Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh Trường Đại Học Y Hà Nội vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Y học 2354-080X Phân tích áp lực hô hấp trên các sai hình xương sọ mặt khác nhau https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5163 <p class="p1">C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu trước đ&acirc;y chủ yếu tập trung v&agrave;o mối li&ecirc;n hệ giữa h&igrave;nh th&aacute;i đường thở v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i sọ mặt, nhấn mạnh nhiều hơn v&agrave;o chiều trước&ndash;sau so với chiều dọc. Tuy nhi&ecirc;n, mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c dạng sai h&igrave;nh xương v&agrave; chức năng h&ocirc; hấp vẫn chưa được l&agrave;m r&otilde;. Mặc d&ugrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ba chiều ghi nhận sự gia tăng k&iacute;ch thước đường thở sau điều trị chỉnh nha, những thay đổi h&igrave;nh th&aacute;i kh&ocirc;ng nhất thiết phản &aacute;nh cải thiện chức năng. Chức năng đường thở phụ thuộc v&agrave;o sức cản luồng kh&iacute; v&agrave; hoạt động cơ h&ocirc; hấp, trong đ&oacute; &aacute;p lực h&ocirc; hấp tối đa (RMS) l&agrave; chỉ số quan trọng. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; RMS ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c dạng sai h&igrave;nh xương kh&aacute;c nhau v&agrave; khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan với k&iacute;ch thước đường thở tr&ecirc;n CBCT. RMS trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y d&ugrave;ng để chỉ mức độ thay đổi &aacute;p lực d&ograve;ng kh&iacute; thu được từ m&ocirc; phỏng CFD của đường thở tr&ecirc;n, kh&ocirc;ng phải sức mạnh cơ h&ocirc; hấp (respiratory muscle strength) trong sinh l&yacute; h&ocirc; hấp.Kết quả cho thấy RMS cao nhất ở nh&oacute;m hạng II (5,8 &plusmn; 5,5), tiếp theo l&agrave; hạng I (4,6 &plusmn; 4,3) v&agrave; thấp nhất ở hạng III (3,9 &plusmn; 3,0), với sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa hạng II v&agrave; hạng III. Những ph&aacute;t hiện n&agrave;y cho thấy sự kh&aacute;c biệt về chức năng h&ocirc; hấp giữa c&aacute;c dạng sai h&igrave;nh xương, gợi &yacute; rằng kết hợp đ&aacute;nh gi&aacute; RMS v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i đường thở c&oacute; thể hỗ trợ chẩn đo&aacute;n v&agrave; lập kế hoạch điều trị chỉnh nha hiệu quả hơn.</p> Vũ Thị Thu Trang Vũ Đình Việt Anh Lê Đình Tùng Đỗ Hoàng Việt Trần Thị Bích Hòa Nguyễn Thanh Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 1 8 10.52852/tcncyh.v205i8.5163 Kích thước lỗ cằm và lỗ cằm phụ trên phim CBCT ở người trưởng thành từ 18 - 30 tuổi tại Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5332 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu l&agrave; m&ocirc; tả k&iacute;ch thước, tỷ lệ xuất hiện, hướng ph&acirc;n bố của lỗ cằm, lỗ cằm phụ v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; sự kh&aacute;c biệt theo giới t&iacute;nh, vị tr&iacute; hai b&ecirc;n cung h&agrave;m tr&ecirc;n phim CBCT ở người trưởng th&agrave;nh 18 - 30 tuổi tại H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 127 phim CBCT (58 nam, 69 nữ), khảo s&aacute;t 254 lỗ cằm v&agrave; 25 lỗ cằm phụ. Kết quả cho thấy theo giới t&iacute;nh, hầu hết c&aacute;c chỉ số (MCL, MFVD, MFW, DFU, DFL) ở nam lớn hơn so với nữ c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,01) ngoại trừ g&oacute;c ống cằm (p &gt; 0,05). Tỷ lệ lỗ cằm phụ l&agrave; 9,84%; c&aacute;c k&iacute;ch thước kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt giữa hai b&ecirc;n nhưng ở nam lớn hơn ở nữ (p &lt; 0,05). Hướng mở lỗ cằm phụ chủ yếu l&agrave; hướng gần (76%). Lỗ cằm ghi nhận xu hướng đối xứng hai b&ecirc;n trong mẫu nghi&ecirc;n cứu. Lỗ cằm phụ c&oacute; đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i ri&ecirc;ng biệt, ph&acirc;n bố c&oacute; xu hướng theo giới v&agrave; theo cung h&agrave;m tương đồng với lỗ cằm. Việc đ&aacute;nh gi&aacute; CBCT trước can thiệp c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; lập kế hoạch điều trị nhằm hạn chế biến chứng thần kinh trong thực h&agrave;nh nha khoa.</p> Trương Đình Khởi Lê Linh Chi Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 9 18 10.52852/tcncyh.v205i8.5332 Hình thái, kích thước lỗ lưỡi giữa và lỗ lưỡi bên xương hàm dưới trên phim CBCT ở người trung niên 45 - 59 tuổi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5333 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu l&agrave; m&ocirc; tả k&iacute;ch thước, tỉ lệ xuất hiện, ph&acirc;n bố theo giới t&iacute;nh v&agrave; vị tr&iacute;, tỉ lệ c&oacute; k&iacute;ch thước &gt; 1 mm của lỗ lưỡi giữa v&agrave; lỗ lưỡi b&ecirc;n tr&ecirc;n phim CBCT ở người trung ni&ecirc;n 45 - 59 tuổi. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 158 phim CBCT (87 nam, 71 nữ), khảo s&aacute;t 247 lỗ lưỡi giữa v&agrave; 274 lỗ lưỡi b&ecirc;n. Kết quả cho thấy rằng 100% đối tượng c&oacute; &iacute;t nhất một lỗ lưỡi giữa; lỗ lưỡi b&ecirc;n xuất hiện với tỷ lệ 71,52%. Lỗ lưỡi giữa chủ yếu nằm tr&ecirc;n gai cằm (72,15%) trong khi lỗ lưỡi b&ecirc;n tập trung ở v&ugrave;ng răng h&agrave;m nhỏ v&agrave; răng h&agrave;m lớn. C&aacute;c k&iacute;ch thước của cả lỗ lưỡi giữa v&agrave; lỗ lưỡi b&ecirc;n ở nam lớn hơn nữ c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Phần lớn c&aacute;c lỗ c&oacute; k&iacute;ch thước &le; 1 mm, tuy nhi&ecirc;n vẫn ghi nhận một tỷ lệ nhất định &gt; 1 mm, đặc biệt ở lỗ lưỡi giữa. Lỗ lưỡi l&agrave; cấu tr&uacute;c giải phẫu phổ biến với sự biến thi&ecirc;n đ&aacute;ng kể về số lượng, vị tr&iacute; v&agrave; k&iacute;ch thước, đồng thời c&oacute; sự kh&aacute;c biệt r&otilde; rệt theo giới t&iacute;nh. CBCT n&ecirc;n được c&acirc;n nhắc trong c&aacute;c trường hợp phẫu thuật c&oacute; nguy cơ cao hoặc nghi ngờ biến thể giải phẫu để hỗ trợ việc lập kế hoạch điều trị ch&iacute;nh x&aacute;c, ph&ugrave; hợp hơn, giảm nguy cơ biến chứng.</p> Trương Đình Khởi Lê Linh Chi Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 19 26 10.52852/tcncyh.v205i8.5333 Phân tích tin sinh học về biểu hiện, tiên lượng và ý nghĩa sinh học của FOS trong ung thư vú https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5349 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm ph&acirc;n t&iacute;ch đặc điểm biểu hiện, gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng v&agrave; &yacute; nghĩa sinh học tiềm năng của <em>FOS</em> trong ung thư v&uacute; bằng c&aacute;ch khai th&aacute;c c&aacute;c cơ sở dữ liệu c&ocirc;ng khai v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng cụ tin sinh học, bao gồm TCGA-BRCA, Kaplan-Meier Plotter, bc-GenExMiner, GeneMANIA, STRING, DAVID v&agrave; miRmap. Kết quả cho thấy <em>FOS</em> biểu hiện giảm r&otilde; rệt ở mức mRNA trong m&ocirc; ung thư v&uacute; nguy&ecirc;n ph&aacute;t so với m&ocirc; v&uacute; b&igrave;nh thường, đồng thời mức biểu hiện thay đổi theo giai đoạn bệnh v&agrave; ph&acirc;n nh&oacute;m ung thư v&uacute;. Ph&acirc;n t&iacute;ch sống c&ograve;n ghi nhận rằng biểu hiện <em>FOS</em> cao hơn li&ecirc;n quan đến kết cục sống c&ograve;n thuận lợi hơn, bao gồm sống c&ograve;n kh&ocirc;ng t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; sống c&ograve;n kh&ocirc;ng di căn xa. Ph&acirc;n t&iacute;ch mạng lưới cho thấy FOS/c-Fos li&ecirc;n quan chặt chẽ với c&aacute;c th&agrave;nh vi&ecirc;n của họ JUN/FOS v&agrave; phức hợp AP-1. Ph&acirc;n t&iacute;ch l&agrave;m gi&agrave;u chức năng gợi &yacute; rằng c&aacute;c gen/protein li&ecirc;n quan đến FOS/FOS được l&agrave;m gi&agrave;u trong c&aacute;c qu&aacute; tr&igrave;nh điều h&ograve;a phi&ecirc;n m&atilde;, t&iacute;n hiệu estrogen, MAPK v&agrave; đ&aacute;p ứng stress. Ngo&agrave;i ra, hsa-miR-221-3p v&agrave; hsa-miR-222-3p được dự đo&aacute;n c&oacute; khả năng điều h&ograve;a hậu phi&ecirc;n m&atilde; <em>FOS</em>. Nh&igrave;n chung, <em>FOS</em> l&agrave; một dấu ấn sinh học tiềm năng trong ung thư v&uacute;; tuy nhi&ecirc;n, c&aacute;c kết quả hiện tại chủ yếu dựa tr&ecirc;n dữ liệu mRNA v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch tin sinh học hồi cứu, do đ&oacute; cần được x&aacute;c nhận th&ecirc;m bằng dữ liệu protein, m&ocirc; h&igrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng đa biến v&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu thực nghiệm.</p> Nguyễn Thanh Thúy Nguyễn Tú Anh Nguyễn Hoàng Anh Duy Quang Trọng Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 27 43 10.52852/tcncyh.v205i8.5349 Khảo sát phổ biến thể gen gây bệnh ở nhóm người bệnh chậm phát triển tâm thần nặng bằng giải trình tự hệ gen mã hóa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5354 <p class="p1">Khảo s&aacute;t phổ biến thể gen v&agrave; m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng ở nh&oacute;m người bệnh c&oacute; CPTTT nặng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 18 người bệnh CPTTT bằng giải tr&igrave;nh tự hệ gen m&atilde; h&oacute;a (Exome Sequencing - ES/WES) tại trung t&acirc;m di truyền l&acirc;m s&agrave;ng - Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Kết quả, ph&aacute;t hiện được 3 trường hợp mang biến thể gen <em>MECP2</em> (16,7%), 15 trường hợp c&ograve;n lại ph&aacute;t hiện c&aacute;c biến thể rải r&aacute;c ở c&aacute;c gen kh&aacute;c nhau chiếm 83,3%. Nh&oacute;m <em>MECP2</em> c&oacute; tỷ lệ động kinh cao hơn nh&oacute;m mang biến thể c&aacute;c gen kh&aacute;c (66,7% so với 26,7), tuy nhi&ecirc;n sự kh&aacute;c biệt chưa c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; do số lượng mẫu c&ograve;n nhỏ (p = 0,245). Về tuổi khởi ph&aacute;t, tho&aacute;i triển thần kinh v&agrave; biểu hiện tự kỷ sự kh&aacute;c biệt cũng chưa c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Như vậy, ngo&agrave;i biến thể gen <em>MECP2</em> được ph&aacute;t hiện với tỷ lệ cao nhất, cũng ph&aacute;t hiện đc 15 biến thể nằm rải r&aacute;c ở c&aacute;c gen kh&aacute;c nhau, cho thấy x&eacute;t nghiệm ES l&agrave; phương ph&aacute;p c&oacute; hiệu quả cao trong chẩn đo&aacute;n nguy&ecirc;n nh&acirc;n di truyền cho nh&oacute;m người bệnh CPTTT nặng.</p> Hoàng Thu Lan Hồ Cẩm Tú Đào Thị Trang Nguyễn Phương Mai Nguyễn Thị Khánh Vân Lê Thị Hạnh Lương Thị Lan Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 44 55 10.52852/tcncyh.v205i8.5354 Mối liên quan thăm dò giữa biến thể gen thụ thể vitamin D và nồng độ 25-hydroxyvitamin D ở trẻ mắc sốt xuất huyết Dengue https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5505 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t, với t&iacute;nh chất thăm d&ograve;, mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c biến thể gen thụ thể vitamin D (VDR) v&agrave; nồng độ 25-hydroxyvitamin D [25(OH)D] huyết thanh ở trẻ em mắc sốt xuất huyết Dengue (SXHD) tại Đồng bằng s&ocirc;ng Cửu Long. Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tiến cứu được thực hiện tr&ecirc;n 267 bệnh nhi dưới 16 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ v&agrave; Bệnh viện Sản Nhi C&agrave; Mau từ th&aacute;ng 02/2024 đến th&aacute;ng 12/2025. Trong 267 bệnh nhi, tuổi trung vị l&agrave; 10,9 năm; nữ chiếm 43,8%; SXHD nặng v&agrave; sốc lần lượt l&agrave; 34,5% v&agrave; 34,1%. Nồng độ 25(OH)D được định lượng trong pha cấp; bốn biến thể gen VDR gồm rs2228570 (FokI T&gt;C), rs7975232 (ApaI G&gt;T), rs731236 (TaqI T&gt;C) v&agrave; rs1544410 (BsmI G&gt;A) được x&aacute;c định kiểu gen. Hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến được sử dụng để đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa biến thể gen VDR v&agrave; 25(OH)D. Sau hiệu chỉnh, rs7975232 (ApaI G&gt;T) theo m&ocirc; h&igrave;nh mang alen T ghi nhận t&iacute;n hiệu li&ecirc;n quan thăm d&ograve; với 25(OH)D thấp hơn (&beta; = -3,54; KTC 95%: -6,53 đến -0,54; p = 0,021). Haplotype G-T-T theo thứ tự BsmI&ndash;ApaI&ndash;TaqI cũng ghi nhận t&iacute;n hiệu li&ecirc;n quan thăm d&ograve; với 25(OH)D thấp hơn (&beta; = -3,22; KTC 95%: -5,92 đến -0,52; p = 0,020). C&aacute;c ph&aacute;t hiện n&agrave;y l&agrave; t&iacute;n hiệu thăm d&ograve;, chưa chứng minh quan hệ nh&acirc;n quả v&agrave; cần được x&aacute;c nhận trong c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu độc lập.</p> Phan Việt Hưng Nguyễn Thị Diệu Thúy Nguyễn Minh Phuong Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 56 65 10.52852/tcncyh.v205i8.5505 Bất thường di truyền tế bào phát hiện bằng kỹ thuật FISH và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đa u tuỷ xương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5581 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 66 bệnh nh&acirc;n chẩn đo&aacute;n đa u tủy xương tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ th&aacute;ng 01/2021 đến th&aacute;ng 08/2025, nhằm x&aacute;c định tỷ lệ bất thường di truyền tế b&agrave;o bằng kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan với c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng ở bệnh nh&acirc;n đa u tuỷ xương. Kết quả: bất thường được ph&aacute;t hiện ở 18 bệnh nh&acirc;n (27,3%). Trong đ&oacute;, dups(1q) chiếm tỷ lệ cao nhất (16,7%), tiếp theo l&agrave; del(13q) (9,1%), del(17p) (3,0%); kh&ocirc;ng ghi nhận đột biến chuyển đoạn li&ecirc;n quan v&ugrave;ng gen IGH; 01 trường hợp đồng thời mang del(13q) v&agrave; dups(1q). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến x&aacute;c định ba yếu tố c&oacute; li&ecirc;n quan với sự hiện diện bất thường di truyền bằng FISH: nồng độ Canxi huyết thanh cao (OR = 1,33; p = 0,006), giai đoạn ISS cao (OR = 11,82; p = 0,009) v&agrave; nồng độ ALP huyết thanh tăng (OR = 1,18; p = 0,025).</p> Đặng Thị Ngọc Ánh Trương Văn Lợi Nguyễn Ngọc Hòa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 66 77 10.52852/tcncyh.v205i8.5581 Một số đặc điểm kích thước và các yếu tố liên quan của động mạch nền trên hình ảnh cắt lớp vi tính đa dãy tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5610 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm khảo s&aacute;t đặc điểm về k&iacute;ch thước v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan của động mạch nền tr&ecirc;n 173 phim chụp cắt lớp vi t&iacute;nh sọ n&atilde;o tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả cho thấy chiều d&agrave;i trung b&igrave;nh của động mạch nền l&agrave; 24,19 &plusmn; 4,02 mm; đường k&iacute;nh trung b&igrave;nh tại c&aacute;c vị tr&iacute; nguy&ecirc;n ủy, đoạn giữa, v&agrave; tận c&ugrave;ng lần lượt l&agrave; 3,5 &plusmn; 0,55 mm, 3,23 &plusmn; 0,49 mm, v&agrave; 3,66 &plusmn; 0,64 mm v&agrave; đường k&iacute;nh trung b&igrave;nh chung l&agrave; 3,46 &plusmn; 0,51 mm. C&aacute;c k&iacute;ch thước động mạch nền của nam giới lớn hơn đ&aacute;ng kể so với nữ giới (p &lt; 0,05). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan giữa tuổi v&agrave; chiều d&agrave;i động mạch nền. Ở nữ giới, đường k&iacute;nh nguy&ecirc;n ủy ở nh&oacute;m tuổi gi&agrave; cao hơn đ&aacute;ng kể nh&oacute;m tuổi trung ni&ecirc;n (p = 0,040). Ở nam giới, đường k&iacute;nh đoạn giữa ở nh&oacute;m tuổi gi&agrave; cao hơn nh&oacute;m tuổi trung ni&ecirc;n, sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,017). Kết quả cho thấy k&iacute;ch thước động mạch nền c&oacute; sự kh&aacute;c biệt theo giới t&iacute;nh, trong khi sự kh&aacute;c biệt theo nh&oacute;m tuổi chỉ được ghi nhận ở một số vị tr&iacute; đường k&iacute;nh động mạch khi ph&acirc;n t&iacute;ch ri&ecirc;ng theo từng giới.</p> Nguyễn Thị Thu Huyền Lê Mạnh Thường Nguyễn Đức Nghĩa Ngô Xuân Khoa Lê Thanh Dũng Trần Quang Lộc Ngô Thành Ý Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 78 85 10.52852/tcncyh.v205i8.5610 Đặc điểm chiều ngang cung răng hàm trên và hàm dưới theo chỉ số Yonsei trên phim CBCT ở người bệnh sai khớp cắn loại III do xương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5668 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm tương quan chiều ngang cung răng h&agrave;m tr&ecirc;n v&agrave; h&agrave;m dưới ở người bệnh sai khớp cắn loại III do xương chưa điều trị chỉnh nha tr&ecirc;n phim cắt lớp vi t&iacute;nh ch&ugrave;m tia h&igrave;nh n&oacute;n. Độ rộng cung răng h&agrave;m tr&ecirc;n tại v&ugrave;ng răng h&agrave;m lớn thứ nhất (AWU6), độ rộng cung răng h&agrave;m dưới (AWL6) v&agrave; ch&ecirc;nh lệch AWU6-AWL6 được đo theo nguy&ecirc;n l&yacute; chỉ số Yonsei. C&aacute;c chỉ số được ph&acirc;n t&iacute;ch theo giới v&agrave; nh&oacute;m tuổi. AWU6 trung b&igrave;nh l&agrave; 47,09 &plusmn; 2,36 mm, AWL6 l&agrave; 50,15 &plusmn; 1,99 mm; ch&ecirc;nh lệch AWU6-AWL6 l&agrave; -3,05 &plusmn; 2,07 mm. Ch&ecirc;nh lệch &acirc;m được ghi nhận ở 79 trường hợp (97,5%). Mức ch&ecirc;nh lệch &acirc;m lớn nhất gặp ở nh&oacute;m dưới 15 tuổi (-4,00 &plusmn; 2,13 mm), sau đ&oacute; giảm dần ở nh&oacute;m 15-18 tuổi v&agrave; tr&ecirc;n 18 tuổi. Người bệnh sai khớp cắn loại III do xương c&oacute; xu hướng bất tương xứng chiều ngang h&agrave;m tr&ecirc;n-h&agrave;m dưới tại v&ugrave;ng răng h&agrave;m lớn thứ nhất.</p> Nguyễn Thanh Huyền Nguyễn Hương Ly Đào Thị Dung Vũ Thị Thu Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 86 92 10.52852/tcncyh.v205i8.5668 Đặc điểm biến thể gen MMUT trên người bệnh mắc methylmalonic acidemia: Báo cáo loạt ca bệnh đầu tiên ở Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5729 <p class="p1">Methylmalonic acidemia (MMA) thể MMUT l&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a acid hữu cơ di truyền lặn nguy hiểm. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả 6 ca bệnh MMA chẩn đo&aacute;n tại Bệnh viện Nhi Trung ương bằng khối phổ đ&ocirc;i (MS/MS), sắc k&yacute; kh&iacute; gh&eacute;p nối khối phổ (GC/MS), giải tr&igrave;nh tự gen thế hệ mới (NGS) v&agrave; Sanger. Cả 6 ca bệnh đều nhập viện với nhiễm toan chuyển h&oacute;a cấp, kh&ocirc;ng trường hợp n&agrave;o được ph&aacute;t hiện qua s&agrave;ng lọc sơ sinh. Tất cả đều tăng propionylcarnitine (C3); năm ca bệnh c&oacute; bất thường acid hữu cơ niệu. Ph&acirc;n t&iacute;ch di truyền x&aacute;c định 7 biến thể tr&ecirc;n gen <em>MMUT</em>, trong đ&oacute; hai biến thể phổ biến nhất l&agrave; c.754-2A&gt;G v&agrave; c.581C&gt;T p.(Pro194Leu), c&ugrave;ng gặp ở 3/6 ca bệnh (50%). Mức độ nặng giảm dần từ nh&oacute;m mut<sup>0</sup>/mut<sup>0</sup> đến mut<sup>0</sup>/mut<sup>&minus;</sup> v&agrave; mut<sup>&minus;</sup>/mut<sup>&minus;</sup>: mut<sup>0</sup>/mut<sup>0</sup> li&ecirc;n quan nguy cơ tử vong cao, mut<sup>0</sup>/mut<sup>&minus;</sup> thường chậm ph&aacute;t triển thần kinh, mut<sup>&minus;</sup>/mut<sup>&minus;</sup> chủ yếu c&oacute; biến chứng thần kinh tiến triển. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu đầu ti&ecirc;n m&ocirc; tả phổ biến thể gen <em>MMUT</em> ở người Việt Nam, nhấn mạnh sự cần thiết của s&agrave;ng lọc sơ sinh mở rộng bằng MS/MS, với GC/MS l&agrave; x&eacute;t nghiệm x&aacute;c nhận v&agrave; NGS để chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n tử.</p> Diệp Minh Quang Vũ Chí Dũng Nguyễn Ngọc Khánh Trần Thị Chi Mai Nguyễn Quý Hoài Nguyễn Ngọc Lan Lê Thị Phương Nguyễn Hoàng Việt Trần Huy Thịnh Ngô Xuân Khoa Nguyễn Hữu Tú Lê Mạnh Đức Vũ Ngọc Bắc Trần Vân Khánh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 93 107 10.52852/tcncyh.v205i8.5729 Kích thước niệu quản trên cắt lớp vi tính và mối liên quan với các chỉ số nhân trắc https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5760 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa chiều d&agrave;i v&agrave; đường k&iacute;nh niệu quản với c&aacute;c chỉ số nh&acirc;n trắc cơ thể, đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của khoảng c&aacute;ch UPJ&ndash;UVJ trong ước t&iacute;nh chiều d&agrave;i niệu quản tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh hệ tiết niệu. Kết quả cho thấy khoảng c&aacute;ch UPJ&ndash;UVJ trung b&igrave;nh khoảng 18 cm v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa hai b&ecirc;n hoặc giữa nam v&agrave; nữ (p &gt; 0,05). Kh&ocirc;ng ghi nhận mối tương quan c&oacute; &yacute; nghĩa giữa chiều d&agrave;i hoặc đường k&iacute;nh niệu quản với chiều cao, c&acirc;n nặng v&agrave; BMI (r &lt; 0,12; p &gt; 0,05). Khoảng c&aacute;ch UPJ&ndash;UVJ c&oacute; xu hướng tương quan dương với chiều d&agrave;i niệu quản (r = 0,317), tuy nhi&ecirc;n chưa đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Nh&igrave;n chung, k&iacute;ch thước niệu quản kh&ocirc;ng cho thấy mối li&ecirc;n quan r&otilde; r&agrave;ng với c&aacute;c chỉ số nh&acirc;n trắc.</p> Ngô Xuân Khoa Vũ Thành Trung Võ Tiến Huy Nguyễn Ngọc Ánh Nguyễn Tuấn Sơn Ngô Thuỳ Anh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 108 114 10.52852/tcncyh.v205i8.5760 Đặc điểm đa hình rs4244285 của gen CYP2C19 và một số yếu tố liên quan kết quả điều trị ở người bệnh trào ngược dạ dày thực quản https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5800 <p class="p1">Bệnh tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản (GERD) l&agrave; một trong những rối loạn ti&ecirc;u h&oacute;a thường gặp. Đa h&igrave;nh rs4244285 của gen <em>CYP2C19</em> ảnh hưởng trực tiếp đến chuyển h&oacute;a một số thuốc nh&oacute;m PPIs, nh&oacute;m thuốc điều trị ch&iacute;nh. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp kh&ocirc;ng đối chứng tr&ecirc;n 90 người bệnh được chẩn đo&aacute;n GERD c&oacute; nội soi thực quản dạ d&agrave;y từ 06/2025 đến 12/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu: tuổi trung b&igrave;nh 60,5 &plusmn; 14,8, nữ chiếm 52,2%. Kiểu gen GG, GA v&agrave; AA lần lượt chiếm 40,0%, 38,9% v&agrave; 21,1%. Tần suất allele G l&agrave; 59,4% v&agrave; allele A l&agrave; 40,6%. Tỷ lệ hết triệu chứng n&oacute;ng r&aacute;t v&agrave; trớ sau điều trị đạt 82,2%. Điểm GERD-Q giảm c&oacute; &yacute; nghĩa từ trung vị 8,0 [7,0 &ndash; 10,0] c&ograve;n 6,0 [5,0 &ndash; 8,0]. Kiểu gen GA+AA c&oacute; khả năng đ&aacute;p ứng điều trị cao hơn nh&oacute;m GG. Một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kết quả điều trị: nh&oacute;m tuổi 40 &ndash; 59, nh&oacute;m tuổi &ge; 60 v&agrave; điểm GERD-Q trước điều trị c&agrave;ng cao th&igrave; khả năng đ&aacute;p ứng điều trị c&agrave;ng tăng. Đa h&igrave;nh rs4244285 của gen <em>CYP2C19</em> c&oacute; tiềm năng hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị GERD.</p> Nguyễn Văn Út Kha Hữu Nhân Đặng Duy Thanh Nguyễn Thị Diễm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 115 124 10.52852/tcncyh.v205i8.5800 Kết quả phẫu thuật đục thể thủy tinh sử dụng laser femtosecond tại Bệnh viện Mắt Trung ương (2017 – 2023) https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4065 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật đục thể thủy tinh sử dụng laser femtosecond (FLACS) tại Bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 2017 &ndash; 2023. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n 134 mắt (105 bệnh nh&acirc;n) được phẫu thuật FLACS từ 01/2017- 12/2023. Bệnh nh&acirc;n được theo d&otilde;i sau mổ 1 tuần, 1 th&aacute;ng (134 mắt), 3 th&aacute;ng (110 mắt), 1 năm (96 mắt), 3 năm (79 mắt) v&agrave; 5 năm (54 mắt). Tuổi trung b&igrave;nh 50,62 &plusmn; 14,98; nam giới chiếm 60%. Tỷ lệ mắt c&oacute; thị lực kh&ocirc;ng chỉnh k&iacute;nh &ge; 20/40 đạt 85,1% sau 1 tuần v&agrave; duy tr&igrave; &ge; 92% từ 1 th&aacute;ng đến 5 năm. Kh&uacute;c xạ tương đương cầu (SE) trung b&igrave;nh ổn định quanh -0,19D đến -0,20D trong 5 năm theo d&otilde;i; 90,7% mắt c&oacute; SE trong khoảng &plusmn;0,5D v&agrave; 100% trong khoảng &plusmn;1,0D sau 5 năm. Tỷ lệ mở bao trước ho&agrave;n chỉnh đạt 88,06%, 100% ch&iacute;nh t&acirc;m gi&aacute;c mạc. Tỷ lệ kh&ocirc;ng biến chứng trong mổ đạt 82,84%; biến chứng muộn thường gặp nhất l&agrave; đục bao sau (11,94%). Phẫu thuật FLACS l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả, đạt kết quả tốt v&agrave; ổn định l&acirc;u d&agrave;i.</p> Phạm Thị Minh Khánh Nguyễn Xuân Hiệp Phạm Thị Thu Thủy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 125 133 10.52852/tcncyh.v205i8.4065 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị thang điểm pSOFA cải tiến trong tiên lượng kết cục lâm sàng ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue nặng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4944 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 80 bệnh nhi được chẩn đo&aacute;n sốt xuất huyết Dengue nặng theo ti&ecirc;u chuẩn của Bộ Y tế năm 2023 điều trị tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ cho kết quả như sau: độ tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 10,9 tuổi, trẻ nam chiếm 56,2% v&agrave; trẻ thừa c&acirc;n b&eacute;o ph&igrave; 31,3%. Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp nhất l&agrave; đau bụng (63,7%), xuất huyết dưới da (52,5%), n&ocirc;n &oacute;i (48,8%).Gi&aacute; trị trung vị số lượng tiểu cầu l&agrave; 25.500 tế b&agrave;o/mm<sup>3</sup>, hematocrit trung b&igrave;nh 46,3%. Ph&acirc;n t&iacute;ch cho thấy điểm pSOFA c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng đối với c&aacute;c kết cục l&acirc;m s&agrave;ng nặng: Khi pSOFA cao hơn 1 điểm, nguy cơ bệnh nhi cần thở m&aacute;y tăng gấp 3,5 lần (OR = 3,518; 95% CI: 1,296 &ndash; 9,555; p = 0,014, AUC = 0,771) v&agrave; nguy cơ thở NCPAP tăng gấp 2,1 lần (OR = 2,122; p = 0,009, AUC = 0,685). Đồng thời, pSOFA cao cũng l&agrave;m tăng nguy cơ nằm viện k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 7 ng&agrave;y (OR = 1,910; p = 0,015, AUC = 0,659). Thang điểm pSOFA cải tiến c&oacute; gi&aacute; trị trong việc ti&ecirc;n lượng c&aacute;c kết cục l&acirc;m s&agrave;ng ở bệnh nhi sốt xuất huyết Dengue nặng.</p> Trương Nguyễn Huỳnh Như Dương Văn Hiếu Nguyễn Huỳnh Nhật Trường Nguyễn Ngọc Rạng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 134 143 10.52852/tcncyh.v205i8.4944 Giá trị tiên lượng của thang điểm CADILLAC ở bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua da https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5063 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu theo đo&agrave;n hệ tr&ecirc;n 350 bệnh nh&acirc;n (tuổi trung vị 66, 56,3% nam) hội chứng v&agrave;nh cấp kh&ocirc;ng ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n (HCVC KSTCL) được can thiệp mạch v&agrave;nh qua da (CTMVQD) nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng tử vong nội viện của thang điểm CADILLAC. Tỷ lệ tử vong nội viện l&agrave; 3,1%. So với nh&oacute;m sống s&oacute;t, nh&oacute;m tử vong c&oacute; tỷ lệ tuổi &gt; 65, tiền căn nhồi m&aacute;u cơ tim, rung nhĩ, Killip &ge; II, eGFR &lt; 60 mL/ph&uacute;t/1,73 m2, thiếu m&aacute;u, LVEF &le; 40% v&agrave; điểm CADILLAC, GRACE cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa. Ph&acirc;n tầng theo thang điểm CADILLAC cho thấy 81,8% tử vong thuộc nh&oacute;m nguy cơ cao, kh&ocirc;ng ghi nhận tử vong ở nh&oacute;m nguy cơ thấp. Thang điểm CADILLAC cho thấy khả năng ph&acirc;n biệt tương đối tốt tử vong nội viện (AUC = 0,890; KTC 95%: 0,852 &ndash; 0,921); tại điểm cắt &gt; 11, độ nhạy 77,8%, độ đặc hiệu 95,0%, gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n dương 29,2% v&agrave; gi&aacute; trị ti&ecirc;n đo&aacute;n &acirc;m 98,8%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến, CADILLAC l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tử vong nội viện. Trong khu&ocirc;n khổ nghi&ecirc;n cứu đơn trung t&acirc;m với cỡ mẫu vừa v&agrave; số biến cố tử vong thấp, thang điểm CADILLAC cho thấy tiềm năng l&agrave; một c&ocirc;ng cụ bổ sung hữu &iacute;ch cho ph&acirc;n tầng nguy cơ sớm ở bệnh nh&acirc;n HCVC KSTCL được CTMVQD trong giai đoạn nằm viện.</p> Hoàng Huy Trường Đinh Đức Huy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 144 155 10.52852/tcncyh.v205i8.5063 Mô hình Nomogram cộng hưởng từ đa thông số trong phân biệt u thần kinh đệm bậc cao và u lympho não nguyên phát https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5064 <p class="p1">Với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; tiềm năng của c&aacute;c th&ocirc;ng số cộng hưởng từ (CHT) khuếch t&aacute;n sức căng (DTI), phổ (MRS) v&agrave; tưới m&aacute;u (MRP), v&agrave; thiết lập m&ocirc; h&igrave;nh Nomogram ph&acirc;n biệt u thần kinh đệm bậc cao (HGG) v&agrave; u lympho n&atilde;o nguy&ecirc;n ph&aacute;t (PCNSL), nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 24 HGG v&agrave; 23 PCNSL, định lượng FA, MD, rCBV, rCBF v&agrave; tỷ lệ Cho/NAA, Cho/Cr tại v&ugrave;ng u đặc (t) v&agrave; quanh u (p). S&agrave;ng lọc biến số tối ưu bằng thuật to&aacute;n LASSO, x&acirc;y dựng Nomogram qua hồi quy Logistic v&agrave; kiểm định nội bộ bằng kỹ thuật Bootstrapping. Kết quả cho thấy ba biến số cốt l&otilde;i nhất được tuyển chọn v&agrave;o Nomogram bao gồm MDt, rCBVt, v&agrave; rCBVp. M&ocirc; h&igrave;nh c&oacute; diện t&iacute;ch dưới đường cong (AUC) đạt 0,978, độ đồng thuận cao tr&ecirc;n đường cong Calibration với sai số hiệu chỉnh Bootstrap (MAE) cực kỳ thấp ở mức 0,049. Sự kết hợp MDt, rCBVt, v&agrave; rCBVp th&ocirc;ng qua m&ocirc; h&igrave;nh học m&aacute;y LASSO Nomogram bước đầu x&acirc;y dựng một c&ocirc;ng cụ dự b&aacute;o trực quan, hỗ trợ chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt HGG v&agrave; PCNSL.</p> Nguyễn Duy Hùng Lê Thị Hồng Phương Lê Thanh Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 156 164 10.52852/tcncyh.v205i8.5064 Diễn tiến độ thanh thải triglyceride huyết thanh và mối liên quan với biến chứng nội viện trong viêm tụy cấp do tăng triglyceride: Kết quả bước đầu từ nghiên cứu quan sát tiến cứu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5072 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tiến cứu được thực hiện tr&ecirc;n 32 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m tụy cấp do tăng triglyceride m&aacute;u tại Bệnh viện Trưng Vương nhằm m&ocirc; tả diễn tiến độ thanh thải triglyceride huyết thanh v&agrave; khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan bước đầu giữa chỉ số n&agrave;y với c&aacute;c biến chứng nội viện. Độ thanh thải triglyceride tăng dần từ 33,8 &plusmn; 13,2% sau 24 giờ l&ecirc;n 52,4 &plusmn; 16,7% sau 48 giờ v&agrave; 66,3 &plusmn; 18,2% sau 72 giờ. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n thuộc nh&oacute;m thanh thải nhanh l&agrave; 62,5% tại thời điểm 48 giờ. Độ thanh thải triglyceride tại 48 giờ v&agrave; 72 giờ c&oacute; tương quan nghịch với số ng&agrave;y nằm viện, với r lần lượt l&agrave; -0,46 v&agrave; -0,53. Độ thanh thải triglyceride cho thấy khả năng ph&acirc;n biệt bước đầu đối với biến chứng tại tụy l&agrave; 0,89 (KTC 95%: 0,69 &ndash; 1,00) ở cả hai thời điểm, trong khi AUC đối với biến chứng ngo&agrave;i tụy lần lượt l&agrave; 0,90 (KTC 95%: 0,79 &ndash; 1,00) v&agrave; 0,91 (KTC 95%: 0,81 &ndash; 1,00). Kết quả bước đầu gợi &yacute; độ thanh thải triglyceride c&oacute; thể l&agrave; một chỉ số động hữu &iacute;ch trong theo d&otilde;i sớm ở giai đoạn nội viện.</p> Nguyễn Văn Trung Huỳnh Thị Hồng Ngọc Huỳnh Hiếu Tâm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 165 174 10.52852/tcncyh.v205i8.5072 Kết quả điều trị đơn trị pembrolizumab ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ có bộc lộ PD-L1 ≥ 50% tại Bệnh viện Phổi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5103 <p class="p1">Điều trị miễn dịch đơn trị pembrolizumab ở bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ (UTPKTBN) c&oacute; PD-L1 &ge; 50% đem lại kết quả vượt trội trong thời gian gần đ&acirc;y. Nghi&ecirc;n cứu thực hiện tr&ecirc;n 49 bệnh nh&acirc;n UTPKTBN giai đoạn di căn, kh&ocirc;ng c&oacute; đột biến gen <em>EGFR</em>, <em>ALK</em> tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ 2018 đến 10/2025. Kết quả cho thấy, tỷ lệ đ&aacute;p ứng (ORR) của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 65,3% (ho&agrave;n to&agrave;n 6,1%, một phần 59,2%), giữ nguy&ecirc;n 14,2% v&agrave; kiểm so&aacute;t bệnh l&agrave; 79,5%, tiến triển l&agrave; 20,4%. Trung vị thời gian sống bệnh kh&ocirc;ng tiến triển bệnh (PFS) 13,27 th&aacute;ng, cao nhất l&agrave; 29 th&aacute;ng. Trung vị thời gian sống c&ograve;n to&agrave;n bộ (OS) l&agrave; 20,13 th&aacute;ng v&agrave; cao nhất l&agrave; 60 th&aacute;ng. T&aacute;c dụng phụ kh&ocirc;ng mong muốn ch&iacute;nh l&agrave; suy gi&aacute;p, suy thượng thận, phản ứng tr&ecirc;n da v&agrave; vi&ecirc;m phổi chiếm tỉ lệ thấp v&agrave; thường ở mức độ nhẹ. Như vậy, điều trị đơn trị Pembrolizumab tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư phổi giai đoạn di căn c&oacute; bộc lộ PD-L1 &ge; 50% cải thiện đ&aacute;ng kể về tỷ lệ đ&aacute;p cũng cũng như thời gian sống c&ograve;n to&agrave;n bộ.</p> Đinh Văn Lượng Nguyễn Thị Oanh Lê Tú Linh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 175 182 10.52852/tcncyh.v205i8.5103 Rối loạn cương dương sau phẫu thuật ung thư trực tràng tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5138 <p>Rối loạn cương dương là rối loạn chức năng tình dục hay gặp ở bệnh nhân nam giới sau phẫu thuật ung thư trực tràng. Chúng tôi nghiên cứu trên 107 bệnh nhân nam giới sau phẫu thuật ung thư trực tràng tại khoa Ngoại Tổng Hợp Quán Sứ và khoa Ngoại Tiêu Hóa II Bệnh viện K từ tháng 1/2023 đến tháng 6/2024. Kết quả: Tuổi trung bình trong nghiên cứu là 57,92 ± 8,37; có 24,3% bệnh nhân điều trị hóa xạ trị trước mổ; tỷ lệ phẫu thuật nội soi là 33,6%; phẫu thuật cắt trước và cắt trước thấp chiếm tỷ lệ 22,4% và 36,4%; rò tiêu hóa sau phẫu thuật là 7,4%. Thời điểm 3 tháng sau phẫu thuật tỉ lệ rối loạn cương dương là 86,9% với điểm trung bình thang điểm IIEF-5 là 13,69 ± 5,53. Thời điểm 6 tháng sau phẫu thuật rối loạn cương dương mức độ vừa chiếm tỉ lệ cao nhất 26,38% và điểm trung bình thang điểm IIEF-5 là 14,37 ± 5,57. Sau 12 tháng từ thời điểm phẫu thuật tỉ lệ rối loạn cương dương là 85,7%; tỉ lệ rối loạn cương dương mức độ nặng là 7,1%; điểm trung bình thang điểm IIEF-5 là 16,02 ± 5,09. Loại phẫu thuật, hóa xạ trị trước phẫu thuật và độ tuổi là những yếu tố liên quan đến rối loạn cương dương sau mổ với P lần lượt là 0,01; 0,02 và 0,02.</p> Đoàn Trọng Tú Lương Công Chánh Nguyễn Văn Cương Khổng Văn Quang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 183 191 10.52852/tcncyh.v205i8.5138 Kết quả bước đầu hoá trị kết hợp pembrolizumab bước một ung thư thực quản biểu mô vảy giai đoạn IV https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5143 <p class="p1">Pembrolizumab l&agrave; một thuốc ức chế điểm kiểm so&aacute;t miễn dịch đ&atilde; được ứng dụng rộng r&atilde;i v&agrave; gi&uacute;p cải thiệu hiệu quả điều trị trong nhiều bệnh ung thư, trong đ&oacute; c&oacute; ung thư thực quản. Nghi&ecirc;n cứu ch&ugrave;m ca bệnh theo d&otilde;i dọc đ&atilde; được thực hiện tr&ecirc;n 81 bệnh nh&acirc;n nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của pembrolizumab kết hợp h&oacute;a chất trong điều trị bước một ung thư thực quản tiến triển tại Bệnh viện K trong giai đoạn từ 01/2024 đến 06/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n trong nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 59,8 &plusmn; 7,5 tuổi, trong đ&oacute; bệnh nh&acirc;n dưới 65 tuổi chiếm 67,9%. Trong số 45 bệnh nh&acirc;n được x&eacute;t nghiệm PD-L1, tỷ lệ CPS &lt; 1 l&agrave; 46,7%, CPS từ 1 đến dưới 10 l&agrave; 15,6% v&agrave; CPS &ge; 10 l&agrave; 37,7%. Sau 3 chu kỳ điều trị, tỷ lệ đ&aacute;p ứng một phần tại khối u nguy&ecirc;n ph&aacute;t, hạch v&agrave; c&aacute;c ổ di căn lần lượt đạt 60,5%; 64,2% v&agrave; 61,7%. Đồng thời, c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng được cải thiện r&otilde; rệt, bao gồm giảm đau, cải thiện t&igrave;nh trạng nuốt nghẹn v&agrave; tăng c&acirc;n. Độc t&iacute;nh huyết học l&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất, chủ yếu gồm thiếu m&aacute;u v&agrave; hạ bạch cầu trung t&iacute;nh; tuy nhi&ecirc;n, tỷ lệ độc t&iacute;nh độ &ge; 3 ghi nhận ở mức thấp. C&aacute;c biến cố bất lợi li&ecirc;n quan miễn dịch &iacute;t gặp hơn, chủ yếu l&agrave; vi&ecirc;m gan v&agrave; vi&ecirc;m phổi kẽ, đa số ở mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh v&agrave; c&oacute; thể kiểm so&aacute;t được. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy pembrolizumab kết hợp h&oacute;a trị bước một mang lại hiệu quả bước đầu khả quan c&ugrave;ng hồ sơ an to&agrave;n chấp nhận được ở bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản biểu m&ocirc; vảy giai đoạn IV trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng tại Việt Nam.</p> Nguyễn Thu Phương Trần Văn Thuấn Nguyễn Bá Văn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 192 198 10.52852/tcncyh.v205i8.5143 Kết quả trong 6 tháng sau thắt tĩnh mạch thực quản dự phòng ở người bệnh xơ gan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5160 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu m&ocirc; tả k&egrave;m theo d&otilde;i dọc nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả theo d&otilde;i trong 6 th&aacute;ng của 179 người bệnh xơ gan c&oacute; gi&atilde;n tĩnh mạch thực quản được thắt tĩnh mạch thực quản dự ph&ograve;ng tại Trung t&acirc;m Nội soi, Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội (1/2024 - 8/2025). Tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 61,21 &plusmn; 9,93. Nam giới chiếm đa số (88,3%). Phần lớn người bệnh c&oacute; mức độ xơ gan Child Pugh A (52%); gi&atilde;n tĩnh mạch thực quản độ III (98,3%). Gi&atilde;n to&agrave;n bộ thực quản chiếm 57%, b&uacute;i gi&atilde;n c&oacute; k&iacute;ch thước &ge; 5 mm; 91,1% v&agrave; c&oacute; dấu đỏ 92,2%. Đau ngực nhẹ v&agrave; vừa sau thắt chiếm 20,1%. Sau 6 th&aacute;ng theo d&otilde;i, người bệnh c&oacute; xuất huyết ti&ecirc;u ho&aacute; do vỡ gi&atilde;n tĩnh mạch thực quản l&agrave; 2,8%; 40,8% người bệnh phải thắt lại tĩnh mạch thực quản &iacute;t nhất 1 lần. Việc sử dụng thuốc chẹn beta giao cảm kh&ocirc;ng chọn lọc gi&uacute;p giảm tỷ lệ phải thắt lại xuống c&ograve;n 0,54 lần so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc (95% CI kh&ocirc;ng chứa 1). Thắt tĩnh mạch thực quản dự ph&ograve;ng l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n với tỷ lệ biến chứng thấp. Tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t li&ecirc;n quan chặt chẽ đến mức độ tu&acirc;n thủ điều trị thuốc chẹn beta giao cảm kh&ocirc;ng chọn lọc của người bệnh.</p> Bùi Ngọc Hải Phan Quốc Hưng Lê Quang Hưng Phạm Huy Lam Đặng Đình Thắng Lê Thu Loan Nguyễn Phạm Tuấn Thành Lê Tuấn Anh Đào Việt Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 199 206 10.52852/tcncyh.v205i8.5160 Đánh giá nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp bằng thang điểm SCORE2 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5192 <p class="p1">Vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp l&agrave; một bệnh l&yacute; vi&ecirc;m khớp mạn t&iacute;nh thuộc nh&oacute;m bệnh vi&ecirc;m khớp cột sống thể trục. Bệnh ảnh hưởng l&ecirc;n khớp, cột sống v&agrave; c&aacute;c cơ quan ngo&agrave;i khớp. Bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp c&oacute; nguy cơ tim mạch tăng do sự kết hợp giữa vi&ecirc;m hệ thống v&agrave; c&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch truyền thống. Đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ tim mạch của người bệnh vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp gi&uacute;p điều chỉnh yếu tố nguy cơ, cải thiện ti&ecirc;n lượng bệnh. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 69 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp tại Trung t&acirc;m Cơ Xương Khớp của Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 8/2024 đến th&aacute;ng 7/2025. C&oacute; 44,9% bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ tim mạch thấp-trung b&igrave;nh, nguy cơ tim mạch cao l&agrave; 40,6% v&agrave; nguy cơ tim mạch rất cao l&agrave; 14,5%. Nguy cơ tim mạch 10 năm ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp c&oacute; li&ecirc;n quan đến tuổi, mức độ hoạt động bệnh, thời gian bị bệnh, giới v&agrave; nồng độ CRP-hs. Đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ tim mạch cần được thực hiện thường quy ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp.</p> Nguyễn Văn Hùng Phạm Khánh Minh Tạ Thị Hương Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 207 213 10.52852/tcncyh.v205i8.5192 Một số yếu tố nguy cơ của thai chậm tăng trưởng trong tử cung https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5224 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố nguy cơ của thai chậm tăng trưởng trong tử cung (IUGR). Nghi&ecirc;n cứu bệnh chứng được thực hiện tr&ecirc;n 95 thai phụ IUGR v&agrave; 190 thai phụ nh&oacute;m chứng. Kết quả ghi nhận nh&oacute;m IUGR c&oacute; tỷ lệ sống ở th&agrave;nh thị, tiền sử IUGR, thể trạng gầy, con so, tăng c&acirc;n thai kỳ dưới 12 kg, thiếu m&aacute;u v&agrave; thiểu ối cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m chứng (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy cho thấy sống tại th&agrave;nh thị (OR = 5,283; KTC 95%: 1,568 &ndash; 17,597; p = 0,007), tiền sử IUGR (OR = 62,735; KTC 95%: 3,665 &ndash; 1073,80; p = 0,004) v&agrave; tăng c&acirc;n trong thai kỳ dưới 12 kg (OR = 23,941; KTC 95%: 7,657 &ndash; 74,854; p &lt; 0,001) c&oacute; li&ecirc;n quan đến tăng nguy cơ mắc IUGR. Ngược lại, bề cao tử cung (OR = 0,504; p &lt; 0,001) v&agrave; v&ograve;ng bụng tăng mỗi 1 cm (OR = 0,635; KTC 95%: 0,537 &ndash; 0,750; p &lt; 0,001) l&agrave;m giảm nguy cơ mắc biến chứng n&agrave;y. T&oacute;m lại, sống tại th&agrave;nh thị, tiền sử IUGR v&agrave; tăng c&acirc;n thai kỳ dưới 12kg l&agrave; c&aacute;c yếu tố l&agrave;m tăng nguy cơ IUGR, trong khi bề cao tử cung v&agrave; v&ograve;ng bụng tăng c&oacute; li&ecirc;n quan đến giảm nguy cơ mắc IUGR.</p> Trương Công Chuyên Hồ Thị Thu Hằng Ngũ Quốc Vĩ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 214 222 10.52852/tcncyh.v205i8.5224 Đánh giá mức độ biến dạng đường hô hấp trên ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt có khít hàm: Một phân loại cải biên dựa trên dấu hiệu xâm phạm đường giữa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5229 <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ biến dạng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n l&agrave; một trong những bước quan trọng trong ti&ecirc;n lượng kh&oacute; đặt nội kh&iacute; quản ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ biến dạng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n theo ph&acirc;n loại cải bi&ecirc;n ba mức độ dựa tr&ecirc;n dấu hiệu x&acirc;m phạm đường giữa tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh cắt lớp vi t&iacute;nh ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt c&oacute; kh&iacute;t h&agrave;m. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu, m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 102 người bệnh c&oacute; độ h&aacute; miệng tối đa nhỏ hơn 20 mm. Mức độ biến dạng được chia th&agrave;nh 3 mức: kh&ocirc;ng biến dạng; biến dạng nhưng chưa x&acirc;m phạm đường giữa; v&agrave; biến dạng c&oacute; x&acirc;m phạm đường giữa. Số liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng tương quan Spearman v&agrave; hồi quy logistic thứ bậc. Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh c&oacute; biến dạng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n l&agrave; 74,51%, trong đ&oacute; c&oacute; 46,08% biến dạng x&acirc;m phạm đường giữa; mức độ biến dạng kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan với số v&ugrave;ng giải phẫu c&oacute; &aacute;p xe, nhưng li&ecirc;n quan chặt chẽ với độ h&aacute; miệng tối đa (&beta; = -0,222; p &lt; 0,001). Kết luận: Ph&acirc;n loại cải bi&ecirc;n ba mức độ biến dạng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n l&agrave; c&ocirc;ng cụ đơn giản, c&oacute; thể c&oacute; tiềm năng sử dụng để đ&aacute;nh gi&aacute; nhanh t&igrave;nh trạng đường h&ocirc; hấp tr&ecirc;n ở người bệnh &aacute;p xe v&ugrave;ng h&agrave;m mặt.</p> Nguyễn Ngọc Thạch Nguyễn Quang Bình Võ Văn Hiển Nguyễn Đăng Thứ Trần Hoài Nam Phạm Quốc Khánh Nguyễn Văn Luân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 223 232 10.52852/tcncyh.v205i8.5229 Giá trị của một số chỉ số huyết học mở rộng trong tiên lượng mức độ nặng của viêm tuỵ cấp không do nguyên nhân cơ học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5240 <p class="p1">Ti&ecirc;n lượng sớm mức độ nặng của vi&ecirc;m tụy cấp (VTC) đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng trong định hướng điều trị. Nghi&ecirc;n cứu thuần tập hồi cứu tr&ecirc;n 108 bệnh nh&acirc;n (BN) VTC kh&ocirc;ng do nguy&ecirc;n nh&acirc;n cơ học tại thời điểm nhập viện. Gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng mức độ nặng của c&aacute;c chỉ số huyết học mở rộng (Neut, NLR, PLR, HFLC%, MicroR, IG%&hellip;) được đ&aacute;nh gi&aacute; qua diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC (AUC) v&agrave; chỉ số Youden. NLR v&agrave; MicroR c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa nh&oacute;m VTC nặng (n = 20) v&agrave; nhẹ (n = 88) với p &lt; 0,05. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy NLR c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng mức độ nặng tốt nhất với AUC = 0,709 (95% CI: 0,587 - 0,831; p = 0,004). Tại điểm cắt &gt; 5,66, NLR dự b&aacute;o diễn tiến nặng với độ nhạy 70,0% v&agrave; độ đặc hiệu 61,4%. NLR v&agrave; Neut đều c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng &acirc;m t&iacute;nh (NPV) cao, lần lượt l&agrave; 90% v&agrave; 93,2%. NLR v&agrave; Neut hỗ trợ đắc lực cho b&aacute;c sĩ l&acirc;m s&agrave;ng trong ph&acirc;n tầng nguy cơ v&agrave; tối ưu ho&aacute; xử tr&iacute; BN VTC.</p> Nguyễn Chí Thành Nguyễn Quang Tùng Đường Thị Thúy Hường Dương Thu Phương Tống Thị Hương Lan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 233 240 10.52852/tcncyh.v205i8.5240 Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh cộng hưởng từ của phổ bệnh viêm tủy thị thần kinh và bệnh lý liên quan tới kháng thể kháng MOG https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5267 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 42 trường hợp phổ vi&ecirc;m tủy thị thần kinh (NMOSD) dương t&iacute;nh với AQP4-IgG v&agrave; 8 trường hợp bệnh l&yacute; li&ecirc;n quan đến kh&aacute;ng thể MOG (MOGAD) dương t&iacute;nh với MOG-IgG tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội, nhằm so s&aacute;nh đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ (MRI) giữa hai nh&oacute;m. NMOSD c&oacute; tỷ lệ nữ cao hơn (95,2% so với 62,5%) v&agrave; tuổi khởi ph&aacute;t lớn hơn (44,9 so với 27,9 tuổi). Điểm EDSS (The Expanded Disability Status Scale &ndash; Thang điểm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ t&agrave;n tật mở rộng) trung b&igrave;nh cao hơn ở nh&oacute;m NMOSD (3,6 so với 2,8). Vi&ecirc;m thần kinh thị hai mắt đồng thời gặp nhiều hơn ở MOGAD (50% so với 7,1%), trong khi hội chứng s&agrave;n n&atilde;o thất IV chỉ gặp ở NMOSD. Tr&ecirc;n MRI, NMOSD c&oacute; tỷ lệ tổn thương tủy sống lan rộng (Longitudinally Extensive Transverse Myelitis - LETM) cao hơn (58,5% so với 12,5%), k&egrave;m &ldquo;bright spotty lesion&rdquo; (ổ tăng t&iacute;n hiệu dạng đốm s&aacute;ng), tổn thương chất trắng quanh n&atilde;o thất v&agrave; th&acirc;n n&atilde;o. Ngược lại, MOGAD c&oacute; xu hướng ưu thế tổn thương đoạn trước củathần kinh thị v&agrave; bắt thuốc quanh bao (25% so với 2,4%). NMOSD v&agrave; MOGAD c&oacute; những kh&aacute;c biệt về đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; MRI, gi&uacute;p định hướng chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt trong thực h&agrave;nh.</p> Lê Văn Thủy Trần Anh Tuấn Lê Quang Cường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 241 251 10.52852/tcncyh.v205i8.5267 Kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể nhú hai bên bằng phẫu thuật nội soi qua đường tiền đình miệng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5281 <p class="p1">Phẫu thuật nội soi tuyến gi&aacute;p qua đường tiền đ&igrave;nh miệng (PTNS TG TĐM) l&agrave; kỹ thuật x&acirc;m lấn tối thiểu trong điều trị ung thư tuyến gi&aacute;p. Tuy nhi&ecirc;n, dữ liệu về độ an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của phương ph&aacute;p n&agrave;y ở ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute; hai b&ecirc;n c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ 01/2020 đến 07/2024. 30 bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute; hai b&ecirc;n được phẫu thuật nội soi tuyến gi&aacute;p qua đường tiền đ&igrave;nh miệng cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p, v&eacute;t hạch cổ trung t&acirc;m hai b&ecirc;n; chỉ định iod ph&oacute;ng xạ theo ATA 2015. 96,7% bệnh nh&acirc;n l&agrave; nữ, tuổi trung b&igrave;nh 33,1 &plusmn; 8,6 (16 - 51). Thời gian mổ trung b&igrave;nh 103,8 &plusmn; 31,1 (65 - 190) ph&uacute;t, lượng m&aacute;u mất trung b&igrave;nh 16,3 &plusmn; 8,7 (5 - 40) mL. Biến chứng tạm thời gồm suy cận gi&aacute;p 10,0% v&agrave; tổn thương thần kinh thanh quản quặt ngược 13,3%; kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng vĩnh viễn. Di căn hạch cổ trung t&acirc;m tiềm ẩn gặp ở 46,7%. Sau 3 th&aacute;ng, si&ecirc;u &acirc;m cổ kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện tồn dư; 4 trường hợp bất thường Tg/anti-Tg trở về b&igrave;nh thường sau 6 &ndash; 9 th&aacute;ng. Phẫu thuật nội soi tuyến gi&aacute;p qua đường tiền đ&igrave;nh miệng l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả v&agrave; thẩm mỹ cho bệnh nh&acirc;n ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute; hai b&ecirc;n chọn lọc.</p> Ngô Minh Trí Nguyễn Xuân Hậu Nguyễn Xuân Hiền Nguyễn Diệu Linh Lê Văn Quảng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 252 260 10.52852/tcncyh.v205i8.5281 Đặc điểm và kết quả khởi phát chuyển dạ bằng dinoprostone ở thai phụ có chỉ định chấm dứt thai kỳ và một số yếu tố liên quan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5294 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t, m&ocirc; tả trước-sau được thực hiện tr&ecirc;n 178 thai phụ mang thai từ 37 tuần trở l&ecirc;n c&oacute; chỉ định chấm dứt thai kỳ bằng dinoprostone tại Bệnh viện Phụ sản Tiền Giang từ 07/2025 đến 01/2026, nhằm m&ocirc; tả đặc điểm thai phụ, đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả khởi ph&aacute;t chuyển dạ v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến thất bại khởi ph&aacute;t chuyển dạ. Tuổi của thai phụ l&agrave; 28,4 &plusmn; 5,9 tuổi, con so chiếm 56,7%, tổng điểm Bishop trước khởi ph&aacute;t chủ yếu l&agrave; 1 điểm (54,5%) v&agrave; 2 điểm (25,3%). Tỷ lệ khởi ph&aacute;t chuyển dạ th&agrave;nh c&ocirc;ng bằng dinoprostone l&agrave; 81,5%, cơn co tử cung cường t&iacute;nh chiếm 1,7% v&agrave; suy thai chiếm 11,8%. Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic đa biến, tổng điểm Bishop &lt; 3 v&agrave; thai phụ con so l&agrave; hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với thất bại khởi ph&aacute;t chuyển dạ. Kết quả cho thấy dinoprostone đạt tỷ lệ khởi ph&aacute;t chuyển dạ th&agrave;nh c&ocirc;ng kh&aacute; cao v&agrave; gợi &yacute; vai tr&ograve; của điểm Bishop ban đầu c&ugrave;ng tiền sử sinh trong ti&ecirc;n lượng đ&aacute;p ứng với dinoprostone.</p> Phan Kim Phượng Hồ Thị Thu Hằng Ngũ Quốc Vĩ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 261 270 10.52852/tcncyh.v205i8.5294 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng, làm miệng nối ngoài cơ thể điều trị ung thư đại tràng phải tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5302 <p class="p1">Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt to&agrave;n bộ mạc treo đại tr&agrave;ng điều trị ung thư đại tr&agrave;ng phải. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 56 bệnh nh&acirc;n ung thư đại tr&agrave;ng phải được phẫu thuật nội soi tại khoa Ngoại ti&ecirc;u ho&aacute; 2 Bệnh viện K từ th&aacute;ng 9/2023 đến th&aacute;ng 9/2025. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh l&agrave; 130,4 &plusmn; 24,6 ph&uacute;t (110 - 165 ph&uacute;t), kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o phải chuyển mổ mở. 89,3% c&aacute;c trường hợp mạc treo to&agrave;n vẹn với số hạch v&eacute;t được trung b&igrave;nh l&agrave; 20,5 &plusmn; 9,1 hạch (10 - 28 hạch). Tỷ lệ biến chứng chung l&agrave; 5,4%, bao gồm 1 trường hợp vi&ecirc;m phổi, 1 trường hợp chảy m&aacute;u v&agrave; 1 trường hợp &aacute;p xe tồn dư sau mổ, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o r&ograve; miệng nối, mổ lại hoặc tử vong li&ecirc;n quan phẫu thuật. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh 7,9 &plusmn; 1,2 ng&agrave;y (7 - 13 ng&agrave;y). Phẫu thuật nội soi cắt to&agrave;n bộ mạc treo đại tr&agrave;ng trong ung thư đại tr&agrave;ng phải cho kết quả sớm khả quan với tỷ lệ biến chứng thấp, bệnh nh&acirc;n hồi phục sớm sau mổ.</p> Đoàn Trọng Tú Trần Tuấn Thành Nguyễn Văn Cương Phạm Thế Dương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 271 279 10.52852/tcncyh.v205i8.5302 Tỷ lệ giảm dự trữ buồng trứng và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ hiếm muộn tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5316 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 189 phụ nữ đến kh&aacute;m tại Khoa Hỗ trợ sinh sản, Bệnh viện Phụ sản th&agrave;nh phố Cần Thơ v&agrave; được chẩn đo&aacute;n hiếm muộn từ th&aacute;ng 06/2024 đến th&aacute;ng 01/2026 nhằm x&aacute;c định tỷ lệ giảm dự trữ buồng trứng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở phụ nữ hiếm muộn. Kết quả ghi nhận tỷ lệ giảm dự trữ buồng trứng l&agrave; 31,22%. Nh&oacute;m c&oacute; giảm dự trữ buồng trứng c&oacute; tuổi trung vị cao hơn, tỷ lệ &ge; 35 tuổi cao hơn v&agrave; tiền sử phẫu thuật buồng trứng nhiều hơn so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng giảm dự trữ buồng trứng. Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic đa biến, tuổi &ge; 35, tiền sử phẫu thuật buồng trứng c&oacute; li&ecirc;n quan với giảm dự trữ buồng trứng. Kết quả gợi &yacute; cần c&acirc;n nhắc tầm so&aacute;t AMH v&agrave; AFC sớm ở phụ nữ hiếm muộn &ge; 35 tuổi hoặc c&oacute; tiền sử phẫu thuật buồng trứng.</p> Nguyễn Phùng Xuân Trúc Nguyễn Thị Thanh Ngân Cao Ngọc Thành Trần Khánh Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 280 288 10.52852/tcncyh.v205i8.5316 Giá trị của soi cổ tử cung và một số yếu tố liên quan trong phát hiện tổn thương CIN2+ tại Khoa Phụ sản, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5321 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang từ 486 bệnh nh&acirc;n được soi cổ tử cung v&agrave; sinh thiết tại Khoa Phụ Sản- Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; vai tr&ograve; của soi cổ tử cung trong ph&aacute;t hiện tổn thương CIN2+ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả: Đa số phụ nữ được tiến h&agrave;nh soi cổ tử cung sinh thiết nằm trong độ tuổi từ 31 - 50 tuổi, từng sinh đẻ (tối thiểu 1 lần) v&agrave; tiền sử nạo/h&uacute;t/sảy thai thấp (dưới 3 lần). Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng hầu hết mờ nhạt v&agrave; kh&ocirc;ng đặc hiệu. X&eacute;t nghiệm s&agrave;ng lọc với tế b&agrave;o học hay HPV-DNA cho thấy hạn chế về độ nhạy (tế b&agrave;o học: 65,9%) v&agrave; đặc hiệu (HPV-DNA: 3%) trong ph&aacute;t hiện CIN2+. C&aacute;c yếu tố c&oacute; vai tr&ograve; dự b&aacute;o tổn thương tiền ung thư v&agrave; ung thư cổ tử cung bao gồm: h&igrave;nh ảnh học khi soi cổ tử cung, HPV type 16/18, bất thường tế b&agrave;o học v&agrave; tuổi &ge; 45; trong khi tiền sử sản khoa, 12 type HPV nguy cơ kh&aacute;c v&agrave; t&igrave;nh trạng đa nhiễm kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan đến tổn thương.</p> Nguyễn Thành Khiêm Đỗ Văn Hảo Đỗ Thanh Hường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 289 297 10.52852/tcncyh.v205i8.5321 Giá trị của tỷ lệ thể tích lách trên tổng thể tích gan-lách [SV/(LV+SV)] trên cắt lớp vi tính trong đánh giá xơ gan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5325 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan v&agrave; gi&aacute; trị thăm d&ograve; của tỷ lệ thể t&iacute;ch l&aacute;ch tr&ecirc;n tổng thể t&iacute;ch gan-l&aacute;ch [SV/(LV+SV)] tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) trong đ&aacute;nh gi&aacute; xơ gan theo Child-Pugh. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang hồi cứu c&oacute; nh&oacute;m bệnh gồm 123 bệnh nh&acirc;n xơ gan c&oacute; dữ liệu Child-Pugh v&agrave; nh&oacute;m chứng gồm 50 đối tượng kh&ocirc;ng xơ gan. Thể t&iacute;ch gan, l&aacute;ch được đo tr&ecirc;n th&igrave; tĩnh mạch cửa; tỷ lệ SV/(LV+SV) được t&iacute;nh theo phần trăm. Nh&oacute;m xơ gan c&oacute; thể t&iacute;ch gan thấp hơn, thể t&iacute;ch l&aacute;ch v&agrave; tỷ lệ SV/(LV+SV) cao hơn nh&oacute;m chứng (p &le; 0,005). Trong nh&oacute;m xơ gan, thể t&iacute;ch gan c&oacute; xu hướng giảm, c&ograve;n thể t&iacute;ch l&aacute;ch v&agrave; tỷ lệ SV/(LV+SV) tăng dần từ Child-Pugh A đến C (p &lt; 0,001). Tỷ lệ SV/(LV+SV) tương quan thuận mức trung b&igrave;nh với Child-Pugh (Spearman rho = 0,554; p &lt; 0,001). AUC (khoảng tin cậy 95%) khi ph&acirc;n biệt A-B, B-C v&agrave; A-C lần lượt l&agrave; 0,666 (0,550 - 0,782), 0,781 (0,679 - 0,883) v&agrave; 0,869 (0,788 - 0,950). Tỷ lệ SV/(LV+SV) c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin CLVT bổ trợ, nhưng c&aacute;c điểm cắt cần được kiểm định th&ecirc;m.</p> Lê Xuân Giao Phạm Hồng Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 298 305 10.52852/tcncyh.v205i8.5325 Kết quả ban đầu của phẫu thuật đặt ống silicone lệ mũi qua một lệ quản điều trị tắc ống lệ mũi bẩm sinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5331 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng được thực hiện tr&ecirc;n 20 mắt mắc tắc ống lệ mũi bẩm sinh tại Bệnh viện Mắt TP. Hồ Ch&iacute; Minh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của phương ph&aacute;p đặt ống silicone lệ mũi qua một lệ quản bằng ống Masterka. C&aacute;c bệnh nhi được theo d&otilde;i tại c&aacute;c thời điểm 1 ng&agrave;y, 1 th&aacute;ng, 3 th&aacute;ng, 6 th&aacute;ng v&agrave; 9 th&aacute;ng sau phẫu thuật. Kết quả ghi nhận tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng sau 3 th&aacute;ng đạt 95%, chỉ c&oacute; 1 trường hợp tuột ống nhưng lệ đạo vẫn lưu th&ocirc;ng tốt v&agrave; kh&ocirc;ng t&aacute;i ph&aacute;t tắc nghẽn. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh l&agrave; 3,8 ph&uacute;t. Tất cả phụ huynh đều h&agrave;i l&ograve;ng với kết quả điều trị v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng nghi&ecirc;m trọng trong qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i. Phương ph&aacute;p sử dụng ống Masterka cho thấy hiệu quả cao, an to&agrave;n, thời gian thực hiện ngắn v&agrave; c&oacute; tiềm năng ứng dụng rộng r&atilde;i trong điều trị tắc ống lệ mũi bẩm sinh.</p> Nguyễn Thị Hồng Hạnh Trần Quỳnh Anh Đoàn Kim Thành Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 306 312 10.52852/tcncyh.v205i8.5331 Đặc điểm hình ảnh X-quang và cộng hưởng từ của ung thư vú thể biểu mô ống tại chỗ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5336 <p class="p1">Ung thư v&uacute; thể biểu m&ocirc; ống tại chỗ (ductal carcinoma in situ &ndash; DCIS) l&agrave; tổn thương &aacute;c t&iacute;nh kh&ocirc;ng x&acirc;m nhập của tuyến v&uacute;, c&oacute; biểu hiện h&igrave;nh ảnh đa dạng v&agrave; việc phối hợp X-quang v&uacute; với cộng hưởng từ (CHT) c&oacute; thể gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; tổn thương to&agrave;n diện hơn. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 56 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n DCIS bằng sinh thiết trước phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City giai đoạn 2021 &ndash; 2025. Tất cả bệnh nh&acirc;n được chụp X-quang v&uacute; v&agrave; CHT trước điều trị; c&aacute;c đặc điểm h&igrave;nh ảnh được đ&aacute;nh gi&aacute; theo hệ thống ph&acirc;n loại v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o h&igrave;nh ảnh tuyến v&uacute; (BI-RADS). Tổn thương được ph&aacute;t hiện tr&ecirc;n X-quang v&uacute; ở 67,9% trường hợp, trong đ&oacute; v&ocirc;i h&oacute;a l&agrave; biểu hiện thường gặp nhất, chiếm 65,8%. Tr&ecirc;n CHT, tổn thương được ph&aacute;t hiện ở 98,2% trường hợp, chủ yếu dưới dạng tổn thương ngấm thuốc kh&ocirc;ng tạo khối, chiếm 85,5%. K&iacute;ch thước tổn thương trung b&igrave;nh tr&ecirc;n CHT lớn hơn X-quang v&uacute;, tương ứng 38,6 &plusmn; 22,2 mm so với 26,2 &plusmn; 19,5 mm. CHT ghi nhận tổn thương với tỷ lệ cao trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu, trong khi X-quang v&uacute; vẫn giữ vai tr&ograve; quan trọng trong nhận diện c&aacute;c tổn thương vi v&ocirc;i h&oacute;a.</p> Bùi Thị Phương Thảo Phạm Minh Thông Vũ Thị Hạnh Hà Nguyễn Thu Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 313 321 10.52852/tcncyh.v205i8.5336 Kết quả phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn trong điều trị ung thư dương vật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5345 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu thực hiện tr&ecirc;n 65 bệnh nh&acirc;n ung thư dương vật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ năm 2017 đến 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 52,3 &plusmn; <span class="s1">11,5 (tuổi)</span> với đa số ở giai đoạn pT1 (58,5%). Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh l&agrave; 155,7 &plusmn; 55,0 (ph&uacute;t). Kỹ thuật nội soi nạo hạch bẹn đảm bảo t&iacute;nh triệt để ung thư học với số hạch nạo được trung b&igrave;nh l&agrave; 8,4 hạch b&ecirc;n phải v&agrave; 8,0 hạch b&ecirc;n tr&aacute;i,<span class="s3"> duy tr&igrave; số lượng hạch nạo v&eacute;t ở mức </span>tương đương với<span class="s4"> c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o </span>phẫu thuật mở<span class="s4"> trong y văn</span>. Ưu điểm của phẫu thuật n&agrave;y l&agrave; giảm thiểu biến chứng vạt da với tỉ lệ nhiễm tr&ugrave;ng v&agrave; hoại tử da l&agrave; 0%, trong khi tỉ lệ tụ dịch l&agrave; 10,8%. Kết quả theo d&otilde;i xa cho thấy tỉ lệ sống c&ograve;n đặc hiệu do ung thư đạt 95,3% v&agrave; sống c&ograve;n to&agrave;n bộ đạt 93,9%. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn l&agrave; kỹ thuật an to&agrave;n, hiệu quả, gi&uacute;p giảm thiểu biến chứng trong khi vẫn đảm bảo kết quả ung thư học.</p> Nguyễn Hữu Thảo Nguyễn Tiến Dũng Lại Hoàng Lâm Nguyễn Quang Vũ Hồng Tuân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 322 329 10.52852/tcncyh.v205i8.5345 Kết quả ban đầu điều trị bước hai ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn muộn phác đồ docetaxel - ramucirumab https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5346 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 64 bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn IV hoặc t&aacute;i ph&aacute;t di căn được điều trị bước hai bằng ph&aacute;c đồ Docetaxel&ndash;Ramucirumab, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị v&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn trong thực tiễn l&acirc;m s&agrave;ng. C&aacute;c biến số thu thập gồm: tuổi, giới, t&igrave;nh trạng h&uacute;t thuốc, m&ocirc; bệnh học, thể trạng, điều trị đ&iacute;ch, ph&aacute;c đồ v&agrave; đ&aacute;p ứng bước một, thời gian giữa bước một v&agrave; bước hai, liều docetaxel. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan (ORR) đạt 29,7%; tỷ lệ kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) đạt 73,4%; thời gian sống th&ecirc;m bệnh kh&ocirc;ng tiến triển trung vị (PFS) l&agrave; 4,9 th&aacute;ng (95%CI: 3,3 &ndash; 6,5). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy nh&oacute;m tuổi &ge; 65 c&oacute; nguy cơ tiến triển bệnh thấp hơn độc lập so với nh&oacute;m &lt; 65 tuổi (aOR = 0,19; p = 0,047), trong khi đ&aacute;p ứng k&eacute;m ở điều trị bước một l&agrave;m tăng nguy cơ tiến triển bệnh độc lập (aOR = 4,48; p = 0,030). Độc t&iacute;nh thường gặp l&agrave; mệt mỏi (46,9%), hạ bạch cầu (21,9%) v&agrave; tăng men gan (35,9%); tăng huyết &aacute;p v&agrave; xuất huyết gặp tỷ lệ thấp v&agrave; chủ yếu ở mức độ nhẹ. Ph&aacute;c đồ Docetaxel&ndash;Ramucirumab c&oacute; hiệu quả điều trị tốt v&agrave; độc t&iacute;nh kiểm so&aacute;t được trong điều trị bước hai UTPKTBN giai đoạn IV hoặc t&aacute;i ph&aacute;t di căn.</p> Hoàng Huy Hùng Nguyễn Thị Thái Hòa Nguyễn Thị Thu Hường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 330 340 10.52852/tcncyh.v205i8.5346 Chẩn đoán trước sinh thai tăng khoảng sáng sau gáy đơn độc bằng kỹ thuật SNP array https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5355 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 400 thai phụ c&oacute; khoảng s&aacute;ng sau g&aacute;y <span class="s1">&ge; </span>2,5 mm đơn độc tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/2021 đến 01/2026 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của kỹ thuật SNP array trong chẩn đo&aacute;n trước sinh. Kết quả cho thấy tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể l&agrave; 14%, trong đ&oacute; lệch bội chiếm 6,75% với Trisomy 21 phổ biến nhất (5%). Kỹ thuật SNP array ph&aacute;t hiện th&ecirc;m 6,75% trường hợp mất/lặp đoạn nhỏ (CNV), bao gồm 5,25% CNV g&acirc;y bệnh/c&oacute; khả năng g&acirc;y bệnh v&agrave; 1,5% CNV chưa r&otilde; &yacute; nghĩa. So với karyotyping, SNP array gi&uacute;p tăng tỷ lệ ph&aacute;t hiện bất thường di truyền th&ecirc;m 5,5% (13,5% so với 8%) v&agrave; x&aacute;c định th&ecirc;m 4,9% biến thể bất thường ở những trường hợp Karyotype b&igrave;nh thường. Tỷ lệ bất thường ph&aacute;t hiện bằng SNP array theo c&aacute;c nh&oacute;m khoảng s&aacute;ng sau g&aacute;y 2,5 - 3,4 mm, 3,5 - 4,4 mm v&agrave; &ge; 4,5 mm lần lượt l&agrave; 12,1%, 14,7% v&agrave; 14,1% (p = 0,789). SNP array l&agrave;m tăng đ&aacute;ng kể hiệu quả chẩn đo&aacute;n bất thường cấu tr&uacute;c nhiễm sắc thể so với karyotyping ở thai tăng khoảng s&aacute;ng sau g&aacute;y đơn độc.</p> Phan Thị Thu Giang Đoàn Thị Kim Phượng Trần Danh Cường Lê Phương Thảo Bùi Đức Thắng Hoàng Thị Ngọc Lan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 341 348 10.52852/tcncyh.v205i8.5355 Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong chẩn đoán bệnh glôcôm và theo dõi ngắn hạn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5361 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; độ ch&iacute;nh x&aacute;c chẩn đo&aacute;n c&oacute; bắt cặp nhằm x&aacute;c định gi&aacute; trị của Cybersight AI trong ph&aacute;t hiện gl&ocirc;c&ocirc;m nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại thời điểm ban đầu v&agrave; sau 3 th&aacute;ng. Ph&acirc;n t&iacute;ch được thực hiện tr&ecirc;n 78 mắt của 42 người bệnh tại Trung t&acirc;m Mắt, Bệnh viện Trung ương Huế, gồm 42 mắt gl&ocirc;c&ocirc;m nguy&ecirc;n ph&aacute;t v&agrave; 36 mắt kh&ocirc;ng gl&ocirc;c&ocirc;m, c&oacute; đủ kết quả tr&iacute; tuệ nh&acirc;n tạo ở cả hai thời điểm. Chẩn đo&aacute;n của b&aacute;c sĩ nh&atilde;n khoa dựa tr&ecirc;n kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng, soi g&oacute;c, OCT lớp sợi thần kinh v&otilde;ng mạc v&agrave; thị trường được sử dụng l&agrave;m ti&ecirc;u chuẩn tham chiếu. Tại thời điểm ban đầu, độ nhạy, độ đặc hiệu, độ ch&iacute;nh x&aacute;c v&agrave; AUC lần lượt l&agrave; 61,9%, 86,1%, 73,1% v&agrave; 0,762. Sau 3 th&aacute;ng, c&aacute;c gi&aacute; trị tương ứng l&agrave; 61,9%, 94,4%, 76,9% v&agrave; 0,784. Ch&ecirc;nh lệch AUC theo cặp kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,356), tương tự độ ch&iacute;nh x&aacute;c tổng thể (p = 0,371). Cybersight AI c&oacute; khả năng ph&acirc;n biệt mức trung b&igrave;nh, ph&ugrave; hợp hơn với vai tr&ograve; hỗ trợ ph&acirc;n luồng v&agrave; quyết định l&acirc;m s&agrave;ng hơn l&agrave; x&eacute;t nghiệm chẩn đo&aacute;n độc lập.</p> Phan Nhã Uyên Đoàn Kim Thành Phạm Trọng Văn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 349 359 10.52852/tcncyh.v205i8.5361 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả bước đầu của phương pháp phẫu thuật cắt tuyến ức nội soi một lỗ dưới mũi ức điều trị nhược cơ tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2023 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5371 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 51 bệnh nh&acirc;n nhược cơ được phẫu thuật cắt tuyến ức nội soi một lỗ qua đường dưới mũi ức tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2023 &ndash; 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả bước đầu của phương ph&aacute;p. Tuổi trung b&igrave;nh bệnh nh&acirc;n l&agrave; 46,45 &plusmn; 15,21; nữ giới chiếm 70,59%. Triệu chứng thường gặp nhất l&agrave; sụp mi (78,43%), tiếp theo l&agrave; yếu cơ, mệt mỏi (33,33%) v&agrave; nuốt kh&oacute; (23,53%). Tất cả bệnh nh&acirc;n được điều trị nội khoa ổn định trước mổ, chủ yếu ở giai đoạn I&ndash;II theo Osserman. H&igrave;nh ảnh học cho thấy đa số tổn thương khối u c&oacute; ranh giới r&otilde;, ngấm thuốc v&agrave; đồng nhất. Giải phẫu bệnh ghi nhận u tuyến ức chiếm 72,55%, qu&aacute; sản tuyến ức chiếm 27,45%. Thời gian phẫu thuật trung b&igrave;nh 107,15 &plusmn; 22,78 ph&uacute;t, kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp chuyển mổ mở. Thời gian nằm viện sau mổ trung b&igrave;nh 4,90 &plusmn; 3,98 ng&agrave;y, tỷ lệ biến chứng thấp. Phương ph&aacute;p cắt tuyến ức nội soi một lỗ dưới mũi ức cho thấy t&iacute;nh an to&agrave;n, &iacute;t x&acirc;m lấn v&agrave; khả thi trong điều trị nhược cơ.</p> Mạc Thế Trường Ngô Gia Khánh Phạm Hữu Lư Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 360 368 10.52852/tcncyh.v205i8.5371 Giá trị cộng hưởng từ trong phân biệt ung thư biểu mô thanh dịch và không thanh dịch của buồng trứng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5390 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n mắc ung thư biểu m&ocirc; (UTBM) buồng trứng nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại Bệnh viện K (01/2022 &ndash; 12/2025), nhằm x&aacute;c định c&aacute;c đặc điểm cộng hưởng từ (CHT) gi&uacute;p ph&acirc;n biệt UTBM thanh dịch với c&aacute;c thể UTBM kh&aacute;c. Kết quả cho thấy c&aacute;c đặc điểm h&igrave;nh ảnh CHT gợi &yacute; UTBM thanh dịch gồm: tổn thương hai b&ecirc;n, k&iacute;ch thước u nhỏ nhưng th&agrave;nh phần đặc chiếm ưu thế, di căn ph&uacute;c mạc v&agrave; dịch ổ bụng. Ngưỡng trị số ADC = 0,860 &times; 10<sup>-3</sup> mm<sup>2</sup>/s (AUC = 0,842; p &lt; 0,001) cho ph&eacute;p ph&acirc;n biệt UTBM thanh dịch v&agrave; nh&oacute;m c&ograve;n lại với độ nhạy 87,2% v&agrave; độ đặc hiệu 67,7%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định hai yếu tố dự b&aacute;o độc lập l&agrave; trị số ADC &le; 0,860 &times; 10<sup>-3</sup> mm<sup>2</sup>/s (OR = 11,6; p &lt; 0,001), k&iacute;ch thước khối u &le; 122 mm (OR = 3,7; p = 0,038). Như vậy, CHT l&agrave; phương ph&aacute;p c&oacute; thể cho ph&eacute;p chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt UTBM thanh dịch với nh&oacute;m UTBM buồng trứng c&ograve;n lại th&ocirc;ng qua ph&acirc;n t&iacute;ch h&igrave;nh th&aacute;i, định lượng gi&aacute; trị ADC.</p> Nguyễn Phú Quốc Đoàn Tiến Lưu Nguyễn Văn Thi Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 369 379 10.52852/tcncyh.v205i8.5390 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng phải điều trị ung thư biểu mô tuyến đại tràng phải https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5391 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt to&agrave;n bộ mạc treo đại tr&agrave;ng phải điều trị ung thư biểu m&ocirc; đại tr&agrave;ng phải tại Bệnh viện K, từ 01/2020 đến 12/2025. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận được 53 trường hợp đ&aacute;p ứng đủ ti&ecirc;u chuẩn nghi&ecirc;n cứu. Kết quả: độ tuổi trung b&igrave;nh 59,43 &plusmn; 10,96, nam chiếm 45,3%, triệu chứng hay gặp nhất l&agrave; đau bụng b&ecirc;n phải với 56,6%. Vị tr&iacute; u chủ yếu ở đại tr&agrave;ng g&oacute;c gan với 39,6%, dạng khối s&ugrave;i 71,7%, 100% thực hiện phẫu thuật nội soi th&agrave;nh c&ocirc;ng với thời gian mổ trung b&igrave;nh 118,02 &plusmn; 20,87 ph&uacute;t, miệng nối được thực hiện ngo&agrave;i cơ thể (94,3%), nối tay (86,8%), chảy m&aacute;u trong mổ l&agrave; 7,6%, biến chứng sau mổ 5,7% (nhiễm tr&ugrave;ng vết mổ v&agrave; hoại tử ruột do tắc mạch mạc treo), thời gian cho ăn đường miệng 2,54 &plusmn; 0,8 (ng&agrave;y), thời gian hậu phẫu 7,44 &plusmn; 0,89 (ng&agrave;y), số hạch nạo v&eacute;t trung b&igrave;nh 26,98 &plusmn; 8,6 với tỷ lệ di căn hạch 47%.</p> Kim Văn Vụ Hoàng Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 380 389 10.52852/tcncyh.v205i8.5391 Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh chấn thương sọ não tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5392 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 70 người bệnh chấn thương sọ n&atilde;o c&oacute; chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng sau phẫu thuật của người bệnh chấn thương sọ n&atilde;o. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ người bệnh thiếu năng lượng trường diễn theo BMI (Body Mass Index) sau phẫu thuật ng&agrave;y thứ nhất v&agrave; ng&agrave;y thứ bảy lần lượt l&agrave; 7,1% v&agrave; 12,9%. Đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&ocirc;ng cụ GLIM- Global Leadership Initiative on Malnutrition, tỷ lệ người bệnh suy dinh dưỡng (SDD) sau phẫu thuật ng&agrave;y thứ nhất v&agrave; ng&agrave;y thứ bảy lần lượt l&agrave; 7,1% v&agrave; 17,1%. Sau phẫu thuật 7 ng&agrave;y, c&acirc;n nặng trung b&igrave;nh giảm từ 58,8 &plusmn; 7,8 kg xuống 57,7 &plusmn; 7,7 kg. Kết luận: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở người bệnh chấn thương sọ n&atilde;o tăng trong tuần đầu sau phẫu thuật. Việc đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; theo d&otilde;i t&igrave;nh trạng dinh dưỡng định kỳ trong giai đoạn hậu phẫu l&agrave; cần thiết nhằm ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; can thiệp kịp thời c&aacute;c trường hợp suy dinh dưỡng.</p> Nguyễn Trần Thị Linh Nguyễn Đăng Vững Trịnh Thị Thanh Bình Phạm Thị Lan Phương Ngô Thị Linh Chu Thị Trang Đỗ Tất Thành Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 390 398 10.52852/tcncyh.v205i8.5392 Căn nguyên vi khuẩn và tình trạng kháng kháng sinh ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhập viện https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5404 <p class="p1">M&ocirc; tả đặc điểm vi khuẩn g&acirc;y bệnh v&agrave; t&igrave;nh trạng đề kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh ở bệnh nh&acirc;n đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh nhập viện. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu, m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 151 bệnh nh&acirc;n đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh điều trị tại Khoa Nội H&ocirc; hấp, Bệnh viện Qu&acirc;n y 175 từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 12/2025. Tỷ lệ nu&ocirc;i cấy vi khuẩn dương t&iacute;nh đạt 24,5%. Vi khuẩn Gram &acirc;m chiếm ưu thế, chủ yếu gồm <em>Acinetobacter baumannii</em> (37,8%),<em> Klebsiella pneumoniae</em> (32,44%) v&agrave; <em>Pseudomonas aeruginosa</em> (21,62%). C&aacute;c chủng vi khuẩn ph&acirc;n lập ghi nhận tỷ lệ đề kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh cao, đặc biệt ở nh&oacute;m beta-lactam, quinolon v&agrave; carbapenem. <em>A. baumannii</em> c&oacute; mức độ đề kh&aacute;ng cao nhất, trong khi <em>K. pneumoniae</em> v&agrave; <em>P. aeruginosa</em> vẫn c&ograve;n nhạy cảm với một số kh&aacute;ng sinh như amikacin, ceftazidime/avibactam, ceftazidime v&agrave; cefepime. Vi khuẩn Gram &acirc;m đa kh&aacute;ng l&agrave; căn nguy&ecirc;n chủ yếu trong đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh nhập viện. T&igrave;nh trạng đề kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh cao đặt ra th&aacute;ch thức lớn trong lựa chọn kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm v&agrave; nhấn mạnh vai tr&ograve; của gi&aacute;m s&aacute;t vi sinh tại chỗ trong tối ưu h&oacute;a điều trị.</p> Nguyễn Hải Công Nguyễn Minh Thế Nguyễn Minh Kha Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 399 406 10.52852/tcncyh.v205i8.5404 Đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm theo thang điểm PREVENT - ASCVD ở bệnh nhân gút có đồng mắc đái tháo đường https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5406 <p class="p1">Việc đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ tim mạch do xơ vữa động mạch theo thang điểm PREVENT-ASCVD ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n g&uacute;t, đặc biệt khi đồng mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường, c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng để tối ưu h&oacute;a chiến lược điều trị. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 68 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n g&uacute;t theo ti&ecirc;u chuẩn EULAR/ACR 2015 v&agrave; chẩn đo&aacute;n đ&aacute;i th&aacute;o đường theo ti&ecirc;u chuẩn ADA 2023, điều trị tại Trung t&acirc;m Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 10/2025 đến th&aacute;ng 03/2026. Khi khảo s&aacute;t nguy cơ tim mạch trong 10 năm theo thang điểm PREVENT-ASCVD, thấy 72,1% bệnh nh&acirc;n c&oacute; nguy cơ tim mạch trung b&igrave;nh v&agrave; cao. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến tăng nguy cơ tim mạch bao gồm: tuổi cao, tăng huyết &aacute;p, giảm mức lọc cầu thận (eGFR), tăng HbA1c, thời gian mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; số cơn g&uacute;t cấp t&iacute;nh trong năm.</p> Dương Thị Hiền Nguyễn Thị Phương Thủy Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 407 415 10.52852/tcncyh.v205i8.5406 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ và các yếu tố liên quan đến rò hậu môn phức tạp theo phân loại Garg https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5408 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 240 người bệnh r&ograve; hậu m&ocirc;n (RHM) được chụp cộng hưởng từ (CHT) trước phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (06/2024 &ndash; 03/2026) nhằm m&ocirc; tả đặc điểm h&igrave;nh ảnh v&agrave; x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến RHM phức tạp theo ph&acirc;n loại Garg. RHM được chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m: đơn giản (Garg I&ndash;II) v&agrave; phức tạp (Garg III&ndash;V). C&aacute;c đặc điểm h&igrave;nh ảnh gồm lỗ trong, nh&aacute;nh r&ograve; phụ, &aacute;p xe, r&ograve; m&oacute;ng ngựa v&agrave; số lượng lỗ ngo&agrave;i được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng hồi quy logistic đơn biến v&agrave; đa biến. Kết quả cho thấy tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 40,10 &plusmn; 13,78, nam giới chiếm 89,2%, tỷ lệ r&ograve; phức tạp l&agrave; 47,1%. CHT x&aacute;c định lỗ trong với tỷ lệ tr&ecirc;n 96% ở cả hai nh&oacute;m. Nh&aacute;nh r&ograve; phụ, &aacute;p xe, r&ograve; m&oacute;ng ngựa v&agrave; &ge; 2 lỗ ngo&agrave;i gặp nhiều hơn ở nh&oacute;m r&ograve; phức tạp (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến x&aacute;c định nh&aacute;nh r&ograve; phụ (OR hiệu chỉnh = 5,03; p &lt; 0,001) v&agrave; &aacute;p xe (OR hiệu chỉnh = 3,16; p &lt; 0,001) l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với RHM phức tạp. CHT c&oacute; gi&aacute; trị cao trong ph&acirc;n loại v&agrave; định hướng điều trị RHM.</p> Trần Thị Nhật Anh Nguyễn Thị Mến Nguyễn Văn Tuấn Trần Thu Huyền Nguyễn Duy Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 416 422 10.52852/tcncyh.v205i8.5408 Tổng quan về kết quả phẫu thuật cắt amidan trong bao ở trẻ em https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5411 <p class="p1">Phẫu thuật cắt amidan trong bao ng&agrave;y c&agrave;ng được quan t&acirc;m như một lựa chọn thay thế cho cắt amidan to&agrave;n phần ở trẻ em, nhằm giảm đau v&agrave; biến chứng hậu phẫu. Nghi&ecirc;n cứu thực hiện tổng quan luận điểm theo hướng dẫn PRISMA-ScR tr&ecirc;n PubMed, Cochrane Library v&agrave; Google Scholar nhằm tổng hợp c&aacute;c bằng chứng về kết quả l&acirc;m s&agrave;ng của kỹ thuật n&agrave;y ở bệnh nhi 0 - 18 tuổi. Ph&acirc;n t&iacute;ch 16 nghi&ecirc;n cứu cho thấy cắt amidan trong bao c&oacute; xu hướng giảm đau sau mổ, r&uacute;t ngắn thời gian hồi phục v&agrave; giảm tỷ lệ chảy m&aacute;u thứ ph&aacute;t so với cắt ngo&agrave;i bao. Một số nghi&ecirc;n cứu ghi nhận hiệu quả cải thiện OSA/SDB kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể so với cắt ngo&agrave;i bao, với tỷ lệ phẫu thuật lại thấp. Nguy cơ phẫu thuật lại cao hơn ở trẻ nhỏ v&agrave; nh&oacute;m c&oacute; bệnh l&yacute; nền phức tạp. Phẫu thuật cắt amidan trong bao c&oacute; ưu thế về hồi phục hậu phẫu v&agrave; giảm biến chứng chảy m&aacute;u ở nh&oacute;m bệnh nhi ph&ugrave; hợp.</p> Hoàng Văn Cường Nguyễn Quang Trung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 423 432 10.52852/tcncyh.v205i8.5411 Đánh giá kết quả phẫu thuật ung thư thanh quản tại Bệnh viện Thống Nhất từ 2022 – 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5422 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật điều trị ung thư thanh quản tại Bệnh viện Thống Nhất từ th&aacute;ng 6/2022 đến th&aacute;ng 6/2025. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu, m&ocirc; tả loạt ca tr&ecirc;n 22 người bệnh ung thư thanh quản (100% nam, tuổi trung b&igrave;nh 62,5 &plusmn; 8) được phẫu thuật cắt thanh quản b&aacute;n phần hoặc to&agrave;n phần. Kết quả cho thấy 100% người bệnh c&oacute; triệu chứng kh&agrave;n tiếng, 100% tổn thương xuất ph&aacute;t từ thanh m&ocirc;n, 100% carcinoma tế b&agrave;o gai biệt h&oacute;a cao. Phẫu thuật cắt thanh quản b&aacute;n phần chiếm 68,2%, cắt to&agrave;n phần chiếm 31,8%. Bờ cắt &acirc;m t&iacute;nh đạt 100%. Tỷ lệ biến chứng sau mổ l&agrave; 31,8%. Tỷ lệ sống c&ograve;n to&agrave;n bộ đạt 95,4%. Kết quả cho thấy phẫu thuật cắt thanh quản tại Bệnh viện Thống Nhất đạt hiệu quả, tương đương c&aacute;c trung t&acirc;m chuy&ecirc;n khoa trong v&agrave; ngo&agrave;i nước.</p> Trương Hoàng Việt Phan Thị Ngọc Linh Hoàng Văn Phước Trần Minh Trường Nguyễn Lê Vĩnh Thuận Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 433 439 10.52852/tcncyh.v205i8.5422 Mối liên quan giữa các phân nhóm của đột biến gen EGFR và di căn xương ở bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5425 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c ph&acirc;n nh&oacute;m của đột biến gen <em>EGFR</em> đến t&igrave;nh trạng di căn xương ở bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 1015 bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ di căn xa v&agrave;o thời điểm chẩn đo&aacute;n v&agrave; được x&eacute;t nghiệm đột biến gen <em>EGFR</em> từ th&aacute;ng 01/2015 đến th&aacute;ng 01/2025. X&aacute;c định mối li&ecirc;n quan của c&aacute;c ph&acirc;n nh&oacute;m đột biến gen <em>EGFR</em> với di căn xương bằng phương tr&igrave;nh hồi quy logistic. Tỉ lệ di căn xương l&agrave; 45,8%. Tỉ lệ bệnh nh&acirc;n mang đột biến gen <em>EGFR</em> c&oacute; di căn xương l&agrave; 46,7% cao hơn ở bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng di căn xương (37,1%), p = 0,002. Đột biến x&oacute;a đoạn exon 19 v&agrave; đột biến điểm L858R li&ecirc;n quan độc lập đến di căn xương với OR = 1,52, (CI 95%: 1,1 &ndash; 2,08), p = 0,01 v&agrave; OR = 1,96 (CI 95%: 1,31 &ndash; 2,9), p = 0,001, theo lần lượt. Đột biến gen <em>EGFR</em> loại x&oacute;a đoạn exon 19 v&agrave; đột biến điểm L858R l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đến di căn xương ở bệnh nh&acirc;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ.</p> Phạm Văn Luận Nguyễn Minh Hải Nguyễn Đình Tiến Thi Thị Duyên Bùi Thị Thanh Trần Văn Đại Nguyễn Văn Sơn Đào Duy Tuyên Lê Thị Hoài Phương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 440 448 10.52852/tcncyh.v205i8.5425 Mối liên quan của thang điểm CRISTEN và công thức máu với mức độ nặng trong hội chứng Stevens – Johnson/hoại tử thượng bì nhiễm độc https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5436 <p class="p1">Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) v&agrave; hoại tử thượng b&igrave; nhiễm độc (TEN) l&agrave; những phản ứng da - ni&ecirc;m mạc nặng với tỉ lệ tử vong cao. Thang điểm ti&ecirc;n lượng CRISTEN, đ&aacute;nh gi&aacute; dựa tr&ecirc;n 10 ti&ecirc;u ch&iacute; l&acirc;m s&agrave;ng, v&agrave; c&aacute;c chỉ số c&ocirc;ng thức m&aacute;u c&oacute; thể l&agrave; giải ph&aacute;p tối ưu chi ph&iacute; trong việc theo d&otilde;i người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu n&agrave;y được thực hiện dựa tr&ecirc;n hồ sơ bệnh &aacute;n 76 bệnh nh&acirc;n SJS/TEN (32 SJS v&agrave; 44 TEN) tại Bệnh viện Da liễu Trung ương v&agrave; Trung t&acirc;m Dị ứng - Miễn dịch l&acirc;m s&agrave;ng, Bệnh viện Bạch Mai trong 3 năm (2017 - 2019) nhằm khảo s&aacute;t gi&aacute; trị của thang điểm CRISTEN v&agrave; c&ocirc;ng thức m&aacute;u trong ti&ecirc;n lượng SJS/TEN. Kết quả cho thấy, nh&oacute;m TEN c&oacute; số lượng bạch cầu v&agrave; bạch cầu trung t&iacute;nh thấp hơn so với nh&oacute;m SJS (p = 0,003 v&agrave; p = 0,019, tương ứng). Thang điểm SCORTEN v&agrave; CRISTEN cho thấy khả năng dự đo&aacute;n t&igrave;nh trạng nặng tốt (AUC = 0,857 v&agrave; AUC = 0,815, tương ứng) v&agrave; khả năng dự đo&aacute;n thời gian nằm viện k&eacute;o d&agrave;i khi kết hợp với chỉ số bạch cầu lympho v&agrave; tiểu cầu (R<sup>2 </sup>= 0,199, p = 0,002 v&agrave; R<sup>2 </sup>= 0,173, p = 0,006, tương ứng) trong ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến. Ứng dụng thang điểm SCORTEN, CRISTEN v&agrave; kết quả c&ocirc;ng thức m&aacute;u ng&agrave;y đầu nhập viện c&oacute; thể hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ t&igrave;nh trạng nặng, thời gian nằm viện k&eacute;o d&agrave;i trong SJS/TEN.</p> Bùi Văn Dân Nguyễn Hoàng Phương Nguyễn Minh Hoàng Nguyễn Mạnh Hùng Đinh Anh Duy Trần Thị Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 449 456 10.52852/tcncyh.v205i8.5436 Kết quả điều trị bước sau bằng Regorafenib ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5447 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 61 bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan tiến triển c&oacute; điều trị Regorafenib tại Bệnh viện K từ th&aacute;ng 08/2024 đến th&aacute;ng 04/2026. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan v&agrave; kiểm so&aacute;t bệnh tr&ecirc;n to&agrave;n bộ quần thể lần lượt l&agrave; 3,3% v&agrave; 18,0%. Trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển v&agrave; sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ t&iacute;nh từ l&uacute;c bắt đầu Regorafenib lần lượt l&agrave; 3,0 v&agrave; 6,4 th&aacute;ng. Suy giảm chức năng gan (Child-Pugh B/C) v&agrave; huyết khối tĩnh mạch cửa mức độ nặng (Vp3/Vp4) l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập bất lợi đối với sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ. T&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn thường gặp nhất l&agrave; hội chứng b&agrave;n tay - b&agrave;n ch&acirc;n (21,3%) v&agrave; đa số ở mức độ nhẹ. Với ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gan sau thất bại với c&aacute;c ph&aacute;c đồ to&agrave;n th&acirc;n trước đ&oacute;, việc điều trị tiếp bằng Regorafenib ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n được chọn lọc c&ograve;n chức năng gan bảo tồn đ&atilde; cho thấy sự an to&agrave;n v&agrave; cải thiện thời gian sống th&ecirc;m trong thực tế l&acirc;m s&agrave;ng tại Việt Nam.</p> Vũ Hồng Thăng Nguyễn Xuân Đại Chử Quốc Hoàn Trần Thanh Tâm Nguyễn Hoàng Anh Phạm Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 457 465 10.52852/tcncyh.v205i8.5447 Kết quả điều trị cetuximab phối hợp hóa chất trong ung thư đại trực tràng di căn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5448 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị Cetuximab phối hợp h&oacute;a chất tr&ecirc;n 102 bệnh nh&acirc;n ung thư đại trực tr&agrave;ng di căn RAS wild-type tại Bệnh viện K (01/2018 &ndash; 04/2026). Tuổi trung vị l&agrave; 60. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng kh&aacute;ch quan (ORR) v&agrave; kiểm so&aacute;t bệnh (DCR) lần lượt đạt 50,6% v&agrave; 78,3%. Tỷ lệ chuyển đổi can thiệp triệt căn chung l&agrave; 9,8%. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về tỷ lệ chuyển đổi triệt căn (13,0% so với 12,5%, p = 1,0), trung vị thời gian sống th&ecirc;m kh&ocirc;ng tiến triển (PFS) v&agrave; sống th&ecirc;m to&agrave;n bộ (OS) giữa hai ph&aacute;c đồ nền mFOLFOX6/FOLFOX v&agrave; FOLFIRI. Trung vị PFS chung l&agrave; 8,48 th&aacute;ng; trung vị OS chưa đạt, với tỷ lệ OS 12 th&aacute;ng l&agrave; 78,2%. Độc t&iacute;nh thường gặp l&agrave; ban dạng mụn (44,1%), tăng men gan AST/ALT (40,2%), thiếu m&aacute;u (37,3%) v&agrave; độc t&iacute;nh từ độ 3 trở l&ecirc;n chiếm 28,4%, kh&ocirc;ng ghi nhận tử vong do điều trị. Cetuximab phối hợp h&oacute;a chất đạt hiệu quả kiểm so&aacute;t bệnh t&iacute;ch cực v&agrave; an to&agrave;n. Việc lựa chọn ph&aacute;c đồ h&oacute;a chất nền n&ecirc;n được c&aacute; thể h&oacute;a do kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về hiệu quả sống c&ograve;n v&agrave; khả năng chuyển đổi phẫu thuật triệt căn.</p> Trịnh Lê Huy Vũ Hồng Thăng Chử Quốc Hoàn Nguyễn Xuân Đại Nguyễn Hoàng Anh Phạm Tuấn Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 466 474 10.52852/tcncyh.v205i8.5448 Mức độ kiểm soát bệnh, chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh mày đay mạn tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5450 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được thực hiện với mục đ&iacute;ch đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ kiểm so&aacute;t bệnh, chất lượng cuộc sống v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh m&agrave;y đay mạn t&iacute;nh (CU), m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 50 người bệnh CU kh&aacute;m ngoại tr&uacute; tại Khoa kh&aacute;m bệnh, Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1/2025 đến th&aacute;ng 1/2026, &aacute;p dụng c&aacute;c bộ c&acirc;u hỏi UAS7, UCT v&agrave; CU-QoL để lượng gi&aacute; t&igrave;nh trạng bệnh. Kết quả cho thấy nữ giới chiếm 58%, nh&oacute;m tuổi 18 - 39 chiếm ưu thế (66%). Đa số người bệnh ở t&igrave;nh trạng kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t bệnh (96%). Miền ảnh hưởng do ngứa v&agrave; rối loạn giấc ngủ l&agrave; hai kh&iacute;a cạnh chất lượng cuộc sống bị t&aacute;c động nhiều nhất, với điểm CU-QoL lần lượt l&agrave; 3,39 &plusmn; 0,95 v&agrave; 2,78 &plusmn; 0,97. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận mối tương quan nghịch chặt chẽ giữa mức độ kiểm so&aacute;t (UCT) v&agrave; suy giảm chất lượng cuộc sống (r = -0,74; p &lt; 0,001). Do đ&oacute;, CU g&acirc;y g&aacute;nh nặng lớn l&ecirc;n chất lượng cuộc sống v&agrave; kh&oacute; kiểm so&aacute;t ho&agrave;n to&agrave;n trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Bùi Văn Dân Bùi Bích Thảo Trần Thị Mùi Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 475 482 10.52852/tcncyh.v205i8.5450 Tỷ trọng dịch lòng ruột và thành ruột trên cắt lớp vi tính không tiêm thuốc dự đoán hoại tử ruột non https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5455 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị của độ tăng tỷ trọng dịch l&ograve;ng ruột v&agrave; th&agrave;nh ruột tr&ecirc;n cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) kh&ocirc;ng ti&ecirc;m thuốc trong dự đo&aacute;n hoại tử ruột ở bệnh nh&acirc;n tắc ruột non thắt nghẹt. Nghi&ecirc;n cứu chẩn đo&aacute;n hồi cứu, đa trung t&acirc;m, gồm 55 bệnh nh&acirc;n phẫu thuật trong v&ograve;ng 6 giờ sau CLVT, với 8 trường hợp hoại tử v&agrave; 47 trường hợp kh&ocirc;ng hoại tử. Tỷ trọng được đo tại quai ruột nghi ngờ tổn thương v&agrave; quai ruột tham chiếu kh&ocirc;ng gi&atilde;n; độ tăng tỷ trọng được t&iacute;nh bằng ch&ecirc;nh lệch HU. Nh&oacute;m hoại tử c&oacute; &Delta;HU dịch l&ograve;ng ruột v&agrave; &Delta;HU th&agrave;nh ruột cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng hoại tử: 12,0 so với 2,0 HU v&agrave; 12,0 so với 3,0 HU (p &lt; 0,001). AUC tương ứng l&agrave; 0,991 v&agrave; 0,918. Tại ngưỡng 7,5 HU, &Delta;HU dịch l&ograve;ng ruột đạt độ nhạy/độ đặc hiệu 100%/95,7%; &Delta;HU th&agrave;nh ruột đạt 87,5%/100%. C&aacute;c th&ocirc;ng số n&agrave;y bổ sung cho đ&aacute;nh gi&aacute; CLVT thường quy khi phối hợp với CLVT c&oacute; ti&ecirc;m thuốc v&agrave; bối cảnh l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Phạm Thị Nụ Nguyễn Thị Ngọc Ánh Nguyễn Ngọc Đan Phạm Hồng Đức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 483 491 10.52852/tcncyh.v205i8.5455 Đánh giá kết quả điều trị xoắn tinh hoàn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội giai đoạn 2020 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5464 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị xoắn tinh ho&agrave;n tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội giai đoạn 2020 &ndash; 2025. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 84 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n xoắn tinh ho&agrave;n v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ 01/2020 đến 12/2025. Bệnh gặp chủ yếu ở nh&oacute;m tuổi 10 đến dưới 18 tuổi (53,6%). L&yacute; do v&agrave;o viện thường gặp nhất l&agrave; đau b&igrave;u (97,6%). Tỷ lệ bảo tồn tinh ho&agrave;n l&agrave; 58,3%, trong khi 41,7% phải cắt tinh ho&agrave;n. Thời gian đến viện, m&agrave;u sắc tinh ho&agrave;n trong mổ v&agrave; t&iacute;n hiệu mạch tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m Doppler c&oacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với kết quả phẫu thuật. Thời điểm 19 giờ từ khi khởi ph&aacute;t triệu chứng l&agrave; mốc thời gian c&oacute; gi&aacute; trị dự b&aacute;o nguy cơ cắt tinh ho&agrave;n (độ nhạy 81%, độ đặc hiệu 89,6%). Xoắn tinh ho&agrave;n thường gặp ở lứa tuổi thanh thiếu ni&ecirc;n v&agrave; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng điển h&igrave;nh. Chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; can thiệp phẫu thuật kịp thời c&oacute; &yacute; nghĩa quyết định trong việc bảo tồn tinh ho&agrave;n.</p> Hoàng Tuấn Linh Phạm Minh Quân Đỗ Ích Định Nguyễn Chúc Công Nguyễn Hoài Bắc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 492 500 10.52852/tcncyh.v205i8.5464 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bước đầu u lympho tế bào B lớn lan tỏa ở người cao tuổi tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5496 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm mục ti&ecirc;u <span class="s1">m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị bước đầu u lympho tế b&agrave;o B lớn lan tỏa (DLBCL) ở người cao tuổi. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 124 bệnh nh&acirc;n DLBCL c&oacute; CD20 (+), từ 70 tuổi trở l&ecirc;n, điều trị bước một bằng ph&aacute;c đồ Rituximab kết hợp với CHOP, miniCHOP, CVP, GCVP tại Bệnh viện K từ năm 2019 - 2024. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n (CR) v&agrave; đ&aacute;p ứng to&agrave;n bộ (ORR) sau 6 - 8 chu kỳ lần lượt l&agrave; 59,7% v&agrave; 73,4%. C&oacute; sự kh&aacute;c biệt r&otilde; rệt về hiệu quả giữa c&aacute;c nh&oacute;m: Ph&aacute;c đồ R-CHOP đạt tỷ lệ CR v&agrave; ORR lần lượt l&agrave; 69,3% v&agrave; 80%, cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với R-miniCHOP với tỷ lệ CR v&agrave; ORR l&agrave; 46,7% v&agrave; 64,5% (p = 0,024). B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, suy tim do độc t&iacute;nh t&iacute;ch lũy của Anthracyclin vẫn l&agrave; r&agrave;o cản tr&ecirc;n nh&oacute;m người cao tuổi. Do đ&oacute;, cần theo d&otilde;i s&aacute;t chức năng tim bằng si&ecirc;u &acirc;m v&agrave; định lượng TroponinT, proBNP định kỳ nhằm ph&aacute;t hiện sớm tổn thương cơ tim dưới l&acirc;m s&agrave;ng.</span></p> Dương Mạnh Tuấn Đỗ Huyền Nga Nguyễn Văn Đăng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 501 509 10.52852/tcncyh.v205i8.5496 Giá trị tiên lượng tử vong của albumin huyết thanh ban đầu trong sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5502 <p class="p1">Giảm albumin m&aacute;u thường gặp ở người bệnh nặng, nhưng dữ liệu về vai tr&ograve; ti&ecirc;n lượng của albumin ở sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả nồng độ albumin huyết thanh ban đầu, khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng tử vong 28 ng&agrave;y của albumin so với một số chỉ số ti&ecirc;n lượng thường d&ugrave;ng (APACHE II, SOFA, lactat, procalcitonin). Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu, cắt ngang ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 94 người bệnh sốc nhiễm khuẩn do nguy&ecirc;n nh&acirc;n ngoại khoa đ&atilde; được phẫu thuật v&agrave; điều trị tại khoa G&acirc;y m&ecirc; hồi sức, Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 2/2020 đến th&aacute;ng 8/2020. Nồng độ albumin ban đầu được x&aacute;c định từ x&eacute;t nghiệm huyết thanh đầu ti&ecirc;n tại thời điểm nhập khoa sau phẫu thuật. Albumin l&uacute;c nhập khoa trung b&igrave;nh l&agrave; 22,7 &plusmn; 5,5 g/L. Albumin tương quan thuận yếu với BMI v&agrave; tương quan nghịch yếu với bạch cầu, lactat v&agrave; điểm APACHE II (p &lt; 0,05). Tỷ lệ tử vong 28 ng&agrave;y tăng khi albumin giảm (p = 0,015). Albumin c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng tử vong mức kh&aacute; với AUC 0,724 (95% CI: 0,605 - 0,844), điểm cắt tối ưu 20,75 g/L. Trong m&ocirc; h&igrave;nh đa biến, ASA &gt; 3, điểm APACHE II v&agrave; albumin ban đầu li&ecirc;n quan độc lập với tử vong 28 ng&agrave;y. Albumin l&agrave; một chỉ số đơn giản, sẵn c&oacute;, c&oacute; gi&aacute; trị bổ sung trong ph&acirc;n tầng nguy cơ người bệnh sốc nhiễm khuẩn ngoại khoa.</p> Phí Xuân An Bùi Thị Minh Huệ Nguyễn Hữu Hoằng Vũ Văn Khâm Nguyễn Toàn Thắng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 510 517 10.52852/tcncyh.v205i8.5502 Đặc điểm tổn thương tế bào máu ngoại vi ở người bệnh lupus ban đỏ hệ thống điều trị nội trú tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5512 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 50 người bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE) điều trị nội tr&uacute; tại Trung t&acirc;m Dị ứng - Miễn dịch l&acirc;m s&agrave;ng, Bệnh viện Bạch Mai, nhằm m&ocirc; tả đặc điểm tổn thương tế b&agrave;o m&aacute;u ngoại vi v&agrave; khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa một số chỉ số huyết học với biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng, mức độ hoạt động bệnh trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu. Nữ giới chiếm 90% với biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp nhất l&agrave; tổn thương thận (82%), v&agrave; đa số c&oacute; hoạt động bệnh mạnh v&agrave; rất mạnh. Tổn thương huyết học phổ biến nhất l&agrave; thiếu m&aacute;u (92%), chủ yếu l&agrave; mức độ nhẹ (50%) v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i hồng cầu b&igrave;nh thường, đẳng sắc (67,4%), giảm bạch cầu lympho chiếm 38% v&agrave; 16% giảm tiểu cầu. C&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa tổn thương thận với giảm số lượng hồng cầu; tổn thương t&acirc;m &ndash; thần kinh với giảm tiểu cầu; mức độ hoạt động bệnh với giảm hemoglobin v&agrave; tiểu cầu. Thiếu m&aacute;u v&agrave; giảm bạch cầu lympho l&agrave; những rối loạn huyết học phổ biến ở người bệnh SLE trong nghi&ecirc;n cứu. T&igrave;nh trạng giảm c&aacute;c d&ograve;ng tế b&agrave;o m&aacute;u c&oacute; gi&aacute; trị quan trọng trong việc phản &aacute;nh tổn thương cơ quan (thận, thần kinh), cũng như mức độ hoạt động của bệnh.</p> Bùi Văn Dân Nguyễn Thu Phương Cao Thị Trinh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 518 526 10.52852/tcncyh.v205i8.5512 Nồng độ vitamin D huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân thoái hoá cột sống thắt lưng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5560 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 130 bệnh nh&acirc;n từ 40 tuổi trở l&ecirc;n được chẩn đo&aacute;n tho&aacute;i h&oacute;a cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Bạch Mai từ 01/2025 đến 04/2026 nhằm x&aacute;c định nồng độ vitamin D huyết thanh v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan với c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng. Nồng độ 25(OH)D huyết thanh được định lượng v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch li&ecirc;n quan với triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng, h&igrave;nh ảnh học v&agrave; mức độ tho&aacute;i h&oacute;a đĩa đệm theo ph&acirc;n loại Pfirrmann tr&ecirc;n MRI. Nồng độ vitamin D trung vị l&agrave; 21,9 (18,2 &ndash; 26,8) ng/mL, trong đ&oacute; phần lớn bệnh nh&acirc;n thiếu vitamin D mức độ nhẹ v&agrave; trung b&igrave;nh. Nồng độ vitamin D thấp li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với hạn chế vận động cột sống thắt lưng, hẹp khe khớp v&agrave; mất đường cong sinh l&yacute; cột sống (p &lt; 0,001). Vitamin D c&oacute; tương quan nghịch mức độ trung b&igrave;nh với ph&acirc;n độ tho&aacute;i h&oacute;a đĩa đệm theo Pfirrmann (r = -0,367; p &lt; 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy m&atilde;n kinh l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với thiếu vitamin D (OR = 25,52; KTC 95%: 3,0 &ndash; 217,1; p = 0,003). Thiếu vitamin D phổ biến ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a cột sống thắt lưng v&agrave; li&ecirc;n quan với mức độ tho&aacute;i h&oacute;a đĩa đệm cũng như một số đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Nguyễn Thị Thu Hiền Nguyễn Văn Hùng Bùi Hải Bình Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 527 534 10.52852/tcncyh.v205i8.5560 Đặc điểm viêm đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung tâm Cơ Xương Khớp - Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5577 <p class="p1">Vi&ecirc;m đốt sống &ndash; đĩa đệm nhiễm khuẩn l&agrave; bệnh l&yacute; nặng, biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng đặc hiệu v&agrave; dễ chẩn đo&aacute;n muộn. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 111 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m đốt sống đĩa đệm nhiễm khuẩn tại Trung t&acirc;m Cơ xương khớp, Bệnh viện Bạch Mai từ 8/2025 đến 3/2026 nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; x&aacute;c định căn nguy&ecirc;n g&acirc;y bệnh. Tuổi trung b&igrave;nh: 58,8 &plusmn; 15,0; tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 1,3; tỷ lệ c&oacute; bệnh đồng mắc: 62,2%; tỷ lệ can thiệp tại v&ugrave;ng cột sống: 43,2%. Tỷ lệ đau cột sống: 100%, sốt 52,3%, triệu chứng thần kinh 32,4%. Tr&ecirc;n MRI, ph&ugrave; tủy xương: 99%, tổn thương đĩa đệm: 79,8% v&agrave; dấu hiệu &ldquo;soi gương&rdquo;: 78,6%. CRP tăng chiếm 93,5%, bạch cầu tăng chiếm 48,6%. Tỷ lệ cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh cao hơn cấy bệnh phẩm cột sống (39,0% so với 19,4%). <em>Staphylococcus aureus</em> l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n thường gặp nhất trong khi lao vẫn chiếm tỷ lệ đ&aacute;ng kể.</p> Nguyễn Thị San Lê Thị Liễu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 535 542 10.52852/tcncyh.v205i8.5577 Thực trạng rối loạn lo âu và một số yếu tố liên quan ở người bệnh lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Thận Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5590 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định t&igrave;nh trạng rối loạn lo &acirc;u v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh lọc m&aacute;u chu kỳ tại khoa Thận nh&acirc;n tạo, Bệnh viện Thận H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 390 người bệnh từ th&aacute;ng 01/2026 đến th&aacute;ng 03/2026. T&igrave;nh trạng lo &acirc;u được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang điểm Hospital Anxiety and Depression Scale (HADS). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đơn biến v&agrave; đa biến được sử dụng để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ rối loạn lo &acirc;u ở người bệnh lọc m&aacute;u chu kỳ tại Bệnh viện Thận H&agrave; Nội l&agrave; 14,1%. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với t&igrave;nh trạng lo &acirc;u gồm: thu nhập tr&ecirc;n 10 triệu đồng/th&aacute;ng, mức độ hỗ trợ x&atilde; hội thấp/trung b&igrave;nh, mắc bệnh k&egrave;m theo, suy giảm chất lượng giấc ngủ v&agrave; lo ngại về quy tr&igrave;nh lọc m&aacute;uRối loạn lo &acirc;u ở người bệnh lọc m&aacute;u chu kỳ c&ograve;n ở mức đ&aacute;ng lưu &yacute; v&agrave; li&ecirc;n quan đến nhiều yếu tố t&acirc;m l&yacute; - x&atilde; hội v&agrave; l&acirc;m s&agrave;ng.</p> Trần Thị Tuyết Nguyễn Thị Thi Trần Thị Phương Lan Vương Thị Hòa Ngô Trung Dũng Trần Tuấn Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 543 552 10.52852/tcncyh.v205i8.5590 Kết quả phẫu thuật tạo hình tai giữa có tái tạo chuỗi xương con ở bệnh nhân viêm tai giữa mạn không có cholesteatoma https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5592 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật tạo h&igrave;nh tai giữa c&oacute; t&aacute;i tạo chuỗi xương con ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m tai giữa mạn kh&ocirc;ng c&oacute; cholesteatoma. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 25 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật trong giai đoạn 2021 &ndash; 2025 v&agrave; theo d&otilde;i tối thiểu 12 th&aacute;ng sau mổ. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 42,5 &plusmn; 15,3; nữ chiếm 56,0%. Chảy mủ tai (96,0%) v&agrave; nghe k&eacute;m (92,0%) l&agrave; c&aacute;c triệu chứng thường gặp nhất. Lỗ thủng m&agrave;ng nhĩ rộng chiếm 64,0%; nghe k&eacute;m hỗn hợp chiếm 88,0%. PTA đường kh&iacute; v&agrave; ABG trung b&igrave;nh trước mổ lần lượt l&agrave; 51,8 &plusmn; 15,1 dB v&agrave; 33,6 &plusmn; 10,2 dB. Ti&ecirc;u ng&agrave;nh d&agrave;i xương đe l&agrave; tổn thương xương con thường gặp nhất (84,0%). Xương tự th&acirc;n v&agrave; kỹ thuật PORP được sử dụng ở 92,0% trường hợp. Sau phẫu thuật, kh&ocirc;ng ghi nhận thủng lại m&agrave;ng nhĩ. PTA đường kh&iacute; giảm từ 51,8 &plusmn; 15,1 dB xuống 40,3 &plusmn; 13,6 dB v&agrave; ABG giảm từ 33,6 &plusmn; 10,2 dB xuống 21,6 &plusmn; 9,9 dB; sự cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p = 0,005 v&agrave; p &lt; 0,001). C&oacute; 60,0% bệnh nh&acirc;n tự đ&aacute;nh gi&aacute; sức nghe cải thiện r&otilde;. Phẫu thuật gi&uacute;p phục hồi tốt cấu tr&uacute;c m&agrave;ng nhĩ v&agrave; cải thiện chức năng nghe ở đa số bệnh nh&acirc;n.</p> Kim Đình Hưng Đào Trung Dũng Trần Thị Thu Hằng Đỗ Bá Hưng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 553 561 10.52852/tcncyh.v205i8.5592 Mối liên quan giữa tỷ số ApoB/ApoA-I và tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân hội chứng động mạch vành cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5611 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu l&agrave; khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa ApoB, ApoA-I, tỷ số ApoB/ApoA-I huyết thanh v&agrave; mức độ tổn thương động mạch v&agrave;nh theo thang điểm Gensini ở bệnh nh&acirc;n hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp. Với thiết kế cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch, nghi&ecirc;n cứu thu nhận 113 bệnh nh&acirc;n điều trị tại hai bệnh viện đa khoa ở Đồng Nai từ 7/2025 đến 4/2026. Kết quả cho thấy ApoB v&agrave; tỷ số ApoB/ApoA-I ở nh&oacute;m tổn thương động mạch v&agrave;nh vừa đến nặng cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m tổn thương nhẹ (p lần lượt l&agrave; 0,019 v&agrave; 0,023). ApoA-I kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa hai nh&oacute;m (p = 0,093). Hồi quy logistic ghi nhận tỷ số ApoB/ApoA-I vẫn li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tổn thương động mạch v&agrave;nh từ vừa đến nặng sau khi hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố trong m&ocirc; h&igrave;nh đa biến (OR = 1,27; KTC 95%: 1,01 &ndash; 1,62; p = 0,048). Tỷ số ApoB/ApoA-I c&oacute; thể hỗ trợ đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ tổn thương động mạch v&agrave;nh ở bệnh nh&acirc;n hội chứng động mạch v&agrave;nh cấp.</p> Tạ Đức Luân Phạm Kiều Anh Thơ Trần Viết An An Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 562 570 10.52852/tcncyh.v205i8.5611 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên gây nhiễm khuẩn huyết sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Hải Phòng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5647 <p class="p1">Nhiễm khuẩn huyết sơ sinh (NKHSS) l&agrave; bệnh l&yacute; phổ biến, nguy hiểm v&agrave; l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n tử vong đứng h&agrave;ng thứ ba ở trẻ sơ sinh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh được thực hiện tr&ecirc;n 92 trẻ sơ sinh c&oacute; cấy m&aacute;u dương t&iacute;nh điều trị tại Bệnh viện Nhi Hải Ph&ograve;ng từ 01/07/2021 đến 30/06/2026. Kết quả cho thấy NKHSS muộn chiếm ưu thế (85,9%), chủ yếu gặp ở trẻ đẻ non (80,4%) v&agrave; c&acirc;n nặng thấp (78,3%). Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp nhất l&agrave; rối loạn h&ocirc; hấp (77,2%), tiếp theo l&agrave; rối loạn tuần ho&agrave;n v&agrave; thần kinh. C&aacute;c bất thường cận l&acirc;m s&agrave;ng phổ biến gồm giảm tiểu cầu (79,3%), tăng lactat (64,1%) v&agrave; tăng CRP (44,6%). Vi khuẩn Gram &acirc;m chiếm ưu thế, trong đ&oacute; Klebsiella pneumoniae l&agrave; căn nguy&ecirc;n thường gặp nhất ở NKHSS muộn, đặc biệt ở trẻ đẻ non (32,6%). Staphylococcus aureus l&agrave; vi khuẩn Gram dương thường gặp nhất, gặp nhiều ở NKHSS sớm. Candida albicans chiếm 20,6% v&agrave; chỉ gặp ở NKHSS muộn. NKHSS muộn chủ yếu gặp ở trẻ đẻ non, c&acirc;n nặng thấp với căn nguy&ecirc;n chủ yếu l&agrave; Klebsiella pneumoniae v&agrave; Candida albicans.</p> Vũ Hữu Hiệu Vũ Hữu Quyền Trương Văn Minh Phạm Thảo Nguyên Nguyễn Thị Quỳnh Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 571 581 10.52852/tcncyh.v205i8.5647 Đặc điểm hình thái và kết quả đóng thông liên nhĩ dạng sàng qua da bằng dụng cụ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5650 <p class="p1">Can thiệp đ&oacute;ng th&ocirc;ng li&ecirc;n nhĩ (TLN) dạng s&agrave;ng qua da c&oacute; nhiều th&aacute;ch thức trong đ&aacute;nh gi&aacute; h&igrave;nh th&aacute;i tổn thương, lựa chọn dụng cụ v&agrave; shunt tồn lưu sau can thiệp. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh hồi cứu, c&oacute; theo d&otilde;i ngắn hạn sau can thiệp tr&ecirc;n 31 bệnh nh&acirc;n TLN dạng s&agrave;ng tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Tuổi trung b&igrave;nh: 34,6 &plusmn; 19,7 tuổi; nữ giới: 74,2%. Tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m tim thực quản (TEE), số lỗ th&ocirc;ng trung b&igrave;nh l&agrave; 2,4 &plusmn; 0,5 lỗ/bệnh nh&acirc;n. TEE ph&aacute;t hiện bệnh nh&acirc;n c&oacute; &ge; 3 lỗ th&ocirc;ng, ph&igrave;nh v&aacute;ch li&ecirc;n nhĩ với tỷ lệ cao hơn so với si&ecirc;u &acirc;m tim th&agrave;nh ngực trong số 25 bệnh nh&acirc;n c&oacute; đủ cả 2 phương ph&aacute;p th&agrave;nh ngực v&agrave; thực quản (44% so với 8%; 52% so với 28%, p &lt; 0,05). K&iacute;ch thước dụng cụ trung b&igrave;nh: 29,9 &plusmn; 7,9 mm. Tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng của thủ thuật: 96,8%. C&oacute; 1 trường hợp di lệch dụng cụ cần phẫu thuật đ&oacute;ng lỗ th&ocirc;ng. C&oacute; 20% trường hợp c&ograve;n shunt tồn lưu nhỏ sau can thiệp. Kết quả nghi&ecirc;n cứu bước đầu cho thấy can thiệp đ&oacute;ng TLN dạng s&agrave;ng qua da l&agrave; phương ph&aacute;p khả thi, với kết quả thủ thuật tốt trong giai đoạn tức th&igrave; v&agrave; theo d&otilde;i ngắn hạn.</p> Nguyễn Lân Hiếu Hoàng Văn Kỳ Ngô Thị Hạnh Lê Xuân Hùng Nguyễn Thị Minh Lý Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 582 590 10.52852/tcncyh.v205i8.5650 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm thận lupus ở trẻ nam tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5667 <p class="p1">Vi&ecirc;m thận lupus (LN) l&agrave; biến chứng nặng của lupus ban đỏ hệ thống (SLE). Nam giới mắc vi&ecirc;m thận lupus thường c&oacute; mức độ hoạt động bệnh mạnh với tổn thương thận nặng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh 55 trẻ nam dưới 16 tuổi được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m thận lupus điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 01/2021 đến th&aacute;ng 01/2026. Tuổi trung b&igrave;nh tại thời điểm chẩn đo&aacute;n l&agrave; 11,24 &plusmn; 2,17 tuổi. C&aacute;c biểu hiện ngo&agrave;i thận thường gặp nhất l&agrave; ban da (49,1%), sốt k&eacute;o d&agrave;i (47,3%), v&agrave; gan l&aacute;ch hạch to (45,5%). 60% trẻ c&oacute; ph&ugrave;, tiểu m&aacute;u (90,9%), tr&ecirc;n 90% trẻ c&oacute; protein niệu ngưỡng thận hư, trong đ&oacute; 56,4% hội chứng thận hư. 40% trẻ giảm mức lọc cầu thận dưới 90 ml/ph&uacute;t/1,73m&sup2;, trong đ&oacute; 21,8% mức lọc cầu thận dưới 60 ml/ph&uacute;t/1,73m<sup>2</sup>. ANA dương t&iacute;nh (94,5%), anti-dsDNA dương t&iacute;nh (89,1%), giảm C3 (89,1%) v&agrave; giảm C4 (87,3%). Điểm SLEDAI trung b&igrave;nh l&agrave; 21,07 &plusmn; 8,15; 92,7% bệnh nh&acirc;n c&oacute; mức độ hoạt động bệnh mạnh hoặc rất mạnh. C&oacute; 26 trong 55 trẻ được sinh thiết thận, tổn thương m&ocirc; bệnh học thường gặp nhất l&agrave; lớp IV (46,2%). Kết luận: Trẻ nam mắc vi&ecirc;m thận lupus thường c&oacute; mức độ hoạt động bệnh cao, tổn thương thận nặng v&agrave; ưu thế c&aacute;c thể vi&ecirc;m thận lupus tăng sinh.</p> Nguyễn Thị Huyền Trang Lương Thị Phượng Nguyễn Thu Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 591 598 10.52852/tcncyh.v205i8.5667 Đặc điểm kiểu hình rối loạn đông cầm máu trên ROTEM ở trẻ sơ sinh đủ tháng nhiễm khuẩn sơ sinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5685 <p class="p1">Rối loạn đ&ocirc;ng cầm m&aacute;u trong nhiễm khuẩn sơ sinh thường gặp v&agrave; biểu hiện đa dạng với c&aacute;c kiểu h&igrave;nh kh&aacute;c nhau. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 168 trẻ sơ sinh đủ th&aacute;ng nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 06/2024 đến th&aacute;ng 12/2025, sử dụng x&eacute;t nghiệm ROTEM để x&aacute;c định kiểu h&igrave;nh rối loạn đ&ocirc;ng m&aacute;u v&agrave; ti&ecirc;u sợi huyết. So với nh&oacute;m kh&ocirc;ng sốc, nh&oacute;m sốc nhiễm khuẩn c&oacute; tỷ lệ giảm đ&ocirc;ng (84,4% so với 47,4%; p &lt; 0,001) v&agrave; giảm ti&ecirc;u sợi huyết (31,1% so với 12,8%; p = 0,003) cao hơn. Trong sốc nhiễm khuẩn, tỷ lệ huyết khối ở nh&oacute;m giảm ti&ecirc;u sợi huyết cao hơn kh&ocirc;ng giảm ti&ecirc;u sợi huyết (17,9% so với 3,2%; p = 0,028), trong khi kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt về tỷ lệ xuất huyết giữa nh&oacute;m giảm đ&ocirc;ng v&agrave; kh&ocirc;ng giảm đ&ocirc;ng. Rối loạn đ&ocirc;ng cầm m&aacute;u trong sốc nhiễm khuẩn sơ sinh kh&ocirc;ng chỉ biểu hiện bằng suy giảm khả năng tạo cục đ&ocirc;ng m&agrave; c&ograve;n đi k&egrave;m ức chế ti&ecirc;u sợi huyết v&agrave; xu hướng huyết khối; ROTEM gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện c&aacute;c kiểu h&igrave;nh n&agrave;y.</p> Đặng Thị Thu Thủy Nguyễn Thị Quỳnh Nga Tạ Anh Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 599 608 10.52852/tcncyh.v205i8.5685 Đặc điểm dịch tễ học và lâm sàng của chấn thương mắt: Nghiên cứu trên 1.257 bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5693 <p class="p1">M&ocirc; tả đặc điểm dịch tễ học, l&acirc;m s&agrave;ng theo ph&acirc;n loại Birmingham (BETT) v&agrave; g&aacute;nh nặng điều trị nội tr&uacute; của chấn thương mắt, ch&uacute;ng t&ocirc;i thực hiện nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 1.257 bệnh nh&acirc;n điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Tuổi trung b&igrave;nh 40,18 &plusmn; 18,00 năm; nam giới chiếm 79,32% (tỷ số nam/nữ 3,83/1). Tai nạn lao động l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu (43,28%) v&agrave; gắn với tỷ lệ chấn thương nh&atilde;n cầu hở cao nhất (59,92%). Theo BETT, chấn thương nh&atilde;n cầu hở chiếm 50,28%, nh&atilde;n cầu k&iacute;n 30,47%; phần phụ/hốc mắt 16,31% v&agrave; bỏng 2,94%. C&oacute; 64,12% bệnh nh&acirc;n đến viện trong 24 giờ đầu, song 15,99% đến muộn sau 7 ng&agrave;y. Tổng g&aacute;nh nặng l&agrave; 8.174 ng&agrave;y giường, ri&ecirc;ng chấn thương nh&atilde;n cầu hở chiếm 58,18%. Chấn thương mắt điều trị nội tr&uacute; gặp chủ yếu ở nam giới trong độ tuổi lao động, nổi bật l&agrave; tai nạn lao động v&agrave; chấn thương nh&atilde;n cầu hở. Kết quả ủng hộ ưu ti&ecirc;n dự ph&ograve;ng chấn thương mắt nghề nghiệp, cải thiện sơ cứu v&agrave; chuyển tuyến sớm.</p> Phan Thị Thu Hương Bùi Thị Vân Anh Hoàng Thị Hải Vân Phạm Ngọc Đông Ngô Thị Hồng Thắm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 609 617 10.52852/tcncyh.v205i8.5693 Đặc điểm hành vi tự sát ở người bệnh rối loạn tâm thần và hành vi do sử dụng rượu tại Viện Sức khỏe tâm thần https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5703 <p class="p1">Mục ti&ecirc;u: M&ocirc; tả đặc điểm h&agrave;nh vi tự s&aacute;t ở người bệnh rối loạn t&acirc;m thần v&agrave; h&agrave;nh vi do sử dụng rượu tại Viện Sức khỏe T&acirc;m thần, Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: M&ocirc; tả cắt ngang 150 người bệnh rối loạn t&acirc;m thần v&agrave; h&agrave;nh vi do sử dụng rượu điều trị tại Viện Sức khỏe T&acirc;m thần, Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 11/2025 đến hết 4/2026. Kết quả: To&agrave;n bộ đối tượng l&agrave; nam giới, tuổi trung b&igrave;nh 52,59 &plusmn; 9,87, tuổi bắt đầu sử dụng rượu trung b&igrave;nh 24,81 &plusmn; 7,87. Tỉ lệ người bệnh c&oacute; h&agrave;nh vi tự s&aacute;t suốt đời l&agrave; 32%, hầu hết chỉ c&oacute; &yacute; tưởng tự s&aacute;t. Khoảng 1/3 c&oacute; &yacute; tưởng xuất hiện hằng ng&agrave;y hoặc gần như mỗi ng&agrave;y, 41,7% k&eacute;o d&agrave;i tr&ecirc;n 4 giờ trở l&ecirc;n, 31,3% kiểm so&aacute;t được với rất nhiều kh&oacute; khăn, 79,2% muốn tự s&aacute;t nhằm chấm dứt nỗi đau. Yếu tố ngăn cản tự s&aacute;t thường gặp l&agrave; c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm với gia đ&igrave;nh hoặc người kh&aacute;c (62,5%), nhận thức l&yacute; do v&agrave; mục đ&iacute;ch sống (41,7%), niềm tin t&ocirc;n gi&aacute;o, đạo đức (37,5%) v&agrave; sợ c&aacute;i chết (33,3%). Kết luận: H&agrave;nh vi tự s&aacute;t l&agrave; vấn đề thường gặp trong rối loạn t&acirc;m thần v&agrave; h&agrave;nh vi do sử dụng rượu với tỉ lệ xuất hiện cao hơn nhiều so với d&acirc;n số chung. C&aacute;c đặc điểm tần suất xuất hiện h&agrave;ng ng&agrave;y, thời lượng tr&ecirc;n 4 giờ v&agrave; mức độ kh&oacute; kiểm so&aacute;t &yacute; tưởng tự s&aacute;t phản &aacute;nh t&iacute;nh dai dẳng v&agrave; x&acirc;m nhập của &yacute; tưởng tự s&aacute;t. Người bệnh lựa chọn tự s&aacute;t như một giải ph&aacute;p tho&aacute;t khỏi trạng th&aacute;i t&acirc;m l&yacute; kh&ocirc;ng thể chịu đựng, b&ecirc;n cạnh đ&oacute; sự hiện diện của c&aacute;c yếu tố ngăn cản tự s&aacute;t cho thấy họ vẫn c&oacute; l&yacute; do để sống c&oacute; thể được khai th&aacute;c như điểm tựa cho can thiệp dự ph&ograve;ng.</p> Nguyễn Thị Thanh Tâm Lê Thị Thu Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 618 626 10.52852/tcncyh.v205i8.5703 Thực trạng rối loạn giấc ngủ ở người bệnh rối loạn trầm cảm tái diễn tại Viện Sức khỏe tâm thần – Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5704 <p class="p1">Rối loạn giấc ngủ l&agrave; một triệu chứng phổ biến của rối loạn trầm cảm t&aacute;i diễn, ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 150 người bệnh điều trị tại Viện sức khỏe T&acirc;m thần &ndash; Bệnh viện Bạch Mai từ 08/2025 đến hết 03/2026 nhằm mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả thực trạng rối loạn giấc ngủ ở người bệnh rối loạn trầm cảm t&aacute;i diễn. Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở đối tượng nghi&ecirc;n cứu chiếm 89,3%, mất ngủ chiếm đa số (91%). Thời gian l&ecirc;n giường v&agrave; thức giấc trung b&igrave;nh lần lượt l&agrave; 21,3 &plusmn; 2,0; 5,1 &plusmn; 1,4, số giờ ngủ mỗi đ&ecirc;m l&agrave; 4 giờ. C&oacute; 44,8% người bệnh sử dụng thuốc ngủ. Chỉ số PSQI trung b&igrave;nh 14,8 &plusmn; 3,4. Rối loạn giấc ngủ rất thường gặp ở người bệnh rối loạn trầm cảm t&aacute;i diễn (89,3%), mất ngủ l&agrave; thể bệnh chiếm ưu thế (91,0%). Mỗi thể rối loạn giấc ngủ đều c&oacute; những đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng chuy&ecirc;n biệt.</p> Nguyễn Văn Tuấn Nguyễn Thị Phương Hiền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 627 635 10.52852/tcncyh.v205i8.5704 Nồng độ GDF-15 huyết thanh và giá trị tiên lượng biến cố suy tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được can thiệp động mạch vành qua da https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5709 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t tiến cứu, theo d&otilde;i dọc 6 th&aacute;ng tr&ecirc;n 93 bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp được can thiệp động mạch v&agrave;nh qua da tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh từ th&aacute;ng 06/2025 đến th&aacute;ng 05/2026. Nồng độ GDF-15 huyết thanh trung vị l&uacute;c nhập viện l&agrave; 252,78 pg/mL (IQR: 144,89 - 421,46), cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p, h&uacute;t thuốc l&aacute;, đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; bệnh thận mạn (p &lt; 0,05). Sau 6 th&aacute;ng theo d&otilde;i, 14 bệnh nh&acirc;n (15,1%) xuất hiện biến cố suy tim; nh&oacute;m n&agrave;y c&oacute; nồng độ GDF-15 cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng c&oacute; biến cố (467,49 so với 223,97 pg/mL; p &lt; 0,001). Nồng độ GDF-15 c&oacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng biến cố suy tim với diện t&iacute;ch dưới đường cong ROC l&agrave; 0,789 (KTC 95%: 0,66 - 0,92; p = 0,001). Điểm cắt 358,64 pg/mL cho độ nhạy 78,6% v&agrave; độ đặc hiệu 72,2%. Nồng độ GDF-15 huyết thanh c&oacute; gi&aacute; trị kh&aacute; tốt trong ti&ecirc;n lượng biến cố suy tim sau nhồi m&aacute;u cơ tim cấp được can thiệp động mạch v&agrave;nh qua da.</p> Trần Viết An Trần Thanh Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 636 644 10.52852/tcncyh.v205i8.5709 Nồng độ Interleukin-6 huyết thanh, mối liên quan với mức độ nặng và kết quả điều trị ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5710 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; theo d&otilde;i dọc 3 th&aacute;ng tr&ecirc;n 115 bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại Bệnh viện Đa khoa T&acirc;y Ninh. Nồng độ IL-6 trung b&igrave;nh l&agrave; 6,54 &plusmn; 11,30 pg/mL, tỷ lệ tăng IL-6 (&gt; 3,18 pg/mL) l&agrave; 51,3%, tăng cao hơn ở bệnh nh&acirc;n thừa c&acirc;n-b&eacute;o ph&igrave;, hạn chế vận động khớp gối, h&uacute;t thuốc l&aacute;, đ&aacute;i th&aacute;o đường v&agrave; rối loạn lipid m&aacute;u (p &lt; 0,05). Nồng độ IL-6 ở nh&oacute;m tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nặng cao hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng nặng (32,81 &plusmn; 30,89 so với 4,58 &plusmn; 4,28 pg/mL; p &lt; 0,05), tương quan thuận với giai đoạn Kellgren-Lawrence v&agrave; điểm đau VAS. Sau 3 th&aacute;ng điều trị, 71,3% bệnh nh&acirc;n cải thiện đau; nh&oacute;m cải thiện c&oacute; nồng độ IL-6 thấp hơn nh&oacute;m kh&ocirc;ng cải thiện (4,15 &plusmn; 4,35 so với 12,48 &plusmn; 18,86 pg/mL; p = 0,007). Nồng độ IL-6 huyết thanh li&ecirc;n quan với mức độ nặng v&agrave; c&oacute; gi&aacute; trị dự b&aacute;o đ&aacute;p ứng điều trị ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t.</p> Huỳnh Thanh Hiền Phan Minh Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 645 652 10.52852/tcncyh.v205i8.5710 Thực trạng rối loạn giấc ngủ ở người bệnh đái tháo đường típ 2 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5721 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 255 người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 đến kh&aacute;m v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 7/ 2025 đến th&aacute;ng 4/ 2026. Ch&uacute;ng t&ocirc;i thực hiện với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả thực trạng rối loạn giấc ngủ ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2. Kết quả c&oacute; 54,1% người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 c&oacute; rối loạn giấc ngủ. Người bệnh c&oacute; độ tuổi lớn lớn 60 chiếm tỉ lệ cao hơn l&agrave; 62,3%. Thời gian ngủ trung b&igrave;nh mỗi đ&ecirc;m 3,9 &plusmn; 1,3. C&oacute; 63,8% người bệnh c&oacute; số lần thức giấc trong đ&ecirc;m 1 - 2 lần/ đ&ecirc;m. 70,3% người bệnh c&oacute; hiệu suất giấc ngủ rất k&eacute;m (&le; 65%). Thể bệnh hay gặp nhất của rối loạn giấc ngủ l&agrave; mất ngủ chiếm tỉ lệ 87,0%, hội chứng ch&acirc;n kh&ocirc;ng y&ecirc;n chiếm 11,6% v&agrave; rối loạn nhịp thức ngủ sinh học chiếm 1,4%. Chỉ số PSQI trung b&igrave;nh của nh&oacute;m đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 8,7 &plusmn; 5,2%.</p> Nguyễn Văn Tuấn Vũ Sơn Tùng Đào Thị Thùy Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 653 662 10.52852/tcncyh.v205i8.5721 Thực trạng rối loạn dạng cơ thể ở người bệnh trào ngược dạ dày-thực quản tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5727 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 185 người bệnh đ&atilde; được chẩn đo&aacute;n tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y-thực quản (GERD, m&atilde; K21), kh&aacute;m ngoại tr&uacute; tại Trung t&acirc;m Ti&ecirc;u h&oacute;a-Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai từ 7/2025 đến 6/2026, nhằm m&ocirc; tả thực trạng rối loạn dạng cơ thể (RLDCT). S&agrave;ng lọc bằng SSD-12, chẩn đo&aacute;n theo ICD-10 F45, kết hợp PHQ-9, GAD-7, PSS-10, EHAS, FSSG, GERD-HRQL. Tuổi trung b&igrave;nh 47,3 &plusmn; 13,8; nữ 56,8%; thời gian mắc GERD trung vị 2,0 năm; đ&aacute;p ứng PPI k&eacute;m 58,4%. Tỷ lệ RLDCT theo ICD-10 F45 đạt 45,9% (85/185; KTC 95% 38,9&ndash;53,1%); SSD-12 &ge; 16 đạt 41,6%. Trong nh&oacute;m RLDCT, F45.1 v&agrave; F45.0 chiếm 69,4%. Nh&oacute;m RLDCT c&oacute; trung b&igrave;nh 3,4 &plusmn; 1,5 hệ cơ quan c&oacute; triệu chứng cơ thể thường xuy&ecirc;n, 70,6% &ge; 3 hệ; g&aacute;nh nặng t&acirc;m thần đồng mắc cao (GAD-7 10,8; PHQ-9 10,2; PSS-10 22,8; EHAS 38,0); GERD-HRQL 41,4 &plusmn; 13,6; đ&aacute;p ứng PPI k&eacute;m ở nh&oacute;m RLDCT 82,4%. Tỷ lệ RLDCT đạt gần một nửa quần thể GERD ngoại tr&uacute; tuyến cuối, với ưu thế F45.1 v&agrave; F45.0 c&ugrave;ng g&aacute;nh nặng t&acirc;m thần đồng mắc cao gợi &yacute; nhu cầu s&agrave;ng lọc t&acirc;m l&yacute; trong quy tr&igrave;nh kh&aacute;m ti&ecirc;u h&oacute;a thường quy.</p> Lưu Thị Thanh Phương Nguyễn Văn Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 663 675 10.52852/tcncyh.v205i8.5727 Kết quả điều trị chấn thương niệu đạo ở trẻ em tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5737 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 32 bệnh nhi được chẩn đo&aacute;n chấn thương niệu đạo tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong giai đoạn từ th&aacute;ng 01/2017 đến th&aacute;ng 12/2024 nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị. Kết quả của nghi&ecirc;n cứu cho thấy độ tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 10,34 &plusmn; 3,92 tuổi. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n chủ yếu l&agrave; tai nạn giao th&ocirc;ng (68,8%). Triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng gồm: b&iacute; tiểu (85,2%), chảy m&aacute;u lỗ tiểu (29,6%). Chụp X-quang niệu đạo &ndash; b&agrave;ng quang xu&ocirc;i d&ograve;ng v&agrave;/hoặc ngược d&ograve;ng l&agrave; ti&ecirc;u chuẩn v&agrave;ng chẩn đo&aacute;n. Chấn thương niệu đạo sau chiếm tỷ lệ cao nhất 59,4%. Kh&acirc;u nối niệu đạo tận &ndash; tận l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị ch&iacute;nh với tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng l&agrave; 52,4%, c&aacute;c biến chứng sau điều trị thường gặp gồm hẹp niệu đạo, tiểu kh&ocirc;ng tự chủ. Chấn thương niệu đạo ở trẻ em l&agrave; bệnh l&yacute; hiếm gặp v&agrave; phức tạp n&ecirc;n việc chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị tại cơ sở chuy&ecirc;n khoa với phẫu thuật vi&ecirc;n c&oacute; kinh nghiệm l&agrave; yếu tố quan trọng nhằm giảm thiểu biến chứng.</p> Lê Quang Nam Vũ Hồng Tuân Nguyễn Việt Hoa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 676 682 10.52852/tcncyh.v205i8.5737 Kết quả bước đầu phẫu thuật nội soi toàn bộ xuyên sọ kẹp cổ túi phình tuần hoàn trước https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5782 <p class="p1">Nội soi to&agrave;n bộ xuy&ecirc;n sọ (NSTBXS) kẹp cổ t&uacute;i ph&igrave;nh l&agrave; hướng tiếp cận mới d&ugrave;ng ống nội soi l&agrave;m phương tiện quan s&aacute;t duy nhất, nhằm bảo tồn nh&aacute;nh xuy&ecirc;n v&agrave; loại trừ t&uacute;i ph&igrave;nh qua đường mổ nhỏ. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến - hồi cứu 58 bệnh nh&acirc;n ph&igrave;nh động mạch tuần ho&agrave;n trước được phẫu thuật NSTBXS tại Bệnh viện Bạch Mai (11/2025 &ndash; 5/2026), đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh khả thi, an to&agrave;n v&agrave; chất lượng quan s&aacute;t nội soi. Tuổi trung b&igrave;nh 59,4 &plusmn; 9,3; t&uacute;i ph&igrave;nh th&ocirc;ng trước 51,7%, n&atilde;o giữa 34,5%; 39,7% vỡ. Độ r&otilde; phẫu trường tốt ở 93,1%; điều chỉnh clip sau kiểm tra nội soi 26,3%. Kẹp ho&agrave;n to&agrave;n 94,8%; kh&ocirc;ng v&eacute;n n&atilde;o 89,7%. Vỡ trong mổ 17,2%, tập trung ở nh&oacute;m vỡ trước mổ v&agrave; đều được kiểm so&aacute;t. Khi ra viện 100% đạt mRS 0&ndash;2; kh&ocirc;ng tử vong nội viện. Kỹ thuật bước đầu khả thi v&agrave; an to&agrave;n; chất lượng quan s&aacute;t nội soi cao gi&uacute;p tối ưu vị tr&iacute; clip. Cần theo d&otilde;i d&agrave;i hơn v&agrave; nghi&ecirc;n cứu đối chứng để khẳng định gi&aacute; trị.</p> Nguyễn Thế Hào Phạm Quỳnh Trang Phạm Văn Thành Công Nguyễn Tất Đặng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 683 691 10.52852/tcncyh.v205i8.5782 Kết cục thai kỳ của những thai phụ con so nguy cơ thấp được khởi phát chuyển dạ bằng dinoprostone và bóng đôi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5673 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm ghi nhận kết cục thai kỳ của thai phụ con so nguy cơ thấp được khởi ph&aacute;t chuyển dạ (KPCD) bằng dinoprostone đặt &acirc;m đạo v&agrave; b&oacute;ng đ&ocirc;i. Nghi&ecirc;n cứu thuần tập tiến cứu so s&aacute;nh được thực hiện tr&ecirc;n c&aacute;c thai phụ con so nguy cơ thấp c&oacute; tuổi thai từ 39<span class="s1">⁰</span>&frasl;<span class="s1">₇</span> đến 40<span class="s1">⁶</span>&frasl;<span class="s1">₇</span> tuần tại Bệnh viện Phụ sản H&agrave; Nội, từ ng&agrave;y 07/01/2021 đến ng&agrave;y 31/12/2023. Trong số 410 thai phụ c&oacute; 211 người được KPCD bằng dinoprostone v&agrave; 199 trường hợp bằng b&oacute;ng đ&ocirc;i, tỷ lệ khởi ph&aacute;t chuyển dạ th&agrave;nh c&ocirc;ng của nh&oacute;m dinoprostone thấp hơn so với nh&oacute;m b&oacute;ng đ&ocirc;i (66,8% so với 92%, p &lt; 0,001). Tỷ lệ sinh đường &acirc;m đạo l&agrave; 49,3% ở nh&oacute;m dinoprostone v&agrave; 41,2% ở nh&oacute;m b&oacute;ng đ&ocirc;i (RR = 1,2; 95%CI: 0,96 &ndash; 1,48). Dinoprostone li&ecirc;n quan đến tỷ lệ cơn co tử cung cường t&iacute;nh k&egrave;m bất thường nhịp tim thai (thai suy) cao hơn (2,8% so với 1,0%). Dinoprostone đặt &acirc;m đạo v&agrave; b&oacute;ng đ&ocirc;i cổ tử cung đều l&agrave; c&aacute;c phương ph&aacute;p KPCD hiệu quả v&agrave; tương đối an to&agrave;n ở thai phụ con so nguy cơ thấp. Tuy nhi&ecirc;n dinoprostone c&oacute; xu hướng li&ecirc;n quan đến tỷ lệ cơn co tử cung cường t&iacute;nh cao hơn so với nh&oacute;m b&oacute;ng đ&ocirc;i.</p> Trần Anh Đức Nguyễn Thị Thu Hà Nguyễn Khắc Toàn Nguyễn Duy Ánh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 692 703 10.52852/tcncyh.v205i8.5673 Phẫu thuật nội soi điều trị viêm xoang trán do nấm Aspergillus đồng nhiễm Staphylococcus epidermidis đa kháng biến chứng áp xe dưới cốt mạc ổ mắt: Báo cáo ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/6109 <p class="p1">Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một ca bệnh rất hiếm gặp tại Việt Nam cũng như tr&ecirc;n thế giới được ph&aacute;t hiện v&agrave; điều trị th&agrave;nh c&ocirc;ng tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung Ương. Vi&ecirc;m xoang tr&aacute;n do nấm <em>Aspergillus</em> đồng nhiễm <em>S. epidermidis</em> đa kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh g&acirc;y biến chứng &aacute;p xe dưới cốt mạc, ở vị tr&iacute; phần cao g&oacute;c tr&ecirc;n trong ổ mắt, với triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh, g&acirc;y kh&oacute; khăn trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; phẫu thuật để loại bỏ nấm trong xoang tr&aacute;n cũng như giải ph&oacute;ng ổ &aacute;p xe dưới cốt mạc ổ mắt. Người bệnh đ&atilde; được phẫu thuật tiếp cận ho&agrave;n to&agrave;n dưới nội soi m&agrave; kh&ocirc;ng cần mở th&ecirc;m đường ngo&agrave;i, đạt được hiệu quả tốt.</p> Hà Minh Lợi Nguyễn Thị Thanh Minh Nguyễn Văn Luận Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 704 719 10.52852/tcncyh.v205i8.6109 Hiệu quả của chương trình Vivifrail trên chức năng vận động và nguy cơ ngã ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 cao tuổi có hội chứng dễ bị tổn thương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5844 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu can thiệp ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; nh&oacute;m chứng tr&ecirc;n 72 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 từ 60 tuổi trở l&ecirc;n c&oacute; hội chứng dễ bị tổn thương (HCDBTT). Bệnh nh&acirc;n được ph&acirc;n th&agrave;nh nh&oacute;m can thiệp (n = 36) tham gia chương tr&igrave;nh Vivifrail v&agrave; nh&oacute;m chứng (n = 36) được chăm s&oacute;c th&ocirc;ng thường. C&aacute;c chỉ số được đ&aacute;nh gi&aacute; tại thời điểm ban đầu, sau 3 th&aacute;ng v&agrave; sau 6 th&aacute;ng, bao gồm chức năng vận động (Timed Up and Go, TUG) v&agrave; điểm nguy cơ ng&atilde; (Fall Risk Index-21, FRI-21). C&oacute; 66 bệnh nh&acirc;n ho&agrave;n th&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu sau 6 th&aacute;ng theo d&otilde;i. Tại thời điểm ban đầu, kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về đặc điểm nh&acirc;n khẩu học, đ&aacute;i th&aacute;o đường, v&agrave; l&atilde;o khoa giữa hai nh&oacute;m (p &gt; 0,05). Sau 6 th&aacute;ng can thiệp, thời gian thực hiện TUG của nh&oacute;m can thiệp giảm trung b&igrave;nh 3,8 gi&acirc;y từ 15,6 &plusmn; 5,9 gi&acirc;y xuống 11,8 &plusmn; 2,9 gi&acirc;y, nh&oacute;m chứng tăng 1,1 gi&acirc;y từ 15,3 &plusmn; 5,5 gi&acirc;y l&ecirc;n 16,4 &plusmn; 6,4 gi&acirc;y. Điểm FRI-21 của nh&oacute;m can thiệp giảm trung b&igrave;nh 4,1 điểm từ 11,4 &plusmn; 3,3 điểm xuống 7,3 &plusmn; 3,0 điểm, nh&oacute;m chứng kh&ocirc;ng c&oacute; sự thay đổi. Mức thay đổi về thời gian TUG v&agrave; điểm FRI-21 ở nh&oacute;m can thiệp tốt hơn so với nh&oacute;m chứng tại thời điểm 3 th&aacute;ng v&agrave; 6 th&aacute;ng (p &lt; 0,05). Chương tr&igrave;nh Vivifrail gi&uacute;p cải thiện đ&aacute;ng kể chức năng vận động v&agrave; giảm nguy cơ ng&atilde; ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 cao tuổi c&oacute; HCDBTT.</p> Dương Thị Kim Ngân Nguyễn Huy Ngọc Vũ Thị Thanh Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 720 729 10.52852/tcncyh.v205i8.5844 Nghiên cứu tác dụng chống mệt mỏi của Sữa dưỡng Nhật Bảo trên động vật thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5269 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng chống mệt mỏi của Sữa dưỡng Nhật Bảo (CSTD) tr&ecirc;n động vật thực nghiệm. Chuột nhắt chủng Swiss được g&acirc;y mệt mỏi bằng c&aacute;ch thực hiện bơi v&agrave; b&aacute;m tr&ecirc;n trục quay Rotarod h&agrave;ng ng&agrave;y trong 1 tuần li&ecirc;n tục. Sau đ&oacute;, chuột được uống nước cất/sulbutiamin liều 96 mg/kg/ng&agrave;y hoặc CSTD liều 15,6 v&agrave; 31,2 g/kg/ng&agrave;y trong 4 tuần li&ecirc;n tục. T&aacute;c dụng chống mệt mỏi của CSTD đ&atilde; được x&aacute;c định th&ocirc;ng qua đ&aacute;nh gi&aacute; sức b&aacute;m, sức k&eacute;o của chuột, thử nghiệm bơi cưỡng bức v&agrave; x&aacute;c định c&aacute;c chỉ số sinh h&oacute;a. CSTD liều 15,6 g/kg/ng&agrave;y c&oacute; xu hướng l&agrave;m tăng c&acirc;n nặng, k&eacute;o d&agrave;i thời gian b&aacute;m tr&ecirc;n trục quay Rotarod, k&eacute;o d&agrave;i thời gian bơi v&agrave; tăng sức k&eacute;o của chuột nhắt trắng so với m&ocirc; h&igrave;nh, tuy nhi&ecirc;n, sự kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. CSTD liều 31,2 g/kg/ng&agrave;y c&oacute; t&aacute;c dụng l&agrave;m tăng c&acirc;n nặng, k&eacute;o d&agrave;i thời gian b&aacute;m tr&ecirc;n trục quay Rotarod, k&eacute;o d&agrave;i thời gian bơi v&agrave; tăng sức k&eacute;o của chuột nhắt trắng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với m&ocirc; h&igrave;nh. Ngo&agrave;i ra, CSTD liều 31,2 g/kg/ng&agrave;y l&agrave;m tăng nồng độ glucose; giảm hoạt độ AST, ALT v&agrave; nồng độ BUN trong m&aacute;u chuột. Như vậy, CSTD liều 31,2 g/kg/ng&agrave;y c&oacute; t&aacute;c dụng chống mệt mỏi tr&ecirc;n động vật thực nghiệm.</p> Trần Thanh Tùng Nguyễn Thị Thanh Loan Trần Sách Việt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 730 740 10.52852/tcncyh.v205i8.5269 Khả năng gây kích ứng da và ảnh hưởng toàn thân của Medicell Plus Premium bôi ngoài da trên mô hình gây bỏng nhiệt thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5326 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng g&acirc;y k&iacute;ch ứng da của Medicell Plus Premium (MPP) tr&ecirc;n thỏ v&agrave; ảnh hưởng to&agrave;n th&acirc;n của MPP b&ocirc;i ngo&agrave;i da tr&ecirc;n chuột cống trắng bị bỏng nhiệt. Đ&aacute;nh gi&aacute; khả năng g&acirc;y k&iacute;ch ứng da được tiến h&agrave;nh theo hướng dẫn của OECD v&agrave; ISO 10993-10. Chuột được g&acirc;y bỏng nhiệt tr&ecirc;n da lưng bằng dụng cụ kim loại, sau đ&oacute; b&ocirc;i MPP trong 21 ng&agrave;y. C&aacute;c chỉ số huyết học, sinh h&oacute;a, vi thể gan v&agrave; thận của chuột được đ&aacute;nh gi&aacute;. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy MPP kh&ocirc;ng g&acirc;y k&iacute;ch ứng da tr&ecirc;n thỏ. MPP liều 0,2 ml/lần, một hoặc hai lần/ng&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến c&aacute;c chỉ số huyết học, mức độ hủy hoại tế b&agrave;o gan, chức năng gan v&agrave; chức năng thận. Ngo&agrave;i ra, cấu tr&uacute;c vi thể gan v&agrave; thận của chuột của l&ocirc; b&ocirc;i MPP kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt r&otilde; rệt so với l&ocirc; chứng sinh học. Như vậy, MPP b&ocirc;i ngo&agrave;i da ở liều 0,2 ml/lần, một hoặc hai lần/ng&agrave;y kh&ocirc;ng g&acirc;y độc t&iacute;nh to&agrave;n th&acirc;n sau 21 ng&agrave;y b&ocirc;i thuốc thử tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y bỏng thực nghiệm.</p> Trần Thanh Tùng Nguyễn Thị Thanh Loan Trần Việt Anh Trần Trung Kiên Hoàng Yến Chi Nguyễn Mai Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 741 750 10.52852/tcncyh.v205i8.5326 Tác động của chế độ ăn bổ sung dây thìa canh đến dung nạp glucose, lipid máu và tổn thương gan trên mô hình chuột đái tháo đường thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5381 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c động của bổ sung d&acirc;y th&igrave;a canh (<em>Gymnema sylvestre</em>) l&ecirc;n dung nạp glucose, lipid m&aacute;u v&agrave; tổn thương gan tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh chuột đ&aacute;i th&aacute;o đường. Tổng cộng 48 chuột đực <em>Swiss</em> được chia th&agrave;nh 4 nh&oacute;m: Nh&oacute;m 1 - đối chứng, Nh&oacute;m 2 - b&eacute;o ph&igrave;, Nh&oacute;m 3 - đ&aacute;i th&aacute;o đường, v&agrave; Nh&oacute;m 4 - đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; can thiệp bằng chế độ ăn. Kết quả nghiệm ph&aacute;p dung nạp glucose đường ti&ecirc;m ph&uacute;c mạc (IPGTT) cho thấy Nh&oacute;m 2 v&agrave; 3 c&oacute; rối loạn dung nạp glucose r&otilde; rệt, đặc biệt Nh&oacute;m 3 c&oacute; glucose m&aacute;u tăng cao v&agrave; giảm chậm. Nh&oacute;m 4 được bổ sung ăn d&acirc;y th&igrave;a canh c&oacute; mức tăng glucose thấp hơn v&agrave; giảm nhanh hơn, cho thấy cải thiện dung nạp glucose. Đồng thời, c&aacute;c chỉ số cholesterol, triglycerid, ALT v&agrave; AST ghi nhận giảm đ&aacute;ng kể so với Nh&oacute;m 2 v&agrave; 3 phản &aacute;nh xu hướng cải thiện rối loạn lipid v&agrave; giảm tổn thương gan (tho&aacute;i h&oacute;a mỡ, vi&ecirc;m, rối loạn cấu tr&uacute;c) đ&aacute;ng kể ở nh&oacute;m 4. Kết quả cho thấy d&acirc;y th&igrave;a canh c&oacute; tiềm năng hỗ trợ kiểm so&aacute;t rối loạn chuyển h&oacute;a glucose, chuyển ho&aacute; lipid v&agrave; giảm tổn thương gan trong đ&aacute;i th&aacute;o đường thực nghiệm.</p> Nông Văn Diệp Nguyễn Đức Quân Đỗ Thị Trang Trần Thị Hương Giang Trần Huy Thịnh Nguyễn Huy Hoàng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 751 759 10.52852/tcncyh.v205i8.5381 Hàm lượng vitexin, isovitexin và hoạt tính ức chế α-glucosidase của cao chiết vỏ đậu xanh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5526 <p class="p1">Vỏ đậu xanh l&agrave; phụ phẩm ph&aacute;t sinh với khối lượng lớn trong chế biến đậu xanh nhưng chưa được khai th&aacute;c hiệu quả. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm định lượng vitexin v&agrave; isovitexin trong cao chiết vỏ đậu xanh bằng HPLC-DAD, x&aacute;c định h&agrave;m lượng polyphenol to&agrave;n phần, h&agrave;m lượng flavonoid to&agrave;n phần, đ&aacute;nh gi&aacute; hoạt t&iacute;nh ức chế &alpha;-glucosidase in vitro v&agrave; sử dụng docking ph&acirc;n tử để hỗ trợ gợi &yacute; tương t&aacute;c của c&aacute;c hợp chất ch&iacute;nh với đ&iacute;ch li&ecirc;n quan &alpha;-glucosidase. Vỏ đậu xanh được thu từ cơ sở chế biến tại Hưng Y&ecirc;n, đ&atilde; được sấy kh&ocirc; theo quy tr&igrave;nh chế biến tại cơ sở sản xuất trước khi b&agrave;n giao, sau đ&oacute; mẫu được bảo quản k&iacute;n ở ngăn m&aacute;t tủ lạnh, nghiền nhỏ v&agrave; chiết si&ecirc;u &acirc;m bằng methanol hoặc ethanol 50%; Cao chiết ethanol 50% được k&yacute; hiệu VRE50. Kết quả cho thấy VRE50 c&oacute; hiệu suất chiết 5,45%, chứa vitexin 12,38% v&agrave; isovitexin 10,77% trong cao chiết, cao hơn về mặt định lượng so với cao methanol. VRE50 c&oacute; h&agrave;m lượng polyphenol to&agrave;n phần 48,56 &plusmn; 1,46 mg GAE/g cao chiết v&agrave; h&agrave;m lượng flavonoid to&agrave;n phần 145,66 &plusmn; 4,37 mg QE/g cao chiết. VRE50 ức chế &alpha;-glucosidase với IC<sub>50</sub> = 148,36 &plusmn; 5,49 &micro;g/mL, so với acarbose l&agrave; 120,99 &plusmn; 8,31 &micro;g/mL trong c&ugrave;ng điều kiện thử nghiệm. Docking tr&ecirc;n protein 3TOP cho thấy vitexin v&agrave; isovitexin c&oacute; khả năng tương t&aacute;c với v&ugrave;ng gắn kết của đ&iacute;ch li&ecirc;n quan &alpha;-glucosidase; tuy nhi&ecirc;n, kết quả docking chỉ được sử dụng như bằng chứng hỗ trợ, kh&ocirc;ng thay thế thử nghiệm enzym in vitro. Nghi&ecirc;n cứu cung cấp cơ sở ban đầu cho hướng khai th&aacute;c phụ phẩm vỏ đậu xanh gi&agrave;u vitexin v&agrave; isovitexin c&oacute; tiềm năng ức chế &alpha;-glucosidase trong điều kiện in vitro.</p> Nguyễn Thị Nga Nguyễn Ngọc Linh Vũ Thị Thoa Lê Văn Long Nguyễn Thị Nguyệt Đỗ Thị Trang Nguyễn Thị Quyên Đào Thị Ngoãn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 760 772 10.52852/tcncyh.v205i8.5526 Xác nhận giá trị sử dụng của Etest penicillin và ceftriaxone trên các chủng Streptococcus pneumoniae https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5761 <p class="p1">X&aacute;c định ch&iacute;nh x&aacute;c nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong định hướng điều trị kh&aacute;ng sinh tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i x&aacute;c nhận gi&aacute; trị sử dụng của Etest penicillin v&agrave; ceftriaxone tr&ecirc;n 50 chủng <em>Streptococcus pneumoniae.</em> C&aacute;c chỉ số đồng thuận gi&aacute; trị (EA), đồng thuận ph&acirc;n loại (CA), lỗi rất lớn (VME), lỗi lớn (ME) v&agrave; lỗi nhỏ (mE) được t&iacute;nh to&aacute;n theo ti&ecirc;u chuẩn của CLSI M52. EA v&agrave; CA của Etest penicillin lần lượt l&agrave; 96,0% v&agrave; 74,0%; VME, ME v&agrave; mE lần lượt l&agrave; 2,0%, 0,0% v&agrave; 26,0%. EA v&agrave; CA của Etest ceftriaxone lần lượt l&agrave; 94,0% v&agrave; 62,0%; VME, ME v&agrave; mE lần lượt l&agrave; 4,0%, 0,0% v&agrave; 38,0%. Mặc d&ugrave; c&oacute; sự đồng thuận EA cao nhưng c&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; CA, mE kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp do c&aacute;c gi&aacute; trị MIC của <em>S. pneumoniae</em> ph&acirc;n bố s&aacute;t c&aacute;c gi&aacute; trị breakpoint phi&ecirc;n giải. Do vậy cần mở rộng bộ chủng thử nghiệm để c&oacute; được đ&aacute;nh gi&aacute; ch&iacute;nh x&aacute;c hơn.</p> Nguyễn Thị Ánh Trần Minh Châu Phạm Hồng Nhung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 773 781 10.52852/tcncyh.v205i8.5761 Gánh nặng chăm sóc của người chăm sóc chính cho người bệnh thận nhân tạo chu kỳ tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5027 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 186 người chăm s&oacute;c ch&iacute;nh tại Trung t&acirc;m Thận &ndash; Lọc m&aacute;u v&agrave; Khoa Nội thận &ndash; Tiết niệu, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh H&oacute;a nhằm m&ocirc; tả g&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c của người chăm s&oacute;c ch&iacute;nh cho người bệnh thận nh&acirc;n tạo chu kỳ năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp, sử dụng bộ c&acirc;u hỏi cấu tr&uacute;c bao gồm th&ocirc;ng tin nh&acirc;n khẩu &ndash; x&atilde; hội của người chăm s&oacute;c, đặc điểm người bệnh v&agrave; thang đo Zarit Burden Interview (ZBI). Kết quả cho thấy điểm g&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c trung vị l&agrave; 45 (IQR: 37 &ndash; 51) tr&ecirc;n tổng điểm 88. Đa số người chăm s&oacute;c c&oacute; g&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c từ trung b&igrave;nh đến nặng (62,9%). C&aacute;c nh&oacute;m chịu g&aacute;nh nặng cao hơn gồm người chăm s&oacute;c ch&iacute;nh l&agrave; bố/mẹ, tr&igrave;nh độ học vấn thấp, l&agrave;m nội trợ hoặc đ&atilde; nghỉ hưu, thu nhập thấp v&agrave; chăm s&oacute;c trong thời gian d&agrave;i. Kết quả nhấn mạnh nhu cầu x&acirc;y dựng c&aacute;c chương tr&igrave;nh hỗ trợ nhằm giảm g&aacute;nh nặng cho c&aacute;c nh&oacute;m nguy cơ cao.</p> Trịnh Thị Hồng Nhung Nguyễn Bá Cần Phạm Đắc Quân Lê Trọng Tấn Phạm Thị Lan Thanh Trịnh Anh Viên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 782 791 10.52852/tcncyh.v205i8.5027 Tư duy phản biện và một số yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Hùng Vương năm 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5183 <p class="p1">Tư duy phản biện l&agrave; một năng lực thiết yếu trong đ&agrave;o tạo sinh vi&ecirc;n điều dưỡng v&agrave; đ&oacute;ng một vai tr&ograve; quan trọng để ph&aacute;t triển năng lực ra quyết định l&acirc;m s&agrave;ng, n&acirc;ng cao chất lượng chăm s&oacute;c v&agrave; điều trị người bệnh. Tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về tư duy phản biện tr&ecirc;n đối tượng sinh vi&ecirc;n điều dưỡng tại khu vực miền Bắc. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; tư duy phản biện v&agrave; t&igrave;m hiểu một số yếu tố li&ecirc;n quan của sinh vi&ecirc;n điều dưỡng Trường Đại học H&ugrave;ng Vương. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 194 sinh vi&ecirc;n Điều dưỡng năm 2, 3, 4 Trường Đại học H&ugrave;ng Vương. Tư duy phản biện được đo bằng thang Critical Thinking Self Assessment Scale (CTSAS); niềm tin v&agrave;o năng lực bản th&acirc;n được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang đo General Self-Efficacy Scale (GSES). Kết quả cho thấy điểm trung b&igrave;nh Tư duy phản biện của sinh vi&ecirc;n điều dưỡng l&agrave; 173,3 &plusmn; 44,4. Niềm tin v&agrave;o năng lực bản th&acirc;n, năm học, sinh vi&ecirc;n c&oacute; việc l&agrave;m th&ecirc;m v&agrave; kinh nghiệm thực tập l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; li&ecirc;n quan với tư duy phản biện của sinh vi&ecirc;n điều dưỡng. C&aacute;c chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo cần lồng gh&eacute;p c&aacute;c phương ph&aacute;p dạy học kh&aacute;c nhau v&agrave; tạo m&ocirc;i trường thực h&agrave;nh gi&uacute;p sinh vi&ecirc;n ph&aacute;t triển tư duy phản biện hiệu quả.</p> Dương Na Ly Đăng Thị Loan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 792 801 10.52852/tcncyh.v205i8.5183 Gánh nặng chăm sóc người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hóa 2025 - 2026 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5196 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 173 người chăm s&oacute;c ch&iacute;nh của người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh H&oacute;a trong giai đoạn 2025 &ndash; 2026, sử dụng thang điểm Zarit Burden Interview (ZBI-22). Kết quả cho thấy điểm g&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c trung b&igrave;nh l&agrave; 27,56 &plusmn; 12,68; trong đ&oacute; 48,0% người chăm s&oacute;c c&oacute; g&aacute;nh nặng ở mức trung b&igrave;nh v&agrave; 16,1% ở mức nghi&ecirc;m trọng trở l&ecirc;n. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy, mối quan hệ vợ/chồng, l&agrave; người chăm s&oacute;c duy nhất v&agrave; sự phụ thuộc của người bệnh l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan l&agrave;m gia tăng g&aacute;nh nặng chăm s&oacute;c. Kết luận, người chăm s&oacute;c người bệnh ung thư phổi giai đoạn cuối đang phải đối mặt với g&aacute;nh nặng đ&aacute;ng kể v&agrave; cần được hỗ trợ ph&ugrave; hợp trong chăm s&oacute;c to&agrave;n diện.</p> Ngô Thanh Thúy Nguyễn Thị Phương Nguyễn Thị Thúy Hồng Cầm Bá Thức Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 802 811 10.52852/tcncyh.v205i8.5196 Tuân thủ sử dụng thuốc và các yếu tố liên quan ở người bệnh đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Nội tiết Thanh Hóa năm 2023 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5220 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Nội tiết Thanh H&oacute;a năm 2023. Tổng cộng 300 người bệnh được tuyển chọn từ th&aacute;ng 5 đến th&aacute;ng 11/2023, mức độ tu&acirc;n thủ được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang MMAS-8. Kết quả cho thấy tỷ lệ tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc đạt 69,3%. C&aacute;c h&agrave;nh vi kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ phổ biến l&agrave; cảm thấy phiền phức khi điều trị (39,3%) v&agrave; đ&ocirc;i khi qu&ecirc;n d&ugrave;ng thuốc (32,7%). Ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến ghi nhận kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ chế độ ăn, số thuốc đ&aacute;i th&aacute;o đường trong đơn, ph&aacute;c đồ phối hợp thuốc uống&ndash;insulin v&agrave; lo sợ biến chứng c&oacute; li&ecirc;n quan đến kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc (p &lt; 0,05). Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic đa biến, chỉ c&ograve;n kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ chế độ ăn ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; sau hiệu chỉnh. Nh&igrave;n chung, tu&acirc;n thủ điều trị c&ograve;n chưa tối ưu; cần triển khai can thiệp đa th&agrave;nh phần, tăng cường tư vấn c&aacute; thể h&oacute;a v&agrave; hỗ trợ duy tr&igrave; c&aacute;c h&agrave;nh vi tự quản l&yacute; bệnh.</p> Trương Khắc Quỳnh Nguyễn Thị Phương Anh Nguyễn Mỹ Lan Đỗ Nguyên Vũ Nguyễn Thị Mai Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 812 822 10.52852/tcncyh.v205i8.5220 Mức độ tuân thủ điều trị thuốc chống loãng xương đường uống theo thang điểm GMAS ở phụ nữ sau mãn kinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5236 <p class="p1">Lo&atilde;ng xương l&agrave; bệnh l&yacute; diễn biến &acirc;m thầm, thường được chẩn đo&aacute;n muộn khi đ&atilde; c&oacute; g&atilde;y xương; điều trị k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; chỉ đạt hiệu quả khi người bệnh tu&acirc;n thủ điều trị. V&igrave; vậy ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc điều trị lo&atilde;ng xương đường uống theo thang điểm GMAS v&agrave; khảo s&aacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan ở phụ nữ lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t sau m&atilde;n kinh điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 220 phụ nữ sau m&atilde;n kinh được chẩn đo&aacute;n lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t theo ti&ecirc;u chuẩn AACE 2020, đang điều trị bằng bisphosphonate đường uống. Tu&acirc;n thủ điều trị được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang điểm GMAS gồm 11 mục, ph&acirc;n th&agrave;nh 4 mức độ. Kết quả cho thấy điểm GMAS trung b&igrave;nh l&agrave; 23,12 &plusmn; 6,97, tương ứng mức tu&acirc;n thủ trung b&igrave;nh; 62,27% người bệnh thuộc nh&oacute;m tu&acirc;n thủ trung b&igrave;nh &ndash; k&eacute;m. Hai nội dung c&oacute; điểm trung b&igrave;nh cao nhất l&agrave; &ldquo;kh&ocirc;ng chắc thời điểm/c&aacute;ch d&ugrave;ng thuốc&rdquo; v&agrave; &ldquo;bỏ thuốc v&igrave; kh&ocirc;ng hiểu c&aacute;ch d&ugrave;ng&rdquo;. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy sống ở n&ocirc;ng th&ocirc;n, thời gian m&atilde;n kinh &ge; 10 năm, thời gian chẩn đo&aacute;n lo&atilde;ng xương &lt; 1 năm, gặp t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn v&agrave; thời gian sử dụng thuốc &lt; 6 th&aacute;ng l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với tu&acirc;n thủ trung b&igrave;nh &ndash; k&eacute;m. Cần tăng cường tư vấn, theo d&otilde;i v&agrave; hỗ trợ người bệnh ngay từ giai đoạn khởi trị.</p> Nguyễn Thuỷ Tiên Đỗ Thị Huyền Trang Phạm Hoài Thu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 823 831 10.52852/tcncyh.v205i8.5236 Thực trạng tiêm vắc xin phòng HPV của nữ sinh viên y tại Hà Nội năm 2025 và một số yếu tố liên quan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5241 <p class="p1">Ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV l&agrave; phương ph&aacute;p chủ động v&agrave; dự ph&ograve;ng hiệu quả c&aacute;c bệnh do HPV g&acirc;y ra ở nữ giới, đặc biệt l&agrave; ung thư cổ tư cung. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 874 nữ sinh vi&ecirc;n trường Đại học Y H&agrave; Nội v&agrave; trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai năm 2025 nhằm m&ocirc; tả thực trạng ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan theo bộ c&acirc;u hỏi thiết kế c&oacute; sẵn. Kết quả cho thấy tỷ lệ nữ sinh vi&ecirc;n đ&atilde; ti&ecirc;m &iacute;t nhất một mũi vắc xin l&agrave; 35,8% v&agrave; tỷ lệ ti&ecirc;m đầy đủ 3 mũi l&agrave; 27,9%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến cho thấy c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến việc thực h&agrave;nh ti&ecirc;m đủ 3 mũi vắc xin bao gồm: Năm học từ thứ hai trở l&ecirc;n, c&oacute; kiến thức đạt v&agrave; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực về vắc xin. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy cần thiết phải c&oacute; can thiệp nhằm n&acirc;ng cao thực h&agrave;nh ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV cho nữ sinh vi&ecirc;n y, đội ngũ c&aacute;n bộ y tế tương lai.</p> Phùng Quốc Điệp Bùi Minh Thu Lê Thị Thanh Xuân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 832 840 10.52852/tcncyh.v205i8.5241 Học bổng ngoài ngân sách: Nhận thức và tác động trên sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm học 2024 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5282 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu về học bổng ngo&agrave;i ng&acirc;n s&aacute;ch (HBNNS) ở Việt Nam c&ograve;n hạn chế, đặc biệt trong nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n y dược. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả nhận thức của sinh vi&ecirc;n Trường Đại học Y H&agrave; Nội về HBNNS v&agrave; m&ocirc; tả vai tr&ograve;, t&aacute;c động cảm nhận của HBNNS đối với sinh vi&ecirc;n trong năm học 2024 &ndash; 2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 194 sinh vi&ecirc;n từ năm thứ 2 đến năm thứ 6 đ&atilde; từng nhận HBNNS, sử dụng bộ c&acirc;u hỏi tự điền trực tuyến. Kết quả cho thấy phần lớn sinh vi&ecirc;n nhận diện được &iacute;t nhất hai h&igrave;nh thức học bổng hoặc hỗ trợ, nguồn th&ocirc;ng tin chủ yếu đến từ nh&agrave; trường nhưng mức độ đầy đủ th&ocirc;ng tin chưa đồng đều. HBNNS được sinh vi&ecirc;n đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;ch cực ở c&aacute;c kh&iacute;a cạnh t&agrave;i ch&iacute;nh, động lực học tập, tinh thần v&agrave; ph&aacute;t triển bản th&acirc;n; điểm t&aacute;c động cảm nhận trung b&igrave;nh đạt 3,43 &plusmn; 0,47/4. Điểm n&agrave;y cao hơn ở nh&oacute;m được cung cấp th&ocirc;ng tin đầy đủ so với nh&oacute;m c&ograve;n lại (3,48 so với 3,26; p = 0,004) v&agrave; kh&aacute;c biệt theo khu vực gia đ&igrave;nh sinh sống (p = 0,018). Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; HBNNS l&agrave; một nguồn hỗ trợ đa chiều, c&oacute; gi&aacute; trị đối với cả học tập, tinh thần v&agrave; sự ph&aacute;t triển của sinh vi&ecirc;n.</p> Đào Thị Ngoãn Phạm Tùng Sơn Nguyễn Thị Nguyệt Trần Thị Phương Tô Thành Đồng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 841 850 10.52852/tcncyh.v205i8.5282 Phân tích chi phí-hiệu quả của các thuốc EGFR-TKI trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ có đột biến EGFR https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5284 <p class="p1">Ph&acirc;n t&iacute;ch chi ph&iacute;-hiệu quả (CPHQ) của c&aacute;c thuốc ức chế Tyrosine Kinase (EGFR-TKI) trong điều trị bước 1 ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn IV c&oacute; đột biến <em>EGFR</em> dương t&iacute;nh. M&ocirc; h&igrave;nh sống s&oacute;t ph&acirc;n v&ugrave;ng (PSM) kết hợp với c&acirc;y quyết định được sử dụng để ước t&iacute;nh chi ph&iacute;, hiệu quả (QALY) v&agrave; chỉ số ICER của c&aacute;c thuốc EGFR-TKI. Ph&acirc;n t&iacute;ch độ nhạy một chiều (DSA) v&agrave; x&aacute;c suất (PSA) được thực hiện để đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh vững chắc của m&ocirc; h&igrave;nh. Tổng chi ph&iacute; (đ&atilde; chiết khấu) của Erlotinib, Gefitinib, Afatinib, Osimertinib cho trạng th&aacute;i PFS lần lượt l&agrave; 190,0; 216,8; 420,3; 910,7 triệu VNĐ; tương ứng với 0,82; 0,85; 1,04; 1,41 QALY tr&ecirc;n mỗi người bệnh. Gefitinib bị loại do thống trị mở rộng. So với Erlotinib, chỉ số ICER của Afatinib l&agrave; 1,05 tỷ VNĐ/QALY v&agrave; Osimertinib l&agrave; 1,22 tỷ VNĐ/QALY. Ph&acirc;n t&iacute;ch PSA cho thấy tại ngưỡng sẵn s&agrave;ng chi trả (WTP: 305,7 triệu VNĐ/QALY), Erlotinib c&oacute; x&aacute;c suất đạt CPHQ cao nhất (89,85%), Afatinib (10,15%), Osimertinib l&agrave; 0%. Để đạt CPHQ, Osimertinib cần giảm gi&aacute; tối thiểu 70%. Erlotinib l&agrave; lựa chọn tối ưu về CPHQ tại ngưỡng WTP hiện tại. Thuốc thế hệ mới (Osimertinib) cần chiến lược giảm gi&aacute; để tăng khả năng tiếp cận cho người bệnh.</p> Nguyễn Văn Chỉnh Trần Thị Thanh Hương Phạm Huy Tuấn Kiệt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 851 860 10.52852/tcncyh.v205i8.5284 Thực trạng hoạt động thể lực và một số yếu tố liên quan của sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5351 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang nhằm x&aacute;c định tỷ lệ sinh vi&ecirc;n Trường Đại học Y H&agrave; Nội thiếu hoạt động thể lực theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan. Số liệu được thu thập từ 867 sinh vi&ecirc;n Trường Đại học Y H&agrave; Nội sử dụng bảng c&acirc;u hỏi hoạt động thể lực to&agrave;n cầu (GPAQ) năm 2025. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan với tỷ lệ sinh vi&ecirc;n thiếu hoạt động thể lực theo khuyến nghị được x&aacute;c định bằng ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến. Kết quả nghi&ecirc;n cứu chỉ ra rằng c&oacute; 35,2% sinh vi&ecirc;n thiếu hoạt động thể lực theo khuyến nghị WHO trong đ&oacute; tỷ lệ n&agrave;y ở sinh vi&ecirc;n nữ l&agrave; 43% cao hơn so với sinh vi&ecirc;n nam l&agrave; 24,7% (p &lt; 0,05). Một số yếu tố li&ecirc;n quan bao gồm: giới t&iacute;nh (OR = 2,2), kh&ocirc;ng tiếp x&uacute;c với bạn b&egrave; thường xuy&ecirc;n tập thể dục (OR = 1,5) v&agrave; kh&ocirc;ng dễ d&agrave;ng tiếp cận với nơi tập thể dục thể thao tại nơi ở (OR = 1,6) l&agrave;m tăng nguy cơ tới t&igrave;nh trạng thiếu hoạt động thể lực của sinh vi&ecirc;n. V&igrave; vậy, cần x&acirc;y dựng c&aacute;c giải ph&aacute;p can thiệp nhằm tăng cường hoạt động thể lực với sinh vi&ecirc;n tại Trường Đại học Y H&agrave; Nội.</p> Phạm Thị Quân Lê Thị Thanh Xuân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 861 869 10.52852/tcncyh.v205i8.5351 Kiểm soát huyết áp và yếu tố liên quan trên người bệnh ngoại trú tại tuyến y tế cơ sở https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5435 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, đa trung t&acirc;m tr&ecirc;n 1.419 người bệnh tăng huyết &aacute;p ngoại tr&uacute; tại Vĩnh Y&ecirc;n, Ho&agrave;ng Mai v&agrave; Tam Điệp năm 2025 x&aacute;c định tỷ lệ đạt huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u theo VNHA 2024 - 2025. Kết quả: tuổi trung b&igrave;nh 68,8 &plusmn; 9,2; tỷ lệ kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p chung 48,3%, gồm 75,7% ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng bệnh đồng mắc, 19,7% ở nh&oacute;m c&oacute; bệnh đồng mắc. Đơn trị liệu chiếm ưu thế (71,4%), tỷ lệ d&ugrave;ng vi&ecirc;n phối hợp c&ograve;n thấp. Hồi quy đa biến x&aacute;c định nam giới (aOR = 0,71, KTC 95%: 0,54 - 0,91), tăng huyết &aacute;p độ 2-3 (aOR = 0,54 - 0,59, KTC 95%: 0,39 - 0,89) v&agrave; bệnh đồng mắc (aOR = 0,04 - 0,08, KTC 95%: 0,01 - 0,10) c&oacute; li&ecirc;n quan độc lập với khả năng đạt đ&iacute;ch thấp hơn (p &lt; 0,05), bệnh đồng mắc vừa l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan, vừa l&agrave; ti&ecirc;u ch&iacute; ph&acirc;n loại ngưỡng đ&iacute;ch. Ngược lại, tu&acirc;n thủ thuốc (MMAS-8 &ndash; thang đo tu&acirc;n thủ d&ugrave;ng thuốc Morisky 8 mục) c&oacute; li&ecirc;n quan với khả năng đạt đ&iacute;ch cao hơn (aOR = 1,43, KTC 95%: 1,02 &ndash; 2,00, p = 0,04). Nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh cần phối hợp thuốc sớm, n&acirc;ng cao tu&acirc;n thủ điều trị tại tuyến y tế cơ sở, đặc biệt ở nh&oacute;m c&oacute; bệnh đồng mắc.</p> Hồ Thị Kim Thanh Vũ Việt Hằng Trần Thị Hương Lý Dương Thị Ngọc Tâm Nguyễn Thị Thanh Đỗ Nguyên Vũ Bùi Trâm Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 870 880 10.52852/tcncyh.v205i8.5435 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức và thái độ về các biện pháp tránh thai của học sinh Trường Trung học phổ thông Đan Phượng, Hà Nội năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5661 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 420 học sinh Trường Trung học phổ th&ocirc;ng Đan Phượng, H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 11 đến th&aacute;ng 12/2024, nhằm x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ về c&aacute;c biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai. Kết quả cho thấy tỷ lệ học sinh c&oacute; kiến thức tốt c&ograve;n thấp (9,3%) v&agrave; tỷ lệ c&oacute; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực chưa cao (18,9%). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đến kiến thức gồm khối học (AOR = 1,88; 95% CI: 1,09 &ndash; 3,24), t&igrave;nh trạng c&oacute; người y&ecirc;u (AOR = 4,23; 95% CI: 1,96 &ndash; 9,13), c&oacute; bố l&agrave;m việc trong khối nh&agrave; nước (AOR = 3,59; 95% CI: 1,38 &ndash; 9,32) v&agrave; mẹ l&agrave;m việc trong khối nh&agrave; nước (AOR = 3,23; 95% CI: 1,27 &ndash; 8,18). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đến th&aacute;i độ t&iacute;ch cực gồm khối học (AOR = 1,64; 95% CI: 1,17 &ndash; 2,29), học lực (AOR = 1,89; 95% CI: 1,27 &ndash; 2,81), c&oacute; bố l&agrave;m việc trong khối nh&agrave; nước (AOR = 2,21; 95% CI: 1,22 &ndash; 4,02), mẹ l&agrave;m việc trong khối nh&agrave; nước (AOR = 1,98; 95% CI: 1,10 &ndash; 3,58) v&agrave; kiến thức tốt về biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai (AOR = 2,67; 95% CI: 1,28 &ndash; 5,58). Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc tăng cường truyền th&ocirc;ng - gi&aacute;o dục về biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai trong nh&agrave; trường, đồng thời tăng cường sự phối hợp giữa gia đ&igrave;nh v&agrave; nh&agrave; trường nhằm n&acirc;ng cao kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ về biện ph&aacute;p tr&aacute;nh thai của học sinh.</p> Nguyễn Quí Huy Nguyễn Thị Phương Oanh Bùi Minh Thu Nguyễn Quốc Khánh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 881 890 10.52852/tcncyh.v205i8.5661 Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo rào cản tiêm vắc xin COVID-19 liều tăng cường trong bối cảnh hậu đại dịch https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5992 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 405 người trưởng th&agrave;nh đến kh&aacute;m tại Bệnh viện Đa khoa Quảng Xương năm 2024, chọn mẫu thuận tiện v&agrave; phỏng vấn trực tiếp bằng bộ c&acirc;u hỏi cấu tr&uacute;c nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độ tin cậy v&agrave; gi&aacute; trị của thang đo r&agrave;o cản ti&ecirc;m vắc xin COVID-19 liều tăng cường. Thang đo được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng EFA, CFA v&agrave; hệ số Cronbach&rsquo;s alpha. Kết quả cho thấy KMO = 0,853, kiểm định Bartlett c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,001). Thang đo gồm hai nh&acirc;n tố: (1) lo ngại về t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; t&aacute;c dụng phụ của vắc xin v&agrave; (2) cảm nhận kh&ocirc;ng cần thiết ti&ecirc;m liều tăng cường; hai biến &ldquo;COVID-19 hiện kh&ocirc;ng c&ograve;n l&agrave; mối đe dọa nghi&ecirc;m trọng&rdquo; v&agrave; &ldquo;T&ocirc;i sợ ti&ecirc;m vắc xin COVID-19&rdquo; bị loại do tải ch&eacute;o trong EFA. M&ocirc; h&igrave;nh CFA sau hiệu chỉnh đạt độ ph&ugrave; hợp tốt. Cronbach&rsquo;s alpha đạt 0,84 &ndash; 0,95, khẳng định thang đo c&oacute; độ tin cậy v&agrave; gi&aacute; trị tốt. Thang đo c&oacute; thể sử dụng để đ&aacute;nh gi&aacute; r&agrave;o cản ti&ecirc;m vắc xin COVID-19 liều tăng cường ở c&aacute;c quần thể tương đồng.</p> Nguyễn Văn Thành Phạm Thị Vân Anh Nguyễn Tất Cương Bùi Huyền Trang Đặng Thị Ngọc Mai Nguyễn Thị Thuý Trần Hà Linh Lê Thị Thanh Xuân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 891 901 10.52852/tcncyh.v205i8.5992 Kết quả bước đầu ghép gan từ người hiến sống trong điều trị u nguyên bào gan trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5459 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả 4 bệnh nhi u nguy&ecirc;n b&agrave;o gan được gh&eacute;p gan từ người hiến sống tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 5/2021-10/2024, độ tuổi dao động 17-33 th&aacute;ng; chức năng gan nền c&ograve;n bảo tồn với điểm PELD từ -7 đến 1, khối u thuộc POSTTEXT III&ndash;IV hoặc t&aacute;i ph&aacute;t sau cắt gan, kh&ocirc;ng c&ograve;n khả năng cắt bỏ triệt căn. Tất cả bệnh nhi được gh&eacute;p mảnh gan tr&aacute;i từ người hiến sống c&oacute; quan hệ huyết thống, GRWR 1,6% &ndash; 2,6%. Phẫu thuật đ&ograve;i hỏi c&aacute; thể h&oacute;a t&aacute;i tạo mạch m&aacute;u do giải phẫu phức tạp v&agrave; khẩu k&iacute;nh mạch nhỏ. Sau gh&eacute;p, chức năng mảnh gh&eacute;p phục hồi thuận lợi, c&aacute;c biến chứng ngoại khoa được kiểm so&aacute;t bằng phẫu thuật hoặc can thiệp. Sau 18 - 58 th&aacute;ng, 3 bệnh nhi sống ổn định; 1 bệnh nhi tử vong sau 10 th&aacute;ng do t&aacute;i ph&aacute;t v&agrave; di căn đa ổ. Nghi&ecirc;n cứu bước đầu cho thấy t&iacute;nh khả thi của gh&eacute;p gan từ người hiến sống ở bệnh nhi u nguy&ecirc;n b&agrave;o gan, cần c&oacute; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu v&agrave; thời gian theo d&otilde;i d&agrave;i hơn.</p> Phạm Duy Hiền Vũ Mạnh Hoàn Trần Anh Quỳnh Nguyễn Lý Thịnh Trường Nguyễn Phạm Anh Hoa Bùi Ngọc Lan Lan Đặng Ánh Dương Thiều Tăng Thắng Trần Minh Điển Trần Đức Tâm Nguyễn Thọ Anh Trần Xuân Nam Phạm Thị Hải Yến Nguyễn Công Sơn Hồ Tuấn Hoàng Đỗ Văn Khang Phan Hồng Long Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 902 910 10.52852/tcncyh.v205i8.5459 Mucolipidosis típ II lần đầu được chẩn đoán tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5469 <p class="p1">Mucolipidosis t&iacute;p II (MLII) thuộc nh&oacute;m bệnh rối loạn t&iacute;ch tụ lysosome hiếm gặp, do đột biến gen GNPTAB nằm tr&ecirc;n nhiễm sắc thể 12q23.2 g&acirc;y ra. Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i được thực hiện nhằm m&ocirc; tả c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; biến thể di truyền tr&ecirc;n trẻ mắc MLII được chẩn đo&aacute;n tại bệnh viện Nhi Trung ương. Qua khảo s&aacute;t cho thấy 100% trẻ biểu hiện c&aacute;c triệu chứng điển h&igrave;nh bao gồm: tầm v&oacute;c rất thấp, bộ mặt th&ocirc;, hạn chế vận động khớp, nhiễm tr&ugrave;ng h&ocirc; hấp t&aacute;i ph&aacute;t; một số trường hợp ghi nhận biến chứng tim mạch v&agrave; tho&aacute;t vị. C&aacute;c x&eacute;t nghiệm cho thấy sự gia tăng nồng độ enzyme trong huyết thanh v&agrave; glycosaminoglycan (GAGs) trong nước tiểu tr&ecirc;n c&aacute;c trẻ được khảo s&aacute;t. Nghi&ecirc;n cứu khẳng định gi&aacute; trị của việc kết hợp triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng điển h&igrave;nh v&agrave; x&eacute;t nghiệm di truyền trong chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định MLII. Việc ph&aacute;t hiện c&aacute;c biến thể mới g&oacute;p phần l&agrave;m phong ph&uacute; dữ liệu di truyền học v&agrave; hỗ trợ tư vấn di truyền, chẩn đo&aacute;n trước sinh cho c&aacute;c gia đ&igrave;nh c&oacute; nguy cơ.</p> Nguyễn Thị Trà My Vũ Chí Dũng Vũ Thị Huyền Cấn Thị Bích Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 911 918 10.52852/tcncyh.v205i8.5469 Báo cáo ca bệnh: Hội chứng Fanconi ở trẻ mắc cystinosis liên quan đến biến thể mới của gen CTNS https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5507 <p class="p1">Cystinosis l&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a hiếm, di truyền lặn tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi t&iacute;ch tụ cystine trong lysosome tại nhiều cơ quan. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp cystinosis g&acirc;y hội chứng Fanconi li&ecirc;n quan đến biến thể mới của gen <em>CTNS</em>. Trẻ nữ, d&acirc;n tộc H&rsquo;M&ocirc;ng, c&oacute; tiền sử chậm ph&aacute;t triển vận động (2 tuổi mới ngồi vững, 3 tuổi mới đứng v&agrave; đi hạn chế). Khi 5 tuổi, trẻ nhập viện v&igrave; vi&ecirc;m phổi k&egrave;m suy dinh dưỡng nặng (c&acirc;n nặng v&agrave; chiều cao &lt; -3SD). X&eacute;t nghiệm ghi nhận hạ phospho m&aacute;u, hạ canxi m&aacute;u, hạ kali m&aacute;u, toan chuyển h&oacute;a với khoảng trống anion b&igrave;nh thường v&agrave; tăng clo m&aacute;u. Nước tiểu c&oacute; protein niệu, glucose niệu dương t&iacute;nh, pH &gt; 5,5, ph&ugrave; hợp với hội chứng Fanconi. Bệnh nhi đồng thời c&oacute; suy gi&aacute;p (T3, FT4 giảm). Ph&acirc;n t&iacute;ch di truyền ph&aacute;t hiện biến thể đồng hợp tử tr&ecirc;n gen <em>CTNS</em> (NM_004937.3:c.664C&gt;T; p.Gln222Ter), l&agrave; đột biến v&ocirc; nghĩa g&acirc;y kết th&uacute;c sớm dịch m&atilde;, đ&acirc;y l&agrave; biến thể mới chưa được b&aacute;o c&aacute;o. Cystinosis cần được nghĩ đến ở trẻ c&oacute; hội chứng Fanconi k&egrave;m tổn thương đa cơ quan. X&eacute;t nghiệm di truyền c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định, đặc biệt trong c&aacute;c trường hợp kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh. Việc ph&aacute;t hiện biến thể mới g&oacute;p phần mở rộng phổ đột biến của gen <em>CTNS</em> v&agrave; hỗ trợ chẩn đo&aacute;n, tư vấn di truyền.</p> Lương Thị Phượng Nguyễn Ngọc Huy Nguyễn Thu Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 919 926 10.52852/tcncyh.v205i8.5507 Phối hợp phong bế đa thần kinh ngoại vi với gây mê mask thanh quản cho bệnh nhân phẫu thuật thay khớp háng nguy cơ rất cao: Báo cáo ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5620 <p class="p1">Thay khớp h&aacute;ng ở bệnh nh&acirc;n tăng &aacute;p động mạch phổi nặng, suy tim v&agrave; bệnh thận mạn lọc m&aacute;u chu kỳ l&agrave; th&aacute;ch thức g&acirc;y lớn do nguy cơ tử vong cao cả khi g&acirc;y m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n hoặc t&ecirc; tủy sống. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o bệnh nh&acirc;n nam 64 tuổi, 50 kg, ASA IV, g&atilde;y cổ xương đ&ugrave;i phải, ph&acirc;n số tống m&aacute;u thất tr&aacute;i 31%, ph&acirc;n số thay đổi diện t&iacute;ch thất phải 28%, &aacute;p lực động mạch phổi t&acirc;m thu 79 mmHg, bệnh thận mạn lọc m&aacute;u chu kỳ. Mổ thay khớp h&aacute;ng to&agrave;n bộ đường sau-b&ecirc;n. Chiến lược v&ocirc; cảm tr&aacute;nh ho&agrave;n to&agrave;n t&ecirc; trục thần kinh; thay bằng phối hợp bốn phong bế thần kinh ngoại bi&ecirc;n dưới si&ecirc;u &acirc;m (thần kinh đ&ugrave;i, bịt nh&aacute;nh trước v&agrave; sau, b&igrave; đ&ugrave;i ngo&agrave;i, mặt phẳng cơ dựng sống c&ugrave;ng) bằng 110mg ropivacaine 0,25% pha dexamethasone, kết hợp m&ecirc; to&agrave;n th&acirc;n mask thanh quản theo BIS, noradrenaline dự ph&ograve;ng v&agrave; sugammadex. Huyết động ổn định, hậu phẫu tỉnh tốt, VAS 1/10 trong 12 giờ, kh&ocirc;ng cần opioid bổ sung. Đ&acirc;y l&agrave; chiến lược v&ocirc; cảm khả thi v&agrave; an to&agrave;n cho bệnh nh&acirc;n nguy cơ cao.</p> Hoàng Văn Tuấn Nguyễn Toàn Thắng Nguyễn Duy Thanh Hồ Sỹ Hải Nguyễn Phương Quỳnh Nguyễn Văn Hoàng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 927 934 10.52852/tcncyh.v205i8.5620 Viêm phổi hoại tử và giãn phế quản lan tỏa có biến thể dị hợp tử CFTR c.4056G>C: Báo cáo ca bệnh hiếm gặp ở trẻ em Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5724 <p class="p1">Xơ nang (Cystic Fibrosis, CF) l&agrave; bệnh di truyền lặn tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường do c&aacute;c đột biến g&acirc;y bệnh ở gen CFTR, rất hiếm gặp ở c&aacute;c nước Ch&acirc;u &Aacute; trong đ&oacute; c&oacute; Việt Nam. Biểu hiện của bệnh thường bao gồm nhiễm tr&ugrave;ng h&ocirc; hấp t&aacute;i diễn, vi&ecirc;m phế quản mạn t&iacute;nh v&agrave; gi&atilde;n phế quản tiến triển; trong một số trường hợp, bệnh nh&acirc;n c&oacute; thể xuất hiện c&aacute;c biến chứng nặng như vi&ecirc;m phổi hoại tử hoặc &aacute;p xe phổi. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp trẻ nam 4 tuổi nhập viện với biểu hiện vi&ecirc;m phổi nặng k&egrave;m nhiễm khuẩn huyết v&agrave; sốc nhiễm khuẩn. Chụp cắt lớp vi t&iacute;nh ngực ghi nhận h&igrave;nh ảnh vi&ecirc;m phổi hoại tử v&agrave; gi&atilde;n phế quản lan tỏa 2 b&ecirc;n. Tiếp cận t&igrave;m nguy&ecirc;n nh&acirc;n gi&atilde;n phế quản khởi ph&aacute;t sớm, ch&uacute;ng t&ocirc;i ph&aacute;t hiện biến thể dị hợp tử CFTR c.4056G&gt;C (p.Gln1352His), gợi &yacute; khả năng rối loạn li&ecirc;n quan tới bệnh xơ nang kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh. Ca bệnh nhấn mạnh tầm quan trọng của việc t&igrave;m kiếm bệnh l&yacute; nền ở trẻ c&oacute; vi&ecirc;m phổi nặng k&egrave;m gi&atilde;n phế quản xuất hiện sớm, đồng thời cho thấy vai tr&ograve; của c&aacute;c thăm d&ograve; di truyền trong tiếp cận chẩn đo&aacute;n căn nguy&ecirc;n gi&atilde;n phế quản tại những quốc gia c&oacute; tỷ lệ lưu h&agrave;nh CF thấp.</p> Lê Đức Quang Lê Thị Hồng Hanh Trịnh Thị Dung Phạm Thu Nga Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 935 943 10.52852/tcncyh.v205i8.5724 Cường giáp không liên quan đến cơ chế tự miễn do đột biến hoạt hóa gen TSHR: Báo cáo ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5726 <p class="p1">Cường gi&aacute;p kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến cơ chế tự miễn (non-autoimmune hyperthyroidism, NAH) l&agrave; bệnh l&yacute; hiếm gặp do c&aacute;c đột biến hoạt h&oacute;a gen m&atilde; h&oacute;a thụ thể hormone k&iacute;ch th&iacute;ch tuyến gi&aacute;p (TSHR). Phần lớn c&aacute;c dữ liệu hiện nay về bệnh chủ yếu đến từ c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ca bệnh v&agrave; c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu với cỡ mẫu nhỏ do số lượng người bệnh được ghi nhận tr&ecirc;n thế giới c&ograve;n hạn chế. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp trẻ nữ 2 tuổi xuất hiện lồi mắt từ 7 th&aacute;ng tuổi, sau đ&oacute; xuất hiện run đầu chi, nhịp tim nhanh v&agrave; tăng c&acirc;n k&eacute;m. X&eacute;t nghiệm cho thấy cường gi&aacute;p r&otilde; với TSH &lt; 0,005 mIU/L, FT4 &gt; 100 pmol/L v&agrave; T3: 9,31 nmol/L, trong khi c&aacute;c kh&aacute;ng thể tự miễn tuyến gi&aacute;p đều &acirc;m t&iacute;nh. Tiền sử gia đ&igrave;nh ghi nhận nhiều th&agrave;nh vi&ecirc;n mắc cường gi&aacute;p qua nhiều thế hệ, gợi &yacute; kiểu di truyền trội tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường. Ph&acirc;n t&iacute;ch di truyền ph&aacute;t hiện biến thể dị hợp tử c.1514G&gt;A (p.Ser505Asn) tr&ecirc;n gen TSHR, được ph&acirc;n loại l&agrave; biến thể c&oacute; khả năng g&acirc;y bệnh. Người bệnh được điều trị bằng methimazole v&agrave; propranolol, đ&aacute;p ứng tốt với cải thiện triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; c&aacute;c chỉ số chức năng tuyến gi&aacute;p sau 15 th&aacute;ng theo d&otilde;i. Trường hợp n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hướng tới nguy&ecirc;n nh&acirc;n di truyền ở trẻ c&oacute; biểu hiện cường gi&aacute;p khởi ph&aacute;t sớm, đặc biệt khi c&aacute;c x&eacute;t nghiệm tự miễn &acirc;m t&iacute;nh v&agrave; c&oacute; tiền sử gia đ&igrave;nh ph&ugrave; hợp.</p> Nguyễn Hoàng Lan Vũ Chí Dũng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 944 950 10.52852/tcncyh.v205i8.5726 Viêm mũi xoang thai kỳ: Tổng quan tường thuật về chẩn đoán phân biệt và an toàn điều trị https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5565 <p class="p1">Nghẹt mũi khi mang thai c&oacute; cơ chế đa dạng gồm vi&ecirc;m mũi thai kỳ, vi&ecirc;m mũi dị ứng v&agrave; vi&ecirc;m mũi xoang nhiễm khuẩn; ph&acirc;n biệt ba thực thể n&agrave;y quan trọng để chọn điều trị nhưng thiếu hướng dẫn cụ thể tại Việt Nam. Tổng quan n&agrave;y tổng hợp bằng chứng về dự đo&aacute;n, hiệu quả v&agrave; an to&agrave;n c&aacute;c biện ph&aacute;p điều trị vi&ecirc;m mũi xoang ở phụ nữ mang thai, theo phương ph&aacute;p tổng quan tường thuật theo SANRA, t&igrave;m kiếm hệ thống tr&ecirc;n PubMed, Cochrane v&agrave; Embase, đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng theo GRADE. 38 nghi&ecirc;n cứu đủ ti&ecirc;u chuẩn được đưa v&agrave;o ph&acirc;n t&iacute;ch với chứng cứ từ thấp đến trung b&igrave;nh. Dấu hiệu gợi &yacute; nhiễm khuẩn đ&aacute;ng tin cậy nhất gồm dịch mủ, đau v&ugrave;ng mặt, giảm khứu gi&aacute;c v&agrave; triệu chứng k&eacute;o d&agrave;i &gt; 10 ng&agrave;y. Nước muối v&agrave; budesonide c&oacute; hồ sơ an to&agrave;n tốt nhất trong thai kỳ. Kh&aacute;ng sinh chỉ n&ecirc;n d&ugrave;ng khi c&oacute; bằng chứng nhiễm khuẩn. Vi&ecirc;m mũi xoang ở thai phụ cần đ&aacute;nh gi&aacute; c&oacute; hệ thống, điều trị theo thang bậc v&agrave; dữ liệu tiến cứu tại Việt Nam để x&acirc;y dựng hướng dẫn thực h&agrave;nh.</p> Nguyễn Thị Phương Thảo Kryukov Andrei Ivanovich Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 951 960 10.52852/tcncyh.v205i8.5565 Hiệu quả can thiệp dinh dưỡng cho ung thư vòm mũi họng: Tổng quan và phân tích meta https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5688 <p class="p1">Suy dinh dưỡng xảy ra ở 53,6 &ndash; 80,5% bệnh nh&acirc;n ung thư v&ograve;m mũi họng trong h&oacute;a xạ trị, ảnh hưởng nghi&ecirc;m trọng đến kết quả điều trị. Bằng chứng về hiệu quả can thiệp dinh dưỡng đặc th&ugrave; cho nh&oacute;m n&agrave;y c&ograve;n hạn chế cần c&oacute; đ&aacute;nh gi&aacute; hệ thống hiệu quả can thiệp dinh dưỡng l&ecirc;n kết cục điều trị v&agrave; chất lượng cuộc sống ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n. Tổng quan n&agrave;y tiến h&agrave;nh theo PRISMA 2020 (PROSPERO: CRD42022366089), t&igrave;m kiếm 6 cơ sở dữ liệu. Ph&acirc;n t&iacute;ch 10 RCT (n = 879) v&agrave; 4 nghi&ecirc;n cứu phi-RCT; đ&aacute;nh gi&aacute; sai lệch bằng ROB2.0, NOS, NHLBI; mức bằng chứng theo GRADE. Can thiệp dinh dưỡng cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa prealbumin (SMD = 0,256; p = 0,032), hemoglobin, lymphocyte (SMD = 1,125; p &lt; 0,001) v&agrave; giảm 25% vi&ecirc;m ni&ecirc;m mạc miệng. Albumin v&agrave; BMI cải thiện r&otilde; ở nh&oacute;m &ge; 70 Gy. PG-SGA &gt; 3 kết hợp NLR &ge; 3 li&ecirc;n quan nguy cơ tử vong tăng 4,43 lần. Can thiệp dinh dưỡng to&agrave;n diện cải thiện dinh dưỡng, giảm độc t&iacute;nh v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng cuộc sống bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n. Khuyến nghị s&agrave;ng lọc PG-SGA định kỳ, đặc biệt ở nh&oacute;m liều &ge; 70 Gy.</p> Vũ Quang Huy Nguyễn Công Hoàng Trương Thị Thùy Dương Tạ Phương Thuý Nguyễn Thị Phương Thảo Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 961 974 10.52852/tcncyh.v205i8.5688 Tình trạng thiếu 25-hydroxyvitamin D và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ loãng xương nguyên phát tại Bệnh viện Hữu Nghị https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/6145 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả thực trạng 25-hydroxyvitamin D [25(OH)D] huyết thanh v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng thiếu 25(OH)D ở phụ nữ lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 203 phụ nữ lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại Bệnh viện Hữu Nghị. Thiếu 25(OH)D được x&aacute;c định theo ngưỡng &lt; 30 ng/mL, c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng hồi quy logistic đa biến. Kết quả cho thấy nồng độ 25(OH)D trung b&igrave;nh l&agrave; 25,48 &plusmn; 7,76 ng/mL, tỷ lệ thiếu 25(OH)D l&agrave; 72,4% (147/203). Trong nh&oacute;m đang điều trị lo&atilde;ng xương, tỷ lệ n&agrave;y l&agrave; 70,7% (70/99). Sau hiệu chỉnh đa biến, tiếp x&uacute;c &aacute;nh nắng dưới 3 ng&agrave;y/tuần (tỷ suất ch&ecirc;nh hiệu chỉnh (adjusted odds ratio &ndash; aOR) = 2,74) v&agrave; diện t&iacute;ch da tiếp x&uacute;c chỉ gồm mặt v&agrave; b&agrave;n tay (aOR = 3,91) l&agrave; hai yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với thiếu 25(OH)D. Kết quả cho thấy thiếu 25(OH)D l&agrave; t&igrave;nh trạng phổ biến ở phụ nữ lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t, kể cả nh&oacute;m đang được điều trị. Thực tế n&agrave;y cho thấy việc đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ, x&eacute;t nghiệm 25(OH)D huyết thanh, ph&acirc;n loại mức độ thiếu, tư vấn bổ sung vitamin D v&agrave; tắm nắng l&agrave; cần thiết trong điều trị lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t.</p> Nguyễn Thị Thu Hằng Ngọ Thị Thảo Nguyễn Văn Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 975 984 10.52852/tcncyh.v205i8.6145 Căn nguyên và mức độ kháng kháng sinh của vi khuẩn thường gặp gây nhiễm khuẩn huyết tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương giai đoạn 2022 - 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/6149 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 422 người bệnh cấy m&aacute;u vi khuẩn dương t&iacute;nh tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương (2022-2024), so s&aacute;nh căn nguy&ecirc;n v&agrave; mức độ kh&aacute;ng kh&aacute;ng sinh giữa nh&oacute;m mắc phải tại cộng đồng (CAI, n = 287) v&agrave; mắc phải tại bệnh viện (HAI, n = 135). Trong 425 chủng ph&acirc;n lập được, vi khuẩn Gram &acirc;m chiếm 59,8%, cao hơn ở HAI (67,9% so với 55,9%; p = 0,020). Ba căn nguy&ecirc;n h&agrave;ng đầu l&agrave; <em>E. coli</em> (22,8%), <em>S. aureus</em> (18,4%) v&agrave; <em>K. pneumoniae</em> (14,8%). S. suis v&agrave; B. pseudomallei chỉ gặp ở CAI, c&ograve;n <em>A. baumannii</em> v&agrave; <em>P. aeruginosa</em> tập trung ở HAI. Tỷ lệ E. coli kh&aacute;ng cephalosporin thế hệ 3 (62,9%) v&agrave; tỷ lệ MRSA (74,4%) đều cao, kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa nhiễm khuẩn cộng đồng v&agrave; nhiễm khuẩn bệnh viện. Ngược lại <em>K. pneumoniae</em> kh&aacute;ng cephalosporin thế hệ 3 v&agrave; đa kh&aacute;ng cao hơn ở HAI (61,9% so với 7,5% v&agrave; 57,1% so với 14,3%; p &lt; 0,001). Tử vong chung 20,6%, cao hơn ở HAI (32,6% so với 15,0%; p &lt; 0,001).</p> Nguyễn Quốc Phương Phạm Ngọc Thạch Trần Văn Giang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 985 996 10.52852/tcncyh.v205i8.6149 Đặc điểm X-quang và tỷ lệ hiện diện răng hàm lớn thứ ba trên phim panorama ở học sinh lớp 11 trường trung học phổ thông tỉnh Bắc Ninh năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/5832 <p class="p1">Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm x-quang v&agrave; tỷ lệ hiện diện của răng h&agrave;m lớn thứ ba tr&ecirc;n phim panorama ở học sinh lớp 11 trường trung học phổ th&ocirc;ng, tỉnh Bắc Ninh năm 2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 133 học sinh 16 - 17 tuổi, được lựa chọn từ danh s&aacute;ch học sinh đủ ti&ecirc;u chuẩn tham gia nghi&ecirc;n cứu. Tất cả đối tượng được kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; chụp phim panorama kỹ thuật số để đ&aacute;nh gi&aacute; sự hiện diện của răng h&agrave;m lớn thứ ba, độ s&acirc;u, tương quan với ng&agrave;nh l&ecirc;n xương h&agrave;m dưới v&agrave; hướng mọc theo ph&acirc;n loại Archer, Pell &amp; Gregory v&agrave; Winter. Tỷ lệ hiện diện răng h&agrave;m lớn thứ ba tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; 31,77%. Răng h&agrave;m lớn thứ ba h&agrave;m dưới c&oacute; tỷ lệ hiện diện cao hơn h&agrave;m tr&ecirc;n (49,62% &ndash; 53,38% so với 11,28% &ndash; 12,78%). Ở h&agrave;m tr&ecirc;n, ph&acirc;n loại Archer loại C chiếm ưu thế (78,6%). Ở h&agrave;m dưới, vị tr&iacute; B theo Pell &amp; Gregory chiếm 55,51%, loại II chiếm 67,35%. Theo ph&acirc;n loại Winter, mọc thẳng v&agrave; lệch gần l&agrave; hai dạng phổ biến nhất với tỷ lệ lần lượt 45,31% v&agrave; 45,71%. Kết quả cho thấy ở học sinh 16 &ndash; 17 tuổi, răng h&agrave;m lớn thứ ba h&agrave;m dưới c&oacute; tỷ lệ xuất hiện cao hơn răng h&agrave;m lớn thứ ba h&agrave;m tr&ecirc;n, phần lớn răng h&agrave;m lớn thứ ba vẫn chưa ho&agrave;n tất qu&aacute; tr&igrave;nh mọc v&agrave; c&oacute; vị tr&iacute;, hướng mọc cần tiếp tục được theo d&otilde;i.</p> Phạm Như Hải Lưu Thanh Hải Chử Tiến Mạnh Hoàng Thị Quỳnh Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-08-25 2026-08-25 205 8 997 1005 10.52852/tcncyh.v205i8.5832