973 Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt hoàn toàn u trung thất ở Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4996 <p class="p1">Phẫu thuật nội soi cắt ho&agrave;n to&agrave;n (trọn) u trung thất l&agrave; phương ph&aacute;p &iacute;t x&acirc;m lấn để b&oacute;c t&aacute;ch v&agrave; cắt bỏ khối u lồng ngực. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 67 ca phẫu thuật nội soi cắt ho&agrave;n to&agrave;n u trung thất tại bệnh viện Phạm Ngọc Thạch để đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật nội soi. Nam giới chiếm 47,8%, u trung thất trước chiếm 53,7% v&agrave; 62,7% thực hiện phương ph&aacute;p phẫu thuật nội soi 2 lỗ. Thời gian phẫu thuật trung vị l&agrave; 80 ph&uacute;t, lượng m&aacute;u mất trung vị l&agrave; 50 ml v&agrave; 9% xảy ra biến chứng (chuyển mổ hở). Thời gian hậu phẫu trung vị l&agrave; 7 ng&agrave;y v&agrave; chịu ảnh hưởng bởi phương ph&aacute;p phẫu thuật, lượng m&aacute;u mất trong phẫu thuật.Phẫu thuật nội soi lồng ngực cắt ho&agrave;n to&agrave;n u trung thất l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả. Việc lựa chọn phương ph&aacute;p phẫu thuật ph&ugrave; hợp v&agrave; kiểm so&aacute;t tốt chảy m&aacute;u c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong cải thiện kết quả điều trị.</p> Phạm Thanh Minh Nguyễn Phúc Diện Hồ Huỳnh Uy Tài Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 333 343 10.52852/tcncyh.v201i4.4996 Liên quan giữa thiếu máu với giai đoạn và Child-Pugh trong ung thư biểu mô tế bào gan nhiễm HBV https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5010 <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa thiếu m&aacute;u với giai đoạn v&agrave; Child - Pugh ở người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan (HCC) c&oacute; nhiễm virus vi&ecirc;m gan B (HBV) mạn t&iacute;nh (UTGB). Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 100 người bệnh UTGB. Tỷ lệ thiếu m&aacute;u tăng dần 20 - 26% ở Child-Pugh A, 56 - 72% ở Child-Pugh B v&agrave; 83 - 100% ở Child-Pugh C. Tỷ lệ thiếu m&aacute;u tăng dần theo giai đoạn bệnh, với tỷ lệ giảm số lượng HC lần lượt l&agrave; 23,68% người bệnh giai đoạn A, 33,33% người bệnh giai đoạn B, 42,42% người bệnh giai đoạn C v&agrave; 100% người bệnh giai đoạn D, p &lt; 0,05. HC, HGB v&agrave; HCT giảm dần từ Child-Pugh A-&gt;C v&agrave; giai đoạn BCLC A-&gt;D (p &lt; 0,05). Tỷ lệ v&agrave; mức độ thiếu m&aacute;u tăng theo ph&acirc;n độ Child-Pugh v&agrave; giai đoạn bệnh trong UTGB, kh&ocirc;ng phụ thuộc tuổi v&agrave; giới t&iacute;nh. Điều n&agrave;y kh&ocirc;ng đồng thuận với cơ chế k&iacute;ch th&iacute;ch sản xuất hồng cẩu của chất giống erythropoietin tiết ra bởi tế b&agrave;o ung thư gan v&agrave; cảnh b&aacute;o cần mở rộng nghi&ecirc;n cứu để l&agrave;m r&otilde; t&igrave;nh trạng v&agrave; t&aacute;c động của chất giống erythropoietin l&ecirc;n thiếu m&aacute;u trong UTGB.</p> Nguyễn Thị Hiền Hạnh Ngô Hoàng Anh Nguyễn Thị Mai Ly Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 344 353 10.52852/tcncyh.v201i4.5010 Tương quan và độ phù hợp giữa TcCO₂ và PaCO₂ trong khởi mê nhanh với oxy dòng cao qua mũi ở phẫu thuật cấp cứu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5018 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tr&ecirc;n 105 bệnh nh&acirc;n phẫu thuật cấp cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; tương quan v&agrave; độ ph&ugrave; hợp giữa TcCO<sub>2</sub> v&agrave; PaCO<sub>2</sub> trong khởi m&ecirc; nhanh c&oacute; sử dụng oxy d&ograve;ng cao qua mũi (HFNC). TcCO<sub>2</sub> được theo d&otilde;i li&ecirc;n tục v&agrave; so s&aacute;nh với PaCO<sub>2</sub> tại c&aacute;c thời điểm trước dự trữ oxy, sau dự trữ oxy v&agrave; sau giai đoạn ngưng thở. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; bao gồm tương quan Pearson, hồi quy tuyến t&iacute;nh v&agrave; biểu đồ Bland&ndash;Altman. Trong giai đoạn ngưng thở, cả PaCO<sub>2</sub> v&agrave; TcCO<sub>2</sub> đều tăng dần theo thời gian, với tốc độ tăng trung b&igrave;nh lần lượt l&agrave; 2,07 &plusmn; 0,95 mmHg/ph&uacute;t v&agrave; 1,67 &plusmn; 0,63 mmHg/ph&uacute;t. TcCO<sub>2</sub> tương quan với PaCO<sub>2</sub> với r = 0,63 tại c&aacute;c thời điểm trước v&agrave; sau dự trữ oxy, v&agrave; r = 0,45 sau giai đoạn ngưng thở (p &lt; 0,001. Ph&acirc;n t&iacute;ch Bland&ndash;Altman cho dữ liệu lặp lại cho thấy bias giữa TcCO<sub>2</sub> v&agrave; PaCO<sub>2</sub> l&agrave; -0,42 mmHg (KTC 95%: -0,71 đến -0,13), với giới hạn tương đồng từ -4,73 đến 3,88 mmHg; KTC 95% của c&aacute;c giới hạn lần lượt l&agrave; -5,45 đến -4,01 v&agrave; 3,16 đến 4,60 mmHg. Kết luận: TcCO<sub>2</sub> c&oacute; mối tương quan thuận mức độ trung b&igrave;nh với PaCO<sub>2</sub> trong khởi m&ecirc; nhanh c&oacute; sử dụng HFNC. Phương ph&aacute;p n&agrave;y hữu &iacute;ch để theo d&otilde;i xu hướng biến đổi CO<sub>2</sub> m&aacute;u nhưng chưa thể thay thế kh&iacute; m&aacute;u động mạch khi cần độ ch&iacute;nh x&aacute;c cao.</p> Bùi Minh Hồng Nguyễn Đức Lam Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 354 362 10.52852/tcncyh.v201i4.5018 Kiểu hình trầm cảm và mối liên hệ với khẩu phần 24 giờ ở bệnh nhân rối loạn trầm cảm chủ yếu điều trị bằng thuốc chống trầm cảm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5032 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu tr&ecirc;n 250 bệnh nh&acirc;n rối loạn trầm cảm chủ yếu điều trị ngoại tr&uacute; trong 6 th&aacute;ng nhằm m&ocirc; tả tiến triển kiểu h&igrave;nh triệu chứng v&agrave; mối li&ecirc;n hệ với khẩu phần 24 giờ. Triệu chứng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng QIDS-SR16 v&agrave; khẩu phần bằng hỏi ghi 24 giờ tại 4 thời điểm (T0, T1, T3, T6). Ph&acirc;n t&iacute;ch EFA cho thấy cấu tr&uacute;c hai nh&acirc;n tố (điển h&igrave;nh v&agrave; kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh) ổn định theo thời gian; tuy nhi&ecirc;n, kiểu h&igrave;nh kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh (tăng ăn, tăng c&acirc;n, ngủ nhiều) trở n&ecirc;n nổi trội hơn sau 6 th&aacute;ng d&ugrave; điểm trầm cảm chung cải thiện. Ph&acirc;n t&iacute;ch GSEM cho thấy điểm QIDS-SR16 li&ecirc;n quan nghịch với năng lượng, protein, glucid, kali v&agrave; vitamin A, trong khi ở mức tiểu mục xuất hiện c&aacute;c mối li&ecirc;n hệ đặc hiệu v&agrave; đ&ocirc;i khi tr&aacute;i chiều: triệu chứng mất ngủ, ngủ nhiều v&agrave; vận động li&ecirc;n quan thuận với glucid, kali v&agrave; vitamin A; ngủ nhiều li&ecirc;n quan thuận với sắt; mệt mỏi li&ecirc;n quan thuận với canxi v&agrave; phốt pho. Kết quả nhấn mạnh vai tr&ograve; của việc theo d&otilde;i cấu tr&uacute;c triệu chứng v&agrave; can thiệp dinh dưỡng c&aacute; thể h&oacute;a, đặc biệt ở c&aacute;c biểu hiện li&ecirc;n quan giấc ngủ, vận động v&agrave; ăn uống.</p> Bùi Xuân Mạnh Ngô Tích Linh Lê Trường Vĩnh Phúc Nguyễn Duy Phong Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 363 373 10.52852/tcncyh.v201i4.5032 Đặc điểm dị ứng thuốc qua test lẩy da tại Khoa Răng Hàm Mặt, Bệnh viện Bạch Mai 2025 - 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5095 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, hồi cứu được thực hiện với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả c&aacute;c đặc điểm dịch tễ học, đặc điểm ph&acirc;n bố của t&igrave;nh trạng dị ứng v&agrave; kết quả t&igrave;nh trạng dị ứng thuốc th&ocirc;ng qua test lẩy da được thực hiện tại Khoa Răng H&agrave;m Mặt, Bệnh viện Bạch Mai từ ng&agrave;y 1/1/2025 đến ng&agrave;y 18/3/2026. Tuổi, giới t&iacute;nh, nh&oacute;m thuốc x&eacute;t nghiệm v&agrave; phản ứng với thuốc ghi nhận ở test lẩy da l&agrave; c&aacute;c biến số ch&iacute;nh của nghi&ecirc;n cứu. Kết quả cho thấy, trong tổng số 14.151 bệnh nh&acirc;n tới kh&aacute;m tại Khoa trong thời điểm nghi&ecirc;n cứu, ph&aacute;t hiện được 173 bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử dị ứng (1,19%), được chỉ định x&eacute;t nghiệm test lẩy da; trong đ&oacute; tỷ lệ bệnh nh&acirc;n dương t&iacute;nh với test lẩy da l&agrave; 0,09%. Giới nữ được ph&aacute;t hiện c&oacute; tiền sử dị ứng cao hơn nam giới (p &lt; 0,05); tỷ lệ dị ứng thường được ph&aacute;t hiện ở độ tuổi 18 - 39 tuổi (p &lt; 0,05). Với nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n dương t&iacute;nh với test lẩy da, tỷ lệ bệnh nh&acirc;n dương t&iacute;nh với test lẩy da l&agrave; 7,5%. Trong c&ugrave;ng một nh&oacute;m tuổi, giới nữ sẽ c&oacute; nguy cơ dị ứng bằng 0,58 lần so với nam; trong c&ugrave;ng nh&oacute;m giới t&iacute;nh, kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nh&oacute;m tuổi, c&aacute;c sự kh&aacute;c biệt n&agrave;y đều kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05).</p> Hoàng Ngọc Lan Võ Nhật Minh Lại Huy Hoàng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 374 382 10.52852/tcncyh.v201i4.5095 Đánh giá hiệu quả khử sắc tố nướu bằng laser Er, Cr: YSGG và diode thông qua chỉ số lâm sàng DOPI, MPI và phân tích màu Pixel - thử nghiệm lâm sàng chia đôi miệng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5101 <p class="p1"><span class="s1">Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng chia đ&ocirc;i miệng (split-mouth clinical trial) tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng sắc tố nướu (DOPI &ge; 1) tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ th&aacute;ng 12/2023 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm so s&aacute;nh hiệu quả khử sắc tố nướu giữa laser Er,Cr:YSGG (b&ecirc;n tr&aacute;i) v&agrave; laser diode (b&ecirc;n phải) th&ocirc;ng qua c&aacute;c chỉ số DOPI, MPI v&agrave; Pixel sau 1 th&aacute;ng v&agrave; 3 th&aacute;ng điều trị. DOPI giảm c&oacute; &yacute; nghĩa ở cả hai nh&oacute;m sau 1 th&aacute;ng v&agrave; 3 th&aacute;ng (p &lt; 0,001), kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m tại mọi thời điểm (p = 0,197 v&agrave; p = 0,129). Sau 3 th&aacute;ng, 66,7% nh&oacute;m Er, Cr: YSGG v&agrave; 77,5% nh&oacute;m diode đạt DOPI &lt; 1; kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp DOPI &ge; 2. Chỉ số MPI v&agrave; gi&aacute; trị Pixel cải thiện tương đương ở cả hai nh&oacute;m, kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; tại mọi thời điểm (p &gt; 0,05). Laser Er, Cr: YSGG v&agrave; laser diode c&oacute; hiệu quả khử sắc tố nướu tương đương nhau về c&aacute;c chỉ số l&acirc;m s&agrave;ng DOPI, MPI v&agrave; Pixel sau 1 th&aacute;ng v&agrave; 3 th&aacute;ng điều trị.</span></p> Trần Huỳnh Trung Lê Nguyên Lâm Phạm Anh Vũ Thụy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 383 391 10.52852/tcncyh.v201i4.5101 Đặc điểm triệu chứng ống tiêu hóa ở người bệnh rối loạn cơ thể hóa tại Viện Sức khỏe Tâm thần https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5112 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả đặc điểm triệu chứng ống ti&ecirc;u h&oacute;a ở người bệnh rối loạn cơ thể h&oacute;a tại Viện Sức khỏe T&acirc;m thần bằng phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang 114 người bệnh rối loạn cơ thể h&oacute;a c&oacute; triệu chứng ống ti&ecirc;u h&oacute;a điều trị ngoại tr&uacute; v&agrave; nội tr&uacute; tại Viện Sức khỏe T&acirc;m thần &ndash; Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 9/2025 đến hết th&aacute;ng 2/2026. Tỉ lệ nam:nữ l&agrave; 1:3, tuổi trung b&igrave;nh 50,54 &plusmn; 13,91, tuổi v&agrave; thời gian biểu hiện triệu chứng ống ti&ecirc;u h&oacute;a lần lượt l&agrave; 46,95 &plusmn; 13,14 tuổi v&agrave; 3,58 &plusmn; 2,96 năm. Triệu chứng ống ti&ecirc;u h&oacute;a tr&ecirc;n với tỉ lệ &gt; 70%, n&ocirc;n v&agrave; triệu chứng ti&ecirc;u h&oacute;a dưới đều c&oacute; tỉ lệ &lt; 30%. Tỉ lệ t&aacute;o b&oacute;n v&agrave; cảm gi&aacute;c đại tiện kh&ocirc;ng hết ph&acirc;n ở nữ cao hơn nam (p &lt; 0,05).</p> Nguyễn Việt Anh Vũ Thy Cầm Trần Nguyễn Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 392 398 10.52852/tcncyh.v201i4.5112 Đáp ứng điều trị và tác dụng không mong muốn của hóa chất dẫn đầu kết hợp hóa xạ trị trước mổ ung thư trực tràng giữa - dưới tiến triển https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5120 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng điều trị, một số yếu tố li&ecirc;n quan đến đ&aacute;p ứng v&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của chiến lược điều trị bổ trợ trước to&agrave;n bộ gồm h&oacute;a chất dẫn đầu FOLFIRINOX v&agrave; h&oacute;a xạ trị với capecitabin trước mổ ở bệnh nh&acirc;n ung thư trực tr&agrave;ng giữa - dưới tiến triển tại chỗ. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả c&oacute; theo d&otilde;i dọc, kh&ocirc;ng c&oacute; nh&oacute;m đối chứng, thực hiện tr&ecirc;n 85 bệnh nh&acirc;n điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội, Bệnh viện Qu&acirc;n y 103 v&agrave; Bệnh viện K từ 01/2019 đến 12/2025. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 55,7 &plusmn; 10,3; nam giới chiếm 71,8%. Tỷ lệ kh&ocirc;ng c&ograve;n h&igrave;nh ảnh u tr&ecirc;n nội soi sau điều trị l&agrave; 21,2%. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n tr&ecirc;n m&ocirc; bệnh học đạt 28,2%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, chỉ t&igrave;nh trạng khối u tr&ecirc;n nội soi sau điều trị li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với pCR. Độc t&iacute;nh của FOLFIRINOX chủ yếu ở mức độ I-II; độc t&iacute;nh độ &ge; III ghi nhận gồm hạ bạch cầu 2,4%, hạ bạch cầu đa nh&acirc;n trung t&iacute;nh 11,7%, giảm tiểu cầu 1,2% v&agrave; thiếu m&aacute;u 2,4%. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn khi ho&aacute; xạ đồng thời chủ yếu gặp độ I-II. Kết quả cho thấy chiến lược điều trị n&agrave;y c&oacute; khả năng tạo đ&aacute;p ứng m&ocirc; bệnh học ho&agrave;n to&agrave;n tương đối cao với hồ sơ an to&agrave;n chấp nhận được trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Nguyễn Văn Hùng Dương Khắc Đức Trần Ngọc Dũng Trịnh Lê Huy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 399 407 10.52852/tcncyh.v201i4.5120 Ứng dụng chấm carbon từ tính trong chẩn đoán và điều trị u thần kinh đệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4833 <p class="p1">Ung thư n&atilde;o trong đ&oacute; c&oacute; u thần kinh đệm tiến triển nhanh với khả năng hồi phục thấp do khối u x&acirc;m lấn, t&aacute;i ph&aacute;t. Liệu ph&aacute;p xạ trị, h&oacute;a trị v&agrave; phẫu thuật tồn tại c&aacute;c vấn đề như độc t&iacute;nh, th&acirc;m nhập thuốc k&eacute;m, kh&aacute;ng đa thuốc v&agrave; cắt bỏ khối u kh&ocirc;ng đầy đủ. C&aacute;c chấm carbon từ t&iacute;nh (M-CDs) cung cấp nền tảng chẩn trị linh hoạt bởi khả năng th&acirc;m nhập h&agrave;ng r&agrave;o m&aacute;u n&atilde;o hiệu quả, ph&acirc;n phối thuốc nhắm mục ti&ecirc;u v&agrave; theo d&otilde;i h&igrave;nh ảnh thời gian thực. Nghi&ecirc;n cứu tiền l&acirc;m s&agrave;ng sử dụng M-CDs m&ocirc; phỏng enzym g&acirc;y độc t&iacute;nh tế b&agrave;o, đầu d&ograve; MRI/huỳnh quang để hướng dẫn phẫu thuật theo h&igrave;nh ảnh thời gian thực, hay chất mang thuốc c&oacute; kiểm so&aacute;t. Những th&aacute;ch thức tồn tại như độ an to&agrave;n l&acirc;u d&agrave;i, sự kh&ocirc;ng đồng nhất của khối u, ti&ecirc;u chuẩn h&oacute;a v&agrave; ph&ecirc; duyệt theo quy định để chuyển giao thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng. M-CDs được xem l&agrave; triển vọng trong trị liệu nano đối với u thần kinh đệm, với định hướng t&iacute;ch hợp chẩn trị, nhắm tr&uacute;ng đ&iacute;ch v&agrave; hỗ trợ chiến lược y học c&aacute; thể h&oacute;a; tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c bằng chứng hiện tại vẫn cần được củng cố th&ecirc;m.</p> Lê Thị Hiền Phan Lê Minh Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 408 419 10.52852/tcncyh.v201i4.4833 Kết quả can thiệp giảm sai sót thuốc trong liệu pháp tiêm tĩnh mạch tại một bệnh viện đa khoa tại Thành phố Hồ Chí Minh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4842 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu can thiệp so s&aacute;nh trước - sau được thực hiện tr&ecirc;n 45 điều dưỡng tại Bệnh viện tuyến chuy&ecirc;n s&acirc;u năm 2024 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả chương tr&igrave;nh PRIME&ndash;JCI trong giảm sai s&oacute;t thuốc đường tĩnh mạch. Kết quả cho thấy tỷ lệ sai s&oacute;t thuốc chung giảm đ&aacute;ng kể từ 83,3% xuống 46,7% (p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic cho thấy can thiệp gi&uacute;p giảm khoảng 5,6 lần nguy cơ xảy ra sai s&oacute;t (OR = 0,18; p &lt; 0,001). Độ phức tạp của sai s&oacute;t cải thiện r&otilde; rệt: trước can thiệp c&oacute; tới 76% h&agrave;nh động kh&ocirc;ng an to&agrave;n chứa từ 2 đến 3 lỗi đồng thời, trong khi sau can thiệp 90,5% h&agrave;nh động kh&ocirc;ng an to&agrave;n chỉ c&ograve;n 1 lỗi duy nhất. Tuy nhi&ecirc;n, sai s&oacute;t kỹ thuật chuẩn bị vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất (51,1%). Nghi&ecirc;n cứu kết luận chương tr&igrave;nh PRIME&ndash;JCI c&oacute; kết quả tốt trong việc giảm tần suất v&agrave; mức độ phức tạp của sai s&oacute;t thuốc trong liệu ph&aacute;p tĩnh mạch, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết bổ sung c&aacute;c giải ph&aacute;p can thiệp mang t&iacute;nh hệ thống để giảm c&aacute;c sai s&oacute;t thuốc.</p> Trần Minh Tuấn Nguyễn Việt Đăng Khoa Lưu Thị Bình Cam Ngọc Thúy Sái Thị Hồng Thắng Nguyễn Thị Điệp Nguyễn Trọng Khoa Nguyễn Thị Hoài Thu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 420 429 10.52852/tcncyh.v201i4.4842 Kết quả liệu pháp gây xơ hoá bằng cồn tuyệt đối trong điều trị dị dạng tĩnh mạch vùng môi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4845 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị dị dạng tĩnh mạch v&ugrave;ng m&ocirc;i bằng liệu ph&aacute;p xơ h&oacute;a sử dụng cồn tuyệt đối. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 58 người bệnh dị dạng tĩnh mạch v&ugrave;ng m&ocirc;i, can thiệp dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Ch&iacute; Minh từ th&aacute;ng 1/2023 đến 1/2025. Kết quả sau 6 th&aacute;ng cho thấy hiệu quả khả quan với 74,1% trường hợp đạt mức cải thiện l&acirc;m s&agrave;ng tốt v&agrave; rất tốt, đồng thời 75,8% người bệnh giảm tr&ecirc;n 50% thể t&iacute;ch ổ dị dạng tr&ecirc;n cộng hưởng từ. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố h&igrave;nh th&aacute;i khu tr&uacute;, bờ giới hạn r&otilde; v&agrave; ph&acirc;n loại Puig I-II c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với đ&aacute;p ứng điều trị t&iacute;ch cực (p &lt; 0,05). Về t&iacute;nh an to&agrave;n, biến chứng nghi&ecirc;m trọng như hoại tử da khu tr&uacute; chiếm 5,2% v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng to&agrave;n th&acirc;n. T&oacute;m lại, liệu ph&aacute;p xơ h&oacute;a bằng cồn tuyệt đối l&agrave; phương ph&aacute;p can thiệp &iacute;t x&acirc;m lấn an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả, gi&uacute;p bảo tồn tối đa thẩm mỹ v&agrave; chức năng v&ugrave;ng mặt.</p> Lâm Thảo Cường Nguyễn Đình Phát Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 430 438 10.52852/tcncyh.v201i4.4845 Mối liên quan giữa sự thay đổi thể tích khối u trên cắt lớp vi tính sau điều trị hóa chất với đặc điểm mô bệnh học ở bệnh nhân u nguyên bào thận https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4851 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 34 bệnh nhi u nguy&ecirc;n b&agrave;o thận điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2022 - 2024 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa thay đổi thể t&iacute;ch u tr&ecirc;n CT (Volume Reduction Rate, VRR) v&agrave; đặc điểm m&ocirc; bệnh học sau phẫu thuật. Kết quả trung vị thể t&iacute;ch u giảm 35,7% v&agrave; mức độ hoại tử trung vị 40,0%. C&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c thể m&ocirc; bệnh học về VRR (p = 0,038) v&agrave; mức độ hoại tử (p &lt; 0,001). Thể tho&aacute;i triển c&oacute; xu hướng giảm thể t&iacute;ch đi k&egrave;m mức độ hoại tử cao. Thể m&ocirc; đệm ghi nhận mức độ hoại tử thấp v&agrave; thể t&iacute;ch &iacute;t thay đổi hoặc tăng. Ở nh&oacute;m hoại tử ho&agrave;n to&agrave;n, thể t&iacute;ch u gia tăng mạnh c&oacute; thể do hiện tượng chảy m&aacute;u nội u v&agrave; hoại tử lỏng. Thay đổi thể t&iacute;ch u tr&ecirc;n CT kh&ocirc;ng phản &aacute;nh đầy đủ đ&aacute;p ứng vi thể, cần được diễn giải thận trọng c&ugrave;ng thay đổi cấu tr&uacute;c tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh v&agrave; m&ocirc; bệnh học nền tảng.</p> Nguyễn Thị Mai Thủy Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 439 448 10.52852/tcncyh.v201i4.4851 Một số đặc điểm lâm sàng và cắt lớp vi tính của bệnh nhân u thận trẻ em được phẫu thuật https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4852 <p class="p1">Mặc d&ugrave; u Wilms l&agrave; khối u thận phổ biến nhất ở trẻ em, nh&oacute;m u thận kh&aacute;c Wilms (non-Wilms tumor, NWT) đang ng&agrave;y c&agrave;ng được ghi nhận nhiều hơn trong y văn. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu thực hiện tr&ecirc;n 66 bệnh nh&acirc;n phẫu thuật u thận tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2022 đến 12/2024. U Wilms chiếm 72,7% v&agrave; NWT chiếm 27,3%. Ph&acirc;n bố nh&oacute;m tuổi kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m (p &lt; 0,001), trong đ&oacute; u Wilms gặp chủ yếu ở nh&oacute;m 6 th&aacute;ng - 5 tuổi (87,5%). L&yacute; do v&agrave;o viện thường gặp nhất l&agrave; ph&aacute;t hiện t&igrave;nh cờ qua si&ecirc;u &acirc;m (33,3%) v&agrave; sờ thấy khối u (22,7%), kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa hai nh&oacute;m. Tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh (CT), v&ocirc;i h&oacute;a trong u (p = 0,014) v&agrave; hạch ổ bụng &gt; 10 mm (p = 0,004) gặp nhiều hơn ở nh&oacute;m NWT. Trong bối cảnh triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng ban đầu &iacute;t đặc hiệu, nh&oacute;m tuổi c&ugrave;ng một số dấu hiệu CT như v&ocirc;i h&oacute;a v&agrave; hạch to ổ bụng c&oacute; thể gợi &yacute; chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt giữa u Wilms v&agrave; NWT trước phẫu thuật.</p> Nguyễn Thị Mai Thủy Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 449 458 10.52852/tcncyh.v201i4.4852 Tình hình thiếu cơ và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân bệnh thận mạn chưa lọc máu giai đoạn 3 – 4 tại Bệnh viện Vạn Hạnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4854 <p class="p1">Thiếu cơ l&agrave; biến chứng thường gặp ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn chưa lọc m&aacute;u, l&agrave;m gia tăng nguy cơ nhiều biến cố bất lợi nhưng chưa được quan t&acirc;m nhiều trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. Đồng thời, dữ liệu về tỷ lệ hiện mắc v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập tại Việt Nam vẫn c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i được thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn 3 đến 4 tại Bệnh viện Vạn Hạnh. Thiếu cơ được chẩn đo&aacute;n theo ti&ecirc;u chuẩn AWGS 2019 dựa tr&ecirc;n khối lượng cơ đo bằng DXA, lực b&oacute;p tay v&agrave; tốc độ đi bộ. Tỷ lệ thiếu cơ l&agrave; 15,7%, trong đ&oacute; thiếu cơ nặng chiếm 4,3%. Giảm sức cơ l&agrave; th&agrave;nh phần gặp nhiều nhất với tỷ lệ 47,1%, tiếp theo l&agrave; giảm hiệu suất hoạt động thể chất 25,7% v&agrave; giảm khối lượng cơ 22,9%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy giới nam, sử dụng corticoid k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với thiếu cơ (p &lt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu ban đầu cho thấy thiếu cơ l&agrave; t&igrave;nh trạng kh&aacute; phổ biến ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn chưa lọc m&aacute;u giai đoạn 3-4. Do đ&oacute;, cần c&oacute; chiến lược s&agrave;ng lọc hiệu quả v&agrave; quản l&yacute; thiếu cơ sớm, đặc biệt tr&ecirc;n nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; nhiều yếu tố nguy cơ.</p> Lê Văn Nhâm Võ Thanh Hùng Nguyễn Như Nghĩa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 459 470 10.52852/tcncyh.v201i4.4854 Tỷ lệ sống sót và biến chứng của phục hình cố định bắt vít trên implant ở bệnh nhân mất răng toàn bộ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4806 <p class="p1">Tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; tỷ lệ sống s&oacute;t, c&aacute;c biến chứng v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến nguy cơ nứt g&atilde;y phục h&igrave;nh cố định to&agrave;n bộ bắt v&iacute;t tr&ecirc;n implant. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu thuần tập được thực hiện tr&ecirc;n 58 bệnh nh&acirc;n mất răng to&agrave;n bộ 1 hoặc 2 h&agrave;m, được phục h&igrave;nh 78 h&agrave;m cố định to&agrave;n bộ bắt v&iacute;t tr&ecirc;n tổng số 373 implant trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2024. Kết quả tỷ lệ sống s&oacute;t của phục h&igrave;nh đạt 92,3% v&agrave; của implant đạt 99,8%. Biến chứng sinh học thường gặp nhất l&agrave; vi&ecirc;m ni&ecirc;m mạc quanh implant (10,46% số implant), vi&ecirc;m quanh implant gặp với tỷ lệ 0,5%. Biến chứng cơ học hay gặp l&agrave; lỏng v&iacute;t (24,1%) v&agrave; nứt g&atilde;y phục h&igrave;nh (7,7%), trong đ&oacute; nứt g&atilde;y xảy ra chủ yếu ở bệnh nh&acirc;n được phục h&igrave;nh cả hai h&agrave;m.</p> Nguyễn Khánh Long Đoàn Đức Tiến Chu Quang Khánh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 471 481 10.52852/tcncyh.v201i4.4806 Giá trị mức dịch túi cùng Douglas trên siêu âm trong đánh giá lượng máu mất ở bệnh nhân thai ngoài tử cung phẫu thuật https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4872 <p class="p1">Trong phẫu thuật thai ngo&agrave;i tử cung, ước lượng lượng m&aacute;u mất v&agrave; ti&ecirc;n đo&aacute;n nhu cầu truyền m&aacute;u c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong chuẩn bị nguồn lực v&agrave; xử tr&iacute; kịp thời. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 65 bệnh nh&acirc;n tại Bệnh viện Sản Nhi Hậu Giang từ 01/2024 đến 03/2024 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của mức độ dịch t&uacute;i c&ugrave;ng Douglas tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m trong ph&acirc;n loại mất m&aacute;u v&agrave; chỉ định truyền m&aacute;u. Tỷ lệ mất m&aacute;u &gt; 500 mL l&agrave; 36,9%. Lượng m&aacute;u mất trung vị tăng từ 200 mL ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; dịch l&ecirc;n 1500 mL ở nh&oacute;m c&oacute; nhiều dịch, kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với p &lt; 0,001. Mức độ dịch t&uacute;i c&ugrave;ng Douglas dự b&aacute;o mất m&aacute;u &gt; 500 mL v&agrave; nhu cầu truyền m&aacute;u với AUC lần lượt 0,89 v&agrave; 0,96. Nh&oacute;m c&oacute; nhiều dịch đạt độ đặc hiệu 100% trong dự b&aacute;o mất m&aacute;u nặng. Kết quả cho thấy mức độ dịch t&uacute;i c&ugrave;ng Douglas c&oacute; gi&aacute; trị cao trong ph&acirc;n tầng nguy cơ, hỗ trợ quyết định truyền m&aacute;u v&agrave; can thiệp ngoại khoa khẩn cấp.</p> Đỗ Trung Kiên Huỳnh Thanh Phong Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 482 490 10.52852/tcncyh.v201i4.4872 Giá trị của mô hình RF‑CL trong dự báo tắc nghẽn động mạch vành trên chụp cắt lớp vi tính động mạch vành ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4881 <p class="p1"><span class="s1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 331 bệnh nh&acirc;n đau thắt ngực ổn định (ĐTN&Ocirc;Đ) được chụp cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) động mạch v&agrave;nh (ĐMV) nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng ph&acirc;n định v&agrave; hiệu chỉnh của m&ocirc; h&igrave;nh x&aacute;c suất l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; trọng số theo yếu tố nguy cơ (RF-CL) trong dự b&aacute;o tắc nghẽn ĐMV. Tuổi trung vị của mẫu nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 65,5 (IQR: 57,7 &ndash; 73) năm, 61,9% l&agrave; nam giới. Tỷ lệ tắc nghẽn ĐMV l&agrave; 72,8%, phản &aacute;nh đặc điểm của quần thể nguy cơ cao được chỉ định chụp CLVT ĐMV trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. Tỷ lệ tắc nghẽn ĐMV tăng dần theo c&aacute;c mức RF-CL nguy cơ rất thấp (&le; 5%), thấp (&gt;5 &ndash; 15%) v&agrave; trung b&igrave;nh (&gt;15 &ndash; 50%) (tương ứng l&agrave; 47,4%; 64,2%; 86,9%). M&ocirc; h&igrave;nh RF-CL cho khả năng ph&acirc;n biệt kh&aacute; với diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC = 0,746 (95% KTC: 0,686 &ndash; 0,805; p &lt; 0,001). Ở ngưỡng RF-CL 5%, m&ocirc; h&igrave;nh c&oacute; độ nhạy 88,8% v&agrave; độ đặc hiệu 33,3%, trong khi ở ngưỡng 15%, độ nhạy l&agrave; 60,6%, độ đặc hiệu 75,6%. M&ocirc; h&igrave;nh RF-CL c&oacute; hiệu chỉnh tốt (p Hosmer&ndash;Lemeshow = 0,317). So với nh&oacute;m nguy cơ rất thấp, nh&oacute;m thấp v&agrave; trung b&igrave;nh c&oacute; tỷ số ch&ecirc;nh tắc nghẽn ĐMV cao hơn lần lượt khoảng 3,7 v&agrave; 7,4 lần. Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; RF-CL c&oacute; thể hữu &iacute;ch trong ph&acirc;n định v&agrave; ph&acirc;n tầng nguy cơ tắc nghẽn ĐMV ở bệnh nh&acirc;n đau thắt ngực ổn định được chụp CLVT ĐMV, tuy nhi&ecirc;n cần được x&aacute;c nhận th&ecirc;m trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu lớn hơn.</span></p> Hoàng Huy Trường Đặng Duy Phương Trần Cao Quốc Đỗ Văn Bửu Đan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 491 501 10.52852/tcncyh.v201i4.4881 Kết quả điều trị dài hạn bệnh viêm não tự miễn kháng thụ thể N-methyl-D-aspartate ở trẻ em https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4903 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 61 bệnh nhi chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m n&atilde;o tự miễn kh&aacute;ng thụ thể N-methyl-D-aspartate (NMDA) tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 1/2019 đến th&aacute;ng 8/2021, theo d&otilde;i đến th&aacute;ng 5/2025, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị d&agrave;i hạn. Tuổi khởi ph&aacute;t trung vị l&agrave; 7 (IQR: 4 - 10) tuổi, nữ chiếm 59%. Ở giai đoạn to&agrave;n ph&aacute;t, c&aacute;c triệu chứng thường gặp gồm rối loạn h&agrave;nh vi (93,4%), suy giảm nhận thức (77,0%) v&agrave; rối loạn giấc ngủ (75,4%). C&oacute; 98,4% bệnh nh&acirc;n được điều trị liệu ph&aacute;p miễn dịch bậc một v&agrave; 14,8% phối hợp liệu ph&aacute;p miễn dịch bậc hai. Sau thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 59,8 th&aacute;ng, 91,8% bệnh nh&acirc;n c&oacute; kết quả tốt (mRS &le; 2), 8,2% t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; 1 trường hợp tử vong (1,6%). C&oacute; 36,1% bệnh nh&acirc;n mắc động kinh, trong đ&oacute; 77,2% kiểm so&aacute;t được cơn v&agrave; đ&atilde; ngừng thuốc kh&aacute;ng động kinh tại thời điểm theo d&otilde;i cuối. Vi&ecirc;m n&atilde;o tự miễn kh&aacute;ng thụ thể NMDA ở trẻ em c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng đa dạng, ti&ecirc;n lượng d&agrave;i hạn tốt nếu được chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; điều trị kịp thời.</p> Nguyễn Thị Bích Vân Cao Vũ Hùng Vũ Thu Phương Vũ Thị Duyên Đào Thị Nguyệt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 502 508 10.52852/tcncyh.v201i4.4903 Mối liên quan giữa hình dạng khuôn mặt với răng cửa giữa hàm trên và cung răng sử dụng hệ thống quét mặt và quét miệng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4911 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; sự ph&acirc;n bố của h&igrave;nh dạng khu&ocirc;n mặt v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa h&igrave;nh dạng khu&ocirc;n mặt với răng cửa giữa h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; cung răng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 80 sinh vi&ecirc;n người Việt (40 nam v&agrave; 40 nữ) độ tuổi từ 18 - 25. Tiến h&agrave;nh kh&aacute;m s&agrave;ng lọc, qu&eacute;t miệng, qu&eacute;t mặt v&agrave; đo đạc, ph&acirc;n t&iacute;ch mẫu h&agrave;m số h&oacute;a v&agrave; tập tin qu&eacute;t mặt của đối tượng nghi&ecirc;n cứu. Khu&ocirc;n mặt, răng v&agrave; cung răng được chia th&agrave;nh 3 dạng: h&igrave;nh vu&ocirc;ng, h&igrave;nh &ocirc; van v&agrave; h&igrave;nh tam gi&aacute;c. Khu&ocirc;n mặt h&igrave;nh &ocirc; van chiếm tỷ lệ cao nhất (75%), khu&ocirc;n mặt h&igrave;nh tam gi&aacute;c chiếm tỷ lệ thấp nhất (6,25%) v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về ph&acirc;n bố h&igrave;nh dạng giữa hai giới. Tỷ lệ đồng dạng bộ 3 h&igrave;nh dạng khu&ocirc;n mặt, răng cửa giữa h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; cung răng l&agrave; 25% (h&igrave;nh &ocirc; van: 23,75% v&agrave; h&igrave;nh vu&ocirc;ng: 1,25%).</p> Phạm Nguyên Quân Võ Phi Hiếu Nguyễn Thị Kim Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 509 516 10.52852/tcncyh.v201i4.4911 Đặc điểm nội soi và kết quả điều trị Helicobacter pylori bằng phác đồ PALB ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4919 <p class="p1">Vi&ecirc;m lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng do <em>Helicobacter pylori</em> (<em>H. pylori</em>) l&agrave; bệnh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a phổ biến, việc nhận diện đặc điểm nội soi v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả ph&aacute;c đồ PALB c&oacute; &yacute; nghĩa trong tối ưu h&oacute;a điều trị. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang theo d&otilde;i dọc được thực hiện tr&ecirc;n 96 bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; nhiễm <em>H. pylori</em> nhằm khảo s&aacute;t đặc điểm nội soi v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả tiệt trừ <em>H. pylori</em> bằng ph&aacute;c đồ PALB tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh T&acirc;y Ninh. Kết quả cho thấy nội soi ghi nhận tổn thương thường gặp l&agrave; vi&ecirc;m trợt phẳng k&egrave;m vi&ecirc;m teo (38,5%) v&agrave; vi&ecirc;m sung huyết k&egrave;m vi&ecirc;m teo (27,1%), lo&eacute;t chủ yếu nhiều ổ (95,8%) v&agrave; k&iacute;ch thước 5 &ndash; 10 mm (65,6%). Sau điều trị, cải thiện l&acirc;m s&agrave;ng chung đạt 81,2%, nổi bật l&agrave; giảm đau bụng (96,9%). Tỷ lệ tiệt trừ <em>H. pylori</em> đạt 67,7% với t&aacute;c dụng phụ l&agrave; mệt mỏi, buồn n&ocirc;n v&agrave; đau đầu. Đa số bệnh nh&acirc;n tu&acirc;n thủ điều trị tốt (77,1%). Tỷ lệ tiệt trừ H. pylori th&agrave;nh c&ocirc;ng ở nh&oacute;m tu&acirc;n thủ tốt cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m tu&acirc;n thủ k&eacute;m (78,4% so với 31,8%), p &lt; 0,001.</p> Huỳnh Thị Thảo Thái Thị Hồng Nhung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 517 526 10.52852/tcncyh.v201i4.4919 Phẫu thuật tạo hình loét tỳ đè cung cụt độ III-IV: Lựa chọn vạt tại chỗ và kết quả phẫu thuật trên 26 bệnh nhân https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4943 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả tạo h&igrave;nh che phủ lo&eacute;t t&igrave; đ&egrave; v&ugrave;ng c&ugrave;ng cụt độ III&ndash;IV v&agrave; vai tr&ograve; lựa chọn vạt theo đặc điểm tổn thương. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng đối chứng, thực hiện tr&ecirc;n 26 bệnh nh&acirc;n tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ 11/2024 - 11/2025. 73% trường hợp lo&eacute;t độ IV, K&iacute;ch thước tổn khuyết trung b&igrave;nh 9 &times; 13 cm. 81% bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn khuyết sau cắt lọc lộ xương v&agrave; c&oacute; khoang rỗng được tạo h&igrave;nh bằng 12 bệnh nh&acirc;n sử dụng 14 vạt mạch xuy&ecirc;n dạng VY da cơ (2 bệnh nh&acirc;n sử dụng 2 vạt tạo h&igrave;nh), 9 bệnh nh&acirc;n sử dụng sử dụng 15 vạt xoay da cơ m&ocirc;ng lớn (6 bệnh nh&acirc;n sử dụng 2 vạt tạo h&igrave;nh). 5 bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn khuyết kh&ocirc;ng lộ xương v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; khoang rỗng tạo h&igrave;nh bằng 2 vạt xoay da c&acirc;n tại chỗ v&agrave; 4 vạt mạch xuy&ecirc;n da c&acirc;n (1 bệnh nh&acirc;n sử dụng 2 vạt). Sau phẫu thuật, 100% vạt sống ho&agrave;n to&agrave;n, 81% vết mổ liền thương tốt. C&oacute; 5 bệnh nh&acirc;n nhiễm tr&ugrave;ng vết mổ cần phẫu thuật lại. Thời gian liền thương trung b&igrave;nh l&agrave; 18 ng&agrave;y. Kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp lo&eacute;t t&aacute;i ph&aacute;t sau 6 th&aacute;ng. Phẫu thuật tạo h&igrave;nh che phủ bằng c&aacute;c vạt tại chỗ l&agrave; phương ph&aacute;p hiệu quả trong điều trị lo&eacute;t t&igrave; đ&egrave; v&ugrave;ng c&ugrave;ng cụt độ III&ndash;IV. Lựa chọn vạt ph&ugrave; hợp với h&igrave;nh th&aacute;i tổn khuyết c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong kết quả điều trị.</p> Dương Mạnh Chiến Lê Trung Thành Nguyễn Ngọc Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 527 535 10.52852/tcncyh.v201i4.4943 Tình hình và yếu tố liên quan đến nhiễm Trichomonas vaginalis ở phụ nữ khám phụ khoa tại Trung tâm Y tế Cẩm Mỹ năm 2025 - 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4949 <p class="p1"><em>Trichomonas vaginalis</em> l&agrave; một t&aacute;c nh&acirc;n thường gặp g&acirc;y vi&ecirc;m nhiễm đường sinh dục. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 263 phụ nữ kh&aacute;m phụ khoa tại Trung t&acirc;m Y tế Cẩm Mỹ từ 06/2025 đến 01/2026 nhằm khảo s&aacute;t tỷ lệ nhiễm v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến nhiễm <em>Trichomonas vaginalis</em>. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm <em>Trichomonas vaginalis</em> l&agrave; 7,6%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến ghi nhận thụt rửa &acirc;m đạo (aOR = 35,8; KTC 95%: 8,51 &ndash; 151,18; p &lt; 0,001), kh&ocirc;ng vệ sinh khi quan hệ (aOR = 9,58; KTC 95%: 2,19 &ndash; 41,84; p = 0,003), cổ tử cung vi&ecirc;m đỏ (aOR = 9,44; KTC 95%: 1,63 &ndash; 54,60; p = 0,012) v&agrave; bạch cầu nhuộm soi dịch &acirc;m đạo kết quả 3+ (aOR = 3,89; KTC 95%: 1,03 &ndash; 14,70; p = 0,045) l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với nhiễm <em>Trichomonas vaginalis</em>. Ngược lại, kh&iacute; hư v&agrave;ng xanh, c&oacute; bọt v&agrave; nhiễm HIV kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan trong m&ocirc; h&igrave;nh đa biến. T&oacute;m lại, <em>Trichomonas vaginalis</em> c&oacute; tỷ lệ nhiễm 7,6% ở phụ nữ kh&aacute;m phụ khoa. Một số yếu tố h&agrave;nh vi, l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; x&eacute;t nghiệm, đặc biệt l&agrave; thụt rửa &acirc;m đạo, kh&ocirc;ng vệ sinh khi quan hệ, cổ tử cung vi&ecirc;m đỏ v&agrave; bạch cầu nhuộm soi dịch &acirc;m đạo 3+, c&oacute; li&ecirc;n quan độc lập với nhiễm <em>Trichomonas vaginalis</em>, g&oacute;p phần định hướng chỉ định x&eacute;t nghiệm vi sinh ph&ugrave; hợp.</p> Nguyễn Thị Kim Hà Vũ Đăng Khoa Nguyễn Thị Thư Trần Khánh Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 536 543 10.52852/tcncyh.v201i4.4949 Mối liên quan giữa các biểu hiện mạch máu ngoại biên với tăng áp phổi ở người bệnh xơ cứng bì toàn thể https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4989 <p class="p1">C&aacute;c biểu hiện mạch m&aacute;u ngoại bi&ecirc;n như hiện tượng Raynaud v&agrave; lo&eacute;t ng&oacute;n được cho l&agrave; c&oacute; c&ugrave;ng cơ chế bệnh sinh với tổn thương mạch m&aacute;u phổi ở người bệnh xơ cứng b&igrave; to&agrave;n thể (Systemic sclerosis, SSc). Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 143 người bệnh n&agrave;y nhằm mục ti&ecirc;u: (1) X&aacute;c định tỷ lệ tăng &aacute;p phổi (Pulmonary hypertension, PH) v&agrave; (2) X&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c biểu hiện mạch m&aacute;u với PH ở người bệnh SSc. Người bệnh PH được x&aacute;c định tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m tim khi &aacute;p lực động mạch phổi t&acirc;m thu &gt; 35 mmHg. Kết quả cho thấy tỷ lệ PH ghi nhận qua si&ecirc;u &acirc;m tim l&agrave; 18,9%. Nh&oacute;m c&oacute; PH c&oacute; tỷ lệ hiện tượng Raynaud (96,3% so với 80,2%, p = 0,047) v&agrave; mất ng&oacute;n (25,9% so với 6,0%, p = 0,005) cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; PH. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định mất ng&oacute;n l&agrave; yếu tố nguy cơ độc lập của PH với OR = 6,851 (KTC 95%: 1,846 - 25,426; p = 0,004). Nghi&ecirc;n cứu cho thấy cần tầm so&aacute;t PH ở những người bệnh c&oacute; tổn thương mạch m&aacute;u ngoại vi nặng.</p> Trần Ngọc Hữu Đức Nguyễn Đình Khoa Nguyễn Hoàng Thanh Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 544 552 10.52852/tcncyh.v201i4.4989 Giải phẫu mạch máu tuyến thượng thận trên phim chụp mạch và ứng dụng trong lấy máu tĩnh mạch thượng thận https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5015 <p class="p1">Tuyến thượng thận l&agrave; tuyến nội tiết nằm ở cực tr&ecirc;n của mỗi thận, c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong điều h&ograve;a huyết &aacute;p, c&acirc;n bằng điện giải v&agrave; đ&aacute;p ứng stress th&ocirc;ng qua việc b&agrave;i tiết c&aacute;c hormon như aldosterone, cortisol v&agrave; catecholamin. Cơ quan n&agrave;y c&oacute; lưu lượng m&aacute;u phong ph&uacute; với nhiều nh&aacute;nh nhỏ cấp m&aacute;u xuất ph&aacute;t từ ba nguồn ch&iacute;nh gồm động mạch thượng thận tr&ecirc;n, giữa v&agrave; dưới; ngược lại, hệ tĩnh mạch dẫn lưu thường chỉ gồm một tĩnh mạch ch&iacute;nh ở mỗi b&ecirc;n. Hiểu biết về giải phẫu mạch m&aacute;u tuyến thượng thận kh&ocirc;ng chỉ c&oacute; &yacute; nghĩa trong phẫu thuật v&agrave; can thiệp mạch, m&agrave; c&ograve;n đ&oacute;ng vai tr&ograve; then chốt trong c&aacute;c phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n chức năng tuyến thượng thận. Trong bối cảnh c&aacute;c rối loạn tăng tiết hormon, đặc biệt l&agrave; cường aldosterone nguy&ecirc;n ph&aacute;t, c&aacute;c phương tiện chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh đơn thuần thường kh&ocirc;ng phản &aacute;nh ch&iacute;nh x&aacute;c t&igrave;nh trạng b&agrave;i tiết hormon của từng tuyến. Lấy m&aacute;u tĩnh mạch thượng thận l&agrave; một phương ph&aacute;p cho ph&eacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; trực tiếp hoạt động tiết hormon của mỗi b&ecirc;n, g&oacute;p phần ph&acirc;n loại bệnh v&agrave; định hướng điều trị ph&ugrave; hợp. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được tiến h&agrave;nh nhằm m&ocirc; tả đặc điểm giải phẫu mạch m&aacute;u tuyến thượng thận tr&ecirc;n phim chụp mạch v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch vai tr&ograve; ứng dụng của c&aacute;c đặc điểm giải phẫu đ&oacute; trong thực hiện lấy m&aacute;u tĩnh mạch thượng thận, từ đ&oacute; gi&uacute;p n&acirc;ng cao tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng của thủ thuật v&agrave; tối ưu h&oacute;a gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Trần Quốc Hoà Nguyễn Ngọc Ánh Lê Văn Dũng Nguyễn Văn Huy Chu Văn Tuệ Bình Nguyễn Thị Định Ngô Thành Ý Trần Xuân Quang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 553 561 10.52852/tcncyh.v201i4.5015 Tổng quan vai trò tiên lượng của siêu âm tim, phổi và cơ hoành trong cai thở máy ở bệnh nhân hồi sức https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4904 <p class="p1">Cai thở m&aacute;y l&agrave; giai đoạn quan trọng trong điều trị bệnh nh&acirc;n hồi sức, trong đ&oacute; thất bại r&uacute;t nội kh&iacute; quản li&ecirc;n quan đến tăng biến chứng v&agrave; tử vong. Cơ chế thất bại thường l&agrave; kết quả của tương t&aacute;c đa yếu tố giữa rối loạn huyết động, mất th&ocirc;ng kh&iacute; &ndash; ph&ugrave; phổi v&agrave; suy giảm chức năng cơ h&ocirc; hấp. B&agrave;i tổng quan n&agrave;y tổng hợp c&aacute;c bằng chứng về vai tr&ograve; của si&ecirc;u &acirc;m tim, phổi v&agrave; cơ ho&agrave;nh trong ti&ecirc;n lượng kết quả cai thở m&aacute;y. Si&ecirc;u &acirc;m tim gi&uacute;p ph&aacute;t hiện tăng &aacute;p lực đổ đầy thất tr&aacute;i; si&ecirc;u &acirc;m phổi phản &aacute;nh t&igrave;nh trạng mất th&ocirc;ng kh&iacute; v&agrave; ứ dịch; trong khi si&ecirc;u &acirc;m cơ ho&agrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute; dự trữ co cơ h&ocirc; hấp. C&aacute;ch tiếp cận si&ecirc;u &acirc;m đa cơ quan (tim &ndash; phổi &ndash; cơ ho&agrave;nh) l&agrave; một hướng tiếp cận tiềm năng, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n nguy cơ cao như bệnh tim mạch, sau phẫu thuật lớn hoặc thở m&aacute;y k&eacute;o d&agrave;i, với chiến lược đ&aacute;nh gi&aacute; động trước, trong SBT v&agrave; sau r&uacute;t ống. Tuy nhi&ecirc;n, do chưa c&oacute; m&ocirc; h&igrave;nh chuẩn h&oacute;a v&agrave; sự kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu, việc &aacute;p dụng cần gắn với đ&agrave;o tạo, chuẩn h&oacute;a kỹ thuật v&agrave; t&iacute;ch hợp l&acirc;m s&agrave;ng. Cần th&ecirc;m c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiến cứu, đa trung t&acirc;m để x&aacute;c định vai tr&ograve; của từng chỉ số trong c&aacute;c nh&oacute;m bệnh cụ thể.</p> Trần Việt Đức Vũ Hoàng Phương Trần Thị Loan Nguyễn Hữu Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 562 575 10.52852/tcncyh.v201i4.4904 Nghiên cứu độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của viên nang cứng Gout Care trên chuột nhắt trắng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5004 <p class="p1">Vi&ecirc;n nang cứng Gout Care được b&agrave;o chế từ c&aacute;c dược liệu gồm Tần giao, Khương hoạt, Ph&ograve;ng phong, Thi&ecirc;n ma, Độc hoạt v&agrave; Xuy&ecirc;n khung. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh cấp v&agrave; b&aacute;n trường diễn của chế phẩm tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng <em>Swiss</em>. Trong thử nghiệm độc t&iacute;nh cấp, chuột được cho uống chế phẩm với liều tăng dần để x&aacute;c định liều tối đa kh&ocirc;ng g&acirc;y chết v&agrave; liều thấp nhất g&acirc;y chết 100% chuột. Kết quả cho thấy, chuột uống liều cao nhất c&oacute; thể (50 vi&ecirc;n/kg) kh&ocirc;ng xuất hiện độc t&iacute;nh cấp v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; chuột n&agrave;o chết. Trong thử nghiệm độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn 28 ng&agrave;y, chuột được chia th&agrave;nh l&ocirc; chứng v&agrave; l&ocirc; d&ugrave;ng chế phẩm với liều 0,96 v&agrave; 2,88 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y. Sau 4 tuần, c&aacute;c chỉ số về t&igrave;nh trạng chung, c&acirc;n nặng, huyết học, sinh h&oacute;a, khảo s&aacute;t đại thể c&aacute;c cơ quan v&agrave; vi thể gan, thận kh&ocirc;ng ghi nhận bất thường. Như vậy, vi&ecirc;n nang cứng Gout Care kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh cấp t&iacute;nh v&agrave; độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng <em>Swiss</em> ở c&aacute;c mức liều nghi&ecirc;n cứu.</p> Đậu Thùy Dương Phạm Thị Vân Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 576 585 10.52852/tcncyh.v201i4.5004 Nghiên cứu tác dụng của viên nang cứng Dạ dày Phương Đông trên mô hình gây trào ngược dạ dày thực quản thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5116 <p class="p1">Dạ d&agrave;y Phương Đ&ocirc;ng l&agrave; một sản phẩm chứa c&aacute;c dược liệu được ph&aacute;t triển để điều trị c&aacute;c rối loạn dạ d&agrave;y &ndash; thực quản. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của vi&ecirc;n nang cứng Dạ d&agrave;y Phương Đ&ocirc;ng (DDPĐ) tr&ecirc;n động vật thực nghiệm. Chuột cống trắng chủng <em>Wistar</em> được chia l&agrave;m 5 l&ocirc;: l&ocirc; chứng sinh học, l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh, l&ocirc; uống esomeprazol, l&ocirc; uống DDPĐ liều 0,48 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y v&agrave; l&ocirc; uống DDPĐ liều 1,44 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y trong 7 ng&agrave;y. Sau khi uống liều thuốc cuối c&ugrave;ng 1 giờ, chuột ở c&aacute;c l&ocirc; 2 đến 5 được uống indomethacin 40 mg/kg. Sau 2h, g&acirc;y m&ecirc; chuột v&agrave; tiến h&agrave;nh phẫu thuật thắt dạ d&agrave;y ở 2 vị tr&iacute;: vị tr&iacute; 1 l&agrave; nơi giao giữa đ&aacute;y vị v&agrave; th&acirc;n vị, vị tr&iacute; 2 l&agrave; m&ocirc;n vị. 6h sau đ&oacute;, g&acirc;y m&ecirc; chuột v&agrave; tiến h&agrave;nh đ&aacute;nh gi&aacute;: thể t&iacute;ch, pH, độ acid tự do v&agrave; độ acid to&agrave;n phần của dịch vị; tổn thương đại thể v&agrave; vi thể thực quản; định lượng GSH, MDA thực quản. Kết quả cho thấy vi&ecirc;n nang cứng DDPĐ c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm tổn thương đại thể v&agrave; vi thể thực quản v&agrave; c&oacute; t&aacute;c dụng chống oxy ho&aacute; tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản.</p> Phạm Thị Vân Anh Nguyễn Việt Tiến Trần Quỳnh Trang Vũ Phương Ngọc Lê Thị Phương Đậu Thùy Dương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 586 597 10.52852/tcncyh.v201i4.5116 Tác dụng bảo vệ gan của dung dịch uống Ích can thanh trên mô hình thực nghiệm gây viêm gan bằng ethanol https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4908 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng bảo vệ gan của dung dịch uống &Iacute;ch can thanh tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh chuột nhắt trắng <em>Swiss</em> g&acirc;y tổn thương gan bằng ethanol. Chuột được uống ethanol hằng ng&agrave;y với nồng độ tăng dần theo từng tuần (10%, 20%, 30%, 40%); một giờ sau đ&oacute;, chuột được uống nước cất, &Iacute;ch can thanh hoặc silymarin li&ecirc;n tục trong 4 tuần. C&aacute;c chỉ số đ&aacute;nh gi&aacute; bao gồm c&acirc;n nặng chuột, khối lượng gan; hoạt độ AST, ALT, GGT; nồng độ albumin v&agrave; bilirubin to&agrave;n phần trong huyết thanh; h&agrave;m lượng malondialdehyd v&agrave; glutathion trong m&ocirc; gan, đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; h&igrave;nh ảnh vi thể gan. Kết quả cho thấy &Iacute;ch can thanh liều 4,8 mL/kg/ng&agrave;y c&oacute; xu hướng thể hiện t&aacute;c dụng bảo vệ gan tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh tổn thương gan do ethanol. Ở liều 9,6 mL/kg/ng&agrave;y, &Iacute;ch can thanh cho thấy hiệu quả bảo vệ gan, thể hiện qua việc tăng c&acirc;n nặng chuột, giảm khối lượng gan, giảm hoạt độ c&aacute;c enzym gan v&agrave; giảm stress oxy h&oacute;a tại gan so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh (p &lt; 0,05), đồng thời cải thiện cấu tr&uacute;c vi thể gan. Như vậy, dung dịch uống &Iacute;ch can thanh liều 9,6 mL/kg/ng&agrave;y c&oacute; t&aacute;c dụng bảo vệ gan tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh tổn thương gan do ethanol.</p> Trần Thanh Tùng Nguyễn Thị Thanh Loan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 598 607 10.52852/tcncyh.v201i4.4908 Tác dụng bảo vệ của S-Men trên chuột nhắt đực bị gây suy giảm sinh sản bằng natri valproat https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4921 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng bảo vệ của S-Men tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh suy giảm chức năng sinh sản g&acirc;y ra bởi natri valproat (NVP) ở chuột nhắt đực chủng <em>Swiss</em>. Chuột được uống NVP liều 500 mg/kg/ng&agrave;y trong 5 tuần, đồng thời điều trị bằng S-Men ở hai mức liều 1096 mg/kg/ng&agrave;y v&agrave; 2192 mg/kg/ng&agrave;y. Kết quả cho thấy S-Men gi&uacute;p cải thiện r&otilde; rệt c&aacute;c rối loạn do NVP g&acirc;y ra, đặc biệt ở liều 2192 mg/kg/ng&agrave;y. Cụ thể, S-Men l&agrave;m tăng nồng độ testosteron huyết thanh, cải thiện số lượng v&agrave; tỷ lệ tinh tr&ugrave;ng c&oacute; h&igrave;nh th&aacute;i b&igrave;nh thường, đồng thời tăng cường trọng lượng c&aacute;c cơ quan sinh dục. B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, S-Men gi&uacute;p tăng khả năng chống oxy h&oacute;a tại tinh ho&agrave;n th&ocirc;ng qua việc cải thiện c&aacute;c chỉ số MDA v&agrave; GSH. Mặc d&ugrave; cấu tr&uacute;c m&ocirc; học tinh ho&agrave;n chưa phục hồi ho&agrave;n to&agrave;n, c&aacute;c chỉ số chức năng sinh sản đ&atilde; c&oacute; sự cải thiện đ&aacute;ng kể. Nh&igrave;n chung, S-Men thể hiện t&aacute;c dụng bảo vệ v&agrave; cải thiện chức năng sinh sản ở chuột nhắt đực bị suy giảm sinh sản do natri valproat, chủ yếu th&ocirc;ng qua việc cải thiện trục nội tiết sinh dục, tăng chất lượng tinh tr&ugrave;ng, tăng cường khả năng chống oxy h&oacute;a tại tinh ho&agrave;n, hiệu quả bảo vệ r&otilde; rệt hơn ở liều 2192 mg/kg/ng&agrave;y.</p> Trần Thanh Tùng Nguyễn Thành Trí Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 608 617 10.52852/tcncyh.v201i4.4921 Nghiên cứu tác dụng của myo-inositol và các thành phần phối hợp trên mô hình gây vô sinh thực nghiệm trên chuột nhắt cái https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5128 <p class="p1">V&ocirc; sinh l&agrave; một vấn đề sức khỏe ng&agrave;y c&agrave;ng phổ biến, ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến đời sống x&atilde; hội. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của myo-inositol phối hợp với c&aacute;c chất chống oxy h&oacute;a (gọi tắt l&agrave; S-FEMME) đối với sự ph&aacute;t triển của nang no&atilde;n v&agrave; khả năng sinh sản tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh v&ocirc; sinh do kh&ocirc;ng rụng trứng g&acirc;y ra bởi ethinyl estradiol. Chuột nhắt c&aacute;i chủng <em>Swiss</em> được chia v&agrave;o c&aacute;c l&ocirc;: chứng sinh học, m&ocirc; h&igrave;nh, chứng dương v&agrave; S-FEMME liều 0,32 g/kg v&agrave; 0,64 g/kg. Ở l&ocirc; uống S-FEMME, chu kỳ động dục, nồng độ estrogen huyết thanh v&agrave; chỉ số khả năng sinh sản cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với m&ocirc; h&igrave;nh. Tr&ecirc;n m&ocirc; bệnh học buồng trứng c&oacute; sự gia tăng c&aacute;c nang no&atilde;n đang ph&aacute;t triển v&agrave; sự xuất hiện của ho&agrave;ng thể ở c&aacute;c nh&oacute;m điều trị. Ngo&agrave;i ra, S-FEMME liều cao gi&uacute;p cải thiện r&otilde; rệt c&aacute;c chỉ số sinh sản so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. Kết quả cho thấy S-FEMME c&oacute; khả năng th&uacute;c đẩy ph&aacute;t triển nang no&atilde;n v&agrave; cải thiện khả năng sinh sản, gợi &yacute; tiềm năng ứng dụng như một sản phẩm hỗ trợ sinh sản.</p> Đặng Thị Thu Hiên Vũ Lan Anh Trần Thanh Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 618 626 10.52852/tcncyh.v201i4.5128 Hiệu quả can thiệp tư vấn dinh dưỡng ở người bệnh Parkinson tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4867 <p class="p1">Suy dinh dưỡng phổ biến ở người bệnh Parkinson v&agrave; c&ograve;n gặp nhiều tại Việt Nam, trong khi tư vấn dinh dưỡng chưa được triển khai hệ thống. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp b&aacute;n thực nghiệm kh&ocirc;ng nh&oacute;m chứng được thực hiện tr&ecirc;n 41 người bệnh Parkinson giai đoạn 1&ndash;3 c&oacute; suy dinh dưỡng hoặc nguy cơ suy dinh dưỡng theo thang MNA. Người bệnh được tư vấn dinh dưỡng c&aacute; thể h&oacute;a v&agrave; theo d&otilde;i trong 6 th&aacute;ng. Điểm MNA tăng từ 19,59 &plusmn; 3,09 tại T0 l&ecirc;n 21,23 &plusmn; 3,18 tại T1 v&agrave; 20,22 &plusmn; 2,87 tại T2 (p &lt; 0,001). C&acirc;n nặng, BMI, ADL, IADL v&agrave; PDQ-8 thay đổi c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; theo thời gian (p &lt; 0,05), trong khi tỷ lệ suy dinh dưỡng giảm sau 3 th&aacute;ng nhưng chưa đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Kết quả cho thấy tư vấn dinh dưỡng c&aacute; thể h&oacute;a bước đầu cải thiện t&igrave;nh trạng dinh dưỡng v&agrave; một số chỉ số chức năng ở người bệnh Parkinson.</p> Nguyễn Hồng Trang Nguyễn Thanh Bình Đỗ Thị Thanh Toàn Vũ Thị Thanh Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 627 635 10.52852/tcncyh.v201i4.4867 Bước đầu đánh giá tuân thủ điều trị thuốc bằng thang đo MARS-5 và các yếu tố liên quan ở người bệnh chảy máu não sau xuất viện tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4869 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang n&agrave;y được thực hiện tr&ecirc;n 103 người bệnh chảy m&aacute;u n&atilde;o tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 10/2025 nhằm bước đầu đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng tu&acirc;n thủ điều trị thuốc bằng thang đo MARS-5 v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy tổng điểm MARS-5 trung b&igrave;nh l&agrave; 21,3 &plusmn; 3,6; tỷ lệ tu&acirc;n thủ điều trị l&agrave; 77,7% (tu&acirc;n thủ ho&agrave;n to&agrave;n 36,0%, một phần 41,7%) v&agrave; tỷ lệ kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ l&agrave; 22,3%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy hai yếu tố li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ: sống một m&igrave;nh (OR = 16,70; KTC 95%: 4,75 - 58,72; p &lt; 0,001) v&agrave; c&oacute; th&oacute;i quen h&uacute;t thuốc l&aacute; (OR = 4,47; KTC 95%: 1,27 - 15,69; p = 0,020). Do thiết kế cắt ngang v&agrave; cỡ mẫu c&ograve;n hạn chế, c&aacute;c kết quả n&agrave;y cần được khẳng định lại bằng những nghi&ecirc;n cứu c&oacute; thiết kế mạnh hơn. Thang đo MARS-5 c&oacute; thể hữu &iacute;ch trong ph&aacute;t hiện sớm h&agrave;nh vi kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ, từ đ&oacute; gợi &yacute; c&aacute;c can thiệp ph&ugrave; hợp nhằm n&acirc;ng cao hiệu quả điều trị v&agrave; dự ph&ograve;ng t&aacute;i ph&aacute;t cho người bệnh chảy m&aacute;u n&atilde;o sau xuất viện.</p> Phạm Kiều Anh Thơ Lương Thanh Điền Trần Thị Thanh Huyên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 636 643 10.52852/tcncyh.v201i4.4869 Chương trình Otago ở người cao tuổi đái tháo đường típ 2: Cải thiện vận động và chất lượng sống https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4883 <p class="p1">Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhi&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả chương tr&igrave;nh luyện tập Otago (OEP) ở người cao tuổi mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 (ĐTĐT2) c&oacute; nguy cơ ng&atilde; cao. 65 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi, nguy cơ ng&atilde; (TUG &ge; 12 gi&acirc;y) được ph&acirc;n v&agrave;o nh&oacute;m OEP tập tại nh&agrave; 6 th&aacute;ng c&oacute; t&aacute;i kh&aacute;m h&agrave;ng th&aacute;ng hoặc nh&oacute;m chứng chăm s&oacute;c thường quy. TUG được đ&aacute;nh gi&aacute; tại ban đầu, 3 v&agrave; 6 th&aacute;ng; EQ-5D-5L v&agrave; EQ-VAS (chỉ số chất lượng sống) tại ban đầu v&agrave; 6 th&aacute;ng. C&oacute; 61 bệnh nh&acirc;n ho&agrave;n th&agrave;nh theo d&otilde;i v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận biến cố bất lợi nghi&ecirc;m trọng. Sau 6 th&aacute;ng, nh&oacute;m OEP giảm thời gian TUG -1,99 gi&acirc;y trong khi nh&oacute;m chứng tăng +0,24 gi&acirc;y; kh&aacute;c biệt thay đổi giữa hai nh&oacute;m -2,23 gi&acirc;y (p = 0,013). EQ-VAS tăng +12,03 điểm ở nh&oacute;m OEP v&agrave; giảm -2,35 điểm ở nh&oacute;m chứng; kh&aacute;c biệt 14,39 điểm (p &lt; 0,001). EQ-5D-5L giảm ở cả hai nh&oacute;m nhưng suy giảm &iacute;t hơn ở nh&oacute;m OEP (kh&aacute;c biệt 0,13; p = 0,038). Tỷ lệ tu&acirc;n thủ &gt; 90%. OEP cải thiện chức năng vận động v&agrave; chất lượng cuộc sống; cần theo d&otilde;i d&agrave;i hạn để khẳng định hiệu quả.</p> Đinh Trung Hòa Hà Vũ Huyền Linh Nguyễn Ngọc Tâm Vũ Thị Thanh Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 644 653 10.52852/tcncyh.v201i4.4883 Kết quả của tập luyện đối kháng lên tốc độ đi bộ ở người cao tuổi đái tháo đường typ 2 có sarcopenia https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4915 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh sự thay đổi tốc độ đi bộ sau can thiệp bằng tập luyện đối kh&aacute;ng tr&ecirc;n người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 cao tuổi c&oacute; sarcopenia. Nghi&ecirc;n cứu thử nghiệm can thiệp ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; nh&oacute;m chứng tr&ecirc;n 65 người bệnh đ&aacute;i đường type 2 từ 60 - 80 tuổi, chẩn đo&aacute;n sarcopenia theo ti&ecirc;u chuẩn AWGS 2019. Khối cơ được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng điện trở kh&aacute;ng với m&aacute;y Inbody 770, cơ lực tay được đo bằng m&aacute;y Jamar TM 5030 J1, cơ lực chi dưới được đ&aacute;nh gi&aacute; qua test SPPB. Tại thời điểm ban đầu, c&aacute;c đặc điểm chung, l&acirc;m s&agrave;ng, mức độ sarcopenia của 2 nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt. Sau 3 th&aacute;ng, c&aacute;c bệnh nh&acirc;n ở nh&oacute;m can thiệp c&oacute; cải thiện r&otilde; rệt về tốc độ đi bộ 4 m l&ecirc;n tới 0,29 m/gi&acirc;y so với nh&oacute;m chứng (p &lt; 0,001). Kết quả cho thấy tập luyện đối kh&aacute;ng gi&uacute;p cải thiện tốc độ đi bộ c&oacute; &yacute; nghĩa ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 cao tuổi tại Bệnh viện L&atilde;o khoa Trung ương.</p> Trịnh Ngọc Anh Nguyễn Ngọc Tâm Vũ Thị Thanh Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 654 662 10.52852/tcncyh.v201i4.4915 Thực trạng bệnh sâu răng sữa ở trẻ em 2 - 5 tuổi tại hệ thống Trường Mầm non Lý Thái Tổ Hà Nội năm 2024 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4969 <p class="p1">S&acirc;u răng sữa l&agrave; vấn đề sức khỏe phổ biến to&agrave;n cầu, nếu kh&ocirc;ng điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng xấu đến chức năng nhai v&agrave; sự ph&aacute;t triển to&agrave;n diện của trẻ em. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng v&agrave; c&aacute;c yếu tố nh&acirc;n khẩu học đến s&acirc;u răng ở trẻ 2 &ndash; 5 tuổi tại Trường Mầm non L&yacute; Th&aacute;i Tổ, H&agrave; Nội, năm học 2024 &ndash; 2025. Kết quả cho thấy&nbsp;tỷ lệ trẻ mắc s&acirc;u răng sữa ở mức cao (63,8%) với chỉ số dmft v&agrave; dmfs trung b&igrave;nh lần lượt l&agrave; 3,39 &plusmn; 4,20 v&agrave; 4,36 &plusmn; 6,03 (p &lt; 0,05), c&oacute; xu hướng tăng dần theo độ tuổi, đặc biệt tỷ lệ mắc cao hơn ở nh&oacute;m vệ sinh trung b&igrave;nh v&agrave; k&eacute;m. Về mức độ tổn thương theo ICCMS&trade;, giai đoạn sớm (ICDAS 1&ndash;2) gặp nhiều nhất ở trẻ 4 tuổi (31,8%), trong khi giai đoạn tiến triển (ICDAS &ge; 3) chủ yếu ở trẻ 5 tuổi (51,4%). Tỷ lệ s&acirc;u răng cao v&agrave; tăng theo tuổi phản &aacute;nh t&iacute;nh t&iacute;ch lũy của bệnh. Ngo&agrave;i ra, việc kết hợp ICCMS&trade; với dmft/dmfs gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện để kịp thời dự ph&ograve;ng v&agrave; can thiệp sớm cho trẻ.</p> Hoàng Thu Trang Bùi Thị Hồng Hạnh Đỗ Hải Long Dương Đức Long Trần Thị Mỹ Hạnh Nguyễn Thị Thu Hương Lương Minh Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 663 671 10.52852/tcncyh.v201i4.4969 Tuân thủ sử dụng thuốc và các yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Hoàng Mai, Nghệ An năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5001 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang, m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết &aacute;p điều trị ngoại tr&uacute; tại Trung t&acirc;m Y tế thị x&atilde; Ho&agrave;ng Mai năm 2025. Thu nhận số liệu của 523 người bệnh tại Khoa Kh&aacute;m bệnh trong thời gian từ th&aacute;ng 03/2025 đến th&aacute;ng 05/2025. Tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang đo Morisky Medication Adherence Scale (MMAS-8). Kết quả cho thấy tỷ lệ tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc l&agrave; 95,4%, trong đ&oacute; 75,9% tu&acirc;n thủ tốt v&agrave; 19,5% tu&acirc;n thủ trung b&igrave;nh; 4,6% kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ. Tỷ lệ đạt huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u l&agrave; 41,7%. Người bệnh sử dụng &ge; 2 thuốc c&oacute; mức tu&acirc;n thủ cao hơn so với nh&oacute;m d&ugrave;ng 1 thuốc (OR = 3,5; KTC 95%: 1,3 &ndash; 9,6; p = 0,011). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc với c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c. Cần ch&uacute; trọng tối ưu h&oacute;a điều trị v&agrave; kiểm so&aacute;t c&aacute;c yếu tố lối sống nhằm cải thiện kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p.</p> Hồ Thị Kim Thanh Nguyễn Thị Thanh Đỗ Nguyên Vũ Nguyễn Thị Phương Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 672 680 10.52852/tcncyh.v201i4.5001 Trải nghiệm bạo lực tinh thần và các yếu tố liên quan của học sinh tại một số trường trung học cơ sở tỉnh Thái Nguyên https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5017 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 1.420 học sinh tại một số trường trung học cơ sở tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh Th&aacute;i Nguy&ecirc;n từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm m&ocirc; tả thực trạng bạo lực tinh thần v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan, bằng bộ c&ocirc;ng cụ đ&aacute;nh gi&aacute; bạo lực tinh thần. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ học sinh từng trải nghiệm bạo lực tinh thần ở mức cao, chiếm 68,8% với h&igrave;nh thức phổ biến nhất l&agrave; bị gọi biệt hiệu xấu hoặc bị chế giễu trước đ&aacute;m đ&ocirc;ng (55,7%). Bạn c&ugrave;ng lớp l&agrave; đối tượng g&acirc;y bạo lực ch&iacute;nh (64,0%) v&agrave; kh&ocirc;ng gian lớp học l&agrave; địa điểm ghi nhận tỷ lệ xảy ra thường xuy&ecirc;n nhất (48,7%). Một số yếu tố li&ecirc;n quan l&agrave;m tăng trải nghiệm bị bạo lực tinh thần bao gồm m&ocirc;i trường trường học kh&ocirc;ng an to&agrave;n l&agrave; yếu tố t&aacute;c mạnh mẽ nhất (aOR = 1,85; 95% CI: 1,46 - 2,35), tiếp đến l&agrave; thời gian ngủ dưới 6 tiếng mỗi ng&agrave;y(aOR = 1,55; 95% CI: 1,17 - 2,06), sự hỗ trợ của gia đ&igrave;nh chưa tốt (aOR = 1,52; 95% CI: 1,15 - 2,00), sự hỗ trợ của thầy c&ocirc; chưa tốt (aOR = 1,43; 95%CI: 1,01 - 1,87) v&agrave; c&oacute; uống rượu bia (aOR = 1,33; 95%CI: 1,03 - 1,75). M&ocirc; h&igrave;nh khẳng định m&ocirc;i trường thiếu an to&agrave;n vừa t&aacute;c động trực tiếp, vừa gi&aacute;n tiếp l&agrave;m suy giảm chất lượng hỗ trợ từ gia đ&igrave;nh v&agrave; thầy c&ocirc;, từ đ&oacute; gia tăng t&iacute;nh dễ bị tổn thương của học sinh.</p> Nguyễn Việt Quang Nguyễn Thị Quỳnh Hoa Nguyễn Đức Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 681 693 10.52852/tcncyh.v201i4.5017 Liên quan giữa thói quen răng miệng và chất lượng cuộc sống ở sinh viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh năm 2022 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5023 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c th&oacute;i quen răng miệng với chất lượng cuộc sống tr&ecirc;n 1121 sinh vi&ecirc;n Đại học Quốc gia Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh năm 2022. Người tham gia nghi&ecirc;n cứu trả lời bộ c&acirc;u hỏi về c&aacute;c th&oacute;i quen chăm s&oacute;c răng miệng v&agrave; chỉ số t&aacute;c động sức khoẻ răng miệng phi&ecirc;n bản tiếng Việt (OHIP &ndash; 14 VN).Kết quả cho thấy chất lượng cuộc sống li&ecirc;n quan đến sức khỏe răng miệng của sinh vi&ecirc;n nh&igrave;n chung ở mức tốt. Tuy nhi&ecirc;n, ghi nhận được chất lượng cuộc sống k&eacute;m hơn ở c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan bao gồm nh&oacute;m tuổi 22 - 24 (OR = 1,426), nh&oacute;m nữ giới (OR = 1,698), nh&oacute;m kh&ocirc;ng kh&aacute;m răng miệng định kỳ (OR = 1,640) v&agrave; nh&oacute;m h&uacute;t thuốc (OR = 1,625) (p &lt; 0,05). Từ đ&oacute; cho thấy vai tr&ograve; của c&aacute;c yếu tố h&agrave;nh vi v&agrave; gợi &yacute; tiềm năng của c&aacute;c chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục v&agrave; dự ph&ograve;ng sức khỏe răng miệng trong cộng đồng sinh vi&ecirc;n đại học.</p> Phạm Anh Vũ Thụy Lê Phú Phong Nguyễn Phạm Phi Vũ Lê Tôn Bảo Trần Ngọc Lan Anh Cao Kim Ngân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 694 703 10.52852/tcncyh.v201i4.5023 Một số yếu tố gia đình liên quan đến trẻ thừa cân, béo phì tại Phòng khám Dinh dưỡng - Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5121 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả một số yếu tố gia đ&igrave;nh ở trẻ thừa c&acirc;n, b&eacute;o ph&igrave; tại Ph&ograve;ng kh&aacute;m Dinh dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện từ th&aacute;ng 6/2024 đến th&aacute;ng 7/2025 tr&ecirc;n 200 trẻ dưới 16 tuổi được chẩn đo&aacute;n thừa c&acirc;n, b&eacute;o ph&igrave; đơn thuần theo ti&ecirc;u chuẩn WHO. Kết quả cho thấy trẻ b&eacute;o ph&igrave; chiếm 77,5%; trẻ từ 5 tuổi trở l&ecirc;n chiếm 77,5%; trẻ nam chiếm 59,0% v&agrave; trẻ sống ở n&ocirc;ng th&ocirc;n chiếm 59,5%. Về tiền sử dinh dưỡng, 63,5% trẻ kh&ocirc;ng được b&uacute; mẹ ho&agrave;n to&agrave;n trong 6 th&aacute;ng đầu, 74,5% cai sữa từ 24 th&aacute;ng trở l&ecirc;n v&agrave; 78,5% bắt đầu ăn dặm từ 6 th&aacute;ng tuổi trở l&ecirc;n. Về yếu tố gia đ&igrave;nh, đa số b&agrave; mẹ c&oacute; tr&igrave;nh độ từ cao đẳng, đại học trở l&ecirc;n; tỷ lệ bố v&agrave; mẹ c&oacute; BMI &ge; 23 kg/m<sup>2</sup> lần lượt l&agrave; 68,5% v&agrave; 61,0%. Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa tuổi, giới, địa dư với t&igrave;nh trạng thừa c&acirc;n, b&eacute;o ph&igrave;. Tuy nhi&ecirc;n, tr&igrave;nh độ học vấn v&agrave; BMI của mẹ c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với t&igrave;nh trạng b&eacute;o ph&igrave; của trẻ.</p> Đặng Thị Thúy Nga Trần Tiến Đạt Mai Hải Yến Nguyễn Thị Thúy Hồng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 704 712 10.52852/tcncyh.v201i4.5121 Thực trạng bị bạo lực học đường và các yếu tố liên quan ở học sinh Trung học Cơ sở tại Hải Dương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4888 <p class="p1">Bạo lực học đường l&agrave; vấn đề cấp thiết cần được đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng v&agrave; x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố nguy cơ để bảo vệ học sinh trung học cơ sở. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 400 học sinh từ lớp 6 đến lớp 9 tại 4 trường trung học cơ sở đại diện cho khu vực th&agrave;nh thị v&agrave; n&ocirc;ng th&ocirc;n tỉnh Hải Dương từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 12/2025. Dữ liệu được thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi tự điền. Ph&acirc;n t&iacute;ch số liệu sử dụng thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic đa biến để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh từng bị &iacute;t nhất một h&igrave;nh thức bạo lực học đường trong 12 th&aacute;ng qua l&agrave; 61,0%. Tỷ lệ học sinh bị bạo lực lời n&oacute;i chiếm 52,5%, bị bạo lực x&atilde; hội chiếm 37,3%, bị bạo lực thể chất chiếm 33,5% v&agrave; bị bạo lực điện tử chiếm 23,0%. Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, khiến học sinh c&oacute; nguy cơ bị bạo lực học đường cao hơn l&agrave; c&oacute; &yacute; định tự tử (OR = 5,6), cảm thấy c&ocirc; đơn (OR = 2,1) v&agrave; c&oacute; m&acirc;u thuẫn với anh chị em ruột (OR = 2,3). Ngược lại, việc t&acirc;m sự với người th&acirc;n (OR = 0,5) v&agrave; thuộc gia đ&igrave;nh c&oacute; kinh tế trung b&igrave;nh (OR = 0,2) hoặc ngh&egrave;o hơn (OR = 0,3) l&agrave; những yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; khiến học sinh c&oacute; nguy cơ bị bạo lực học đường thấp hơn. Cần triển khai c&aacute;c giải ph&aacute;p can thiệp đa chiều, kh&ocirc;ng chỉ ch&uacute; trọng s&agrave;ng lọc sức khỏe tinh thần sớm m&agrave; c&ograve;n phải trang bị kỹ năng giải quyết m&acirc;u thuẫn, tăng cường vai tr&ograve; hỗ trợ của thầy c&ocirc; gi&aacute;o v&agrave; sự gắn kết, chia sẻ trong gia đ&igrave;nh.</p> Lê Thị Ngọc Anh Đặng Thị Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 713 724 10.52852/tcncyh.v201i4.4888 Kết quả học tập của sinh viên ngành y khoa theo các phương thức tuyển sinh tại Trường Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4882 <p class="p1">Tuyển sinh đại học ng&agrave;y c&agrave;ng &aacute;p dụng nhiều h&igrave;nh thức nhằm đảm bảo chất lượng đầu v&agrave;o, việc đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa phương thức tuyển sinh với kết quả học tập cần thiết cho việc x&acirc;y dựng ch&iacute;nh s&aacute;ch tuyển sinh hiệu quả v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng đ&agrave;o tạo. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả học tập của sinh vi&ecirc;n ng&agrave;nh Y khoa theo c&aacute;c phương thức tuyển sinh tại Trường Đại học Y H&agrave; Nội giai đoạn 2021 &ndash; 2022. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 796 sinh vi&ecirc;n đang theo học. Kết quả cho thấy phương thức x&eacute;t kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ th&ocirc;ng chiếm tỷ trọng lớn nhất (71,48%). Năm 2021, sinh vi&ecirc;n x&eacute;t tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ c&oacute; điểm trung b&igrave;nh năm nhất cao nhất (8,01/10). Ở cả hai kho&aacute;, sinh vi&ecirc;n x&eacute;t tuyển thẳng c&oacute; kết quả học tập tốt nhất trong ba phương thức (lần lượt l&agrave;: 7,86 v&agrave; 8,19). Kết luận, phương thức tuyển sinh l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o kết quả học tập của sinh vi&ecirc;n ng&agrave;nh y khoa tại Trường Đại học Y H&agrave; Nội.</p> Lê Đình Tùng Nguyễn Thị Bình Đỗ Thanh Hương Lê Lan Hương Nguyễn Thị Thuỳ Linh Nguyễn Trường Sơn Trần Thanh Tùng Trần Thị Hương Lan Vũ Nam Khánh Nguyễn Ngọc Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 725 733 10.52852/tcncyh.v201i4.4882 Kết quả tối ưu hóa chi phí trong quản lý tăng huyết áp ngoại trú: Bằng chứng từ thực hành tuyến cơ sở https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4893 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu trước&ndash;sau tr&ecirc;n 140 bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p (THA) tại Trung t&acirc;m Y tế Quận 3 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi chi ph&iacute; điều trị trước v&agrave; sau can thiệp tối ưu h&oacute;a quản l&yacute; ngoại tr&uacute;. Dữ liệu chi ph&iacute; được tr&iacute;ch xuất từ hồ sơ bệnh &aacute;n v&agrave; bảng k&ecirc; thanh to&aacute;n bảo hiểm y tế, ph&acirc;n t&iacute;ch bằng m&ocirc; h&igrave;nh Generalized Estimating Equations (GEE) ph&acirc;n phối Gamma với phần mềm R 4.5.0. Sau can thiệp, tổng chi ph&iacute; trực tiếp trung vị giảm từ 538.680 (348.110 &ndash; 721.197) đồng xuống 209.176 (166.224 &ndash; 421.332) đồng v&agrave; chi ph&iacute; trung b&igrave;nh/ng&agrave;y giảm từ 17.958 (11.623 &ndash; 24.471) đồng trước can thiệp xuống 6.973 (5.541 &ndash; 14.044) đồng (p &lt; 0,001). Chi ph&iacute; do bảo hiểm y tế thanh to&aacute;n giảm r&otilde; rệt, trong khi phần người bệnh c&ugrave;ng chi trả kh&ocirc;ng thay đổi đ&aacute;ng kể. M&ocirc; h&igrave;nh GEE cho thấy thời điểm sau can thiệp, mức chi ph&iacute; thấp hơn 45 phần trăm so với trước can thiệp, BMI v&agrave; uống rượu li&ecirc;n quan với chi ph&iacute; cao hơn. Kết quả cung cấp bằng chứng thực tiễn cho quản l&yacute; chi ph&iacute; THA tại tuyến cơ sở.</p> Trương Cẩm Bình Vũ Tiến Dũng Đỗ Châu Minh Vĩnh Thọ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 734 742 10.52852/tcncyh.v201i4.4893 Giá trị, độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát kiến thức của người chăm sóc trẻ về hen phế quản https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4891 <p class="p1">Hen phế quản l&agrave; bệnh mạn t&iacute;nh phổ biến ở trẻ em, nhưng hiện nay c&ograve;n thiếu c&ocirc;ng cụ đo lường kiến thức về hen chuy&ecirc;n biệt d&agrave;nh cho người chăm s&oacute;c. Nghi&ecirc;n cứu nhằm ph&aacute;t triển v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh gi&aacute; trị, độ tin cậy của bộ c&acirc;u hỏi khảo s&aacute;t kiến thức hen phế quản tại Bệnh viện Nhi Đồng 2. C&ocirc;ng cụ được ph&aacute;t triển dựa tr&ecirc;n bộ c&acirc;u hỏi gốc kết hợp c&aacute;c hướng dẫn chuy&ecirc;n m&ocirc;n, sau đ&oacute; được thẩm định gi&aacute; trị nội dung bởi hội đồng 6 chuy&ecirc;n gia th&ocirc;ng qua c&aacute;c chỉ số I-CVI, S-CVI/Ave v&agrave; S-CVI/UA v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; độ tin cậy qua nghi&ecirc;n cứu thử nghiệm (n = 30) v&agrave; nghi&ecirc;n cứu ch&iacute;nh thức (n = 88) bằng hệ số KR-20 v&agrave; Split-Half. Bộ c&acirc;u hỏi ch&iacute;nh thức gồm 30 mục dạng nhị ph&acirc;n, bao qu&aacute;t 5 lĩnh vực kiến thức. Kết quả cho thấy t&iacute;nh gi&aacute; trị nội dung cao (I-CVI &ge; 0,83; S-CVI/Ave = 0,99; S-CVI/UA = 0,96) v&agrave; độ tin cậy tốt (KR-20: 0,81 &ndash; 0,84; Split-Half: 0,78 &ndash; 0,84; p &lt; 0,05). C&ocirc;ng cụ c&oacute; thể được tiếp tục ho&agrave;n thiện nhằm sử dụng trong nghi&ecirc;n cứu v&agrave; thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng nhi khoa.</p> Đỗ Thị Hà Vũ Ngọc Thảo Vy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 743 752 10.52852/tcncyh.v201i4.4891 Các yếu tố liên quan đến hành vi tự sát ở người bệnh rối loạn cảm xúc lưỡng cực giai đoạn trầm cảm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4960 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 108 người bệnh rối loạn cảm x&uacute;c lưỡng cực giai đoạn trầm cảm nhằm x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến h&agrave;nh vi tự s&aacute;t. Kết quả cho thấy 39,8% người bệnh c&oacute; h&agrave;nh vi tự s&aacute;t, trong đ&oacute; 24,1% c&oacute; &yacute; tưởng tự s&aacute;t v&agrave; 15,7% c&oacute; toan tự s&aacute;t. H&agrave;nh vi tự s&aacute;t thường gặp hơn ở nh&oacute;m người bệnh trẻ tuổi, c&oacute; thời gian mắc bệnh &le; 3 năm, kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ điều trị v&agrave; c&oacute; tiền sử c&oacute; h&agrave;nh vi tự s&aacute;t. C&aacute;c triệu chứng trầm cảm như cảm gi&aacute;c bị tội, mất hứng th&uacute; v&agrave; nh&igrave;n tương lai ảm đạm l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể nguy cơ tự s&aacute;t. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến x&aacute;c định ba yếu tố li&ecirc;n quan độc lập gồm thời gian mắc bệnh ngắn, tiền sử c&oacute; h&agrave;nh vi tự s&aacute;t v&agrave; triệu chứng nh&igrave;n tương lai ảm đạm. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy việc nhận diện sớm v&agrave; can thiệp t&iacute;ch cực trong giai đoạn đầu của bệnh c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong giảm nguy cơ tự s&aacute;t ở người bệnh rối loạn cảm x&uacute;c lưỡng cực.</p> Lê Thị Thu Hà Phùng Quang Việt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 753 760 10.52852/tcncyh.v201i4.4960 Thực trạng kiến thức và thực hành lối sống phòng, chống tăng huyết áp của người dân tại Thành phố Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4967 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kiến thức, thực h&agrave;nh lối sống ph&ograve;ng, chống tăng huyết &aacute;p của người d&acirc;n từ 18 - 69 tuổi tại H&agrave; Nội năm 2023. Tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 516 người d&acirc;n. Kết quả cho thấy 52,5% đối tượng c&oacute; điểm kiến thức ở mức rất thấp, chỉ 3,3% đạt mức kh&aacute;. Về thực h&agrave;nh, c&oacute; 27,1% đối tượng đạt mức thực h&agrave;nh tốt. Nữ giới c&oacute; khả năng thực h&agrave;nh tốt cao gấp 2,3 lần so với nam giới (95% CI: 1,5 &ndash; 3,6) v&agrave; nh&oacute;m đối tượng c&oacute; học vấn từ trung học phổ th&ocirc;ng trở l&ecirc;n c&oacute; khả năng thực h&agrave;nh tốt cao gấp 1,7 lần nh&oacute;m học vấn thấp (95% CI: 1,1 &ndash; 2,8). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy cần đẩy mạnh c&aacute;c can thiệp truyền th&ocirc;ng c&aacute; thể h&oacute;a, đặc biệt tập trung v&agrave;o nam giới v&agrave; nh&oacute;m người c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn thấp.</p> Nguyễn Kim Tuyên Nguyễn Phương Hoa Bùi Thị Minh Thái Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 761 770 10.52852/tcncyh.v201i4.4967 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến thời gian điều trị viêm tiểu phế quản cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4966 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 170 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m tiểu phế quản cấp tại khoa H&ocirc; hấp, Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 08/2023 đến 07/2025. Kết quả cho thấy tần suất nhập viện do vi&ecirc;m tiểu phế quản gia tăng v&agrave;o m&ugrave;a mưa, cao nhất l&agrave; th&aacute;ng 8 với 28 bệnh nh&acirc;n chiếm 16,4%. Tỷ số nam:nữ l&agrave; 1,42:1; nh&oacute;m trẻ dưới 6 th&aacute;ng tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (58,8%). Ho, kh&ograve; kh&egrave;, thở nhanh, r&uacute;t l&otilde;m ngực, kh&ocirc;ng sốt v&agrave; b&uacute; k&eacute;m l&agrave; c&aacute;c triệu chứng thường gặp ở trẻ vi&ecirc;m tiểu phế quản. X&eacute;t nghiệm m&aacute;u thấy hầu hết số lượng bạch cầu trong giới hạn b&igrave;nh thường v&agrave; chụp X-quang phổi đa số c&oacute; h&igrave;nh ảnh ứ kh&iacute; đơn thuần. Mức độ bệnh nặng khi v&agrave;o viện (PR = 3,20; KTC 95%: 1,00 - 8,99), suy dinh dưỡng (PR = 4,44; KTC 95%: 1,56 - 12,40) v&agrave; điều trị corticoid (PR = 3,17; KTC 95%: 1,14 - 9,05) l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến thời gian điều trị nội tr&uacute; k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 10 ng&agrave;y (p &lt; 0,05).</p> Phạm Bảo Toàn Đoàn Dương Chí Thiện Nguyễn Tấn Nhật Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 771 779 10.52852/tcncyh.v201i4.4966 Báo cáo ca bệnh: Ngưng trưởng thành noãn hoàn toàn giai đoạn metaphase I https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4880 <p class="p1">Sự ngưng trưởng th&agrave;nh no&atilde;n (OMA &ndash; oocyte maturation arrest) c&oacute; thể xảy ra ở nhiều giai đoạn kh&aacute;c nhau của chu k&igrave; tế b&agrave;o dẫn đến thất bại thụ tinh. Hiện tượng n&agrave;y kh&aacute; hiếm gặp trong c&aacute;c chu k&igrave; hỗ trợ sinh sản bằng phương ph&aacute;p IUI (Intrauterine Insemination)/IVF(In vitro fertilization)/ICSI(Intra Cytoplasmic Sperm Injection). Một số biểu hiện hay gặp ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n v&ocirc; sinh do ngưng trưởng th&agrave;nh no&atilde;n: v&ocirc; sinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t, thời gian v&ocirc; sinh k&eacute;o d&agrave;i, t&igrave;nh trạng no&atilde;n ngưng trưởng th&agrave;nh lặp đi lặp (thường &ge; 2 chu k&igrave;), &iacute;t đ&aacute;p ứng với c&aacute;c biện ph&aacute;p trưởng th&agrave;nh no&atilde;n trong ống nghiệm (rescue-ICSI, IVM (In vitro maturation)). Giải tr&igrave;nh tự gen WES (Whole exome sequencing) n&ecirc;n l&agrave;m để t&igrave;m nguy&ecirc;n nh&acirc;n di truyền, tư vấn v&agrave; lựa chọn điều trị tiếp theo. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o ca bệnh đầu ti&ecirc;n quan s&aacute;t được hiện tượng ngưng trưởng th&agrave;nh no&atilde;n kiểu h&igrave;nh ngưng MI ho&agrave;n to&agrave;n tại Trung t&acirc;m Hỗ trợ sinh sản Quốc gia, Bệnh viện Phụ sản Trung ương với mục đ&iacute;ch x&aacute;c định kiểu h&igrave;nh no&atilde;n, m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng gợi &yacute; chẩn đo&aacute;n OMA, c&aacute;c chẩn đo&aacute;n loại trừ giống-OMA từ đ&oacute; đưa ra lựa chọn tư vấn, điều trị tiếp theo.</p> Đặng Thu Hằng Hồ Thị Hà Kiều Mạnh Hùng Ngô Thị Hải Yến Chu Thị Ly Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 780 788 10.52852/tcncyh.v201i4.4880 Nấm móng chân do Scopulariopsis brevicaulis giảm nhạy cảm với nhóm azole: Báo cáo một trường hợp lâm sàng hiếm gặp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4928 <p class="p1"><em><span class="s1">Scopulariopsis brevicaulis</span> </em>l&agrave; một lo&agrave;i nấm mốc, kh&ocirc;ng phải nấm sợi (dermatophyte) c&oacute; thể g&acirc;y nấm m&oacute;ng, thường kh&oacute; chẩn đo&aacute;n cũng như điều trị. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp nấm m&oacute;ng do <em>S. brevicaulis</em> ở m&oacute;ng ng&oacute;n ch&acirc;n c&aacute;i b&ecirc;n phải ở bệnh nh&acirc;n nữ 25 tuổi đến kh&aacute;m tại Bệnh viện Da liễu H&agrave; Nội. Từ mẫu m&oacute;ng tổn thương, <em>S. brevicaulis</em> đ&atilde; được ph&acirc;n lập với khuẩn lạc đặc trưng dạng bột m&agrave;u n&acirc;u khi nu&ocirc;i cấy tr&ecirc;n m&ocirc;i trường Sabouraud dextrose v&agrave; kết hợp định danh lo&agrave;i được x&aacute;c nhận bằng giải tr&igrave;nh tự v&ugrave;ng ITS (internal transcribed spacer). Quan s&aacute;t dưới k&iacute;nh hiển vi quang học cho thấy c&aacute;c sợi nấm ph&acirc;n nh&aacute;nh với chuỗi b&agrave;o tử h&igrave;nh cầu, v&aacute;ch d&agrave;y. Thử nghiệm độ nhạy kh&aacute;ng nấm in vitro cho thấy chủng nấm c&oacute; nồng độ ức chế tối thiểu (minimum inhibitory concentrations, MICs) cao đối với nhiều thuốc nh&oacute;m azole. Trường hợp n&agrave;y nhấn mạnh vai tr&ograve; g&acirc;y bệnh v&agrave; xu hướng giảm nhạy cảm với nh&oacute;m azole của <em>S. brevicaulis</em> trong nấm m&oacute;ng cũng như sự cần thiết kết hợp soi, nu&ocirc;i cấy v&agrave; sinh học ph&acirc;n tử để chẩn đo&aacute;n ch&iacute;nh x&aacute;c v&agrave; lựa chọn điều trị hiệu quả.</p> Nguyễn Minh Quang Lê Đức Minh Nguyễn Thế Vỹ Phạm Bích Ngọc Nguyễn Thị Thu Thuỷ Trần Cẩm Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 789 795 10.52852/tcncyh.v201i4.4928 Điều trị vô sinh ở bệnh nhân ung thư niêm mạc tử cung giai đoạn sớm: Ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4950 <p class="p1">Bệnh nh&acirc;n ung thư ni&ecirc;m mạc tử cung giai đoạn sớm c&oacute; v&ocirc; sinh l&agrave; một trong những th&aacute;ch thức của ng&agrave;nh hỗ trợ sinh sản. Trong những năm gần đ&acirc;y, nhu cầu bảo tồn khả năng sinh sản ở những phụ nữ trẻ mắc ung thư ni&ecirc;m mạc tử cung giai đoạn sớm (giai đoạn IA) ng&agrave;y c&agrave;ng gia tăng. Sự ph&aacute;t triển của y học hiện đại đ&atilde; mở ra hướng đi mới th&ocirc;ng qua c&aacute;c ph&aacute;c đồ điều trị nội khoa bằng progestin kết hợp với c&aacute;c kỹ thuật can thiệp &iacute;t x&acirc;m lấn. Điều trị th&agrave;nh c&ocirc;ng bệnh nh&acirc;n v&ocirc; sinh c&oacute; ung thư ni&ecirc;m mạc tử cung giai đoạn sớm đ&atilde; bảo tồn tử cung đ&atilde; gi&uacute;p cho bệnh nh&acirc;n vừa chiến thắng bệnh tật vừa c&oacute; cơ hội l&agrave;m mẹ, cũng như gi&uacute;p khẳng định chiến lược c&aacute; thể ho&aacute; điều trị bệnh trong hỗ trợ sinh sản l&agrave; hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n, tăng tỷ lệ thai sinh sống.</p> Nguyễn Thị Xuyến Nguyễn Ngọc Chiến Nguyễn Thị Cẩm Vân Lê Thị Như Nguyệt Phạm Bá Nha Lê Quang Vinh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 796 802 10.52852/tcncyh.v201i4.4950 Báo cáo ca lâm sàng thoát vị thắt lưng hai bên không đối xứng và điểm lại y văn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5076 <p class="p1">Tho&aacute;t vị thắt lưng l&agrave; bệnh l&yacute; hiếm gặp. Việc xuất hiện đồng thời tho&aacute;t vị thắt lưng tr&ecirc;n (Grynfeltt) v&agrave; dưới (Petit) kh&ocirc;ng đối xứng ở c&ugrave;ng một bệnh nh&acirc;n l&agrave; cực kỳ hy hữu. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o ca l&acirc;m s&agrave;ng nữ, 68 tuổi, tiền sử vi&ecirc;m đa khớp, tăng huyết &aacute;p, đặt stent động mạch v&agrave;nh v&agrave; Hội chứng cushing. Chụp cắt lớp vi t&iacute;nh x&aacute;c định ngo&agrave;i khối tho&aacute;t vị thắt lưng tr&ecirc;n b&ecirc;n tr&aacute;i c&ograve;n phối hợp đồng thời tho&aacute;t vị thắt lưng dưới b&ecirc;n phải. Bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng phẫu thuật nội soi ho&agrave;n to&agrave;n ngo&agrave;i ph&uacute;c mạc (eTEP). Phẫu thuật diễn ra thuận lợi trong 75 ph&uacute;t. Lưới nh&acirc;n tạo được đặt để che phủ to&agrave;n bộ lỗ tho&aacute;t vị b&ecirc;n tr&aacute;i sau khi đ&atilde; giải ph&oacute;ng tạng tho&aacute;t vị v&agrave; kh&acirc;u k&iacute;n cổ bao. Hậu phẫu ổn định, bệnh nh&acirc;n ra viện sau 7 ng&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng t&aacute;i ph&aacute;t sau 1 th&aacute;ng. Kỹ thuật eTEP l&agrave; giải ph&aacute;p can thiệp &iacute;t x&acirc;m lấn, an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả, gi&uacute;p phục hồi vững chắc th&agrave;nh bụng cho c&aacute;c trường hợp tho&aacute;t vị thắt lưng phức tạp.</p> Trần Văn Vinh Đỗ Thị Minh Hiền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 803 809 10.52852/tcncyh.v201i4.5076 Báo cáo chùm ca bệnh: Điều trị rituximab ở bệnh nhân tan máu tự miễn kháng trị https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5124 <p class="p1">Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o kết quả điều trị Rituximab bước đầu ở 6 bệnh nh&acirc;n tan m&aacute;u tự miễn (autoimmune hemolytic anemia -AIHA) nguy&ecirc;n ph&aacute;t kh&aacute;ng trị tại Viện Huyết Học Truyền M&aacute;u TW giai đoạn 2023 - 2024. Với thời gian theo d&otilde;i sau điều trị trung b&igrave;nh 13,9 th&aacute;ng, tỷ lệ đ&aacute;p ứng chung l&agrave; 66,7% (CR 50%, PR 16,7%). C&aacute;c bệnh nh&acirc;n cải thiện tốt chỉ số huyết sắc tố, giảm r&otilde; rệt lượng m&aacute;u truyền, &iacute;t gặp t&aacute;c dụng phụ. Khuyến nghị &aacute;p dụng Rituximab trong điều trị AIHA kh&aacute;ng trị tr&ecirc;n số lượng bệnh nh&acirc;n lớn hơn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i l&acirc;u d&agrave;i hơn để đ&aacute;nh gi&aacute; đầy đủ hiệu quả của thuốc.</p> Nguyễn Thị Thảo Phan Quang Hòa Nguyễn Duy Chức Đặng Sinh Huy Lê Thị Thanh Tâm Trần Thị Kiều My Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 810 816 10.52852/tcncyh.v201i4.5124 Ứng dụng kết hợp CERAB – chimney tái tạo ngã ba động mạch chủ trong tắc mạn chủ – chậu sát động mạch thận: Báo cáo ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4828 <p class="p1">Can thiệp nội mạch t&aacute;i tạo ng&atilde; ba động mạch chủ bằng kỹ thuật t&aacute;i tạo ng&atilde; ba động mạch chủ bằng stent c&oacute; phủ (CERAB) kết hợp chimney l&agrave; lựa chọn &iacute;t x&acirc;m lấn, cho ph&eacute;p t&aacute;i th&ocirc;ng v&agrave; bảo tồn động mạch thận trong một số trường hợp tắc mạn t&iacute;nh động mạch chủ chậu TASC II nh&oacute;m D lan cao. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nữ 54 tuổi, nhập viện v&igrave; đau c&aacute;ch hồi nặng k&egrave;m đau khi nghỉ hai chi dưới, Rutherford độ 4. Chụp CT-angiography cho thấy tắc ho&agrave;n to&agrave;n mạn t&iacute;nh động mạch chủ bụng ngay dưới động mạch thận phải lan xuống động mạch chậu hai b&ecirc;n, k&egrave;m tắc động mạch thận tr&aacute;i v&agrave; thận tr&aacute;i teo, chức năng thận suy giảm với eGFR 35 mL/ph&uacute;t/1,73 m&sup2;. Bệnh nh&acirc;n được can thiệp nội mạch bằng kỹ thuật CERAB kết hợp đặt stent chimney bảo tồn động mạch thận phải, đạt th&agrave;nh c&ocirc;ng kỹ thuật v&agrave; huyết động, cải thiện r&otilde; triệu chứng thiếu m&aacute;u chi v&agrave; chức năng thận với eGFR tăng l&ecirc;n 45 mL/ph&uacute;t/1,73 m&sup2; sau 1 tuần theo d&otilde;i. Kết quả cho thấy CERAB kết hợp chimney l&agrave; phương ph&aacute;p khả thi v&agrave; hiệu quả trong điều trị tắc mạn t&iacute;nh động mạch chủ chậu phức tạp, đồng thời g&oacute;p phần bảo tồn chức năng thận.</p> Nguyễn Duy Tân Lâm Thảo Cường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 817 824 10.52852/tcncyh.v201i4.4828 Báo cáo ca bệnh hiếm gặp áp dụng phẫu thuật nối ống ngực vào tĩnh mạch không dùng chỉ khâu điều trị tràn dịch dưỡng chấp ổ bụng do tắc ống ngực bẩm sinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4843 <p class="p1">Tr&agrave;n dịch dưỡng chấp ổ bụng l&agrave; t&igrave;nh trạng hiếm gặp do r&ograve; rỉ hoặc tắc nghẽn hệ bạch huyết, dẫn đến tụ dịch bạch huyết trong khoang ph&uacute;c mạc. Tắc ống ngực bẩm sinh l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n rất hiếm, biểu hiện bằng ph&ugrave; bạch huyết, tr&agrave;n dịch dưỡng chấp v&agrave; hội chứng mất protein qua ruột g&acirc;y giảm albumin m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp trẻ nữ 20 th&aacute;ng tuổi nhập viện v&igrave; tr&agrave;n dịch dưỡng chấp, giảm albumin m&aacute;u dai dẳng, nhiễm khuẩn t&aacute;i diễn v&agrave; suy dinh dưỡng nặng. Cộng hưởng từ v&agrave; chụp hệ bạch mạch cho thấy ống ngực gi&atilde;n lớn v&agrave; tắc ho&agrave;n to&agrave;n tại vị tr&iacute; đổ v&agrave;o hợp lưu tĩnh mạch cảnh trong &ndash; dưới đ&ograve;n phải. Sau khi thất bại với c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị nội khoa tối ưu gồm chế độ ăn đặc hiệu, truyền octreotide, sirolimus, bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật nối ống ngực v&agrave;o tĩnh mạch kh&ocirc;ng d&ugrave;ng chỉ kh&acirc;u mang lại hiệu quả giảm nhanh lượng dịch ổ bụng, phục hồi dần albumin m&aacute;u v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng cho thấy đ&acirc;y l&agrave; lựa chọn khả thi v&agrave; hiệu quả trong trường hợp n&agrave;y.</p> Vũ Hải Yến Cao Việt Tùng Lê Đình Công Nguyễn Lý Thịnh Trường Đặng Thúy Hà Nguyễn Lợi Nguyễn Thị Ngọc Hồng Đỗ Thị Minh Phương Nguyễn Văn Tình Hoàng Ngọc Thạch Nguyễn Ngọc Cương Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Thị Việt Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 825 832 10.52852/tcncyh.v201i4.4843 Điều trị chen chúc răng bằng khay trong suốt sản xuất tại phòng khám: Báo cáo ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4860 <p class="p1">Chỉnh nha bằng khay trong suốt sản xuất tại ph&ograve;ng kh&aacute;m (in-house clear aligners) ng&agrave;y c&agrave;ng được ứng dụng nhiều nhờ t&iacute;nh thẩm mỹ v&agrave; khả năng chủ động trong kế hoạch điều trị. B&agrave;i b&aacute;o c&aacute;o ca l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;y tập trung v&agrave;o hiệu quả của phương ph&aacute;p niềng răng trong suốt in gi&aacute;n tiếp tại ph&ograve;ng kh&aacute;m trong trường hợp chen ch&uacute;c răng mức độ trung b&igrave;nh. Bệnh nh&acirc;n nữ 34 tuổi đến kh&aacute;m v&igrave; chen ch&uacute;c v&ugrave;ng răng cửa. Kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng cho thấy tương quan xương v&agrave; răng hạng I, thiếu khoảng h&agrave;m tr&ecirc;n 4mm, h&agrave;m dưới 6 mm. Bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng hệ thống khay trong suốt sản xuất tại ph&ograve;ng kh&aacute;m, sau 12 th&aacute;ng điều trị, t&igrave;nh trạng chen ch&uacute;c được cải thiện r&otilde; rệt, tương quan khớp cắn v&agrave; thẩm mỹ h&agrave;i h&ograve;a hơn. B&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y cung cấp cho c&aacute;c b&aacute;c sĩ một c&ocirc;ng cụ c&oacute; gi&aacute; trị để giải quyết hiệu quả c&aacute;c trường hợp chen ch&uacute;c răng mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh v&agrave; đ&aacute;p ứng được nhu cầu về thẩm mỹ của bệnh nh&acirc;n.</p> Phạm Minh Thảo Lê Thị Loan Đỗ Thuý Hằng Phạm Thanh Hải Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 833 843 10.52852/tcncyh.v201i4.4860 Đặc điểm điện sinh lý và kết quả triệt đốt cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất bằng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5231 <p class="p1">Cơn nhịp nhanh kịch ph&aacute;t tr&ecirc;n thất (Paroxysmal Supraventricular Tachycardia - PSVT) l&agrave; rối loạn nhịp tim thường gặp, g&acirc;y nhiều triệu chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống v&agrave; c&oacute; thể dẫn đến biến chứng tim mạch nếu k&eacute;o d&agrave;i, trong đ&oacute; nhịp nhanh v&agrave;o lại n&uacute;t nhĩ thất (AVNRT) v&agrave; nhịp nhanh v&agrave;o lại nhĩ thất (AVRT) l&agrave; c&aacute;c cơ chế phổ biến nhất. C&oacute; 123 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n cơn nhịp nhanh kịch ph&aacute;t tr&ecirc;n thất, c&oacute; chỉ định điều trị triệt đốt qua đường ống th&ocirc;ng bằng năng lượng s&oacute;ng c&oacute; tần số radio theo khuyến c&aacute;o của Hội Nhịp tim ch&acirc;u &Acirc;u 2019, tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1 năm 2025 đến th&aacute;ng 12 năm 2025, tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu theo phương ph&aacute;p m&ocirc; tả c&oacute; theo d&otilde;i dọc. Độ tuổi trung b&igrave;nh nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu: 50,67 &plusmn; 16,11 tuổi, nữ giới chiếm ưu thế v&agrave; đa số kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh tim mạch đồng mắc. AVNRT thường gặp ở bệnh nh&acirc;n lớn tuổi, AVRT gặp nhiều ở người trẻ, trong khi tim nhanh nhĩ ph&acirc;n bố tuổi tương đối đồng đều; đường phụ b&ecirc;n tr&aacute;i gặp nhiều hơn v&agrave; vị tr&iacute; khởi ph&aacute;t tim nhanh nhĩ (AT) thường gặp nhất gần lỗ xoang v&agrave;nh. Tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng của thủ thuật đạt 97,6%, c&aacute;c biến chứng chủ yếu nhẹ như tụ m&aacute;u tại chỗ chọc mạch v&agrave; cường phế vị, kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng nặng.</p> Phan Đình Phong Trần Tuấn Việt Nguyễn Duy Thắng Đặng Việt Phong Nguyễn Hoàng Anh Lê Cao Khánh Bùi Văn Nhơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-05-06 2026-05-06 201 4 844 854 10.52852/tcncyh.v201i4.5231