Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh Trường Đại Học Y Hà Nội vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Y học 2354-080X Bước đầu khảo sát đặc điểm biến thể xoang tĩnh mạch sọ não trên MRI ở bệnh nhân đau đầu mạn tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5295 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm bước đầu m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, c&aacute;c bất thường ph&aacute;t hiện tr&ecirc;n MRI sọ n&atilde;o v&agrave; kiểu ph&acirc;n bố c&aacute;c biến thể xoang tĩnh mạch sọ n&atilde;o tr&ecirc;n cộng hưởng từ (MRI) v&agrave; cộng hưởng từ tĩnh mạch (MR venography, MRV) ở bệnh nh&acirc;n đau đầu mạn t&iacute;nh được chỉ định chụp c&oacute; ti&ecirc;m thuốc đối quang từ v&igrave; mục đ&iacute;ch chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 37 bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Ph&ograve;ng từ 01/2025 đến 01/2026. Tuổi trung b&igrave;nh 55,19 &plusmn; 15,61; nữ chiếm 64,9%. Ch&oacute;ng mặt gặp ở 32,4%; buồn n&ocirc;n v&agrave; n&ocirc;n 18,9%. MRI sọ n&atilde;o kh&ocirc;ng ghi nhận bất thường nội sọ c&oacute; &yacute; nghĩa ở 59,5% trường hợp; vi&ecirc;m xoang cạnh mũi chiếm 16,2%; u n&atilde;o v&agrave; xuất huyết n&atilde;o c&ugrave;ng chiếm 8,1%. Thiểu sản xoang ngang tr&aacute;i v&agrave; xoang sigma tr&aacute;i l&agrave; c&aacute;c biến thể gặp nhiều nhất, c&ugrave;ng chiếm 59,5%; đối xứng hai b&ecirc;n của xoang ngang v&agrave; xoang sigma lần lượt l&agrave; 21,6% v&agrave; 27,0%; type IB l&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i thường gặp nhất (29,7%). Kết quả n&agrave;y phản &aacute;nh một quần thể l&acirc;m s&agrave;ng được chọn chụp CE-MRI/MRV tại một trung t&acirc;m; gi&aacute; trị ch&iacute;nh của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; hỗ trợ nhận diện biến thể giải phẫu v&agrave; tr&aacute;nh chẩn đo&aacute;n nhầm huyết khối hoặc hẹp xoang tĩnh mạch, kh&ocirc;ng nhằm suy luận quan hệ nh&acirc;n quả với đau đầu mạn t&iacute;nh.</p> Nguyễn Hồng Phúc Phạm Hồng Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 1 9 10.52852/tcncyh.v203i6.5295 Độ sâu xâm lấn trên cộng hưởng từ và tình trạng di căn hạch cổ ở ung thư lưỡi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5296 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa độ s&acirc;u x&acirc;m lấn tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ (rDOI) v&agrave; t&igrave;nh trạng di căn hạch cổ x&aacute;c định bằng m&ocirc; bệnh học sau phẫu thuật ở bệnh nh&acirc;n ung thư lưỡi, đồng thời khảo s&aacute;t gi&aacute; trị của ngưỡng rDOI &gt; 10 mm tr&ecirc;n bộ số liệu nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả quan s&aacute;t, đơn trung t&acirc;m, kết hợp hồi cứu - tiến cứu tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n được chụp cộng hưởng từ trước điều trị, phẫu thuật v&agrave; c&oacute; kết quả m&ocirc; bệnh học tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương giai đoạn 01/2022 - 01/2026. rDOI trung b&igrave;nh l&agrave; 10,41 &plusmn; 4,52 mm. Kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp di căn hạch cổ ở nh&oacute;m rDOI &le; 10 mm; to&agrave;n bộ 6 trường hợp di căn hạch đều thuộc nh&oacute;m rDOI &gt; 10 mm (p = 0,03). Đường cong ROC của rDOI li&ecirc;n tục trong dự đo&aacute;n di căn hạch cổ cho AUC = 0,66. Tại ngưỡng rDOI &gt; 10 mm, độ nhạy, độ đặc hiệu, PPV, NPV v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c lần lượt l&agrave; 100%, 50%, 31,6%, 100% v&agrave; 59,4%. rDOI tr&ecirc;n MRI c&oacute; thể hỗ trợ ph&acirc;n tầng nguy cơ di căn hạch cổ trước phẫu thuật, nhưng cần được diễn giải thận trọng do cỡ mẫu nhỏ, khoảng tin cậy c&ograve;n rộng v&agrave; gi&aacute; trị nổi trội hơn trong loại trừ hơn l&agrave; khẳng định di căn hạch.</p> Vũ Tiến Anh Phạm Hồng Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 10 17 10.52852/tcncyh.v203i6.5296 U thận chứa mỡ ở trẻ em: Báo cáo ca bệnh u quái thận nguyên phát và u nguyên bào thận dạng quái https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5298 <p class="p1">Mặc d&ugrave; th&agrave;nh phần mỡ đại thể tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh thường gợi &yacute; c&aacute;c tổn thương l&agrave;nh t&iacute;nh, đặc điểm n&agrave;y ở khối u thận trẻ em c&oacute; thể đại diện cho những bệnh l&yacute; phức tạp. B&aacute;o c&aacute;o n&agrave;y tr&igrave;nh b&agrave;y đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, m&ocirc; bệnh học v&agrave; điều trị của hai ca bệnh u thận chứa mỡ hiếm gặp. Trường hợp thứ nhất l&agrave; bệnh nhi nam 3 th&aacute;ng tuổi mắc u qu&aacute;i trưởng th&agrave;nh nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại thận, được điều trị bằng phẫu thuật b&oacute;c u bảo tồn nhu m&ocirc;. Trường hợp thứ hai l&agrave; bệnh nhi nữ 13 th&aacute;ng tuổi mắc u nguy&ecirc;n b&agrave;o thận dạng qu&aacute;i, được phẫu thuật cắt thận triệt căn. Cả hai trường hợp đều diễn biến hậu phẫu thuận lợi v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận t&aacute;i ph&aacute;t sau điều trị. Sự hiện diện của tổ chức mỡ tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh kh&ocirc;ng loại trừ bản chất &aacute;c t&iacute;nh của khối u thận. Chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định cần dựa v&agrave;o m&ocirc; bệnh học, lựa chọn phương ph&aacute;p phẫu thuật n&ecirc;n được c&aacute; thể h&oacute;a theo thương tổn.</p> Nguyễn Thị Mai Thủy Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 18 25 10.52852/tcncyh.v203i6.5298 Đánh giá độ dày xương và mô mềm khẩu cái trên phim CBCT (Cone-Beam Computed Tomography) https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5335 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độ d&agrave;y xương v&agrave; m&ocirc; mềm khẩu c&aacute;i theo vị tr&iacute; giải phẫu tr&ecirc;n CBCT. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 50 phim CBCT của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n (BN) c&oacute; độ tuổi từ 18 &ndash; 50 tuổi. Độ d&agrave;y xương v&agrave; m&ocirc; mềm được đo tại 32 vị tr&iacute; theo hệ lưới chuẩn h&oacute;a. Số liệu tr&igrave;nh b&agrave;y dưới dạng trung vị (Q1&ndash;Q3) v&agrave; so s&aacute;nh bằng kiểm định Friedman. Kết quả: Xương d&agrave;y nhất ở v&ugrave;ng trước gần đường giữa v&agrave; giảm dần ra sau &ndash; b&ecirc;n (p &lt; 0,001). M&ocirc; mềm tăng dần từ trước ra sau v&agrave; giảm nhẹ từ trung t&acirc;m ra ngo&agrave;i (p &lt; 0,001). Như vậy, độ d&agrave;y xương v&agrave; m&ocirc; mềm khẩu c&aacute;i thay đổi theo vị tr&iacute;, c&oacute; &yacute; nghĩa định hướng trong lựa chọn vị tr&iacute; đặt mini-implant v&agrave; lấy m&ocirc; gh&eacute;p.</p> Trần Nguyên Minh Bùi Quang Hưng Nguyễn Vũ Thái Liên Nguyễn Thị Thu Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 26 32 10.52852/tcncyh.v203i6.5335 Nhận thức về vi-rút HPV của sinh viên y dược: Từ những hiểu lầm về phòng bệnh đến sự thiếu hụt kiến thức ở nam giới https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5365 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 727 sinh vi&ecirc;n tại Trường Đại học Y Dược &ndash; Đại học Quốc gia H&agrave; Nội từ 03/2025 đến 03/2026, sử dụng bộ c&acirc;u hỏi hiệu chỉnh từ thang đo KAPPAS nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ hiểu biết, khoảng trống kiến thức về HPV v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa kiến thức với thực h&agrave;nh ti&ecirc;m chủng. Dữ liệu được thu thập trực tiếp/trực tuyến, ph&acirc;n t&iacute;ch bằng thống k&ecirc; m&ocirc; tả, Chi-b&igrave;nh phương v&agrave; hồi quy logistic đa biến. Điểm kiến thức trung vị: 26 (IQR: 23 - 28) tr&ecirc;n thang 35. Tuy nhi&ecirc;n, 70,0% sinh vi&ecirc;n cho rằng vệ sinh c&aacute; nh&acirc;n ph&ograve;ng được HPV. Ung thư cổ tử cung l&agrave; bệnh l&yacute; li&ecirc;n quan HPV được nhận biết nhiều nhất (79,1%), trong khi tỷ lệ nhận biết ung thư dương vật chỉ đạt 44,0%. Tỷ lệ đ&atilde; ti&ecirc;m vắc-xin &iacute;t nhất một mũi vắc-xin HPV đạt 33,3%. Điểm kiến thức c&oacute; mối li&ecirc;n quan độc lập, thuận chiều với thực h&agrave;nh ti&ecirc;m chủng (aOR = 1,07; 95% CI: 1,02 &ndash; 1,13; p = 0,004). Cần tăng cường truyền th&ocirc;ng HPV to&agrave;n diện v&agrave; trung lập về giới.</p> Lương Hoàng Thành Nguyễn Trung Kiên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 33 41 10.52852/tcncyh.v203i6.5365 Đánh giá độ sát khít của onlay được chế tạo bằng công nghệ CAD/CAM và in 3D trên thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5368 <p class="p1"><span class="s1">Mức độ s&aacute;t kh&iacute;t của phục h&igrave;nh so với xoang sửa soạn l&agrave; một trong những ti&ecirc;u ch&iacute; quan trọng nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị v&agrave; ti&ecirc;n lượng chức năng l&acirc;u d&agrave;i. Nghi&ecirc;n cứu in-vitro được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độ s&aacute;t kh&iacute;t của phục h&igrave;nh onlay được chế tạo bằng c&ocirc;ng nghệ in 3D v&agrave; CAD/CAM, khảo s&aacute;t độ s&aacute;t kh&iacute;t tại 100 điểm đ&aacute;nh dấu ở nội phần v&agrave; đường ho&agrave;n tất bằng phương ph&aacute;p chồng h&igrave;nh kỹ thuật số (RPM) v&agrave; sao ch&eacute;p silicone kỹ thuật số (SRG). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy onlay được chế tạo bằng CAD/CAM c&oacute; độ s&aacute;t kh&iacute;t cao hơn so với nh&oacute;m in 3D tại hầu hết c&aacute;c điểm, (p &lt; 0,05). Tuy nhi&ecirc;n, gi&aacute; trị sai lệch khảo s&aacute;t bằng RPM v&agrave; SRG đều nhỏ hơn 120 &mu;m, c&oacute; thể chấp nhận được tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng.</span></p> Nghiêm Tuấn Anh Tống Minh Sơn Phạm Thái Thông Võ Trương Như Ngọc Nguyễn Thu Trà Võ Nhật Minh Trịnh Khánh Linh Lâm Khánh Duy Trần Lê Quỳnh Phương Phan Thành Lợi Phạm Ngọc Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 42 49 10.52852/tcncyh.v203i6.5368 Khảo sát vai trò đo đáp ứng thính giác trạng thái ổn định ở người bệnh nghe kém https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5373 <p class="p1">Đo đ&aacute;p ứng th&iacute;nh gi&aacute;c trạng th&aacute;i ổn định (ASSR) l&agrave; phương ph&aacute;p điện sinh l&yacute; kh&aacute;ch quan gi&uacute;p x&aacute;c định ngưỡng nghe đặc hiệu theo tần số, hữu &iacute;ch khi kh&ocirc;ng thực hiện được th&iacute;nh lực đồ đơn &acirc;m (PTA) hoặc khi đ&aacute;p ứng th&iacute;nh gi&aacute;c th&acirc;n n&atilde;o (ABR) bị hạn chế ở người bệnh nghe k&eacute;m nặng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tiến cứu tr&ecirc;n 56 người bệnh với 97 tai nghe k&eacute;m tại Khoa Th&iacute;nh học, Bệnh viện Tai Mũi Họng Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh từ 11/2020 đến 12/2021. Tất cả c&aacute;c tai được đo đồng thời PTA, ABR v&agrave; ASSR. Tỷ lệ x&aacute;c định được ngưỡng ASSR đạt 100%, cao hơn ABR (93,8%); cả 6 tai kh&ocirc;ng ghi nhận đ&aacute;p ứng ABR vẫn x&aacute;c định được ngưỡng ASSR ở cả 4 tần số. ASSR tương quan chặt với PTA tại 500 Hz (r = 0,89 - 0,94) v&agrave; 1000 Hz (r = 0,70 - 0,77), nhưng giảm ở 2000 Hz v&agrave; 4000 Hz. Độ ph&ugrave; hợp theo ph&acirc;n loại ASHA đạt mức tốt (kappa c&oacute; trọng số = 0,62). ASSR l&agrave; phương ph&aacute;p bổ trợ c&oacute; gi&aacute; trị trong đ&aacute;nh gi&aacute; kh&aacute;ch quan ngưỡng nghe.</p> Lê Thiện Hiệp Nguyễn Hữu Dũng Phạm Kiều Anh Thơ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 50 60 10.52852/tcncyh.v203i6.5373 Các yếu tố liên quan và thang điểm dự báo nguy cơ u túi noãn hoàng tinh hoàn ở trẻ em dựa trên AFP huyết thanh và siêu âm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5376 <p class="p1">Mặc d&ugrave; AFP huyết thanh l&agrave; chất chỉ điểm quan trọng trong đ&aacute;nh gi&aacute; u tinh ho&agrave;n trẻ em, gi&aacute; trị ph&acirc;n biệt trước phẫu thuật c&ograve;n hạn chế ở một số trường hợp. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; x&acirc;y dựng thang điểm hỗ trợ dự b&aacute;o nguy cơ u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng tinh ho&agrave;n ở trẻ em trước phẫu thuật, thực hiện tr&ecirc;n 70 bệnh nhi phẫu thuật u tinh ho&agrave;n tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2021 đến 12/2025, gồm 35 trường hợp u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng v&agrave; 35 trường hợp u l&agrave;nh t&iacute;nh. AFP trung vị ở nh&oacute;m u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng cao hơn nh&oacute;m u l&agrave;nh t&iacute;nh (1632,0 so với 1,6 ng/mL; p &lt; 0,001). Tăng sinh mạch tr&ecirc;n Doppler gặp nhiều hơn ở nh&oacute;m u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng (71,4% so với 5,7%; p &lt; 0,001), trong khi hồi &acirc;m hỗn hợp thường gặp hơn ở nh&oacute;m u l&agrave;nh t&iacute;nh (77,1% so với 31,4%; p &lt; 0,001). Thang điểm phối hợp AFP, tăng sinh mạch v&agrave; t&iacute;nh chất hồi &acirc;m c&oacute; thể hỗ trợ ph&acirc;n tầng nguy cơ u t&uacute;i no&atilde;n ho&agrave;ng trước phẫu thuật.</p> Nguyễn Thị Mai Thủy Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 61 69 10.52852/tcncyh.v203i6.5376 Kết quả điều trị bước một cetuximab kết hợp hóa trị nền tảng oxaliplatin trên ung thư đại tràng giai đoạn IV https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5380 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của ph&aacute;c đồ Cetuximab kết hợp h&oacute;a trị nền Oxaliplatin bước một tr&ecirc;n 51 bệnh nh&acirc;n ung thư đại tr&agrave;ng giai đoạn IV, c&oacute; gen RAS tự nhi&ecirc;n (từ 01/2021 đến 05/2026). Ph&acirc;n t&iacute;ch so s&aacute;nh giữa nh&oacute;m d&ugrave;ng h&oacute;a trị bộ đ&ocirc;i (mFOLFOX6/CAPEOX, n = 36) v&agrave; bộ ba (mFOLFIRINOX, n = 15) cho thấy tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan đạt 82,4%, kiểm so&aacute;t bệnh 90,2% v&agrave; chuyển đổi phẫu thuật R0 đạt 25,5%. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển (PFS) l&agrave; 13,7 th&aacute;ng v&agrave; sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) l&agrave; 35,9 th&aacute;ng. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt thống k&ecirc; về hiệu quả (ORR, R0, PFS, OS) giữa hai nh&oacute;m. Phẫu thuật u nguy&ecirc;n ph&aacute;t trước h&oacute;a trị l&agrave;m tăng thời gian sống th&ecirc;m PFS. Ph&aacute;c đồ mang lại tỷ lệ đ&aacute;p ứng cao, tăng cơ hội phẫu thuật triệt căn v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i thời gian sống th&ecirc;m c&aacute; thể h&oacute;a điều trị.</p> Nguyễn Xuân Đại Trịnh Lê Huy Phạm Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 70 77 10.52852/tcncyh.v203i6.5380 Nồng độ Lipoprotein(a) và liên quan với mức độ tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5385 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả nồng độ lipoprotein(a), c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của Lp(a) ở trong ph&acirc;n biệt mức độ tổn thương động mạch v&agrave;nh theo điểm Gensini. Thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n tại Bệnh viện Đa khoa Ninh Thuận trong thời gian từ 7/2025 - 2/2026. Kết quả ghi nhận nồng độ Lp(a) trung vị 121,7 mg/dL. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n hạn chế vận động thể lực (154,4 so với 80,8 mg/dL), đ&aacute;i th&aacute;o đường (184,8 so với 91,7 mg/dL) v&agrave; tiền sử nhồi m&aacute;u cơ tim cũ (199,1 so với 105,0 mg/dL) c&oacute; nồng độ Lp(a) cao hơn (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy Lp(a) gi&aacute; trị tốt trong x&aacute;c định tổn thương động mạch v&agrave;nh nặng, với diện t&iacute;ch dưới đường cong đạt 0,87 (KTC 95%: 0,79 - 0,96), phản &aacute;nh khả năng ph&acirc;n biệt cao với điểm cắt l&agrave; 187,3 mg/dL, độ nhạy 72,0% v&agrave; độ đặc hiệu 94,5%. Từ đ&oacute; cho thấy Lp(a) c&agrave;ng cao gợi &yacute; tổn thương động mạch v&agrave;nh c&agrave;ng nặng v&agrave; c&oacute; gi&aacute; trị trong x&aacute;c định tổn thương nặng động mạch v&agrave;nh.</p> Từ Huyến Mai Long Thủy Nguyễn Duy Khương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 78 87 10.52852/tcncyh.v203i6.5385 Phẫu thuật nội soi qua mũi mở rộng kẹp cổ túi phình động mạch thông trước: Báo cáo ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5402 <p class="p1">Phẫu thuật nội soi qua mũi mở rộng kẹp t&uacute;i ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước vẫn l&agrave; chỉ định chọn lọc cao do h&agrave;nh lang tiếp cận hẹp v&agrave; th&aacute;ch thức kiểm so&aacute;t mạch m&aacute;u. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một ca t&uacute;i ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước chưa vỡ điều trị bằng kỹ thuật n&agrave;y tại Bệnh viện Bạch Mai. Bệnh nh&acirc;n nam 59 tuổi, t&uacute;i ph&igrave;nh 5,86 &times; 5,02 &times; 4,47 mm, cổ rộng (tỷ lệ đ&aacute;y/cổ 0,85), thiểu sản A1 phải; phức hợp th&ocirc;ng trước xoay 90&deg; khiến hai nh&aacute;nh A2 thẳng trục hướng tiếp cận nội soi. Lập kế hoạch 3D từ CTA v&agrave; DSA m&ocirc; phỏng h&agrave;nh lang phẫu thuật v&agrave; định hướng đặt clip. Trong mổ, kẹp tạm thời A1 tr&aacute;i v&agrave; đặt th&agrave;nh c&ocirc;ng clip ngang cổ t&uacute;i ph&igrave;nh. CTA v&agrave; DSA sau mổ x&aacute;c nhận loại trừ ho&agrave;n to&agrave;n t&uacute;i ph&igrave;nh, bảo tồn c&aacute;c nh&aacute;nh mạch. Bệnh nh&acirc;n xuất hiện r&ograve; dịch n&atilde;o tủy tho&aacute;ng qua v&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o vi khuẩn, ổn định sau điều trị bảo tồn. T&aacute;i kh&aacute;m 3 th&aacute;ng đạt mRS = 0, khứu gi&aacute;c phục hồi ho&agrave;n to&agrave;n. Kỹ thuật khả thi với t&uacute;i ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước c&oacute; giải phẫu thuận lợi được chọn lọc kỹ; lập kế hoạch 3D trước mổ l&agrave; yếu tố then chốt.</p> Nguyễn Thế Hào Phạm Quỳnh Trang Phạm Văn Thành Công Vũ Tân Lộc Khổng Ngọc Minh Dương Văn Thăng Nguyễn Tất Đặng Lê Ngọc Huy Nguyễn Văn Cường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 88 96 10.52852/tcncyh.v203i6.5402 Tương quan và khác biệt giữa PEEP theo cắt lớp phổi điện kháng và PEEP giả định theo bảng PEEP thấp/FiO2 trong ARDS ngoại khoa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5441 <p class="p1">Chọn PEEP trong ARDS cần c&acirc;n bằng huy động phế nang với hạn chế qu&aacute; căng phổi. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu so s&aacute;nh phương ph&aacute;p tr&ecirc;n 42 bệnh nh&acirc;n ARDS li&ecirc;n quan chấn thương hoặc hậu phẫu, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; tương quan, độ ph&ugrave; hợp giữa PEEP khuyến nghị theo cắt lớp phổi điện kh&aacute;ng (PEEP<sub>EIT</sub>) v&agrave; PEEP giả định theo bảng PEEP thấp/FiO<sub>2</sub> của ARDS Network (PEEP<sub>bảng</sub>). Mỗi bệnh nh&acirc;n c&oacute; một cặp gi&aacute; trị sau lần chuẩn độ EIT đầu ti&ecirc;n. PEEP<sub>EIT</sub> x&aacute;c định tại điểm c&acirc;n bằng giữa xẹp phổi v&agrave; qu&aacute; căng phổi; PEEP<sub>bảng</sub> suy ra từ FiO<sub>2</sub> tương ứng. Ph&acirc;n t&iacute;ch gồm Wilcoxon signed-rank, Pearson, Spearman, Bland&ndash;Altman. Trung vị PEEP<sub>EIT</sub> l&agrave; 9,0 (8,0 &ndash; 11,0) cmH<sub>2</sub>O; PEEP<sub>bảng</sub> l&agrave; 10,0 (8,0 &ndash; 10,0) cmH<sub>2</sub>O; p = 0,198. Bland&ndash;Altman cho thấy độ lệch trung b&igrave;nh 0,69 cmH<sub>2</sub>O, giới hạn đồng thuận 95% từ -5,16 đến 6,54 cmH<sub>2</sub>O. Ch&ecirc;nh lệch tuyệt đối &ge; 4 cmH<sub>2</sub>O gặp ở 26,2% bệnh nh&acirc;n. PEEP<sub>EIT</sub> v&agrave; PEEP<sub>bảng</sub> c&oacute; tương quan yếu v&agrave; kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể ở mức c&aacute; thể, kh&ocirc;ng n&ecirc;n xem l&agrave; hai gi&aacute; trị thay thế trực tiếp.</p> Nguyễn Việt Minh Lưu Quang Thuỳ Trịnh Văn Đồng Nguyễn Thị Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 97 105 10.52852/tcncyh.v203i6.5441 Đặc điểm hình ảnh FDG PET/CT và mức độ phù hợp với MRI/ EEG ở trẻ động kinh cục bộ kháng thuốc https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5190 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả đặc điểm h&igrave;nh ảnh chuyển ho&aacute; <sup>18</sup>F-FDG (<sup>18</sup>F-Fluorodeoxyglucose) ở n&atilde;o bằng PET/CT (Positron Emission Tomography/ Computed Tomography) v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ ph&ugrave; hợp giữa FDG PET/CT với l&acirc;m s&agrave;ng, cộng hưởng từ (MRI), Điện n&atilde;o đồ video (EEG) ở trẻ động kinh cục bộ kh&aacute;ng thuốc. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 42 bệnh nhi động kinh cục bộ kh&aacute;ng thuốc tại Bệnh viện Trung ương Qu&acirc;n đội 108 từ 01/2017 &ndash; 1/2026. Quy tr&igrave;nh chụp FDG PET/CT, chuẩn bị bệnh nh&acirc;n v&agrave; g&acirc;y m&ecirc;/ an thần được thực hiện nghi&ecirc;m ngặt theo hướng dẫn (SNMMI/EANM) v&agrave; hướng dẫn của Bộ Y tế ban h&agrave;nh. H&igrave;nh ảnh được đ&aacute;nh gi&aacute; trực quan kết hợp chỉ số b&aacute;n định lượng. Kết quả cho thấy FDG PET/CT ph&aacute;t hiện tổn thương ở 35/42 trường hợp (83,3%; 95% CI: 69,8 - 92,5%). C&aacute;c tổn thương chủ yếu mang đặc điểm giảm chuyển h&oacute;a (94,3%), dạng khu tr&uacute; (80%) v&agrave; ph&acirc;n bố đa ổ (51,4%). Th&ugrave;y tr&aacute;n l&agrave; vị tr&iacute; đơn lẻ thường gặp nhất (25,7%). Chỉ số bất đối xứng (AI%) trung b&igrave;nh tại v&ugrave;ng tổn thương đạt 17,66 &plusmn; 6,16%. Khi đối chiếu đa m&ocirc; thức, tỷ lệ ph&ugrave; hợp ho&agrave;n to&agrave;n của FDG PET/CT với EEG l&agrave; 62,9% v&agrave; với MRI l&agrave; 28,6%. Đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute;, ở nh&oacute;m bệnh nhi c&oacute; MRI sọ n&atilde;o &acirc;m t&iacute;nh, FDG PET/CT vẫn ghi nhận 25 trường hợp (chiếm 71,4% tổng số ca bất thường tr&ecirc;n PET). C&oacute; thể thấy FDG PET/CT cho thấy khả năng ph&aacute;t hiện c&aacute;c v&ugrave;ng rối loạn chuyển ho&aacute; n&atilde;o với nhiều kiểu h&igrave;nh đa dạng ở bệnh nhi động kinh cục bộ kh&aacute;ng thuốc. D&ugrave; chưa phải l&agrave; ti&ecirc;u chuẩn v&agrave;ng để x&aacute;c định v&ugrave;ng sinh động kinh, FDG PET/CT đ&oacute;ng vai tr&ograve; l&agrave; một phương tiện chẩn đo&aacute;n bổ trợ quan trọng trong hội chẩn tiền phẫu đa m&ocirc; thức, đặc biệt c&oacute; gi&aacute; trị cung cấp th&ocirc;ng tin chỉ điểm ở nh&oacute;m bệnh nhi c&oacute; MRI &acirc;m t&iacute;nh.</p> Đồng Thị Hải Châu Nguyễn Thị Thảo Nguyễn Thị Bích Vân Lê Quang Hiển Thiều Thị Hằng Mai Thị Chung Phạm Văn Thái Mai Hồng Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 106 117 10.52852/tcncyh.v203i6.5190 Giá trị của procalcitonin huyết tương trong dự đoán cấy máu dương tính ở bệnh nhân ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5307 <p class="p1">Ở bệnh nh&acirc;n ung thư, nguy cơ nhiễm khuẩn huyết tăng cao do suy giảm miễn dịch v&agrave; c&aacute;c biện ph&aacute;p can thiệp điều trị. Procalcitonin (PCT) l&agrave; một dấu ấn sinh học đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 57 bệnh nh&acirc;n nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết c&oacute; cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh v&agrave; 65 bệnh nh&acirc;n nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết c&oacute; cấy m&aacute;u &acirc;m t&iacute;nh tại Bệnh viện K, nhằm x&aacute;c định gi&aacute; trị của PCT huyết tương trong dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Nồng độ PCT huyết tương được x&aacute;c định bằng phương ph&aacute;p miễn dịch điện h&oacute;a ph&aacute;t quang (ECLIA). Kết quả cho thấy gi&aacute; trị trung vị của PCT trong nh&oacute;m cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh l&agrave; 2,29 (95% CI: 1,02 &ndash; 5,98) so với 0,457 (95% CI: 0,368 &ndash; 0,635) trong nh&oacute;m cấy m&aacute;u &acirc;m t&iacute;nh c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,0001 &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch đường cong ROC cho thấy AUC của PCT l&agrave; 0,7507. Gi&aacute; trị khả năng dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh.ở PCT tại ngưỡng 2 ng/mL c&oacute; độ nhạy 52,6% (KTC 95%: 39,0 &ndash; 66,0); độ đặc hiệu 93,8% (KTC 95%: 85,0 &ndash; 98,3); gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n dương t&iacute;nh l&agrave; 88,2% v&agrave; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m t&iacute;nh l&agrave; 69,3%. Như vậy, tại ngưỡng cắt PCT 2 ng/mL, procalcitonin huyết tương cho thấy gi&aacute; trị hữu &iacute;ch trong dự đo&aacute;n cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh ở bệnh nh&acirc;n ung thư nghi ngờ nhiễm khuẩn huyết. Việc sử dụng PCT c&oacute; thể hỗ trợ nhận diện t&igrave;nh trạng nhiễm tr&ugrave;ng m&aacute;u, g&oacute;p phần định hướng sử dụng kh&aacute;ng sinh hợp l&yacute; v&agrave; hạn chế chậm trễ trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị.</p> Hồ Quang Huy Nguyễn Hải Linh Bùi Trang Thơ Nguyễn Thị Oanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 118 125 10.52852/tcncyh.v203i6.5307 Giá trị của chỉ số tưới máu thận bán định lượng trên siêu âm doppler trong tiên lượng tình trạng tổn thương thận cấp kéo dài ở người bệnh sốc nhiễm trùng do viêm phúc mạc https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5403 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu theo d&otilde;i dọc 58 người bệnh sốc nhiễm tr&ugrave;ng do vi&ecirc;m ph&uacute;c mạc tại Đơn vị Hồi sức T&iacute;ch cực Ngoại khoa, Bệnh viện Bạch Mai. Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của chỉ số tưới m&aacute;u thận b&aacute;n định lượng (PDU score) trong ti&ecirc;n lượng tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; 34,5%. Kết quả cho thấy nh&oacute;m c&oacute; PDU độ 0-1 c&oacute; nguy cơ mắc tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i cao gấp 2,56 lần so với nh&oacute;m c&oacute; PDU độ 2-3 (PR = 2,56; 95% CI: 1,24 &ndash; 5,37). Gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng của PDU score với tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i đạt AUC = 0,82, với độ đặc hiệu 90%, độ nhạy 55% tại điểm cutoff PDU score &le; 1. PDU score l&agrave; c&ocirc;ng cụ tiềm năng để nhận diện nh&oacute;m nguy cơ cao với tổn thương thận cấp k&eacute;o d&agrave;i, tuy nhi&ecirc;n cần phối hợp với c&aacute;c chỉ số kh&aacute;c để n&acirc;ng cao tối ưu hiệu quả ti&ecirc;n lượng.</p> Lê Đại Minh Nguyễn Toàn Thắng Vũ Đăng Lưu Vũ Văn Khâm Nguyễn Hữu Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 126 136 10.52852/tcncyh.v203i6.5403 Giá trị thang điểm P-POSSUM trong tiên lượng viêm phổi sau phẫu thuật ổ bụng tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5080 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u: M&ocirc; tả tỷ lệ vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật ổ bụng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của thang điểm P-POSSUM trong ti&ecirc;n lượng biến chứng n&agrave;y. Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: Nghi&ecirc;n cứu thuần tập tiến cứu tr&ecirc;n 503 người bệnh phẫu thuật ổ bụng tại Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 12/2025 đến th&aacute;ng 3/2026. Biến cố ch&iacute;nh l&agrave; vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật trong v&ograve;ng 30 ng&agrave;y. Gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng của P-POSSUM được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC (AUROC), x&aacute;c định ngưỡng cắt theo chỉ số Youden v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến. Kết quả: Tỷ lệ vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật l&agrave; 8,5%. Tổng điểm P-POSSUM c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt tốt đối với vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật với AUROC = 0,84 (KTC 95%: 0,76 &ndash; 0,90). Ngưỡng cắt tối ưu l&agrave; 34,5, với độ nhạy 81% v&agrave; độ đặc hiệu 77%. Ở ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, P-POSSUM &gt; 34,5 li&ecirc;n quan độc lập với vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật (OR = 13,67; KTC 95%: 6,10 &ndash; 30,64). T&igrave;nh trạng gầy cũng l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Kết luận: Thang điểm P-POSSUM c&oacute; gi&aacute; trị tốt trong ph&acirc;n tầng nguy cơ vi&ecirc;m phổi sau phẫu thuật ổ bụng v&agrave; c&oacute; thể hỗ trợ nhận diện sớm người bệnh nguy cơ cao trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Nguyễn Minh Tuệ Lê Đại Minh Nguyễn Toàn Thắng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 137 145 10.52852/tcncyh.v203i6.5080 Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến suy tim phân suất tống máu giảm ở bệnh nhân nhiễm HIV đang điều trị ARV https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5144 <p class="p1">Tuổi thọ của bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV ng&agrave;y c&agrave;ng được cải thiện nhờ điều trị kh&aacute;ng retrovirus (ARV), k&eacute;o theo sự gia tăng c&aacute;c biến chứng tim mạch, trong đ&oacute; c&oacute; suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm x&aacute;c định tỷ lệ v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm ở bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 177 bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi, đang điều trị ARV &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng tại Bệnh viện Đa khoa Th&agrave;nh phố Cần Thơ từ th&aacute;ng 5/2025 đến th&aacute;ng 5/2026. Kết quả ghi nhận tỷ lệ suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm l&agrave; 30,5%. suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;i th&aacute;o đường, rối loạn lipid m&aacute;u v&agrave; bệnh mạch v&agrave;nh (p &lt; 0,05), trong khi kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt về giới t&iacute;nh, h&uacute;t thuốc, uống rượu, thời gian ph&aacute;t hiện nhiễm HIV v&agrave; thời gian điều trị ARV (p &gt; 0,05). Nghi&ecirc;n cứu cho thấy suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm l&agrave; t&igrave;nh trạng kh&aacute; phổ biến ở bệnh nh&acirc;n nhiễm HIV v&agrave; c&oacute; li&ecirc;n quan chủ yếu đến tuổi cao v&agrave; c&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống, nhấn mạnh sự cần thiết của việc s&agrave;ng lọc v&agrave; quản l&yacute; to&agrave;n diện nguy cơ tim mạch ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y.</p> Huỳnh Phe Rích Trần Diệu Hiền Trần Kim Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 146 154 10.52852/tcncyh.v203i6.5144 Hiệu quả của tập luyện thân mình đa mặt phẳng với bài tập nhiệm vụ kép trong việc giảm sự bất cân xứng trọng lượng ở người bệnh đột quỵ nhồi máu não https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5213 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; sự bất đối xứng trong việc chịu trọng lượng chi dưới (Percentage weight bearing asymmetry &ndash; PWBA), khả năng chịu trọng lượng b&ecirc;n liệt (Percentage weight on affected leg &ndash; PWA). Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 66 bệnh nh&acirc;n (BN) gồm nh&oacute;m thử nghiệm (N1) với 32 BN v&agrave; nh&oacute;m chứng (N2) với 34 BN. BN được tập 8 tuần theo 2 chương tr&igrave;nh kh&aacute;c nhau được đ&aacute;nh gi&aacute; tại thời điểm bắt đầu (L0), 2 tuần (L1), 1 th&aacute;ng (L2), 2 th&aacute;ng (L3). C&aacute;c chỉ số PWBA, PWA, FAC tại L2 v&agrave; L3 c&oacute; sự cải thiện ở cả 2 nh&oacute;m nhưng nh&oacute;m N1 cải thiện tốt hơn. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy người bệnh nhồi m&aacute;u n&atilde;o chịu trọng lượng kh&ocirc;ng c&acirc;n xứng v&agrave; giảm khả năng khả năng dồn trọng lượng b&ecirc;n liệt. Chương tr&igrave;nh tập luyện th&acirc;n m&igrave;nh đa mặt phẳng kết hợp b&agrave;i tập nhiệm vụ k&eacute;p đ&atilde; mang lại hiệu quả r&otilde; rệt trong việc cải thiện PWBA, PWA v&agrave; FAC.</p> Nguyễn Thị Huệ Nguyễn Thị Thắm Phạm Văn Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 155 163 10.52852/tcncyh.v203i6.5213 Đặc điểm suy giảm nhận thức ở người cao tuổi tại thành phố Hà Nội bằng thang MoCA https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5233 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm m&ocirc; tả thực trạng suy giảm nhận thức v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người cao tuổi tại th&agrave;nh phố H&agrave; Nội bằng thang MoCA, theo thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 763 người từ 60 tuổi trở l&ecirc;n trong thời gian từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 01/2025. Tỷ lệ suy giảm nhận thức l&agrave; 70,4%, trong đ&oacute; suy giảm nhận thức mức độ nhẹ chiếm tỷ lệ cao nhất (46,1%). Điểm trung b&igrave;nh thang MoCA l&agrave; 21,3 &plusmn; 6,3. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy nguy cơ suy giảm nhận thức cao hơn ở nữ giới, tăng r&otilde; theo tuổi v&agrave; cao hơn ở nh&oacute;m sống tại khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n. Tr&igrave;nh độ học vấn cao c&oacute; vai tr&ograve; bảo vệ đối với suy giảm nhận thức. C&aacute;c lĩnh vực nhận thức bị ảnh hưởng nhiều nhất l&agrave; ghi nhớ c&oacute; tr&igrave; ho&atilde;n (90,8%) v&agrave; thị gi&aacute;c kh&ocirc;ng gian (81,9%), tiếp theo l&agrave; khả năng tập trung ch&uacute; &yacute;, ng&ocirc;n ngữ lưu lo&aacute;t v&agrave; trừu tượng h&oacute;a. Trong khi đ&oacute;, khả năng định hướng v&agrave; gọi t&ecirc;n đồ vật l&agrave; c&aacute;c lĩnh vực &iacute;t bị ảnh hưởng nhất.</p> Đoàn Thị Huệ Lê Thị Mỹ Linh Nguyễn Văn Tuấn Lê Thị Thu Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 164 172 10.52852/tcncyh.v203i6.5233 Đặc điểm khớp cắn trên hệ thống T-Scan Novus ở nhóm sinh viên có dấu hiệu nghiến răng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4957 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 45 sinh vi&ecirc;n lớp Y2RHM v&agrave; Y3RHM tại Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt &ndash; Trường Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 12/2023 đến th&aacute;ng 01/2024 nhằm m&ocirc; tả đặc điểm khớp cắn ở nh&oacute;m c&oacute; dấu hiệu nghiến răng bằng hệ thống T-Scan Novus. Tỷ lệ sinh vi&ecirc;n nam chiếm 42,2% v&agrave; nữ chiếm 57,8%. Ở nh&oacute;m nghiến răng khi thức, h&igrave;nh thức siết chặt răng chiếm 68,4%; ở nh&oacute;m nghiến răng khi ngủ, cọ x&aacute;t răng chiếm 96,0% v&agrave; siết chặt răng chiếm 4,0%. Tại vị tr&iacute; lồng m&uacute;i tối đa, lực cắn ph&acirc;n bố chủ yếu ở v&ugrave;ng răng sau, trong đ&oacute; trung vị lực cắn v&ugrave;ng răng h&agrave;m lớn h&agrave;m dưới v&agrave; h&agrave;m tr&ecirc;n lần lượt đạt 37,75% v&agrave; 34,15%, trong khi v&ugrave;ng răng trước c&oacute; gi&aacute; trị thấp nhất. Răng h&agrave;m lớn thứ hai l&agrave; răng được ghi nhận chịu lực cắn mạnh nhất ở tỷ lệ cao nhất (60,0% số trường hợp), tiếp theo l&agrave; răng h&agrave;m lớn thứ nhất (35,56%) v&agrave; răng h&agrave;m lớn thứ ba (4,44%). Thời gian ăn khớp trung b&igrave;nh l&agrave; 0,93 &plusmn; 0,34 gi&acirc;y v&agrave; thời gian nhả khớp trung b&igrave;nh l&agrave; 0,78 gi&acirc;y. Kết quả cho thấy hệ thống T-Scan Novus cung cấp c&aacute;c th&ocirc;ng số định lượng về ph&acirc;n bố lực cắn v&agrave; thời gian tiếp x&uacute;c khớp cắn ở nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n c&oacute; dấu hiệu nghiến răng. C&aacute;c kết quả n&agrave;y mang t&iacute;nh m&ocirc; tả ban đầu, g&oacute;p phần cung cấp th&ecirc;m dữ liệu về đặc điểm tiếp x&uacute;c khớp cắn ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y.</p> Đinh Quang Chiến Chử Tiến Mạnh Nguyễn Thị Châu Phạm Thùy Linh Nguyễn Thị Thanh Huyền Vũ Thị Quỳnh Hà Hoàng Thị Thu Trang Tạ Thị Tươi Đinh Thị Minh Thúy Nguyễn Ngọc Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 173 181 10.52852/tcncyh.v203i6.4957 Đánh giá đau lan tỏa, khuyết tật chức năng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân gút https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5262 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 81 bệnh nh&acirc;n g&uacute;t cấp v&agrave; mạn t&iacute;nh được chẩn đo&aacute;n theo ti&ecirc;u chuẩn ACR/EULAR 2015, điều trị tại Trung t&acirc;m Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 10/2025 đến th&aacute;ng 4/2026. Kết quả cho thấy, tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 53,7 &plusmn; 15,3; 91,4% nam giới, chỉ số khuyết tật chức năng trung vị l&agrave; 0,875 (IQR: 0,375 &ndash; 1,25). C&oacute; 20/81 bệnh nh&acirc;n xuất hiện t&igrave;nh trạng tăng nhạy cảm đau lan tỏa theo bộ c&acirc;u hỏi Generalized Pain Questionnaire, chiếm tỷ lệ 24,7%. Trong nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; đau lan tỏa, c&aacute;c triệu chứng gặp phổ biến nhất gồm đau khi c&oacute; k&iacute;ch th&iacute;ch nhẹ tr&ecirc;n bề mặt da (100%), đau sau ma s&aacute;t (95%), đau k&eacute;o d&agrave;i sau khi k&iacute;ch th&iacute;ch đ&atilde; chấm dứt (100%) v&agrave; cảm gi&aacute;c đau dữ dội hơn b&igrave;nh thường khi tiếp x&uacute;c với k&iacute;ch th&iacute;ch (100%). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến, m&ocirc; h&igrave;nh đạt chỉ số AUC l&agrave; 0,943; p &lt; 0,001; 95% CI: 0,892 &ndash; 0,995, mức độ đau khớp theo VAS v&agrave; nồng độ acid uric trong huyết thanh được x&aacute;c định l&agrave; c&aacute;c yếu tố dự b&aacute;o độc lập với t&igrave;nh trạng đau lan tỏa, trong đ&oacute; điểm đau khớp theo VAS c&oacute; vai tr&ograve; nổi bật (p = 0,006), OR = 8,132 (95% CI: 1,818 &ndash; 36,37).</p> Trần Thị Thu Phương Nguyễn Thị Phương Thủy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 182 190 10.52852/tcncyh.v203i6.5262 Đánh giá độc tính của siro Liver Zen trên động vật thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5186 <p class="p1">Siro Liver Zen l&agrave; sản phẩm được b&agrave;o chế từ c&aacute;c dược liệu, với mục đ&iacute;ch sử dụng dự kiến để hỗ trợ điều trị c&aacute;c bệnh l&yacute; gan như vi&ecirc;m gan v&agrave; rối loạn chức năng gan. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh cấp v&agrave; độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn của siro Liver Zen tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng <em>Swiss</em>. Trong thử nghiệm độc t&iacute;nh cấp, chuột được cho uống siro với c&aacute;c mức liều tăng dần để x&aacute;c định giới hạn an to&agrave;n. Kết quả cho thấy ở liều tối đa cho uống được 100 mL/kg, kh&ocirc;ng xuất hiện biểu hiện độc t&iacute;nh v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp chuột chết. Trong nghi&ecirc;n cứu độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn, chuột được chia th&agrave;nh nh&oacute;m chứng v&agrave; hai nh&oacute;m d&ugrave;ng siro với liều 9,6 v&agrave; 28,8 mL/kg/ng&agrave;y trong 4 tuần. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u được theo d&otilde;i bao gồm t&igrave;nh trạng chung, khối lượng cơ thể, huyết học, sinh h&oacute;a v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; đại thể, vi thể gan &ndash; thận. Kết quả cho thấy hoạt độ AST v&agrave; ALT ở c&aacute;c nh&oacute;m d&ugrave;ng siro Liver Zen giảm so với l&ocirc; chứng sinh học, trong khi c&aacute;c chỉ số c&ograve;n lại kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể. Như vậy, siro Liver Zen kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh cấp v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn tr&ecirc;n chuột nhắt trắng ở c&aacute;c mức liều nghi&ecirc;n cứu.</p> Đậu Thùy Dương Phạm Thị Vân Anh Lê Quốc Kỳ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 191 199 10.52852/tcncyh.v203i6.5186 Quá trình ra quyết định lâm sàng và một số yếu tố liên quan ở sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Y Hà Nội - Phân hiệu Thanh Hóa năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5245 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 194 sinh vi&ecirc;n điều dưỡng ch&iacute;nh quy tại Trường Đại học Y H&agrave; Nội &ndash; Ph&acirc;n hiệu Thanh H&oacute;a năm 2025 nhằm m&ocirc; tả qu&aacute; tr&igrave;nh ra quyết định l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; t&igrave;m hiểu một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả: Điểm trung vị qu&aacute; tr&igrave;nh ra quyết định l&acirc;m s&agrave;ng đạt 73 (IQR: 69 &ndash; 75), trong đ&oacute; mức B&aacute;n ph&acirc;n t&iacute;ch &ndash; Trực gi&aacute;c chiếm ưu thế (75,3%). M&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001), giải th&iacute;ch 37,1% biến thi&ecirc;n của qu&aacute; tr&igrave;nh ra quyết định l&acirc;m s&agrave;ng. Học lực, sự tự tin v&agrave; điểm r&egrave;n luyện tốt l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập, trong đ&oacute; học lực l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o mạnh nhất trong m&ocirc; h&igrave;nh.</p> Nguyễn Thu Hà Lê Khắc Mạnh Nguyễn Thành Chung Ngọ Diệu Linh Nguyễn Thị Kim Oanh Nguyễn Thị Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 200 208 10.52852/tcncyh.v203i6.5245 Kết quả sống thêm sau phẫu thuật nội soi điều trị ung thư biểu mô tuyến dạ dày tại Bệnh viện K giai đoạn 2019 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5259 <p class="p1">Phẫu thuật nội soi ng&agrave;y c&agrave;ng được &aacute;p dụng rộng r&atilde;i trong điều trị ung thư dạ d&agrave;y, đặc biệt ở c&aacute;c trường hợp giai đoạn sớm. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 199 người bệnh ung thư biểu m&ocirc; tuyến dạ d&agrave;y được phẫu thuật nội soi triệt căn tại Bệnh viện K, giai đoạn 2019 &ndash; 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sống th&ecirc;m v&agrave; c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng. 71,3% người bệnh thuộc giai đoạn 0&ndash;I. Tỷ lệ sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ sau 1, 3 v&agrave; 5 năm lần lượt l&agrave; 99,4%, 95,3% v&agrave; 92,6%; tỷ lệ sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng bệnh tương ứng l&agrave; 95,6%, 89,7% v&agrave; 81,2%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy giai đoạn bệnh l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (p &lt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận tỷ lệ sống th&ecirc;m thuận lợi ở nh&oacute;m người bệnh ung thư dạ d&agrave;y giai đoạn sớm được phẫu thuật nội soi triệt căn; trong đ&oacute; giai đoạn bệnh l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập ảnh hưởng đến thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ.</p> Phạm Văn Binh Lê Văn Thành Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 209 218 10.52852/tcncyh.v203i6.5259 Can thiệp sớm trong viêm cân mạc hoại tử chi trên: Một loạt ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5277 <p class="p1">Vi&ecirc;m c&acirc;n mạc hoại tử (Necrotizing Fasciitis &ndash; NF) l&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng m&ocirc; mềm tiến triển nhanh với tỷ lệ tử vong v&agrave; mất chi cao; tr&igrave; ho&atilde;n phẫu thuật l&agrave;m tăng nguy cơ sốc nhiễm khuẩn v&agrave; suy đa tạng. Nghi&ecirc;n cứu b&aacute;o c&aacute;o 2 trường hợp NF chi tr&ecirc;n nặng điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của phẫu thuật kiểm so&aacute;t ổ nhiễm khuẩn sớm kết hợp điều trị đa m&ocirc; thức. Cả hai bệnh nh&acirc;n đều được hồi sức t&iacute;ch cực, d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh phổ rộng, lọc m&aacute;u li&ecirc;n tục khi cần v&agrave; cắt lọc sớm song song với hồi sức. Sau kiểm so&aacute;t nhiễm khuẩn, VAC, gh&eacute;p da v&agrave; chuyển vạt tự do được &aacute;p dụng để t&aacute;i tạo tổn khuyết. Trường hợp 1 l&agrave; NF type I sau rắn hổ mang cắn với nhiễm khuẩn đa vi khuẩn v&agrave; hội chứng ch&egrave;n &eacute;p khoang; trường hợp 2 l&agrave; NF type III do Vibrio vulnificus tr&ecirc;n nền suy giảm miễn dịch. Cả hai bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật trước khi huyết động ổn định ho&agrave;n to&agrave;n, sau đ&oacute; cải thiện to&agrave;n th&acirc;n r&otilde; rệt v&agrave; bảo tồn được chi thể. Kết quả cho thấy phẫu thuật kiểm so&aacute;t ổ nhiễm khuẩn sớm kết hợp hồi sức t&iacute;ch cực v&agrave; t&aacute;i tạo theo th&igrave; c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong cải thiện sống c&ograve;n v&agrave; tăng khả năng bảo tồn chi thể ở bệnh nh&acirc;n NF chi tr&ecirc;n nặng.</p> Hoàng Tuấn Anh Nguyễn Tiến Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 219 225 10.52852/tcncyh.v203i6.5277 Kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa nguy cơ tái phát cao https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5278 <p class="p1">Ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;anguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t cao thường c&oacute; đặc điểm x&acirc;m lấn rộng ngo&agrave;i tuyến gi&aacute;p, di căn hạch lớn v&agrave; di căn xa, l&agrave;m tăng tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; tử vong. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 79 bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;a nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t cao được phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội (01/2022 - 12/2023) cho thấy tỷ lệ x&acirc;m lấn thần kinh thanh quản quặt ngược, kh&iacute; quản, thực quản lần lượt l&agrave; 54,4%, 27,8% v&agrave; 10,1%. Biến chứng sau mổ chủ yếu l&agrave; kh&agrave;n tiếng (25,3%) v&agrave; t&ecirc; b&igrave; tay ch&acirc;n (29,2%), với tỷ lệ biến chứng k&eacute;o d&agrave;i &gt; 6 th&aacute;ng tương ứng l&agrave; 10,1% v&agrave; 12,7%. Nh&oacute;m x&acirc;m lấn rộng ngo&agrave;i tuyến gi&aacute;p (pT4a) c&oacute; xu hướng biến chứng cao hơn (OR = 1,57), sự kh&aacute;c biệt chưa c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,519). Sau 6 th&aacute;ng điều trị ban đầu, 39,2% đạt đ&aacute;p ứng xuất sắc . Kết quả nhấn mạnh vai tr&ograve; phẫu thuật cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p v&agrave; v&eacute;t hạch cổ trong kiểm so&aacute;t tại chỗ v&agrave; hỗ trợ điều trị I-131 ở nh&oacute;m nguy cơ cao.</p> Nguyễn Văn Hoàng Nguyễn Xuân Hiền Phạm Thái Dương Nguyễn Xuân Hậu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 226 235 10.52852/tcncyh.v203i6.5278 Kết cục thai kỳ xấu và yếu tố liên quan ở sản phụ tiền sản giật tại Hải Phòng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5024 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang nhằm m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kết cục thai kỳ xấu ở 230 sản phụ mắc tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hải Ph&ograve;ng từ 01/2021 đến 12/2022 dựa v&agrave;o thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh &aacute;n. Kết cục thai kỳ xấu được x&aacute;c định khi c&oacute; &iacute;t nhất một biến cố ở mẹ (tử vong, sản giật, HELLP, nhau bong non, tổn thương thận, ph&ugrave; phổi, xuất huyết n&atilde;o) hoặc ở con (thai nhẹ c&acirc;n, chậm ph&aacute;t triển trong tử cung, tử vong chu sinh). Tỷ lệ kết cục thai kỳ xấu l&agrave; 48,7% (KTC95%: 42,2 &ndash; 55,2). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; gồm: nghề nghiệp c&ocirc;ng nh&acirc;n (OR = 2,65; KTC95%: 1,21 &ndash; 5,8), huyết &aacute;p t&acirc;m thu &ge; 160 mmHg (OR = 2,04; KTC95%: 1,14 &ndash; 3,64), huyết &aacute;p t&acirc;m trương &ge; 110 mmHg (OR = 3,53; KTC95%: 1,42 &ndash; 8,75) v&agrave; tiền sản giật c&oacute; dấu hiệu tăng nặng (OR = 2,61; KTC95%: 1,44 &ndash; 4,74). Tỷ lệ kết cục thai kỳ xấu c&ograve;n cao ở sản phụ tiền sản giật. Cần tăng cường s&agrave;ng lọc, ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; quản l&yacute; ph&ugrave; hợp để giảm nguy cơ bất lợi cho mẹ v&agrave; thai.</p> Nguyễn Thanh Hải Bùi Văn Hiếu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 236 243 10.52852/tcncyh.v203i6.5024 Tác dụng liền vết thương của Medicell Plus Premium trên mô hình gây tổn thương da thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5185 <p class="p1">Medicell Plus Premium l&agrave; một chế phẩm d&ugrave;ng ngo&agrave;i da chứa 11% dịch chiết nu&ocirc;i cấy tế b&agrave;o gốc tủy xương, kết hợp với chiết xuất từ tế b&agrave;o hoa nhung tuyết (<em>Leontopodium alpinum</em>), c&ugrave;ng nhiều peptid v&agrave; collagen thủy ph&acirc;n. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng liền vết thương v&agrave; ảnh hưởng to&agrave;n th&acirc;n của Medicell Plus Premium tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng <em>Swiss</em> bị g&acirc;y tổn thương da. Chuột nhắt trắng được g&acirc;y tổn thương da ở v&ugrave;ng g&aacute;y, sau đ&oacute; điều trị tại chỗ bằng gel Contractubex (0,1 g/lần, 2 lần/ng&agrave;y) hoặc Medicell Plus Premium (0,15 mL/lần, 1 hoặc 2 lần/ng&agrave;y) trong 14 ng&agrave;y li&ecirc;n tục. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy Medicell Plus Premium c&oacute; t&aacute;c dụng th&uacute;c đẩy qu&aacute; tr&igrave;nh liền vết thương tr&ecirc;n da chuột th&ocirc;ng qua việc giảm diện t&iacute;ch tổn thương, tăng nồng độ hydroxyprolin trong da v&agrave; cải thiện đặc điểm m&ocirc; bệnh học tại v&ugrave;ng tổn thương so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. Ngo&agrave;i ra, kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về c&aacute;c chỉ số huyết học, chức năng gan, thận v&agrave; cấu tr&uacute;c vi thể của gan v&agrave; thận giữa c&aacute;c l&ocirc; điều trị bằng Medicell Plus Premium v&agrave; l&ocirc; chứng sinh học sau 14 ng&agrave;y b&ocirc;i thuốc. Như vậy, Medicell Plus Premium c&oacute; t&aacute;c dụng th&uacute;c đẩy liền vết thương v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh to&agrave;n th&acirc;n khi sử dụng tại chỗ tr&ecirc;n chuột nhắt trắng bị g&acirc;y tổn thương da.</p> Nguyễn Thị Thanh Loan Trần Thanh Tùng Trần Sách Việt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 244 256 10.52852/tcncyh.v203i6.5185 Dấu ấn miễn dịch dòng tủy và một số chỉ số tế bào máu ở bệnh nhi lơ xê mi cấp dòng lympho T https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5216 <p class="p1">Dấu ấn miễn dịch d&ograve;ng tủy l&agrave; biểu hiện bất thường ở bệnh nhi lơ x&ecirc; mi cấp d&ograve;ng lympho (ALL). Ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 265 bệnh nhi T-ALL cho thấy 56/265 trường hợp (21,1%) đồng biểu hiện &iacute;t nhất một dấu ấn d&ograve;ng tủy; kiểu h&igrave;nh thường gặp nhất l&agrave; CD13&minus;CD33+CD117&minus; (67,9%), trong đ&oacute; CD33 l&agrave; dấu ấn biểu hiện mạnh nhất (44,6% c&oacute; biểu hiện dương t&iacute;nh mạnh). Tỷ lệ thiếu m&aacute;u nặng gặp ở 30,2%. Số lượng Bạch cầu (BC) tăng cao (trung vị BC 116,71). Nh&oacute;m c&oacute; dấu ấn d&ograve;ng tuỷ (My+T-ALL) c&oacute; số lượng tiểu cầu cao hơn (108 G/L so với 49 G/L, p &lt; 0,0001), số lượng BC thấp hơn (35,7 G/L so với 131,7 G/L, p &lt; 0,0001). Như vậy, T-ALL trẻ em c&oacute; tỷ lệ đ&aacute;ng kể đồng biểu hiện dấu ấn d&ograve;ng tủy, đồng thời c&oacute; đặc điểm huyết học ngoại vi kh&aacute;c biệt theo hướng số lượng BC thấp hơn, số lượng tiểu cầu cao hơn ở (My+T-ALL).</p> Hoàng Thị Hồng Đặng Hoàng Hải Mai Lan Nguyễn Quang Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 257 263 10.52852/tcncyh.v203i6.5216 Điều trị rò thực quản bằng kỹ thuật hút áp lực âm qua nội soi: Báo cáo loạt ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5243 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh, đ&aacute;nh gi&aacute; độ an to&agrave;n v&agrave; kết quả bước đầu điều trị r&ograve; thực quản bằng kỹ thuật h&uacute;t &aacute;p lực &acirc;m qua nội soi. Tổng 11 trường hợp r&ograve; thực quản được điều trị bằng kỹ thuật h&uacute;t &aacute;p lực &acirc;m qua nội soi (EVAC) tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội (08/2023 - 03/2026). Tuổi trung vị l&agrave; 61 tuổi (khoảng tứ ph&acirc;n vị 40 &ndash; 67,5 tuổi), tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 8/3. R&ograve; miệng nối chiếm 36,4%, r&ograve; sau can thiệp 45,4% v&agrave; r&ograve; tự ph&aacute;t 18,2%. Thời gian trung vị từ khi phẫu thuật đến khi chẩn đo&aacute;n r&ograve; l&agrave; 7 ng&agrave;y; từ khi chẩn đo&aacute;n r&ograve; đến khi đặt E-VAC l&agrave; 7 ng&agrave;y. Thời gian điều trị EVAC trung vị l&agrave; 17 ng&agrave;y với số lần thay EVAC trung vị 2 lần. Tỷ lệ đ&oacute;ng r&ograve; ho&agrave;n to&agrave;n đạt 72,7%. Thời gian nằm viện trung vị l&agrave; 27 ng&agrave;y (20 &ndash; 88 ng&agrave;y). Kỹ thuật h&uacute;t &aacute;p lực &acirc;m qua nội soi l&agrave; phương ph&aacute;p &iacute;t x&acirc;m lấn, an to&agrave;n v&agrave; c&oacute; kết quả tốt trong điều trị r&ograve; thực quản.</p> Nguyễn Trung Đức Đỗ Quang Khánh Lê Quang Hưng Nguyễn Thị Thanh Tâm Lê Tuấn Anh Hà Lương Duy Khánh Nguyễn Đức Anh Đào Việt Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 264 270 10.52852/tcncyh.v203i6.5243 Giá trị chỉ số Hounsfield trên cắt lớp vi tính trong phân biệt viêm xoang do nấm không xâm lấn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5286 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của c&aacute;c chỉ số Hounsfield (HU) tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) trong ph&acirc;n biệt vi&ecirc;m xoang do nấm kh&ocirc;ng x&acirc;m lấn v&agrave; vi&ecirc;m xoang mạn t&iacute;nh kh&ocirc;ng do nấm. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 340 bệnh nh&acirc;n c&oacute; giải phẫu bệnh sau phẫu thuật, gồm 170 trường hợp fungus ball v&agrave; 170 trường hợp kh&ocirc;ng do nấm. Bốn chỉ số HU được đo tr&ecirc;n v&ugrave;ng quan t&acirc;m của đ&aacute;m mờ xoang. Tất cả c&aacute;c chỉ số HU ở nh&oacute;m c&oacute; nấm đều cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. HU trung b&igrave;nh cho hiệu quả chẩn đo&aacute;n tốt nhất với AUC 0,901; ngưỡng 42,4 HU đạt độ nhạy 90,0% v&agrave; độ đặc hiệu 78,2%. HU tối đa c&oacute; độ đặc hiệu cao hơn với ngưỡng 143,25 HU. Trong hồi quy đa biến, HU trung b&igrave;nh, HU tối đa v&agrave; tuổi l&agrave; yếu tố dự đo&aacute;n độc lập. Phối hợp HU với dấu hiệu h&igrave;nh ảnh định t&iacute;nh l&agrave;m tăng hiệu quả chẩn đo&aacute;n, nhất l&agrave; ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; v&ocirc;i h&oacute;a. Như vậy, HU l&agrave; th&ocirc;ng số định lượng hữu &iacute;ch trong chẩn đo&aacute;n trước phẫu thuật fungus ball xoang.</p> Lành Huyền Diệu Nguyễn Thị Ngọc Ánh Lê Duy Chung Phạm Hồng Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 271 279 10.52852/tcncyh.v203i6.5286 Kết cục thai kỳ và các yếu tố liên quan đến mức độ nặng ở thai phụ tiền sản giật khởi phát sớm tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5125 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả kết cục thai kỳ ở thai phụ tiền sản giật khởi ph&aacute;t sớm v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tiền sản giật c&oacute; dấu hiệu nặng ở nh&oacute;m thai phụ n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 216 bệnh nh&acirc;n tiền sản giật khởi ph&aacute;t sớm (&lt; 34 tuần) điều trị tại Bệnh viện Phụ sản H&agrave; Nội giai đoạn 2021 &ndash; 2025. Kết quả cho thấy tuổi mẹ trung b&igrave;nh l&agrave; 32,5 &plusmn; 5,2 tuổi, tuổi thai nhập viện trung b&igrave;nh 30,4 &plusmn; 2,6 tuần, tỷ lệ thai chậm ph&aacute;t triển trong tử cung l&agrave; 37,0%. Tỷ lệ mổ lấy thai cao (94,4%), đa số trường hợp sinh trước 34 tuần (81,9%), c&acirc;n nặng sơ sinh trung vị l&agrave; 1400g. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy protein niệu &ge; 3 g/l l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tiền sản giật c&oacute; dấu hiệu nặng (aOR = 1,86; KTC 95%: 1,04 &ndash; 3,31). Tiền sản giật khởi ph&aacute;t sớm li&ecirc;n quan đến tỷ lệ cao sinh non v&agrave; biến chứng mẹ, protein niệu c&oacute; thể l&agrave; yếu tố gợi &yacute; mức độ nặng trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Đặng Văn Tốt Vũ Văn Du Mai Trọng Hưng Hồ Thị Trang Nguyễn Thị Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 280 288 10.52852/tcncyh.v203i6.5125 Ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao, an thần tỉnh lên tần số thở, tần số tim và huyết áp trong đặt nội khí quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh áp xe hàm mặt https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5225 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của thở oxy lưu lượng cao qua ống th&ocirc;ng mũi, an thần tỉnh l&ecirc;n tần số thở, tần số tim v&agrave; huyết &aacute;p trong đặt nội kh&iacute; quản tỉnh bằng ống nội soi mềm ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, ngẫu nhi&ecirc;n, c&oacute; đối chứng ở 102 người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m. So s&aacute;nh hai nh&oacute;m: Nh&oacute;m 1 (n = 51) tiền oxy h&oacute;a bằng thở oxy lưu lượng cao qua ống th&ocirc;ng mũi, an thần tỉnh, g&acirc;y t&ecirc; bề mặt đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n; nh&oacute;m 2 (n = 51) tiền oxy h&oacute;a bằng thở oxy lưu lượng thấp qua ống th&ocirc;ng mũi, g&acirc;y t&ecirc; bề mặt đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n, kh&ocirc;ng an thần. Kết quả: C&aacute;c thời điểm ngay trước đặt nội kh&iacute; quản, khi ống nội soi mềm qua thanh m&ocirc;n v&agrave; ngay sau đặt nội kh&iacute; quản, nh&oacute;m 1 c&oacute; tần số thở, tần số tim, huyết &aacute;p t&acirc;m thu, huyết &aacute;p trung b&igrave;nh thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa (p &lt; 0,05) so với nh&oacute;m 2. Kết luận: Tiền oxy h&oacute;a bằng thở oxy lưu lượng cao qua ống th&ocirc;ng mũi, an thần tỉnh gi&uacute;p ổn định tần số thở, tần số tim, huyết &aacute;p trong đặt nội kh&iacute; quản tỉnh qua ống nội soi mềm ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt.</p> Nguyễn Ngọc Thạch Nguyễn Quang Bình Võ Văn Hiển Nguyễn Đăng Thứ Phạm Quốc Khánh Nguyễn Văn Luân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 289 299 10.52852/tcncyh.v203i6.5225 Kết quả bước đầu hóa chất cảm ứng và hóa xạ đồng thời kĩ thuật IMRT/VMAT ung thư vòm mũi họng N3 tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5256 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu thực hiện tr&ecirc;n 114 bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m mũi họng (UTVMH) giai đoạn di căn hạch N3 (giai đoạn IVA theo AJCC 8th) được điều trị tại Bệnh viện K giai đoạn năm 2019 - 2024. Ph&aacute;c đồ điều trị gồm h&oacute;a chất cảm ứng (IC) theo sau bởi h&oacute;a xạ đồng thời (HXĐT) kỹ thuật cao IMRT/VMAT. Mục ti&ecirc;u nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu của nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận độ tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 46,4, với tỷ lệ nam/nữ 2,08 v&agrave; vị tr&iacute; hạch cổ dưới mức bờ dưới sụn nhẫn thường gặp hơn hạch k&iacute;ch thước &gt; 6 cm. Hạch ph&aacute; vỡ vỏ c&oacute; li&ecirc;n quan đến đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n bước đầu. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng to&agrave;n bộ sau IC đạt 97,3% v&agrave; sau khi kết th&uacute;c điều trị đạt 94,7% (với 71,9% đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n). Việc phối hợp ph&aacute;c đồ IC v&agrave; h&oacute;a xạ đồng thời kỹ thuật cao IMRT/VMAT gi&uacute;p đạt được hiệu quả kiểm so&aacute;t bệnh bước đầu khả quan.</p> Đỗ Xuân Hào Nguyễn Văn Đăng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 300 309 10.52852/tcncyh.v203i6.5256 Bất sản động mạch cảnh trong trái liên quan đến phình động mạch thông trước vỡ: Báo cáo ca bệnh hiếm gặp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5293 <p class="p1">Bất sản động mạch cảnh trong l&agrave; một dị tật mạch m&aacute;u bẩm sinh rất hiếm gặp, c&oacute; thể l&agrave;m thay đổi huyết động n&atilde;o v&agrave; li&ecirc;n quan đến sự h&igrave;nh th&agrave;nh cũng như vỡ ph&igrave;nh mạch nội sọ. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nam 35 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, v&agrave;o viện v&igrave; xuất huyết dưới nhện do vỡ ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng trước. Khảo s&aacute;t h&igrave;nh ảnh mạch n&atilde;o cho thấy sự vắng mặt động mạch cảnh trong tr&aacute;i, k&egrave;m theo kh&ocirc;ng c&oacute; ống động mạch cảnh tr&aacute;i tr&ecirc;n phim cắt lớp vi t&iacute;nh nền sọ v&agrave; dựng h&igrave;nh mạch. Hệ tuần ho&agrave;n n&atilde;o được b&ugrave; trừ theo kiểu kết hợp type A v&agrave; B theo ph&acirc;n loại Lie, trong đ&oacute; động mạch n&atilde;o trước tr&aacute;i được cấp m&aacute;u qua động mạch th&ocirc;ng trước, c&ograve;n động mạch n&atilde;o giữa tr&aacute;i nhận m&aacute;u chủ yếu từ hệ tuần ho&agrave;n sau qua động mạch th&ocirc;ng sau v&agrave; một phần từ động mạch th&ocirc;ng trước. Bệnh nh&acirc;n được chỉ định n&uacute;t mạch. Sau 1 th&aacute;ng theo d&otilde;i, t&igrave;nh trạng l&acirc;m s&agrave;ng ổn định v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận t&uacute;i ph&igrave;nh tồn dư tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh học.</p> Phạm Duy Ngô Mạnh Hùng Trần Sơn Tùng Nguyễn Lê Minh Tiến Nguyễn Trọng Hiệp Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 310 317 10.52852/tcncyh.v203i6.5293 Đánh giá mối liên quan giữa chất lượng cuộc sống và mức độ lo âu ở người bệnh điều trị lo âu ngoại trú https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5005 <p class="p1">R&ocirc;́i loạn lo &acirc;u là m&ocirc;̣t trong những r&ocirc;́i loạn t&acirc;m th&acirc;̀n ph&ocirc;̉ bi&ecirc;́n nh&acirc;́t, g&acirc;y ra sự suy giảm chức năng xã h&ocirc;̣i và ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng của người b&ecirc;̣nh. Chúng t&ocirc;i ti&ecirc;́n hành nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 214 người b&ecirc;̣nh khám và đi&ecirc;̀u trị r&ocirc;́i loạn lo &acirc;u tại B&ecirc;̣nh vi&ecirc;̣n Đại học Y Hà N&ocirc;̣i, từ th&aacute;ng 7/2025 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm đánh giá ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng và mối li&ecirc;n quan giữa điểm chất lượng cuộc sống v&agrave; mức độ lo &acirc;u. Nghi&ecirc;n cứu được ti&ecirc;́n hành th&ocirc;ng qua thăm khám l&acirc;m sàng và b&ecirc;̣nh án nghi&ecirc;n cứu, trong đó có thang đi&ecirc;̉m đánh giá ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng SF-36 và thang đi&ecirc;̉m đánh giá lo &acirc;u Zung. K&ecirc;́t quả cho th&acirc;́y tu&ocirc;̉i trung bình của đ&ocirc;́i tượng nghi&ecirc;n cứu là 36,7 &plusmn; 12,2, với ph&acirc;̀n lớn l&agrave; nữ giới, đã k&ecirc;́t h&ocirc;n và ở cùng gia đình. Ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng có m&ocirc;́i quan h&ecirc;̣ nghịch bi&ecirc;́n với mức đ&ocirc;̣ lo &acirc;u theo phương trình: y = 108 &ndash; 1,11x. Tình trạng lo &acirc;u càng tăng thì ch&acirc;́t lượng cu&ocirc;̣c s&ocirc;́ng càng giảm, đặc bi&ecirc;̣t khi mức đ&ocirc;̣ lo &acirc;u chuy&ecirc;̉n từ nhẹ-trung bình sang nặng, có ý nghĩa th&ocirc;́ng k&ecirc; với p &lt; 0,05. Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ph&aacute;t hiện v&agrave; điều trị hiệu quả c&aacute;c triệu chứng lo &acirc;u nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của người bệnh.</p> Dương Khánh Duy Đỗ Thị Hiên Nguyễn Thảo Vân Phạm Thị Thu Hường Phạm Thành Luân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 318 326 10.52852/tcncyh.v203i6.5005 Can thiệp nội mạch lấy huyết khối ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não cấp do tắc động mạch cảnh hai bên: Báo cáo ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5013 <p class="p1">Tắc c&acirc;́p động mạch cảnh hai b&ecirc;n l&agrave; một t&igrave;nh trạng đột quỵ rất hiếm gặp v&agrave; c&oacute; ti&ecirc;n lượng r&acirc;́t xấu nếu kh&ocirc;ng được can thiệp kịp thời. Tái th&ocirc;ng dòng chảy hai b&ecirc;n sớm nh&acirc;́t là lựa chọn duy nh&acirc;́t đ&ecirc;̉ bảo t&ocirc;̀n chức năng th&acirc;̀n kinh của b&ecirc;̣nh nh&acirc;n. Ch&uacute;ng t&ocirc;i báo cáo ca l&acirc;m s&agrave;ng b&ecirc;̣nh nh&acirc;n nữ 44 tuổi c&oacute; tiền sử suy tim, rung nhĩ; sau khi đặt m&aacute;y tạo nhịp vĩnh viễn 6 giờ bệnh nh&acirc;n đ&ocirc;̣t ng&ocirc;̣t h&ocirc;n m&ecirc; với điểm Glasgow (GCS) 6 điểm. Cắt lớp vi t&iacute;nh sọ-mạch não ghi nhận tắc ho&agrave;n to&agrave;n đ&ocirc;̣ng mạch cảnh chung phải v&agrave; tắc ho&agrave;n to&agrave;n động mạch cảnh trong tr&aacute;i từ đoạn gốc. Bệnh nh&acirc;n được can thiệp lấy huyết khối cơ học bằng phương pháp h&uacute;t huyết khối đơn thu&acirc;̀n tu&acirc;̀n tự từng b&ecirc;n. T&aacute;i th&ocirc;ng đ&ocirc;̣ng mạch cảnh cả hai b&ecirc;n được ghi nhận tại thời điểm 46 ph&uacute;t t&iacute;nh từ khi chọc đ&ocirc;̣ng mạch đ&ugrave;i và đạt tái th&ocirc;ng hoàn toàn (TICI 3) cả hai b&ecirc;n. Sau 24 giờ bệnh nh&acirc;n h&ocirc;̀i phục t&ocirc;́t, tỉnh ho&agrave;n to&agrave;n (GCS 15 điểm), NIHSS 4 điểm. Qua ca l&acirc;m sàng này chúng t&ocirc;i mu&ocirc;́n m&ocirc; tả m&ocirc;̣t b&ecirc;̣nh cảnh l&acirc;m sàng hi&ecirc;́m gặp tắc đ&ocirc;̣ng mạch cảnh hai b&ecirc;n, khởi phát nặng n&ecirc;̀, c&acirc;̀n được can thi&ecirc;̣p tái th&ocirc;ng nhanh chóng.</p> Phan Nhân Hiển Đỗ Đặng Khánh Bùi Văn Đoài Lê Tuấn Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 327 334 10.52852/tcncyh.v203i6.5013 Nhiễm Helicobacter pylori và yếu tố liên quan ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5025 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, tr&ecirc;n 106 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m, lo&eacute;t dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/01/2024 đến 31/03/2024 nhằm m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> (<em>HP</em>) ở bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu thu thập th&ocirc;ng tin về đặc điểm nh&acirc;n khẩu học, th&oacute;i quen ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh, sử dụng thuốc v&agrave; tiền sử bệnh. Thống k&ecirc; m&ocirc; tả với biến định lượng v&agrave; định t&iacute;nh, test X<sup>2 </sup>hoặc Fisher&rsquo;s exact test để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ nhiễm <em>HP</em> l&agrave; 29,25%. Yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; l&agrave; tiền sử bệnh l&yacute; dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng (OR = 6,99; KTC 95%: 2,38 &ndash; 32,04; p &lt; 0,0001). Cần tăng cường s&agrave;ng lọc <em>HP</em> c&oacute; trọng điểm, đặc biệt ở nh&oacute;m c&oacute; tiền sử bệnh dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu tiếp theo n&ecirc;n sử dụng thiết kế dọc để đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ t&aacute;i nhiễm v&agrave; vai tr&ograve; của c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh, h&agrave;nh vi sức khỏe v&agrave; điều kiện sống.</p> Nguyễn Thanh Hải Đỗ Xuân Bách Phạm Chính Nghĩa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 335 344 10.52852/tcncyh.v203i6.5025 Kết quả 5 năm điều trị u tế bào mầm nội sọ biểu hiện 2 vị trí trên yên và tuyến tùng tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 - 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5047 <p class="p1">U tế b&agrave;o mầm nội sọ biểu hiện 2 vị tr&iacute; (bifocal) l&agrave; nh&oacute;m bệnh hiếm gặp với khối u biểu hiện đồng thời ở v&ugrave;ng tuyến t&ugrave;ng v&agrave; tr&ecirc;n y&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 15 BN &ldquo;bifocal&rdquo; được điều trị h&oacute;a chất cảm ứng theo sau l&agrave; xạ trị dựa tr&ecirc;n ph&acirc;n tầng nguy cơ tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 &ndash; 2024. Về m&ocirc; bệnh học, 60% l&agrave; germinoma v&agrave; 40% l&agrave; non-germinoma. C&aacute;c BN đều l&agrave; nam giới, tuổi trung b&igrave;nh 17 &plusmn; 5,8. Tại thời điểm chẩn đo&aacute;n, 53,3% BN c&oacute; đ&aacute;i th&aacute;o nhạt v&agrave; 53,3% c&oacute; tổn thương di căn. Về chỉ điểm u, c&oacute; sự kh&ocirc;ng đồng nhất giữa m&aacute;u v&agrave; dịch n&atilde;o tủy: 6/15 bệnh nh&acirc;n (40%) c&oacute; tăng &beta;-HCG dịch n&atilde;o tủy &gt; 50 UI/mL trong khi chỉ 2/6 trường hợp c&oacute; tăng trong m&aacute;u; 1/15 bệnh nh&acirc;n c&oacute; tăng AFP m&aacute;u 123,1 ng/mL trong khi AFP dịch n&atilde;o tủy kh&ocirc;ng tăng. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng to&agrave;n bộ tăng từ 40% sau h&oacute;a chất l&ecirc;n 60% sau xạ trị. Sau thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 44 &plusmn; 18 th&aacute;ng, 93,3% bệnh nh&acirc;n chưa xuất hiện t&aacute;i ph&aacute;t, di căn.</p> Nguyễn Văn Đăng Nguyễn Thị Thu Nhung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 345 355 10.52852/tcncyh.v203i6.5047 Nồng độ CA-125 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5073 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 130 bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 02/2026 nhằm khảo s&aacute;t nồng độ CA-125 huyết thanh v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả ghi nhận nồng độ CA-125 trung vị l&agrave; 29,95 (12,60 &ndash; 48,60) U/mL. Nồng độ CA-125 cao hơn ở nh&oacute;m Killip II&ndash;IV v&agrave; nh&oacute;m LVEF &lt; 40% so với c&aacute;c nh&oacute;m c&ograve;n lại với p &lt; 0,001. CA-125 tương quan thuận với NT-proBNP (r = 0,705; p &lt; 0,001) v&agrave; Troponin T-hs tại thời điểm 0 giờ (r = 0,200; p = 0,023), đồng thời tương quan nghịch với LVEF (r = -0,441; p &lt; 0,001) v&agrave; eGFR (r = -0,283; p = 0,001). Trong m&ocirc; h&igrave;nh đa biến, Killip II&ndash;IV, LVEF &lt;40% v&agrave; eGFR giảm vẫn li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với nồng độ CA-125. Kết quả gợi &yacute; CA-125 c&oacute; thể l&agrave; chỉ dấu bổ sung khi đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng sung huyết v&agrave; g&aacute;nh nặng huyết động nhưng cần diễn giải thận trọng.</p> Trịnh Thanh Sơn Nguyễn Văn Hoàng Nguyễn Thị Diễm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 356 364 10.52852/tcncyh.v203i6.5073 Giá trị thang điểm CLIF-C ACLF trong dự báo kết quả điều trị ở bệnh nhân suy gan cấp trên nền mạn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5084 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu tr&ecirc;n 132 bệnh nh&acirc;n xơ gan mất b&ugrave; cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh B&igrave;nh Thuận từ 06/2025 đến 1/2026 ghi nhận tỷ lệ suy gan cấp tr&ecirc;n nền mạn l&agrave; 44,7%, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp tử vong nội viện. So với nh&oacute;m kh&ocirc;ng ACLF, nh&oacute;m ACLF c&oacute; bilirubin to&agrave;n phần, creatinin, kali, AST, ALT, INR, điểm CLIF-C OF v&agrave; điểm CLIF-C ACLF cao hơn, trong khi natri v&agrave; albumin thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n ACLF, c&aacute;c trường hợp kh&ocirc;ng cải thiện sau điều trị c&oacute; bạch cầu, INR, điểm CLIF-C OF v&agrave; điểm CLIF-C ACLF cao hơn, đồng thời albumin thấp hơn so với nh&oacute;m cải thiện. Thang điểm CLIF-C ACLF c&oacute; gi&aacute; trị dự b&aacute;o kh&ocirc;ng cải thiện sau điều trị với điểm cắt tối ưu 58, độ nhạy 83,3% v&agrave; độ đặc hiệu 68,3%. Kết quả gợi &yacute; CLIF-C ACLF c&oacute; thể hỗ trợ nhận diện sớm bệnh nh&acirc;n ACLF c&oacute; nguy cơ đ&aacute;p ứng k&eacute;m, qua đ&oacute; g&oacute;p phần ph&acirc;n tầng nguy cơ v&agrave; định hướng theo d&otilde;i, xử tr&iacute; ph&ugrave; hợp trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Hồ Thế Dũng Thái Thị Hồng Nhung Nguyễn Thanh Liêm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 377 386 10.52852/tcncyh.v203i6.5084 Tổn thương thận cấp do thuốc điều trị ung thư: Tổng quan tường thuật https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5077 <p class="p1">Tổn thương thận cấp (AKI) l&agrave; biến chứng thường gặp ở bệnh nh&acirc;n ung thư, c&oacute; thể g&acirc;y gi&aacute;n đoạn điều trị v&agrave; tăng nguy cơ nhập viện, tử vong. Tổng quan tường thuật n&agrave;y nhằm l&agrave;m r&otilde; dịch tễ, cơ chế, kiểu h&igrave;nh tổn thương, yếu tố nguy cơ, dự ph&ograve;ng v&agrave; xử tr&iacute; AKI li&ecirc;n quan thuốc điều trị ung thư to&agrave;n th&acirc;n. Độc t&iacute;nh thận thay đổi theo từng nh&oacute;m thuốc: cisplatin chủ yếu g&acirc;y tổn thương ống thận phụ thuộc liều; methotrexate liều cao g&acirc;y bệnh thận do kết tinh; ifosfamide li&ecirc;n quan độc t&iacute;nh ống lượn gần v&agrave; hội chứng Fanconi. Thuốc nhắm tr&uacute;ng đ&iacute;ch c&oacute; thể g&acirc;y protein niệu, vi huyết khối mạch m&aacute;u hoặc tăng creatinin giả, trong khi liệu ph&aacute;p miễn dịch thường li&ecirc;n quan vi&ecirc;m kẽ thận cấp. C&aacute;c biện ph&aacute;p dự ph&ograve;ng quan trọng gồm ph&acirc;n tầng nguy cơ, tối ưu dịch &ndash; điện giải, hạn chế thuốc độc thận kh&ocirc;ng cần thiết v&agrave; theo d&otilde;i sớm chức năng thận. Nhận diện sớm cơ chế v&agrave; kiểu h&igrave;nh AKI gi&uacute;p c&aacute; thể h&oacute;a xử tr&iacute;, duy tr&igrave; điều trị v&agrave; cải thiện kết cục l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Trần Tuấn Tú Đặng Thị Thanh Phương Nguyễn Đặng Chí Hùng Trần Hoàng Yến Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 365 376 10.52852/tcncyh.v203i6.5077 Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng hỗ trợ sinh sản của myo-inositol và các thành phần phối hợp trên mô hình động vật thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5087 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh cấp v&agrave; t&aacute;c dụng cải thiện khả năng sinh sản của chế phẩm phối hợp chứa myo-inositol (S-FEMME) tr&ecirc;n động vật thực nghiệm. Độc t&iacute;nh cấp được x&aacute;c định tr&ecirc;n chuột cống <em>Wistar</em> theo OECD 423. T&aacute;c dụng cải thiện sinh sản được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n chuột nhắt c&aacute;i <em>Swiss</em> trong 30 ng&agrave;y. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; bao gồm tỷ lệ mang thai, số lượng ph&ocirc;i l&agrave;m tổ v&agrave; nồng độ estrogen huyết thanh. Kết quả cho thấy S-FEMME kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh cấp ở liều tới hạn 5000 mg/kg. Ở chuột nhắt, nồng độ estrogen ở c&aacute;c l&ocirc; S-FEMME c&oacute; xu hướng tăng so với l&ocirc; chứng. Tổng số ph&ocirc;i l&agrave;m tổ lần lượt l&agrave; 52 v&agrave; 65 ph&ocirc;i, cao hơn so với l&ocirc; chứng (50 ph&ocirc;i), với số ph&ocirc;i trung b&igrave;nh l&agrave; 8,50; 8,67 v&agrave; 9,29. Như vậy, S-FEMME được ph&acirc;n loại v&agrave;o nh&oacute;m kh&ocirc;ng ph&acirc;n loại độc t&iacute;nh (unclassified) theo hệ thống GHS, với LD<sub>50</sub> ước t&iacute;nh lớn hơn 5000 mg/kg thể trọng v&agrave; c&oacute; xu hướng cải thiện khả năng sinh sản ở chuột nhắt th&ocirc;ng qua việc tăng tỷ lệ mang thai, số lượng ph&ocirc;i l&agrave;m tổ v&agrave; nồng độ estrogen huyết thanh.</p> Trần Thanh Tùng Châu Thành Quang Đặng Thị Thu Hiên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 387 395 10.52852/tcncyh.v203i6.5087 Ảnh hưởng của S-Men lên thế hệ chuột F1 trên mô hình chuột nhắt đực bị gây suy giảm sinh sản do natri valproat https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5091 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của chế phẩm S-Men l&ecirc;n sự ph&aacute;t triển thế hệ chuột F1 sinh ra từ chuột nhắt đực bị suy giảm sinh sản bởi natri valproat (NVP). Chuột đực trưởng th&agrave;nh chủng <em>Swiss</em> được g&acirc;y m&ocirc; h&igrave;nh bằng NVP liều 500 mg/kg/ng&agrave;y, sau đ&oacute; cho uống S-Men liều 1096 mg/kg/ng&agrave;y v&agrave; 2192 mg/kg/ng&agrave;y trước khi gh&eacute;p cặp với chuột c&aacute;i khỏe mạnh. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n thế hệ F1 gồm: tỷ lệ mang thai, tổng số thai, tỷ lệ thai sống/chết, số lượng chuột con, tỷ lệ sống v&agrave; sự thay đổi trọng lượng sau sinh. Kết quả cho thấy NVP ở chuột bố c&oacute; xu hướng l&agrave;m giảm khả năng sinh sản v&agrave; g&acirc;y ảnh hưởng bất lợi đến thế hệ con, thể hiện qua việc giảm tỷ lệ mang thai v&agrave; tăng tỷ lệ tử vong chuột con. Việc điều trị bằng S-Men, đặc biệt ở liều 2192 mg/kg/ng&agrave;y, c&oacute; xu hướng cải thiện một số chỉ số sinh sản v&agrave; sự ph&aacute;t triển của F1, d&ugrave; một số chỉ ti&ecirc;u chưa đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Kết quả bước đầu cho thấy S-Men c&oacute; tiềm năng hỗ trợ phục hồi chức năng sinh sản.</p> Trần Thanh Tùng Nguyễn Thành Trí Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 396 403 10.52852/tcncyh.v203i6.5091 Thực trạng kiến thức của bà mẹ về viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại Khoa Nhi - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5096 <p class="p1">Vi&ecirc;m phổi l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y bệnh tật v&agrave; tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, trong đ&oacute; kiến thức của người chăm s&oacute;c đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong ph&aacute;t hiện v&agrave; xử tr&iacute; bệnh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 119 b&agrave; mẹ c&oacute; con dưới 5 tuổi mắc vi&ecirc;m phổi tại khoa Nhi &ndash; Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội, từ th&aacute;ng 6 đến th&aacute;ng 9/2025, nhằm m&ocirc; tả kiến thức của b&agrave; mẹ về vi&ecirc;m phổi. Kết quả cho thấy 77,3% b&agrave; mẹ c&oacute; kiến thức &ldquo;ĐẠT&rdquo;, cao nhất l&agrave; kiến thức về bệnh vi&ecirc;m phổi (90,8%), tiếp đến l&agrave; dự ph&ograve;ng (70,6%), v&agrave; thấp nhất l&agrave; chăm s&oacute;c trẻ mắc vi&ecirc;m phổi (52,9%). Tỷ lệ nhận biết đ&uacute;ng nguy&ecirc;n nh&acirc;n, yếu tố nguy cơ, c&aacute;c dấu hiệu v&agrave; triệu chứng thường gặp đều tr&ecirc;n 90%, nhưng nhận biết dấu hiệu nặng như r&uacute;t l&otilde;m lồng ngực c&ograve;n thấp (69,7%). Khi trẻ c&oacute; dấu hiệu bệnh, c&oacute; 80,7% b&agrave; mẹ chọn đưa trẻ đến bệnh viện, 47,9% đến trạm y tế gần nhất v&agrave; 28,6% đến ph&ograve;ng kh&aacute;m tư; trong khi 7,6% mua thuốc tại nh&agrave; thuốc v&agrave; 0,8% để trẻ tự hết.</p> Phạm Hồng Gấm Nguyễn Trọng Phước Nguyễn Thị Dung Nguyễn Thị Hồng Nhung Nguyễn Thị Thu Hiền Nguyễn Thị Diệu Thúy Nguyễn Thị Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 404 412 10.52852/tcncyh.v203i6.5096 Mức độ hợp tác ban đầu và kết quả quản lý hành vi không dùng thuốc trong điều trị nha khoa ở trẻ 3 – 6 tuổi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5134 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng bệnh l&yacute;, mức độ hợp t&aacute;c ban đầu v&agrave; hiệu quả quản l&yacute; h&agrave;nh vi kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc trong điều trị nha khoa ở trẻ 3 &ndash; 6 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Thiết kế tiến cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 211 trẻ. Mức độ hợp t&aacute;c ban đầu được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang Frankl, h&agrave;nh vi trong điều trị theo thang Houpt. Kết quả cho thấy đa số trẻ c&oacute; hợp t&aacute;c ban đầu thấp (Frankl 1&ndash;2: 80,6%), trong bối cảnh bệnh l&yacute; răng miệng nặng với chỉ số dmft trung b&igrave;nh cao (9,1 &plusmn; 3,5) v&agrave; phần lớn thủ thuật g&acirc;y đau, c&oacute; ti&ecirc;m t&ecirc; (65,9%). Tuy nhi&ecirc;n, tỷ lệ ho&agrave;n tất điều trị vẫn cao (84,4%). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa mức độ hợp t&aacute;c ban đầu theo Frankl v&agrave; khả năng ho&agrave;n tất điều trị. Ngược lại, thang Houpt li&ecirc;n quan chặt chẽ hơn với diễn biến l&acirc;m s&agrave;ng, đặc biệt với nhu cầu k&igrave;m giữ (p &lt; 0,05). Kết quả cho thấy quản l&yacute; h&agrave;nh vi kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc vẫn hiệu quả trong đa số trường hợp, kể cả ở trẻ hợp t&aacute;c ban đầu thấp.</p> Phạm Quốc Khánh Võ Trương Như Ngọc Trịnh Đỗ Vân Ngà Đỗ Văn Cẩn Nguyễn Thị Phương Hoa Phạm Phúc Khánh Trần Nguyên Hạnh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 413 422 10.52852/tcncyh.v203i6.5134 Mối tương quan giữa kích thước khe niệu dục và mức độ sa tạng chậu trên cộng hưởng từ động sàn chậu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5153 <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; mối tương quan giữa k&iacute;ch thước khe niệu dục (urogenital hiatus &ndash; UGH) v&agrave; mức độ sa tạng chậu ở phụ nữ tr&ecirc;n cộng hưởng từ động s&agrave;n chậu, tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n nữ được chẩn đo&aacute;n sa tạng chậu v&agrave; được thực hiện cộng hưởng từ động s&agrave;n chậu tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ 06/2023 đến 12/2025. Kết quả: Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 60,5 &plusmn; 14,1; 75,0% đ&atilde; m&atilde;n kinh. Tỷ lệ sinh thường l&agrave; 86,3% v&agrave; 92,5% c&oacute; từ hai lần sinh trở l&ecirc;n. Đường k&iacute;nh trước sau v&agrave; diện t&iacute;ch khe niệu dục c&oacute; mối tương quan mức độ từ yếu đến trung b&igrave;nh với sa tạng chậu (r<sub>s</sub> = 0,367 - 0,595; p &lt; 0,05). Đường k&iacute;nh ngang c&oacute; tương quan yếu với sa b&agrave;ng quang, sa tử cung, sa t&uacute;i c&ugrave;ng Douglas (r<sub>s</sub> = 0,257 - 0,398; p &lt; 0,05), v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa tương quang với sa trực tr&agrave;ng (r<sub>s</sub> = 0,066; p &gt; 0,05). Kết luận: K&iacute;ch thước khe niệu dục, đặc biệt l&agrave; đường k&iacute;nh trước sau v&agrave; diện t&iacute;ch, c&oacute; mối tương quan với mức độ sa tạng chậu. Cộng hưởng từ động s&agrave;n chậu l&agrave; phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh hữu &iacute;ch gi&uacute;p cung cấp r&otilde; r&agrave;ng c&aacute;c th&ocirc;ng số của khe niệu dục. Cần c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu đối chiếu l&acirc;m s&agrave;ng tiếp theo để thiết lập ngưỡng cắt v&agrave; gi&aacute; trị chẩn đo&aacute;n.</p> Đinh Thị Hảo Hoàng Đình Âu Lê Tuấn Linh Bùi Tuấn Đạt Đỗ Tất Thành Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 423 430 10.52852/tcncyh.v203i6.5153 Tác dụng điều trị bỏng của Medicell Plus Premium trên mô hình gây bỏng nhiệt thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5184 <p class="p1">Medicell Plus Premium l&agrave; chế phẩm b&ocirc;i ngo&agrave;i da chứa 11% dịch chiết nu&ocirc;i cấy của tế b&agrave;o gốc tủy xương, kết hợp với chiết xuất từ tế b&agrave;o hoa nhung tuyết (Leontopodium alpinum), c&ugrave;ng nhiều peptid v&agrave; collagen thủy ph&acirc;n. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị bỏng của Medicell Plus Premium tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh bỏng nhiệt ở chuột cống trắng. Chuột được g&acirc;y bỏng nhiệt tr&ecirc;n da lưng bằng dụng cụ kim loại. Dexpanthenol v&agrave; Medicell Plus Premium được b&ocirc;i ngay sau khi g&acirc;y bỏng v&agrave; duy tr&igrave; trong 21 ng&agrave;y. C&aacute;c chỉ số đ&aacute;nh gi&aacute; bao gồm đặc điểm tổn thương tại chỗ, diện t&iacute;ch vết bỏng theo thời gian, h&agrave;m lượng hydroxyprolin trong m&ocirc; da v&agrave; đặc điểm m&ocirc; bệnh học tại vị tr&iacute; tổn thương. Kết quả cho thấy Medicell Plus Premium liều 0,2 ml/lần, một lần/ng&agrave;y hoặc hai lần/ng&agrave;y, c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm diện t&iacute;ch vết bỏng v&agrave; tăng nồng độ hydroxyprolin trong da c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. Ngo&agrave;i ra, Medicell Plus Premium cải thiện cấu tr&uacute;c vi thể da, với biểu hiện t&aacute;i tạo biểu b&igrave; một phần v&agrave; giảm mức độ vi&ecirc;m. Do đ&oacute;, Medicell Plus Premium cho thấy hiệu quả trong điều trị bỏng nhiệt thực nghiệm tr&ecirc;n chuột cống trắng.</p> Trần Thanh Tùng Nguyễn Thị Thanh Loan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 431 441 10.52852/tcncyh.v203i6.5184 Kết quả bước đầu ghép gan trẻ em từ người hiến chết não: Báo cáo loạt ca bệnh tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5234 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả 5 ca gh&eacute;p gan trẻ em từ người hiến chết n&atilde;o (DDLT) tại Bệnh viện Nhi Trung ương (độ tuổi 8 - 48 th&aacute;ng). Qu&aacute; tr&igrave;nh điều phối tạng ghi nhận thời gian thiếu m&aacute;u lạnh dao động từ 40 ph&uacute;t đến 7 giờ. Để xử l&yacute; c&aacute;c biến thể phức tạp, phẫu thuật vi&ecirc;n đ&atilde; &aacute;p dụng c&aacute; thể h&oacute;a nhiều kỹ thuật chuy&ecirc;n s&acirc;u: cắt giảm thể t&iacute;ch mảnh gh&eacute;p, xẻ ch&eacute;o hoặc nối ng&atilde; ba tĩnh mạch cửa, kh&acirc;u tạo h&igrave;nh tr&ugrave;m đa ống mật c&oacute; đặt stent, thắt động mạch l&aacute;ch v&agrave; đ&oacute;ng th&agrave;nh bụng tr&igrave; ho&atilde;n. Kết quả sớm sau thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 3,6 th&aacute;ng ghi nhận kh&ocirc;ng c&oacute; r&ograve; mật hay huyết khối tĩnh mạch cửa; 1 trường hợp hẹp động mạch v&agrave; thải gh&eacute;p cấp sau 3 th&aacute;ng đ&atilde; can thiệp nội mạch v&agrave; đang &aacute;p dụng ph&aacute;c đồ ức chế miễn dịch. Nghi&ecirc;n cứu bước đầu cho thấy t&iacute;nh khả thi v&agrave; an to&agrave;n về mặt ngoại khoa của DDLT nhi khoa trong theo d&otilde;i ngắn hạn, cần c&oacute; nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn.</p> Phạm Duy Hiền Vũ Mạnh Hoàn Trần Anh Quỳnh Nguyễn Lý Thịnh Trường Nguyễn Phạm Anh Hoa Đặng Ánh Dương Thiều Tăng Thắng Dương Đức Hùng Ninh Việt Khải Trần Minh Điển Trần Đức Tâm Nguyễn Thọ Anh Trần Xuân Nam Nguyễn Công Sơn Hồ Tuấn Hoàng Đỗ Văn Khang Phan Hồng Long Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 442 452 10.52852/tcncyh.v203i6.5234 Giải phẫu động mạch tử cung trên phim chụp mạch và ứng dụng trong can thiệp nút mạch điều trị u xơ tử cung https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5260 <p class="p1">Động mạch tử cung l&agrave; một nh&aacute;nh của động mạch chậu trong, c&oacute; đường đi đặc trưng trong d&acirc;y chằng rộng, c&oacute; sự ph&acirc;n nh&aacute;nh phong ph&uacute; v&agrave; tiếp nối rộng với c&aacute;c mạch v&ugrave;ng chậu. U xơ tử cung l&agrave; khối u l&agrave;nh t&iacute;nh thường gặp ở phụ nữ, được nu&ocirc;i dưỡng bởi c&aacute;c nh&aacute;nh của động mạch tử cung. N&uacute;t động mạch tử cung l&agrave; một phương ph&aacute;p điều trị &iacute;t x&acirc;m lấn v&agrave; hiệu quả trong kiểm so&aacute;t triệu chứng v&agrave; l&agrave;m giảm k&iacute;ch thước u xơ. Việc nắm vững giải phẫu động mạch tử cung tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh chụp mạch gi&uacute;p x&aacute;c định ch&iacute;nh x&aacute;c c&aacute;c nh&aacute;nh nu&ocirc;i u, ph&aacute;t hiện c&aacute;c biến thể giải phẫu v&agrave; c&aacute;c nguồn cấp m&aacute;u phụ, từ đ&oacute; n&acirc;ng cao tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng kỹ thuật đồng thời giảm thiểu biến chứng.</p> Trần Quốc Hoà Nguyễn Ngọc Ánh Lê Văn Dũng Ngô Xuân Khoa Nguyễn Văn Huy Chu Văn Tuệ Bình Nguyễn Thị Định Ngô Thành Ý Trần Xuân Quang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 453 461 10.52852/tcncyh.v203i6.5260 Khảo sát thái độ của bác sĩ răng hàm mặt về việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán viêm xương khớp khớp thái dương hàm trên phim panorama https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4912 <p class="p1">Tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo (AI) đ&atilde; được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực Răng H&agrave;m Mặt, bao gồm ph&acirc;n t&iacute;ch phim X-quang v&agrave; hỗ trợ chẩn đo&aacute;n bệnh l&yacute;. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh khả thi v&agrave; mức độ chấp nhận của b&aacute;c sĩ Răng H&agrave;m Mặt đối với việc &aacute;p dụng AI trong chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m xương khớp khớp th&aacute;i dương h&agrave;m (TMJOA) tr&ecirc;n phim Panorama. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 68 b&aacute;c sĩ đang c&ocirc;ng t&aacute;c tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội v&agrave; Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt. Dữ liệu được thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi 20 mục, gồm bốn lĩnh vực: t&iacute;nh khả thi, lợi &iacute;ch, r&agrave;o cản v&agrave; sự chấp thuận. Kết quả cho thấy điểm trung b&igrave;nh của c&aacute;c lĩnh vực đều ở ngưỡng 4,0 trở l&ecirc;n (tr&ecirc;n thang điểm 5), với điểm trung b&igrave;nh tổng thể của bộ c&acirc;u hỏi đạt 4,296 &plusmn; 0,559. C&aacute;c r&agrave;o cản ch&iacute;nh bao gồm chi ph&iacute;, h&agrave;nh lang ph&aacute;p l&yacute; v&agrave; bảo mật dữ liệu. Nh&igrave;n chung, b&aacute;c sĩ c&oacute; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực đối với ứng dụng AI trong chẩn đo&aacute;n TMJOA.</p> Nguyễn Mạnh Thành Nguyễn Chí Thành Lê Thị Thu Hồng Phùng Thị Huyền Đặng Triệu Hùng Trương Mạnh Nguyên Nguyễn Thị Thanh Quỳnh Nguyễn Thị Thu Phương Bùi Mỹ Hạnh Lê Thị Ngọc Anh Lê Tuấn Ngọc Phạm Đắc Quân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 462 473 10.52852/tcncyh.v203i6.4912 Nhận xét sự thay đổi chỉ số bạch cầu lympho bắt tín hiệu huỳnh quang cao (HFLC) trên bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5022 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả số lượng v&agrave; tỷ lệ HFLC ở bệnh nh&acirc;n SXH dengue tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang; Ph&acirc;n t&iacute;ch sự biến đổi HFLC theo giai đoạn bệnh v&agrave; mức độ bệnh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 190 bệnh nh&acirc;n SXH dengue tại bệnh viện đa khoa Đức Giang (10/2024 &ndash; 10/2025). Nh&oacute;m chứng l&agrave; 160 người khỏe mạnh. Chỉ số HFLC được đo bằng m&aacute;y sysmex XN-1000. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; bằng SPSS 20.0. Tuổi trung vị 32 (IQR 24 &ndash; 44), nam 62,6%; Kh&ocirc;ng c&oacute; dấu hiệu cảnh b&aacute;o 38,9%, c&oacute; dấu hiệu cảnh b&aacute;o 51,1%, dengue nặng 10,0%. HFLC tăng li&ecirc;n tục từ nhập viện, đạt đỉnh ng&agrave;y 5 (HFLC# 0,91 G/L; HFLC% 21,7%) tr&ugrave;ng ng&agrave;y PLT thấp nhất (29 G/L). Tại thời điểm chẩn đo&aacute;n, HFLC# &ge; 0,11 G/L đạt AUC 0,941 (95%CI: 0,918 &ndash; 0,964), độ nhạy 84,2%, độ đặc hiệu 91,3%. Kết hợp HFLC# + PLT n&acirc;ng AUC l&ecirc;n 0,963. Trong 97 bệnh nh&acirc;n c&oacute; dấu hiệu cảnh b&aacute;o, 15 BN (15,5%) chuyển Dengue nặng trung vị ng&agrave;y 6; ngưỡng HFLC# &ge; 0,56 G/L tại nhập viện (AUC 0,874; NPV 96,6%) v&agrave; HFLC# &ge; 1,18 G/L ng&agrave;y s&aacute;t trước chuyển nặng (AUC 0,948; NPV 97,5%).</p> Nguyễn Hoài Nam Nguyễn Tuấn Tùng Nguyễn Phương Thúy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 474 482 10.52852/tcncyh.v203i6.5022 Kết quả sớm của tiêm cồn tuyệt đối diệt nang vú lành tính dưới hướng dẫn siêu âm kết hợp băng ép https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5155 <p class="p1">Nang v&uacute; l&agrave;nh t&iacute;nh l&agrave; t&igrave;nh trạng phổ biến ở phụ nữ, c&oacute; thể g&acirc;y đau v&agrave; lo lắng, cần được điều trị khi c&oacute; triệu chứng. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp trước&ndash;sau, kh&ocirc;ng c&oacute; nh&oacute;m chứng, được thực hiện tr&ecirc;n 30 bệnh nh&acirc;n với 40 nang v&uacute; nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm v&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan đến biến chứng của phương ph&aacute;p ti&ecirc;m cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m kết hợp băng &eacute;p. Kết quả được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng si&ecirc;u &acirc;m sau 1 tuần. Trung vị thể t&iacute;ch nang giảm từ 5,85 mL xuống 0,00 mL sau điều trị, với trung vị tỷ lệ giảm thể t&iacute;ch đạt 100,0% với p &lt; 0,001. Tỷ lệ xẹp ho&agrave;n to&agrave;n sau điều trị đạt 67,5%. Biến chứng sớm sau thủ thuật gặp với tỷ lệ thấp, gồm bầm t&iacute;m da (7,5%), chảy m&aacute;u trong nang (5,0%) v&agrave; d&ograve; cồn khỏi nang (2,5%). Trong ph&acirc;n t&iacute;ch thăm d&ograve;, nh&oacute;m c&oacute; biến chứng c&oacute; thể t&iacute;ch nang trước điều trị v&agrave; thể t&iacute;ch cồn ti&ecirc;m cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng biến chứng. Kết quả bước đầu cho thấy ti&ecirc;m cồn tuyệt đối dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m kết hợp băng &eacute;p c&oacute; hiệu quả trong giảm thể t&iacute;ch nang v&uacute; l&agrave;nh t&iacute;nh sau 1 tuần, với tỷ lệ biến chứng thấp. Cần c&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn để đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả l&acirc;u d&agrave;i v&agrave; tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t.</p> Phạm Ngọc Đề Trương Thị Ly Ngô Hà Tú Nhi Trần Văn Châu Hồ Xuân Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 483 490 10.52852/tcncyh.v203i6.5155 Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối diễn tiến phức tạp, đáp ứng với rituximab: Báo cáo ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5164 <p class="p1">Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) l&agrave; bệnh l&yacute; huyết khối vi mạch hiếm gặp, đe dọa t&iacute;nh mạng. Mặc d&ugrave;, c&aacute;c chiến lược điều trị hiện đại đ&atilde; cải thiện đ&aacute;ng kể ti&ecirc;n lượng bệnh, việc kiểm so&aacute;t c&aacute;c trường hợp c&oacute; diễn tiến phức tạp vẫn l&agrave; một th&aacute;ch thức trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp bệnh nh&acirc;n nam 64 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, nhập viện v&igrave; sốt v&agrave; ti&ecirc;u chảy. Diễn tiến l&acirc;m s&agrave;ng nhanh ch&oacute;ng xấu đi với biểu hiện thần kinh khu tr&uacute;, k&egrave;m giảm tiểu cầu nặng v&agrave; bằng chứng thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u vi mạch. T&igrave;nh trạng giảm tiểu cầu t&aacute;i diễn sau khi ban đầu phục hồi tr&ecirc;n 150 &times; 10<sup>9</sup>/L v&agrave; 5 lần trao đổi huyết tương (TPE) phản &aacute;nh một diễn tiến huyết học kh&ocirc;ng ổn định v&agrave; đ&aacute;p ứng chưa đầy đủ với liệu ph&aacute;p ban đầu; đồng thời, hoạt độ ADAMTS13 giảm nặng củng cố chẩn đo&aacute;n TTP. Việc bổ sung rituximab kịp thời kết hợp tăng cường TPE mang lại cải thiện r&otilde; rệt với sự phục hồi số lượng tiểu cầu v&agrave; hồi phục ho&agrave;n to&agrave;n t&igrave;nh trạng thần kinh. Ca bệnh n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận diện sớm TTP v&agrave; vai tr&ograve; của rituximab trong c&aacute;c trường hợp c&oacute; diễn tiến phức tạp.</p> Nguyễn Tiến Đạt Võ Hoàng Long Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 491 501 10.52852/tcncyh.v203i6.5164 Ảnh hưởng huyết động của chiến lược PEEP kết hợp huy động phế nang dưới hướng dẫn cắt lớp trở kháng điện trong gây mê cho phẫu thuật đại trực tràng nội soi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5203 <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của chiến lược PEEP kết hợp huy động phế nang (RM) dưới hướng dẫn cắt lớp trở kh&aacute;ng điện (EIT) l&ecirc;n huyết động trong phẫu thuật nội soi cắt đại trực tr&agrave;ng. Thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n 93 người bệnh, gồm 48 trường hợp nh&oacute;m PEEP 5 v&agrave; 45 trường hợp nh&oacute;m c&oacute; RM v&agrave; duy tr&igrave; PEEP theo EIT. C&aacute;c chỉ số ph&acirc;n t&iacute;ch gồm huyết &aacute;p t&acirc;m thu, huyết &aacute;p t&acirc;m trương, huyết &aacute;p trung b&igrave;nh, nhịp tim, mức PEEP duy tr&igrave;, số lần RM, tỷ lệ tụt huyết &aacute;p li&ecirc;n quan RM, nhu cầu d&ugrave;ng thuốc vận mạch v&agrave; rối loạn nhịp. Kết quả cho thấy c&aacute;c chỉ số n&agrave;y kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa hai nh&oacute;m. Ở nh&oacute;m PEEP/RM theo EIT, mức PEEP duy tr&igrave; trung b&igrave;nh l&agrave; 10,25 &plusmn; 2,30 cmH<sub>2</sub>O, số lần RM trung b&igrave;nh l&agrave; 3,69 &plusmn; 0,56. Ghi nhận 34 /169 lần RM c&oacute; tụt huyết &aacute;p (20,11%), gặp nhiều nhất ở RM lần 4; đa số mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh (10 - 20%). V&igrave; vậy, khi thực hiện RM vẫn cần theo d&otilde;i li&ecirc;n tục v&agrave; sẵn s&agrave;ng hỗ trợ tuần ho&agrave;n trong qu&aacute; tr&igrave;nh RM.</p> Phạm Thị Thanh Huyền Nguyễn Hữu Tú Nguyễn Đăng Thứ Nguyễn Toàn Thắng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 502 511 10.52852/tcncyh.v203i6.5203 Đa hình C+3954T gen IL-1β và đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân viêm dạ dày tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2023 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4954 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 392 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m dạ d&agrave;y, gồm 196 bệnh nh&acirc;n nhiễm <em>Helicobacter pylori</em> (<em>H. pylori</em>) v&agrave; 196 bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng nhiễm. Tỷ lệ nam v&agrave; nữ tương đối tương đồng, nh&oacute;m tuổi 31 &ndash; 59 chiếm đa số. Đau thượng vị l&agrave; triệu chứng thường gặp nhất. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; &ge; 3 triệu chứng li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với t&igrave;nh trạng nhiễm <em>H. pylori</em> (OR = 2,06; KTC (95%): 1,12 &ndash; 3,78). Đa h&igrave;nh C+3954T của gen IL-1&beta; c&oacute; kiểu gen CT chiếm tỷ lệ cao nhất (50,0%), trong khi CC v&agrave; TT đều 25,0%; Tần suất alen C v&agrave; T tương đương (50,0%). Theo m&ocirc; h&igrave;nh trội, kiểu gen CC c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh h&igrave;nh nhiễm <em>H. pylori</em> so với nh&oacute;m mang &iacute;t nhất một alen T (OR = 1,73; KTC 95%: 1,08 &ndash; 2,76; p = 0,020). Tuy nhi&ecirc;n khi so s&aacute;nh với số lượng triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng, đa h&igrave;nh n&agrave;y chưa ghi nhận li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa (p &gt; 0,05).</p> Phạm Hùng Phong Hồ Tấn Phát Võ Duy Thông Trần Viết An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 512 521 10.52852/tcncyh.v203i6.4954 Một số yếu tố liên quan đến kết cục tử vong của bệnh nhân COVID-19 được lọc máu oXiris https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4866 <div class="s4ext-lookup" style="display: none;"><img src="chrome-extension://jefmonmbihnpfebehladbckmmfjncabp/images/lookup.png" /></div> <div id="s4ext-window" class="s4ext-window"> <div id="s4ext-window-header" class="s4ext-window-header"> <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong ở bệnh nh&acirc;n COVID-19 nguy kịch được can thiệp lọc m&aacute;u oXiris. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 306 bệnh nh&acirc;n COVID-19 nguy kịch được lọc m&aacute;u oXiris tại Khoa Hồi sức t&iacute;ch cực, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương, từ th&aacute;ng 3/2020 đến th&aacute;ng 10/2023. C&aacute;c yếu tố được khảo s&aacute;t bao gồm đặc điểm của người bệnh khi nhập khoa, mức độ nặng, một số chỉ số x&eacute;t nghiệm ng&agrave;y v&agrave;o v&agrave; một số đặc điểm của qu&aacute; tr&igrave;nh lọc m&aacute;u oXiris. Yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong được x&aacute;c định bằng hồi quy logistic đa biến. Trong số 306 bệnh nh&acirc;n nghi&ecirc;n cứu, 178 bệnh nh&acirc;n sống (58,2%) v&agrave; 128 bệnh nh&acirc;n tử vong (41,8%). Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch ghi nhận tuổi v&agrave; nồng độ D-dimer ng&agrave;y v&agrave;o khoa l&agrave; hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tử vong, với aOR tương ứng l&agrave; 1,04 v&agrave; 1,03. Chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan độc lập giữa một số đặc điểm của qu&aacute; tr&igrave;nh lọc m&aacute;u oXiris được khảo s&aacute;t v&agrave; kết cục tử vong của bệnh nh&acirc;n.</p> </div> </div> Đồng Phú Khiêm Đào Xuân Cơ Bùi Thị Hương Giang Thân Mạnh Hùng Vũ Đình Phú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 522 530 10.52852/tcncyh.v203i6.4866 Kết quả điều trị nhắm trúng đích ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến phức hợp trên gen EGFR tại Bệnh viện Phổi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5102 <p class="p1">Điều trị nhắm tr&uacute;ng đ&iacute;ch tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ (UTPKTBN) c&oacute; đột biến phức hợp tr&ecirc;n gen <em>EGFR</em> (2 đột biến tr&ecirc;n c&ugrave;ng 1 gen <em>EGFR</em>) đang c&ograve;n nhiều th&aacute;ch thức trong thời gian vừa qua. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n UTPKTBN c&oacute; đột biến phức hợp tr&ecirc;n gen <em>EGFR</em> được điều trị thuốc nhắm tr&uacute;ng đ&iacute;ch thế hệ 1 v&agrave; 2. Kết quả cho thấy tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan (ORR) l&agrave; 64%, trong đ&oacute; c&oacute; 2 trường hợp (8%) đạt đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n v&agrave; 14 trường hợp (56%) đ&aacute;p ứng một phần. Tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) đạt 92%, với 7 bệnh nh&acirc;n (28%) bệnh giữ nguy&ecirc;n v&agrave; 2 bệnh nh&acirc;n (8%) tiến triển. Thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển bệnh (PFS) trung b&igrave;nh l&agrave; 9,6 &plusmn; 0,7 th&aacute;ng, với trung vị PFS l&agrave; 9,1 th&aacute;ng (95% CI: 8,0 &ndash; 9,7 th&aacute;ng). Thời gian sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) trung b&igrave;nh l&agrave; 18,7 &plusmn; 1,6 th&aacute;ng, với trung vị OS l&agrave; 20,0 th&aacute;ng (95% CI: 10,8 &ndash; 23,3 th&aacute;ng). Kết quả bước đầu cho thấy đột biến phức hợp tr&ecirc;n <em>EGFR</em> nh&igrave;n chung vẫn đ&aacute;p ứng tốt với EGFR-TKIs, đặc biệt khi c&oacute; &iacute;t nhất một đột biến kinh điển.</p> Đinh Văn Lượng Nguyễn Quốc Đạt Lê Tú Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 531 539 10.52852/tcncyh.v203i6.5102 Kết quả bước đầu của phương pháp cắt tách dưới niêm mạc điều trị tổn thương ung thư sớm và tiền ung thư đường tiêu hóa tại Trung tâm Nội soi – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5154 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n c&aacute;c người bệnh được chẩn đo&aacute;n tổn thương ung thư sớm hoặc tiền ung thư đường ti&ecirc;u h&oacute;a được điều trị bằng kỹ thuật cắt t&aacute;ch dưới ni&ecirc;m mạc qua nội soi (ESD) tại Trung t&acirc;m nội soi &ndash; Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1/2025 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của kỹ thuật tr&ecirc;n. Kết quả: Độ tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 63,67 &plusmn; 11,53. Tổn thương c&oacute; k&iacute;ch thước trung b&igrave;nh 28,76 &plusmn; 14,31 mm. Vị tr&iacute; tổn thương ở trực tr&agrave;ng chiếm 40,57%. Tỷ lệ cắt bỏ nguy&ecirc;n khối (en-bloc) đạt 94,34%, tỷ lệ cắt R0 đạt 88,68%. Thời gian thực hiện thủ thuật trung vị l&agrave; 60 ph&uacute;t (IQR: 45 &ndash; 85 ph&uacute;t). Tỷ lệ biến chứng chảy m&aacute;u v&agrave; thủng lần lượt l&agrave; 2,83% v&agrave; 3,77%, phần lớn được xử tr&iacute; qua nội soi v&agrave; điều trị nội khoa ổn định. Kết luận: ESD l&agrave; phương ph&aacute;p can thiệp hiệu quả, an to&agrave;n cho ph&eacute;p cắt bỏ triệt để c&aacute;c tổn thương ung thư sớm v&agrave; tiền ung thư đường ti&ecirc;u h&oacute;a.</p> Phan Quốc Hưng Đỗ Quang Khánh Nguyễn Thị Thanh Tâm Lê Quang Hưng Nguyễn Phạm Tuấn Thành Hoàng Cẩm Tú Trần Thanh Quỳnh Đào Việt Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 540 548 10.52852/tcncyh.v203i6.5154 Một số yếu tố liên quan đến thời gian nằm viện của người bệnh rối loạn lo âu lan toả điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5177 <p class="p1">Rối loạn lo &acirc;u lan tỏa l&agrave; một rối loạn lo &acirc;u đặc trưng bởi t&igrave;nh trạng lo lắng qu&aacute; mức, k&eacute;o d&agrave;i, kh&oacute; kiểm so&aacute;t v&agrave; đi k&egrave;m nhiều triệu chứng cơ thể. Trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng, người bệnh thường c&oacute; c&aacute;c bệnh l&yacute; cơ thể đồng mắc, ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị nội tr&uacute;. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 77 người bệnh rối loạn lo &acirc;u lan toả điều trị nội tr&uacute; tại viện sức khoẻ t&acirc;m thần từ th&aacute;ng 12/2024 đến th&aacute;ng 7/2025 khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa bệnh đồng mắc v&agrave; thời gian nằm viện. Kết quả cho thấy gần một nửa số người bệnh c&oacute; thời gian điều trị &iacute;t nhất 14 ng&agrave;y. Người bệnh c&oacute; bệnh l&yacute; ti&ecirc;u h&oacute;a v&agrave; cơ xương khớp đồng mắc c&oacute; nguy cơ k&eacute;o d&agrave;i thời gian nằm viện. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy việc c&oacute; hướng điều trị đa chuy&ecirc;n khoa ở người bệnh rối loạn lo &acirc;u lan toả c&oacute; bệnh l&yacute; thực thể đồng mắc gi&uacute;p giảm thời gian nằm viện, giảm chi ph&iacute; v&agrave; hạn chế c&aacute;c yếu tố nguy cơ bất lợi.</p> Nguyễn Phương Linh Vũ Sơn Tùng Nguyễn Hồng Nga Đỗ Hoài Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 549 557 10.52852/tcncyh.v203i6.5177 Đánh giá kết quả kết hợp xương bằng nẹp vít khoá điều trị gãy kín thân xương cánh tay tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4939 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương c&aacute;nh tay bằng phương ph&aacute;p kết hợp xương nẹp kh&oacute;a tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh H&oacute;a. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu được thực hiện tr&ecirc;n 48 bệnh nh&acirc;n g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương c&aacute;nh tay, được phẫu thuật từ th&aacute;ng 01/2023 đến th&aacute;ng 09/2024. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 38,8 &plusmn; 14,3; tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 32/16. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n chấn thương chủ yếu l&agrave; tai nạn giao th&ocirc;ng, chiếm 54,2%. Vị tr&iacute; g&atilde;y thường gặp nhất l&agrave; 1/3 giữa th&acirc;n xương c&aacute;nh tay, chiếm 62,5%. Theo ph&acirc;n loại AO, g&atilde;y loại A chiếm 75,0%, loại B chiếm 22,9% v&agrave; loại C chiếm 2,1%. Tất cả bệnh nh&acirc;n đều liền vết mổ kỳ đầu, kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp nhiễm khuẩn vết mổ. Liệt thần kinh quay sau mổ gặp ở 6,3% trường hợp v&agrave; đều hồi phục ho&agrave;n to&agrave;n sau 6 th&aacute;ng. Tỷ lệ liền xương tốt đạt 95,8%; chậm liền xương v&agrave; khớp giả đều chiếm 2,1%. Kết quả điều trị chung theo thang điểm Neer cải bi&ecirc;n cho thấy tỷ lệ tốt v&agrave; rất tốt đạt 93,8%, trung b&igrave;nh chiếm 4,2% v&agrave; k&eacute;m chiếm 2,1%. Kết hợp xương bằng nẹp kh&oacute;a l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả đối với g&atilde;y k&iacute;n th&acirc;n xương c&aacute;nh tay, cho tỷ lệ liền xương cao, &iacute;t biến chứng v&agrave; kết quả phục hồi chức năng tốt.</p> Đặng Hoàng Nam Phạm Ngọc Thắng Bùi Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 558 565 10.52852/tcncyh.v203i6.4939 Giá trị của Interleukin-6 huyết thanh trong dự báo biến cố nội viện ở bệnh nhân suy tim mất bù cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5051 <p class="p1">Vi&ecirc;m hệ thống giữ vai tr&ograve; trung t&acirc;m trong sinh l&yacute; bệnh suy tim mất b&ugrave; cấp, trong đ&oacute; Interleukin-6 l&agrave; cytokine tiền vi&ecirc;m quan trọng, nhưng dữ liệu về gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng ngắn hạn của dấu ấn n&agrave;y c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang, theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n suy tim mất b&ugrave; cấp nhằm khảo s&aacute;t gi&aacute; trị của Interleukin-6 huyết thanh trong dự b&aacute;o biến cố nội viện tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh. Kết quả ghi nhận c&oacute; 12,9% bệnh nh&acirc;n xảy ra biến cố nội viện, gồm 10,0% thở m&aacute;y v&agrave; 2,9% tử vong. Nồng độ Interleukin-6 ở nh&oacute;m c&oacute; biến cố cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; biến cố, trung vị lần lượt l&agrave; 303,80 pg/mL v&agrave; 11,70 pg/mL (p &lt; 0,001). Interleukin-6 cho thấy khả năng ph&acirc;n định biến cố nội viện ở mức tốt (AUC = 0,891), cao hơn NT-proBNP (AUC = 0,818). Tại điểm cắt 56,8 pg/mL, Interleukin-6 đạt độ nhạy 88,9%, độ đặc hiệu 80,3%, gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n dương 40,0% v&agrave; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m 98,0%. Kết quả n&agrave;y gợi &yacute; Interleukin-6 huyết thanh c&oacute; thể l&agrave; dấu ấn sinh học hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ biến cố nội viện ở bệnh nh&acirc;n suy tim mất b&ugrave; cấp.</p> Nhữ Vĩnh Liêm Nguyễn Thị Diễm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 566 573 10.52852/tcncyh.v203i6.5051 Tỷ lệ và các yếu tố liên quan đến chuyển dạ kéo dài giai đoạn hoạt động: Nghiên cứu cắt ngang trên 504 thai phụ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5052 <p class="p1">Chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động l&agrave; một nguy&ecirc;n nh&acirc;n quan trọng l&agrave;m tăng tỷ lệ can thiệp sản khoa cũng như biến chứng cho mẹ v&agrave; con, v&igrave; vậy việc x&aacute;c định tỷ lệ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thiết thực trong quản l&yacute; chuyển dạ v&agrave; dự ph&ograve;ng kết cục bất lợi. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 504 thai phụ chuyển dạ giai đoạn hoạt động tại Bệnh viện Thuận Mỹ TDM từ th&aacute;ng 05/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i được x&aacute;c định khi cổ tử cung mở từ 4 cm trở l&ecirc;n k&egrave;m tốc độ mở dưới 1 cm/giờ hoặc đường biểu diễn lệch phải so với đường b&aacute;o động tr&ecirc;n sản đồ WHO 2002. Kết quả cho thấy tỷ lệ chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động l&agrave; 12,1% với 61/504 trường hợp. Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến ghi nhận t&igrave;nh trạng lo &acirc;u của mẹ, mật độ cổ tử cung v&agrave; đặc t&iacute;nh cơn co tử cung, bao gồm tần số cơn co trong 10 ph&uacute;t v&agrave; đơn vị Montevideo, c&oacute; li&ecirc;n quan độc lập với chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động, với p &lt; 0,05. Tỷ lệ chuyển dạ k&eacute;o d&agrave;i giai đoạn hoạt động ở mức đ&aacute;ng lưu &yacute;, v&agrave; việc nhận diện sớm c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; thể gi&uacute;p tối ưu h&oacute;a theo d&otilde;i v&agrave; xử tr&iacute; chuyển dạ.</p> Phạm Anh Tuấn Phạm Thị Thu Trang Võ Huỳnh Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 574 582 10.52852/tcncyh.v203i6.5052 Đặc điểm bước đầu đa hình rs13266634 gen SLC30A8 và mối liên quan với các chỉ số đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5074 <p class="p1">Một số dữ liệu di truyền học tr&ecirc;n c&aacute;c quần thể kh&aacute;c nhau cho thấy đa h&igrave;nh rs13266634 gen <em>SLC30A8</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan với nguy cơ mắc bệnh v&agrave; đặc điểm kiểm so&aacute;t đường huyết ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường, tuy nhi&ecirc;n dữ liệu tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 90 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tại Bệnh viện L&ecirc; Văn Thịnh từ th&aacute;ng 09/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen CT chiếm tỷ lệ cao nhất với 65,6%, tiếp theo l&agrave; CC 26,7% v&agrave; TT 7,8%; tần suất alen C v&agrave; alen T lần lượt l&agrave; 59,4% v&agrave; 40,6%. Đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i v&agrave; HbA1c kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa c&aacute;c nh&oacute;m kiểu gen (p &lt; 0,05). Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến hiệu chỉnh theo tuổi, BMI, h&uacute;t thuốc l&aacute;, sử dụng insulin v&agrave; số thuốc phối hợp, mỗi alen T bổ sung li&ecirc;n quan với tăng đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i trung b&igrave;nh 23,86 mg/dL v&agrave; tăng HbA1c trung b&igrave;nh 0,45%. Nghi&ecirc;n cứu bước đầu cho thấy đa h&igrave;nh rs13266634 gen <em>SLC30A8</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan với đường huyết l&uacute;c đ&oacute;i v&agrave; HbA1c ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường tại Việt Nam.</p> Đỗ Quang Hiệu Lưu Ngọc Trân Nguyễn Tiến Dũng Phạm Gia Thế Đoàn Thị Kim Châu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 583 591 10.52852/tcncyh.v203i6.5074 Tỉ lệ và một số yếu tố liên quan tiền đái đường ở bệnh nhân tăng huyết áp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5083 <p class="p1">Tiền đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; t&igrave;nh trạng rối loạn dung nạp glucose, l&agrave;m tăng nguy cơ tiến triển th&agrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 v&agrave; bệnh tim mạch, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 135 bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p đến kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ nhằm x&aacute;c định tỉ lệ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến tiền đ&aacute;i th&aacute;o đường. Thu thập th&ocirc;ng tin qua phỏng vấn, đo c&aacute;c chỉ số nh&acirc;n trắc học v&agrave; x&eacute;t nghiệm glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i (FPG), HbA1c, bộ mỡ, si&ecirc;u &acirc;m Doppler tim, protein niệu. Kết quả cho thấy tỉ lệ tiền đ&aacute;i th&aacute;o đường l&agrave; 58,5%, li&ecirc;n quan đến BMI, v&ograve;ng bụng, huyết &aacute;p v&agrave; tiền sử gia đ&igrave;nh đ&aacute;i th&aacute;o đường. Tỉ lệ n&agrave;y cao, cho thấy cần tăng cường tầm so&aacute;t để can thiệp sớm v&agrave; ph&ograve;ng ngừa biến chứng.</p> Lâm Thị Chư Láng Ngô Phúc Thảo A Đam Trần Kim Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 592 598 10.52852/tcncyh.v203i6.5083 Phản hồi về phương pháp giảng dạy lâm sàng one-minute preceptor của sinh viên Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa năm học 2024 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5108 <p class="p1">Ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c phản hồi của sinh vi&ecirc;n về phương ph&aacute;p giảng dạy One-Minute Preceptor (OMP) l&agrave; cơ sở quan trọng để ho&agrave;n thiện phương ph&aacute;p n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 232 sinh vi&ecirc;n Y khoa năm thứ tư đến năm thứ s&aacute;u tại Ph&acirc;n hiệu Trường Đại học Y H&agrave; Nội về phản hồi đối với phương ph&aacute;p OMP. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy sinh vi&ecirc;n c&oacute; phản hồi t&iacute;ch cực đối với phương ph&aacute;p OMP, với tỷ lệ đồng &yacute; v&agrave; rất đồng &yacute; từ 59,9% đến 70,7%. C&aacute;c yếu tố c&oacute; thể ảnh hưởng đến hiệu quả của OMP m&agrave; sinh vi&ecirc;n phản hồi gồm: thiếu thời gian học tập, cơ sở l&acirc;m s&agrave;ng chưa đ&aacute;p ứng đủ điều kiện, giảng vi&ecirc;n tiếp cận chưa ho&agrave;n to&agrave;n đ&uacute;ng phương ph&aacute;p v&agrave; sự thụ động của người học. Sinh vi&ecirc;n cũng đề xuất tăng số buổi học, thời gian học v&agrave; số lượng ca bệnh trong mỗi buổi học. Phương ph&aacute;p OMP được sinh vi&ecirc;n đ&oacute;n nhận t&iacute;ch cực v&agrave; c&oacute; t&iacute;nh khả thi trong giảng dạy l&acirc;m s&agrave;ng. Việc cải thiện điều kiện triển khai v&agrave; chuẩn h&oacute;a c&aacute;ch &aacute;p dụng phương ph&aacute;p sẽ g&oacute;p phần n&acirc;ng cao hiệu quả đ&agrave;o tạo l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Lê Thị Thùy Dương Hoàng Thị Phương Linh Nguyễn Diệp Anh Trần Ngọc Anh Đỗ Thanh Hương Lê Đình Tùng Bùi Văn Dân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 599 606 10.52852/tcncyh.v203i6.5108 Giá trị Galectin-3 kết hợp NT-proBNP trong tiên lượng hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5115 <p class="p1">Galectin-3 v&agrave; NT-proBNP c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong ph&acirc;n tầng nguy cơ v&agrave; ti&ecirc;n lượng. Galectin-3 phản &aacute;nh qu&aacute; tr&igrave;nh xơ h&oacute;a cơ tim, NT-proBNP phản &aacute;nh sức căng th&agrave;nh cơ tim. Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu l&agrave; khảo s&aacute;t gi&aacute; trị của Galectin-3 kết hợp với NT-proBNP trong hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nh&acirc;n đợt cấp suy tim mạn. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 92 bệnh nh&acirc;n nhập viện v&igrave; đợt cấp suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ. Kết quả: Trung vị Galectin-3 l&agrave; 32,05 ng/mL (24,13 &ndash; 46) v&agrave; NT-proBNP l&agrave; 8914 pg/mL (4210,6 &ndash; 22.352,3). C&oacute; 46,74% trường hợp c&oacute; hội chứng tim thận type 1. Trong dự b&aacute;o hội chứng tim thận type 1, Galectin-3 c&oacute; gi&aacute; trị AUC l&agrave; 0,736 với độ nhạy 72,1% v&agrave; độ đặc hiệu 67,3%. Khi kết hợp Galectin-3 v&agrave; NT-proBNP, AUC tăng l&ecirc;n 0.745 với độ nhạy 76,7%, độ đặc hiệu 63,3%. Từ đ&oacute; cho thấy, Galectin-3 kết hợp NT-proBNP c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng hội chứng tim thận type 1 ở bệnh nh&acirc;n đợt cấp suy tim mạn.</p> Từ Mỹ Nhi Bùi Thế Dũng Trần Viết An Trần Thị Thu Thảo Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 607 614 10.52852/tcncyh.v203i6.5115 Sản xuất thử nghiệm mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng dạng lỏng cho xét nghiệm albumin niệu và protein niệu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5151 <p class="p1">Tại Việt Nam, mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng chủ yếu phụ thuộc nhập khẩu với chi ph&iacute; cao v&agrave; chưa ph&ugrave; hợp nhu cầu thực tế vốn chỉ tập trung chủ yếu v&agrave;o albumin v&agrave; protein niệu. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được thực hiện thử nghiệm trong ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm, sản xuất mẫu ngoại kiểm dạng lỏng cho x&eacute;t nghiệm albumin v&agrave; protein niệu, chất lượng mẫu được đ&aacute;nh gi&aacute; theo ti&ecirc;u chuẩn ISO 13528:2022. Kết quả: Ba l&ocirc; mẫu được tạo ra với nồng độ albumin l&agrave; 43; 180; 387 mg/L v&agrave; protein l&agrave; 0,08; 0,22; 0,42 g/L, bao phủ c&aacute;c mức quyết định l&acirc;m s&agrave;ng. C&aacute;c l&ocirc; mẫu đạt độ đồng nhất, độ ổn định vận chuyển v&agrave; ổn định d&agrave;i hạn trong 8 tuần ở 2 - 8&deg;C. Nghi&ecirc;n cứu chứng minh t&iacute;nh khả thi của việc sản xuất mẫu ngoại kiểm nước tiểu định lượng trong nước, đ&aacute;p ứng ti&ecirc;u chuẩn quốc tế v&agrave; c&oacute; tiềm năng ứng dụng thực tế.</p> Lê Vũ Huyền Trang Nguyễn Trần Phương Nguyễn Thị Dinh Ngô Diệu Hoa Nguyễn Quỳnh Giao Phạm Thị Hương Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 615 624 10.52852/tcncyh.v203i6.5151 Đánh giá sự phù hợp giữa các phương pháp xác định tình trạng mất nước ở người bệnh cao tuổi nội trú tại bệnh viện https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5168 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 451 người bệnh &ge; 60 tuổi điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội nhằm x&aacute;c định tỷ lệ mất nước v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ ph&ugrave; hợp giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n. C&aacute;c chỉ số thu thập bao gồm đặc điểm nh&acirc;n trắc, t&igrave;nh trạng dinh dưỡng (MNA), lượng nước ti&ecirc;u thụ, thang điểm GULP, &aacute;p lực thẩm thấu huyết tương, tỷ lệ BUN/creatinine v&agrave; tỷ lệ nước cơ thể (%TBW). Kết quả cho thấy tỷ lệ nguy cơ mất nước theo GULP rất cao (95,57%). Tỷ lệ thiếu nước kh&aacute;c nhau t&ugrave;y theo phương ph&aacute;p đ&aacute;nh gi&aacute;, lần lượt l&agrave; 34,6% theo &aacute;p lực thẩm thấu, 41,7% theo BUN/Cre v&agrave; 48,8% theo %TBW. Mức độ ph&ugrave; hợp giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p c&ograve;n hạn chế với hệ số Kappa thấp, đồng thời ph&acirc;n t&iacute;ch Spearman cho thấy mối tương quan giữa c&aacute;c chỉ số nh&igrave;n chung yếu.. Những kết quả n&agrave;y cho thấy kh&ocirc;ng c&oacute; phương ph&aacute;p đơn lẻ n&agrave;o đủ để đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện t&igrave;nh trạng mất nước ở người cao tuổi, do đ&oacute; cần kết hợp c&aacute;c phương ph&aacute;p l&acirc;m s&agrave;ng, sinh h&oacute;a v&agrave; th&agrave;nh phần cơ thể nhằm n&acirc;ng cao độ ch&iacute;nh x&aacute;c trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; hỗ trợ can thiệp kịp thời.</p> Nguyễn Thùy Linh Trần Phương Thảo Nguyễn Thị Dịu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 625 633 10.52852/tcncyh.v203i6.5168 Định lượng tự động dấu ấn CD3+ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến vú xâm nhập bằng phần mềm QuPath: Tổng quan y văn và thử nghiệm thực tiễn tại Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5006 <p class="p1">Việc đ&aacute;nh gi&aacute; thấm nhập lymph&ocirc; b&agrave;o trong u (TILs) th&ocirc;ng qua biểu hiện của dấu ấn CD3+ mang lại gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng độc lập trong ung thư biểu m&ocirc; tuyến v&uacute;. Tuy nhi&ecirc;n, việc đ&aacute;nh gi&aacute; ước lượng truyền thống đang tồn tại độ biến thi&ecirc;n giữa những lần đọc cũng như giữa c&aacute;c b&aacute;c sĩ Giải Phẫu Bệnh. B&agrave;i viết n&agrave;y đề xuất một quy tr&igrave;nh 4 bước ứng dụng phần mềm QuPath v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh khả thi bước đầu tr&ecirc;n nh&oacute;m mẫu thử nghiệm gồm 14 ti&ecirc;u bản kỹ thuật số (WSI) tại Việt Nam. Quy tr&igrave;nh tập trung v&agrave;o việc hiệu chuẩn v&eacute;c-tơ m&agrave;u mật độ quang học (OD), ph&acirc;n đoạn tế b&agrave;o dựa tr&ecirc;n thuật to&aacute;n Watershed v&agrave; g&aacute;n nh&atilde;n CD3+ tự động th&ocirc;ng qua ngưỡng cường độ DAB. Kết quả thực chứng cho thấy khả năng tr&iacute;ch xuất kh&aacute;ch quan c&aacute;c th&ocirc;ng số mật độ TILs/mm&sup2; với t&iacute;nh lặp lại cao. Tuy nhi&ecirc;n, độ ch&iacute;nh x&aacute;c của m&ocirc; h&igrave;nh tr&iacute; tuệ tăng cường n&agrave;y phụ thuộc chặt chẽ v&agrave;o sự đồng nhất m&agrave;u nhuộm v&agrave; chất lượng kh&acirc;u tiền ph&acirc;n t&iacute;ch. QuPath l&agrave; giải ph&aacute;p chiến lược gi&uacute;p hỗ trợ b&aacute;c sĩ giải phẫu bệnh trong định lượng CD3<sup>+</sup>, nhưng việc triển khai thực tế đ&ograve;i hỏi sự chuẩn h&oacute;a quy tr&igrave;nh kỹ thuật v&agrave; đ&agrave;o tạo chuy&ecirc;n s&acirc;u về bệnh học kỹ thuật số.</p> Trần Thị Thanh Nhàn Đoàn Thị Phương Thảo Nguyễn Vũ Thiện Trần Hương Giang Nguyễn Ngọc Lâm Ngô Phúc Thịnh Lưu Đức Tùng Nguyễn Thị Hoàng An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 634 644 10.52852/tcncyh.v203i6.5006 Đặc điểm thiếu máu và tỷ lệ mang gen thalassemia của học sinh tại Trường Trung học cơ sở Chu Hương tỉnh Bắc Kạn năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5008 <p class="p1">Thalassemia l&agrave; bệnh l&yacute; thiếu m&aacute;u tan m&aacute;u di truyền do khuyết thiếu trong tổng hợp của một loại chuỗi globin. Khoảng 13% tổng d&acirc;n số mắc bệnh v&agrave; c&oacute; thể l&ecirc;n đến 30 - 40% ở c&aacute;c d&acirc;n tộc thiểu số, ph&acirc;n bố tập chung tại khu vực miền n&uacute;i ph&iacute;a Bắc. Tỉnh Bắc Kạn thuộc khu vực miền n&uacute;i ph&iacute;a Bắc với hơn 80% d&acirc;n số l&agrave; người d&acirc;n tộc thiểu số. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n học sinh học tại trường Trung học cơ sở Chu Hương tỉnh Bắc Kạn: Tỷ lệ thiếu m&aacute;u chung của đối tượng l&agrave; 35,08% trong đ&oacute; thiếu m&aacute;u k&egrave;m theo sắt huyết thanh thấp l&agrave; 9,42%; tỷ lệ thiếu m&aacute;u c&oacute; mang gen thalassemia 11%; số trẻ c&oacute; mang gen thalassemia l&agrave; 23,48%; thể mang gen bệnh &alpha; - thalassemia chiếm 58,06% tổng số đối tượng mang gen bệnh với 2 loại đột biến chủ yếu: 3.7 v&agrave; SEA.</p> Trần Thị Hồng Vân Bùi Thị Thu Hương Mai Anh Tuấn Hứa Thị Diễm Lò Minh Trọng Nguyễn Trà My Đỗ Trung Toàn Đỗ Thành Tôn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 645 651 10.52852/tcncyh.v203i6.5008 Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật cắt mảng xơ và ghép bằng tĩnh mạch chủ đồng loài điều trị bệnh xơ cứng vật hang dương vật https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5041 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu của phẫu thuật cắt mảng xơ v&agrave; gh&eacute;p bằng tĩnh mạch chủ đồng lo&agrave;i trong điều trị xơ cứng vật hang dương v&acirc;̣t tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng nh&oacute;m chứng, đ&aacute;nh gi&aacute; trước v&agrave; sau phẫu thuật tr&ecirc;n 15 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật từ 10/2022 đến 02/2024. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 58,07 &plusmn; 9,9. Hầu hết bệnh nh&acirc;n c&oacute; cong dương vật sang tr&aacute;i v&agrave;/hoặc l&ecirc;n tr&ecirc;n (86,67%). Độ cong trung b&igrave;nh trước mổ l&agrave; 51,67 &plusmn; 6,73&deg;, giảm c&ograve;n 6,67 &plusmn; 4,08 sau mổ 6 th&aacute;ng. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh 106,87 &plusmn; 12,2 ph&uacute;t; thời gian theo d&otilde;i 19,87 &plusmn; 4,36 th&aacute;ng. Điểm IIEF-5 sau 6 th&aacute;ng đạt 19,2 &plusmn; 1,27. Kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp thải mảnh gh&eacute;p. Kết quả bước đầu cho thấy phương ph&aacute;p n&agrave;y c&oacute; t&iacute;nh khả thi, gi&uacute;p cải thiện r&otilde; độ cong dương vật, với t&iacute;nh an to&agrave;n chấp nhận được. Tuy nhi&ecirc;n, do cỡ mẫu c&ograve;n nhỏ v&agrave; vật liệu gh&eacute;p c&ograve;n mới, cần c&oacute; th&ecirc;m c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu lớn hơn, thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn v&agrave; thiết kế ph&ugrave; hợp hơn để đ&aacute;nh gi&aacute; đầy đủ hiệu quả v&agrave; độ an to&agrave;n l&acirc;u d&agrave;i của phương ph&aacute;p.</p> Bùi Văn Quang Nguyễn Quang Phạm Hữu Lư Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 652 662 10.52852/tcncyh.v203i6.5041 Đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5046 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 438 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi mắc hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp (HCĐMVC) điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung t&acirc;m An Giang từ 01/2024 đến 01/2026 nhằm khảo s&aacute;t đặc điểm tỷ số ApoB/ApoA1 v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Trung vị tỷ số ApoB/ApoA1 l&agrave; 0,78 (0,59 &ndash; 0,97). Tỷ số n&agrave;y cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;i th&aacute;o đường, rối loạn lipid m&aacute;u, suy tim mạn, tiền sử đột quỵ n&atilde;o v&agrave; kh&aacute;c biệt giữa ba thể l&acirc;m s&agrave;ng của HCĐMVC. Sau hiệu chỉnh trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến v&agrave; đa kiểm định, tỷ số ApoB/ApoA1 c&ograve;n li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tuổi (&beta; = -0,058; p-FDR &lt; 0,001), tăng huyết &aacute;p (&beta; = 0,081; p-FDR = 0,024), suy tim mạn (&beta; = 0,212; p-FDR &lt; 0,001), đột quỵ n&atilde;o (&beta; = 0,194; p-FDR &lt; 0,001), nhồi m&aacute;u cơ tim kh&ocirc;ng ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n (&beta; = 0,110; p-FDR = 0,024) v&agrave; hs-CRP (&beta; = 0,098; p-FDR &lt; 0,001). Kết quả n&agrave;y cho thấy ApoB/ApoA1 c&oacute; thể l&agrave; một dấu ấn bổ sung trong đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ tim mạch chuyển h&oacute;a ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi mắc HCĐMVC.</p> Phạm Huỳnh Minh Trí Trần Viết An Nguyễn Văn Tân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 663 673 10.52852/tcncyh.v203i6.5046 Mối liên quan giữa một số allele HLA lớp I và lớp II với mức độ hoạt động của viêm khớp vảy nến https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5048 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang n&agrave;y đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa một số allele HLA lớp I v&agrave; II với mức độ hoạt động bệnh, thực hiện tr&ecirc;n 61 người bệnh được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m khớp vảy nến theo ti&ecirc;u chuẩn CASPAR, kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Da liễu Trung ương từ th&aacute;ng 10/2023 đến th&aacute;ng 6/2024. HLA được x&aacute;c định bằng giải tr&igrave;nh tự gen thế hệ mới. Mức độ hoạt động bệnh được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&aacute;c chỉ số DAPSA, VAS, CRP, số khớp sưng v&agrave; đau, so s&aacute;nh giữa nh&oacute;m c&oacute; v&agrave; kh&ocirc;ng mang allele HLA. Kết quả cho thấy HLA-B*51 li&ecirc;n quan với số khớp đau v&agrave; điểm VAS thấp hơn, đồng thời giảm tỷ lệ DAPSA &gt;14. HLA-DRB1*16 li&ecirc;n quan đến điểm đau VAS thấp hơn, trong khi HLA-DQB1*03 li&ecirc;n quan đến điểm đau cao hơn. HLA-C*06, HLA-DPB1*104 v&agrave; HLA-DQB1*03 li&ecirc;n quan với CRP thấp hơn. C&aacute;c allele HLA-DPB1*26 v&agrave; HLA-DRB1*08 li&ecirc;n quan đến số khớp sưng cao hơn, trong khi HLA-DRB1*11 li&ecirc;n quan đến số khớp sưng thấp hơn.</p> Nguyễn Thị Lệ Thủy Đinh Hữu Nghị Lê Đình Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 674 681 10.52852/tcncyh.v203i6.5048 Đặc điểm căn nguyên vi sinh và kết quả điều trị tiêu chảy nhiễm khuẩn kéo dài ở trẻ từ 6 đến 24 tháng tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5065 <p class="p1">Ti&ecirc;u chảy nhiễm khuẩn k&eacute;o d&agrave;i l&agrave; t&igrave;nh trạng nhiễm tr&ugrave;ng đường ti&ecirc;u h&oacute;a k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 14 ng&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tr&ecirc;n 132 trẻ từ 6 đến 24 th&aacute;ng tuổi mắc ti&ecirc;u chảy nhiễm khuẩn k&eacute;o d&agrave;i, điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 8/2023 đến th&aacute;ng 9/2025. Kết quả nu&ocirc;i cấy ph&acirc;n cho tỷ lệ dương t&iacute;nh thấp, với Escherichia coli v&agrave; Salmonella enterica subsp. enterica lần lượt l&agrave; 9,8% v&agrave; 5,3%. Real-time PCR đa mồi ph&aacute;t hiện t&aacute;c nh&acirc;n vi khuẩn (25,8%) v&agrave; virus (22,7%); chủ yếu gồm Clostridium difficile (tcdA/tcdB), Campylobacter spp., Escherichia coli v&agrave; Norovirus GI/GII. Bệnh nh&acirc;n chủ yếu được điều trị kh&aacute;ng sinh Ceftriaxone. Sữa kh&ocirc;ng lactose được sử dụng phổ biến nhất; tỷ lệ sử dụng sữa thủy ph&acirc;n ho&agrave;n to&agrave;n tăng từ 6,8% l&ecirc;n 28,0%. Sau điều trị, số lần ti&ecirc;u chảy giảm từ 6,10 &plusmn; 2,74 xuống 1,63 &plusmn; 0,77 lần/ng&agrave;y; tỷ lệ ph&acirc;n nhầy giảm từ 71,2% xuống 8,3% v&agrave; kh&ocirc;ng c&ograve;n m&aacute;u trong ph&acirc;n. Kết quả cho thấy real-time PCR đa mồi gi&uacute;p tăng khả năng ph&aacute;t hiện t&aacute;c nh&acirc;n so với cấy ph&acirc;n v&agrave; ghi nhận cải thiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; x&eacute;t nghiệm sau điều trị nội tr&uacute;.</p> Phạm Thị Thanh Nga Phùng Thị Bích Thủy Đỗ Thị Huyền Trịnh Thị Hương Nguyễn Thị Thùy Trang Nguyễn Thị Việt Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 682 693 10.52852/tcncyh.v203i6.5065 Mô tả biến đổi chức năng thận và khảo sát một số yếu tố liên quan sau can thiệp nội mạch ở bệnh nhân bệnh động mạch chi dưới https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5086 <p class="p1">Trong nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả loạt ca tr&ecirc;n 35 bệnh nh&acirc;n thiếu m&aacute;u chi dưới mạn t&iacute;nh đe dọa chi được can thiệp nội mạch tại Bệnh viện Thống Nhất từ 01/2025 đến 03/2025, ch&uacute;ng t&ocirc;i ghi nhận creatinin huyết thanh v&agrave; eGFR trong v&ograve;ng 24 giờ trước thủ thuật v&agrave; khoảng 24 giờ sau can thiệp c&oacute; sử dụng iodixanol, đồng thời khảo s&aacute;t bước đầu một số yếu tố li&ecirc;n quan với biến đổi chức năng thận sau thủ thuật. Kết quả cho thấy tỷ lệ tổn thương thận cấp sớm trong 24 giờ li&ecirc;n quan thuốc cản quang l&agrave; 5,7%, trong khi tỷ lệ CA-AKI Moderate l&agrave; 14,3%. Ở ph&acirc;n t&iacute;ch so s&aacute;nh hai nh&oacute;m, nh&oacute;m c&oacute; CA-AKI Moderate c&oacute; eGFR nền thấp hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; biến cố nhưng mối li&ecirc;n quan n&agrave;y kh&ocirc;ng đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc; trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy Firth đơn biến. Nh&igrave;n chung, biến đổi chức năng thận sớm sau can thiệp nội mạch cần được lưu &yacute; ở bệnh nh&acirc;n CLTI được can thiệp nội mạch. Do cỡ mẫu nhỏ, số biến cố &iacute;t v&agrave; thời gian theo d&otilde;i ngắn, c&aacute;c kết quả cần được diễn giải chủ yếu theo hướng m&ocirc; tả v&agrave; gợi &yacute; giả thuyết.</p> Nguyễn Duy Tân Lâm Thảo Cường Nguyễn Mạnh Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 694 701 10.52852/tcncyh.v203i6.5086 Thực trạng tiêm vắc xin phòng một số bệnh truyền nhiễm của sinh viên y khoa Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên giai đoạn 2022 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5090 <p class="p1">Vaccination is a specific preventive measure that enables the body to develop artificial active immunity against infectious diseases. A cross-sectional study was conducted using direct surveys on 1,195 students at Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy to study the current status of vaccination against selected infectious diseases among medical students from 2022 to 2025. The results showed a very high vaccination coverage for the COVID-19 vaccine (97.4%), while other vaccines such as influenza, hepatitis B, and HPV had relatively low rates (below 30%). Notably, the coverage rates for vaccines against diseases such as cholera, typhoid, pneumococcal disease, hepatitis A, and meningococcal disease were very low (below 10%). Factors associated with vaccination uptake included individual characteristics, socioeconomic factors, and access to vaccination services. The findings highlight the need to implement integrated vaccination programs within educational institutions, along with strengthening health education and communication, as well as financial support policies, to improve vaccination coverage among medical students.</p> Nguyễn Thị Quyên Hoàng Diệu Hương Linh Nguyễn Tiến Hưng Trần Thế Hoàng Bùi Hồng Việt Nguyễn Trà My Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 702 713 10.52852/tcncyh.v203i6.5090 Ảnh hưởng của gemcitabine lên xâm lấn và biểu hiện E-Cadherin của tế bào ung thư đường mật trong gan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5129 <p class="p1">Khảo s&aacute;t t&aacute;c động của Gemcitabine l&ecirc;n đặc t&iacute;nh x&acirc;m lấn v&agrave; biểu hiện E-Cadherin của tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan. Tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan kh&aacute;ng Gemcitabine (SZ1-G28) được tạo lập v&agrave; duy tr&igrave; tại ph&ograve;ng nghi&ecirc;n cứu. Đặc t&iacute;nh x&acirc;m lấn được so s&aacute;nh giữa tế b&agrave;o kh&aacute;ng v&agrave; kh&ocirc;ng kh&aacute;ng (SZ1-P) khi c&oacute; v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; Gemcitabine bằng th&iacute; nghiệm x&acirc;m lấn. Biểu hiện của E-Cadherin của SZ1-G28 v&agrave; SZ1-P được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thử nghiệm western blot. SZ1-G28 tăng x&acirc;m lấn so với tế b&agrave;o kh&ocirc;ng kh&aacute;ng. Gemcitabine 20 &micro;g/mL th&uacute;c đẩy sự x&acirc;m lấn của tế b&agrave;o SZ1-P. Hơn nữa, SZ1-G28 giảm biểu hiện của E-Cadherin so với tế b&agrave;o SZ1-P. Kh&aacute;ng Gemcitabine v&agrave; điều trị bởi Gemcitabine l&agrave;m tế b&agrave;o &aacute;c t&iacute;nh v&agrave; linh hoạt hơn, g&acirc;y tăng x&acirc;m lấn tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan. Đồng thời, biểu hiện của E-Cadherin giảm ở tế b&agrave;o SZ1-G28, so với SZ1-P. Kết quả gợi &yacute; rằng kh&aacute;ng v&agrave; điều trị với Gemcitabine l&agrave;m tế b&agrave;o ung thư đường mật trong gan trở n&ecirc;n &aacute;c t&iacute;nh hơn tr&ecirc;n thực nghiệm, li&ecirc;n quan đến sự giảm biểu hiện của E-Cadherin.</p> Nguyễn Thị Mai Ly Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 714 721 10.52852/tcncyh.v203i6.5129 Đánh giá hiệu năng mô hình Gail điều chỉnh và Gail-Rosner-Colditz trong dự báo nguy cơ ung thư vú tại Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5137 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 31.016 phụ nữ tham gia s&agrave;ng lọc ung thư v&uacute;, ghi nhận 19 trường hợp ung thư v&uacute;, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu năng của m&ocirc; h&igrave;nh Gail điều chỉnh v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh kết hợp Gail-Rosner-Colditz. Dữ liệu được chia ngẫu nhi&ecirc;n bằng phương ph&aacute;p lấy mẫu ph&acirc;n tầng th&agrave;nh tập huấn luyện 60% v&agrave; tập kiểm tra 40%; mất c&acirc;n bằng dữ liệu được xử l&yacute; bằng giảm mẫu ngẫu nhi&ecirc;n kết hợp SMOTE. Hiệu năng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng ROC-AUC, PR-AUC v&agrave; chỉ số Brier; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan với nguy cơ mắc ung thư v&uacute; được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng hồi quy logistic phạt Firth. M&ocirc; h&igrave;nh kết hợp l&agrave;m tăng ROC-AUC ở cả ba thuật to&aacute;n; Weighted Kernel Logistic Regression đạt ROC-AUC cao nhất 0,662 &plusmn; 0,062. Tuổi c&oacute; li&ecirc;n quan với nguy cơ mắc ung thư v&uacute;, trong khi sinh 2 con v&agrave; sinh 3 con c&oacute; li&ecirc;n quan với giảm nguy cơ mắc so với nh&oacute;m chưa sinh con. M&ocirc; h&igrave;nh kết hợp Gail-Rosner-Colditz cho hiệu năng dự b&aacute;o cao hơn m&ocirc; h&igrave;nh Gail điều chỉnh, nhưng gi&aacute; trị dự b&aacute;o vẫn c&ograve;n hạn chế do số biến cố thấp.</p> Trần Thị Thanh Hương Lưu Ngọc Minh Nguyễn Hương Giang Bùi Thị Oanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 722 729 10.52852/tcncyh.v203i6.5137 Đáp ứng sớm sau điều trị I-131 ở trẻ em ung thư tuyến giáp thể biệt hóa và giá trị tiên lượng của thyroglobulin https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5139 <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng sớm sau điều trị I-131 lần đầu v&agrave; x&aacute;c định gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng của nồng độ Thyroglobulin (Tg) k&iacute;ch th&iacute;ch trước điều trị ở bệnh nhi ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;a. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 50 người bệnh dưới 18 tuổi điều trị tại bệnh viện K từ th&aacute;ng 11/2019 đến th&aacute;ng 2/2026. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n sau điều trị I-131 lần đầu l&agrave; 34,0%. Nồng độ Tg k&iacute;ch th&iacute;ch trước điều trị c&oacute; li&ecirc;n quan với kết quả điều trị, xu hướng giảm r&otilde; rệt tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n khi Tg tăng (p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định Tg l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o độc lập đối với đ&aacute;p ứng. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy Tg c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt tốt giữa c&aacute;c nh&oacute;m đ&aacute;p ứng (AUC = 0,882; 95% CI: 0,791 - 0,974), với ngưỡng cắt tối ưu 7,30 ng/mL (độ nhạy 88,2%, độ đặc hiệu 69,7%). Nồng độ Tg k&iacute;ch th&iacute;ch trước điều trị l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng c&oacute; gi&aacute; trị trong dự đo&aacute;n đ&aacute;p ứng sớm sau I-131 ở trẻ em ung thư tuyến gi&aacute;p thể biệt h&oacute;a.</p> Đỗ Thị Hằng Na Phạm Lâm Sơn Nguyễn Quang Toàn Nguyễn Thế Tân Lê Quang Hiển Phạm Văn Thái Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 730 738 10.52852/tcncyh.v203i6.5139 Đặc điểm tác nhân vi sinh và tình trạng đồng nhiễm ở trẻ em tiêu chảy tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5152 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n mẫu ph&acirc;n lỏng của 81 bệnh nhi c&oacute; triệu chứng ti&ecirc;u chảy điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 07/2025. Kết quả tỷ lệ dương t&iacute;nh với &iacute;t nhất một t&aacute;c nh&acirc;n l&agrave; 88,9%, tỷ lệ đồng nhiễm l&agrave; 48,6%. Rotavirus (32,1%) v&agrave; Norovirus GI/GII (21,0%) l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n virus được ph&aacute;t hiện h&agrave;ng đầu. T&aacute;c nh&acirc;n vi khuẩn được ph&aacute;t hiện h&agrave;ng đầu l&agrave; enteropathogenic Escherichia coli (EPEC; 25,9%) v&agrave; enteroaggregative Escherichia coli (EAEC; 19,8%), chủ yếu được ghi nhận dưới dạng đồng nhiễm, cụ thể 14/15 ca dương t&iacute;nh với gen eaeA v&agrave; 18/20 ca với gen aggR. Ngược lại, c&aacute;c t&aacute;c nh&acirc;n x&acirc;m nhập như Salmonella spp. chủ yếu g&acirc;y nhiễm đơn với tỷ lệ cao hơn (66,7%). C&aacute;c tổ hợp đồng nhiễm 3 t&aacute;c nh&acirc;n trở l&ecirc;n xuất hiện thường xuy&ecirc;n, trong đ&oacute; đồng nhiễm virus &ndash; vi khuẩn chiếm ưu thế (23/35), điển h&igrave;nh l&agrave; tổ hợp Rotavirus kết hợp EPEC v&agrave; EAEC. Kỹ thuật Real-time PCR đa mồi kết hợp với ph&acirc;n t&iacute;ch gi&aacute; trị Ct c&oacute; thể hỗ trợ diễn giải kết quả trong bối cảnh l&acirc;m s&agrave;ng; tuy nhi&ecirc;n, việc phi&ecirc;n giải gi&aacute; trị Ct cần hết sức thận trọng v&agrave; chỉ n&ecirc;n được d&ugrave;ng để tham khảo bổ sung khi ph&acirc;n t&iacute;ch.</p> Lâm Thị Bích Ngọc Trần Minh Châu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 739 746 10.52852/tcncyh.v203i6.5152 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh xơ gan có huyết khối tĩnh mạch cửa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5176 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng của 49 người bệnh xơ gan c&oacute; huyết khối tĩnh mạch cửa v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng người bệnh xơ gan với mức độ tắc nghẽn của huyết khối tĩnh mạch cửa. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tại Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 1/2024 đến th&aacute;ng 06/2025. Độ tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 60,6 &plusmn;1,8; đa số l&agrave; nam giới (73,5%). L&aacute;ch to v&agrave; đau tức bụng l&agrave; triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng hay gặp nhất (67,3% v&agrave; 61,2%). Biến chứng xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a hay gặp nhất chiếm 61,2%. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa thời gian mắc xơ gan v&agrave; mức độ tắc nghẽn tĩnh mạch cửa (p &lt; 0,05). Mức độ tắc nghẽn cũng c&oacute; mối li&ecirc;n quan mật thiết với biến chứng xuất huyết ti&ecirc;u ho&aacute;, cụ thể trong c&aacute;c người bệnh c&oacute; tiền sử xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a, tỷ lệ tắc nghẽn to&agrave;n phần cao hơn so với tắc nghẽn b&aacute;n phần (83,3% v&agrave; 16,7%) (p &lt; 0,05). Nh&oacute;m người bệnh mắc xơ gan tr&ecirc;n 5 năm c&oacute; tỷ lệ tắc nghẽn to&agrave;n phần cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m tắc nghẽn b&aacute;n phần với tỷ lệ lần lượt l&agrave; 100% v&agrave; 60,5% với p &lt; 0,05.</p> Hữu Quang Minh Nguyễn Thị Vân Hồng Đào Việt Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 747 753 10.52852/tcncyh.v203i6.5176 Kết quả dài hạn phẫu thuật điều trị bất thường trở về tĩnh mạch phổi hoàn toàn thể trên tim ở trẻ sơ sinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5150 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả d&agrave;i hạn phẫu thuật điều trị bất thường trở về c&aacute;c tĩnh mạch phổi ho&agrave;n to&agrave;n thể tr&ecirc;n tim trong thời kỳ sơ sinh tại Trung t&acirc;m Tim mạch - Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ năm 2011 đến năm 2025. Tổng số 116 bệnh nh&acirc;n được nghi&ecirc;n cứu hồi cứu c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 8 ng&agrave;y (IQR, 2,0 - 17,2 ng&agrave;y), c&acirc;n nặng trung b&igrave;nh của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n l&agrave; 3,1 kg (2,8 - 3,4 kg). C&oacute; 9 bệnh nh&acirc;n (7,8%) tử vong sớm sau phẫu thuật, v&agrave; 10 bệnh nh&acirc;n (8,6%) tử vong muộn sau phẫu thuật. Thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh sau phẫu thuật l&agrave; 3,75 năm, v&agrave; 16 bệnh nh&acirc;n (13,8%) cần phẫu thuật lại do hẹp miệng nối tĩnh mạch phổi nhĩ tr&aacute;i trong thời gian theo d&otilde;i. Mặc d&ugrave; kết quả sớm sau phẫu thuật điều trị bất thường trở về c&aacute;c tĩnh mạch phổi ho&agrave;n to&agrave;n thể tr&ecirc;n tim ở trẻ sơ sinh l&agrave; tốt, nhưng tỷ lệ tử vong muộn sau phẫu thuật vẫn đ&aacute;ng kể.</p> Nguyễn Hữu Nhật Đoàn Quốc Hưng Nguyễn Duy Thắng Nguyễn Minh Vương Nguyễn Lý Thịnh Trường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 754 762 10.52852/tcncyh.v203i6.5150 Đặc điểm hình ảnh và các yếu tố gợi ý ác tính của tổn thương vú trên nhũ ảnh cắt lớp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5156 <p class="p1">Ung thư v&uacute; l&agrave; bệnh &aacute;c t&iacute;nh phổ biến ở nữ giới, trong đ&oacute; nhũ ảnh cắt lớp (Digital Breast Tomosynthesis &ndash; DBT) ng&agrave;y c&agrave;ng được ứng dụng rộng r&atilde;i để ph&aacute;t hiện v&agrave; đặc tả tổn thương. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 101 bệnh nh&acirc;n với 113 tổn thương c&oacute; x&aacute;c nhận m&ocirc; bệnh học (05/2024 &ndash; 07/2025) cho thấy c&aacute;c dấu hiệu như v&ocirc;i h&oacute;a nghi ngờ, tăng đậm độ bất đối xứng v&agrave; biến dạng cấu tr&uacute;c xuất hiện nhiều hơn ở nh&oacute;m &aacute;c t&iacute;nh (p &lt; 0,05). Trong c&aacute;c tổn thương tạo khối, u &aacute;c thường c&oacute; h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng đều, bờ tua gai hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định v&agrave; đậm độ cao hơn so với u l&agrave;nh (p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy sự hiện diện của khối, v&ocirc;i h&oacute;a nghi ngờ v&agrave; bất đối xứng vẫn duy tr&igrave; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; sau hiệu chỉnh. Ri&ecirc;ng trong nh&oacute;m tổn thương tạo khối, bờ tua gai hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định v&agrave; đậm độ cao l&agrave; c&aacute;c đặc điểm vẫn duy tr&igrave; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; sau hiệu chỉnh. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy DBT c&oacute; gi&aacute; trị trong nhận diện một số đặc điểm h&igrave;nh ảnh gợi &yacute; &aacute;c t&iacute;nh của tổn thương v&uacute;.</p> Lê Thị Kim Cúc Hoàng Thị Ngọc Hà Hồ Xuân Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 763 771 10.52852/tcncyh.v203i6.5156 Kết quả sống còn toàn bộ trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn, có đột biến EGFR, điều trị bước 1 bằng afatinib tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5178 <p class="p1">Afatinib l&agrave; thuốc ức chế tyrosine kinase thế hệ thứ 2 được ph&ecirc; duyệt để điều trị ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn tiến xa. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 230 bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn IIIC/IV, ung thư biểu m&ocirc; tuyến, c&oacute; đột biến EGFR, điều trị bước 1 bằng Afatinib tại<span class="s1"> B</span>ệnh viện K (1/2018 - 10/2024) theo d&otilde;i đến th&aacute;ng 9/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; sống c&ograve;n to&agrave;n bộ (OS) v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n. Với thời gian theo d&otilde;i trung vị l&agrave; 28,2 th&aacute;ng, mOS đạt 27,8 th&aacute;ng. Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt OS theo t&igrave;nh trạng di căn n&atilde;o (p = 0,479), trong khi di căn gan li&ecirc;n quan đến giảm OS c&oacute; &yacute; nghĩa (20,9 so với 28,8 th&aacute;ng; p = 0,025). Nh&oacute;m đột biến thường gặp (L858R, Del19) c&oacute; OS cao hơn so với đột biến kh&ocirc;ng thường gặp (p &lt; 0,05). Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt OS giữa c&aacute;c mức liều. Điều trị bước 2 với Osimertinib cho mOS cao nhất (29,0 th&aacute;ng). T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn chủ yếu l&agrave; ti&ecirc;u chảy v&agrave; độc t&iacute;nh da (61,3%), đa số mức độ nhẹ-trung b&igrave;nh<span class="s4">, </span>kh&ocirc;ng ghi nhận độc t&iacute;nh &ge; độ 3.</p> Vũ Hà Thanh Nguyễn Thị Thái Hòa Tạ Văn Tờ Trương Công Minh Nguyễn Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 772 783 10.52852/tcncyh.v203i6.5178 Tỉ lệ và yếu tố liên quan hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Chợ Rẫy https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5031 <p class="p1">Hội chứng chuyển h&oacute;a (HCCH) l&agrave; bệnh l&yacute; đồng mắc phổ biến ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp dạng thấp (VKDT) do ảnh hưởng trực tiếp của t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh, stress oxy h&oacute;a v&agrave; t&aacute;c động của c&aacute;c thuốc điều trị. T&igrave;nh trạng n&agrave;y kh&ocirc;ng chỉ biểu hiện qua c&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a hệ thống m&agrave; c&ograve;n gắn liền với nhiều hậu quả bất lợi, trực tiếp l&agrave;m gia tăng g&aacute;nh nặng bệnh tật v&agrave; nguy cơ biến cố tim mạch ở người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 151 người bệnh &ge; 18 tuổi được chẩn đo&aacute;n VKDT điều trị tại Bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệ mắc HCCH l&agrave; 39,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n VKDT ở mức cao bất kể mức độ hoạt động bệnh. Những bệnh nh&acirc;n nữ, cao tuổi (&ge; 60 tuổi) c&oacute; t&igrave;nh trạng thừa c&acirc;n - b&eacute;o ph&igrave; (BMI &ge; 25 kg/m<sup>2</sup>) v&agrave; nồng độ LDL-c thấp cần được tầm so&aacute;t t&igrave;nh trạng chuyển h&oacute;a.</p> Nguyễn Đình Khoa Lê Thị Cẩm Khuyên Cao Đình Hưng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 784 793 10.52852/tcncyh.v203i6.5031 Thử nghiệm phối hợp aztreonam-avibactam và ceftazidime/avibactam-colistin trên các chủng Pseudomonas aeruginosa kháng carbapenem phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5071 <p class="p1">Gi&aacute; trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của aztreonam-avibactam (AZT-AVI) đối với 204 chủng Pseudomonas aeruginosa kh&aacute;ng carbapenem ph&acirc;n lập từ bệnh phẩm h&ocirc; hấp tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2025 được x&aacute;c định bằng phương ph&aacute;p vi pha lo&atilde;ng. 100 chủng trong số n&agrave;y được chọn ra để thử nghiệm phối hợp kh&aacute;ng sinh ceftazidime/avibactam (CZA)-colistin bằng phương ph&aacute;p checkerboard. Kết quả cho thấy, MIC AZT-AVI của P. aeruginosa ph&acirc;n bố từ 1 &micro;g/ml đến &ge; 32 &micro;g/ml, với MIC<sub>50 </sub>= 16 &micro;g/ml v&agrave; MIC<sub>90 </sub>&ge; 32 &micro;g/ml. 100% c&aacute;c chủng thử nghiệm phối hợp CZA-colistin cho kết quả tương t&aacute;c kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt. Những kết quả nghi&ecirc;n cứu kh&ocirc;ng đạt được như kỳ vọng cho thấy việc lựa chọn ph&aacute;c đồ điều trị cho P. aeruginosa đa kh&aacute;ng vẫn l&agrave; một vấn đề cấp b&aacute;ch v&agrave; cần t&iacute;ch cực t&igrave;m ra hướng đi mới trong tương lai.</p> Cao Trần Phương Linh Nguyễn Hoàng Anh Phạm Hồng Nhung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 794 803 10.52852/tcncyh.v203i6.5071 Mối liên quan giữa đa hình rs1800629 gen TNFα với SIRS và điểm BISAP ở người bệnh viêm tụy cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5037 <p class="p1">Vi&ecirc;m tụy cấp l&agrave; bệnh l&yacute; c&oacute; diễn tiến l&acirc;m s&agrave;ng đa dạng, trong đ&oacute; một số trường hợp c&oacute; thể nhanh ch&oacute;ng tiến triển nặng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch, thực hiện tr&ecirc;n 58 người bệnh vi&ecirc;m tụy cấp nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh rs1800629 của gen <em>TNF&alpha;</em> với SIRS v&agrave; điểm BISAP ở người bệnh vi&ecirc;m tụy cấp tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh từ 06/2025 đến 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen GG chiếm 62,1%, GA chiếm 37,9%, alen G chiếm 81,0% v&agrave; alen A chiếm 19,0%; ph&acirc;n bố kiểu gen ph&ugrave; hợp c&acirc;n bằng Hardy&ndash;Weinberg. Nh&oacute;m mang kiểu gen GA c&oacute; tỷ lệ SIRS v&agrave; BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m GG. Sau hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố nhiễu, kiểu gen GA vẫn c&ograve;n duy tr&igrave; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với SIRS v&agrave; BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng, trong khi alen A li&ecirc;n quan với BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng. Kết quả n&agrave;y gợi &yacute; đa h&igrave;nh rs1800629 của gen <em>TNF&alpha;</em> c&oacute; li&ecirc;n quan với một số biểu hiện vi&ecirc;m to&agrave;n th&acirc;n sớm ở người bệnh vi&ecirc;m tụy cấp, bao gồm hội chứng đ&aacute;p ứng vi&ecirc;m to&agrave;n th&acirc;n (SIRS) v&agrave; điểm BISAP mức trung b&igrave;nh&ndash;nặng.</p> Tiêu Văn Cường Thái Thị Hồng Nhung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 804 812 10.52852/tcncyh.v203i6.5037 Xây dựng và thử nghiệm bộ cơ sở dữ liệu hình ảnh vảy nến nhằm huấn luyện AI chẩn đoán bệnh vảy nến https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5042 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&acirc;y dựng v&agrave; thử nghiệm bộ cơ sở dữ liệu h&igrave;nh ảnh l&acirc;m s&agrave;ng bệnh vảy nến nhằm huấn luyện tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo<span class="s2"> hỗ trợ </span>chẩn đo&aacute;n bệnh vảy nến tại bệnh viện Da liễu Trung ương. Bộ cơ sở dữ liệu h&igrave;nh ảnh từ 1628 bệnh nh&acirc;n vảy nến, gồm 23752 ảnh, trong đ&oacute; số ảnh bệnh vảy nến th&ocirc;ng thường l&agrave; 10939 ảnh, vảy nến thể mủ l&agrave; 6847 ảnh v&agrave; vảy nến đỏ da to&agrave;n th&acirc;n l&agrave; 5966 ảnh. M&ocirc; h&igrave;nh AI được đ&agrave;o tạo dựa tr&ecirc;n bộ cơ sở dữ liệu tr&ecirc;n chẩn đo&aacute;n vảy nến th&ocirc;ng thường c&oacute; độ nhạy 93,1% v&agrave; độ đặc hiệu l&agrave; 85,9%; với chẩn đo&aacute;n bệnh vảy nến thể mủ c&oacute; độ nhạy 85,9% v&agrave; độ đặc hiệu l&agrave; 93,1%. Độ ch&iacute;nh x&aacute;c của m&ocirc; h&igrave;nh l&agrave; 90,5%. Nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; x&acirc;y dựng bộ cơ sở dữ liệu ảnh l&acirc;m s&agrave;ng vảy nến với đầy đủ số lượng ảnh v&agrave; đa dạng về c&aacute;c thể bệnh vảy nến. Kết quả thử nghiệm cho thấy m&ocirc; h&igrave;nh AI c&oacute; khả năng chẩn đo&aacute;n bệnh vảy nến dựa tr&ecirc;n ảnh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Nguyễn Trần Hải Ánh Nguyễn Hữu Sáu Nguyễn Long Giang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 813 822 10.52852/tcncyh.v203i6.5042 Tác dụng của viên hoàn mềm Tinh Kỳ trên các chỉ số tinh dịch đồ ở bệnh nhân có suy giảm số lượng, chất lượng tinh trùng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5045 <p class="p1">Vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ c&oacute; th&agrave;nh phần gồm Ho&agrave;ng kỳ (Radix Astragali membranacei), Ho&agrave;ng tinh (Rhizoma Polygonati), S&acirc;m cau (Rhizoma Curculiginis) v&agrave; Tỏa dương (Cynomorium songaricum). Mục ti&ecirc;u: đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng cải thiện c&aacute;c chỉ số tinh dịch đồ của vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n suy giảm số lượng, chất lượng tinh tr&ugrave;ng. Can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng mở, so s&aacute;nh trước v&agrave; sau điều trị, tr&ecirc;n 45 bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy giảm số lượng, chất lượng tinh tr&ugrave;ng. Bệnh nh&acirc;n uống vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ 4 vi&ecirc;n/ng&agrave;y chia 2 lần, trong 70 ng&agrave;y. Sau điều trị mật độ tinh tr&ugrave;ng tăng từ 23,22 &plusmn; 12,65 l&ecirc;n 25,78 &plusmn; 13,11 triệu/mL, tỉ lệ tinh tr&ugrave;ng di động tiến tới tăng từ 25,47 &plusmn; 8,06% l&ecirc;n 29,24 &plusmn; 9,03%, tỉ lệ tinh tr&ugrave;ng sống tăng từ 54,04 &plusmn; 13,76% l&ecirc;n 59,76 &plusmn; 12,32%, v&agrave; tỉ lệ h&igrave;nh th&aacute;i b&igrave;nh thường tăng từ 18,51 &plusmn; 13,15% l&ecirc;n 25,91 &plusmn; 14,20% (p &lt; 0,05). Tỉ lệ đạt kết quả điều trị tốt l&agrave; 40%. Bước đầu cho thấy vi&ecirc;n ho&agrave;n mềm Tinh Kỳ c&oacute; t&aacute;c dụng cải thiện c&aacute;c chỉ số tinh dịch đồ tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n c&oacute; suy giảm số lượng, chất lượng tinh tr&ugrave;ng.</p> Bùi Hoàng Linh Nguyễn Tuấn Lượng Trương Minh Tuấn Lê Thị Minh Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 823 830 10.52852/tcncyh.v203i6.5045 Đa hình rs854560 gen PON1 và kết cục nội viện ở người bệnh đái tháo đường típ 2 mắc đột quỵ thiếu máu não: Nghiên cứu bệnh-chứng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5066 <p class="p1">Đa h&igrave;nh rs854560 gen <em>PON1</em> c&oacute; thể ảnh hưởng hoạt t&iacute;nh paraoxonase-1 v&agrave; li&ecirc;n quan bệnh l&yacute; mạch m&aacute;u qua cơ chế stress oxy h&oacute;a. Tuy nhi&ecirc;n vai tr&ograve; của biến thể n&agrave;y trong đột quỵ thiếu m&aacute;u n&atilde;o (ĐQTMN) ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 (ĐTĐ) vẫn chưa r&otilde;. Nghi&ecirc;n cứu bệnh-chứng tr&ecirc;n 118 người bệnh ĐTĐ t&iacute;p 2 tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai (09/2025 &ndash; 12/2025) gồm 58 người bệnh ĐQTMN v&agrave; 60 người bệnh kh&ocirc;ng đột quỵ. Ở nh&oacute;m ĐQTMN, tỷ lệ kiểu gen AA, AT, TT lần lượt 94,8%, 1,7%, 3,4%, tần số alen A 95,7%. Ph&acirc;n bố kiểu gen v&agrave; alen kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m v&agrave; kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan nguy cơ ĐQTMN. Trong nh&oacute;m ĐQTMN, tỷ lệ chuyển dạng xuất huyết v&agrave; biến cố gộp cao hơn ở người bệnh mang AT/TT so với AA. Hồi quy logistic Firth đa biến cho thấy mỗi alen T l&agrave;m tăng tỷ số ch&ecirc;nh của biến cố gộp nội viện l&ecirc;n 4,2 lần (KTC 95%: 1,21 &ndash; 19,03; p = 0,025). Kết quả cho thấy đa h&igrave;nh rs854560 gen <em>PON1</em> kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan nguy cơ ĐQTMN nhưng gợi &yacute; c&oacute; thể li&ecirc;n quan với biến cố nội viện ở người bệnh ĐQTMN tr&ecirc;n nền ĐTĐ t&iacute;p 2.</p> Phan Thị Bé Ngô Văn Truyền Cao Thị Tài Nguyên Nguyễn Văn Hoàng Nguyễn Đình Quang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 831 840 10.52852/tcncyh.v203i6.5066 Mối liên quan giữa đa hình rs4950928 gen CHI3L1 và chức năng hô hấp ở người bệnh hen phế quản https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5057 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 95 bệnh nh&acirc;n hen phế quản điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai 2 từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. Kết quả cho thấy kiểu gen CC của đa h&igrave;nh rs4950928 của gen CHI3L1 chiếm 73,7%, CG chiếm 26,3% v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận kiểu gen GG. Tần số alen C l&agrave; 86,8% v&agrave; alen G l&agrave; 13,2%. Chỉ số FEV1/FVC c&oacute; xu hướng thấp hơn ở nh&oacute;m mang kiểu gen CC so với CG v&agrave; ở nh&oacute;m alen C so với alen G. Tỷ lệ tắc nghẽn đường thở (FEV1/FVC&lt;80%) cao hơn ở nh&oacute;m CC so với CG (24,3% so với 0,0%) v&agrave; ở nh&oacute;m alen C so với G (20,6% so với 0,0%) với p &lt; 0,05. Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến, alen G của đa h&igrave;nh rs4950928 gen CHI3L1 ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với chỉ số FEV1/FVC cao hơn sau khi hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng (p = 0,008). T&oacute;m lại, ở bệnh nh&acirc;n hen phế quản, kết quả nghi&ecirc;n cứu bước đầu gợi &yacute; đa h&igrave;nh rs4950928 của gen CHI3L1 c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng tắc nghẽn đường thở v&agrave; suy giảm chức năng h&ocirc; hấp.</p> Lê Thanh Hoàng Võ Phạm Minh Thư Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 841 849 10.52852/tcncyh.v203i6.5057 Yếu tố liên quan đến thời điểm nội soi mật tụy ngược dòng cấp cứu ở bệnh nhân viêm tụy cấp do sỏi mật có viêm đường mật cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4913 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 86 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m tụy cấp do sỏi mật c&oacute; vi&ecirc;m đường mật cấp được nội soi mật tụy ngược d&ograve;ng tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ th&aacute;ng 06 năm 2024 đến th&aacute;ng 09 năm 2025. Độ tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 67,6 &plusmn; 15,4 trong đ&oacute; nữ giới chiếm đa số 66,3%. 100% bệnh nh&acirc;n v&agrave;o viện đều c&oacute; triệu chứng đau bụng v&agrave; v&agrave;ng da chiếm 57,7%. Vi&ecirc;m tụy cấp mức độ nặng theo Atlanta 2012 chiếm 26,7%. Tỉ lệ bệnh nh&acirc;n nội soi mật tụy ngược d&ograve;ng cấp cứu trong nghi&ecirc;n cứu chiếm 52,3%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến đ&atilde; x&aacute;c định được hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đến thời điểm nội soi mật tụy ngược d&ograve;ng cấp cứu, bao gồm: Nồng độ Bilirubin m&aacute;u to&agrave;n phần trung b&igrave;nh l&uacute;c nhập viện (p = 0,003; OR = 1,02) v&agrave; vi&ecirc;m đường mật cấp mức độ nặng theo Tokyo 2018 l&uacute;c nhập viện (p = 0,001; OR = 5,92).</p> Lưu Quốc Tín Trần Đình Trí Nguyễn Thanh Liêm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 850 859 10.52852/tcncyh.v203i6.4913 Đa hình rs673548, rs676210, rs1042034 gen APOB và yếu tố liên quan ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng động mạch vành cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5009 <p class="p1">Gần đ&acirc;y, một số đa h&igrave;nh đơn nucleotide tr&ecirc;n gen <em>APOB</em> được ghi nhận c&oacute; li&ecirc;n quan với yếu tố nguy cơ tim mạch v&agrave; qua đ&oacute; g&oacute;p phần l&agrave;m nặng th&ecirc;m bệnh cảnh hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 438 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi mắc hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp tại Bệnh viện Đa khoa Trung t&acirc;m An Giang từ 01/2024 đến 01/2026. C&aacute;c SNP rs673548, rs676210 v&agrave; rs1042034 của gen <em>APOB</em> được x&aacute;c định bằng kỹ thuật real-time PCR. Tỷ lệ kiểu gen AA, AG, GG của rs673548 lần lượt l&agrave; 36,3%, 61,4% v&agrave; 2,3%; của rs676210 l&agrave; 46,6%, 44,3% v&agrave; 9,1%; của rs1042034 l&agrave; 48,2%, 41,3% v&agrave; 10,5%. Ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan cho thấy kiểu gen GG của rs673548 c&oacute; li&ecirc;n quan với bệnh thận mạn trong m&ocirc; h&igrave;nh đồng trội v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh lặn, v&agrave; vẫn c&ograve;n &yacute; nghĩa sau hồi quy logistic đa biến v&agrave; hiệu chỉnh đa kiểm định. Trong khi đ&oacute;, c&aacute;c đa h&igrave;nh <em>APOB</em> được khảo s&aacute;t chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với hs-troponin, NT-proBNP, hs-CRP v&agrave; tỷ số ApoB/ApoA1. T&oacute;m lại, trong ba đa h&igrave;nh <em>APOB</em> được khảo s&aacute;t, rs673548 c&oacute; thể li&ecirc;n quan với bệnh thận mạn ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi mắc hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp.</p> Phạm Huỳnh Minh Trí Nguyễn Văn Tân Trần Viết An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 860 872 10.52852/tcncyh.v203i6.5009 Đa hình rs776746 gen CYP3A5 và mối liên quan với huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 3 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4922 <p class="p1">Đa h&igrave;nh rs776746 của gen <em>CYP3A5</em> l&agrave; biến thể chức năng ảnh hưởng đến biểu hiện enzym v&agrave; c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến điều h&ograve;a huyết &aacute;p. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai từ th&aacute;ng 4 đến th&aacute;ng 12/2025 nhằm m&ocirc; tả ph&acirc;n bố kiểu gen v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa rs776746 với huyết &aacute;p ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn 3. Kết quả ghi nhận ở 65 bệnh nh&acirc;n cho thấy tần suất kiểu gen AA, AG v&agrave; GG lần lượt l&agrave; 15,4%, 47,7% v&agrave; 36,9%, tần suất alen G l&agrave; 60,8%. Huyết &aacute;p t&acirc;m trương ở nh&oacute;m GG cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m AA/AG. Sau hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố nhiễu, kiểu gen AA/AG li&ecirc;n quan với huyết &aacute;p t&acirc;m trương thấp hơn 5,10 mmHg so với kiểu gen GG (KTC 95%: -8,61 đến -1,58; p = 0,005). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa giữa rs776746 v&agrave; huyết &aacute;p t&acirc;m thu. Kết quả bước đầu gợi &yacute; đa h&igrave;nh rs776746 của gen <em>CYP3A5</em> c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến huyết &aacute;p t&acirc;m trương ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn 3.</p> Bùi Thị Huyền Thương Võ Thanh Hùng Nguyễn Như Nghĩa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 873 881 10.52852/tcncyh.v203i6.4922 Đa hình PNPLA3 rs738409 và hội chứng chuyển hóa ở người trưởng thành Việt Nam không mắc MASLD https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4995 <p class="p1">Đa h&igrave;nh <em>PNPLA3</em> rs738409 (C&gt;G) th&uacute;c đẩy gan nhiễm mỡ nhưng t&aacute;c động hệ thống của n&oacute; ở những người kh&ocirc;ng mắc bệnh gan nhiễm mỡ li&ecirc;n quan đến rối loạn chuyển h&oacute;a (MASLD) vẫn chưa r&otilde; r&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa biến thể n&agrave;y v&agrave; nguy cơ hội chứng chuyển h&oacute;a (HCCH) ở một đo&agrave;n hệ Việt Nam kh&ocirc;ng mắc MASLD. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 429 người trưởng th&agrave;nh kh&ocirc;ng mắc MASLD hoặc vi&ecirc;m gan virus qua kh&aacute;m sức khỏe định kỳ. Kiểu gen rs738409 (CC, GC, GG) được x&aacute;c định. HCCH được định nghĩa khi c&oacute; &ge; 3 ti&ecirc;u ch&iacute;. Hồi quy logistic đa biến, hiệu chỉnh theo tuổi, giới t&iacute;nh v&agrave; BMI, được thực hiện để đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan. Tần số alen G l&agrave; 35,1%. Tỷ lệ hiện mắc HCCH chung l&agrave; 11,4% (15,1% ở CC, 8,5% ở GC v&agrave; 10,0% ở GG). Trong m&ocirc; h&igrave;nh trội (GC+GG so với CC), người mang alen G giảm đ&aacute;ng kể nguy cơ mắc HCCH (OR hiệu chỉnh = 0,40; KTC 95%: 0,20 &ndash; 0,83, p = 0,014). C&aacute;c chỉ số thứ cấp như triglyceride-glucose (TyG) v&agrave; men gan kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa c&aacute;c nh&oacute;m. Alen G của <em>PNPLA3</em> rs738409 c&oacute; li&ecirc;n quan nghịch với nguy cơ mắc HCCH ở người kh&ocirc;ng mắc MASLD, gợi &yacute; hiện tượng ph&acirc;n ly chuyển h&oacute;a khi chưa tiến triển th&agrave;nh gan nhiễm mỡ.</p> Nguyễn Hữu Ngọc Tuấn Nguyễn Minh Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 882 889 10.52852/tcncyh.v203i6.4995 Nồng độ sST2 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu giảm sau nhồi máu cơ tim https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4879 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t nồng độ sST2 huyết thanh v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm sau nhồi m&aacute;u cơ tim. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 77 bệnh nh&acirc;n. Kết quả ghi nhận tuổi trung vị l&agrave; 71,0, nam giới chiếm 53,2%. Hầu hết bệnh nh&acirc;n c&oacute; mắc tăng huyết &aacute;p (93,5%), một phần ba mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường (33,8%) v&agrave; 15,6% bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn lipid m&aacute;u, nồng độ sST2 huyết thanh tăng dần theo ph&acirc;n nh&oacute;m NYHA từ II đến IV (p = 0,005). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến ghi nhận rung nhĩ v&agrave; NYHA III-IV l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với nồng độ sST2 huyết thanh (p = 0,028 v&agrave; p = 0,005). Kết luận, nồng độ sST2 huyết thanh ở bệnh nh&acirc;n suy tim ph&acirc;n suất tống m&aacute;u giảm sau nhồi m&aacute;u cơ tim c&oacute; trung vị l&agrave; 22,3 ng/mL. Rung nhĩ v&agrave; mức độ nặng của suy tim thể hiện qua ph&acirc;n độ NYHA l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với nồng độ sST2 huyết thanh.</p> La Quốc Khôi Nguyên Phạm Kiều Anh Thơ Trần Viết An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 890 898 10.52852/tcncyh.v203i6.4879 Nghiện mạng xã hội và hành vi tự gây tổn thương không tự sát ở học sinh trung học phổ thông: Phân tích trung gian nối tiếp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5578 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 747 học sinh THPT Hai B&agrave; Trưng, Th&agrave;nh phố Huế nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; trung gian nối tiếp của rối loạn giấc ngủ v&agrave; l&ograve;ng tự trọng trong mối li&ecirc;n quan giữa nghiện mạng x&atilde; hội v&agrave; h&agrave;nh vi tự g&acirc;y tổn thương kh&ocirc;ng tự s&aacute;t. C&aacute;c c&ocirc;ng cụ sử dụng gồm BSMAS, PSQI, RSES v&agrave; FASM. Ph&acirc;n t&iacute;ch trung gian nối tiếp được thực hiện bằng PROCESS macro, bootstrap. Tỷ lệ NSSI thuần t&uacute;y l&agrave; 38,3%; 57,4% học sinh c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m. Nghiện mạng x&atilde; hội tương quan thuận với rối loạn giấc ngủ (r = 0,312; p &lt; 0,001) v&agrave; tương quan nghịch với l&ograve;ng tự trọng (r = &minus;0,321; p &lt; 0,001). Hiệu ứng trực tiếp giữa nghiện mạng x&atilde; hội v&agrave; NSSI kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, trong khi hiệu ứng gi&aacute;n tiếp qua chuỗi rối loạn giấc ngủ &rarr; l&ograve;ng tự trọng thấp c&oacute; &yacute; nghĩa. Kết quả ủng hộ m&ocirc; h&igrave;nh trung gian ho&agrave;n to&agrave;n, cho thấy nghiện mạng x&atilde; hội c&oacute; li&ecirc;n quan với NSSI th&ocirc;ng qua suy giảm giấc ngủ v&agrave; l&ograve;ng tự trọng. Can thiệp l&agrave; cần thiết để ph&ograve;ng ngừa NSSI.</p> Nguyễn Hữu Minh An Hồ Thị Minh Sang Lê Triều Sơn Lê Trần Tuấn Anh Nguyễn Thị Kiều Khanh Nguyễn Văn Tuy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 899 906 10.52852/tcncyh.v203i6.5578 Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm màng bồ đào tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5562 <p class="p1">Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o l&agrave; một trong những nguy&ecirc;n nh&acirc;n quan trọng g&acirc;y suy giảm thị lực với biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; căn nguy&ecirc;n đa dạng. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o ở bệnh nh&acirc;n điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 90 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o tại Khoa Mắt trong giai đoạn 2023 &ndash; 2024. Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o gặp nhiều nhất ở nh&oacute;m tuổi lao động (82,2%) v&agrave; ở nữ giới (60,4%). Tổn thương hai mắt chiếm 61,1% trường hợp. Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o to&agrave;n bộ l&agrave; thể giải phẫu thường gặp nhất (35,6%), tiếp theo l&agrave; vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o trước (32,2%). Nh&igrave;n mờ l&agrave; triệu chứng phổ biến nhất (84,6%), trong khi đau mắt, đỏ mắt v&agrave; ruồi bay lần lượt gặp ở 49,5%, 38,5% v&agrave; 16,5% bệnh nh&acirc;n. Vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o v&ocirc; căn chiếm tỷ lệ cao nhất (48,9%). Trong nh&oacute;m nguy&ecirc;n nh&acirc;n nhiễm tr&ugrave;ng, vi&ecirc;m m&agrave;ng bồ đ&agrave;o do Toxocara gặp nhiều nhất, trong khi hội chứng Vogt&ndash;Koyanagi&ndash;Harada l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&ocirc;ng nhiễm tr&ugrave;ng phổ biến nhất. Việc đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; căn nguy&ecirc;n c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong chẩn đo&aacute;n ch&iacute;nh x&aacute;c, điều trị sớm, ph&ograve;ng ngừa biến chứng v&agrave; bảo tồn chức năng thị gi&aacute;c.</p> Lê Thị Hồng Nhung Đỗ Dung Hòa Đào Thị Kim Yến Nguyễn Thị Thu Hiền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 907 914 10.52852/tcncyh.v203i6.5562 Đánh giá tác dụng điều trị ban đầu của viên nang cứng DIDALA trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5621 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng hạ glucose m&aacute;u, hạ HbA1c v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của thuốc DIDALA đơn trị liệu tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 mới được chẩn đo&aacute;n tại Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền H&agrave; Nội. Phương ph&aacute;p can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, so s&aacute;nh trước-sau điều trị, c&oacute; đối chứng tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 mới được chẩn đo&aacute;n. 35 bệnh nh&acirc;n nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu uống DIDALA (Folium Mori albae) 3.420 mg/ng&agrave;y, 35 bệnh nh&acirc;n nh&oacute;m chứng uống metformin 1.000mg/ng&agrave;y trong 12 tuần. Kết quả sau điều trị, glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu giảm từ 8,2 &plusmn; 1,4 mmol/l xuống 7,5 &plusmn; 1,6 mmol/l, HbA1c giảm từ 7,2 &plusmn; 1,0 xuống 6,6 &plusmn; 0,8 (%) với p &lt; 0,05, hiệu quả kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt so với nh&oacute;m chứng điều trị bằng metformin (p &gt; 0,05). Chưa ghi nhận t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn đ&aacute;ng kể tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng. Như vậy thuốc DIDALA đơn trị liệu c&oacute; t&aacute;c dụng hạ glucose m&aacute;u, hạ HbA1c v&agrave; an to&agrave;n tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 mới được chẩn đo&aacute;n.</p> Nguyễn Kim Ngọc Nguyễn Thị Thu Hà Phạm Thị Vân Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-07-06 2026-07-06 203 6 915 923 10.52852/tcncyh.v203i6.5621