Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh Trường Đại Học Y Hà Nội vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Y học 2354-080X Đa hình rs1333049 gen ANRIL và một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân nghi ngờ bệnh động mạch vành: Nghiên cứu thăm dò https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5113 <p class="p1"><em>Đa h&igrave;nh rs1333049 gen ANRIL đ&atilde; được ghi nhận c&oacute; li&ecirc;n quan đến nguy cơ mắc bệnh động mạch v&agrave;nh, tuy nhi&ecirc;n dữ liệu tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 44 bệnh nh&acirc;n nghi ngờ bệnh động mạch v&agrave;nh c&oacute; chụp mạch nhằm khảo s&aacute;t đặc điểm đa h&igrave;nh rs1333049 gen ANRIL v&agrave; một số yếu tố nguy cơ tim mạch. Độ tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 68,84 &plusmn; 7,76, giới t&iacute;nh nữ chiếm 56,8%. Tăng huyết &aacute;p l&agrave; yếu tố nguy cơ thường gặp nhất (97,7%). Tỉ lệ đa h&igrave;nh rs1333049 gen ANRIL CC/CG/GG lần lượt l&agrave; 40,9%/47,7%/11,4%. Tỉ lệ alen C/G lần lượt l&agrave;: 64,8 %/35,2%. C&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về tỷ lệ mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 giữa c&aacute;c kiểu gen rs1333049 (p = 0,038). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh gen v&agrave; hẹp động mạch v&agrave;nh c&oacute; &yacute; nghĩa (p &gt; 0,05). Kết luận: Nghi&ecirc;n cứu bước đầu c&oacute; thể gợi &yacute; một xu hướng li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh rs1333049 gen ANRIL với đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 tuy nhi&ecirc;n chưa đủ bằng chứng để khẳng định. Đồng thời kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện được mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh rs1333049 gen ANRIL v&agrave; hẹp động mạch v&agrave;nh c&oacute; &yacute; nghĩa trong mẫu nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y. </em></p> Nguyễn Ngọc Vy Yến Phạm Thị Ngọc Nga Trần Viết An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 1 9 10.52852/tcncyh.v204i7.5113 Đa hình rs4747096 gen ADAMTS-14 và mối liên quan với mức độ tổn thương qua chụp cộng hưởng từ ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5238 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 140 bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối ở Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang trong khoảng thời gian th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 01/2026 nhằm m&ocirc; tả đặc điểm đa h&igrave;nh rs4747096 gen ADAMTS-14 v&agrave; khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh n&agrave;y với tổn thương tr&ecirc;n cộng hưởng từ. Kết quả ghi nhận tuổi l&agrave; 51,99 &plusmn; 10,25. Kiểu gen GG c&oacute; tỷ lệ tho&aacute;i h&oacute;a nặng l&agrave; 66,7% cao hơn so với AA (35,4%) v&agrave; AG (40,0%). Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, sau khi hiệu chỉnh với c&aacute;c yếu tố nguy cơ, ph&aacute;t hiện đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; kiểu gen GG của ADAMTS-14 l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan đến tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối mức độ nặng, với gi&aacute; trị OR lần lượt l&agrave; 2,40 (KTC 95%: 1,12 - 6,21) v&agrave; 1,92 (KTC 95%: 1,08 - 5,32). Tổng hợp dữ liệu tr&ecirc;n cho thấy yếu tố chuyển h&oacute;a v&agrave; đa h&igrave;nh gen, cụ thể l&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; kiểu gen GG của ADAMTS-14 c&oacute; li&ecirc;n quan với tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối mức độ nặng tr&ecirc;n chụp cộng hưởng từ.</em></p> Cao Trần Phương Quyên Phạm Thị Ngọc Nga Nguyễn Trung Kiên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 10 19 10.52852/tcncyh.v204i7.5238 Đa hình gen MMP2, nồng độ huyết thanh của matrix metalloproteinase-2 và mối liên quan với tổn thương cơ quan đích ở bệnh nhân tăng huyết áp kháng trị https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5288 <p class="p1"><em>Tăng huyết &aacute;p kh&aacute;ng trị l&agrave; thể l&acirc;m s&agrave;ng nặng với nguy cơ cao tổn thương cơ quan đ&iacute;ch (HMOD). Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 413 bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p (213 tăng huyết &aacute;p kh&aacute;ng trị, 200 kh&ocirc;ng kh&aacute;ng trị) định lượng MMP-2 huyết thanh bằng ELISA v&agrave; x&aacute;c định kiểu gen ba đa h&igrave;nh v&ugrave;ng promoter gen MMP2 (rs243866, rs243865, rs2285053) bằng Sanger/ASO-PCR. Nh&oacute;m tăng huyết &aacute;p kh&aacute;ng trị c&oacute; g&aacute;nh nặng HMOD cao hơn r&otilde; rệt. MMP-2 kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m (p = 0,684), nhưng trong nh&oacute;m tăng huyết &aacute;p kh&aacute;ng trị li&ecirc;n quan độc lập với suy giảm eGFR (&beta; = &minus;0,298, p = 0,010), tăng albumin niệu (&beta; = +7,534, p = 0,009) v&agrave; tăng LAi (&beta; = +0,046, p = 0,007). Theo m&ocirc; h&igrave;nh cộng gộp, alen A của SNP1 (rs243866) li&ecirc;n quan với EF &lt; 50% (OR = 3,578, p = 0,006) v&agrave; albumin niệu (OR = 2,432, p = 0,013); alen T của SNP3 (rs2285053) li&ecirc;n quan với ph&igrave; đại thất tr&aacute;i (OR = 1,621, p = 0,027). MMP-2 v&agrave; đa h&igrave;nh gen MMP2 phản &aacute;nh c&aacute;c lớp sinh học bổ sung, gợi &yacute; t&iacute;ch hợp hai chỉ dấu c&oacute; thể cải thiện ph&acirc;n tầng nguy cơ trong tăng huyết &aacute;p kh&aacute;ng trị.</em></p> Huỳnh Tuấn An Nguyễn Thị Thảo Linh Hoàng Anh Vũ Hồ Quốc Chương Hoàng Anh Tiến Trần Viết An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 20 28 10.52852/tcncyh.v204i7.5288 Xây dựng bộ RNA dài không mã hóa chẩn đoán ung thư vú từ dữ liệu giải trình tự https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5414 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm mục ti&ecirc;u x&acirc;y dựng bộ chẩn đo&aacute;n lncRNA c&oacute; độ ch&iacute;nh x&aacute;c cao để chẩn đo&aacute;n ung thư biểu m&ocirc; tuyến v&uacute; dựa tr&ecirc;n dữ liệu giải tr&igrave;nh tự thế hệ mới (RNA-seq) được khai th&aacute;c từ cơ sở dữ liệu TCGA. C&aacute;c lncRNA biểu hiện kh&aacute;c biệt được s&agrave;ng lọc bằng thuật to&aacute;n DESeq2, sau đ&oacute; lựa chọn đặc trưng bằng hồi quy Logistic LASSO với kiểm định ch&eacute;o 5 lần (chọn ngưỡng &lambda;<sub>1se</sub>). Độ ổn định của m&ocirc; h&igrave;nh được kiểm chứng th&ocirc;ng qua phương ph&aacute;p lấy mẫu lại ph&acirc;n tầng lặp lại 50 lần. Từ 3.293 DE-lncRNAs ban đầu, nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; thiết lập được bộ chẩn đo&aacute;n gồm 06 lncRNA (LINC01614, LINC02202, LINC01537, AC134312.5, LINC02185 v&agrave; AC106897.1). M&ocirc; h&igrave;nh đạt AUC = 0,9997 (KTC 95%: 0,9987 - 1,0000); độ nhạy 100% (KTC 95%: 98,02 - 100,0%) v&agrave; độ đặc hiệu 93,75% (KTC 95%: 69,77 - 99,84%) tại điểm cắt tối ưu. Kết quả thẩm định cho thấy t&iacute;nh ổn định cao (AUC trung b&igrave;nh 0,9976). Bộ chẩn đo&aacute;n gồm 06 lncRNA cho thấy khả năng ph&acirc;n biệt m&ocirc; ung thư biểu m&ocirc; tuyến v&uacute; x&acirc;m nhập v&agrave; m&ocirc; v&uacute; b&igrave;nh thường với hiệu năng cao tr&ecirc;n tập dữ liệu TCGA-BRCA. Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; vai tr&ograve; tiềm năng của lncRNA trong hỗ trợ chẩn đo&aacute;n ung thư v&uacute;. Tuy nhi&ecirc;n, cần c&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu x&aacute;c thực tr&ecirc;n c&aacute;c quần thể l&acirc;m s&agrave;ng độc lập.</em></p> Trần Thanh Bình Nguyễn Thị Việt Hà Trần Thị Thu Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 29 37 10.52852/tcncyh.v204i7.5414 Bước đầu khảo sát mối liên quan giữa đa hình rs3752462 gen MYH9 và nguy cơ bệnh thận mạn ở bệnh nhân tăng huyết áp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5419 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu bệnh chứng được thực hiện tr&ecirc;n 120 bệnh nh&acirc;n tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh từ th&aacute;ng 6/2025 đến th&aacute;ng 3/2026 nhằm bước đầu khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh rs3752462 của gen MYH9 v&agrave; nguy cơ bệnh thận mạn ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p. Sau hiệu chỉnh thời gian ph&aacute;t hiện bệnh, kiểu gen dị hợp tử CT c&oacute; li&ecirc;n quan với nguy cơ bệnh thận mạn cao hơn so với kiểu gen TT (OR = 6,82; KTC 95%: 1,48 &ndash; 31,28; p = 0,014). Nh&oacute;m CT ghi nhận thời gian ph&aacute;t hiện tăng huyết &aacute;p ngắn hơn nh&oacute;m TT, với trung vị lần lượt l&agrave; 6 năm v&agrave; 12 năm, trong khi tỷ lệ suy thận kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt r&otilde; rệt. Ngo&agrave;i ra, nh&oacute;m mang kiểu gen CT c&oacute; xu hướng li&ecirc;n quan với t&igrave;nh trạng giảm độ lọc cầu thận ước t&iacute;nh tại thời điểm khảo s&aacute;t (OR = 4,19; p = 0,048) nhưng chưa ghi nhận sự gia tăng tương ứng về đạm niệu. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cung cấp bằng chứng bước đầu về mối li&ecirc;n quan giữa rs3752462 v&agrave; bệnh thận mạn ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p, tuy nhi&ecirc;n cần được diễn giải thận trọng do cỡ mẫu c&ograve;n hạn chế v&agrave; khoảng tin cậy của c&aacute;c m&ocirc; h&igrave;nh hiệu chỉnh c&ograve;n rộng.</em></p> Trần Lâm Nguyệt Thanh Võ Thanh Hùng Nguyễn Như Nghĩa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 38 49 10.52852/tcncyh.v204i7.5419 Vai trò mặt phẳng cân nông trong kỹ thuật bóc vạt SCIP mỏng: Nghiên cứu giải phẫu hình ảnh cắt lớp và lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5446 <p class="p1"><em>Vạt mạch xuy&ecirc;n động mạch mũ chậu n&ocirc;ng (SCIP) l&agrave; vạt mỏng ph&ugrave; hợp trong tạo h&igrave;nh b&agrave;n tay. C&acirc;n n&ocirc;ng l&agrave; mặt phẳng thuận lợi để b&oacute;c vạt mỏng. Tuy nhi&ecirc;n, liệu chiều d&agrave;y lớp mỡ n&ocirc;ng tr&ecirc;n CTA c&oacute; phản &aacute;nh được độ d&agrave;y thực tế của vạt SCIP sau khi phẫu t&iacute;ch tr&ecirc;n c&acirc;n n&ocirc;ng hay kh&ocirc;ng vẫn chưa được nghi&ecirc;n cứu đầy đủ. Chụp cắt lớp vi t&iacute;nh mạch m&aacute;u (CTA) hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; chiều d&agrave;y lớp mỡ n&ocirc;ng trước mổ. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tr&ecirc;n 63 bệnh nh&acirc;n với 64 vạt SCIP tự do, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa chiều d&agrave;y lớp mỡ n&ocirc;ng tr&ecirc;n CTA v&agrave; độ d&agrave;y vạt sau b&oacute;c tr&ecirc;n c&acirc;n n&ocirc;ng. Chiều d&agrave;y lớp mỡ n&ocirc;ng tại mạch xuy&ecirc;n nh&aacute;nh n&ocirc;ng v&agrave; s&acirc;u lần lượt l&agrave; 3,5 &plusmn; 1,7 mm v&agrave; 2,8 &plusmn; 1,0 mm, tương quan thuận với chiều d&agrave;y vạt tương ứng r = 0,58 v&agrave; r = 0,64 (Pearson). C&oacute; 11 vạt cần l&agrave;m mỏng vi phẫu t&iacute;ch, li&ecirc;n quan BMI cao (p = 0,02). Tỉ lệ vạt sống ho&agrave;n to&agrave;n 96,9%. Kết quả cho thấy chiều d&agrave;y lớp mỡ n&ocirc;ng tr&ecirc;n CTA tương quan với độ d&agrave;y thực tế của vạt sau n&acirc;ng tr&ecirc;n c&acirc;n n&ocirc;ng, gi&uacute;p hỗ trợ ti&ecirc;n lượng độ d&agrave;y vạt, lập kế hoạch l&agrave;m mỏng bổ sung.</em></p> Tô Tuấn Linh Hoàng Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 50 57 10.52852/tcncyh.v204i7.5446 Giá trị dự đoán sớm nhiễm khuẩn huyết của các dấu ấn hoạt hóa nội mô ở trẻ nhỏ nghi ngờ nhiễm trùng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5491 <p class="p1"><em>Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em kh&oacute; nhận diện sớm do biểu hiện ban đầu kh&ocirc;ng đặc hiệu, trong khi hoạt h&oacute;a nội m&ocirc; li&ecirc;n quan đến rối loạn vi tuần ho&agrave;n v&agrave; suy cơ quan. Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tiến cứu n&agrave;y đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị dự đo&aacute;n sớm nhiễm khuẩn huyết của VCAM-1, ICAM-1, E-selectin v&agrave; P-selectin đo tại thời điểm tuyển bệnh ở 144 trẻ 1 &ndash; 60 th&aacute;ng nghi ngờ nhiễm tr&ugrave;ng tại Bệnh viện Nhi đồng Đồng Nai từ 5/2021 đến 10/2022. Nhiễm khuẩn huyết được x&aacute;c định theo ti&ecirc;u chuẩn đồng thuận quốc tế năm 2005 trong v&ograve;ng 48 giờ sau nhập viện. Nồng độ c&aacute;c dấu ấn được định lượng trong huyết tương tại thời điểm nhập viện v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o bằng ng/mL. C&oacute; 32 trẻ nhiễm khuẩn huyết v&agrave; 112 trẻ kh&ocirc;ng nhiễm khuẩn huyết. Cả bốn dấu ấn đều cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa ở nh&oacute;m nhiễm khuẩn huyết. VCAM-1 c&oacute; gi&aacute; trị ph&acirc;n biệt tốt nhất với AUC 0,855, tiếp theo l&agrave; E-selectin 0,819, ICAM-1 0,773 v&agrave; P-selectin 0,689. Điểm cắt VCAM-1 1254,9 ng/mL c&oacute; độ nhạy 81,3% v&agrave; độ đặc hiệu 93,8%. VCAM-1 l&agrave; dấu ấn tiềm năng hỗ trợ dự đo&aacute;n sớm nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em nghi ngờ nhiễm tr&ugrave;ng.</em></p> Bùi Thanh Liêm Chu Văn Thiện Nguyễn Trọng Nghĩa Lê Anh Phong Ngô Như Định Nguyễn Huy Luân Phùng Nguyễn Thế Nguyên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 58 67 10.52852/tcncyh.v204i7.5491 Kết quả cấy ghép implant nhóm răng sau hàm trên bằng búa từ và khoan xương thông thường: Nghiên cứu can thiệp không ngẫu nhiên có nhóm chứng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5527 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; so s&aacute;nh kết quả ngắn hạn giữa hệ thống b&uacute;a từ v&agrave; khoan xương th&ocirc;ng thường trong cấy implant răng sau h&agrave;m tr&ecirc;n. Thiết kế can thiệp kh&ocirc;ng ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; nh&oacute;m chứng tr&ecirc;n 38 bệnh nh&acirc;n với 46 implant tại Bệnh viện Răng H&agrave;m Mặt th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh từ th&aacute;ng 7/2025 đến 4/2026. Kết quả cho thấy nh&oacute;m b&uacute;a từ c&oacute; tỷ lệ đạt lực đặt &ge; 35 Ncm cao hơn (91,3% so với 60,9%, p = 0,016), mức độ đau sau phẫu thuật thấp hơn (p = 0,001 v&agrave; p = 0,005), trong khi thời gian chuẩn bị tương đương nhau (6,2 &plusmn; 1,1 so với 6,0 &plusmn; 1,2 ph&uacute;t, p = 0,542) so với nh&oacute;m khoan thường. Độ ổn định implant cao hơn ngay sau cấy v&agrave; sau 3 th&aacute;ng (p &le; 0,001), nhưng kh&ocirc;ng c&ograve;n kh&aacute;c biệt sau 6 th&aacute;ng (p = 0,215). C&aacute;c chỉ số về mức ti&ecirc;u xương, t&igrave;nh trạng nướu quanh implant, tỷ lệ tồn tại implant (100% so với 95,7%) v&agrave; tỷ lệ kết quả chung đạt loại tốt (87,0% so với 73,9%) cho thấy kết quả l&acirc;m s&agrave;ng khả quan v&agrave; tương đồng giữa hai phương ph&aacute;p (p &gt; 0,05). Nh&igrave;n chung, trong phạm vi theo d&otilde;i ngắn hạn, hệ thống b&uacute;a từ cho thấy tiềm năng hỗ trợ tốt trong cấy gh&eacute;p implant răng sau h&agrave;m tr&ecirc;n nhờ ưu điểm tăng độ ổn định sơ khởi v&agrave; giảm đau sau phẫu thuật, đồng thời duy tr&igrave; kết quả l&agrave;nh thương ổn định.</em></p> Nguyễn Đình Luật Nguyễn Thị Thảo Vân Nguyễn Thị Khánh Hà Lý Gia Huy Trương Nhựt Khuê Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 68 77 10.52852/tcncyh.v204i7.5527 So sánh hiệu quả ngắn hạn giữa hai phương pháp dạy học giải phẫu tại trường Đại học Y dược Thái Bình năm học 2025 - 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5575 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch so s&aacute;nh được thực hiện tr&ecirc;n 472 sinh vi&ecirc;n y khoa năm thứ nhất tại Trường Đại học Y Dược Th&aacute;i B&igrave;nh năm học 2025 - 2026 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng ghi nhớ v&agrave; vận dụng kiến thức giải phẫu sinh vi&ecirc;n khi học bằng phương ph&aacute;p thuyết tr&igrave;nh c&oacute; h&igrave;nh ảnh minh hoạ (PowerPoint) v&agrave; Team-Based Learning (TBL). Kết quả cho thấy phương ph&aacute;p PowerPoint gi&uacute;p sinh vi&ecirc;n đạt điểm kiểm tra ngay sau học cao hơn TBL (8,36 &plusmn; 1,85 so với 7,29 &plusmn; 2,44; p &lt; 0,001). Tuy nhi&ecirc;n, sau 2 tuần, nh&oacute;m TBL đạt điểm trung b&igrave;nh cao hơn nh&oacute;m PowerPoint (8,95 &plusmn; 1,67 so với 8,15 &plusmn; 2,03; p &lt; 0,001), đồng thời điểm số của nh&oacute;m TBL tăng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; theo thời gian. Tỷ lệ sinh vi&ecirc;n đạt điểm A sau 2 tuần ở nh&oacute;m TBL cao hơn r&otilde; rệt. Kết quả cho thấy PowerPoint ph&ugrave; hợp với ghi nhớ ngắn hạn, trong khi TBL hiệu quả hơn trong duy tr&igrave; tr&iacute; nhớ d&agrave;i hạn v&agrave; vận dụng kiến thức giải phẫu.</em></p> Nguyễn Huy Tuyến Lê Cẩm Đường Đoàn Duy Liên Trần Diệp Linh Nguyễn Trọng Đức Cù Minh Sơn Vũ Duy Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 78 85 10.52852/tcncyh.v204i7.5575 Kiểm soát áp lực tĩnh mạch trung tâm thấp nhằm giảm mất máu trong cắt gan: Tổng quan mô tả https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5601 <p class="p1"><em>Kiểm so&aacute;t mất m&aacute;u trong phẫu thuật cắt gan có ảnh hưởng đến kết cục l&acirc;m s&agrave;ng. Chiến lược duy tr&igrave; &aacute;p lực tĩnh mạch trung t&acirc;m (CVP) thấp được &aacute;p dụng nhằm giảm chảy m&aacute;u qua giảm &aacute;p lực thủy tĩnh tại xoang gan. B&agrave;i tổng quan hệ thống h&oacute;a c&aacute;c phương ph&aacute;p hạ CVP đ&ecirc;̉ kiểm so&aacute;t mất m&aacute;u trong phẫu thuật cắt gan. Tổng quan m&ocirc; tả qua tra cứu PubMed/MEDLINE đến th&aacute;ng 2/2026. Từ kh&oacute;a: CVP thấp, cắt gan, mất m&aacute;u. C&aacute;c biện ph&aacute;p hạ CVP chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m. Nhóm thiếu dịch tuyệt đối (hạn chế dịch, lợi niệu, tr&iacute;ch m&aacute;u giảm thể t&iacute;ch) đạt CVP đ&iacute;ch nhanh, giảm mất m&aacute;u hiệu quả nhưng c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i thời gian nằm viện. Nh&oacute;m t&aacute;i ph&acirc;n bố dịch bằng thuốc gi&atilde;n mạch đạt tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng 85 - 92%; Milrinone có vẻ ưu th&ecirc;́ hơn Nitroglycerin nhờ tác dụng kép giãn mạch- trợ tim. Điều chỉnh th&ocirc;ng kh&iacute; giảm CVP tốt nhưng cần tr&aacute;nh g&acirc;y ưu th&aacute;n l&agrave;m gi&atilde;n mạch gan.</em></p> Phan Thuỳ Chi Đào Đức Dũng Lê Văn Bình Vũ Thành Lâm Dương Thị Hoan Lê Anh Tuấn Đặng Vũ Anh Ngô Lương Nghĩa Quách Minh Chính Hoàng Thị Ánh Nguyễn Thuỳ Dương Nguyễn Trọng Sỹ Vũ Tuấn Việt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 86 94 10.52852/tcncyh.v204i7.5601 Đặc điểm đau thần kinh theo thang điểm DN4 ở bệnh nhân loãng xương nguyên phát https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5636 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 86 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t c&oacute; đau cột sống với VAS &ge; 3 điểm, kh&aacute;m tại Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 4/2026 nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng đau thần kinh bằng thang điểm DN4 ở người bệnh lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Kết quả nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i cho thấy tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 70,4 &plusmn; 10 tuổi, giới t&iacute;nh nữ chiếm 87,2%. Tỷ lệ đau thần kinh theo DN4 l&agrave; 36,0%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, tiền sử g&atilde;y xương (AOR = 11,83; KTC 95%: 2,91 - 48,07; p &lt; 0,001) v&agrave; xẹp đốt sống tr&ecirc;n x quang (AOR = 55,88; KTC 95%: 2,45 - 86,06; p = 0,012) l&agrave; hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với đau thần kinh. Nghi&ecirc;n cứu kết luận đau thần kinh chiếm tỷ lệ đ&aacute;ng kể ở bệnh nh&acirc;n lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t c&oacute; đau cột sống mức độ trung b&igrave;nh trở l&ecirc;n. Tiền sử g&atilde;y xương v&agrave; xẹp đốt sống tr&ecirc;n x quang l&agrave; những yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với đau thần kinh theo thang điểm DN4.</em></p> Nguyễn Vĩnh Ngọc Trần Thị Huyền Trần Thị Tô Châu Lê Thị Liễu Phùng Đức Tâm Ngô Thị Thục Nhàn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 95 105 10.52852/tcncyh.v204i7.5636 Kết quả bước đầu hóa trị tân bổ trợ ung thư vú giai đoạn II-III HER2 dương tính với phác đồ tch tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5020 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu tr&ecirc;n 35 bệnh nh&acirc;n ung v&uacute; giai đoạn II - III HER2 dương t&iacute;nh được h&oacute;a trị t&acirc;n bổ trợ với ph&aacute;c đồ TCH tại Bệnh viện TƯQĐ 108 từ th&aacute;ng 12/2024 đến th&aacute;ng 12/2025. Kết quả cho thấy: trong 35 bệnh nh&acirc;n được ghi nhận v&agrave;o nghi&ecirc;n cứu, tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 51,7 (32 - 74 tuổi), 60% giai đoạn II, 40% giai đoạn III, tỷ lệ thụ thể nội tiết dương t&iacute;nh l&agrave; 51,4%. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng to&agrave;n bộ tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng đạt 97,2%. Đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n m&ocirc; bệnh học (tpCR) l&agrave; 45,7%; chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan giữa tpCR v&agrave; một số yếu tố dự đo&aacute;n. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn độ 3-4 thường gặp nhất l&agrave; giảm bạch cầu trung t&iacute;nh v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o tử vong hoặc ngừng điều trị. Kết quả bước đầu cho thấy h&oacute;a trị t&acirc;n bổ trợ với ph&aacute;c đồ TCH tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; giai đoạn II &ndash; III HER2 dương t&iacute;nh cho tỷ lệ đ&aacute;p ứng cao, v&agrave; độc t&iacute;nh c&oacute; thể chấp nhận được.</em></p> Nguyễn Thanh Ngọc Nguyễn Việt Long Nguyễn Thị Phương Thảo Trương Thị Thảo Hiền Lê Ngọc Hà Lê Văn Quảng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 106 113 10.52852/tcncyh.v204i7.5020 Tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến thiếu cơ ở người bệnh lọc máu chu kỳ tại bệnh viện phục hồi chức năng - điều trị bệnh nghề nghiệp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5075 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 127 người bệnh lọc m&aacute;u chu kỳ tại Bệnh viện Phục hồi chức năng - Điều trị bệnh nghề nghiệp từ th&aacute;ng 10/2024 đến 06/2025 nhằm x&aacute;c định tỷ lệ hiện mắc v&agrave; c&aacute;c yếu tố nguy cơ thiếu cơ (Sarcopenia) theo ti&ecirc;u chuẩn AWGS 2019 (Asian Working Group for Sarcopenia) bao gồm giảm tỷ số khối cơ xương k&egrave;m giảm sức mạnh cơ hoặc giảm hiệu suất vận động. Kết quả cho thấy tuổi trung b&igrave;nh 55,71 &plusmn; 15,02; nam chiếm 52,8%, thiếu cơ chiếm 41,7% trong đ&oacute; 90,6% thiếu cơ nặng. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan bao gồm tuổi, chu vi bắp ch&acirc;n nhỏ, điểm MNA v&agrave; Kt/V. Khi ph&acirc;n t&iacute;ch hồi qui đa biến logistic, m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy x&aacute;c định 3 yếu tố li&ecirc;n quan đến thiếu cơ l&agrave; tuổi (OR = 1,04), Kt/V (OR = 5,66) v&agrave; điểm MNA (OR = 0,69), diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC 0,81. Thiếu cơ chiếm tỉ lệ cao 41,7% trong người bệnh lọc m&aacute;u chu kỳ với c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan l&agrave; tuổi, Kt/V v&agrave; MNA.</em></p> Nguyễn Lê Thuận Lê Ngọc Trân Nguyễn Minh Hoàng Trần Văn Tiến Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 114 124 10.52852/tcncyh.v204i7.5075 Đánh giá chức năng thất trái bằng siêu âm tim 3D và siêu âm tim đánh dấu mô ở người bệnh ung thư vú sau điều trị với anthracycline và trastuzumab https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5117 <p class="p1"><em>Liệu ph&aacute;p điều trị bổ trợ bằng anthracycline v&agrave; trastuzumab ở bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; c&oacute; thể g&acirc;y độc cơ tim, dẫn tới tăng tỷ lệ tử vong. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng thất tr&aacute;i tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m tim 3D, si&ecirc;u &acirc;m đ&aacute;nh dấu m&ocirc; ở người bệnh ung thư v&uacute; sau điều trị với anthracycline v&agrave; trastuzumab. Nghi&ecirc;n cứu gồm 20 người bệnh nữ ung thư v&uacute;. Ph&acirc;n suất tống m&aacute;u thất tr&aacute;i trung b&igrave;nh tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m tim 3D l&agrave; 60,75 &plusmn; 7,61%. Ph&acirc;n suất tống m&aacute;u thất tr&aacute;i giảm &lt; 50% tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m tim 3D gặp ở 5% người bệnh. Sức căng dọc to&agrave;n bộ thất tr&aacute;i giảm &gt; -19% gặp ở 11 người bệnh, chiếm 55%. C&oacute; 25% người bệnh c&oacute; rối loạn chức năng t&acirc;m trương thất tr&aacute;i. Một trường hợp EF &lt; 50% được ghi nhận ở nh&oacute;m &ge; 50 tuổi, đ&atilde; phẫu thuật, thời điểm đ&aacute;nh gi&aacute; sau 6 th&aacute;ng; chưa chứng minh được mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; do cỡ mẫu nhỏ. Phương ph&aacute;p si&ecirc;u &acirc;m tim 3D v&agrave; si&ecirc;u &acirc;m tim đ&aacute;nh dấu m&ocirc; g&oacute;p phần đ&aacute;nh gi&aacute; rối loạn chức năng thất tr&aacute;i ở người bệnh ung thư v&uacute; điều trị bằng anthracycline v&agrave; trastuzumab. </em></p> Nguyễn Thị Minh Lý Nguyễn Lân Hiếu Salita Chandavong Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 125 135 10.52852/tcncyh.v204i7.5117 Một số yếu tố liên quan đến kết quả nuôi cấy phôi nang ngày 5 ở phụ nữ hiếm muộn có hội chứng buồng trứng đa nang https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5191 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 61 phụ nữ hiếm muộn c&oacute; PCOS tại Bệnh viện Phụ sản th&agrave;nh phố Cần Thơ từ 07/2024 - 02/2026 nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng, kết quả nu&ocirc;i cấy ph&ocirc;i ng&agrave;y 5 v&agrave; khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy hiếm muộn nguy&ecirc;n ph&aacute;t chiếm 73,8% v&agrave; kiểu h&igrave;nh D gặp nhiều nhất với 50,8%. BMI trung b&igrave;nh l&agrave; 22,9 &plusmn; 3,0 kg/m&sup2;. Trung vị số no&atilde;n chọc h&uacute;t l&agrave; 18,0, số hợp tử thụ tinh b&igrave;nh thường (2PN) trung b&igrave;nh l&agrave; 15,1 &plusmn; 8,0, số ph&ocirc;i nang tốt ng&agrave;y 5 trung b&igrave;nh l&agrave; 6,6 &plusmn; 5,2 v&agrave; tỷ lệ ph&ocirc;i nang tốt ng&agrave;y 5 tr&ecirc;n số hợp tử 2PN l&agrave; 42,0 &plusmn; 26,8%. Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy quasi-binomial, BMI c&oacute; li&ecirc;n quan nghịch với tỷ lệ ph&ocirc;i nang tốt ng&agrave;y 5 tr&ecirc;n số hợp tử 2PN sau hiệu chỉnh đa biến với OR = 0,83 (KTC 95%: 0,75 - 0,91; p&lt;0,001). Kết quả bước đầu cho thấy BMI c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến kết quả nu&ocirc;i cấy ph&ocirc;i nang ng&agrave;y 5 ở phụ nữ hiếm muộn c&oacute; PCOS.</em></p> Trần Duy Thâm Cao Ngọc Thành Châu Hữu Đang Trần Khánh Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 136 146 10.52852/tcncyh.v204i7.5191 Chất lượng cuộc sống theo phương pháp điều trị ở bệnh nhân sau phẫu thuật ung thư biểu mô tuyến giáp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5197 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm so s&aacute;nh chất lượng cuộc sống v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật ung thư biểu m&ocirc; tuyến gi&aacute;p theo phương ph&aacute;p điều trị. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 202 bệnh nh&acirc;n đ&atilde; phẫu thuật &ge; 6 th&aacute;ng, t&aacute;i kh&aacute;m tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 11/2020 đến th&aacute;ng 10/2021. Số liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh &aacute;n v&agrave; phỏng vấn bằng EORTC QLQ-C30; ph&acirc;n t&iacute;ch bằng so s&aacute;nh nh&oacute;m v&agrave; hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến. Người bệnh gồm 71 ca cắt th&ugrave;y gi&aacute;p, 48 ca cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p v&agrave; 83 ca cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p kết hợp I-131. Điểm chức năng trung b&igrave;nh lần lượt l&agrave; 97,1 &plusmn; 3,7; 91,9 &plusmn; 6,8 v&agrave; 83,7 &plusmn; 6,8. Điểm triệu chứng tương ứng l&agrave; 3,3 &plusmn; 3,1; 6,1 &plusmn; 3,2 v&agrave; 8,2 &plusmn; 5,1; kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001). Hồi quy đa biến cho thấy giới, tổn thương thần kinh thanh quản, giai đoạn bệnh, phương ph&aacute;p điều trị, số lần điều trị I-131 v&agrave; rối loạn chức năng tuyến gi&aacute;p sau mổ c&oacute; li&ecirc;n quan nghịch với điểm CLCS tổng thể. </em></p> Hồ Thị Kim Thanh Đậu Thị Hồng Nhung Đỗ Nguyên Vũ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 147 156 10.52852/tcncyh.v204i7.5197 Kết quả chuẩn độ propofol TCI để đạt an thần tỉnh trước đặt nội khí quản khó ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5198 <p class="p1"><em>An thần tỉnh gi&uacute;p giảm lo &acirc;u v&agrave; tăng hợp t&aacute;c của người bệnh trong đặt nội kh&iacute; quản qua ống nội soi mềm khi người bệnh tỉnh ở c&aacute;c trường hợp đường thở kh&oacute; ti&ecirc;n lượng trước, nhưng ranh giới với an thần s&acirc;u rất hẹp v&agrave; c&oacute; nguy cơ cao ức chế h&ocirc; hấp. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả chuẩn độ nồng độ đ&iacute;ch tại vị tr&iacute; t&aacute;c dụng của propofol TCI (truyền kiểm so&aacute;t nồng độ đ&iacute;ch) theo m&ocirc; h&igrave;nh Schnider để đạt an thần tỉnh mong muốn trước đặt nội kh&iacute; quản qua ống nội soi mềm ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp tiến cứu một nh&aacute;nh với 51 người bệnh c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m (độ h&aacute; miệng tối đa &lt; 20 mm), an thần tỉnh bằng propofol truyền kiểm so&aacute;t nồng độ đ&iacute;ch (propofol TCI) theo m&ocirc; h&igrave;nh dược động học Schnider. Propofol TCI khởi đầu với Ce 0,8 &micro;g/mL, chuẩn độ tăng 0,2 &micro;g/mL hoặc giảm 0,1 &micro;g/mL mỗi 2 ph&uacute;t để đạt an thần tỉnh mong muốn được x&aacute;c định bằng BIS 80 &ndash; 90 v&agrave; OAA/S điểm 4. Kết quả cho thấy mức an thần tỉnh mong muốn đạt được với BIS trung vị 84 (82 &ndash; 85) v&agrave; Ce trung vị 0,8 (0,8 &ndash; 1,0) &micro;g/mL. C&oacute; 1 trường hợp ngừng thở tho&aacute;ng qua với Ce đ&iacute;ch 1,0 &micro;g/mL. Kết luận: Propofol TCI với Ce từ 0,8 đến 1,0 &micro;g/mL c&oacute; thể gi&uacute;p người bệnh đạt an thần tỉnh mong muốn với BIS trong khoảng 80 ‒ 90 v&agrave; OAA/S điểm 4 trước đặt nội kh&iacute; quản qua ống nội soi mềm ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m, nhưng cần chuẩn độ Ce từng bước nhỏ, theo d&otilde;i s&aacute;t h&ocirc; hấp v&agrave; c&oacute; kế hoạch kiểm so&aacute;t đường thở cấp cứu. </em></p> Nguyễn Quang Bình Nguyễn Ngọc Thạch Trần Đắc Tiệp Phạm Quốc Khánh Nguyễn Văn Luân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 157 167 10.52852/tcncyh.v204i7.5198 Ảnh hưởng của an thần tỉnh bằng propofol TCI lên chỉ số cảm thụ đau (ANI) trong đặt nội khí quản qua ống nội soi mềm ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5199 <p class="p1"><em>Đặt nội kh&iacute; quản (NKQ) qua ống nội soi mềm (NSM) khi người bệnh tỉnh thường g&acirc;y ra đau v&agrave; cảm gi&aacute;c cực kỳ kh&oacute; chịu khiến người bệnh kh&oacute; hợp t&aacute;c, c&oacute; thể tăng tần số tim v&agrave; huyết &aacute;p đ&aacute;ng kể. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của an thần tỉnh bằng propofol truyền kiểm so&aacute;t nồng độ đ&iacute;ch (propofol TCI) l&ecirc;n chỉ số cảm thụ đau (ANI) trong đặt NKQ qua ống NSM ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y l&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch thứ cấp từ một nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, ngẫu nhi&ecirc;n, c&oacute; đối chứng, được thực hiện tr&ecirc;n 102 người bệnh phẫu thuật &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m. So s&aacute;nh hai nh&oacute;m: Nh&oacute;m 1 (n = 51) an thần tỉnh bằng propofol TCI, g&acirc;y t&ecirc; bề mặt đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n; nh&oacute;m 2 (n = 51) g&acirc;y t&ecirc; bề mặt đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, kh&ocirc;ng an thần. Kết quả: Khi ống NSM qua thanh m&ocirc;n v&agrave; ngay sau đặt NKQ, ANI giảm (p &lt; 0,05) so với gi&aacute; trị cơ bản ở hai nh&oacute;m, nh&oacute;m 1 c&oacute; ANI cao hơn (p &lt; 0,05) so với nh&oacute;m 2. Kết luận: An thần tỉnh bằng propofol TCI c&oacute; thể gi&uacute;p duy tr&igrave; ANI cao hơn so với kh&ocirc;ng sử dụng an thần trong đặt NKQ qua ống NSM ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m. </em></p> Nguyễn Quang Bình Nguyễn Ngọc Thạch Trần Hoài Nam Phạm Quốc Khánh Nguyễn Văn Luân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 168 178 10.52852/tcncyh.v204i7.5199 Biến chứng chuyển hóa ở trẻ thừa cân, béo phì tại phòng khám dinh dưỡng - Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5200 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 200 trẻ dưới 16 tuổi thừa c&acirc;n hoặc b&eacute;o ph&igrave; đơn thuần đến kh&aacute;m tại Ph&ograve;ng kh&aacute;m Dinh dưỡng, Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 6/2024 đến th&aacute;ng 7/2025 nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; c&aacute;c biến chứng li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy 77,5% trẻ từ 5 tuổi trở l&ecirc;n, 59,0% l&agrave; nam v&agrave; 77,5% thuộc nh&oacute;m b&eacute;o ph&igrave;. Rối loạn lipid m&aacute;u nổi bật l&agrave; tăng triglycerid (56,0%), tiếp theo l&agrave; tăng cholesterol to&agrave;n phần (19,5%), tăng LDL-C (12,0%) v&agrave; giảm HDL-C (10,5%). Dấu hiệu gai đen gặp ở 48,0% trẻ. Về chuyển h&oacute;a glucose, 13,5% trẻ c&oacute; glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i ở ngưỡng tiền đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; 0,5% ở ngưỡng đ&aacute;i th&aacute;o đường; theo HbA1c, tỷ lệ tương ứng l&agrave; 29,0% v&agrave; 1,0%. Gan nhiễm mỡ ghi nhận ở 34,5% trẻ; nếu t&iacute;nh cả nh&oacute;m cần theo d&otilde;i, tỷ lệ bất thường gan tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m l&agrave; 42,5%. Chưa ghi nhận kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa nh&oacute;m trẻ dưới 5 tuổi v&agrave; từ 5 tuổi trở l&ecirc;n về c&aacute;c biến chứng chuyển h&oacute;a được khảo s&aacute;t. Kết quả cho thấy cần tăng cường s&agrave;ng lọc, theo d&otilde;i định kỳ ở trẻ thừa c&acirc;n, b&eacute;o ph&igrave;.</em></p> Nguyễn Thị Thuý Hồng Đặng Thị Thuý Nga Trần Tiến Đạt Phạm Anh Thơ Mai Hải Yến Lưu Thị Mỹ Thục Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 179 188 10.52852/tcncyh.v204i7.5200 Mối tương quan giữa xét nghiệm phIGFBP-1 và các đặc điểm cổ tử cung trong dự đoán nguy cơ sinh non https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5211 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu thuần tập tiến cứu tr&ecirc;n 150 thai phụ dọa sinh non tại Bệnh viện Phụ sản TP. Cần Thơ. Kết quả ghi nhận chiều d&agrave;i cổ tử cung (CL) trung b&igrave;nh đạt 27,09 mm (36,67% c&oacute; CL &lt; 25 mm) v&agrave; tỷ lệ x&eacute;t nghiệm dương t&iacute;nh với phIGFBP-1 l&agrave; 48,7%. Tỷ lệ sinh non ở nh&oacute;m phIGFBP-1 (+) l&agrave; 54,8%, cao hơn so với nh&oacute;m &acirc;m t&iacute;nh (24,7%) (p &lt; 0,001) với nguy cơ sinh non cao gấp 3,7 lần. Khi kết hợp x&eacute;t nghiệm phIGFBP-1 với c&aacute;c đặc điểm si&ecirc;u &acirc;m (G&oacute;c cổ tử cung v&agrave; chiều d&agrave;i cổ tử cung), m&ocirc; h&igrave;nh dự đo&aacute;n đạt diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) l&agrave; 0,731, hiệu quả hơn so với chỉ đo chiều d&agrave;i cổ tử cung đơn thuần (AUC = 0,696). Sự kết hợp n&agrave;y cung cấp một c&ocirc;ng cụ ph&acirc;n tầng nguy cơ tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng, gi&uacute;p nhận diện bệnh nh&acirc;n nguy cơ cao để can thiệp kịp thời, đồng thời hạn chế t&igrave;nh trạng điều trị qu&aacute; mức cho nh&oacute;m rủi ro thấp.</em></p> Nguyễn Xuân Mỹ Nguyễn Thái Giang Phạm Bá Nha Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 189 195 10.52852/tcncyh.v204i7.5211 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm ở người bệnh hội chứng ruột kích thích tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 - 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5217 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng trầm cảm ở người bệnh hội chứng ruột k&iacute;ch th&iacute;ch tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 - 2026. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 164 người bệnh cho thấy phần lớn đối tượng l&agrave; nữ (64,0%), tuổi trung b&igrave;nh 49,2 &plusmn; 13,8 v&agrave; thể ti&ecirc;u chảy l&agrave; thường gặp nhất (66,5%). Tỷ lệ trầm cảm theo ICD-10 l&agrave; 24,4%, trong đ&oacute; thể ti&ecirc;u chảy ghi nhận tỷ lệ cao hơn so với c&aacute;c thể kh&aacute;c (30,3%). C&aacute;c triệu chứng ch&iacute;nh thường gặp bao gồm kh&iacute; sắc giảm (100%) v&agrave; giảm năng lượng, tăng mệt mỏi (95,0%). C&aacute;c triệu chứng phổ biến gồm rối loạn giấc ngủ (77,5%), giảm tập trung ch&uacute; &yacute; (65,0%) v&agrave; thay đổi cảm gi&aacute;c ngon miệng (62,5%). Triệu chứng cơ thể nổi bật l&agrave; mất những quan t&acirc;m, th&iacute;ch th&uacute; trước đ&acirc;y. Kết quả cho thấy trầm cảm l&agrave; t&igrave;nh trạng thường gặp ở người bệnh hội chứng ruột k&iacute;ch th&iacute;ch, với biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng phong ph&uacute;, trong đ&oacute; c&aacute;c triệu chứng cơ thể chiếm ưu thế, c&oacute; thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống v&agrave; hiệu quả điều trị, do đ&oacute; cần được nhận diện sớm v&agrave; can thiệp kịp thời.</em></p> Vũ Văn Việt Nguyễn Hoài Nam Lê Thị Thu Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 196 203 10.52852/tcncyh.v204i7.5217 Giá trị của phân loại BI-RADS trên nhũ ảnh cắt lớp trong chẩn đoán ác tính các tổn thương vú ở bệnh nhân có mô vú đặc https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5232 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 91 bệnh nh&acirc;n với 103 tổn thương v&uacute; tr&ecirc;n nền m&ocirc; v&uacute; đặc nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu năng chẩn đo&aacute;n &aacute;c t&iacute;nh của ph&acirc;n loại BI-RADS tr&ecirc;n nhũ ảnh cắt lớp kỹ thuật số, c&oacute; đối chiếu với kết quả m&ocirc; bệnh học. Kết quả cho thấy tỷ lệ &aacute;c t&iacute;nh tăng dần theo mức BI-RADS, trong đ&oacute; c&aacute;c tổn thương BI-RADS 1-3 chủ yếu l&agrave;nh t&iacute;nh, tỷ lệ &aacute;c t&iacute;nh tăng từ BI-RADS 4A đến 4C v&agrave; cao nhất ở BI-RADS 5 (p for trend &lt; 0,001). Ở c&aacute;c ngưỡng cắt được khảo s&aacute;t, BI-RADS &ge; 4A đạt độ nhạy cao nhất (0,976), BI-RADS &ge; 5 đạt độ đặc hiệu v&agrave; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n dương cao nhất, lần lượt l&agrave; 0,984 v&agrave; 0,964. Ngưỡng BI-RADS &ge; 4B đạt độ ch&iacute;nh x&aacute;c v&agrave; AUC cao nhất trong mẫu nghi&ecirc;n cứu (0,871). Ph&acirc;n loại BI-RADS tr&ecirc;n nhũ ảnh cắt lớp c&oacute; gi&aacute; trị trong ph&acirc;n tầng nguy cơ &aacute;c t&iacute;nh ở c&aacute;c tổn thương v&uacute; tr&ecirc;n nền m&ocirc; v&uacute; đặc. Trong đ&oacute;, ngưỡng &ge; BI-RADS 4A c&oacute; &yacute; nghĩa trong hạn chế bỏ s&oacute;t tổn thương &aacute;c t&iacute;nh, c&ograve;n ngưỡng &ge; BI-RADS 4B chỉ n&ecirc;n được xem l&agrave; điểm cắt tham khảo về mặt thống k&ecirc;, kh&ocirc;ng thay thế đ&aacute;nh gi&aacute; l&acirc;m s&agrave;ng hoặc chỉ định sinh thiết theo khuyến c&aacute;o BI-RADS hiện h&agrave;nh.</em></p> Lê Thị Kim Cúc Hoàng Thị Ngọc Hà Hồ Xuân Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 204 212 10.52852/tcncyh.v204i7.5232 Đặc điểm rối loạn giấc ngủ ở người bệnh ung thư phổi không tế bào nhỏ điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5266 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả đặc điểm rối loạn giấc ngủ ở người bệnh ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ tại Bệnh viện Bạch Mai bằng phương ph&aacute;p m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 184 người bệnh điều trị nội tr&uacute; từ th&aacute;ng 9/2025 đến th&aacute;ng 3/2026. Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh c&oacute; rối loạn giấc ngủ l&agrave; 61,41%. Trong c&aacute;c loại rối loạn giấc ngủ, mất ngủ l&agrave; phổ biến nhất với 58,15%; tiếp theo l&agrave; rối loạn ngưng thở khi ngủ, hội chứng ch&acirc;n kh&ocirc;ng y&ecirc;n, rối loạn nhịp thức ngủ v&agrave; &aacute;c mộng. Điểm trung b&igrave;nh thang đo Pittsburgh (PSQI) l&agrave; 9,52 &plusmn; 4,57 với 72,28% người bệnh c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m (PSQI &gt; 5). Theo thang đo ISI, tỷ lệ mất ngủ l&agrave; 53,80% với điểm trung b&igrave;nh l&agrave; 8,27 &plusmn; 6,51. C&aacute;c đặc điểm rối loạn giấc ngủ thường gặp l&agrave; kh&oacute; đi v&agrave;o giấc, kh&oacute; duy tr&igrave; giấc, thức giấc giữa đ&ecirc;m v&agrave; hiệu quả giấc ngủ k&eacute;m. Kết quả n&agrave;y khuyến nghị việc đưa s&agrave;ng lọc v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; giấc ngủ n&ecirc;n được đưa v&agrave;o thực h&agrave;nh chăm s&oacute;c thường quy nhằm ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; can thiệp kịp thời c&aacute;c rối loạn giấc ngủ, g&oacute;p phần n&acirc;ng cao chất lượng cuộc sống v&agrave; hiệu quả điều trị cho người bệnh. </em></p> Chu Vũ Nguyên Hạnh Phạm Cẩm Phương Lê Viết Nam Đoàn Thị Huệ Trần Thị Hà An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 213 221 10.52852/tcncyh.v204i7.5266 Các yếu tố liên quan với kích thích hô hấp trên bệnh nhân suy hô hấp cấp giảm oxy máu trong giai đoạn chuyển tiếp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5275 <p class="p1"><em>K&iacute;ch th&iacute;ch h&ocirc; hấp (KTHH) bất thường c&oacute; thể l&agrave;m th&ocirc;ng kh&iacute; kh&ocirc;ng hiệu quả hoặc kh&ocirc;ng an to&agrave;n (g&acirc;y tổn thương phổi&minus;cơ ho&agrave;nh). Ch&uacute;ng t&ocirc;i hồi cứu c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy h&ocirc; hấp cấp giảm oxy m&aacute;u được thở m&aacute;y x&acirc;m lấn v&agrave; c&oacute; giai đoạn chuyển tiếp. Đ&aacute;nh gi&aacute; KTHH bằng chỉ số &aacute;p suất đường thở đ&oacute;ng (P<sub>0.1</sub>) v&agrave; t&igrave;m c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan với P<sub>0.1</sub>. 79 bệnh nh&acirc;n được chuyển tiếp từ phương thức thở kiểm so&aacute;t thể t&iacute;ch sang phương thức thở hỗ trợ &aacute;p lực. P<sub>0.1</sub> trung b&igrave;nh 1,7 (1 &minus; 2,5) cmH<sub>2</sub>O. Trong số n&agrave;y c&oacute; 55 bệnh nh&acirc;n (69,6%) c&oacute; P<sub>0.1</sub> trong giới hạn bảo vệ phổi&minus;cơ ho&agrave;nh (TKBVP&minus; CH). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan với P<sub>0.1 </sub>l&agrave; tỷ số th&ocirc;ng kh&iacute; (&beta; = 0,35, IR = 1,42), mức hỗ trợ &aacute;p lực (&beta; = -0,31, IR = 0,73). Điểm RASS kh&ocirc;ng c&oacute; li&ecirc;n quan với KTHH cả trong ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến. Bệnh nh&acirc;n đạt TKBVP&minus; CH c&oacute; thời gian thở m&aacute;y 8,91 (6,04 - 12,09) ng&agrave;y ngắn hơn c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đạt TKBVP&minus;CH 12,41 (6,59 - 22,95) ng&agrave;y (kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan với KTHH l&agrave; tỷ số th&ocirc;ng kh&iacute; v&agrave; mức hỗ trợ &aacute;p lực. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n đạt TKBVP&minus; CH kh&aacute; cao nhưng kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến thời gian thở m&aacute;y.</em></p> Lê Hữu Thiện Biên Châu Lâm Phạm Phan Phương Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 222 232 10.52852/tcncyh.v204i7.5275 Giá trị của xét nghiệm Calprotectin trong chẩn đoán và theo dõi bệnh viêm ruột: Tổng quan cập nhật https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5301 <p class="p1"><em>B&agrave;i b&aacute;o tổng quan tường thuật n&agrave;y đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của Calprotectin ph&acirc;n trong quản l&yacute; bệnh vi&ecirc;m ruột (IBD). Từ dữ liệu hướng dẫn quốc tế (ECCO, AGA), b&agrave;i viết l&agrave;m r&otilde; cơ chế v&agrave; gi&aacute; trị l&acirc;m s&agrave;ng của dấu ấn n&agrave;y. Calprotectin ph&acirc;n l&agrave; chỉ dấu nhạy để x&aacute;c định t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m thực thể, tạo tiền đề chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt IBD với c&aacute;c bệnh l&yacute; lo&eacute;t đại tr&agrave;ng kh&aacute;c (lao ruột, nhiễm tr&ugrave;ng, do thuốc). Trong theo d&otilde;i, đ&acirc;y l&agrave; c&ocirc;ng cụ gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; hồi phục ni&ecirc;m mạc v&agrave; dự b&aacute;o sớm b&ugrave;ng ph&aacute;t trước 2 đến 6 th&aacute;ng. Tại Việt Nam, nơi nội soi đại tr&agrave;ng c&oacute; chi ph&iacute; hợp l&yacute; v&agrave; độ an to&agrave;n cao, Calprotectin ph&acirc;n được đề xuất ứng dụng định kỳ mỗi 3 đến 6 th&aacute;ng như một giải ph&aacute;p bổ trợ kh&ocirc;ng x&acirc;m lấn giữa c&aacute;c lần soi. M&ocirc; h&igrave;nh phối hợp linh hoạt n&agrave;y phục vụ chiến lược &ldquo;điều trị theo mục ti&ecirc;u&rdquo;, giảm tải cho c&aacute;c trung t&acirc;m nội soi tuyến đầu v&agrave; tối ưu h&oacute;a chi ph&iacute; quản l&yacute; bệnh d&agrave;i hạn.</em></p> Lê Văn Thanh Dương Hà Khánh Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 233 241 10.52852/tcncyh.v204i7.5301 So sánh hiệu quả thở máy ngắt quãng áp lực dương qua mũi (NIPPV) và thở áp lực dương liên tục qua mũi (NCPAP) trong 24 giờ đầu điều trị ở trẻ sơ sinh non tháng mắc bệnh màng trong tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long năm 2025 - 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5311 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu c&oacute; gh&eacute;p cặp tr&ecirc;n 76 trẻ non th&aacute;ng mắc bệnh m&agrave;ng trong tại Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long (5/2025 - 4/2026) nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; so s&aacute;nh kết quả điều trị trong 24 giờ đầu sau can thiệp giữa thở m&aacute;y ngắt qu&atilde;ng &aacute;p lực dương qua mũi (NIPPV) v&agrave; thở &aacute;p lực dương li&ecirc;n tục qua mũi (NCPAP) ở trẻ sơ sinh non th&aacute;ng mắc bệnh m&agrave;ng trong. Kết quả: Triệu chứng thường gặp l&agrave; co l&otilde;m ngực (96,1%), thở r&ecirc;n (73,7%), thở nhanh (72,4%); toan h&ocirc; hấp chiếm 71,6%. Sau 1 giờ, nh&oacute;m NIPPV cải thiện tốt hơn về lừ đừ, co l&otilde;m ngực v&agrave; thở nhanh (p &lt; 0,05). Sau 24 giờ, tỷ lệ thất bại hỗ trợ h&ocirc; hấp ở nh&oacute;m NCPAP cao hơn nhiều so với nh&oacute;m NIPPV (28,9% so với 5,3%, p = 0,006).&nbsp;Như vậy, NIPPV cho thấy xu hướng hiệu quả hơn NCPAP trong việc cải thiện sớm triệu chứng v&agrave; giảm tỷ lệ thất bại của hỗ trợ h&ocirc; hấp trong 24 giờ đầu ở trẻ sinh non th&aacute;ng suy h&ocirc; hấp.&nbsp;</em></p> Trần Quang Khải Trần Chí Công Nguyễn Ngọc Tuyền Phan Ngọc Quế Hương Dương Hửu Nghĩa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 242 251 10.52852/tcncyh.v204i7.5311 Vai trò của siêu âm trong phẫu thuật u nội sọ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5312 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; v&agrave; gi&aacute; trị hỗ trợ của si&ecirc;u &acirc;m trong phẫu thuật (SATPT) trong định vị, x&aacute;c định ranh giới v&agrave; ph&aacute;t hiện u tồn dư ở bệnh nh&acirc;n u nội sọ, đối chiếu với cộng hưởng từ (CHT) sau mổ sớm. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 34 bệnh nh&acirc;n phẫu thuật u nội sọ c&oacute; sử dụng SATPT tại Bệnh viện Đa khoa Xanh P&ocirc;n từ 01/2021 đến 03/2026; CHT sau mổ trong 48 giờ l&agrave; ti&ecirc;u chuẩn tham chiếu. SATPT định vị đ&uacute;ng khối u trong 34/34 trường hợp. Tỷ lệ lấy u triệt để tr&ecirc;n CHT sau mổ l&agrave; 73,5%. Trong ph&aacute;t hiện u tồn dư, SATPT c&oacute; độ nhạy 55,6%, độ đặc hiệu 100%, gi&aacute; trị dự b&aacute;o dương 100%, gi&aacute; trị dự b&aacute;o &acirc;m 86,2% v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c 88,2%. C&aacute;c trường hợp bỏ s&oacute;t chủ yếu l&agrave; phần tồn dư nhỏ, nằm s&acirc;u hoặc r&igrave;a hốc mổ kh&ocirc;ng r&otilde;. SATPT l&agrave; phương tiện thời gian thực hữu &iacute;ch, chi ph&iacute; hợp l&yacute;, nhưng cần phối hợp với CHT trong u x&acirc;m lấn.</em></p> Văn Hoài Thương Dương Trung Kiên Phạm Hồng Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 252 260 10.52852/tcncyh.v204i7.5312 Mối liên quan giữa mòn răng và rạn men răng ở cựu chiến binh cao tuổi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5315 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 109 cựu chiến binh (2346 răng) tại Quảng B&igrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm ph&acirc;n bố v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa rạn men răng (ECL) v&agrave; chỉ số m&ograve;n răng (TWI). Kết quả ghi nhận tỷ lệ nam giới gấp khoảng 2 lần nữ giới. Tỷ lệ m&ograve;n răng l&agrave; 80,18%, chủ yếu ở TWI 1 (chiếm 41,82%) v&agrave; tập trung nhiều nhất tại nh&oacute;m răng h&agrave;m lớn (87,7%). Tỷ lệ rạn men răng l&agrave; 55,28%, xuất hiện phổ biến nhất ở nh&oacute;m răng cửa h&agrave;m tr&ecirc;n (76,8%) v&agrave; răng cửa h&agrave;m dưới (75,1%). C&oacute; mối li&ecirc;n quan phi tuyến t&iacute;nh giữa hai loại tổn thương. Tỷ lệ ECL giảm ở mức độ TWI 3-4, trong khi TWI 1 - 2 kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với ECL. Giới t&iacute;nh nam c&oacute; li&ecirc;n quan với ECL nhiều hơn so với nữ giới. </em></p> Vũ Mạnh Tuấn Võ Nhật Minh Hoàng Ngọc Minh Tạ Thuý Loan Đinh Thanh Thuỳ Hoàng Thị Thu Hương Bùi Quang Đồng Nguyễn Trọng Đăng Đỗ Lê Phương Thảo Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 261 269 10.52852/tcncyh.v204i7.5315 Vai trò của lactate máu và interleukin-6 trong tiên lượng sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận năm 2025 - 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5317 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu tr&ecirc;n 72 trẻ từ 2 th&aacute;ng đến 15 tuổi được chẩn đo&aacute;n nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 4/2026 nhằm x&aacute;c định gi&aacute; trị của lactate m&aacute;u v&agrave; interleukin-6 (IL-6) trong ti&ecirc;n lượng sốc nhiễm khuẩn. Tỷ lệ sốc nhiễm khuẩn l&agrave; 13,9%. Nồng độ lactate v&agrave; IL-6 ở nh&oacute;m sốc cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng sốc (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch đường cong ROC cho thấy cả hai dấu ấn đều c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt tốt t&igrave;nh trạng sốc, với điểm cắt tối ưu của lactate l&agrave; 4,8 mmol/L (độ nhạy 83,3%, độ đặc hiệu 80,0%) v&agrave; của IL-6 l&agrave; 40,78 pg/mL (độ nhạy 95,1%, độ đặc hiệu 74,2%). Sau 24 giờ điều trị, nồng độ lactate v&agrave; IL-6 giảm r&otilde; rệt, phản &aacute;nh cải thiện tưới m&aacute;u m&ocirc; v&agrave; đ&aacute;p ứng vi&ecirc;m. Kết hợp lactate v&agrave; IL-6 gi&uacute;p ti&ecirc;n lượng sớm sốc nhiễm khuẩn ở trẻ em, đặc biệt hữu &iacute;ch tại c&aacute;c bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.</em></p> Trần Quang Khải Lê Huy Thạch Nguyễn Công Tâm Nguyễn Văn Lập Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 270 279 10.52852/tcncyh.v204i7.5317 Hiệu quả và tính an toàn của phác đồ chứa ramucirumab điều trị ung thư dạ dày giai đoạn di căn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5328 <p class="p1"><em>Nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả, t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; một số yếu tố ti&ecirc;n lượng của ph&aacute;c đồ chứa Ramucirumab tr&ecirc;n 51 bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; tuyến dạ d&agrave;y/v&ugrave;ng nối dạ d&agrave;y - thực quản giai đoạn di căn hoặc t&aacute;i ph&aacute;t di căn, điều trị tại Bệnh viện K giai đoạn 01/2025 - 05/2026. Ramucirumab chủ yếu được sử dụng ở bước 2, chiếm 40/51 trường hợp (78,4%); ph&aacute;c đồ thường gặp nhất l&agrave; Ramucirumab phối hợp Paclitaxel, chiếm 37/51 trường hợp (72,5%). Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 3,9% tr&ecirc;n to&agrave;n bộ mẫu v&agrave; 4,5% tr&ecirc;n nh&oacute;m đ&aacute;nh gi&aacute; được đ&aacute;p ứng; tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh tương ứng l&agrave; 29,4% v&agrave; 34,1%. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển (PFS) v&agrave; sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) lần lượt l&agrave; 3,12 v&agrave; 7,98 th&aacute;ng. Tiền sử phẫu thuật u nguy&ecirc;n ph&aacute;t l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập li&ecirc;n quan đến tăng nguy cơ tiến triển bệnh (HR = 2,20; KTC 95%: 1,01 - 4,80; p = 0,048), trong khi nam giới li&ecirc;n quan với nguy cơ tử vong thấp hơn (HR = 0,21; KTC 95%: 0,06 - 0,70; p = 0,011). Về t&iacute;nh an to&agrave;n, 94,1% ghi nhận &iacute;t nhất một biến cố bất lợi trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị; biến cố độ 3-4 gặp ở 25 bệnh nh&acirc;n (49,0%), thường gặp nhất l&agrave; hạ bạch cầu/giảm bạch cầu hạt độ 3-4 (25,5%). Kh&ocirc;ng ghi nhận tử vong li&ecirc;n quan biến cố bất lợi. Ph&aacute;c đồ chứa Ramucirumab cho thấy khả năng kiểm so&aacute;t bệnh ở một phần bệnh nh&acirc;n trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng, với hồ sơ độc t&iacute;nh c&oacute; thể theo d&otilde;i v&agrave; xử tr&iacute; được.</em></p> Nguyễn Xuân Đại Vũ Hồng Thăng Chử Quốc Hoàn Lê Thị Yến Phạm Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 280 293 10.52852/tcncyh.v204i7.5328 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh sởi ở trẻ em https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5356 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng 1028 trẻ mắc sởi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 9/2024 đến th&aacute;ng 3/2025. Kết quả: Triệu chứng phổ biến nhất l&agrave; sốt (98,4%) v&agrave; ho (97,4%), Hạt koplik (73,1%), ph&aacute;t ban (96,7%). Chỉ c&oacute; 25,68% bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng. Biến chứng thường gặp l&agrave; vi&ecirc;m phổi (72,4%), nhiễm khuẩn huyết (2,4%), một số trường hợp c&oacute; t&igrave;nh trạng sốc nhiễm tr&ugrave;ng. C&oacute; 193 bệnh nh&acirc;n (18,8%) c&oacute; bệnh nền, trong đ&oacute; bệnh l&yacute; thần kinh chiếm 16,6%, tiếp đ&oacute; l&agrave; đẻ non (15,6%), gan mật (14,5%), tim bẩm sinh (12,4%), huyết học (9,8%), ung thư, miễn dịch (6,7%). Bệnh nh&acirc;n c&oacute; Hemoglobin &gt; 110 g/L chiếm 58,9%. C&aacute;c mức độ giảm huyết sắc tố kh&aacute;c chiếm 41,1%; Số lượng tiểu cầu tr&ecirc;n 150G/L chiếm tỷ lệ 91,9%. C&oacute; 29,2% số ca bệnh c&oacute; số lượng bạch cầu tr&ecirc;n 10 G/L. Tỷ lệ ca bệnh c&oacute; CRP &gt; 30 chiếm (16,8%), GOT &gt; 40 UI l&agrave; 89,3%, LDH tăng &gt; 250 U/L chiếm 98%, Ferritin tăng &gt; 300 ng/mL chiếm 51,3%. Tỷ lệ tử vong l&agrave; 1,3%. Kết luận: Triệu chứng trẻ mắc bệnh sởi bao gồm sốt, ph&aacute;t ban, hạt Koplik l&agrave; c&aacute;c triệu chứng thường gặp. Biến chứng thường gặp nhất l&agrave; vi&ecirc;m phổi, ngo&agrave;i ra ti&ecirc;u chảy, nhiễm tr&ugrave;ng huyết, vi&ecirc;m n&atilde;o v&agrave; tăng đ&aacute;p ứng vi&ecirc;m qu&aacute; mức cũng được ghi nhận. Sốt v&agrave; vi&ecirc;m long h&ocirc; hấp l&agrave; 2 triệu chứng xuất hiện sớm ở nh&oacute;m trẻ x&aacute;c định được l&agrave; c&oacute; phơi nhiễm nguồn l&acirc;y. Do vậy, c&aacute;c b&aacute;c sĩ l&acirc;m s&agrave;ng lu&ocirc;n ch&uacute; &yacute; xem x&eacute;t c&aacute;c biến chứng khi điều trị. N&ecirc;n c&aacute;ch ly trẻ phơi nhiễm sớm khi c&oacute; t&igrave;nh trạng sốt v&agrave; vi&ecirc;m long h&ocirc; hấp.</em></p> Đỗ Thiện Hải Nguyễn Thị Huyền Phạm Thị Lượt Đỗ Thúy Hằng Nguyễn Văn Hoằng Nguyễn Lệ Chinh Nguyễn Thị Ngọc Liên Đặng Thị Thùy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 294 303 10.52852/tcncyh.v204i7.5356 Kết quả sớm vét hạch mạc treo tràng dưới tận gốc bảo tồn động mạch đại tràng trái trong ung thư trực tràng cao https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5358 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả 140 người bệnh ung thư trực tr&agrave;ng cao được phẫu thuật v&eacute;t hạch mạc treo tr&agrave;ng dưới tận gốc bảo tồn động mạch đại tr&agrave;ng tr&aacute;i tại Bệnh viện K (07/2017 - 12/2025) nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả ung thư học sớm. Đối tượng c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh 62,4 &plusmn; 11,0; nam giới chiếm 52,1%. Trước điều trị, tỷ lệ u cT3-4 l&agrave; 87,9%, cN dương t&iacute;nh l&agrave; 66,4%, giai đoạn III chiếm 66,4% v&agrave; c&oacute; 31,4% người bệnh nhận điều trị t&acirc;n bổ trợ. Về phẫu thuật, thời gian mổ trung b&igrave;nh l&agrave; 110,5 &plusmn; 19,2 ph&uacute;t, thời gian nằm viện 7,43 &plusmn; 0,83 ng&agrave;y. Tỷ lệ biến chứng 30 ng&agrave;y sau mổ chỉ 2,1%, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o bị r&ograve; miệng nối, mổ lại hay tử vong. Số hạch trung b&igrave;nh v&eacute;t được l&agrave; 14,80 &plusmn; 5,83 (nh&oacute;m mổ bước một cao hơn đ&aacute;ng kể, p = 0,0496), tỷ lệ pN dương t&iacute;nh 35,7% v&agrave; CRM dương t&iacute;nh 0,7%. Ở nh&oacute;m t&acirc;n bổ trợ, tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n m&ocirc; bệnh học (pCR) đạt 20,5% v&agrave; giảm giai đoạn TNM đạt 72,7%. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy phẫu thuật n&agrave;y c&oacute; t&iacute;nh an to&agrave;n cao, đảm bảo chất lượng nạo v&eacute;t hạch v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; tốt đ&aacute;p ứng m&ocirc; bệnh học.</em></p> Chử Quốc Hoàn Dương Chí Thành Nguyễn Xuân Đại Nguyễn Văn Hiếu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 304 313 10.52852/tcncyh.v204i7.5358 Giá trị của nồng độ M2BPGi huyết thanh trong chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5369 <p class="p1"><em>X&aacute;c định ngưỡng gi&aacute; trị của nồng độ M2BPGi huyết thanh trong chẩn đo&aacute;n ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan (HCC). M&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 120 người bệnh nhiễm virus vi&ecirc;m gan B, trong đ&oacute; c&oacute; 60 người bệnh HCC, v&agrave; 60 người bệnh nhiễm virus mạn t&iacute;nh (VGB) trong thời gian từ th&aacute;ng 1/2025 đến th&aacute;ng 1/2026 tại Bệnh viện Bạch Mai. Tất cả người bệnh đều được thực hiện x&eacute;t nghiệm M2BPGi. Nh&oacute;m HCC c&oacute; tuổi chủ yếu thuộc nh&oacute;m tr&ecirc;n 60, giới t&iacute;nh nam, c&oacute; mức độ xơ h&oacute;a gan v&agrave; xơ gan cao hơn so với nh&oacute;m VGB, p &lt; 0,001. Nh&oacute;m HCC c&oacute; nồng độ M2BPGi ở mức 2+ chiếm 45% cao hơn so với nh&oacute;m vi&ecirc;m gan B l&agrave; 3,3%, p &lt; 0,001. M2BPGi c&oacute; gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n tốt đối với HCC với diện t&iacute;ch dưới đường cong AUC = 0,854, p &lt; 0,001. Tại điểm C.O.I &ge; 0,8, độ nhạy l&agrave; 91,7%, độ đặc hiệu l&agrave; 51,7%, độ ch&iacute;nh x&aacute;c 71,7%. Tại điểm C.O.I &ge; 1,7, độ nhạy l&agrave; 61,7%, độ đặc hiệu 88,3%, độ ch&iacute;nh x&aacute;c 75%.</em></p> Lê Phú Tài Nguyễn Hoàng Thanh Nguyễn Công Long Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 314 322 10.52852/tcncyh.v204i7.5369 Tình trạng vận động, sinh hoạt hàng ngày và một số yếu tố liên quan ở người bệnh xẹp đốt sống có loãng xương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5383 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 200 người bệnh xẹp đốt sống c&oacute; lo&atilde;ng xương (T-score &le; &minus;2,5) tại Ph&ograve;ng kh&aacute;m Cột sống, Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108 (01-08/2025), đ&aacute;nh gi&aacute; bằng Barthel Index v&agrave; Lawton IADL; hồi quy tuyến t&iacute;nh x&aacute;c định yếu tố li&ecirc;n quan độc lập. Tuổi trung b&igrave;nh 69,97 &plusmn; 8,11 tuổi; nữ chiếm 92,0%. Barthel Index trung b&igrave;nh 82,63 &plusmn; 16,95; 80,5% phụ thuộc ở c&aacute;c mức độ kh&aacute;c nhau; dịch chuyển (77,5%), l&ecirc;n xuống cầu thang (66,5%) v&agrave; di chuyển tr&ecirc;n mặt bằng (52,0%) bị ảnh hưởng nhiều nhất. Lawton IADL trung b&igrave;nh 5,85 &plusmn; 2,07; 66,0% suy giảm; dọn dẹp nh&agrave; cửa (69,0%), đi lại (68,0%) v&agrave; giặt giũ (67,5%) bị ảnh hưởng nhiều nhất. Tuổi, BMI v&agrave; điểm VAS l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với Barthel Index (R&sup2; = 0,660); tuổi, điểm VAS v&agrave; số đốt sống xẹp l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với Lawton IADL (R&sup2; = 0,548). Mức độ đau l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan mạnh nhất với cả hai thang điểm; kiểm so&aacute;t đau v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; chức năng sớm cần ưu ti&ecirc;n trong thực h&agrave;nh điều dưỡng.</em></p> Nguyễn Ngọc Quyền Vũ Hồng Vân Nguyễn Thị Thu Thuỷ Phạm Việt Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 323 331 10.52852/tcncyh.v204i7.5383 Khảo sát đặc điểm nồng độ resistin huyết thanh và mối liên quan với mức độ nặng ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5384 <p class="p1"><em>Resistin l&agrave; một adipokine được tiết chủ yếu từ đại thực b&agrave;o v&agrave; bạch cầu đơn nh&acirc;n, c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong hoạt h&oacute;a đ&aacute;p ứng vi&ecirc;m v&agrave; qu&aacute; tr&igrave;nh hủy hoại sụn khớp. Nghi&ecirc;n cứu với mục ti&ecirc;u l&agrave; khảo s&aacute;t đặc điểm nồng độ resistin huyết thanh v&agrave; mối li&ecirc;n quan với mức độ nặng ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t. M&ocirc; tả cắt ngang, 79 bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t điều trị tại Bệnh viện Đa khoa B&igrave;nh Thuận từ th&aacute;ng 08 năm 2025 đến th&aacute;ng 02 năm 2026. Kết quả ghi nhận, đa số bệnh nh&acirc;n giai đoạn II (55,7%), v&agrave; giai đoạn III (24,0%), trong khi giai đoạn I v&agrave; IV chiếm tỷ lệ thấp hơn (lần lượt 15,2% v&agrave; 5,1%). Tại giai đoạn I, nồng độ resistin trung vị l&agrave; 383,85 pg/mL (IQR: 321,56 - 844,48) tăng l&ecirc;n l&agrave; 726,95 pg/mL (IQR: 433,32 - 1168,83) giai đoạn II v&agrave; đạt 1981,92 pg/mL (IQR: 1883,20 - 2882,09) ở giai đoạn III v&agrave; cao nhất ở giai đoạn IV l&agrave; 2217,31 pg/mL (IQR: 1253,82 - 3184,73) (p &lt; 0,001). Sau khi đ&atilde; hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố, nồng độ resistin li&ecirc;n quan độc lập với mức độ nặng của bệnh với OR l&agrave; 1,30 lần (KTC 95%: 1,02 - 4,20; p = 0,041. Nồng độ resistin huyết thanh tăng theo độ nặng của tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối v&agrave; l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối mức độ nặng.</em></p> Nguyễn Ngọc Hải Huỳnh Thanh Hiền Nguyễn Hồng Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 332 341 10.52852/tcncyh.v204i7.5384 Tỷ lệ đạt LDL-C mục tiêu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5387 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 162 người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Nội tiết Thanh H&oacute;a năm 2025 nhằm x&aacute;c định tỷ lệ đạt mục ti&ecirc;u LDL-Cholesterol (LDL-C) v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ đạt mục ti&ecirc;u LDL-C chung l&agrave; 50,6%, cao nhất ở nh&oacute;m nguy cơ tim mạch trung b&igrave;nh (55,0%) v&agrave; thấp nhất ở nh&oacute;m nguy cơ rất cao (35,0%). Statin cường độ trung b&igrave;nh được sử dụng phổ biến nhất (45,1%), trong khi tỷ lệ sử dụng statin cường độ cao ở mức 16,7% v&agrave; 34,0% người bệnh chưa sử dụng statin. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến ghi nhận giới t&iacute;nh nam (aOR = 2,23; 95% CI: 1,03 - 4,84), tu&acirc;n thủ điều trị tốt (aOR = 3,09; 95% CI: 1,39 - 6,85) v&agrave; HbA1c &lt; 7% (aOR = 2,38; 95% CI: 1,01 - 5,63) c&oacute; li&ecirc;n quan độc lập với khả năng đạt mục ti&ecirc;u LDL-C. Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; rằng việc kiểm so&aacute;t LDL-C ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 vẫn chưa đạt tối ưu, đặc biệt ở nh&oacute;m nguy cơ tim mạch cao v&agrave; rất cao.</em></p> Nguyễn Thị Mai Nguyễn Kim Tuyên Đỗ Nguyên Vũ Nguyễn Mỹ Lan Đỗ Doãn Bách Nguyễn Thị Phương Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 342 353 10.52852/tcncyh.v204i7.5387 Thang điểm HEARTRISK6 trong dự đoán biến cố nghiêm trọng ngắn hạn ở bệnh nhân suy tim cấp nhập viện https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5393 <p class="p1"><em>Suy tim cấp l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n thường gặp dẫn đến nhập viện v&agrave; nguy cơ xảy ra biến cố bất lợi. Nghi&ecirc;n cứu x&aacute;c định tỷ lệ biến cố nghi&ecirc;m trọng ngắn hạn v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu năng dự đo&aacute;n của thang điểm HEARTRISK6 ở bệnh nh&acirc;n suy tim cấp nhập viện. Thiết kế đo&agrave;n hệ hồi cứu-tiến cứu với 160 bệnh nh&acirc;n suy tim cấp nhập viện. Biến cố nghi&ecirc;m trọng ngắn hạn bao gồm tử vong trong 30 ng&agrave;y, suy h&ocirc; hấp cần hỗ trợ th&ocirc;ng kh&iacute;, nhồi m&aacute;u cơ tim hoặc t&aacute;i nhập viện cấp cứu trong v&ograve;ng 14 ng&agrave;y. Hiệu năng dự đo&aacute;n được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng đường cong ROC v&agrave; kiểm định Hosmer-Lemeshow. Biến cố nghi&ecirc;m trọng ngắn hạn xảy ra ở 19 bệnh nh&acirc;n (11,9%). Thang điểm HEARTRISK6 c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt mức trung b&igrave;nh với AUC 0,76 (KTC 95%: 0,65 - 0,87). Ngưỡng HEARTRISK6 &ge; 5 cho độ nhạy 63,2%, độ đặc hiệu 85,1% v&agrave; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m 94,5%. M&ocirc; h&igrave;nh c&oacute; độ ph&ugrave; hợp tốt (Hosmer-Lemeshow p = 0,55). HEARTRISK6 c&oacute; gi&aacute; trị trong dự đo&aacute;n biến cố nghi&ecirc;m trọng ngắn hạn ở bệnh nh&acirc;n suy tim cấp nhập viện.</em></p> Đào Thị Thanh Bình Hà Quốc Thanh Nguyễn Nho Tiến Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 354 363 10.52852/tcncyh.v204i7.5393 Các yếu tố lâm sàng và động học phôi liên quan đến hiện tượng phôi nén không hoàn toàn trong nuôi cấy Time-lapse https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5395 <p class="p1"><em>Để x&aacute;c định tỉ lệ v&agrave; c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng ph&ocirc;i n&eacute;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n, ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu thuần tập tiến cứu tr&ecirc;n 600 ph&ocirc;i từ 97 chu kỳ IVF/ICSI, nu&ocirc;i cấy Time-lapse. Kết quả cho thấy n&eacute;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n chiếm 59,5% số ph&ocirc;i c&oacute; biểu hiện n&eacute;n. C&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan độc lập đến tỉ lệ ph&ocirc;i n&eacute;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n. Bất thường ph&acirc;n chia sớm l&agrave; yếu tố nguy cơ cao, l&agrave;m tăng nguy cơ n&eacute;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n do loại trừ tế b&agrave;o (18,09 lần), do đ&agrave;o thải tế b&agrave;o (4,01 lần) v&agrave; do cả hai dạng bất thường (19,36 lần). Số tế b&agrave;o ở 68 giờ nhiều, bắt đầu n&eacute;n muộn v&agrave; tỉ lệ mảnh vỡ b&agrave;o tương nhiều l&agrave;m tăng nguy cơ xuất hiện n&eacute;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n; ngược lại, số tế b&agrave;o l&uacute;c bắt đầu n&eacute;n nhiều l&agrave;m giảm nguy cơ n&agrave;y. Như vậy, n&eacute;n kh&ocirc;ng ho&agrave;n to&agrave;n l&agrave; hiện tượng phổ biến, bị chi phối chủ yếu bởi yếu tố nội tại của ph&ocirc;i (bất thường ph&acirc;n chia, x&aacute;o trộn động học) thay v&igrave; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng. </em></p> Hà Mai Linh Nguyễn Mạnh Hà Phí Thị Tú Anh Vũ Thị Mai Anh Nguyễn Thị Mến Lê Hoàng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 364 372 10.52852/tcncyh.v204i7.5395 Mất trũng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị nội trú tại Bệnh viện Hữu Nghị https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5401 <p class="p1"><em>Tăng huyết &aacute;p l&agrave; g&aacute;nh nặng y tế to&agrave;n cầu v&agrave; l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y tử vong v&agrave; t&agrave;n phế. Trong đ&oacute;, mất trũng huyết &aacute;p được xem l&agrave; dấu hiệu ti&ecirc;n lượng xấu đối với c&aacute;c biến cố tim mạch v&agrave; tử vong. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 110 bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p điều trị nội tr&uacute; tại khoa Nội tổng hợp A, bệnh viện Hữu Nghị từ th&aacute;ng 1/2023 đến th&aacute;ng 9/2023 nhằm x&aacute;c định tỷ lệ mất trũng huyết &aacute;p v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Tất cả bệnh nh&acirc;n được đo huyết &aacute;p lưu động trong 24 giờ v&agrave; ph&acirc;n loại theo ti&ecirc;u chuẩn ESH 2023. C&aacute;c yếu tố được khảo s&aacute;t gồm tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể, rối loạn lipid m&aacute;u, đ&aacute;i th&aacute;o đường, bệnh thận mạn, bệnh mạch v&agrave;nh, tiền sử tai biến mạch n&atilde;o v&agrave; thời điểm d&ugrave;ng thuốc hạ huyết &aacute;p. Kết quả cho thấy tuổi trung b&igrave;nh của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 77,1 &plusmn; 8,9 tuổi, tỷ lệ mất trũng huyết &aacute;p rất cao 82,7%. Bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 70 tuổi c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; đến t&igrave;nh trạng mất trũng huyết &aacute;p, trong khi c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như đ&aacute;i th&aacute;o đường, bệnh thận mạn, rối loạn chuyển ho&aacute; lipit, uống thuốc 1 lần buổi s&aacute;ng c&oacute; xu hướng l&agrave;m tăng nguy cơ mất trũng huyết &aacute;p.</em></p> Bùi Long Đỗ Thị Ái Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 373 380 10.52852/tcncyh.v204i7.5401 Hội chứng chuyển hóa và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân gút tại Bệnh viện Đa khoa Thái Bình https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5413 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; x&aacute;c định tỷ lệ mắc hội chứng chuyển h&oacute;a (HCCH) ở bệnh nh&acirc;n g&uacute;t điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Th&aacute;i B&igrave;nh v&agrave; nhận x&eacute;t mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c th&agrave;nh tố của hội chứng chuyển h&oacute;a với đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng của nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 72 bệnh nh&acirc;n nam giới mắc g&uacute;t từ th&aacute;ng 10/2025 đến th&aacute;ng 03/2026. Kết quả tỷ lệ mắc hội chứng chuyển h&oacute;a theo IDF (2005) l&agrave; 48,6%. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n g&uacute;t mắc hội chứng chuyển h&oacute;a c&oacute; chỉ số BMI, mức độ đau khớp theo VAS, số khớp sưng v&agrave; đau đều cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng mắc hội chứng chuyển h&oacute;a (p &lt; 0,05). Lạm dụng glucocorticoid trong điều trị g&uacute;t l&agrave;m tăng tỷ lệ mắc hội chứng chuyển h&oacute;a l&ecirc;n tới 81,8%. Nồng độ glucose m&aacute;u c&oacute; li&ecirc;n quan chặt chẽ với hội chứng chuyển h&oacute;a (p &lt; 0,05). Kết luận, tỷ lệ đồng mắc hội chứng chuyển h&oacute;a ở bệnh nh&acirc;n g&uacute;t tại Bệnh viện Đa khoa Th&aacute;i B&igrave;nh ở mức cao. Hội chứng chuyển h&oacute;a l&agrave;m trầm trọng hơn t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m khớp cấp v&agrave; li&ecirc;n quan mật thiết với b&eacute;o ph&igrave;, lạm dụng glucocorticoid v&agrave; rối loạn đường huyết.</em></p> Lê Thị Phương Anh Nguyễn Thị Phương Thủy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 381 388 10.52852/tcncyh.v204i7.5413 Kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa giai đoạn T3b-T4N0M0 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5416 <p class="p1"><em>Đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả phẫu thuật ung thư tuyến gi&aacute;p (UTTG) thể biệt h&oacute;a giai đoạn T3b-T4N0M0: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 184 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1/2022 đến th&aacute;ng 3/2026. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung b&igrave;nh l&agrave; 51,7 &plusmn; 12,5. Tỷ lệ nữ/nam = 6,4/1. C&oacute; 11,4% trường hợp ph&aacute;t hiện u ph&aacute; vỡ vỏ tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m. Tỷ lệ u x&acirc;m lấn: cơ trước gi&aacute;p, kh&iacute; quản, thần kinh thanh quản quặt ngược lần lượt l&agrave;: 84,8%; 9,2%; 5,4%, c&oacute; 1 bệnh nh&acirc;n (0,6%) c&oacute; u x&acirc;m lấn đồng thời thần kinh thanh quản quặt ngược v&agrave; thực quản. Tỷ lệ trường hợp đạt diện cắt R0, R1, R2 lần lượt l&agrave;: 84,8%; 15,2%; 0%. Tỷ lệ di căn hạch tiềm ẩn l&agrave; 40,2%. Tỷ lệ c&aacute;c biến chứng sau mổ: Co r&uacute;t tay ch&acirc;n, kh&agrave;n tiếng, chảy m&aacute;u, nhiễm tr&ugrave;ng, r&ograve; bạch huyết c&oacute; tỷ lệ lần lượt l&agrave;: 9,8%; 3,8%; 0,5%; 0,5%; 0,5%. Kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng n&agrave;o tồn tại sau 01 th&aacute;ng điều trị.</em></p> Nguyễn Lam Trường Lê Văn Quảng Nguyễn Xuân Hậu Nguyễn Diệu Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 389 397 10.52852/tcncyh.v204i7.5416 Giá trị chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào gan của thuật toán GALAD https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5421 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu năng chẩn đo&aacute;n của thuật to&aacute;n GALAD trong ph&aacute;t hiện ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan (UTBMTBG) v&agrave; so s&aacute;nh với c&aacute;c dấu ấn huyết thanh đơn lẻ. Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 160 đối tượng, gồm 80 bệnh nh&acirc;n UTBMTBG v&agrave; 80 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m gan B mạn kh&ocirc;ng c&oacute; ung thư. Hiệu năng chẩn đo&aacute;n của GALAD, AFP, AFP-L3 v&agrave; PIVKA-II được đ&aacute;nh gi&aacute; th&ocirc;ng qua đường cong ROC, diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC), độ nhạy, độ đặc hiệu, gi&aacute; trị dự đo&aacute;n dương (PPV) v&agrave; gi&aacute; trị dự đo&aacute;n &acirc;m (NPV). Kết quả: GALAD cho hiệu năng chẩn đo&aacute;n cao nhất với AUC đạt 0,910 (95% CI: 0,864 &ndash; 0,957), cao hơn so với PIVKA-II (0,891), AFP (0,859) v&agrave; AFP-L3 (0,834). Tại ngưỡng cắt 1,29, GALAD đạt độ nhạy 96,3%, độ đặc hiệu 80,0%, PPV 82,8% v&agrave; NPV 95,5%. Kết luận: Thuật to&aacute;n GALAD cho hiệu năng chẩn đo&aacute;n cao hơn so với c&aacute;c dấu ấn đơn lẻ, đặc biệt với độ nhạy v&agrave; NPV cao, cho thấy tiềm năng trong s&agrave;ng lọc v&agrave; hỗ trợ ph&aacute;t hiện sớm UTBMTBG ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m gan B.</em></p> Trần Thị Thắm Nguyễn Trọng Tuệ Nguyễn Ích Việt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 398 407 10.52852/tcncyh.v204i7.5421 Triệu chứng liên quan Sonde JJ và chất lượng sống sau tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5423 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả nhằm x&aacute;c định tỷ lệ hội chứng triệu chứng li&ecirc;n quan sonde (SRS), điểm CLCS theo bộ c&acirc;u hỏi USSQ v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở 227 người bệnh đặt sonde JJ sau URS từ th&aacute;ng 5/2025 đến th&aacute;ng 10/2025 tại Bệnh viện Nh&acirc;n d&acirc;n Gia Định. SRS được ghi nhận ở 100% người bệnh, với trung b&igrave;nh 4,36 &plusmn; 1,13 biểu hiện/người. C&aacute;c biểu hiện thường gặp gồm đau bất kỳ tần suất n&agrave;o theo USSQ (99,1%), tạm ngưng hoạt động t&igrave;nh dục trong thời gian lưu sonde JJ (71,8%), tiểu m&aacute;u đại thể (62,6%) v&agrave; tiểu đ&ecirc;m &ge; 3 lần/đ&ecirc;m (58,1%). Hai lĩnh vực USSQ c&oacute; điểm g&aacute;nh nặng cao nhất l&agrave; triệu chứng tiết niệu (24,44 &plusmn; 5,77) v&agrave; đau thể x&aacute;c (9,34 &plusmn; 3,89); 40,6% người bệnh c&oacute; CLCS chung ở mức trung b&igrave;nh/k&eacute;m. Tự b&aacute;o c&aacute;o c&oacute; đau theo c&acirc;u hỏi s&agrave;ng lọc nhị gi&aacute; li&ecirc;n quan với khả năng đạt CLCS tốt thấp hơn ở nam (OR hiệu chỉnh 0,34; KTC 95%: 0,13 - 0,92) v&agrave; nữ (OR hiệu chỉnh 0,37; KTC 95%: 0,15 - 0,91). Cần chuẩn h&oacute;a tư vấn xuất viện, đặc biệt về triệu chứng dự kiến, kiểm so&aacute;t đau v&agrave; thời điểm cần t&aacute;i kh&aacute;m.</em></p> Phan Thị Kim Ngân Võ Hồng Minh Công Phạm Huy Hùng Phan Đỗ Thanh Trúc Lê Thị Hồng Phấn Võ Song Hiệp Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 408 416 10.52852/tcncyh.v204i7.5423 Giá trị tiên lượng của thang điểm CRS trong dự đoán kết quả liệu pháp oxy ở trẻ viêm tiểu phế quản có suy hô hấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5424 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu l&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị thang điểm Clinical Respiratory Score (CRS) trong ph&acirc;n loại mức độ nặng v&agrave; dự đo&aacute;n kết quả liệu ph&aacute;p oxy ở trẻ vi&ecirc;m tiểu phế quản c&oacute; suy h&ocirc; hấp. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n 87 trẻ &le; 24 th&aacute;ng tuổi, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa N&ocirc;ng Nghiệp từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 4/2026. Điểm CRS được đ&aacute;nh gi&aacute; khi bắt đầu thở oxy (CRS1) v&agrave; sau 1 giờ (CRS2). Gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng được x&aacute;c định bằng đường cong ROC. Tuổi trung vị 10 th&aacute;ng (IQR: 4 - 16 th&aacute;ng), tỷ lệ nam/nữ = 1,3/1. Điểm CRS giảm c&oacute; &yacute; nghĩa sau 1 giờ điều trị (p &lt; 0,001), với CRS1 v&agrave; CRS2 cao hơn r&otilde; rệt ở nh&oacute;m thất bại (p &lt; 0,001). Ngưỡng CRS1 &ge; 7 dự đo&aacute;n thất bại liệu ph&aacute;p oxy với AUC = 0,913 (95% CI: 0,837 - 0,988), độ nhạy 100% v&agrave; độ đặc hiệu 73,4%. Thang điểm CRS c&oacute; gi&aacute; trị tham khảo trong ph&acirc;n loại mức độ nặng v&agrave; ti&ecirc;n lượng kết quả điều trị ở trẻ vi&ecirc;m tiểu phế quản c&oacute; suy h&ocirc; hấp.</em></p> Trịnh Huy Hoàng Trương Văn Quý Quàng Ánh Diệp Đậu Việt Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 417 424 10.52852/tcncyh.v204i7.5424 Hồi phục tế bào T CD4+ sau ghép tế bào gốc đồng loài điều trị lơ xê mi cấp dòng tủy https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5428 <p class="p1"><em>Tế b&agrave;o lympho T CD4+ đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong điều ho&agrave; hệ thống miễn dịch v&agrave; kiểm so&aacute;t nhiễm tr&ugrave;ng sau gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u đồng lo&agrave;i. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 78 bệnh nh&acirc;n lơ x&ecirc; mi cấp d&ograve;ng tủy được gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc đồng lo&agrave;i từ m&aacute;u ngoại vi tại Viện Huyết học - Truyền m&aacute;u Trung ương, nhằm m&ocirc; tả đặc điểm hồi phục tế b&agrave;o T CD4+ v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố ảnh hưởng trong 100 ng&agrave;y đầu sau gh&eacute;p. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nh&acirc;n hồi phục T CD4+ &ge; 200 tế b&agrave;o/&micro;L trong 100 ng&agrave;y đầu l&agrave; 65,4%. X&aacute;c suất hồi phục t&iacute;ch luỹ của T CD4+ tăng dần theo thời gian. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, kiểu gh&eacute;p l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đối với hồi phục T CD4+ trong 100 ng&agrave;y đầu, trong đ&oacute; nh&oacute;m gh&eacute;p nửa ho&agrave; hợp c&oacute; khả năng hồi phục T CD4+ thấp hơn nh&oacute;m gh&eacute;p ho&agrave; hợp ho&agrave;n to&agrave;n (HR = 0,28; p &lt; 0,001). </em></p> Nguyễn Thị Hồng Nhung Nguyễn Bá Khanh Võ Thị Thanh Bình Nguyễn Hà Thanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 425 434 10.52852/tcncyh.v204i7.5428 Kết quả sớm hóa xạ trị đồng thời ung thư thực quản biểu mô vảy đoạn 1/3 trên di căn hạch thượng đòn tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5434 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu tr&ecirc;n 56 bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản biểu m&ocirc; vảy 1/3 tr&ecirc;n di căn hạch thượng đ&ograve;n được h&oacute;a xạ trị đồng thời triệt căn tại Bệnh viện K từ th&aacute;ng 1/2022 đến th&aacute;ng 12/2024 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm với điều trị. Tất cả bệnh nh&acirc;n trong nghi&ecirc;n cứu l&agrave; nam giới với tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 59,0. Đa số bệnh nh&acirc;n c&oacute; nuốt nghẹn từ độ 2 trở l&ecirc;n v&agrave; bệnh ở giai đoạn tiến triển (u T3-T4, hạch N2-3, k&iacute;ch thước u từ 5,3 cm trở l&ecirc;n). Vị tr&iacute; hạch thượng đ&ograve;n di căn chủ yếu ở nh&oacute;m IV v&agrave; b&ecirc;n phải. Liều xạ trị trung vị l&agrave; 61,6 Gy v&agrave; ph&aacute;c đồ h&oacute;a trị chủ yếu l&agrave; mFOLFOX6 v&agrave; CF. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng (ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; một phần) điều trị theo ti&ecirc;u chuẩn RECIST 1.1 l&agrave; 59,0%, tuy nhi&ecirc;n, tỷ lệ bệnh tiến triển c&ograve;n cao (21,4%). Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic đơn biến v&agrave; đa biến, chiều d&agrave;i u (ngưỡng cắt 5,3 cm) v&agrave; mức độ nuốt nghẹn l&agrave; c&aacute;c yếu tố c&oacute; khả năng dự b&aacute;o tỷ lệ đ&aacute;p ứng điều trị (p &lt; 0,05).</em></p> Nguyễn Minh Nhật Hoàng Mạnh Thắng Nguyễn Văn Đăng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 435 447 10.52852/tcncyh.v204i7.5434 Kết quả điều trị Afatinib bước 1 trên ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV, có đột biến EGFR không thường gặp tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5438 <p class="p1"><em>Afatinib l&agrave; thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ 2 cho thấy hiệu quả ở bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ c&oacute; đột biến EGFR kh&ocirc;ng thường gặp, tuy nhi&ecirc;n dữ liệu đời thực tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 88 bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn IV, ung thư biểu m&ocirc; tuyến, c&oacute; đột biến EGFR kh&ocirc;ng thường gặp, tại Bệnh viện K. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan (ORR) v&agrave; tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) lần lượt l&agrave; 62,5% v&agrave; 83%. Với trung vị thời gian theo d&otilde;i 28,8 &plusmn; 1,4 th&aacute;ng, trung vị thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển (mPFS) l&agrave; 11,4 &plusmn; 1,1 th&aacute;ng. Ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; di căn n&atilde;o, mPFS đạt 11 &plusmn; 1,1 th&aacute;ng, so với 14,1 &plusmn; 5,0 th&aacute;ng ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; di căn n&atilde;o (p = 0,08). C&aacute;c độ t&iacute;nh thường gặp bao gồm ti&ecirc;u chảy, độc t&iacute;nh da, vi&ecirc;m quanh m&oacute;ng v&agrave; vi&ecirc;m ni&ecirc;m mạc, chủ yếu ở mức độ nhẹ-trung b&igrave;nh; 12,5% bệnh nh&acirc;n ghi nhận độc t&iacute;nh độ 3, kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh độ 4. Afatinib cho thấy hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n chấp nhận được trong điều trị ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn IV, c&oacute; đột biến EGFR kh&ocirc;ng thường gặp tại Việt Nam.</em></p> Nguyễn Anh Tuấn Nguyễn Thị Thái Hoà Lê Văn Quảng Vũ Hà Thanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 448 458 10.52852/tcncyh.v204i7.5438 Thang điểm centor cải tiến trong chẩn đoán liên cầu nhóm A ở trẻ viêm họng cấp tại Cần Thơ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5444 <p class="p1"><em>Li&ecirc;n cầu nh&oacute;m A g&acirc;y vi&ecirc;m họng cấp chiếm khoảng 15 - 30% c&aacute;c trường hợp ở trẻ v&agrave; c&oacute; thể dẫn đến nhiều biến chứng như thấp tim, thấp khớp, vi&ecirc;m cầu thận cấp... Thang điểm Centor cải tiến l&agrave; c&ocirc;ng cụ dự đo&aacute;n khả năng nhiễm li&ecirc;n cầu nh&oacute;m A dựa tr&ecirc;n c&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; l&acirc;m s&agrave;ng, hỗ trợ quyết định sử dụng kh&aacute;ng sinh hợp l&yacute;. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n tr&ecirc;n 170 trẻ vi&ecirc;m họng cấp tại Bệnh viện Nhi Đồng th&agrave;nh phố Cần Thơ. Thang điểm Centor cải tiến được sử dụng l&agrave;m test chỉ số với ti&ecirc;u chuẩn tham chiếu l&agrave; nu&ocirc;i cấy dịch hầu họng định danh li&ecirc;n cầu nh&oacute;m A. Kết quả ghi nhận tỷ lệ nu&ocirc;i cấy dương t&iacute;nh l&agrave; 12,9%. C&aacute;c triệu chứng sốt &gt; 38&deg;C (48,2%), amidan ph&ugrave; nề/xuất tiết (26,5%) li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với kết quả nu&ocirc;i cấy dương t&iacute;nh (p &lt; 0,05). Thang điểm Centor cải tiến c&oacute; gi&aacute; trị dự đo&aacute;n kh&aacute; tốt khả năng nhiễm li&ecirc;n cầu nh&oacute;m A với AUC = 0,774; ngưỡng cắt &ge; 3 đạt độ nhạy 77,3% v&agrave; độ đặc hiệu 73,0%.</em></p> Đoàn Long Vinh Nguyễn Đức Trí Trần Đỗ Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 459 467 10.52852/tcncyh.v204i7.5444 Đông máu rải rác nội mạch và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhi lơ xê mi cấp dòng lympho T https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5451 <p class="p1"><em>Rối loạn đ&ocirc;ng m&aacute;u rải r&aacute;c nội mạch (disseminated intravascular coagulation - DIC) l&agrave; một biến chứng nguy hiểm ở bệnh nh&acirc;n lơ x&ecirc; mi cấp. Ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 140 bệnh nhi lơ x&ecirc; mi cấp d&ograve;ng lympho T (T-cell acute lymphoblastic leukemia - T-ALL) tại Viện Huyết học - Truyền m&aacute;u Trung ương giai đoạn 2019 - 2025 nhằm khảo s&aacute;t tỷ lệ DIC v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy nam chiếm 76,4%, tuổi trung vị l&agrave; 10,2 năm v&agrave; 20,0% c&oacute; biểu hiện dấu ấn d&ograve;ng tủy. Tỷ lệ DIC tại thời điểm thăm kh&aacute;m ban đầu l&agrave; 54,3%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến ghi nhận hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với DIC bao gồm: số lượng bạch cầu &ge; 50 G/L (OR = 3,18; KTC 95%: 1,41 - 7,17; p=0,005) v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; dấu ấn d&ograve;ng tủy (OR = 2,55; KTC 95%: 1,02 - 6,37; p = 0,044). Như vậy, DIC l&agrave; biến chứng thường gặp ở bệnh nhi T-ALL, cần thực hiện x&eacute;t nghiệm đ&ocirc;ng m&aacute;u ngay khi nhập viện, đặc biệt ở những trường hợp c&oacute; bạch cầu &ge; 50 G/L v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; dấu ấn miễn dịch d&ograve;ng tủy.</em></p> Hoàng Thị Hồng Đặng Hoàng Hải Mai Lan Lê Khánh Quỳnh Nguyễn Quang Tùng Trần Thị Kiều My Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 468 474 10.52852/tcncyh.v204i7.5451 Đặc điểm rối loạn sự thích ứng với phản ứng trầm cảm ở người bệnh ung thư thanh quản tại Bệnh viện K Tân Triều https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5460 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng rối loạn sự th&iacute;ch ứng với phản ứng trầm cảm ở người bệnh ung thư thanh quản bằng phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 142 người bệnh điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện K T&acirc;n Triều. Tuổi trung b&igrave;nh 60,95 &plusmn; 8,64 tuổi, nam giới chiếm 96,5%. Tỷ lệ mắc rối loạn sự th&iacute;ch ứng với phản ứng trầm cảm l&agrave; 36,6%. T&aacute;c nh&acirc;n stress chủ yếu l&agrave; chẩn đo&aacute;n ung thư (90,6%) v&agrave; qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị (82,7%). Kh&iacute; sắc trầm gặp ở 100% người bệnh, giảm năng lượng (96,2%), mất ngủ (98,1%) v&agrave; &yacute; tưởng tự s&aacute;t (25,0%) l&agrave; c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng nổi bật. Tỷ lệ rối loạn sự th&iacute;ch ứng với phản ứng trầm cảm cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m giai đoạn III&ndash;IV (OR = 3,0; 95%CI: 1,4 &ndash; 6,3; p = 0,003) v&agrave; nh&oacute;m đang điều trị hoặc t&aacute;i ph&aacute;t (p = 0,007).</em></p> Phạm Phương Quỳnh Nguyễn Tiến Hùng Dương Minh Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 475 483 10.52852/tcncyh.v204i7.5460 Một số yếu tố liên quan đến số lượng noãn trưởng thành trong chu kỳ IVF sử dụng phác đồ kích thích buồng trứng với mồi Progestin https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5471 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 101 chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm sử dụng ph&aacute;c đồ k&iacute;ch th&iacute;ch buồng trứng với mồi progestin (Progestin-Primed Ovarian Stimulation - PPOS) tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội nhằm x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; t&igrave;m hiểu khả năng dự đo&aacute;n số lượng no&atilde;n trưởng th&agrave;nh (MII). Tuổi trung b&igrave;nh của người vợ trong chu kỳ l&agrave; 32,53 &plusmn; 5,20 năm; số no&atilde;n MII trung b&igrave;nh l&agrave; 10,06 &plusmn; 7,20. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến cho thấy số nang &ge; 14 mm ng&agrave;y trigger (&beta; = 0,324; p = 0,005 v&agrave; nồng độ progesterone ng&agrave;y trigger (&beta; = 0,220; p = 0,010) l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với số lượng no&atilde;n MII. Ph&acirc;n t&iacute;ch gi&aacute; trị dự đo&aacute;n tương đối tốt với R&sup2; hiệu chỉnh đạt 53,0%% (p &lt; 0,001). Kết quả cho thấy khả năng dự đo&aacute;n số no&atilde;n trưởng th&agrave;nh đ&aacute;ng kể, c&oacute; thể bổ sung cho c&aacute;c chỉ số dự trữ buồng trứng. </em></p> Đào Thị Ninh Nguyễn Phúc Hoàn Đỗ Thị Minh Tâm Trần Khánh Linh Nguyễn Ngân Hà Nguyễn Khang Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 484 492 10.52852/tcncyh.v204i7.5471 Phát triển thể chất, tinh thần và dậy thì ở trẻ suy giáp trạng bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5475 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 137 trẻ 8 - 18 tuổi mắc suy gi&aacute;p trạng bẩm sinh đang điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương nhằm m&ocirc; tả ph&aacute;t triển thể chất, tinh thần, dậy th&igrave; v&agrave; so s&aacute;nh kết cục theo phương ph&aacute;p ph&aacute;t hiện bệnh. C&oacute; 27,7% trẻ được ph&aacute;t hiện qua s&agrave;ng lọc sơ sinh. Z-score chiều cao theo tuổi trung b&igrave;nh -0,84 &plusmn; 1,22 (p &lt; 0,001 so với chuẩn WHO); thấp c&ograve;i 15,3%. Điểm IQ trung b&igrave;nh 95,75 &plusmn; 15,09 (p = 0,007); 14,9% c&oacute; IQ &lt; 80. Tuổi xương trễ trung b&igrave;nh 1,23 năm. Dậy th&igrave; nh&igrave;n chung b&igrave;nh thường (2 trường hợp dậy th&igrave; sớm). Nh&oacute;m ph&aacute;t hiện qua s&agrave;ng lọc c&oacute; Z-score chiều cao v&agrave; IQ cao hơn nh&oacute;m l&acirc;m s&agrave;ng; tuy nhi&ecirc;n, sau khi hiệu chỉnh tuổi chẩn đo&aacute;n v&agrave; tuổi hiện tại, kh&aacute;c biệt n&agrave;y kh&ocirc;ng c&ograve;n &yacute; nghĩa độc lập, trong khi tuổi chẩn đo&aacute;n sớm mới l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với kết cục tốt hơn. Ph&aacute;t hiện v&agrave; điều trị sớm c&oacute; li&ecirc;n quan với cải thiện ph&aacute;t triển thể chất v&agrave; tinh thần ở trẻ suy gi&aacute;p trạng bẩm sinh.</em></p> Tống Văn Phúc Lương Thị Phượng Vũ Chí Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 493 502 10.52852/tcncyh.v204i7.5475 Ứng dụng mô hình học sâu để phát hiện và phân loại gãy cổ xương đùi và gãy liên mấu chuyển trên X-quang https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5476 <p class="p1"><em>G&atilde;y cổ xương đ&ugrave;i v&agrave; g&atilde;y li&ecirc;n mấu chuyển l&agrave; c&aacute;c tổn thương thường gặp trong chấn thương v&ugrave;ng h&aacute;ng. Việc ph&aacute;t hiện v&agrave; ph&acirc;n loại ch&iacute;nh x&aacute;c c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong lựa chọn phương ph&aacute;p điều trị nhưng phụ thuộc nhiều v&agrave;o kinh nghiệm b&aacute;c sĩ. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y sử dụng m&ocirc; h&igrave;nh RF-DETR l&agrave;m cơ sở để x&acirc;y dựng m&ocirc; h&igrave;nh ph&aacute;t hiện v&agrave; ph&acirc;n loại g&atilde;y cổ xương đ&ugrave;i v&agrave; g&atilde;y li&ecirc;n mấu chuyển tr&ecirc;n phim X-quang. M&ocirc; h&igrave;nh RF-DETR được huấn luyện v&agrave; kiểm định nội bộ tr&ecirc;n 1.483 h&igrave;nh ảnh X-quang c&ocirc;ng khai. Đ&aacute;nh gi&aacute; ngo&agrave;i được thực hiện tr&ecirc;n 93 phim X-quang tại bệnh viện, với ti&ecirc;u chuẩn v&agrave;ng l&agrave; sự đồng thuận của hai b&aacute;c sĩ chuy&ecirc;n khoa chấn thương chỉnh h&igrave;nh. Tr&ecirc;n tập kiểm định nội bộ, m&ocirc; h&igrave;nh đạt mAP@50 93,9%, precision 91,8%, recall 90,6%. Tr&ecirc;n dữ liệu bệnh viện, m&ocirc; h&igrave;nh đạt accuracy 95,7% (KTC 95%: 89,5 - 98,3%), cao hơn b&aacute;c sĩ đa khoa 78,5% (KTC 95%: 69,1 - 85,6%), p &lt; 0,001 (McNemar test), với hệ số kappa 0,936. M&ocirc; h&igrave;nh học s&acirc;u RF-DETR cho hiệu năng cao v&agrave; c&oacute; tiềm năng hỗ trợ chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> Phạm Tấn Hưởng Nguyễn Vũ Đằng Phạm Tấn Hạnh Nguyễn Thành Tấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 503 511 10.52852/tcncyh.v204i7.5476 Đánh giá đau do nguyên nhân thần kinh bằng thang điểm DN4 và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5478 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả đặc điểm đau thần kinh theo thang điểm DN4 v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan tr&ecirc;n 146 bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t (theo ti&ecirc;u chuẩn ACR 1991) tại Bệnh viện Bạch Mai từ 12/2025 đến 4/2026. Kết quả tỷ lệ bệnh nh&acirc;n c&oacute; đau thần kinh theo DN4 l&agrave; 45,9%. Triệu chứng thường gặp gồm: điện giật (56,8%), buốt c&oacute;ng (55,5%), đau xuất hiện hoặc tăng l&ecirc;n khi ch&agrave; nhẹ (53,4%). Ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến ghi nhận c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với đau thần kinh (p &lt; 0,05) như: tuổi &gt; 70 (OR = 3,2), thời gian ph&aacute;t hiện bệnh &ge; 12 th&aacute;ng (OR = 4,8;), điểm VAS &ge; 7 (OR = 10,7), giai đoạn X-quang III, IV (OR = 5,6) v&agrave; điểm tổng WOMAC (OR = 1,1). Khi ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến, điểm tổng WOMAC l&agrave; yếu tố duy nhất li&ecirc;n quan độc lập c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với đau thần kinh (aOR = 1,2; 95% CI: 1,1 &ndash; 1,3; p &lt; 0,001). Kết quả cho thấy đau thần kinh chiếm tỷ lệ cao ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Điểm tổng WOMAC l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o độc lập cho t&igrave;nh trạng n&agrave;y, do đ&oacute; l&acirc;m s&agrave;ng cần ch&uacute; &yacute; tầm so&aacute;t sớm đau thần kinh ở đối tượng bệnh nh&acirc;n c&oacute; điểm tổng WOMAC cao.</em></p> Nguyễn Thị Lan Trần Thị Tô Châu Lê Thị Liễu Ngô Thị Thục Nhàn Phùng Đức Tâm Nguyễn Ngọc Bích Phạm Thị Mai Quyên Nguyễn Vĩnh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 512 520 10.52852/tcncyh.v204i7.5478 Các yếu tố liên quan đến kiểm soát bệnh ở bệnh nhân mày đay mạn tính tự phát đáp ứng không hoàn toàn với kháng Histamin H1 liều cao https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5479 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 250 bệnh nh&acirc;n m&agrave;y đay mạn t&iacute;nh tự ph&aacute;t (CSU) chưa đạt kiểm so&aacute;t ho&agrave;n to&agrave;n sau 4 tuần điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng histamin H1 thế hệ 2 (sgAH1) liều cao (gấp 4 liều chuẩn), nhằm x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng kiểm so&aacute;t bệnh k&eacute;m (UCT &lt; 12). Kết quả cho thấy tỉ lệ kiểm so&aacute;t k&eacute;m ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; 53,6%. Nh&oacute;m CSU kiểm so&aacute;t k&eacute;m c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh cao hơn, điểm UAS7 nền cao hơn v&agrave; nồng độ IgE to&agrave;n phần thấp hơn so với nh&oacute;m kiểm so&aacute;t tốt (p &lt; 0,05). Hồi quy logistic đa biến cho thấy nồng độ IgE to&agrave;n phần thấp (OR = 4,54; p = 0,02) v&agrave; điểm UAS7 nền cao (OR = 1,04; p = 0,03) l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với kiểm so&aacute;t k&eacute;m trong nh&oacute;m CSU kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t bệnh ho&agrave;n to&agrave;n với sgAH1 liều cao. M&ocirc; h&igrave;nh dự b&aacute;o đạt gi&aacute; trị ph&acirc;n biệt ở mức độ khi&ecirc;m tốn với AUC = 0,668. Việc nhận diện c&aacute;c yếu tố n&agrave;y c&oacute; thể hỗ trợ b&aacute;c sĩ l&acirc;m s&agrave;ng theo d&otilde;i s&aacute;t sao hơn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n kh&oacute; kiểm so&aacute;t, đồng thời gợi &yacute; th&ecirc;m cơ sở cho c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu s&acirc;u hơn về cơ chế bệnh sinh của nh&oacute;m CSU n&agrave;y. </em></p> Phạm Thị Hoàng Yến Lê Hữu Doanh Trần Sơn Tùng Nguyễn Thị Kim Cúc Phạm Thị Thảo Vũ Nguyệt Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 521 533 10.52852/tcncyh.v204i7.5479 Giá trị nồng độ Thyroglobulin dịch rửa trong chẩn đoán di căn hạch vùng ung thư tuyến giáp thể nhú https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5486 <p class="p1"><em>Di căn hạch cổ l&agrave; t&igrave;nh trạng thường gặp ở bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute;. Gần đ&acirc;y, định lượng thyroglobulin dịch rửa kim (FNA-Tg) đ&atilde; được khuyến c&aacute;o trong hướng dẫn của mạng lưới ung thư Hoa Kỳ (National Comprehensive Cancer Network: NCCN) v&agrave; Hội tuyến gi&aacute;p Hoa Kỳ ( American Thyroid Association: ATA) nhằm hỗ trợ chẩn đo&aacute;n hạch di căn, tuy nhi&ecirc;n phương ph&aacute;p n&agrave;y vẫn c&ograve;n mới tại Việt Nam. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 98 hạch cổ của 47 bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute; nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n v&agrave; x&aacute;c định ngưỡng tối ưu của FNA-Tg. Kết quả cho thấy nồng độ FNA-Tg ở nh&oacute;m c&oacute; tế b&agrave;o học dương t&iacute;nh cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m &acirc;m t&iacute;nh (p = 0,000). Ngưỡng tối ưu được x&aacute;c định l&agrave; 60 ng/ml, với độ nhạy 90% v&agrave; độ đặc hiệu 81,2%. Diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC (AUC) đạt 0,92 v&agrave; hệ số đồng thuận Cohen&rsquo;s Kappa l&agrave; 0,7 (p &lt; 0,005), cho thấy FNA-Tg l&agrave; x&eacute;t nghiệm c&oacute; gi&aacute; trị cao v&agrave; c&oacute; thể ứng dụng hiệu quả trong chẩn đo&aacute;n hạch di căn ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute; tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. </em></p> Trần Thị Hoàng Anh Lê Thị My Phạm Vũ Hiệp Dương Mạnh Cường Thiều Thị Trà My Ngô Thị Thanh Tú Phan Thanh Nguyên Nguyễn Viết Trung Lê Tuấn Nhật Hoàng Trần Thị Phương Lan Lê Ngọc Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 534 542 10.52852/tcncyh.v204i7.5486 Đặc điểm rối loạn ăn uống ở trẻ rối loạn tăng động giảm chú ý https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5488 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 246 trẻ rối loạn tăng động giảm ch&uacute; &yacute; từ 6 - 12 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương v&agrave; Bệnh viện Bạch Mai từ 01/11/2025 đến 30/03/2026 với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm rối loạn ăn uống ở nh&oacute;m trẻ n&agrave;y. Kết quả c&oacute; 17,9% trẻ mắc rối loạn ăn uống. Trong đ&oacute;, rối loạn tr&aacute;nh n&eacute;/hạn chế ăn uống (50,0%) v&agrave; rối loạn cuồng ăn (31,8%) l&agrave; phổ biến nhất. Rối loạn tăng động giảm ch&uacute; &yacute; thể kết hợp c&oacute; tỷ lệ rối loạn ăn uống cao nhất (22,6%). Trong rối loạn tr&aacute;nh n&eacute;/hạn chế ăn uống, phần lớn trẻ hạn chế ăn do thiếu hứng th&uacute; ăn uống (45,5%). Ở trẻ ăn v&ocirc; độ t&acirc;m thần/rối loạn cuồng ăn, 100% trẻ ăn lượng lớn thức ăn trong thời gian ngắn v&agrave; kh&ocirc;ng h&agrave;i l&ograve;ng với c&acirc;n nặng. C&aacute;c kh&oacute; khăn thường được ghi nhận ở trẻ rối loạn ăn uống l&agrave; thừa c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave; (45,5%), suy giảm kết quả học tập (59,1%) v&agrave; m&acirc;u thuẫn gia đ&igrave;nh xung quanh bữa ăn (54,5%).</em></p> Nguyễn Thị Hồng Nhung Bùi Văn Lợi Nguyễn Thế Tài Dương Minh Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 543 553 10.52852/tcncyh.v204i7.5488 Đặc điểm lâm sàng bệnh nhân có chỉ định cắt bán phần xương hàm trên tại Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5489 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả ch&ugrave;m ca bệnh tiến cứu ph&acirc;n t&iacute;ch đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng của 24 bệnh nh&acirc;n c&oacute; tổn thương xương h&agrave;m tr&ecirc;n gồm cả l&agrave;nh t&iacute;nh v&agrave; &aacute;c t&iacute;nh. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 45,5 &plusmn; 15,14 tuổi, chủ yếu trong nh&oacute;m 30 - 60 tuổi, tỷ lệ nam v&agrave; nữ tương đương. Phần lớn bệnh nh&acirc;n thuộc nh&oacute;m lao động tự do. Nh&oacute;m tổn thương &aacute;c t&iacute;nh c&oacute; xu hướng gặp ở bệnh nh&acirc;n lớn tuổi hơn so với nh&oacute;m l&agrave;nh t&iacute;nh. Đa số trường hợp nhập viện do triệu chứng cơ năng với k&iacute;ch thước tổn thương dưới 5 cm. Ngược lại, ở nh&oacute;m v&agrave;o viện v&igrave; ảnh hưởng chức năng v&agrave; thẩm mỹ, tổn thương k&iacute;ch thước &ge; 5 cm chiếm ưu thế v&agrave; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Tuy nhi&ecirc;n, chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa k&iacute;ch thước tổn thương v&agrave; bản chất l&agrave;nh t&iacute;nh hay &aacute;c t&iacute;nh của tổn thương (p &gt; 0,05).</em></p> Lê Đức Thành Phạm Đức Giang Đàm Minh Tuân Nguyễn Thanh Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 554 563 10.52852/tcncyh.v204i7.5489 Một số yếu tố liên quan đến bùng phát ở bệnh nhân trứng cá thông thường điều trị bằng Isotretinoin đường uống https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5492 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả đặc đi&ecirc;̉m bùng phát ở b&ecirc;̣nh nh&acirc;n đi&ecirc;̀u trị trứng cá bằng isotretinoin đường u&ocirc;́ng và ph&acirc;n tích m&ocirc;̣t s&ocirc;́ y&ecirc;́u t&ocirc;́ li&ecirc;n quan. C&oacute; 200 b&ecirc;̣nh nh&acirc;n trứng cá được đi&ecirc;̀u trị bằng isotretinoin li&ecirc;̀u 0,1 - 0,3 mg/kg/ngày, được theo dõi tình trạng bùng phát trong 6 tu&acirc;̀n. K&ecirc;́t quả có 150 b&ecirc;̣nh nh&acirc;n hoàn thành nghi&ecirc;n cứu. Bùng phát xảy ra ở 26 b&ecirc;̣nh nh&acirc;n (17,3%). Trong đó, mức đ&ocirc;̣ nhẹ chiếm 9,3% (14 người); mức đ&ocirc;̣ vừa chiếm 5,3% (8 người) và mức đ&ocirc;̣ nặng chiếm 2,7% (4 người). Thời gian xu&acirc;́t hi&ecirc;̣n bùng phát trung bình là 2,6 tu&acirc;̀n. Đi&ecirc;̉m GAGS cao, trứng cá ở th&acirc;n mình, nh&acirc;n lớn (macrocomedone) có tỷ l&ecirc;̣ cao hơn ở nhóm b&ecirc;̣nh nh&acirc;n bùng phát, sự khác bi&ecirc;̣t có ý nghĩa th&ocirc;́ng k&ecirc; với p &lt; 0,05. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy điểm GAGS c&oacute; gi&aacute; trị dự b&aacute;o b&ugrave;ng ph&aacute;t ở mức thấp đến trung b&igrave;nh, với điểm cắt tối ưu l&agrave; 19,5 v&agrave; diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) đạt 0,635 (95% CI: 0,501 &ndash; 0,769). Mặt khác, trong s&ocirc;́ 91 b&ecirc;̣nh nh&acirc;n nữ có 33 b&ecirc;̣nh nh&acirc;n (36,3%) có bi&ecirc;̉u hi&ecirc;̣n l&acirc;m sàng của cường androgen. Tỷ l&ecirc;̣ bùng phát trong nhóm có cường androgen cao hơn nhóm kh&ocirc;ng có cường androgen (21,2% so với 12,1%) nhưng sự khác bi&ecirc;̣t kh&ocirc;ng có ý nghĩa th&ocirc;́ng k&ecirc; (p = 0,245).</em></p> Lê Thị Quỳnh Trang Trần Thị Huyền Trương Thị Huyền Trang Vũ Thái Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 564 574 10.52852/tcncyh.v204i7.5492 Giá trị tham khảo trên cộng hưởng từ và bất tương hợp chỉ số độ cao xương bánh chè ở người Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5494 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 130 phim cộng hưởng từ khớp gối tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Ch&iacute; Minh (2019 - 2022) nhằm m&ocirc; tả bước đầu gi&aacute; trị tham khảo MRI cho bốn chỉ số độ cao xương b&aacute;nh ch&egrave; (XBC): Insall-Salvati (IS), Insall-Salvati cải bi&ecirc;n (MIS), b&aacute;nh ch&egrave;-r&ograve;ng rọc (PTI) v&agrave; tiếp x&uacute;c ch&egrave;-đ&ugrave;i tr&ecirc;n mặt phẳng đứng dọc (SPE); đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; sự bất tương hợp ph&acirc;n loại giữa nh&oacute;m chỉ số mốc xương (IS, MIS) v&agrave; nh&oacute;m chỉ số mốc sụn khớp (PTI, SPE). Kết quả thấy chỉ số IS = 1,12 &plusmn; 0,15; MIS = 1,74 &plusmn; 0,18; PTI = 0,43 &plusmn; 0,09; SPE = 0,49 &plusmn; 0,10. IS ở nữ cao hơn nam (1,18 so với 1,09; p = 0,0004). Tương quan nội nh&oacute;m cao: PTI-SPE r = 0,87; IS-MIS r = 0,53 (p &lt; 0,001). Tương quan li&ecirc;n nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa (IS-PTI r = &minus;0,08; IS-SPE r = &minus;0,06). Bất tương hợp: 44/130 (33,8%) c&oacute; IS &gt; 1,2 nhưng kh&ocirc;ng trường hợp n&agrave;o được PTI x&aacute;c nhận XBC l&ecirc;n cao. Kết quả gợi &yacute; nguy cơ ph&acirc;n loại qu&aacute; mức XBC l&ecirc;n cao khi &aacute;p dụng ngưỡng IS &gt; 1,2 từ y văn nước ngo&agrave;i cho người Việt Nam.</em></p> Trần Nguyễn Phương Lê Nhật Sáng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 575 582 10.52852/tcncyh.v204i7.5494 Đặc điểm rối loạn giấc ngủ ở người bệnh vị thành niên điều trị tại Viện Sức khỏe Tâm thần - Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5503 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm rối loạn giấc ngủ ở người bệnh vị th&agrave;nh ni&ecirc;n điều trị tại Viện Sức khỏe T&acirc;m thần - Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 - 2026. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả được thực hiện tr&ecirc;n 256 người bệnh từ 10 - 19 tuổi điều trị tại Viện Sức khỏe T&acirc;m thần, Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 07/2025 đến th&aacute;ng 05/2026. Kết quả cho thấy tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 15,97 &plusmn; 2,21 tuổi; nữ giới chiếm 64,1%. Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ theo DSM-5 l&agrave; 56,2%. Trong c&aacute;c rối loạn giấc ngủ được ghi nhận, mất ngủ thường gặp nhất với 66,7%, tiếp theo l&agrave; rối loạn &aacute;c mộng 37,5%, rối loạn ngủ nhiều 13,2% v&agrave; rối loạn nhịp thức - ngủ 11,8%. Triệu chứng trước ngủ thường gặp gồm suy nghĩ mi&ecirc;n man 68,8% v&agrave; mệt mỏi 50,7%. Biểu hiện ban ng&agrave;y nổi bật l&agrave; buồn ngủ 69,4%, mệt mỏi 61,1% v&agrave; giảm tập trung ch&uacute; &yacute; 48,6%. Rối loạn giấc ngủ l&agrave; vấn đề thường gặp ở nh&oacute;m người bệnh nghi&ecirc;n cứu, trong đ&oacute; mất ngủ v&agrave; &aacute;c mộng l&agrave; hai rối loạn nổi bật.</em></p> Vũ Minh Anh Lê Thị Thu Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 583 591 10.52852/tcncyh.v204i7.5503 Tái tạo khuyết phức tạp chi dưới bằng vạt đùi trước - ngoài dạng chùm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5510 <p class="p1"><em>Khuyết phần mềm phức tạp chi dưới k&egrave;m lộ g&acirc;n, xương v&agrave; vi&ecirc;m xương thường y&ecirc;u cầu phức tạp về t&aacute;i tạo che phủ v&agrave; phục hồi chức năng. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 13 bệnh nh&acirc;n khuyết phần mềm cẳng ch&acirc;n, cổ ch&acirc;n v&agrave; b&agrave;n ch&acirc;n được tạo h&igrave;nh bằng vạt đ&ugrave;i trước-ngo&agrave;i dạng ch&ugrave;m từ 01/2020 đến 01/2026. Vạt gồm th&agrave;nh phần da-c&acirc;n v&agrave; cơ rộng ngo&agrave;i; phần da-c&acirc;n d&ugrave;ng che phủ v&agrave; t&aacute;i tạo mặt phẳng trượt g&acirc;n, phần cơ lấp đầy khoảng chết v&agrave; hỗ trợ kiểm so&aacute;t nhiễm tr&ugrave;ng. Tất cả vạt c&oacute; tối thiểu hai mạch xuy&ecirc;n; k&iacute;ch thước vạt từ 8&times;6 cm đến 32&times;12 cm, chiều d&agrave;i cuống trung b&igrave;nh 10,3 cm. C&oacute; 2 trường hợp phải mổ lại sớm do biến chứng tĩnh mạch, trong đ&oacute; 1 trường hợp thiểu dưỡng đầu xa cần gh&eacute;p da bổ sung; kh&ocirc;ng ghi nhận hoại tử vạt ho&agrave;n to&agrave;n. Kết quả chức năng v&agrave; thẩm mỹ khả quan. Vạt đ&ugrave;i trước-ngo&agrave;i dạng ch&ugrave;ml&agrave; lựa chọn hiệu quả cho khuyết phần mềm phức tạp chi dưới, gi&uacute;p xử tr&iacute; đồng thời nhiều đơn vị giải phẫu trong một th&igrave; phẫu thuật.</em></p> Hoàng Tuấn Anh Nguyễn Hợp Nhân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 592 599 10.52852/tcncyh.v204i7.5510 Sự cải thiện độ nhô và độ xoay đầu mũi sau phẫu thuật tạo hình mũi bằng sụn sườn tự thân ở bệnh nhân khe hở môi một bên https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5511 <p class="p1"><em>Biến dạng mũi thứ ph&aacute;t ở bệnh nh&acirc;n khe hở m&ocirc;i một b&ecirc;n thường đặc trưng bởi t&igrave;nh trạng thiếu độ nh&ocirc;, giảm độ xoay đầu mũi v&agrave; bất c&acirc;n xứng mũi. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh tr&ecirc;n 20 bệnh nh&acirc;n khe hở m&ocirc;i một b&ecirc;n được phẫu thuật tạo h&igrave;nh mũi bằng sụn sườn tự th&acirc;n tại Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108 từ 06/2024 đến 12/2025. Ảnh chụp khu&ocirc;n mặt tư thế nghi&ecirc;ng 90&deg; trước mổ v&agrave; sau mổ 6 th&aacute;ng được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng phần mềm ImageJ nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độ nh&ocirc; đầu mũi th&ocirc;ng qua gi&aacute; trị tuyệt đối độ nh&ocirc; v&agrave; chỉ số Goode, đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; độ xoay đầu mũi qua g&oacute;c mũi - m&ocirc;i. Kết quả cho thấy độ nh&ocirc; v&agrave; độ xoay đầu mũi cải thiện r&otilde; rệt sau phẫu thuật. Phẫu thuật tạo h&igrave;nh mũi bằng sụn sườn tự th&acirc;n gi&uacute;p tăng cường n&acirc;ng đỡ cấu tr&uacute;c v&agrave; cải thiện kết quả thẩm mỹ ở bệnh nh&acirc;n khe hở m&ocirc;i một b&ecirc;n.</em></p> Nguyễn Đức Quỳnh Nguyễn Thị Hoà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 600 606 10.52852/tcncyh.v204i7.5511 Đặc điểm và diễn tiến sớm tổn thương động mạch vành không thủ phạm trên Ivus ở bệnh nhân STEMI https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5516 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i v&agrave; diễn tiến sớm của c&aacute;c tổn thương động mạch v&agrave;nh kh&ocirc;ng thủ phạm bằng si&ecirc;u &acirc;m trong l&ograve;ng mạch (IVUS) ở bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp c&oacute; ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n (STEMI). Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tr&ecirc;n 103 bệnh nh&acirc;n STEMI với 118 tổn thương động mạch v&agrave;nh kh&ocirc;ng thủ phạm được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng IVUS tại thời điểm ban đầu; trong đ&oacute; 32 tổn thương được khảo s&aacute;t IVUS lần 2. Mảng xơ vữa hỗn hợp l&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i thường gặp nhất (41,5%). C&aacute;c đặc điểm nguy cơ cao gồm MLA &lt; 4 mm<sup>2</sup> (68,6%), g&aacute;nh nặng mảng xơ vữa &ge; 70% (52,5%) v&agrave; v&ocirc;i h&oacute;a điểm (52,5%). Tổn thương c&oacute; từ hai đặc điểm nguy cơ cao trở l&ecirc;n chiếm 66,9%. Ở nh&oacute;m lặp lại IVUS, 65,6% tổn thương tiếp tục tồn tại &ge; 2 đặc điểm nguy cơ cao. Như vậy, ở bệnh nh&acirc;n STEMI nhiều nh&aacute;nh, tổn thương kh&ocirc;ng thủ phạm được khảo s&aacute;t bằng IVUS thường c&oacute; nhiều đặc điểm nguy cơ cao; trong nh&oacute;m được IVUS lặp lại sau thời gian theo d&otilde;i ngắn, đa số c&aacute;c đặc điểm n&agrave;y vẫn tồn tại</em></p> Nguyễn Phương Anh Nguyễn Vân Anh Phạm Mạnh Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 607 618 10.52852/tcncyh.v204i7.5516 Thang điểm milan trên đo áp lực nhu động thực quản độ phân giải cao ở bệnh nhân có triệu chứng trào ngược https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5531 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 141 đối tượng &ge; 18 tuổi c&oacute; triệu chứng tr&agrave;o ngược với điểm GerdQ &ge; 8 được đo &aacute;p lực nhu động thực quản độ ph&acirc;n giải cao (HRM) v&agrave; nội soi dạ d&agrave;y - thực quản tại Viện Nghi&ecirc;n cứu v&agrave; Đ&agrave;o tạo Ti&ecirc;u ho&aacute;, Gan mật v&agrave; Ph&ograve;ng kh&aacute;m Đa khoa Ho&agrave;ng Long từ 10/12/2025 đến 31/03/2026, nhằm khảo s&aacute;t thang điểm Milan v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; triệu chứng tr&agrave;o ngược. Điểm Milan trung vị của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 85, nh&oacute;m c&oacute; điểm Milan &ge; 137, tương ứng nguy cơ cao mắc tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản (GERD) chiếm 37,6%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến, BMI, triệu chứng n&oacute;ng r&aacute;t, thời gian xuất hiện triệu chứng v&agrave; vi&ecirc;m thực quản tr&agrave;o ngược (VTQTN) theo ph&acirc;n loại Los Angeles l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với nguy cơ cao mắc GERD theo thang điểm Milan. Cụ thể, BMI (OR = 1,192; KTC 95%: 1,008 - 1,411; p = 0,041), triệu chứng n&oacute;ng r&aacute;t (OR = 3,255; KTC 95%: 1,372 - 7,720; p = 0,007), thời gian triệu chứng (OR = 1,026; KTC 95%: 1,003 - 1,050; p = 0,029) v&agrave; c&oacute; VTQTN tr&ecirc;n nội soi (OR 3,271; KTC 95%: 1,378 - 7,766; p = 0,007). Thang điểm Milan c&oacute; li&ecirc;n quan với đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; tổn thương ni&ecirc;m mạc thực quản, qua đ&oacute; c&oacute; thể hỗ trợ nhận diện nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ cao mắc tr&agrave;o ngược.</em></p> Bùi Phương Thảo Đào Việt Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 619 627 10.52852/tcncyh.v204i7.5531 Xác định đột biến gen SLC22A5 và phân tích phả hệ ở các gia đình có trẻ sơ sinh nghi ngờ thiếu hụt Carnitine nguyên phát https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5535 <p class="p1"><em>Thiếu hụt carnitine nguy&ecirc;n ph&aacute;t (Primary Carnitin deficiency - PCD) l&agrave; một rối loạn di truyền gen lặn tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường do đột biến gen SLC22A5, m&atilde; h&oacute;a cho chất vận chuyển cation hữu cơ 2 (OCTN2), g&acirc;y giảm nồng độ carnitine trong huyết tương. Hiện nay, chẩn đo&aacute;n PCD thường được dựa tr&ecirc;n x&eacute;t nghiệm h&oacute;a sinh kết hợp biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng chưa thực sự đặc hiệu so với c&aacute;c bệnh l&yacute; kh&aacute;c. Từ những l&yacute; do tr&ecirc;n, ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu x&aacute;c định c&aacute;c đột biến gen SLC22A5 cho 4 gia đ&igrave;nh với 4 bệnh nh&acirc;n c&oacute; kết quả s&agrave;ng lọc MS/MS nghi ngờ thiếu hụt carnitine nguy&ecirc;n ph&aacute;t, v&agrave; 11 th&agrave;nh vi&ecirc;n gia đ&igrave;nh c&oacute; mối quan hệ huyết thống bậc 1 với bệnh nh&acirc;n. Bằng phương ph&aacute;p giải tr&igrave;nh tự Sanger đ&atilde; x&aacute;c định được 03 đột biến gen SLC22A5 gồm c.760C&gt;T (p.Arg254*), c.51C&gt;G (p.Phe17Leu) v&agrave; c.338G&gt;A (p.Cys113Tyr). Ph&acirc;n t&iacute;ch phả hệ cho thấy c&aacute;c đột biến c&oacute; t&iacute;nh chất di truyền trong gia đ&igrave;nh v&agrave; ph&aacute;t hiện được c&aacute;c trường hợp người l&agrave;nh mang gen bệnh. Nghi&ecirc;n cứu khẳng định vai tr&ograve; của x&eacute;t nghiệm sinh học ph&acirc;n tử trong chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định PCD v&agrave; hỗ trợ tư vấn di truyền cho c&aacute;c gia đ&igrave;nh c&oacute; nguy cơ.</em></p> Phan Thị Thảo My Trần Vân Khánh Nguyễn Hữu Tú Vũ Chí Dũng Nguyễn Ngọc Khánh Nguyễn Ngọc Lan Lê Thị Phương Nguyễn Thị Phương Thúy Phạm Lê Anh Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 628 638 10.52852/tcncyh.v204i7.5535 Hiệu quả phác đồ có Bismuth trong điều trị tiệt trừ helicobacter pylori ở trẻ em https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5536 <p class="p1"><em>Hiệu quả điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori (H. pylori) ở trẻ em Việt Nam thay đổi giữa c&aacute;c ph&aacute;c đồ v&agrave; v&ugrave;ng miền. Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; so s&aacute;nh hiệu quả điều trị của ph&aacute;c đồ bốn thuốc c&oacute; bismuth v&agrave; ph&aacute;c đồ ba thuốc tr&ecirc;n 88 trẻ bị vi&ecirc;m, lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; nhiễm H. pylori. Nghi&ecirc;n cứu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n được tiến h&agrave;nh tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ ghi nhận hiệu quả điều trị của ph&aacute;c đồ bốn thuốc c&oacute; bismuth v&agrave; ph&aacute;c đồ ba thuốc lần lượt l&agrave; 72,7% v&agrave; 63,6% theo &yacute; định điều trị; 80,0% v&agrave; 70,0% theo ph&aacute;c đồ, tuy nhi&ecirc;n sự kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Tỷ lệ tu&acirc;n thủ điều trị chung của to&agrave;n mẫu đạt 94,3%, tỷ lệ cải thiện triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng sau điều trị cao v&agrave; t&aacute;c dụng phụ ghi nhận ở 8,0% bệnh nhi, sư kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở hai nh&oacute;m (p &gt; 0,05). C&aacute;c yếu tố tuổi, tổn thương nội soi v&agrave; t&aacute;c dụng phụ c&oacute; li&ecirc;n quan đến thất bại tiệt trừ H. pylori trong đ&oacute; nh&oacute;m &lt; 10 tuổi, tổn thương lo&eacute;t v&agrave; sự xuất hiện t&aacute;c dụng phụ c&oacute; tỷ lệ thất bại cao hơn.</em></p> Mai Thùy Trang Lê Thị Thúy Loan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 639 649 10.52852/tcncyh.v204i7.5536 Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của người trực tiếp chăm sóc nhóm trẻ 4 tuổi tại Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5541 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định thực trạng kiến thức, th&aacute;i độ, h&agrave;nh vi của người trực tiếp chăm s&oacute;c nh&oacute;m trẻ 4 tuổi tại một số trường mầm non tr&ecirc;n địa b&agrave;n th&agrave;nh phố H&agrave; Nội. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 296 phụ huynh c&oacute; con đang theo học tại c&aacute;c Trường mầm non Thị trấn Y&ecirc;n Vi&ecirc;n, Trường Mầm non &Aacute;nh Dương - x&atilde; Ph&ugrave; Đổng v&agrave; Trường mầm non 10-10 - phường Tương Mai - TP H&agrave; Nội. Kết qủa nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ phụ huynh c&oacute; kiến thức đ&uacute;ng đạt 49,0%, th&aacute;i độ đ&uacute;ng đạt 73,6% v&agrave; thực h&agrave;nh đ&uacute;ng đạt 25,0% trong đ&oacute;, 93,6% phụ huynh nhận thức đ&uacute;ng về vai tr&ograve; quan trọng của răng sữa đối với sức khỏe của trẻ v&agrave; 72,6% hiểu răng sữa c&oacute; ảnh hưởng đến răng vĩnh viễn. C&oacute; 67,9% phụ huynh thỉnh thoảng cho trẻ đi kh&aacute;m răng định kỳ, 36,1% phụ huynh trực tiếp chải răng cho trẻ v&agrave; 5,1% d&ugrave;ng chỉ tơ để l&agrave;m sạch kẽ răng cho trẻ. Như vậy, phần lớn phụ huynh nhận thức đ&uacute;ng về vai tr&ograve; quan trọng của răng sữa đối với sức khỏe của trẻ nhưng th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh đ&uacute;ng chưa cao.</em></p> Hà Ngọc Chiều Lê Thị Thuỳ Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 650 660 10.52852/tcncyh.v204i7.5541 Một số yếu tố liên quan với tình trạng sâu răng sớm ở trẻ 4 tuổi tại Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5542 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng s&acirc;u răng sớm (ECC) ở trẻ 4 tuổi. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 296 phụ huynh v&agrave; c&aacute;c trẻ đang học tại một số trường mầm non tr&ecirc;n địa b&agrave;n th&agrave;nh phố H&agrave; Nội. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy trẻ c&oacute; mảng b&aacute;m nhiều tr&ecirc;n răng c&oacute; nguy cơ s&acirc;u răng cao gấp 4,11 lần so với trẻ kh&ocirc;ng c&oacute; mảng b&aacute;m. Trẻ thường xuy&ecirc;n ăn vặt c&oacute; nguy cơ s&acirc;u răng cao gấp 14,39 lần so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng ăn vặt thường xuy&ecirc;n v&agrave; trẻ c&oacute; răng với r&atilde;nh trũng s&acirc;u cũng c&oacute; nguy cơ s&acirc;u răng cao gấp 4,09 lần so với trẻ kh&ocirc;ng c&oacute; đặc điểm n&agrave;y. Như vậy, th&oacute;i quen ăn vặt, mảng b&aacute;m v&agrave; răng c&oacute; r&atilde;nh trũng s&acirc;u l&agrave;m tăng nguy cơ s&acirc;u răng. Nghi&ecirc;n cứu cũng ghi nhận mối li&ecirc;n quan giữa th&aacute;i độ CSSKRM của phụ huynh v&agrave; t&igrave;nh trạng s&acirc;u răng sớm nghi&ecirc;m trọng của trẻ.</em></p> Hà Ngọc Chiều Lê Thị Thuỳ Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 661 669 10.52852/tcncyh.v204i7.5542 Đặc điểm sarcopenia chẩn đoán bằng công cụ SARC-CalF ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5544 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 211 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t theo ti&ecirc;u chuẩn AACE 2020, điều trị nội tr&uacute; v&agrave; ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ 02/2026 đến 05/ 2026. Tỷ lệ đối tượng c&oacute; nguy cơ Sarcopenia theo SARC-CalF ở phụ nữ lo&atilde;ng xương sau m&atilde;n kinh l&agrave; 71,1%. Gi&aacute; trị SARC-CalF trung b&igrave;nh trong nghi&ecirc;n cứu tương đối cao 12,5 &plusmn; 4,4 điểm. Nguy cơ mắc Sarcopenia cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n tuổi cao, sinh con nhiều lần, mức độ hoạt động thể lực thấp, t&igrave;nh trạng dinh dưỡng k&eacute;m, c&oacute; nguy cơ ng&atilde;, suy giảm chức năng hoạt động h&agrave;ng ng&agrave;y v&agrave; lo&atilde;ng xương nặng; trong đ&oacute; mức độ hoạt động thể lực thấp, c&oacute; nguy cơ ng&atilde; v&agrave; lo&atilde;ng xương nặng l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với Sarcopenia. Kết luận: Tỷ lệ đối tượng c&oacute; nguy cơ Sarcopenia theo SARC-CalF ở phụ nữ lo&atilde;ng xương sau m&atilde;n kinh tương đối cao, đồng thời c&oacute; li&ecirc;n quan đến nhiều yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; chức năng. Cần tăng cường s&agrave;ng lọc sớm Sarcopenia ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y nhằm c&oacute; biện ph&aacute;p can thiệp kịp thời.</em></p> Phạm Hoài Thu Phạm Văn Thạnh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 670 678 10.52852/tcncyh.v204i7.5544 Rối loạn lipid máu và nguy cơ tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp tại tuyến cơ sở Việt Nam năm 2023 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5554 <p class="p1"><em>Rối loạn lipid m&aacute;u thường gặp ở người bệnh tăng huyết &aacute;p v&agrave; l&agrave;m tăng nguy cơ biến cố tim mạch. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện từ th&aacute;ng 6/2022 đến th&aacute;ng 9/2023 tại 4 x&atilde;/thị trấn huyện L&acirc;m Thao, tỉnh Ph&uacute; Thọ tr&ecirc;n 962 người bệnh tăng huyết &aacute;p &ge; 40 tuổi được quản l&yacute; tại trạm y tế &ge; 3 th&aacute;ng, nhằm x&aacute;c định tỷ lệ rối loạn lipid m&aacute;u v&agrave; ph&acirc;n tầng nguy cơ tim mạch theo SCORE2/SCORE2-OP/SCORE2-Diabetes v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng đạt mục ti&ecirc;u LDL-C. Tỷ lệ rối loạn lipid m&aacute;u l&agrave; 86,1%; 63,7% rối loạn &iacute;t nhất 2 th&agrave;nh phần. LDL-C &ge; 2,6 mmol/L chiếm 74,7%. Điểm nguy cơ tim mạch trung b&igrave;nh ở nam v&agrave; nữ lần lượt l&agrave; 22,3 &plusmn; 12,0 v&agrave; 25,6 &plusmn; 15,8. Phần lớn người bệnh thuộc nh&oacute;m nguy cơ rất cao (51,2%) hoặc cao (30,7%). Tỷ lệ đạt mục ti&ecirc;u LDL-C theo ph&acirc;n tầng nguy cơ l&agrave; 8,9%; đạt đồng thời LDL-C v&agrave; huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u l&agrave; 6,2%. Cần tăng cường quản l&yacute; lipid m&aacute;u c&ugrave;ng với kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p tại tuyến y tế cơ sở.</em></p> Dương Ngọc Long Nguyễn Ngọc Quang Phạm Thái Sơn Hồ Thị Kim Thanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 679 687 10.52852/tcncyh.v204i7.5554 Khả năng dung nạp liệu pháp tân bổ trợ toàn phần ung thư trực tràng tiến triển tại chỗ, tại vùng ở bệnh nhân cao tuổi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5572 <p class="p1"><em>Điều trị ung thư trực tr&agrave;ng tiến triển tại chỗ, tại v&ugrave;ng (LARC) ở người cao tuổi l&agrave; một th&aacute;ch thức. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng dung nạp của liệu ph&aacute;p t&acirc;n bổ trợ to&agrave;n phần (TNT) ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 38 bệnh nh&acirc;n &ge; 65 tuổi mắc ung thư trực tr&agrave;ng giai đoạn II-III được điều trị bằng TNT từ th&aacute;ng 12/2020 đến th&aacute;ng 4/2026. Tuổi trung b&igrave;nh 67,89; nam giới chiếm 73,7%. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể trạng tốt (ECOG 0-1) v&agrave; đều ho&agrave;n th&agrave;nh liệu tr&igrave;nh. Ở giai đoạn h&oacute;a trị, hạ bạch cầu thường gặp nhất (47,4%, độ 3-4 chiếm 15,8%), độc t&iacute;nh phi huyết học chủ yếu độ 1-2. Giai đoạn h&oacute;a xạ trị c&oacute; t&aacute;c dụng phụ nhẹ (độ 1-2), gồm vi&ecirc;m da (15,8%) v&agrave; đau hậu m&ocirc;n - trực tr&agrave;ng (13,6%); kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh độ 3-4. Liệu ph&aacute;p TNT ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi mắc LARC c&oacute; khả năng dung nạp tốt, độc t&iacute;nh chủ yếu ở mức độ nhẹ v&agrave; kiểm so&aacute;t được.</em></p> Đoàn Văn Tuấn Anh Trịnh Lê Huy Nguyễn Văn Hùng Phạm Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 688 697 10.52852/tcncyh.v204i7.5572 Liên quan giữa đặc điểm ngấm thuốc thì muộn với T1 native và thể tích ngoại bào trên cộng hưởng từ ở bệnh nhân bệnh cơ tim phì đại https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5584 <p class="p1"><em> Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm so s&aacute;nh c&aacute;c phương ph&aacute;p định lượng ngấm thuốc gadolinium th&igrave; muộn (LGE) tr&ecirc;n cộng hưởng từ tim v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa mức độ ngấm thuốc th&igrave; muộn với T1 native, thể t&iacute;ch ngoại b&agrave;o (ECV) ở bệnh nh&acirc;n bệnh cơ tim ph&igrave; đại. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 33 bệnh nh&acirc;n BCTPĐ được chụp cộng hưởng từ tim tại Bệnh viện Bạch Mai. LGE được định lượng bằng c&aacute;c phương ph&aacute;p 2SD, 4SD, 5SD, 6SD, 10SD v&agrave; FWHM. Kết quả cho thấy mức độ LGE kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p định lượng (p &lt; 0,001); phương ph&aacute;p 2SD cho gi&aacute; trị LGE cao nhất, trong khi c&aacute;c ngưỡng SD cao hơn v&agrave; FWHM cho gi&aacute; trị thấp hơn r&otilde; rệt. Phương ph&aacute;p 5SD cho tương quan mạnh nhất với ECV (r = 0,430; p &lt; 0,05), trong khi 6SD cho tương quan cao nhất với T1 native (r = 0,355, p &gt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy c&aacute;c ngưỡng định lượng trung gian, đặc biệt l&agrave; 5SD, c&oacute; thể phản &aacute;nh tốt hơn mức độ xơ h&oacute;a cơ tim ở bệnh nh&acirc;n bệnh cơ tim ph&igrave; đại.</em></p> Dương Thị Trang Nguyễn Thị Huyền Nguyễn Văn Tú Nguyễn Khôi Việt Hoàng Thị Vân Hoa Lê Thị Thùy Liên Phùng Bảo Ngọc Trần Thị Quỳnh Trần Thị Lý Vũ Đăng Lưu Nguyễn Ngọc Tráng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 698 707 10.52852/tcncyh.v204i7.5584 Khảo sát hình thái chân răng khôn hàm dưới mọc lệch ngầm và các yếu tố liên quan bằng phim cắt lớp chùm tia hình nón (CBCT) https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5586 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 146 bệnh nh&acirc;n với 251 răng kh&ocirc;n h&agrave;m dưới mọc lệch tại Khoa Răng H&agrave;m Mặt, Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 1/2026 đến th&aacute;ng 5/2026. Tr&iacute;ch xuất bệnh &aacute;n v&agrave; dữ liệu phim cắt lớp ch&ugrave;m tia h&igrave;nh n&oacute;n (CBCT) nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; h&igrave;nh th&aacute;i ch&acirc;n răng trong mối tương quan với cấu tr&uacute;c xung quanh. Kết quả cho thấy số răng 38 v&agrave; 48 c&oacute; tỷ lệ ph&acirc;n bố đồng đều về số lượng ở hai giới; chủ yếu c&aacute;c răng kh&ocirc;n h&agrave;m dưới c&oacute; hai ch&acirc;n. Mật độ xương quanh răng chủ yếu thuộc nh&oacute;m D3-D4 theo ph&acirc;n loại của Misch. Tỷ lệ ch&acirc;n răng kh&ocirc;n h&agrave;m dưới nằm s&aacute;t v&agrave; tiếp x&uacute;c với IAN chiếm tỷ lệ cao. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 60 tuổi c&oacute; nguy cơ ch&acirc;n răng s&aacute;t IAN giảm 74% so với nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n trẻ tuổi. Kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện mối tương quan giữa giới t&iacute;nh v&agrave; tương quan giữa ch&acirc;n răng kh&ocirc;n h&agrave;m dưới với IAN.</em></p> Hoàng Ngọc Lan Nguyễn Hùng Hiệp Trần Văn Sơn Ngô Thuỳ An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 708 717 10.52852/tcncyh.v204i7.5586 Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ đơn thuần ở trẻ sơ sinh: Kết quả tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5587 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sau phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ đơn thuần ở trẻ sơ sinh tại Trung t&acirc;m Tim mạch - Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ th&aacute;ng 1/2016 đến th&aacute;ng 4/2025. Tổng số 136 bệnh nh&acirc;n sơ sinh sau phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ đơn thuần được lựa chọn v&agrave;o nghi&ecirc;n cứuc&oacute; tuổi phẫu thuật trung vị v&agrave; c&acirc;n nặng trung vị lần lượt l&agrave; 13 ng&agrave;y (IQR: 8 - 19,5 ng&agrave;y) v&agrave; 3 kg (2,6 - 3,5 kg). Kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh nh&acirc;n n&agrave;o bị liệt tủy sau mổ v&agrave; chỉ c&oacute; 2 bệnh nh&acirc;n (1,5%) kh&agrave;n tiếng do liệt thần kinh thanh quản quặt ngược. Tử vong sớm sau phẫu thuật l&agrave; 7 bệnh nh&acirc;n (5,1%) v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; tử vong muộn. Phẫu thuật điều trị hẹp eo động mạch chủ đơn thuần ở trẻ sơ sinh c&oacute; tỷ lệ sống s&oacute;t l&acirc;u d&agrave;i sau phẫu thuật l&agrave; khả quan. Theo d&otilde;i l&acirc;u d&agrave;i t&igrave;nh trạng hẹp eo t&aacute;i ph&aacute;t hoặc tồn tại tăng huyết &aacute;p l&agrave; cần thiết đối với nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y.</em></p> Nguyễn Văn Giang Dương Đức Hùng Nguyễn Lý Thịnh Trường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 718 726 10.52852/tcncyh.v204i7.5587 Kết quả bước đầu phẫu thuật ghép màng ối kết hợp châm kim nhu mô điều trị giác mạc bọng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5599 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng c&oacute; nh&oacute;m chứng nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả gh&eacute;p m&agrave;ng ối kết hợp ch&acirc;m kim nhu m&ocirc; trong điều trị bệnh gi&aacute;c mạc bọng đau nhức. Thu nhận số liệu từ 24 mắt (24 bệnh nh&acirc;n) tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ th&aacute;ng 09/2024 đến th&aacute;ng 08/2026. Kết quả cho thấy 100% mắt giảm đau, với 87,5% hết đau ho&agrave;n to&agrave;n sau 3 th&aacute;ng theo d&otilde;i. Điểm đau VAS giảm từ trung b&igrave;nh 7,50 &plusmn; 0,72 xuống 0,46 &plusmn; 0,88. C&aacute;c triệu chứng cộm vướng, đỏ mắt cải thiện r&otilde; rệt, chỉ 8,3% c&ograve;n chảy nước mắt nhẹ. Thị lực kh&ocirc;ng thay đổi ở đa số mắt (79,2%). Thời gian biểu m&ocirc; ho&aacute; trung b&igrave;nh đạt 9,17 &plusmn; 3,36 ng&agrave;y. C&oacute; 16,7% mắt t&aacute;i ph&aacute;t bọng nhỏ nhưng ho&agrave;n to&agrave;n kh&ocirc;ng g&acirc;y triệu chứng. Phương ph&aacute;p n&agrave;y l&agrave; giải ph&aacute;p an to&agrave;n, giảm đau hiệu quả cho bệnh nh&acirc;n gi&aacute;c mạc bọng kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng nội khoa, chưa c&oacute; điều kiện gh&eacute;p gi&aacute;c mạc.</em></p> Trần Khánh Sâm Đỗ Tuyết Nhung Lê Thị Hồng Nhung Lê Thuỳ Dung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 727 734 10.52852/tcncyh.v204i7.5599 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhiễm khuẩn tiết niệu theo nhóm tuổi ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5617 <p class="p1"><em>M&ocirc; tả v&agrave; so s&aacute;nh một số đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng của nhiễm khuẩn tiết niệu (NKTN) theo nh&oacute;m tuổi ở trẻ. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 250 trẻ được chẩn đo&aacute;n nhiễm khuẩn tiết niệu, c&oacute; kết quả cấy nước tiểu giữa d&ograve;ng dương t&iacute;nh đến kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 04/2024 - 04/2026, chia th&agrave;nh ba nh&oacute;m tuổi: &lt; 2 tuổi, 2 - 5 tuổi v&agrave; &gt; 5 tuổi. Nữ/nam l&agrave; 1,9/1, ph&acirc;n bố giới t&iacute;nh kh&aacute;c biệt theo nh&oacute;m tuổi (p &lt; 0,001), nam ưu thế ở nh&oacute;m &lt; 2 tuổi, nữ &gt; 2 tuổi chiếm đa số. Triệu chứng thường gặp nhất l&agrave; tiểu buốt, tiểu rắt (56,4%), tiểu đục, tiểu m&aacute;u (35,2%), sốt (19,6%). Trẻ &lt; 2 tuổi thường biểu hiện kh&ocirc;ng đặc hiệu như sốt, rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a, trong khi trẻ lớn gặp c&aacute;c triệu chứng tiết niệu r&otilde; hơn. Bạch cầu niệu dương t&iacute;nh ở 97,5% trẻ. Tỷ lệ nitrit niệu (+) kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nh&oacute;m (p = 0,021). Escherichia coli l&agrave; căn nguy&ecirc;n hay gặp nhất (74,0%). Nhận diện c&aacute;c kh&aacute;c biệt n&agrave;y gi&uacute;p định hướng chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; tiếp cận ph&ugrave; hợp ở từng nh&oacute;m trẻ.</em></p> <div id="highlighter--hover-tools" style="display: none;"> <div id="highlighter--hover-tools--container"> <div class="highlighter--icon highlighter--icon-copy" title="Copy">&nbsp;</div> <div class="highlighter--icon highlighter--icon-change-color" title="Change Color">&nbsp;</div> <div class="highlighter--icon highlighter--icon-delete" title="Delete">&nbsp;</div> </div> </div> Nguyễn Thị Mến Lương Thị Phượng Nguyễn Thu Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 735 743 10.52852/tcncyh.v204i7.5617 Đặc điểm hình thái lồi cầu ngoài xương đùi trên hình ảnh cắt lớp vi tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5201 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả tr&ecirc;n 112 xương đ&ugrave;i từ phim chụp cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) dựng h&igrave;nh mạch m&aacute;u tại Bệnh viện Chợ Rẫy (01/2021 - 12/2023) để cung cấp dữ liệu về lồi cầu ngo&agrave;i (LCN) xương đ&ugrave;i ở nh&oacute;m người Việt Nam trung ni&ecirc;n v&agrave; cao tuổi. Chiều d&agrave;i LCN trung b&igrave;nh 59,52 &plusmn; 3,04 mm; chiều rộng 39,32 &plusmn; 3,18 mm. G&oacute;c cong tr&ecirc;n LCN l&agrave; 166,67 &plusmn; 5,57&deg;. G&oacute;c bắt v&iacute;t an to&agrave;n tối thiểu 70,74 &plusmn; 5,73&deg;, lớn hơn ở nam so với nữ. Offset ph&iacute;a sau lồi cầu đ&ugrave;i (PCO) trung b&igrave;nh 22,74 &plusmn; 2,15 mm; tỉ số PCO 44,67 &plusmn; 3,77%. Tương quan thuận mạnh giữa chiều d&agrave;i lồi cầu sau ngo&agrave;i v&agrave; tổng chiều d&agrave;i LCN (r = 0,62, p &lt; 0,001), v&agrave; giữa chiều d&agrave;i trước-sau v&agrave; PCO (r = 0,54 - 0,62, p &lt; 0,001). C&oacute; kh&aacute;c biệt &yacute; nghĩa giữa hai giới; kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;c biệt giữa hai b&ecirc;n. Nh&oacute;m người Việt Nam n&agrave;y c&oacute; độ cong tr&ecirc;n LCN lớn hơn đ&aacute;ng kể so với nẹp hiện h&agrave;nh v&agrave; thay đổi h&igrave;nh th&aacute;i theo giới t&iacute;nh r&otilde; rệt. Dữ liệu cung cấp cơ sở tham chiếu cho thiết kế nẹp v&iacute;t v&agrave; lập kế hoạch phẫu thuật g&atilde;y đầu dưới xương đ&ugrave;i, thay khớp gối to&agrave;n phần.</em></p> Đặng Đức Tài Trần Nguyễn Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 744 752 10.52852/tcncyh.v204i7.5201 Đánh giá kết quả điều trị ung thư vú tái phát di căn bằng eribulin tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5622 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 54 bệnh nh&acirc;n ung thư v&uacute; t&aacute;i ph&aacute;t di căn được điều trị bằng eribulin đơn chất tại Bệnh viện K từ th&aacute;ng 1/2020 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả v&agrave; độc t&iacute;nh của ph&aacute;c đồ. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 54,78 &plusmn; 10,82 tuổi; 72,7% bệnh nh&acirc;n đ&atilde; trải qua từ 3 ph&aacute;c đồ h&oacute;a chất trở l&ecirc;n; ph&acirc;n nh&oacute;m bộ ba &acirc;m t&iacute;nh (TNBC) chiếm ưu thế (33,3%); tỷ lệ di căn gan cao (58,2%). Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan (ORR) đạt 31,5%, to&agrave;n bộ l&agrave; đ&aacute;p ứng một phần. Trung vị PFS l&agrave; 2,8 th&aacute;ng; tỷ lệ PFS tại 3 th&aacute;ng v&agrave; 6 th&aacute;ng lần lượt l&agrave; 37,0% v&agrave; 35,2%. Số lượng vị tr&iacute; di căn l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n đo&aacute;n đ&aacute;p ứng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,036). Ph&acirc;n nh&oacute;m h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với PFS (Log-rank p = 0,041), trong đ&oacute; TNBC c&oacute; ti&ecirc;n lượng xấu nhất. Về độc t&iacute;nh, phần lớn ở mức độ 1&ndash;2; hạ bạch cầu trung t&iacute;nh độ 3&ndash;4 gặp ở 20,4%; kh&ocirc;ng ghi nhận tử vong li&ecirc;n quan điều trị. Kết quả bước đầu khẳng định t&iacute;nh khả thi v&agrave; an to&agrave;n của eribulin trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng tại Việt Nam.</em></p> Nguyễn Thị Hoa Phùng Thị Huyền Hoàng Mạnh Thắng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 753 761 10.52852/tcncyh.v204i7.5622 Kết quả điều trị Paclitaxel trong ung thư thực quản giai đoạn tiến triển di căn kháng Platinum https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5624 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 67 bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản tiến triển di căn kh&aacute;ng Platinum, điều trị bằng Paclitaxel nhằm m&ocirc; tả một số đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị. Trong nghi&ecirc;n cứu c&oacute; 32,8% bệnh nh&acirc;n di căn ngay từ đầu v&agrave; 67,2% bệnh nh&acirc;n tiến triển di căn sau điều trị triệt căn. Kết quả cho thấy tỷ lệ đ&aacute;p ứng l&agrave; 10,4%, bệnh ổn định đạt 40,3%, kiểm so&aacute;t bệnh đạt 50,7%. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển (mPFS) đạt 3,1 th&aacute;ng v&agrave; trung vị thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (mOS) đạt 6,0 th&aacute;ng. Ph&acirc;n t&iacute;ch dưới nh&oacute;m ghi nhận tỷ lệ liều h&oacute;a chất l&agrave; yếu tố c&oacute; ảnh hưởng đến mPFS (p = 0,006). Độc t&iacute;nh chủ yếu ở mức độ nhẹ (độ 1, 2), hay gặp nhất l&agrave; thiếu m&aacute;u (35,8%), kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh độ 4 hay tử vong do thuốc. Ph&aacute;c đồ Paclitaxel gi&uacute;p cải thiện kết quả điều trị v&agrave; bệnh nh&acirc;n dung nạp thuốc tương đối tốt do vậy c&oacute; thể &aacute;p dụng điều trị trong điều kiện ở nước ta hiện nay.</em></p> Đào Thị Thảo Vân Hoàng Mạnh Thắng Phạm Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 762 771 10.52852/tcncyh.v204i7.5624 Sự thay đổi kiểu hình tế bào B điều hòa trong máu ngoại vi ở bệnh nhân pemphigoid bọng nước https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5626 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu khảo s&aacute;t đặc điểm kiểu h&igrave;nh c&aacute;c ph&acirc;n nh&oacute;m tế b&agrave;o B điều h&ograve;a (Breg) m&aacute;u ngoại vi ở bệnh nh&acirc;n pemphigoid bọng nước (BP). 76 bệnh nh&acirc;n BP v&agrave; 30 người t&igrave;nh nguyện khỏe mạnh được ph&acirc;n t&iacute;ch tế b&agrave;o d&ograve;ng chảy. C&aacute;c dấu ấn ch&iacute;nh gồm CD24<sup>cao</sup>CD27<sup>+</sup> Breg, IgM<sup>+</sup>CD1d<sup>+</sup>CD147<sup>+</sup> Breg v&agrave; cường độ biểu hiện của CD147 (CD147 MFI). Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; sử dụng kiểm định phi tham số c&oacute; hiệu chỉnh dương t&iacute;nh giả (FDR) v&agrave; hồi quy logistic đa biến hiệu chỉnh tuổi, giới. CD24<sup>cao</sup>CD27<sup>+</sup> Breg ở nh&oacute;m BP cao hơn nh&oacute;m chứng [15,25 (9,08 - 26,12)% so với 8,71 (2,78 - 16,18)%; p = 0,009]. Ngược lại, IgM<sup>+</sup>CD1d<sup>+</sup>CD147<sup>+</sup> Breg trong tế b&agrave;o B giảm [0,85 (0,10 - 3,42)% so với 3,09 (1,81 - 7,96)%; p &lt; 0,001] v&agrave; CD147 MFI cũng thấp hơn [49,60 (32,95 - 76,90) so với 68,55 (55,60 - 154,50); p &lt; 0,001]. Kh&ocirc;ng ghi nhận tương quan c&oacute; &yacute; nghĩa với BPDAI. BP li&ecirc;n quan với thay đổi kiểu h&igrave;nh Breg ngoại vi, đặc trưng bởi mất c&acirc;n bằng giữa c&aacute;c ph&acirc;n nh&oacute;m tế b&agrave;o Breg.</em></p> Phạm Đình Hoà Lê Đức Sơn Trần Sơn Tùng Trần Thị Linh Quách Thị Hà Giang Bùi Thị Phương Minh Đinh Thị Hương Dịu Đỗ Thị Vinh An Lưu Ly Vũ Huy Lượng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 772 781 10.52852/tcncyh.v204i7.5626 Mối liên quan giữa suy yếu xã hội và các hội chứng lão khoa ở bệnh nhân cao tuổi đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5628 <p class="p1"><em>Suy yếu x&atilde; hội l&agrave; một kh&iacute;a cạnh quan trọng của l&atilde;o khoa, c&oacute; li&ecirc;n quan với nhiều kết cục bất lợi ở người cao tuổi mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả được thực hiện tr&ecirc;n 602 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 điều trị ngoại tr&uacute; tại ph&ograve;ng kh&aacute;m Nội tiết - Bệnh viện Thống Nhất. Kết quả ghi nhận tỷ lệ suy yếu x&atilde; hội theo thang Makizako l&agrave; 29,1%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến, tuổi cao, tr&igrave;nh độ học vấn thấp, suy yếu theo CFS, suy giảm nhận thức, mất ngủ, t&eacute; ng&atilde; v&agrave; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng k&eacute;m c&oacute; li&ecirc;n quan độc lập với suy yếu x&atilde; hội. Suy yếu x&atilde; hội l&agrave; t&igrave;nh trạng kh&aacute; phổ biến ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 điều trị ngoại tr&uacute;. S&agrave;ng lọc suy yếu x&atilde; hội c&oacute; thể gi&uacute;p ph&aacute;t hiện sớm nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nguy cơ v&agrave; định hướng can thiệp ph&ugrave; hợp.</em></p> Nguyễn Văn Tân Lê Hữu Phần Trương Minh Khánh Nguyễn Quốc Phòng Phạm Hoà Bình Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 782 791 10.52852/tcncyh.v204i7.5628 Đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học viêm mũi xoang mạn tính trẻ em được phẫu thuật nội soi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5633 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, nội soi, cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) v&agrave; m&ocirc; bệnh học của vi&ecirc;m mũi xoang mạn t&iacute;nh (VMXMT) trẻ em được phẫu thuật. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang kết hợp hồi cứu v&agrave; tiến cứu tr&ecirc;n 103 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m mũi xoang mạn t&iacute;nh v&agrave; phẫu thuật nội soi mũi xoang tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương từ th&aacute;ng 01/2021 đến th&aacute;ng 03/2026. Kết quả cho thấy tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 12,54 &plusmn; 2,33 tuổi. Ngạt mũi v&agrave; chảy dịch mũi l&agrave; c&aacute;c triệu chứng thường gặp nhất. Tỷ lệ polyp mũi đạt 88,3%, trong đ&oacute; polyp hai b&ecirc;n chiếm 61,2%. Tr&ecirc;n CLVT, điểm Lund-Mackay trung b&igrave;nh l&agrave; 16,36 &plusmn; 4,02. M&ocirc; bệnh học chủ yếu l&agrave; polyp vi&ecirc;m (49,5%) v&agrave; polyp nhầy (45,6%). Trong 33 trường hợp được định lượng bạch cầu &aacute;i toan, 69,7% c&oacute; mật độ &ge; 10 tế b&agrave;o/HPF. VMXMT trẻ em c&oacute; chỉ định phẫu thuật chủ yếu gặp ở trẻ lớn v&agrave; thanh thiếu ni&ecirc;n, với tỷ lệ polyp mũi cao, tổn thương đa xoang tr&ecirc;n CLVT v&agrave; t&igrave;nh trạng th&acirc;m nhiễm bạch cầu &aacute;i toan kh&aacute; phổ biến.</em></p> Nguyễn Thị Thuý Hảo Nguyễn Hoàng Huy Lê Anh Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 792 800 10.52852/tcncyh.v204i7.5633 Động lực chăm sóc sức khỏe răng miệng và một số chỉ số răng miệng ở học sinh tiểu học tại Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5634 <p class="p1"><em>Động lực chăm s&oacute;c sức khỏe răng miệng l&agrave; kh&iacute;a cạnh chưa được nghi&ecirc;n cứu nhiều, cũng như mối li&ecirc;n quan với bệnh răng miệng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, chọn mẫu chủ đ&iacute;ch, được thực hiện tr&ecirc;n 354 học sinh lớp 3 tại Trường Tiểu học Kim Li&ecirc;n v&agrave; Trường Tiểu học Khương Thượng, H&agrave; Nội. Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận học sinh ở hai trường chủ yếu thuộc nh&oacute;m ngoại động lực (93,2%). Tỷ lệ s&acirc;u răng chung ở hai trường l&agrave; 83,3% (KTC 95%: 79,1 - 86,9). Điểm động lực trung b&igrave;nh ở Khương Thượng cao hơn Kim Li&ecirc;n (15,81 &plusmn; 1,53 so với 15,03 &plusmn; 1,56; p &lt; 0,001). OHI-S trung b&igrave;nh của Kim Li&ecirc;n cao hơn Khương Thượng (1,70 &plusmn; 0,45 so với 1,13 &plusmn; 0,57; p &lt; 0,001). Điểm động lực kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt theo t&igrave;nh trạng s&acirc;u răng hoặc ph&acirc;n loại OHI-S. Chỉ số cao răng đơn giản (CI-S) ở nh&oacute;m nội động lực cao hơn nh&oacute;m ngoại động lực (p = 0,004).</em></p> Trịnh Minh Báu Ngô Văn Toàn Vũ Mạnh Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 801 809 10.52852/tcncyh.v204i7.5634 Tình trạng dinh dưỡng trước và sau phẫu thuật ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025-2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5641 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả theo d&otilde;i dọc được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 120 người bệnh phẫu thuật ung thư đại trực tr&agrave;ng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025-2026 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng trước v&agrave; sau phẫu thuật ung thư đại trực tr&agrave;ng. Kết quả cho thấy: T&igrave;nh trạng dinh dưỡng theo BMI, tỷ lệ người bệnh thiếu năng lượng trường diễn trước v&agrave; sau phẫu thuật lần lượt l&agrave; 15,8% v&agrave; 22,5%. Đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&ocirc;ng cụ PG-SGA, tỷ lệ người bệnh suy dinh dưỡng hoặc nguy cơ (SDD) trước phẫu thuật l&agrave; 64,1% v&agrave; sau phẫu thuật l&agrave; 88,4%; trong đ&oacute; tỷ lệ SDD nặng (PG-SGA C) tăng từ 23,3% l&ecirc;n 26,7% (p &lt; 0,001). Sau phẫu thuật 7 ng&agrave;y c&acirc;n nặng trung b&igrave;nh giảm từ 57,1 &plusmn; 10,7 kg xuống c&ograve;n 55,4 &plusmn; 10,5 kg, sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001). Kết luận: SDD ở người bệnh ung thư đại trực tr&agrave;ng phẫu thuật phổ biến v&agrave; nặng hơn sau phẫu thuật. </em></p> Chu Thị Trang Đỗ Tất Thành Trịnh Thị Thanh Bình Phạm Thị Lan Phương Ngô Thị Linh Nguyễn Trần Thị Linh Nguyễn Quang Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 810 819 10.52852/tcncyh.v204i7.5641 Bước đầu phân tích đặc điểm biến thể gen VWF ở người bệnh von Willebrand típ 3 tại viện huyết học - truyền máu trung ương bằng phương pháp giải trình tự thế hệ mới https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5648 <p class="p1"><em>Bệnh von Willebrand t&iacute;p 3 (vWD t&iacute;p 3) l&agrave; thể nặng nhất của bệnh von Willebrand, thường li&ecirc;n quan đến c&aacute;c biến thể g&acirc;y mất chức năng tr&ecirc;n gen VWF. Tuy nhi&ecirc;n, dữ liệu về đặc điểm kiểu gen của người bệnh vWD t&iacute;p 3 tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh giải tr&igrave;nh tự to&agrave;n bộ 52 exon của gen VWF ở 15 người bệnh vWD t&iacute;p 3 nhằm x&aacute;c định c&aacute;c biến thể di truyền, đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; ph&acirc;n loại khả năng g&acirc;y bệnh của c&aacute;c biến thể theo ti&ecirc;u chuẩn ACMG 2015 kết hợp đối chiếu với cơ sở dữ liệu ClinVar. Kết quả ph&aacute;t hiện 12 biến thể kh&aacute;c nhau tr&ecirc;n gen VWF, gồm 4 biến thể g&acirc;y bệnh, 6 biến thể c&oacute; khả năng g&acirc;y bệnh v&agrave; 2 biến thể chưa r&otilde; chức năng. C&oacute; 7/12 biến thể đ&atilde; được b&aacute;o c&aacute;o tr&ecirc;n ClinVar. Kết quả nghi&ecirc;n cứu g&oacute;p phần bổ sung dữ liệu về phổ biến thể gen VWF ở người bệnh vWD t&iacute;p 3 tại Việt Nam, đồng thời g&oacute;p phần tư vấn di truyền cho người bệnh v&agrave; c&aacute;c th&agrave;nh vi&ecirc;n trong gia đ&igrave;nh người bệnh.</em></p> Phạm Thị Thanh Bình Nguyễn Thanh Ngọc Bình Vũ Thị Hà Dương Quốc Chính Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 820 829 10.52852/tcncyh.v204i7.5648 Độ nghiêng kính nội nhãn cài củng mạc và mối tương quan với độ loạn thị nhãn cầu tồn dư https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5649 <p class="p1"><em>T&igrave;nh trạng nghi&ecirc;ng k&iacute;nh nội nh&atilde;n (IOL - intraocular lens) đ&atilde; được ghi nhận l&agrave; một biến chứng của phẫu thuật đặt IOL thứ ph&aacute;t, nhưng ảnh hưởng của độ nghi&ecirc;ng k&iacute;nh đến thị lực v&agrave; độ loạn thị nh&atilde;n cầu tồn dư (ORA - Ocular residual astigmatism) vẫn chưa được l&agrave;m s&aacute;ng tỏ. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả tr&ecirc;n 32 mắt đ&atilde; phẫu thuật cắt dịch k&iacute;nh v&agrave; đặt IOL c&agrave;i củng mạc. IOL được x&aacute;c định l&agrave; nghi&ecirc;ng khi g&oacute;c nghi&ecirc;ng k&iacute;nh lớn hơn 7&deg;. Kết quả ghi nhận 11/32 mắt (34,38%) c&oacute; IOL nghi&ecirc;ng. Trong đ&oacute;, g&oacute;c nghi&ecirc;ng dọc, g&oacute;c nghi&ecirc;ng ngang v&agrave; g&oacute;c nghi&ecirc;ng tổng c&oacute; trung vị lần lượt l&agrave; 3,25&deg;, 2,40&deg; v&agrave; 4,87&deg;. Trung vị ORA l&agrave; 0,63D. Thị lực chưa chỉnh k&iacute;nh kh&ocirc;ng c&oacute; mối tương quan với g&oacute;c nghi&ecirc;ng tổng (r = 0,162; p = 0,373). ORA c&oacute; mối tương quan với g&oacute;c nghi&ecirc;ng tổng (r = 0,550; p = 0,001). Phương tr&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh: log(ORA) = &minus;0,330 + 0,026 x (G&oacute;c nghi&ecirc;ng tổng). Kết luận: đa số IOL c&agrave;i củng mạc c&oacute; g&oacute;c nghi&ecirc;ng k&iacute;nh dưới 7&deg;. Độ nghi&ecirc;ng k&iacute;nh c&oacute; mối tương quan với ORA nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; mối tương quan với thị lực của bệnh nh&acirc;n.</em></p> Diệp Thế Bảo Trâm Nguyễn Thị Tú Uyên Nguyễn Ngọc Hưng Võ Quang Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 830 838 10.52852/tcncyh.v204i7.5649 Kết quả phẫu thuật điều trị dính buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5654 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị d&iacute;nh buồng tử cung bằng phẫu thuật soi buồng tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 12/2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 96 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n d&iacute;nh buồng tử cung v&agrave; điều trị bằng phẫu thuật soi buồng tử cung. Nh&oacute;m tuổi 35 - 39 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,8%). Tỷ lệ t&aacute;ch d&iacute;nh ho&agrave;n to&agrave;n đạt 83,3%, trong khi 16,7% trường hợp được t&aacute;ch d&iacute;nh một phần. Chỉ ghi nhận 1 trường hợp thủng tử cung trong mổ, kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng nghi&ecirc;m trọng kh&aacute;c. Sau 3 th&aacute;ng theo d&otilde;i, 68,8% bệnh nh&acirc;n c&oacute; cải thiện t&igrave;nh trạng kinh nguyệt. Kết quả chụp tử cung - v&ograve;i tử cung sau điều trị cho thấy h&igrave;nh th&aacute;i khoang tử cung được cải thiện r&otilde; rệt, với 61,5% trường hợp trở về b&igrave;nh thường; tỷ lệ d&iacute;nh buồng tử cung mức độ nặng giảm c&ograve;n 3,1%. Sau thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 7 th&aacute;ng, tỷ lệ c&oacute; thai đạt 29,2%. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy phẫu thuật soi buồng tử cung t&aacute;ch d&iacute;nh l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n đối với d&iacute;nh buồng tử cung, g&oacute;p phần phục hồi cấu tr&uacute;c giải phẫu khoang tử cung, cải thiện chức năng kinh nguyệt v&agrave; n&acirc;ng cao khả năng sinh sản ở người bệnh. </em></p> Nguyễn Văn Hoàng Cù Chiến Thắng Phạm Tuấn Linh Nguyễn Thái Giang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 839 847 10.52852/tcncyh.v204i7.5654 Kết cục lâm sàng sau 1 năm can thiệp thân chung mạch vành tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5725 <p class="p1"><em>Bệnh th&acirc;n chung động mạch v&agrave;nh tr&aacute;i &iacute;t gặp nhưng li&ecirc;n quan đến tử vong; b&ecirc;n cạnh phẫu thuật bắc cầu, can thiệp qua da ng&agrave;y c&agrave;ng được sử dụng rộng r&atilde;i. Hồi cứu 151 bệnh nh&acirc;n can thiệp th&acirc;n chung, đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, thủ thuật v&agrave; kết cục một năm. Tuổi trung b&igrave;nh 64,4 &plusmn; 11,1; hơn 80% hội chứng v&agrave;nh cấp, 9,9% sốc tim, trung b&igrave;nh GRACE 158 v&agrave; ph&acirc;n suất tống m&aacute;u 49%. Tổn thương đoạn xa 50,3%, v&ocirc;i h&oacute;a 16,6%, phần lớn bệnh đa nh&aacute;nh; đa số l&agrave; chiến lược provisional. Th&agrave;nh c&ocirc;ng thủ thuật 92,1%, biến chứng 4,6%. Sau một năm, biến cố tim v&agrave; mạch n&atilde;o nặng 7,3% v&agrave; tử vong t&iacute;ch lũy 6,6%. Yếu tố dự b&aacute;o biến cố gồm nhịp tim, Killip, nhập viện v&igrave; nhồi m&aacute;u cơ tim, ph&acirc;n suất tống m&aacute;u, GRACE, b&oacute;ng đối xung động mạch chủ v&agrave; kỹ thuật tối ưu đoạn gần. Kết luận: Can thiệp th&acirc;n chung động mạch v&agrave;nh tr&aacute;i c&oacute; tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng cao, kết cục một năm thuận lợi, t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng nặng l&uacute;c nhập viện li&ecirc;n quan r&otilde; với kết cục trong ph&acirc;n t&iacute;ch thăm d&ograve;.</em></p> Phan Tiến Hóa Lê Mạnh Thông Nguyễn Thế Tiến Nguyễn Hoàng Hải Nguyễn Đỗ Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 848 857 10.52852/tcncyh.v204i7.5725 Đặc điểm sức cản đường thở ở trẻ quá phát amidan vòm có chỉ định phẫu thuật https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5462 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu đ&aacute;nh gi&aacute; sức cản đường thở bằng phương ph&aacute;p dao động xung k&yacute; (IOS) trước v&agrave; sau nạo Amidan v&ograve;m (VA) 1 th&aacute;ng tr&ecirc;n 63 trẻ qu&aacute; ph&aacute;t VA tại Bệnh viện Nhi H&agrave; Nội (7/2025 - 2/2026). Tuổi trung b&igrave;nh của trẻ l&agrave; 7,7 &plusmn; 2,6 tuổi. Trước phẫu thuật (n = 63), tỷ lệ tắc nghẽn đường thở l&agrave; 23,8%, trong đ&oacute; nh&oacute;m VA độ 3 (61,5%) cao hơn so với độ 2 (14,0%) (p = 0,001). Sau nạo VA 1 th&aacute;ng (n = 36), c&aacute;c th&ocirc;ng số IOS cải thiện r&otilde; rệt: R5, R20, R5-R20, AX v&agrave; Fres giảm; X5 v&agrave; X20 tăng. Tỷ lệ chức năng h&ocirc; hấp b&igrave;nh thường tăng từ 58,3% l&ecirc;n 91,7%, kh&ocirc;ng c&ograve;n t&igrave;nh trạng tắc nghẽn trung b&igrave;nh hoặc nặng. Phẫu thuật nạo VA gi&uacute;p cải thiện đ&aacute;ng kể cơ học h&ocirc; hấp v&agrave; t&igrave;nh trạng tắc nghẽn đường thở. Đồng thời, kết quả khẳng định IOS l&agrave; phương ph&aacute;p kh&ocirc;ng x&acirc;m lấn, kh&aacute;ch quan v&agrave; d&ugrave;ng theo d&otilde;i chức năng h&ocirc; hấp ở trẻ em.</em></p> Nguyễn Đăng Hải Nguyễn Văn Hưng Phạm Lan Vy Nguyễn Thị Thu Trang Hoàng Thị Hạnh Ninh Quốc Đạt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 858 866 10.52852/tcncyh.v204i7.5462 Hiệu quả can thiệp cải thiện kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống tai nạn lao động ở người trồng lúa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5265 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu can thiệp cộng đồng c&oacute; đối chứng được thực hiện tại tỉnh Th&aacute;i B&igrave;nh năm 2024, tr&ecirc;n 258 người trồng l&uacute;a ở nh&oacute;m can thiệp v&agrave; 252 người trồng l&uacute;a ở nh&oacute;m chứng nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả can thiệp cải thiện kiến thức, th&aacute;i độ, thực h&agrave;nh ph&ograve;ng chống tai nạn lao động ở người trồng l&uacute;a. Can thiệp bao gồm c&aacute;c hoạt động truyền th&ocirc;ng - gi&aacute;o dục sức khoẻ trực tiếp v&agrave; gi&aacute;n tiếp được triển khai trong v&ograve;ng 6 th&aacute;ng. Số liệu được thu thập bằng phương ph&aacute;p phỏng vấn v&agrave; được xử l&yacute; bằng c&aacute;c test thống k&ecirc; ph&ugrave; hợp. Sau can thiệp, c&oacute; sự tăng v&agrave; kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa nh&oacute;m can thiệp với nh&oacute;m đối chứng về điểm v&agrave; mức độ đạt kiến thức, th&aacute;i độ, thực h&agrave;nh ph&ograve;ng chống tai nạn lao động của người trồng l&uacute;a. Kết quả g&oacute;p phần cung cấp bằng chứng về hiệu quả của việc phối kết hợp c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp truyền th&ocirc;ng trực tiếp v&agrave; gi&aacute;n tiếp trong cải thiện kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh ph&ograve;ng chống tai nạn lao động ở người trồng l&uacute;a, đ&acirc;y cũng l&agrave; cơ sở khoa học cho việc ph&aacute;t triển v&agrave; nh&acirc;n rộng c&aacute;c chương tr&igrave;nh an to&agrave;n lao động trong n&ocirc;ng nghiệp.</em></p> Nguyễn Hà My Ngô Văn Toàn Trần Quỳnh Anh Vũ Minh Hải Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 867 875 10.52852/tcncyh.v204i7.5265 Một số yếu tố liên quan đến triệu chứng khô mắt ở người dùng thiết bị màn hình điện tử https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5409 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến triệu chứng kh&ocirc; mắt ở người d&ugrave;ng thiết bị m&agrave;n h&igrave;nh điện tử. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 400 người tại ph&ograve;ng kh&aacute;m chuy&ecirc;n khoa Mắt B&aacute;c sĩ Đức, từ 02/2025 đến 08/2025, người đến kh&aacute;m tự điền th&ocirc;ng qua bộ c&ocirc;ng cụ hỏi soạn sẵn. Kiểm định Pearson Chi-square v&agrave; hồi quy logistic đa biến để x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan. Tỷ lệ người d&ugrave;ng c&oacute; chỉ số bệnh bề mặt mắt &gt; 12 l&agrave; 81,5%, trong đ&oacute; kh&ocirc; mắt mức trung b&igrave;nh v&agrave; nặng (57,3%). Điện thoại th&ocirc;ng minh l&agrave; phổ biến (52,0%) v&agrave; khoảng c&aacute;ch m&agrave;n h&igrave;nh trung b&igrave;nh 34,62 &plusmn; 12,98 cm. Sử dụng m&aacute;y t&iacute;nh bảng (OR = 6,23), điện thoại th&ocirc;ng minh (OR = 6,02), m&aacute;y t&iacute;nh x&aacute;ch tay (OR = 2,82) c&oacute; li&ecirc;n quan đến mức độ kh&ocirc; mắt trung b&igrave;nh v&agrave; nặng khi so với d&ugrave;ng m&aacute;y t&iacute;nh để b&agrave;n. Thời gian sử dụng m&agrave;n h&igrave;nh thiết bị điện tử (giờ/ng&agrave;y) (OR = 1,24/giờ). Thời gian sử dụng thiết bị m&agrave;n h&igrave;nh điện tử v&agrave; loại thiết bị điện tử c&oacute; li&ecirc;n quan đến xu hướng tăng triệu chứng kh&ocirc; mắt ở người d&ugrave;ng. Cần n&acirc;ng cao nhận thức của người d&ugrave;ng thiết bị m&agrave;n h&igrave;nh điện tử về c&aacute;c nguy cơ kh&ocirc; mắt th&ocirc;ng qua c&aacute;c poster h&igrave;nh ảnh tại ph&ograve;ng kh&aacute;m.</em></p> Trương Công Gia Thịnh Trương Công Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 876 885 10.52852/tcncyh.v204i7.5409 Khảo sát ảnh hưởng của việc hút thuốc lá đối với chất lượng tinh trùng và nguy cơ hiếm muộn của nam giới đến khám tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5449 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của h&uacute;t thuốc l&aacute; đến chất lượng tinh tr&ugrave;ng v&agrave; nguy cơ hiếm muộn ở nam giới đến kh&aacute;m tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, lấy mẫu thuận tiện tr&ecirc;n 319 nam giới đến kh&aacute;m tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 6/2023 đến 6/2024, ph&acirc;n th&agrave;nh nh&oacute;m h&uacute;t thuốc v&agrave; kh&ocirc;ng h&uacute;t thuốc để so s&aacute;nh c&aacute;c th&ocirc;ng số tinh dịch đồ. Tỷ lệ tinh tr&ugrave;ng di động ở nh&oacute;m h&uacute;t thuốc thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng h&uacute;t thuốc (42,51% so với 46,54%; p = 0,03). Nh&oacute;m h&uacute;t thuốc mức độ nhiều suy giảm r&otilde; rệt cả về tỷ lệ di động v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i b&igrave;nh thường. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến cho thấy nam giới h&uacute;t thuốc mức độ nhiều c&oacute; nguy cơ hiếm muộn cao gấp 5,2 lần so với người kh&ocirc;ng h&uacute;t thuốc (KTC 95%: 1,22 &ndash; 22,05; p = 0,02). H&uacute;t thuốc l&aacute;, đặc biệt mức độ nhiều, ảnh hưởng ti&ecirc;u cực đến khả năng di động của tinh tr&ugrave;ng v&agrave; l&agrave; yếu tố nguy cơ độc lập l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể nguy cơ hiếm muộn ở nam giới Việt Nam.</em></p> Nguyễn Hoài Bắc Nguyễn Cao Thắng Nguyễn Xuân Đức Hoàng Nguyễn Hồng Lương Nguyễn Thị Hải Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 886 895 10.52852/tcncyh.v204i7.5449 Lý do và đặc điểm sử dụng methamphetamine ở người điều trị methadone tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh: nghiên cứu định tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5454 <p class="p1"><span class="s1"><em>Sử dụng methamphetamine ở người điều trị methadone l&agrave; vấn đề ng&agrave;y c&agrave;ng được quan t&acirc;m do ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị v&agrave; l&agrave;m phức tạp vấn đề rối loạn sử dụng chất dạng thuốc phiện. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y m&ocirc; tả l&yacute; do v&agrave; đặc điểm sử dụng methamphetamine ở người bệnh tại 15 cơ sở điều trị methadone tại H&agrave; Nội v&agrave; Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh. Nghi&ecirc;n cứu sử dụng phương ph&aacute;p định t&iacute;nh, thu thập dữ liệu th&ocirc;ng qua 25 phỏng vấn s&acirc;u v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch theo chủ đề. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy việc sử dụng methamphetamine khởi ph&aacute;t chủ yếu từ t&ograve; m&ograve;. H&agrave;nh vi sử dụng được duy tr&igrave; bởi nhu cầu điều chỉnh cảm x&uacute;c, tăng sự tỉnh t&aacute;o, năng suất lao động v&agrave; chức năng t&igrave;nh dục. Đặc biệt, cảm gi&aacute;c buồn ch&aacute;n trong cuộc sống v&agrave; trạng th&aacute;i hưng phấn khi sử dụng củng cố việc duy tr&igrave; methamphetamine. Đặc điểm sử dụng methamphetamine kh&ocirc;ng cố định m&agrave; thay đổi theo c&aacute;ch d&ugrave;ng, liều lượng, tần suất, khả năng kinh tế, nguồn cung, chất lượng chất, bối cảnh chơi nh&oacute;m hoặc một m&igrave;nh v&agrave; cảm nhận sau sử dụng. </em></span></p> Dương Thuý An Đinh Thị Thanh Thuý Võ Hải Sơn Lê Minh Giang Nguyễn Thu Trang Nguyễn Bích Diệp Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 896 905 10.52852/tcncyh.v204i7.5454 Đặc điểm kháng thể bất thường ở bệnh nhi Alpha thalassemia tại Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương năm 2023-2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5537 <p class="p1"><em>Kh&aacute;ng thể bất thường (KTBT) l&agrave;m giảm hiệu quả truyền m&aacute;u ở bệnh nhi thalassemia. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 253 bệnh nhi alpha thalassemia (&alpha;- thalassemia) c&oacute; hồ sơ truyền m&aacute;u v&agrave; kết quả x&eacute;t nghiệm KTBT đầy đủ, sử dụng kỹ thuật ngưng kết cột gel với panel hồng cầu của Viện Huyết học - Truyền m&aacute;u Trung ương v&agrave; tr&ecirc;n m&aacute;y định nh&oacute;m m&aacute;u tự động của h&atilde;ng Grifols. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; bằng phần mềm SPSS 27.0. Kết quả cho thấy tỷ lệ KTBT l&agrave; 8,7% (22/253 trường hợp), trong đ&oacute; hệ Rh chiếm tỷ lệ cao nhất (63,34%), tiếp đến l&agrave; hệ MNS (30,0%); anti-E v&agrave; anti-Miᵃ l&agrave; c&aacute;c kh&aacute;ng thể thường gặp nhất. Tỷ lệ KTBT cao hơn ở trẻ d&acirc;n tộc Kinh so với nh&oacute;m d&acirc;n tộc kh&aacute;c (12,7% so với 5,2%; p = 0,044) v&agrave; tỷ lệ xuất hiện KTBT tăng r&otilde; rệt theo số lượng khối hồng cầu đ&atilde; truyền (p &lt; 0,0001).</em></p> Đặng Thị Hồng Vân Nguyễn Quang Tùng Nguyễn Thị Thu Hà Hoàng Thị Thanh Nga Doãn Thị Nhung Lê Thị Thu Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 906 915 10.52852/tcncyh.v204i7.5537 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm tụy cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5538 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m tụy cấp l&agrave; một qu&aacute; tr&igrave;nh tổn thương cấp t&iacute;nh của tụy, triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng đa dạng, c&oacute; nguy cơ diễn tiến nặng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 61 trẻ được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m tụy cấp tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ từ th&aacute;ng 6/2024 đến th&aacute;ng 5/2026. Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận nh&oacute;m trẻ tr&ecirc;n 10 tuổi chiếm 67%. Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp nhất l&agrave; đau bụng (96,7%) v&agrave; n&ocirc;n (75,4%), sốt xuất hiện gợi &yacute; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m tụy cấp nặng. Số lượng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu đa nh&acirc;n trung t&iacute;nh v&agrave; CRP ở nh&oacute;m vi&ecirc;m tụy cấp nặng tăng cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m nhẹ. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh l&agrave; 9,8 &plusmn; 3,3 ng&agrave;y. Vi&ecirc;m tụy cấp nặng c&oacute; thời gian nhịn ăn k&eacute;o d&agrave;i, nhu cầu dịch truyền cao hơn nh&oacute;m nhẹ. Kết quả n&agrave;y cho thấy đau bụng v&agrave; n&ocirc;n l&agrave; c&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp của vi&ecirc;m tụy cấp ở trẻ em. C&aacute;c chỉ số vi&ecirc;m tăng cao li&ecirc;n quan đến mức độ nặng của bệnh, g&oacute;p phần hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; ti&ecirc;n lượng v&agrave; hướng điều trị.</em></p> Trần Bá Hưng Lê Thị Thúy Loan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 916 926 10.52852/tcncyh.v204i7.5538 Kết quả ngắn hạn ghép mô liên kết điều trị tụt nướu răng cửa dưới sau chỉnh nha https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5545 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; khảo s&aacute;t đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị tụt nướu răng cửa h&agrave;m dưới sau chỉnh nha bằng phẫu thuật gh&eacute;p m&ocirc; li&ecirc;n kết. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng tiến cứu, kh&ocirc;ng nh&oacute;m chứng được thực hiện tr&ecirc;n 30 bệnh nh&acirc;n. C&aacute;c chỉ số RD, CAL, RW, WKT v&agrave; GT được đ&aacute;nh gi&aacute; trước phẫu thuật, sau ph&acirc;̃u thu&acirc;̣t 1 th&aacute;ng v&agrave; 3 th&aacute;ng. Sau 3 th&aacute;ng, RD, CAL v&agrave; RW giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, trong khi WKT v&agrave; GT tăng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với trước phẫu thuật (p &lt; 0,05). Tỷ lệ che phủ ch&acirc;n răng ho&agrave;n to&agrave;n đạt 45,00% ở nh&oacute;m Miller I v&agrave; 5,00% ở nh&oacute;m Miller II (p = 0,001). Chiều rộng m&ocirc; sừng h&oacute;a ban đầu c&oacute; tương quan nghịch mạnh với mức phục hồi tụt nướu sau 3 th&aacute;ng (r = -0,710; p &lt; 0,001). Phẫu thuật gh&eacute;p m&ocirc; li&ecirc;n kết bằng kỹ thuật đường hầm gi&uacute;p cải thiện c&aacute;c chỉ số l&acirc;m s&agrave;ng, tăng chiều rộng m&ocirc; sừng h&oacute;a v&agrave; độ d&agrave;y nướu ở v&ugrave;ng răng cửa h&agrave;m dưới sau chỉnh nha.</em></p> Bùi Văn Tới Trịnh Minh Trí Lê Nguyên Lâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 927 935 10.52852/tcncyh.v204i7.5545 Đặc điểm kiểu hình của tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu 21-hydroxylase phát hiện qua sàng lọc sơ sinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5551 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh tr&ecirc;n 45 trẻ mắc tăng sản thượng thận bẩm sinh (TSTTBS) do thiếu enzym 21-hydroxylase (21-OH) được ph&aacute;t hiện qua s&agrave;ng lọc sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương (10/2022 -12/2025), với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; ho&aacute; sinh của bệnh. Kết quả cho thấy tỷ lệ thể mất muối (SW) v&agrave; kh&ocirc;ng mất muối tương đương nhau (48,9% v&agrave; 51,1%). Tuổi chẩn đo&aacute;n trung vị ở nh&oacute;m SW cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng mất muối [12,0 ng&agrave;y (IQR: 8,25 -14,0) so với 6,0 ng&agrave;y (IQR: 5,0 -9,0); p &lt; 0,05]. T&igrave;nh trạng mất nước gặp ở nh&oacute;m SW (50,0%) so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng mất muối (4,3%) (p &lt; 0,05). Tăng sắc tố v&ugrave;ng sinh dục gặp phổ biến ở cả hai nh&oacute;m; 78,9% trẻ nữ c&oacute; mức độ nam ho&aacute; từ Prader III trở l&ecirc;n. Nh&oacute;m SW c&oacute; rối loạn điện giải nặng hơn r&otilde; rệt với hạ natri v&agrave; tăng kali m&aacute;u cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng mất muối (p &lt; 0,05). Nồng độ 17-OHP m&aacute;u v&agrave; pregnanetriol niệu ở nh&oacute;m SW cũng cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh vai tr&ograve; quan trọng của s&agrave;ng lọc sơ sinh trong ph&aacute;t hiện sớm TSTTBS, đặc biệt ở trẻ nam thể mất muối c&oacute; nguy cơ suy thượng thận cấp.</em></p> Bùi Thị Tâm Lương Thị Phượng Vũ Chí Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 936 945 10.52852/tcncyh.v204i7.5551 Sự hài lòng của người bệnh với dịch vụ chăm sóc nha khoa tại Viện Đào tạo Răng hàm mặt, năm 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5555 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang đ&aacute;nh gi&aacute; sự h&agrave;i l&ograve;ng của người bệnh về dịch vụ chăm s&oacute;c nha khoa tại Trung t&acirc;m Kỹ thuật cao Kh&aacute;m chữa bệnh Răng h&agrave;m mặt, Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt, trường Đại học Y H&agrave; Nội, năm 2026. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh phỏng vấn 343 bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 18 tuổi, sử dụng một số dịch vụ kh&aacute;m, chữa bệnh răng h&agrave;m mặt tại Trung t&acirc;m từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 04/2026 bằng bảng c&acirc;u hỏi cấu tr&uacute;c thiết kế dựa tr&ecirc;n bộ c&acirc;u hỏi về sự h&agrave;i l&ograve;ng với dịch vụ nha khoa (Dental Satisfaction Questionnaire &ndash; DSQ). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy hầu hết bệnh nh&acirc;n rất h&agrave;i l&ograve;ng v&agrave; h&agrave;i l&ograve;ng với dịch vụ chăm s&oacute;c Nha khoa tại Trung t&acirc;m. Kh&ocirc;ng c&oacute; bệnh nh&acirc;n n&agrave;o đ&aacute;nh gi&aacute; ở mức rất kh&ocirc;ng h&agrave;i l&ograve;ng. Tất cả c&aacute;c yếu tố ở cả năm nội dung: chăm s&oacute;c kh&aacute;ch h&agrave;ng, sự thuận tiện về thời gian, chất lượng kh&aacute;m chữa bệnh, kiểm so&aacute;t đau v&agrave; chi ph&iacute; điều trị đều c&oacute; mức h&agrave;i l&ograve;ng trở l&ecirc;n đạt rất cao. Tuy nhi&ecirc;n vẫn c&ograve;n một tỷ lệ nhỏ bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng h&agrave;i l&ograve;ng ở tất cả c&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; trong năm nội dung tr&ecirc;n.</em></p> Tạ Thị Tươi Ngô Văn Toàn Vũ Mạnh Tuấn Nguyễn Thị Châu Dương Đức Long Hoàng Thị Thu Trang Nguyễn Thị Thu Hiền Phạm Thị Nga Hà Ngọc Chiều Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 946 953 10.52852/tcncyh.v204i7.5555 Ứng dụng các phân loại nội soi trong phân tầng nguy cơ tổn thương tiền ung thư dạ dày tại Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5625 <p class="p1"><em>Ung thư dạ d&agrave;y l&agrave; g&aacute;nh nặng y tế lớn tại Việt Nam với hơn 16.000 ca mới mỗi năm v&agrave; đa số được ph&aacute;t hiện ở giai đoạn muộn. Ph&acirc;n tầng nguy cơ ung thư dạ d&agrave;y truyền thống dựa tr&ecirc;n sinh thiết hệ thống 5 vị tr&iacute; c&ograve;n kh&oacute; triển khai rộng r&atilde;i do hạn chế nguồn lực giải phẫu bệnh. B&agrave;i viết n&agrave;y tổng quan bằng chứng v&agrave; đề xuất chiến lược ứng dụng tuần tự ba ph&acirc;n loại nội soi trong ph&acirc;n tầng nguy cơ ung thư dạ d&agrave;y. Ph&acirc;n loại Kimura-Takemoto đ&aacute;nh gi&aacute; teo ni&ecirc;m mạc c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m 98% trong loại trừ tổn thương tiền ung thư nguy cơ cao v&agrave; ph&ugrave; hợp với mọi tuyến y tế. Ph&acirc;n loại Kyoto bổ sung th&ocirc;ng tin ti&ecirc;n đo&aacute;n t&igrave;nh trạng nhiễm Helicobacter pylori (H. pylori) đang hoạt động. Ph&acirc;n loại EGGIM gi&uacute;p định lượng diện t&iacute;ch dị sản ruột theo thời gian thực tr&ecirc;n nội soi tăng cường h&igrave;nh ảnh, c&oacute; thể thay thế cho sinh thiết hệ thống. Chiến lược ph&acirc;n tầng tuần tự gi&uacute;p chỉ định sinh thiết c&oacute; chọn lọc, tối ưu h&oacute;a nguồn lực nhưng cần chuẩn h&oacute;a chất lượng h&igrave;nh ảnh v&agrave; đ&agrave;o tạo b&aacute;c sĩ nội soi.</em></p> Lưu Ngọc Mai Hà Vĩ Nghiệp Lê Minh Trường Nguyễn Thân Trọng Trần Thị Ngọc Điệp Nguyễn Hồng Vũ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 954 965 10.52852/tcncyh.v204i7.5625 Đánh giá tình trạng chảy máu, đau và lành thương sau nhổ ở người bệnh đang sử dụng thuốc kháng tiểu cầu tại Viện Đào tạo Răng hàm mặt và Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5630 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tiến cứu c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả nhổ răng tr&ecirc;n người bệnh sử dụng thuốc kh&aacute;ng tiểu cầu tại Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt v&agrave; Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 - 2026. Tổng cộng 38 người bệnh sử dụng thuốc kh&aacute;ng tiểu cầu c&oacute; chỉ định nhổ răng, trong 24 giờ đầu sau nhổ, 57,9% người bệnh chảy m&aacute;u nhẹ tự cầm, 18,4% cần can thiệp cầm m&aacute;u bổ sung. Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt về t&igrave;nh trạng chảy m&aacute;u giữa c&aacute;c nh&oacute;m thuốc kh&aacute;ng tiểu cầu (p &gt; 0,05). Số lượng răng nhổ l&agrave; yếu tố nguy cơ l&agrave;m tăng chảy m&aacute;u cần can thiệp (OR = 6,39; p = 0,012). Điểm đau VAS giảm từ 4,02 &plusmn; 0,62 xuống 0,91 &plusmn; 1,05 v&agrave;o ng&agrave;y thứ 7. Điểm Landry v&agrave; EHS trung b&igrave;nh lần lượt l&agrave; 10,53 &plusmn; 0,95 v&agrave; 5,55 &plusmn; 0,77. Trong phạm vi nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y, kh&ocirc;ng ghi nhận biến cố chảy m&aacute;u nghi&ecirc;m trọng ở người bệnh duy tr&igrave; thuốc kh&aacute;ng tiểu cầu khi nhổ răng v&agrave; được &aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p cầm m&aacute;u tại chỗ ph&ugrave; hợp. </em></p> Hoàng Ngọc Lan Hoàng Mai Anh Nguyễn Hùng Hiệp Vũ Thanh Thương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 966 975 10.52852/tcncyh.v204i7.5630 Lọc máu liên tục kết hợp lọc hấp phụ trong điều trị đợt cấp lupus ban đỏ hệ thống có biến chứng suy thận cấp và xuất huyết tiêu hóa nặng: Báo cáo ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5182 <p class="p1"><em>Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nữ 14 tuổi mắc lupus hoạt động mạnh với suy thận cấp g&acirc;y v&ocirc; niệu v&agrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a lan tỏa, được điều trị bằng lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục kết hợp lọc hấp phụ. C&aacute;c chỉ số vi&ecirc;m, chức năng thận v&agrave; huyết học được theo d&otilde;i trước lọc v&agrave; sau 24, 48, 72 giờ. Kết quả cho thấy IL-6 giảm từ 612 xuống 68,1 pg/mL sau 72 giờ, Procalcitonin (PCT) giảm nhanh trong 48 giờ đầu, ure v&agrave; creatinine giảm dần, xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a được kiểm so&aacute;t, c&oacute; nước tiểu trở lại từ ng&agrave;y thứ 7 v&agrave; ngừng được lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục. Tuy nhi&ecirc;n, do c&oacute; sự phối hợp với nhiều biện ph&aacute;p điều trị kh&aacute;c như corticosteroid liều cao, kh&aacute;ng sinh phổ rộng, truyền m&aacute;u v&agrave; hồi sức t&iacute;ch cực kh&aacute;c n&ecirc;n chưa thể x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan nh&acirc;n quả của từng can thiệp với sự cải thiện l&acirc;m s&agrave;ng. Mặc d&ugrave; vậy, trường hợp n&agrave;y gợi &yacute; rằng phối hợp lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục v&agrave; lọc hấp phụ c&oacute; thể l&agrave; một lựa chọn hỗ trợ tiềm năng trong lupus nặng c&oacute; suy thận cấp v&agrave; xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a.</em></p> Phạm Khắc Tiệp Trần Bá Dũng Nguyễn Văn Thắng Đậu Việt Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 976 985 10.52852/tcncyh.v204i7.5182 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u khoang cạnh họng: Báo cáo loạt 10 trường hợp có đối chiếu giải phẫu bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5314 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ (MRI) của u khoang cạnh họng c&oacute; đối chiếu giải phẫu bệnh, đồng thời nhấn mạnh gi&aacute; trị định khu tổn thương trước mổ. Hồi cứu 10 trường hợp được phẫu thuật tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 01/2023 - 03/2026. Dữ liệu thu thập gồm l&acirc;m s&agrave;ng, vị tr&iacute; tổn thương, t&iacute;n hiệu T1W/T2W, khuếch t&aacute;n (DWI/ADC), kiểu ngấm thuốc, bờ u, x&acirc;m lấn, hạch cổ v&agrave; giải phẫu bệnh. Tuổi trung vị 48,5; tỷ lệ nam nữ tương đương. Bảy khối u thuộc khoang trước tr&acirc;m, 2 khối thuộc khoang sau tr&acirc;m v&agrave; 1 khối lan cả hai khoang. Giải phẫu bệnh cho thấy 7 u l&agrave;nh t&iacute;nh v&agrave; 3 u &aacute;c t&iacute;nh. U đa h&igrave;nh l&agrave; loại u l&agrave;nh t&iacute;nh gặp nhiều nhất, c&ograve;n ung thư biểu m&ocirc; biểu b&igrave; nhầy l&agrave; loại &aacute;c t&iacute;nh gặp nhiều nhất. C&aacute;c tổn thương l&agrave;nh t&iacute;nh thường c&oacute; bờ r&otilde; v&agrave; kh&ocirc;ng k&egrave;m hạch cổ bất thường; trong khi tổn thương &aacute;c t&iacute;nh thường c&oacute; bờ th&acirc;m nhiễm, ngấm thuốc kh&ocirc;ng đồng nhất, hạn chế khuếch t&aacute;n r&otilde; hơn v&agrave;/hoặc x&acirc;m lấn cơ l&acirc;n cận. MRI c&oacute; vai tr&ograve; hữu &iacute;ch trong định khu tổn thương, gợi &yacute; nguồn gốc m&ocirc; học v&agrave; hỗ trợ lập kế hoạch phẫu thuật trước mổ.</em></p> Bùi Thanh Quang Phạm Hồng Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 986 996 10.52852/tcncyh.v204i7.5314 Giãn thận-niệu quản khổng lồ của đơn vị thận trên trong hệ thống thận-niệu quản đôi ở trẻ em: nhân hai trường hợp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5388 <p class="p1"><em>Gi&atilde;n khổng lồ đơn vị thận tr&ecirc;n trong hệ thống thận đ&ocirc;i l&agrave; dị tật hiếm gặp, c&oacute; thể chẩn đo&aacute;n muộn do diễn tiến &acirc;m thầm. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o hai trường hợp bệnh nhi c&oacute; tiền sử gi&atilde;n đường tiết niệu trước sinh nhưng kh&ocirc;ng theo d&otilde;i định kỳ. Trường hợp 1: Bệnh nhi nữ 5 tuổi, khối gi&atilde;n khổng lồ thể t&iacute;ch 1.100 mL g&acirc;y ch&egrave;n &eacute;p v&agrave; biến đổi cấu tr&uacute;c l&acirc;n cận, khiến cộng hưởng từ hệ tiết niệu (MRU) kh&ocirc;ng thể nhận diện h&igrave;nh th&aacute;i thận đ&ocirc;i. Trường hợp 2: Bệnh nhi nam 2 tuổi, khối gi&atilde;n 1000 mL, MRU ph&acirc;n biệt được hai đơn vị thận trước mổ. Cả hai bệnh nhi được phẫu thuật cắt b&aacute;n phần thận-niệu quản đơn vị tr&ecirc;n, bảo tồn đơn vị thận dưới. Theo d&otilde;i 9 - 11 th&aacute;ng sau mổ ghi nhận h&igrave;nh th&aacute;i v&agrave; nhu m&ocirc; phần thận được bảo tồn ổn định. Phẫu thuật cắt b&aacute;n phần thận-niệu quản đơn vị tr&ecirc;n c&oacute; thể l&agrave; lựa chọn khả thi trong nh&oacute;m bệnh l&yacute; hiếm gặp n&agrave;y.</em></p> Nguyễn Thị Mai Thuỷ Nguyễn Phương Thảo Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 997 1004 10.52852/tcncyh.v204i7.5388 Phẫu thuật u thận trẻ em kèm huyết khối tĩnh mạch chủ dưới: Nhân 3 trường hợp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5389 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu b&aacute;o c&aacute;o kết quả điều trị 3 trường hợp u thận trẻ em c&oacute; huyết khối tĩnh mạch chủ dưới, trong đ&oacute; 1 trường hợp lan l&ecirc;n nhĩ phải. Cả 3 bệnh nhi (1 - 6 tuổi) đều được h&oacute;a trị t&acirc;n bổ trợ trước phẫu thuật, sau đ&oacute; được cắt thận triệt căn, kiểm so&aacute;t tĩnh mạch chủ dưới, mở dọc l&ograve;ng mạch lấy trọn huyết khối u v&agrave; kh&acirc;u phục hồi th&agrave;nh mạch trực tiếp. Trong đ&oacute;, 1 trường hợp huyết khối lan l&ecirc;n nhĩ phải được can thiệp th&agrave;nh c&ocirc;ng nhờ phối hợp tuần ho&agrave;n ngo&agrave;i cơ thể. Sau mổ, 2 bệnh nhi mắc u nguy&ecirc;n b&agrave;o thận duy tr&igrave; t&igrave;nh trạng ổn định sau 10 - 14 th&aacute;ng theo d&otilde;i, 1 trường hợp u dạng cơ v&acirc;n &aacute;c t&iacute;nh của thận t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; di căn sớm chỉ sau 3 th&aacute;ng. Kết quả bước đầu khẳng định vai tr&ograve; quan trọng của h&oacute;a trị t&acirc;n bổ trợ, đồng thời kỹ thuật mở tĩnh mạch lấy huyết khối v&agrave; kh&acirc;u phục hồi trực tiếp th&agrave;nh tĩnh mạch l&agrave; khả thi đối với nh&oacute;m bệnh l&yacute; n&agrave;y.</em></p> Nguyễn Thị Mai Thuỷ Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 1005 1012 10.52852/tcncyh.v204i7.5389 Tổng quan các phương pháp chế tác phục hình tháo lắp khung bộ trong nha khoa hiện đại https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5209 <p class="p1"><em>Chất lượng phục h&igrave;nh th&aacute;o lắp khung bộ phụ thuộc chủ yếu v&agrave;o độ ch&iacute;nh x&aacute;c của quy tr&igrave;nh chế t&aacute;c khung kim loại. Gần đ&acirc;y, c&aacute;c phương ph&aacute;p chế t&aacute;c đ&atilde; chuyển dịch từ kỹ thuật đ&uacute;c truyền thống sang c&aacute;c c&ocirc;ng nghệ kỹ thuật số như CAD/CAM, in 3D kim loại v&agrave; c&aacute;c quy tr&igrave;nh kết hợp. B&agrave;i tổng quan n&agrave;y nhằm hệ thống h&oacute;a c&aacute;c phương ph&aacute;p chế t&aacute;c khung bộ hiện nay, đồng thời ph&acirc;n t&iacute;ch cơ chế, ưu điểm, hạn chế v&agrave; xu hướng ph&aacute;t triển dựa tr&ecirc;n c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu quốc tế. Kết quả cho thấy c&aacute;c phương ph&aacute;p kỹ thuật số c&oacute; thể đạt độ kh&iacute;t s&aacute;t tương đương hoặc vượt trội so với đ&uacute;c truyền thống, đồng thời giảm sai số v&agrave; tăng khả năng t&aacute;i lập. Tuy nhi&ecirc;n, chi ph&iacute; v&agrave; y&ecirc;u cầu kỹ thuật vẫn l&agrave; r&agrave;o cản trong triển khai rộng r&atilde;i.</em></p> Nguyễn Hoàng Tường Vy Nguyễn Liên Thuận Phát Phạm Nguyên Quân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 1013 1022 10.52852/tcncyh.v204i7.5209 Ảnh hưởng của xác định PEEP tối ưu theo cắt lớp phổi điện kháng đến một số chỉ số huyết động trong ARDS ngoại khoa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5589 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng huyết động của x&aacute;c định PEEP theo EIT ở người bệnh ARDS trung b&igrave;nh&ndash;nặng li&ecirc;n quan chấn thương hoặc hậu phẫu. Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 5/2025 đến 5/2026. C&oacute; 125 người bệnh được ph&acirc;n t&iacute;ch, gồm 63 người bệnh nh&oacute;m EIT v&agrave; 62 người bệnh nh&oacute;m Chứng. Mức PEEP ở nh&oacute;m EIT cao hơn nh&oacute;m Chứng tại Ng&agrave;y 2 v&agrave; Ng&agrave;y 3. Kh&ocirc;ng ghi nhận kh&aacute;c biệt về diễn biến theo thời gian giữa hai nh&oacute;m đối với nhịp tim, huyết &aacute;p t&acirc;m thu, huyết &aacute;p t&acirc;m trương, huyết &aacute;p trung b&igrave;nh, lactate m&aacute;u động mạch, t&igrave;nh trạng sử dụng norepinephrine v&agrave; liều norepinephrine ở c&aacute;c quan s&aacute;t c&oacute; d&ugrave;ng thuốc. X&aacute;c định PEEP theo EIT l&agrave;m thay đổi chiến lược PEEP nhưng kh&ocirc;ng ghi nhận t&iacute;n hiệu bất lợi huyết động r&otilde; rệt.</em></p> Nguyễn Việt Minh Lưu Quang Thuỳ Trịnh Văn Đồng Nguyễn Thị Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-04 2026-08-04 204 7 1023 1033 10.52852/tcncyh.v204i7.5589