Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh Trường Đại Học Y Hà Nội vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Y học 2354-080X Đa hình rs9934336 gen SLC5A2 và mối liên quan với đường huyết lúc đói ở người bệnh đái tháo đường típ 2 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4646 <p class="p1"><em>Tr&ecirc;n cơ sở c&aacute;c bằng chứng về vai tr&ograve; quan trọng của yếu tố di truyền trong kiểm so&aacute;t đường huyết, nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh rs9934336 của gen SLC5A2 với nồng độ glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i (FPG) ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường (ĐTĐ) t&iacute;p 2 tại Việt Nam. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 123 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n ĐTĐ t&iacute;p 2 tại Bệnh viện Quận Ph&uacute; Nhuận từ 07/2025 đến 11/2025. Kiểu gen của đa h&igrave;nh rs9934336 được x&aacute;c định bằng kỹ thuật real-time polymerase chain reaction (PCR). So s&aacute;nh FPG giữa c&aacute;c nh&oacute;m kiểu gen, hiệu chỉnh nhiễu bằng hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến. Kết quả cho thấy tỷ lệ kiểu gen GG, GA v&agrave; AA lần lượt l&agrave; 26,8%, 65,9% v&agrave; 7,3%. Nh&oacute;m GA+AA c&oacute; FPG trung vị cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m GG (p = 0,013). Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy đa biến, mỗi alen A l&agrave;m tăng 10,3% nồng độ FPG sau điều chỉnh c&aacute;c yếu tố nhiễu v&agrave; đa kiểm định FDR (p = 0,018). Đa h&igrave;nh rs9934336 gen SLC5A2 li&ecirc;n quan đến FPG ở bệnh nh&acirc;n ĐTĐ t&iacute;p 2, gợi &yacute; vai tr&ograve; điều h&ograve;a đường huyết qua k&ecirc;nh SGLT2.</em></p> Lê Bích Trân Phan Hữu Hên Nguyễn Trần Khánh Duy Đoàn Thị Kim Châu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 1 9 10.52852/tcncyh.v199i2.4646 Đa hình rs1799971 gen OPRM1 và một số yếu tố liên quan trên người bệnh nghiện chất dạng thuốc phiện điều trị Methadone thay thế https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4574 <p class="p1"><em>Methadone l&agrave; thuốc chủ vận (agonist) giảm đau thuộc nh&oacute;m opioid được sử dụng để điều trị thay thế ở bệnh nh&acirc;n nghiện chất dạng thuốc phiện. Với chiến lược điều trị đa hướng bao gồm c&aacute;ch tiếp cận dựa tr&ecirc;n bằng chứng khoa học, đặc điểm di truyền c&oacute; thể cung cấp dữ liệu quan trọng li&ecirc;n quan đến kết quả điều trị. Đa h&igrave;nh gen OPRM1 m&atilde; h&oacute;a thụ thể MOP (&micro;-opioid receptor), vị tr&iacute; t&aacute;c động ch&iacute;nh của methadone, c&oacute; nhiều nghi&ecirc;n cứu tập trung về đặc điểm t&iacute;nh dễ tổn thương với rối loạn sử dụng chất, đ&aacute;p ứng điều trị. Ph&acirc;n t&iacute;ch t&iacute;nh đa h&igrave;nh rs1799971 gen OPRM1 nhằm x&aacute;c định đặc điểm kiểu gen v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan tr&ecirc;n 200 bệnh nh&acirc;n nghiện chất dạng thuốc phiện. Trong</em> <em>quần thể nghi&ecirc;n cứu,</em> <em>alen G xuất hiện với tỷ lệ 41,8%, quần thể đạt trạng th&aacute;i c&acirc;n bằng Hardy-Weinberg - HWE (&chi;&sup2; = 0,11). Trong m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy đa biến, ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến liều điều trị, điểm lạm dụng rượu (AUDIT-C), kh&ocirc;ng ghi nhận yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng hay kiểu gen OPRM1 c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05). Khi đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến điểm thuốc l&aacute;, kiểu gen OPRM1 GG li&ecirc;n quan nghịch c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với điểm thuốc l&aacute; so với kiểu gen AA (Coef = &minus;0,893; p = 0,005).</em></p> Nguyễn Quỳnh Giao Trịnh Thị Phương Dung Lê Huy Hoàng Đặng Thị Ngọc Dung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 10 19 10.52852/tcncyh.v199i2.4574 Đa hình rs1260326 gen GCKR và đường huyết lúc đói ở người bệnh gút Việt Nam: Nghiên cứu thăm dò https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4571 <p class="p1"><em>Bệnh g&uacute;t l&agrave; một rối loạn chuyển h&oacute;a thường đi k&egrave;m với rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; tăng đường huyết, trong đ&oacute; đa h&igrave;nh rs1260326 gen GCKR được xem l&agrave; yếu tố di truyền c&oacute; li&ecirc;n quan. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tuyển chọn 45 bệnh nh&acirc;n g&uacute;t tại Việt Nam, x&aacute;c định kiểu gen rs1260326 v&agrave; đo glucose m&aacute;u đ&oacute;i (FPG). Mức FPG trung b&igrave;nh được so s&aacute;nh giữa c&aacute;c nh&oacute;m kiểu gen (CC với CT+TT) v&agrave; giữa c&aacute;c alen (C với T) sau khi hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố sinh trắc học gồm tuổi, giới t&iacute;nh v&agrave; chỉ số khối cơ thể. Sau đ&oacute;, ngưỡng &yacute; nghĩa thống k&ecirc; tiếp tục được hiệu chỉnh bằng phương ph&aacute;p FDR. Kết quả cho thấy bệnh nh&acirc;n mang kiểu gen CC c&oacute; FPG trung b&igrave;nh cao hơn đ&aacute;ng kể so với nh&oacute;m mang alen T (CT+TT) (pFDR &lt; 0,05). Tương tự, alen C li&ecirc;n quan với mức FPG cao hơn so với alen T (pFDR &lt; 0,05). Kết luận: Đa h&igrave;nh rs1260326 gen GCKR bước đầu cho thấy c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng tăng đường huyết đ&oacute;i ở bệnh nh&acirc;n g&uacute;t, g&oacute;p phần v&agrave;o rối loạn chuyển h&oacute;a đi k&egrave;m ở bệnh g&uacute;t.</em></p> Phan Đức Duy Nguyễn Thái Hòa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 20 28 10.52852/tcncyh.v199i2.4571 Đa hình rs12129861 gen PDZK1 và nồng độ acid uric máu ở bệnh nhân chẩn đoán gút lần đầu: Dữ liệu thăm dò bước đầu tại Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4603 <p class="p1"><em>G&uacute;t l&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a purin thường gặp, trong đ&oacute; đa h&igrave;nh rs12129861 gen PDZK1 đ&atilde; được ghi nhận c&oacute; ảnh hưởng đến nồng độ acid uric nhưng dữ liệu tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 49 bệnh nh&acirc;n g&uacute;t chẩn đo&aacute;n lần đầu tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Nai. Đa h&igrave;nh rs12129861 gen PDZK1 được x&aacute;c định bằng kỹ thuật Real-time PCR. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến được sử dụng để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với nồng độ acid uric v&agrave; hiệu chỉnh theo phương ph&aacute;p Benjamini-Hochberg tr&ecirc;n phần mềm R 4.5.0. Kết quả cho thấy nồng độ acid uric c&oacute; xu hướng tăng theo c&aacute;c kiểu gen CC, CT v&agrave; TT d&ugrave; chưa đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Alen T li&ecirc;n quan độc lập với tăng acid uric m&aacute;u với mức tăng trung b&igrave;nh 47,1 &micro;mol/L (KTC 95%: 13,4 &ndash; 80,8). Giới nữ li&ecirc;n quan độc lập với giảm nồng độ acid uric. Kết quả bước đầu cho thấy đa h&igrave;nh rs12129861 gen PDZK1 c&oacute; vai tr&ograve; trong điều h&ograve;a acid uric ở bệnh nh&acirc;n g&uacute;t người Việt Nam.</em></p> Nguyễn Thị Mai Liên Nguyễn Thái Hòa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 29 36 10.52852/tcncyh.v199i2.4603 Yếu tố tiên lượng tử vong ở bệnh nhân cao tuổi được can thiệp thân chung động mạch vành trái https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4667 <p class="p1"><em>Bệnh l&yacute; hẹp th&acirc;n chung động mạch v&agrave;nh tr&aacute;i ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi đặt ra th&aacute;ch thức lớn do t&iacute;nh tổn thương phức tạp v&agrave; đa bệnh. Dữ liệu về ti&ecirc;n lượng d&agrave;i hạn sau can thiệp tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định yếu tố ti&ecirc;n lượng tử vong d&agrave;i hạn ở bệnh nh&acirc;n cao tuổi được can thiệp th&acirc;n chung động mạch v&agrave;nh tr&aacute;i.&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu c&oacute; theo d&otilde;i dọc thu nhận được 116 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi được can thiệp th&acirc;n chung động mạch v&agrave;nh tr&aacute;i tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ 01/07/2019 đến 30/06/2020 v&agrave; c&ograve;n li&ecirc;n lạc được qua điện thoại sau 5 năm. Nghi&ecirc;n cứu ghi nhận tỷ lệ tử vong 5 năm l&agrave; 31,9% v&agrave; sống c&ograve;n 5 năm l&agrave; 68,1%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy Cox đa biến hiệu chỉnh, c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập của tử vong 5 năm gồm tuổi lớn hơn 70 (HR 3,4); cho&aacute;ng khi nhập viện (HR 3,2); CKMB tăng mỗi 50 U/L (HR 1,1); bệnh mạch v&agrave;nh 3 nh&aacute;nh (HR 2,2) v&agrave; tổn thương tại lỗ (HR 2,6).&nbsp;</em></p> Bàng Ái Viên Nguyễn Văn Tân Mai Trí Luận Lý Ích Trung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 37 46 10.52852/tcncyh.v199i2.4667 Đặc điểm lâm sàng và mức độ nặng của phản ứng quá mẫn do chất cản quang chứa IOD tại Bệnh viện E https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4699 <p class="p1"><em>Chất cản quang chứa iod (Iodinated Contrast Media - ICM) l&agrave; c&ocirc;ng cụ quan trọng trong chẩn đo&aacute;n h&igrave;nh ảnh nhưng c&oacute; thể g&acirc;y phản ứng qu&aacute; mẫn kh&oacute; ti&ecirc;n lượng. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 60 trường hợp tại Bệnh viện E từ th&aacute;ng 7/2024 đến 7/2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan. Dữ liệu về nh&acirc;n khẩu học, tiền sử dị ứng, loại ICM v&agrave; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng được thu thập. Kết quả cho thấy 78,3% phản ứng xuất hiện trong 6 giờ đầu, chủ yếu l&agrave; phản ứng nhanh. Biểu hiện da ni&ecirc;m mạc gặp ở tất cả c&aacute;c trường hợp, h&ocirc; hấp 20% v&agrave; ti&ecirc;u h&oacute;a 13,3%. Phản vệ độ I chiếm 80%, phản vệ độ II 20%. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt &yacute; nghĩa về mức độ nặng, thời gian xuất hiện hay yếu tố nh&acirc;n khẩu học v&agrave; tiền sử dị ứng giữa hai loại ICM l&agrave; Iopamiro v&agrave; Omnipaque. Phản ứng qu&aacute; mẫn do ICM tại Bệnh viện E chủ yếu l&agrave; qu&aacute; mẫn nhanh, mức độ nhẹ; do kh&ocirc;ng c&oacute; yếu tố dự b&aacute;o nặng r&otilde; r&agrave;ng, việc theo d&otilde;i chặt chẽ sau ti&ecirc;m vẫn thực sự cần thiết để đảm bảo an to&agrave;n.</em></p> Bùi Văn Dân Đàm Thu Hiền Nguyễn Lê Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 47 54 10.52852/tcncyh.v199i2.4699 Tỷ lệ và đặc điểm hội chứng chuyển hoá ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4692 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m khớp dạng thấp l&agrave; bệnh tự miễn mạn t&iacute;nh c&oacute; li&ecirc;n quan chặt chẽ đến c&aacute;c rối loạn chuyển h&oacute;a v&agrave; tăng nguy cơ tim mạch. Hội chứng chuyển h&oacute;a thường gặp ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp dạng thấp v&agrave; c&oacute; thể ảnh hưởng đến mức độ hoạt động bệnh cũng như đ&aacute;p ứng điều trị. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả tr&ecirc;n 152 bệnh nh&acirc;n VKDT được chẩn đo&aacute;n theo ti&ecirc;u chu&acirc;̉n ACR/EULAR 2010 đang theo dõi và đi&ecirc;̀u trị tại Bệnh viện Nguy&ecirc;̃n Tri Phương (05/2025 &ndash; 09/2025) cho th&acirc;́y tỷ lệ mắc HCCH theo ti&ecirc;u chu&acirc;̉n JC 2009 l&agrave; 26,3%. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; hội chứng chuyển h&oacute;a c&oacute; xu hướng biểu hiện hoạt động bệnh v&agrave; chỉ dấu vi&ecirc;m cao hơn so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng mắc, tuy nhi&ecirc;n sự kh&aacute;c biệt n&agrave;y kh&ocirc;ng đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Hội chứng chuyển h&oacute;a l&agrave; vấn đề cần được quan t&acirc;m ở bệnh nh&acirc;n VKDT do kh&ocirc;ng chỉ làm gia tăng gánh nặng b&ecirc;̣nh lý tim mạch mà còn có th&ecirc;̉ tác đ&ocirc;̣ng tới di&ecirc;̃n ti&ecirc;́n và đáp ứng đi&ecirc;̀u trị.</em></p> Cao Đình Hưng Lê Thị Cẩm Khuyên Huỳnh Lý Vân Anh Nguyễn Đình Thông Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 55 65 10.52852/tcncyh.v199i2.4692 Giá trị tiên lượng tử vong của thang điểm HOPE-EVL ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản được thắt vòng cao su qua nội soi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4653 <p class="p1"><em>Thắt v&ograve;ng cao su qua nội soi (Endoscopic Variceal Ligation - EVL) l&agrave; phương ph&aacute;p ưu ti&ecirc;n trong kiểm so&aacute;t chảy m&aacute;u cấp v&agrave; dự ph&ograve;ng t&aacute;i ph&aacute;t ở bệnh nh&acirc;n xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a do vỡ gi&atilde;n tĩnh mạch thực quản; đ&aacute;nh gi&aacute; ti&ecirc;n lượng sớm sau EVL gi&uacute;p ph&acirc;n tầng nguy cơ v&agrave; định hướng điều trị ph&ugrave; hợp. Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ hồi cứu kết hợp tiến cứu, tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 213 bệnh nh&acirc;n xuất huyết ti&ecirc;u ho&aacute; được can thiệp EVL, tại Trung t&acirc;m ti&ecirc;u ho&aacute; gan mật - Bệnh viện Bạch Mai. Nhằm mục đ&iacute;ch đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị ti&ecirc;n lượng tử vong trong 30 ng&agrave;y sau EVL của điểm HOPE-EVL. Tỷ lệ tử vong trong 30 ng&agrave;y sau EVL l&agrave; 12,2%. Điểm HOPE-EVL li&ecirc;n quan r&otilde; rệt đến l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết cục điều trị. Tỷ lệ tử vong 30 ng&agrave;y ch&ecirc;nh lệch lớn giữa c&aacute;c nh&oacute;m nguy cơ theo HOPE-EVL, từ 1,3% ở nh&oacute;m nguy cơ thấp đến 80% ở nh&oacute;m nguy cơ cao. Điểm HOPE-EVL cho thấy khả năng ti&ecirc;n lượng tử vong rất tốt với AUC = 0,95 (95% CI: 0,909 - 0,988), p &lt; 0,05. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy HOP-EVL c&oacute; gi&aacute; trị trong ti&ecirc;n lượng tử vong 30 ng&agrave;y ở bệnh nh&acirc;n xuất huyết ti&ecirc;u h&oacute;a do tăng &aacute;p cửa sau EVL.</em></p> Chu Thị Thanh Nguyễn Công Long Trần Thanh Hải Nguyễn Thị Nghĩa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 66 74 10.52852/tcncyh.v199i2.4653 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng răng khôn hàm dưới mọc lệch/ngầm với độ khó từ trung bình đến cao theo Pederson https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4648 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 265 người bệnh đến nhổ răng tại Trung t&acirc;m Kỹ thuật cao Răng H&agrave;m Mặt - Trường Đại học Y H&agrave; Nội nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; X-quang của răng kh&ocirc;n h&agrave;m dưới mọc lệch hoặc ngầm c&oacute; độ kh&oacute; trung b&igrave;nh đến cao theo ph&acirc;n loại Pederson. Người bệnh được khai th&aacute;c bệnh sử, kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; chụp phim; dữ liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng c&aacute;c kiểm định thống k&ecirc; v&agrave; m&ocirc; h&igrave;nh hồi quy logistic đa biến. Độ tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 27,92 &plusmn; 7,64, nữ chiếm 63,02%. C&aacute;c tư thế mọc thường gặp gồm lệch gần, ngang v&agrave; ngầm, trong đ&oacute; lệch gần chiếm tỷ lệ cao nhất. Biến chứng ghi nhận ở 58,55% trường hợp, chủ yếu l&agrave; vi&ecirc;m quanh th&acirc;n răng. Răng mọc thẳng hoặc lệch xa c&oacute; nguy cơ vi&ecirc;m quanh th&acirc;n răng cao hơn v&agrave; li&ecirc;n quan đến mức độ kh&oacute; phẫu thuật tăng đ&aacute;ng kể. Phần lớn răng c&oacute; ch&acirc;n c&aacute;ch ống thần kinh răng dưới &ge; 1mm, v&agrave; nh&oacute;m răng mọc thẳng hoặc lệch xa c&oacute; tỷ lệ biến chứng cũng như độ kh&oacute; phẫu thuật cao hơn c&aacute;c tư thế kh&aacute;c.</em></p> Đinh Thị Thái Nguyễn Phú Thắng Lê Thị Thu Hà Tạ Thị Tươi Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 75 83 10.52852/tcncyh.v199i2.4648 Tác động không mong muốn của kỹ thuật đào thải CO2 qua màng ngoài cơ thể trên bệnh nhân ARDS nghiên cứu hồi cứu tại một trung tâm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4553 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu được thực hiện tr&ecirc;n 15 bệnh nh&acirc;n ARDS được &aacute;p dụng kỹ thuật đ&agrave;o thải CO<sub>2</sub> qua m&agrave;ng ngo&agrave;i cơ thể (ECCO<sub>2</sub>R) tại Trung t&acirc;m Hồi sức t&iacute;ch cực, Bệnh viện Bạch Mai trong giai đoạn từ th&aacute;ng 7/2024 đến th&aacute;ng 9/2025, nhằm m&ocirc; tả c&aacute;c t&aacute;c động kh&ocirc;ng mong muốn v&agrave; biến chứng li&ecirc;n quan đến kỹ thuật trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh theo d&otilde;i, c&aacute;c th&ocirc;ng số huyết động nhịp tim v&agrave; huyết &aacute;p tủng b&igrave;nh được duy tr&igrave; ổn định v&agrave; kh&ocirc;ng ghi nhận nhu cầu tăng liều hoặc khởi động th&ecirc;m thuốc vận mạch sau khi bắt đầu ECCO<sub>2</sub>R. Về huyết học, gi&aacute; trị tiểu cầu trung vị giảm từ 145 G/L trước lọc xuống 101 G/L v&agrave;o ng&agrave;y thứ hai, b&ecirc;n cạnh đ&oacute; l&agrave; nồng độ hemoglobin được duy tr&igrave; ổn định. Huyết khối quả lọc l&agrave; biến chứng thường gặp nhất (20%), tiếp theo l&agrave; chảy m&aacute;u tại vị tr&iacute; catheter v&agrave; hạ th&acirc;n nhiệt (6,7%), kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o c&oacute; rối loạn đ&ocirc;ng m&aacute;u hay chảy m&aacute;u tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. T&oacute;m lại, ECCO<sub>2</sub>R duy tr&igrave; ổn định huyết động, g&acirc;y giảm tiểu cầu nhẹ v&agrave; biến chứng thường gặp nhất l&agrave; huyết khối quả lọc.</em></p> Đỗ Ngọc Sơn Đặng Quốc Tuấn Bùi Văn Cường Võ Quang Trung Trần Hữu Thông Nguyễn Văn Trọng Trương Thị Huyền Trang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 84 90 10.52852/tcncyh.v199i2.4553 Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ẩn tinh hoàn không sờ thấy hai bên ở trẻ em https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4626 <p class="p1"><em>Phẫu thuật nội soi l&agrave; phương ph&aacute;p được ưu ti&ecirc;n lựa chọn trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị ẩn tinh ho&agrave;n kh&ocirc;ng sờ thấy, tuy nhi&ecirc;n c&aacute;ch tiếp cận đối với c&aacute;c trường hợp hai b&ecirc;n vẫn c&ograve;n nhiều tranh luận. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 21 bệnh nh&acirc;n (42 tinh ho&agrave;n) tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 01/2021 - 12/2024, tuổi phẫu thuật trung vị l&agrave; 23 th&aacute;ng. 7 bệnh nh&acirc;n (33,3%) được hạ tinh ho&agrave;n một th&igrave; hai b&ecirc;n; 8 bệnh nh&acirc;n (38,1%) thực hiện Fowler-Stephens hai th&igrave; đồng thời; c&aacute;c trường hợp c&ograve;n lại &aacute;p dụng kỹ thuật phối hợp hoặc c&oacute; một b&ecirc;n tinh ho&agrave;n đ&atilde; teo. Thời gian theo d&otilde;i trung b&igrave;nh 21,9 &plusmn; 9,4 th&aacute;ng cho tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng chung đạt 82,1%; tỷ lệ teo 3,6%. Ri&ecirc;ng nh&oacute;m Fowler-Stephens hai b&ecirc;n, 80% tinh ho&agrave;n nằm ở b&igrave;u, 1 tinh ho&agrave;n teo (10%). Kh&ocirc;ng ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về thể t&iacute;ch tinh ho&agrave;n trước v&agrave; sau mổ. Kết quả cho thấy phẫu thuật nội soi, bao gồm cả can thiệp đồng thời hai b&ecirc;n, l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả cho nh&oacute;m bệnh l&yacute; n&agrave;y.</em></p> Nguyễn Thị Mai Thủy Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 91 98 10.52852/tcncyh.v199i2.4626 Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán ẩn tinh hoàn không sờ thấy https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4627 <p class="p1"><em>Ẩn tinh ho&agrave;n kh&ocirc;ng sờ thấy chiếm khoảng 20% c&aacute;c trường hợp ẩn tinh ho&agrave;n, việc x&aacute;c định vị tr&iacute; tinh ho&agrave;n c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong lập kế hoạch điều trị. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu đ&aacute;nh gi&aacute; gi&aacute; trị si&ecirc;u &acirc;m tr&ecirc;n 95 bệnh nh&acirc;n ẩn tinh ho&agrave;n kh&ocirc;ng sờ thấy một b&ecirc;n được phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2021 - 2024, tuổi trung vị 30 th&aacute;ng. Nội soi ghi nhận tinh ho&agrave;n nằm thấp trong ổ bụng chiếm 53,7%, tỷ lệ kh&ocirc;ng c&oacute; tinh ho&agrave;n/teo 23,2%. Si&ecirc;u &acirc;m c&oacute; độ nhạy 68,5%, độ đặc hiệu 63,6% v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c 67,4%; độ nhạy giảm ở nh&oacute;m tinh ho&agrave;n nằm cao trong ổ bụng (42,9%). Ở trẻ 6 - 24 th&aacute;ng, tăng k&iacute;ch thước tinh ho&agrave;n đối b&ecirc;n dự đo&aacute;n teo tinh ho&agrave;n bệnh tốt với AUC 0,917; ngưỡng chiều d&agrave;i 16mm cho độ nhạy 89% v&agrave; độ đặc hiệu 92%. Si&ecirc;u &acirc;m kết hợp đo k&iacute;ch thước tinh ho&agrave;n đối b&ecirc;n hữu &iacute;ch trong thăm kh&aacute;m ban đầu v&agrave; tư vấn trước mổ, tuy nhi&ecirc;n nội soi ổ bụng vẫn giữ vai tr&ograve; quyết định trong chẩn đo&aacute;n.</em></p> Nguyễn Thị Mai Thủy Đỗ Văn Khang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 99 107 10.52852/tcncyh.v199i2.4627 Đặc điểm huyết áp lưu động 24 giờ và phác đồ điều trị ở bệnh nhân tăng huyết áp ngoại trú https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4717 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 166 bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p điều trị ngoại tr&uacute; nhằm m&ocirc; tả đặc điểm huyết &aacute;p lưu động 24 giờ v&agrave; thực h&agrave;nh điều trị THA trong thực tế l&acirc;m s&agrave;ng. Tuổi trung vị của d&acirc;n số nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 63 (IQR: 57 - 71) năm, nam giới chiếm 51,2%. Tr&ecirc;n huyết &aacute;p lưu động 24 giờ, huyết &aacute;p t&acirc;m thu v&agrave; t&acirc;m trương trung vị lần lượt l&agrave; 117 mmHg v&agrave; 68 mmHg. Qu&aacute; tải huyết &aacute;p ban ng&agrave;y c&oacute; trung vị 12,9%, với 41,6% bệnh nh&acirc;n c&oacute; qu&aacute; tải &ge; 20%. Qu&aacute; tải huyết &aacute;p ban đ&ecirc;m c&oacute; trung vị 50%, với 74,1% bệnh nh&acirc;n c&oacute; qu&aacute; tải &ge; 20%. Ph&acirc;n t&iacute;ch kiểu h&igrave;nh huyết &aacute;p ban đ&ecirc;m cho thấy mất trũng v&agrave; trũng đảo ngược chiếm tỷ lệ cao (77,7%), trong khi chỉ 18,1% bệnh nh&acirc;n duy tr&igrave; kiểu trũng sinh l&yacute;. Về điều trị, 86,7% bệnh nh&acirc;n được sử dụng ph&aacute;c đồ phối hợp thuốc, với số nh&oacute;m thuốc trung b&igrave;nh l&agrave; 2,4 &plusmn; 0,8; nh&oacute;m thuốc được sử dụng phổ biến nhất l&agrave; ACEi/ARB (77,7%), theo sau l&agrave; chẹn beta (68,1%) v&agrave; chẹn k&ecirc;nh canxi (52,4%). Kết quả cho thấy rối loạn huyết &aacute;p ban đ&ecirc;m v&agrave; qu&aacute; tải huyết &aacute;p vẫn c&ograve;n phổ biến ở bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p ngoại tr&uacute;, ngay cả khi đang điều trị thuốc. Điều n&agrave;y nhấn mạnh vai tr&ograve; của đo huyết &aacute;p lưu động 24 giờ trong đ&aacute;nh gi&aacute; kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p v&agrave; hỗ trợ c&aacute; thể h&oacute;a định hướng điều trị trong thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> Hoàng Huy Trường Nguyễn An Nhàn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 108 120 10.52852/tcncyh.v199i2.4717 Một số yếu tố liên quan đến biến cố tim mạch chính trong 6 tháng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên được can thiệp mạch vành qua da https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4734 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu kết hợp hồi cứu thực hiện tr&ecirc;n 240 bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u cơ tim cấp kh&ocirc;ng ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n (NMCT KSTCL) được can thiệp mạch v&agrave;nh qua da (CTMVQD) nhằm x&aacute;c định tỷ lệ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến biến cố tim mạch ch&iacute;nh (BCTMC) trong 6 th&aacute;ng theo d&otilde;i. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 69,4 &plusmn; 12,1, 62,1% nam giới. Tỷ lệ BCTMC trong 6 th&aacute;ng l&agrave; 29,2%, trong đ&oacute; nhập viện v&igrave; suy tim chiếm tỷ lệ cao nhất (10,0%), tiếp theo l&agrave; tử vong nội viện (7,9%) v&agrave; NMCT t&aacute;i ph&aacute;t sau xuất viện (5,4%). Ph&acirc;n t&iacute;ch logistic đơn biến cho thấy BCTMC c&oacute; li&ecirc;n quan với tuổi, bệnh đồng mắc, ph&acirc;n độ Killip, chức năng thận, NT-proBNP, LVEF, điểm GRACE v&agrave; tổn thương th&acirc;n chung động mạch v&agrave;nh tr&aacute;i (TCĐMVT). Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy, rối loạn lipid m&aacute;u (OR = 3,13; KTC 95%: 1,58 - 6,20), Killip &ge; II (OR = 4,33; KTC 95%: 2,19 - 8,56) v&agrave; tổn thương TCĐMVT (OR = 4,62; KTC 95%: 2,17 - 9,85) l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với BCTMC. Kết quả cho thấy bệnh nh&acirc;n NMCT KSTCL sau CTMVQD c&oacute; nguy cơ biến cố cao trong 6 th&aacute;ng, đặc biệt ở nh&oacute;m nguy cơ l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; giải phẫu cao, gợi &yacute; gi&aacute; trị của ph&acirc;n tầng nguy cơ sớm trong quản l&yacute; v&agrave; theo d&otilde;i sau can thiệp.</em></p> Hoàng Huy Trường Đinh Đức Huy Huỳnh Quốc Hiếu Phạm Huy Hoàng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 121 131 10.52852/tcncyh.v199i2.4734 Đánh giá thay đổi khớp cắn ở bệnh nhân mòn răng sau điều chỉnh chọn lọc dưới sự hỗ trợ của T-Scan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4768 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu ch&ugrave;m ca bệnh với 20 bệnh nh&acirc;n theo phương ph&aacute;p lựa chọn mẫu thuận tiện nh&acirc;n tại Trung t&acirc;m Trung t&acirc;m kỹ thuật cao kh&aacute;m chữa bệnh Răng H&agrave;m Mặt - Viện Đ&agrave;o tạo Răng H&agrave;m Mặt, từ th&aacute;ng 7/2024 đến th&aacute;ng 9/2025. Đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c chỉ số quan trọng của khớp cắn gồm thời gian chạm khớp (OT), trung t&acirc;m cắn (COF), chỉ số bất c&acirc;n xứng lực cắn (AOF), sự ch&ecirc;nh lệch ph&acirc;n bố lực cắn trước &ndash; sau (&Delta;AOD). Kết quả cho thấy nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n m&ograve;n nhiều răng c&oacute; c&aacute;c chỉ số đều nằm ngo&agrave;i phạm vi b&igrave;nh thường v&agrave; c&oacute; sự thay đổi sau điều chỉnh OT: 0,23s (p &lt; 0,001), COF: 100% nằm trong v&ugrave;ng l&yacute; tưởng. AOF: 7,65%, &Delta;AOD c&oacute; gi&aacute; trị gần 0 hơn, r&uacute;t ngắn qu&atilde;ng đường di chuyển của h&agrave;m dưới từ vị tr&iacute; tiếp x&uacute;c khớp cắn ban đầu đến lồng m&uacute;i tối đa. Điều chỉnh khớp cắn c&oacute; chọn lọc dưới sự hướng dẫn T- Scan cho thấy tiềm năng cải thiện t&igrave;nh trạng mất ổn định khớp cắn ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n m&ograve;n nhiều răng.</em></p> Hoàng Kim Loan Trần Văn Sơn Đinh Thị Thái Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 132 139 10.52852/tcncyh.v199i2.4768 Kết quả điều trị viêm gân nhị đầu bằng tiêm Corticosteroid tại chỗ dưới hướng dẫn của siêu âm tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4595 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m đầu d&agrave;i g&acirc;n cơ nhị đầu c&aacute;nh tay thuộc thể đau khớp vai đơn thuần, l&agrave; bệnh l&yacute; thường gặp ở bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 50 tuổi hoặc những người trẻ chơi thể thao. Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị bằng ti&ecirc;m corticosteroid tại chỗ dưới hướng dẫn của si&ecirc;u &acirc;m ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m đầu d&agrave;i g&acirc;n cơ nhị đầu tại Bệnh viện Đa khoa Th&agrave;nh phố Vinh từ th&aacute;ng 1/2024 đến th&aacute;ng 9/2025. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng so s&aacute;nh trước v&agrave; sau ti&ecirc;m methylprednisolon acetate v&agrave; so s&aacute;nh với nh&oacute;m đối chứng (Uống thuốc); chọn mẫu thuận tiện; đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi tại c&aacute;c thời điểm: sau 1 tuần (T1), 4 tuần (T4), 8 tuần (T8) v&agrave; 12 tuần (T12). Kết quả nghi&ecirc;n cứu ghi nhận: tuổi trung b&igrave;nh trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 62,77. Nh&oacute;m can thiệp c&oacute; thang điểm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ đau trước điều trị khi nghỉ v&agrave; khi hoạt động lần lượt l&agrave; 5,4 &plusmn; 0,12 v&agrave; 7,86 &plusmn; 0,86; điểm đ&aacute;nh gi&aacute; hoạt động khớp l&agrave; 9,38 &plusmn; 1,67; chỉ số đau v&agrave; chức năng của khớp vai l&agrave; 57,62 &plusmn; 3,17. Sau điều trị 1 tuần, 4 tuần, 8 tuần v&agrave; 12 tuần điểm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ đau, điểm đ&aacute;nh gi&aacute; hoạt động khớp, chỉ số đau v&agrave; chức năng của khớp vai ở nh&oacute;m can thiệp c&oacute; sự cải thiện r&otilde; rệt.</em></p> Hoàng Thị Hải Yến Võ Hồng Sơn Bùi Thị Quý Trần Thị Hồng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 140 147 10.52852/tcncyh.v199i2.4595 Mô tả đặc điểm và phân bố kiểu hình ANA miễn dịch huỳnh quang gián tiếp theo các bệnh lý tự miễn tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4575 <p class="p1"><em>Bệnh l&yacute; tự miễn l&agrave; một nh&oacute;m gồm rất nhiều c&aacute;c bệnh l&yacute; kh&aacute;c nhau c&oacute; biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng rất đa dạng. Sự xuất hiện c&aacute;c tự kh&aacute;ng thể ở bệnh nh&acirc;n mắc bệnh l&yacute; tự miễn được x&aacute;c định bằng dấu ấn ANA trong đ&oacute; phương ph&aacute;p ANA miễn dịch huỳnh quang gi&aacute;n tiếp (ANA &ndash; indirect immunofluorescence assay - IFA) được coi l&agrave; dấu ấn sinh học quan trọng. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan kiểu h&igrave;nh ANA miễn dịch huỳnh quang gi&aacute;n tiếp v&agrave; c&aacute;c bệnh l&yacute; tự miễn ở Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Ph&ograve;ng. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n tất cả c&aacute;c mẫu m&aacute;u của bệnh nh&acirc;n được chỉ định l&agrave;m x&eacute;t nghiệm ANA - IFA tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Ph&ograve;ng từ th&aacute;ng 12/2024 đến th&aacute;ng 09/2025. 61,4% bệnh nh&acirc;n c&oacute; kết quả ANA &ndash; IFA nghi ngờ v&agrave; dương t&iacute;nh kể từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi được chẩn đo&aacute;n ch&iacute;nh x&aacute;c bệnh l&yacute; tự miễn trong 06 th&aacute;ng. Kiểu lắng đọng dạng đốm nh&acirc;n (Speckled) chiếm tỷ lệ cao nhất, tương ứng l&agrave; 58,1% (n = 25), tiếp đến l&agrave; dạng đốm nh&acirc;n mịn (Densfine Speckled) v&agrave; dạng đồng nhất (Homogeneous) chiếm tỷ lệ lần lượt l&agrave; 9,3% (n = 4) v&agrave; 7% (n = 3). </em></p> Hoàng Văn Dũng Trần Quang Đôn Nguyễn Việt Khánh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 148 153 10.52852/tcncyh.v199i2.4575 So sánh hiệu quả phong bế rễ thần kinh cạnh sống dưới hướng dẫn siêu âm và tiêm ngoài màng cứng qua lỗ xương cùng trong điều trị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4618 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu so s&aacute;nh kĩ thuật phong bế thần kinh chọn lọc cạnh đốt sống v&agrave; ti&ecirc;m ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng qua lỗ xương c&ugrave;ng dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m tr&ecirc;n 120 bệnh nh&acirc;n đau thần kinh toạ do tho&aacute;t vị đĩa đệm cột sống thắt lưng (CSTL) từ th&aacute;ng 06/2024 - th&aacute;ng 06/2025: (1) phong bế rễ thần kinh cạnh sống dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m v&agrave; (2) ti&ecirc;m ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng qua lỗ xương c&ugrave;ng; tất cả ti&ecirc;m dexamethasone 3,3 mg/1 mL một lần. Đ&aacute;nh gi&aacute; điểm VAS, ODI v&agrave; đ&aacute;p ứng phối hợp tại tuần 4 v&agrave; 12. Ti&ecirc;u ch&iacute; đ&aacute;nh gi&aacute; đ&aacute;p ứng l&agrave; giảm &ge; 50% VAS v&agrave; &ge; 10 điểm ODI. C&aacute;c đặc điểm ban đầu của hai nh&oacute;m kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. VAS giảm ở cả hai nh&oacute;m; tuần 1 nh&oacute;m si&ecirc;u &acirc;m c&oacute; VAS thấp hơn (p = 0,01), tuần 4 đến tuần 12 kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt. ODI cải thiện tốt hơn ở nh&oacute;m si&ecirc;u &acirc;m tại tuần 4 (p = 0,01) v&agrave; tuần 12 (p = 0,006). Tỷ lệ đ&aacute;p ứng tuần 4 cao hơn ở nh&oacute;m si&ecirc;u &acirc;m (69,0% so với 47,4%; p = 0,01), kh&ocirc;ng c&oacute; kh&aacute;c biệt tại tuần 12 (p = 0,24). Kh&ocirc;ng ghi nhận biến cố nghi&ecirc;m trọng. Cả hai kỹ thuật cải thiện đến 12 tuần; phong bế cạnh sống dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m cho lợi &iacute;ch giảm đau sớm v&agrave; cải thiện chức năng tốt hơn trong ngắn hạn.</em></p> Hoàng Văn Dũng Nguyễn Bá Ngọc Sơn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 154 161 10.52852/tcncyh.v199i2.4618 Nghiên cứu mối liên quan giữa chỉ số Triglyceride - Glucose (TyG) và tổn thương thận ở người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Cần Thơ năm 2024 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4687 <p class="p1"><em>Tổn thương thận l&agrave; biến chứng thường gặp ở người bệnh tăng huyết &aacute;p v&agrave; đề kh&aacute;ng insulin được xem l&agrave; cơ chế bệnh sinh quan trọng. Chỉ số Triglyceride - Glucose (TyG) được đề xuất như một chỉ dấu phản &aacute;nh đề kh&aacute;ng insulin; tuy nhi&ecirc;n, mối li&ecirc;n quan giữa TyG v&agrave; tổn thương thận ở người bệnh tăng huyết &aacute;p vẫn chưa được l&agrave;m r&otilde;, đặc biệt tại Việt Nam. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 327 người bệnh tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (05 - 10/2025) nhằm x&aacute;c định tỷ lệ tổn thương thận v&agrave; khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa chỉ số TyG v&agrave; tổn thương thận ở người bệnh tăng huyết &aacute;p. Kết quả cho thấy 23,9% người bệnh c&oacute; tổn thương thận v&agrave; nh&oacute;m c&oacute; chỉ số TyG thấp (&lt; 9,39)c&oacute; nguy cơ tổn thương thận gấp 1,64 lần so với nh&oacute;m c&ograve;n lại (RR = 1,64; 95% CI: 1,05 - 2,54; p = 0,023).Kết quả ghi nhận sự kh&aacute;c biệt về tỷ lệ tổn thương thận giữa c&aacute;c nh&oacute;m TyG ở người bệnh tăng huyết &aacute;p.</em></p> Trần Thị Thu Thảo Huỳnh Thị Kim Anh Nguyễn Hồ Vân Anh Trần Nguyễn Thanh Thư Lê Công Trứ Hồ Sỹ Kiên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 162 171 10.52852/tcncyh.v199i2.4687 Giá trị của chỉ số khối cơ thể trước khi mang thai trong dự báo sự xuất hiện tiền sản giật ở phụ nữ có thai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4713 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u x&aacute;c định gi&aacute; trị của chỉ số khối cơ thể ở thời điểm trước mang thai trong dự b&aacute;o sự xuất hiện tiền sản giật. Thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang, tr&ecirc;n thai phụ kh&aacute;m tại Khoa sản Bệnh viện Đa khoa Vĩnh Long từ 03/2025 đến 09/2025. Kết quả tổng số 78 thai phụ, tuổi l&agrave; 26,67 &plusmn; 6,62. Tỷ lệ thai phụ c&oacute; trọng lượng trước mang thai ở mức thừa c&acirc;n l&agrave; 17,9% v&agrave; b&eacute;o ph&igrave; l&agrave; 7,7%. C&oacute; 14 bệnh nh&acirc;n xuất hiện tiền sản giật, tỷ lệ l&agrave; 17,9%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến, thừa c&acirc;n v&agrave; b&eacute;o ph&igrave; l&agrave; yếu tố độc lập của tiền sản giật với OR = 5,76 (KTC 95%: 1,34 - 24,71). Điểm cắt chỉ số khối cơ 22,90 kg/m<sup>2</sup> c&oacute; diện t&iacute;ch dưới đường cong 0,748 (KTC 95%: 0,59 - 0,91) trong dự b&aacute;o tiền sản giật. Kết quả tr&ecirc;n cho thấy, t&igrave;nh trạng thừa c&acirc;n b&eacute;o ph&igrave; trước khi mang thai l&agrave; yếu tố độc lập l&agrave;m tăng nguy cơ xuất hiện tiền sản giật. Chỉ số khối cơ thể c&oacute; gi&aacute; trị kh&aacute; trong dự b&aacute;o sự ph&aacute;t triển của tiền sản giật trong thai kỳ.</em></p> Hồ Thị Thu Hằng Trần Mỹ Dung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 172 178 10.52852/tcncyh.v199i2.4713 Giá trị của PI-RADS 2.1 trên cộng hưởng từ đa tham số kết hợp kháng nguyên đặc hiệu trong chẩn đoán ung thư tuyến tiền liệt https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4614 <p class="p1"><em>Ung thư tuyến tiền liệt (UTTTL) l&agrave; bệnh l&yacute; &aacute;c t&iacute;nh phổ biến ở nam giới, trong đ&oacute; việc ứng dụng hệ thống PI-RADS 2.1 tr&ecirc;n cộng hưởng từ đa tham số (mpMRI) c&oacute; &yacute; nghĩa thiết thực trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 46 bệnh nh&acirc;n nghi ngờ UTTTL tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế v&agrave; Bệnh viện Ung bướu Đ&agrave; Nẵng (5/2024 - 5/2025). Tất cả bệnh nh&acirc;n được thực hiện mpMRI, x&eacute;t nghiệm PSA v&agrave; m&ocirc; bệnh học. Hiệu suất chẩn đo&aacute;n của PI-RADS 2.1 được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng đường cong ROC v&agrave; so s&aacute;nh với m&ocirc; bệnh học tr&ecirc;n phần mềm R 4.5.0. Kết quả cho thấy nồng độ PSA to&agrave;n phần v&agrave; mật độ PSA tăng c&oacute; &yacute; nghĩa ở nh&oacute;m UTTTL (p &lt; 0,001). Ph&acirc;n loại PI-RADS 2.1 đạt hiệu suất chẩn đo&aacute;n cao (AUC = 0,933). Tỷ lệ UTTTL tăng r&otilde; rệt theo ph&acirc;n loại PI-RADS (p &lt; 0,001). Chỉ định sinh thiết khi PI-RADS &ge; 4 gi&uacute;p tr&aacute;nh được 52,2% ca sinh thiết kh&ocirc;ng cần thiết với độ đặc hiệu 85,2% v&agrave; độ nhạy 94,7%. T&oacute;m lại, hệ thống PI-RADS 2.1 tr&ecirc;n mpMRI c&oacute; gi&aacute; trị hỗ trợ chẩn đo&aacute;n trong ph&aacute;t hiện ung thư tuyến tiền liệt v&agrave; c&oacute; tiềm năng g&oacute;p phần giảm c&aacute;c chỉ định sinh thiết kh&ocirc;ng cần thiết.</em></p> Lê Thị Mỹ Linh Nguyễn Ngọc Vĩnh Hân Phạm Ngọc Đề Lê Trọng Khoan Hồ Xuân Tuấn Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 179 188 10.52852/tcncyh.v199i2.4614 Mối liên quan giữa đa hình gen STAT4 rs7574865 và bệnh lupus ban đỏ hệ thống https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4593 <p class="p1"><em>Bệnh Lupus ban đỏ hệ thống l&agrave; một bệnh tự miễn đa cơ quan phức tạp. Đa h&igrave;nh gen STAT4 rs7574865 c&oacute; li&ecirc;n quan với LBĐHT. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm mục ti&ecirc;u x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa đa h&igrave;nh gen STAT4 rs7574865 v&agrave; bệnh LBĐHT. Đ&acirc;y l&agrave; một nghi&ecirc;n cứu cắt ngang bao gồm 147 người bệnh Lupus ban đỏ hệ thống v&agrave; 159 người khỏe mạnh thuộc nh&oacute;m chứng được tuyển chọn tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Ph&acirc;n t&iacute;ch kiểu gen STAT4 rs7574865 được thực hiện bằng kỹ thuật giải tr&igrave;nh tự Sanger. Kết quả cho thấy tần suất allen T cao hơn đ&aacute;ng kể ở nh&oacute;m Lupus ban đỏ hệ thống (48,30%) so với nh&oacute;m chứng (33,96%) (p &lt; 0,001). Allen T c&oacute; li&ecirc;n quan đến tăng nguy cơ mắc Lupus ban đỏ hệ thống, với OR l&agrave; 1,81 (KTC 95%: 1,31 &ndash; 2,52; p &lt; 0,001). C&aacute;c kiểu gen GT v&agrave; TT cũng cho thấy mối li&ecirc;n quan đ&aacute;ng kể với nguy cơ mắc Lupus ban đỏ hệ thống so với kiểu gen tham chiếu GG (OR<sub>GT</sub> = 2,16, p = 0,003; OR<sub>TT</sub> = 2,89, p = 0,001). Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu đầu ti&ecirc;n ở người Việt Nam về đa h&igrave;nh gen STAT4 rs75748865, cung cấp th&ecirc;m dữ liệu di truyền học cho y văn trong nước cũng như thế giới. </em></p> Huỳnh Phan Phúc Linh Võ Tam Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 189 196 10.52852/tcncyh.v199i2.4593 Nghiên cứu kết quả điều trị người bệnh viêm quanh khớp vai thể đông cứng bằng phương pháp tiêm nong phá đông khớp vai sử dụng thuốc Hydrocortison-Lidocain https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4563 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu can thiệp tiến cứu, m&ocirc; tả cắt ngang so s&aacute;nh 03 thời điểm nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị vi&ecirc;m quanh khớp vai thể đ&ocirc;ng cứng bằng phương ph&aacute;p ti&ecirc;m nong ph&aacute; đ&ocirc;ng khớp vai bằng Hydrocortison&ndash;Lidocain tr&ecirc;n đối tượng 26 người bệnh vi&ecirc;m quanh khớp vai thể đ&ocirc;ng cứng, điều trị tại Khoa Nội cơ xương khớp Bệnh viện A Th&aacute;i Nguy&ecirc;n. Kết quả cho thấy sau can thiếp điều trị: Điểm VAS giảm từ 7,27 &plusmn; 1,0 xuống 0,54 &plusmn; 0,7 sau 3 th&aacute;ng (p &lt; 0,01). Tầm vận động vai cải thiện r&otilde; rệt ở cả 3 hướng: gấp vai, xoay trong v&agrave; xoay ngo&agrave;i (p &lt; 0,01).</em></p> Triệu Văn Mạnh Dương Sơn Thùy Linh Vi Thị Linh Triệu Quốc Đạt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 197 204 10.52852/tcncyh.v199i2.4563 Đánh giá kết quả phẫu thuật giải ép lối sau điều trị viêm thân sống đĩa đệm cột sống ngực - thắt lưng tự phát do vi khuẩn sinh mủ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4693 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m th&acirc;n sống đĩa đệm tự ph&aacute;t do vi khuẩn sinh mủ l&agrave; bệnh l&yacute; nhiễm tr&ugrave;ng cột sống &iacute;t gặp nhưng c&oacute; thể g&acirc;y biến chứng thần kinh nặng nếu chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị chậm trễ. Trong những trường hợp c&oacute; ch&egrave;n &eacute;p thần kinh, phẫu thuật giải &eacute;p đ&oacute;ng vai tr&ograve; quan trọng. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả h&agrave;ng loạt ca tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m th&acirc;n sống đĩa đệm tự ph&aacute;t v&agrave; phẫu thuật cắt bản sống giải &eacute;p tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 01/2020 đến 10/2023. Đa số bệnh nh&acirc;n ở độ tuổi trung ni&ecirc;n v&agrave; cao tuổi, c&oacute; nhiều bệnh l&yacute; đi k&egrave;m. Đau lưng v&agrave; thiếu hụt thần kinh l&agrave; c&aacute;c triệu chứng thường gặp. Sau phẫu thuật, điểm đau VAS giảm, chức năng thần kinh cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, đa số bệnh nh&acirc;n duy tr&igrave; hoặc cải thiện mức AIS tại thời điểm xuất viện v&agrave; sau 6 th&aacute;ng theo d&otilde;i. Tỷ lệ biến chứng phẫu thuật thấp. Chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; can thiệp kịp thời g&oacute;p phần cải thiện kết quả điều trị.</em></p> Lê Viết Thắng Phạm Anh Tuấn Ngô Xuân Định Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 205 214 10.52852/tcncyh.v199i2.4693 Tình trạng di căn hạch cổ và kết quả sớm phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể nhú biến thể xơ hóa lan tỏa tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4709 <p class="p1"><em>Ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute; biến thể xơ h&oacute;a lan tỏa l&agrave; dưới nh&oacute;m &iacute;t gặp. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng di căn hạch cổ v&agrave; kết quả sớm phẫu thuật ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n biến thể n&agrave;y tại Bệnh viện K. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 72 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật từ th&aacute;ng 1/2016 - 1/2025. Kết quả sau phẫu thuật c&oacute; 54,2% bệnh nh&acirc;n ở giai đoạn u pT3&ndash;pT4 v&agrave; 84,7% c&oacute; di căn hạch cổ, di căn xa l&agrave; 4,2%. Di căn hạch cổ b&ecirc;n gặp nhiều hơn ở bệnh nh&acirc;n &le; 30 tuổi, u hai th&ugrave;y v&agrave; giai đoạn u pT3&ndash;pT4 (p &lt; 0,05). Phẫu thuật chủ yếu l&agrave; cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p (97,2%), v&eacute;t hạch cổ b&ecirc;n (75%) v&agrave; 94,4% được điều trị I131. Thời gian nằm viện trung b&igrave;nh l&agrave; 5,9 &plusmn; 1,4 ng&agrave;y. C&aacute;c biến chứng thường gặp l&agrave; suy cận gi&aacute;p tạm thời (29,2%) v&agrave; liệt d&acirc;y thần kinh thanh quản quặt ngược tạm thời (13,9%). Kết luận, ung thư tuyến gi&aacute;p thể nh&uacute; biến thể xơ h&oacute;a lan tỏa c&oacute; tỷ lệ di căn hạch cổ cao, phẫu thuật cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p kết hợp v&eacute;t hạch cổ v&agrave; điều trị bổ trợ I131 l&agrave; chiến lược điều trị hiệu quả với kết quả sớm chấp nhận được.</em></p> Ngô Quốc Duy Trần Hùng Anh Ngô Xuân Quý Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 215 222 10.52852/tcncyh.v199i2.4709 Mối tương quan giữa Ferritin và Transferrin với mức độ hoạt động ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4581 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m khớp dạng thấp (VKDT) l&agrave; bệnh vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh g&acirc;y rối loạn chuyển h&oacute;a, bao gồm chuyển h&oacute;a sắt, nhưng gi&aacute; trị của ferritin v&agrave; transferrin như c&aacute;c chỉ dấu phản &aacute;nh mức độ hoạt động bệnh vẫn c&ograve;n được nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu nhằm l&agrave;m r&otilde; gi&aacute; trị của ferritin v&agrave; transferrin huyết thanh trong phản &aacute;nh mức độ hoạt động bệnh v&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a sắt ở bệnh nh&acirc;n VKDT. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang 56 bệnh nh&acirc;n VKDT (theo ACR/EULAR 2010) v&agrave; 56 đối chứng khỏe mạnh. Ferritin v&agrave; transferrin được định lượng bằng ECLIA v&agrave; PETIA; mức độ hoạt động bệnh đ&aacute;nh gi&aacute; bằng DAS28-CRP, chỉ số Ritchie v&agrave; VAS; x&eacute;t nghiệm gồm CRP, RF, anti-CCP, hemoglobin, sắt huyết thanh. Ph&acirc;n t&iacute;ch tương quan v&agrave; hồi quy đa biến được sử dung để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Ferritin tương quan thuận với DAS28-CRP, CRP, RF, Ritchie v&agrave; VAS; trong khi transferrin tương quan nghịch với CRP, DAS28-CRP, RF, VAS v&agrave; tương quan thuận với hemoglobin v&agrave; sắt huyết thanh (p &lt; 0,05). Hồi quy đa biến cho thấy CRP l&agrave; yếu tố độc lập li&ecirc;n quan với ferritin tăng (&beta; = 2,606; p = 0,019) v&agrave; transferrin giảm (&beta; = &minus;0,003; p = 0,006); anti-CCP li&ecirc;n quan nghịch độc lập với ferritin (&beta; = &minus;0,975; p = 0,01). Ferritin v&agrave; transferrin li&ecirc;n quan chặt chẽ với mức độ hoạt động bệnh, c&oacute; tiềm năng trở th&agrave;nh c&aacute;c chỉ dấu bổ trợ trong đ&aacute;nh gi&aacute; VKDT.</em></p> Nguyễn Cảnh Khánh Vũ Lê Ngọc Bích Nguyễn Hoàng Thanh Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 223 231 10.52852/tcncyh.v199i2.4581 Nghiên cứu mật độ xương ở bệnh nhân có hội chứng chuyển hoá và một số mối liên quan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4583 <p class="p1"><em>Hội chứng chuyển h&oacute;a bao gồm b&eacute;o ph&igrave; nội tạng, giảm HDL-C, tăng đường huyết, triglyceride cao v&agrave; tăng huyết &aacute;p ảnh hưởng đến xương th&ocirc;ng qua c&aacute;c cơ chế kh&aacute;c nhau. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mật độ xương ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; hội chứng chuyển h&oacute;a v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan. 106 bệnh nhận mắc hội chứng chuyển h&oacute;a v&agrave; 105 trường hợp nh&oacute;m chứng được thu thập tại Bệnh viện Vinmec Đ&agrave; Nẵng trong thời gian từ th&aacute;ng 4/2024 đến 5/2025. Qua nghi&ecirc;n cứu, ch&uacute;ng t&ocirc;i ghi nhận mật độ xương tại cổ xương đ&ugrave;i v&agrave; cột sống thắt lưng ở nh&oacute;m bệnh thấp hơn nh&oacute;m chứng (p &lt; 0,001), tỷ lệ lo&atilde;ng xương ở nh&oacute;m bệnh cao gấp 3 lần so với nh&oacute;m chứng. Hội chứng chuyển ho&aacute; c&oacute; mối li&ecirc;n quan chặt chẽ v&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với t&igrave;nh trạng lo&atilde;ng xương (OR = 4,61; 95% CI: 2,33 - 9,13; p &lt; 0,001).</em></p> Nguyễn Thị Mỹ Trần Hữu Dàng Nguyễn Hoàng Thanh Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 232 239 10.52852/tcncyh.v199i2.4583 Đặc điểm tổn thương khớp cùng chậu trên hình ảnh cộng hưởng từ và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân viêm khớp cột sống thể trục https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4601 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m khớp cột sống thể trục l&agrave; bệnh l&iacute; với biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng đa dạng v&agrave; thường được chẩn đo&aacute;n trễ. H&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ được xem l&agrave; yếu tố quan trọng nhằm chẩn đo&aacute;n sớm, theo d&otilde;i t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m v&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị. Với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; tổn thương khớp c&ugrave;ng chậu tr&ecirc;n cộng hưởng từ nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; r&uacute;t ra được một số kết quả như sau: HLAB27 dương t&iacute;nh 48,9%, Tăng CRP tỉ lệ 64,4%. 36/45 bệnh nh&acirc;n (80%) c&oacute; h&igrave;nh ảnh vi&ecirc;m khớp c&ugrave;ng chậu theo ASAS, trong đ&oacute; mỗi trường hợp xuất hiện đồng thời trung b&igrave;nh 4/12 h&igrave;nh th&aacute;i tổn thương KCC tr&ecirc;n cộng hưởng từ. Ph&ugrave; tủy xương l&agrave; dấu hiệu phổ biến với 36/45 trường hợp (80%). C&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa tỉ lệ tổn thương khớp c&ugrave;ng chậu &acirc;m t&iacute;nh tr&ecirc;n X-quang so với tỉ lệ dương t&iacute;nh tr&ecirc;n cộng hưởng từ. Tuổi, thời gian mắc bệnh, c&aacute;c chỉ số mức độ hoạt động bệnh tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng, CLS li&ecirc;n quan với tổn thương khớp c&ugrave;ng chậu tr&ecirc;n cộng hưởng từ. C&aacute;c chỉ số như CRP, BASDAI, ASDAS-CRP tỷ lệ thuận với số lượng h&igrave;nh th&aacute;i tổn thương khớp c&ugrave;ng chậu tr&ecirc;n phim cộng hưởng từ. Tuổi v&agrave; thời gian mắc bệnh tương quan nghịch với chỉ số mức độ vi&ecirc;m tr&ecirc;n cộng hưởng từ.</em></p> Nguyễn Hoàng Minh Lê Thị Hồng Vân Hoàng Minh Lợi Nguyễn Hoàng Thanh Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 240 248 10.52852/tcncyh.v199i2.4601 Tán sỏi qua da đường hầm nhỏ dưới hướng dẫn của siêu âm cho bệnh nhân sỏi san hô thận https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4552 <p class="p1"><em>T&aacute;n sỏi thận qua da đường hầm nhỏ (miniPCNL) trong nhiều năm gần đ&acirc;y đ&atilde; c&oacute; những cải tiến đ&aacute;ng kể về kỹ thuật v&agrave; năng lượng t&aacute;n, tuy nhi&ecirc;n miniPCNL cho sỏi san h&ocirc; thận vẫn lu&ocirc;n g&acirc;y ra rất nhiều kh&oacute; khăn cho c&aacute;c phẫu thuật vi&ecirc;n tiết niệu. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của miniPCNL dưới hướng dẫn của si&ecirc;u &acirc;m trong điều trị sỏi san h&ocirc; thận. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu 57 trường hợp sỏi san h&ocirc; thận được miniPCNL dưới hướng dẫn của si&ecirc;u &acirc;m tại khoa Phẫu thuật Tiết niệu Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Kết quả cho thấy: thời gian mổ trung b&igrave;nh 85,9 &plusmn; 22,3 ph&uacute;t, sạch sỏi sau t&aacute;n lần 1 l&agrave; 91,2%, sau t&aacute;n bổ sung lần 2 l&agrave; 98,2%, biến chứng sau mổ chiếm 13,95% đều l&agrave; c&aacute;c biến chứng nhẹ. Kết luận: Nghi&ecirc;n cứu cho thấy miniPCNL dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m l&agrave; an to&agrave;n v&agrave; khả thi để điều trị sỏi san h&ocirc; thận.</em></p> Nguyễn Huy Hoàng Võ Văn Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 249 258 10.52852/tcncyh.v199i2.4552 Đặc điểm mặt phẳng nhai trước và sau trên bệnh nhân sai hình xương hạng II và hạng III ở bộ răng vĩnh viễn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4774 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm mặt phẳng nhai trước (anterior occlusal plane-AOP) v&agrave; mặt phẳng nhai sau (posterior occlusal plane-POP) ở bệnh nh&acirc;n sai h&igrave;nh xương hạng II v&agrave; hạng III trong giai đoạn bộ răng vĩnh viễn. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả được thực hiện tr&ecirc;n 80 bệnh nh&acirc;n chưa điều trị chỉnh nha. Độ nghi&ecirc;ng của mặt phẳng nhai (occlusal plane-OP), AOP v&agrave; POP được đo bằng phần mềm WebCeph với mặt phẳng tham chiếu Sella-Nasion (SN) v&agrave; Frankfort (FH). Kết quả cho thấy c&aacute;c gi&aacute; trị SN-AOP v&agrave; SN-POP ở nh&oacute;m sai h&igrave;nh xương hạng II cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m hạng III, trong đ&oacute; POP l&agrave; ph&acirc;n đoạn thể hiện sự kh&aacute;c biệt r&otilde; rệt nhất giữa hai nh&oacute;m (p &lt; 0,001). Khi sử dụng FH l&agrave;m tham chiếu, chỉ số FH-POP vẫn ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Kết luận, độ nghi&ecirc;ng OP, đặc biệt l&agrave; POP, c&oacute; mối li&ecirc;n hệ chặt chẽ với kiểu sai h&igrave;nh xương hạng II v&agrave; hạng III.</em></p> Nguyễn Lê Thu Thảo Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 259 267 10.52852/tcncyh.v199i2.4774 Kết quả trung hạn phẫu thuật điều trị hẹp van động mạch chủ tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4556 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả trung hạn phẫu thuật điều trị bệnh hẹp van động mạch chủ (ĐMC) tại Trung t&acirc;m tim mạch, Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 8/2018 đến th&aacute;ng 1/2024. 29 bệnh nh&acirc;n với tuổi v&agrave; c&acirc;n nặng trung vị l&agrave; 1,2 tuổi (IQR: 0,4 - 3,3 tuổi) v&agrave; 9,1kg (IQR: 5,2 - 15,2kg). 3 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật ở tuổi sơ sinh. 26,7% cần hỗ trợ thở m&aacute;y trước mổ. Phẫu thuật mở van ĐMC tr&ecirc;n 25 bệnh nh&acirc;n (86,2%), Ross &ndash; Konno th&igrave; đầu tr&ecirc;n 4 bệnh nh&acirc;n. Thời gian trung vị cặp chủ v&agrave; chạy m&aacute;y lần lượt l&agrave; 57 ph&uacute;t (IQR: 36 - 90,5 ph&uacute;t) v&agrave; 99 ph&uacute;t (IQR: 66,5 - 133 ph&uacute;t. 2 bệnh nh&acirc;n (6,9%) tử vong sớm v&agrave; 2 (6,9%) tử vong muộn sau mổ. Theo d&otilde;i trong 1 v&agrave; 5 năm, tỷ lệ sống kh&ocirc;ng c&oacute; biến cố bất lợi (tử vong v&agrave; mổ lại) lần lượt l&agrave; 93,1% (95% CI: 84,3% - 100%) v&agrave; 84,4% (95% CI: 71,2 - 100%). Kết quả trung hạn phẫu thuật điều trị hẹp van ĐMC tại Trung t&acirc;m Tim mạch, Bệnh viện Nhi Trung ương l&agrave; khả quan. Cần nghi&ecirc;n cứu d&agrave;i hạn hơn để đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả phẫu thuật. </em></p> Nguyễn Lý Thịnh Trường Nguyễn Tuấn Mai Nguyễn Thị Vân Anh Lê Hồng Quang Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 268 275 10.52852/tcncyh.v199i2.4556 Thiếu hụt biểu lộ phức hợp hòa hợp mô lớp 2: Hội chứng rối loạn miễn dịch nguyên phát hiếm gặp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4655 <p class="p1"><em>Thiếu hụt biểu lộ phức hợp h&ograve;a hợp m&ocirc; lớp 2 (MHC II) l&agrave; một rối loạn miễn dịch nguy&ecirc;n ph&aacute;t do đột biến yếu tố điều chỉnh phi&ecirc;n m&atilde; của gen MHC II. Biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; nhiễm tr&ugrave;ng t&aacute;i diễn, suy dinh dưỡng v&agrave; nguy cơ tử vong sớm. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trẻ trai 8 th&aacute;ng tuổi với bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng vi&ecirc;m phổi, ti&ecirc;u chảy t&aacute;i diễn, x&eacute;t nghiệm m&aacute;u c&oacute; số lượng tuyệt đối lympho T CD4+ giảm, tỷ lệ CD4+/CD8+ đảo ngược, kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện HLA-DR tr&ecirc;n tế b&agrave;o lympho, giảm nồng độ immunoglobulin G (IgG) huyết thanh. Kết quả di truyền t&igrave;m thấy đột biến dị hợp tử k&eacute;p tr&ecirc;n gen CIITA, trẻ chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định thiếu hụt biểu lộ phức hợp h&ograve;a hợp m&ocirc; lớp 2. Trẻ được điều trị t&iacute;ch cực bằng kh&aacute;ng sinh, chống nấm, truyền globulin miễn dịch, gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u nhưng thất bại. B&aacute;c sỹ l&acirc;m s&agrave;ng cần lưu &yacute; tới khả năng rối loạn miễn dịch nguy&ecirc;n ph&aacute;t ở những trẻ c&oacute; nhiễm tr&ugrave;ng t&aacute;i diễn khởi ph&aacute;t sớm trong năm đầu đời. </em></p> Hà Phương Anh Đặng Thị Hà Trần Thị Thúy Hạnh Nguyễn Thị Vân Anh Nguyễn Thị Thanh Hương Nguyễn Thanh Bình Cao Việt Tùng Nguyễn Ngọc Quỳnh Lê Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 276 283 10.52852/tcncyh.v199i2.4655 Liên quan giữa sức căng nhĩ trái với khởi phát rung nhĩ sớm sau phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - vành https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4643 <p class="p1"><em>Rung nhĩ l&agrave; một biến chứng phổ biến sau phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - v&agrave;nh, li&ecirc;n quan đến tăng tỷ lệ tử vong v&agrave; nhu cầu chăm s&oacute;c y tế. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm khảo s&aacute;t sức căng nhĩ tr&aacute;i bằng si&ecirc;u &acirc;m ở người bệnh trước phẫu thuật bắc cầu động mạch chủ - v&agrave;nh v&agrave; t&igrave;m hiểu mối li&ecirc;n quan của sức căng nhĩ tr&aacute;i với khởi ph&aacute;t rung nhĩ sớm sau phẫu thuật ở nh&oacute;m người bệnh tr&ecirc;n. Kết quả cho thấy sức căng nhĩ tr&aacute;i của nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n nghi&ecirc;n cứu giảm ở cả ba pha hoạt động với gi&aacute; trị trung b&igrave;nh sức căng nhĩ tr&aacute;i lần lượt l&agrave;: pha chứa m&aacute;u: 25,5 &plusmn; 12 (%), pha tống m&aacute;u: 13,7 &plusmn; 7,9 (%), pha dẫn m&aacute;u: 11,4 &plusmn; 7,1 (%). Gi&aacute; trị trung b&igrave;nh sức căng nhĩ tr&aacute;i của nh&oacute;m xuất hiện rung nhĩ sau phẫu thuật ở ba th&igrave; hoạt động của nhĩ tr&aacute;i đều c&oacute; xu hướng giảm hơn so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng xuất hiện rung nhĩ với c&aacute;c gi&aacute; trị tương ứng lần lượt l&agrave;: pha chứa m&aacute;u: 22,6 &plusmn; 15,5 (%) với 26 &plusmn; 11,8 (%), pha tống m&aacute;u: 12,5 &plusmn; 12,4 (%) với 13,9 &plusmn; 7,4 (%), pha dẫn m&aacute;u: 10,2 &plusmn; 5,2 (%) với 11,6 &plusmn; 7,5 (%). Kết luận: Giảm sức căng nhĩ tr&aacute;i c&oacute; li&ecirc;n quan tới xuất hiện rung nhĩ sớm sau phẫu thuật ở người bệnh mổ bắc cầu động mạch chủ - v&agrave;nh.</em></p> Nguyễn Thị Minh Lý Nguyễn Thị Thanh Thảo Nguyễn Lân Hiếu Hoàng Thị Ánh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 284 293 10.52852/tcncyh.v199i2.4643 Tuân thủ quy trình hồi phục sớm sau mổ ở người bệnh phẫu thuật nội soi cắt đại trực tràng tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định năm 2024 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4714 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định tỉ lệ &aacute;p dụng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến mỗi th&agrave;nh tố trước v&agrave; sau phẫu thuật theo thực h&agrave;nh chương tr&igrave;nh quy tr&igrave;nh hồi phục sớm sau mổ (ERAS) trong ph&acirc;̃u thuật ung thư đại trực tr&agrave;ng (ĐTT) tại Bệnh viện Nh&acirc;n d&acirc;n Gia Định năm 2024 - 2025. Thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang, thu thập dữ liệu 100 người bệnh ung thư ĐTT được phẫu thuật nội soi cắt ĐTT theo ERAS từ th&aacute;ng 03/2025 đến th&aacute;ng 06/2025. Tu&acirc;n thủ ERAS, thời gian nằm viện, v&agrave; tỷ lệ biến chứng (Clavien-Dindo &ge; II) được đ&aacute;nh gi&aacute; qua hồ sơ bệnh &aacute;n. Tỷ lệ tu&acirc;n thủ ERAS tốt chung đạt 86,0% (n = 86). Th&agrave;nh tố c&oacute; tỷ lệ tu&acirc;n thủ thấp nhất l&agrave; vận động sớm sau phẫu thuật (86,0%). Hai yếu tố giảm tu&acirc;n thủ ERAS: ASA III (OR<sub>hiệu chỉnh</sub>= 0,03; p &lt; 0,001) v&agrave; suy dinh dưỡng trước mổ&nbsp;(OR<sub>hiệu chỉnh</sub>= 0,29; p = 0,029). Tu&acirc;n thủ tốt c&oacute; li&ecirc;n quan đến thời gian nằm viện sau phẫu thuật ngắn hơn (p &lt; 0,001) v&agrave; tỷ lệ biến chứng thấp hơn (p = 0,007). Bệnh hệ thống v&agrave; t&igrave;nh trạng suy dinh dưỡng l&agrave; r&agrave;o cản với việc tu&acirc;n thủ ERAS.</em></p> Nguyễn Thị Thu Hà Ngô Quang Duy Trần Thị Nguyên Thủy Lâm Thị Ngọc Bích Nguyễn Hoài Minh Châu Nguyễn Thị Nguyên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 294 302 10.52852/tcncyh.v199i2.4714 Tình trạng sâu răng, sỏi tủy trên bệnh nhân tạo xương bất toàn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4576 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng s&acirc;u răng v&agrave; sỏi tủy ở bệnh nh&acirc;n tạo xương bất to&agrave;n (Osteogenesis Imperfecta &ndash; OI). Tổng cộng 98 bệnh nh&acirc;n OI từ 2 &ndash; 19 tuổi được khảo s&aacute;t trong thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang. T&igrave;nh trạng s&acirc;u răng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng hệ thống ICDAS v&agrave; chỉ số dft/DFT; sỏi tủy được ghi nhận tr&ecirc;n phim panorama hoặc cận ch&oacute;p ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n c&oacute; răng hỗn hợp v&agrave; răng vĩnh viễn. Kết quả cho thấy tỷ lệ s&acirc;u răng cao (79,6%). Nh&oacute;m răng sữa bị ảnh hưởng nặng nhất với điểm dft trung b&igrave;nh 7,3 &plusmn; 5,88, tiếp theo l&agrave; nh&oacute;m răng hỗn hợp v&agrave; nh&oacute;m răng vĩnh viễn; sự kh&aacute;c biệt giữa ba nh&oacute;m c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Số răng được tr&aacute;m ở cả ba nh&oacute;m đều thấp, phản &aacute;nh nhu cầu chăm s&oacute;c răng miệng chưa được đ&aacute;p ứng đầy đủ. Sỏi tủy chỉ được ph&aacute;t hiện ở một bệnh nh&acirc;n, cho thấy tỷ lệ thấp trong nh&oacute;m tuổi nghi&ecirc;n cứu.</em></p> Nguyễn Thị Thu Hương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 303 308 10.52852/tcncyh.v199i2.4576 Hiệu quả và tính an toàn của bổ sung Carbohydrate đường uống trước nội soi dạ dày - tá tràng có gây mê ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thái Bình https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4354 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả v&agrave; t&iacute;nh an to&agrave;n của dung dịch maltodextrin 12,5% đường uống trước nội soi dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng c&oacute; g&acirc;y m&ecirc; ở trẻ em. Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 380 trẻ tại Bệnh viện Nhi Th&aacute;i B&igrave;nh (6/2024 &ndash; 7/2025), gồm 118 trẻ được uống dung dịch maltodextrin 12,5% (10 ml/kg, tối đa 200 ml) trước nội soi 2 giờ v&agrave; 262 trẻ nhịn ăn thường quy. Kết quả cho thấy nh&oacute;m can thiệp giảm r&otilde; rệt cảm gi&aacute;c đ&oacute;i, kh&aacute;t v&agrave; lo lắng so với nh&oacute;m chứng (p &lt; 0,05). Thể t&iacute;ch dịch tồn lưu dạ d&agrave;y cao hơn nhưng vẫn trong giới hạn an to&agrave;n (&lt; 1,5 ml/kg) v&agrave; kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến chất lượng h&igrave;nh ảnh hay tỷ lệ tr&agrave;o ngược. Uống maltodextrin 12,5% 2 giờ trước nội soi gi&uacute;p cải thiện cảm gi&aacute;c kh&oacute; chịu tiền thủ thuật, đảm bảo an to&agrave;n v&agrave; c&oacute; t&iacute;nh khả thi trong thực h&agrave;nh g&acirc;y m&ecirc; nhi khoa.</em></p> Nguyễn Thị Thuý Hồng Nguyễn Hữu Quyền Trần Tiến Đạt Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 309 318 10.52852/tcncyh.v199i2.4354 Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân ung thư vòm mũi họng ở trẻ em tại Bệnh viện K giai đoạn 2019 - 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4597 <p class="p1"><em>Ung thư v&ograve;m mũi họng (UTVMH) ở trẻ em l&agrave; bệnh l&yacute; &aacute;c t&iacute;nh hiếm gặp, chiếm dưới 1% tổng số c&aacute;c loại ung thư. Việc x&aacute;c định c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng của nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n (BN) n&agrave;y c&oacute; &yacute; nghĩa quan trọng trong chẩn đo&aacute;n sớm v&agrave; lựa chọn chiến lược điều trị. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 38 BN UTVMH ở trẻ em &lt; 18 tuổi tại Bệnh viện K từ 1/2019 đến 12/2024. Kết quả cho thấy tỷ lệ nam/nữ l&agrave; 2,8/1; 100% thuộc thể ung thư biểu m&ocirc; kh&ocirc;ng biệt h&oacute;a; 57,9% c&oacute; nồng độ EBV-DNA huyết tương &ge; 300 copies/ml tại thời điểm chẩn đo&aacute;n. Triệu chứng thường gặp nhất l&agrave; nổi hạch cổ (78,9%). Về h&igrave;nh th&aacute;i, khối u thường biểu hiện dạng s&ugrave;i (94,8%) v&agrave; thường đ&atilde; lan rộng to&agrave;n bộ v&ograve;m tại thời điểm chẩn đo&aacute;n (55,3%). Tất cả c&aacute;c bệnh nh&acirc;n đều đến viện ở giai đoạn tiến triển, giai đoạn III chiếm 57,9%, giai đoạn IVA chiếm 42,1%.</em></p> Nguyễn Văn Đăng Nguyễn Thị Lan Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 319 326 10.52852/tcncyh.v199i2.4597 Đặc điểm lâm sàng và siêu âm của viêm cân gan chân và kết quả điều trị viêm cân gan chân bằng tiêm Corticoid dưới hướng dẫn của siêu âm tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4602 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; si&ecirc;u &acirc;m của bệnh nh&acirc;n bị vi&ecirc;m c&acirc;n gan ch&acirc;n, đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị vi&ecirc;m c&acirc;n gan ch&acirc;n bằng ti&ecirc;m corticosteroid tại chỗ dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m v&agrave; khảo s&aacute;t c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của phương ph&aacute;p n&agrave;y tại Bệnh viện Bạch Mai. Nghi&ecirc;n cứu bao gồm 24 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m c&acirc;n gan ch&acirc;n từ th&aacute;ng 9/2025 đến th&aacute;ng 11/2025. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 53,04 (30 &ndash; 70 tuổi), 79,2% l&agrave; nữ, BMI trung b&igrave;nh 22,44 kg/m&sup2;. Điểm đau VAS trung b&igrave;nh giảm từ 8 trước ti&ecirc;m xuống c&ograve;n 2,25 sau 1 tuần v&agrave; 2,21 sau 4 tuần. Chỉ số chức năng b&agrave;n ch&acirc;n FFI giảm từ 58,27% trước ti&ecirc;m xuống 18,17% sau 1 tuần v&agrave; 18,05% sau 4 tuần. Sự kh&aacute;c biệt về điểm VAS v&agrave; FFI trước v&agrave; sau ti&ecirc;m tại c&aacute;c thời điểm 1 tuần v&agrave; 4 tuần đều c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp n&agrave;o gặp biến chứng hoặc t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau ti&ecirc;m. Kết quả cho thấy ti&ecirc;m corticosteroid tại chỗ dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả, gi&uacute;p giảm đau, cải thiện chức năng vận động v&agrave; an to&agrave;n cho bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m c&acirc;n gan ch&acirc;n.</em></p> Phạm Thị Mai Quyên Nguyễn Ngọc Bích Phùng Đức Tâm Ngô Thị Thục Nhàn Nguyễn Vĩnh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 327 334 10.52852/tcncyh.v199i2.4602 Đánh giá kết quả điều trị rách bán phần gân cơ trên gai bằng liệu pháp tiêm collagen typ I tại chỗ dưới hướng dẫn của siêu âm tại Bệnh viện E https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4605 <p class="p1"><em>Bệnh l&yacute; khớp vai ng&agrave;y c&agrave;ng c&agrave;ng phổ biến g&acirc;y ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống. Hiện nay, liệu ph&aacute;p ti&ecirc;m collagen tại chỗ đ&atilde; v&agrave; đang được ứng dụng trong điều trị bệnh l&yacute; r&aacute;ch b&aacute;n phần g&acirc;n cơ tr&ecirc;n gai. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y được đề ra nhắm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị r&aacute;ch b&aacute;n phần g&acirc;n cơ tr&ecirc;n gai bằng liệu ph&aacute;p<span class="Apple-converted-space">&nbsp; </span>ti&ecirc;m Collagen typ I dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m. Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu, can thiệp tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 52 bệnh nh&acirc;n (53 khớp vai) được chẩn đo&aacute;n r&aacute;ch b&aacute;n phần g&acirc;n tr&ecirc;n gai tại Khoa Cơ Xương Khớp, Bệnh viện E từ th&aacute;ng 8/2024 đến th&aacute;ng 6/2025. Bệnh nh&acirc;n được ti&ecirc;m Collagen typ I 2 ml/tuần trong 5 tuần li&ecirc;n tiếp, ti&ecirc;m dưới hướng dẫn của si&ecirc;u &acirc;m v&agrave; tiến h&agrave;nh theo d&otilde;i sau 12 tuần. Điểm VAS giảm <span class="Apple-converted-space">&nbsp; </span>75,64%, điểm SPADI giảm 78,47%, g&oacute;c dạng khớp vai tăng 27,09% (p &lt; 0,001), tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m diện t&iacute;ch vết r&aacute;ch giảm 49,5% v&agrave; bề d&agrave;y giảm 29,5%,11,3% bệnh nh&acirc;n đau nhẹ tại chỗ v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng nghi&ecirc;m trọng. Liệu ph&aacute;p ti&ecirc;m Collagen typ I dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m c&oacute; hiệu quả tốt trong giảm đau, cải thiện vận động v&agrave; hỗ trợ t&aacute;i tạo cấu tr&uacute;c g&acirc;n v&agrave; l&agrave; liệu ph&aacute;p an to&agrave;n.</em></p> Hoàng Thị Nhung Đặng Chí Hiếu Phùng Đức Tâm Phạm Thị Mai Quyên Ngô Thị Thục Nhàn Nguyễn Vĩnh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 335 341 10.52852/tcncyh.v199i2.4605 Một số yếu tố liên quan giữa đau do nguyên nhân thần kinh theo thang điểm DN4 với các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân thoái hóa cột sống thắt lưng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4606 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 101 bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a cột sống thắt lưng c&oacute; đau (VAS &ge; 3) điều trị tại Trung t&acirc;m Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai từ 8/2024 đến 8/2025 cho kết quả tỷ lệ đau cột sống thắt lưng do nguy&ecirc;n nh&acirc;n thần kinh ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a cột sống thắt lưng theo thang điểm DN4 l&agrave; 34,7%. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến đau thần kinh theo thang điểm DN4 ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a cột sống thắt lưng: tuổi cao (&ge; 70), BMI thừa c&acirc;n, b&eacute;o ph&igrave; (&ge; 23), mức độ đau nhiều (VAS &ge; 7), X-quang cột sống thắt lưng c&oacute; hẹp lỗ li&ecirc;n hợp, hẹp khe khớp, mất đường cong sinh l&yacute;, số đốt sống c&oacute; gai xương &ge; 4 c&oacute; nguy cơ đau thần kinh (OR) lần lượt l&agrave; 2,52; 3,31; 18,39; 22,29; 3,78; 3,07; 8,46. C&oacute; mối tương quan đồng biến giữa điểm đau VAS, số đốt sống c&oacute; gai xương với thang điểm DN4. Kết quả cho thấy đau thần kinh hay gặp ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a cột sống thắt lưng, li&ecirc;n quan đến mức độ đau v&agrave; tổn thương cấu tr&uacute;c tr&ecirc;n X-quang, do đ&oacute; cần được ph&aacute;t hiện sớm nhằm định hướng điều trị ph&ugrave; hợp.</em></p> Hoàng Thị Vân Trần Thị Tô Châu Lương Duy Thịnh Lương Thị Thùy Linh Trương Minh Hải Nguyễn Thị Bích Ngọc Vương Thị Thu Hiền Bùi Long Giang Ngô Thị Thục Nhàn Nguyễn Lê Phương Thảo Nguyễn Vĩnh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 342 350 10.52852/tcncyh.v199i2.4606 Các yếu tổ ảnh hưởng đến kết quả tiêm Corticosteroid nội khớp trong điều trị viêm khớp cổ chân do gút cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4624 <p class="p1"><em>Ti&ecirc;m corticosteroid nội khớp l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị hiệu quả trong vi&ecirc;m khớp cổ ch&acirc;n do g&uacute;t cấp. Tuy nhi&ecirc;n, đ&aacute;p ứng điều trị ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng đồng nhất. Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i gồm 34 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp cổ ch&acirc;n do g&uacute;t cấp được ti&ecirc;m corticosteroid nội khớp. C&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ t&aacute;i ph&aacute;t sau ti&ecirc;m corticosteroid được ph&acirc;n t&iacute;ch bao gồm: đặc điểm nh&acirc;n trắc bệnh nền, chỉ số vi&ecirc;m v&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; rối loạn lipide m&aacute;u, tăng CRP-hs v&agrave; tăng bạch cầu c&oacute; mối tương quan tuyến t&iacute;nh nghịch với sự cải thiện điểm VAS (p &lt; 0,05). Bệnh nh&acirc;n c&oacute; số lượng bạch cầu &gt;10 G/L c&oacute; nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t cơn g&uacute;t cao gấp 7,8 lần so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng tăng bạch cầu. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; CRP-hs &ge; 36,2 mg/L c&oacute; khả năng t&aacute;i ph&aacute;t sau ti&ecirc;m corticosteroid cao gấp 2,7 lần so với nh&oacute;m c&oacute; CRP-hs &lt; 36,2 mg/L (OR = 2,7; p &gt; 0,05). Việc đ&aacute;nh gi&aacute; c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị g&oacute;p phần n&acirc;ng cao hiệu quả can thiệp v&agrave; hạn chế t&aacute;i ph&aacute;t sau ti&ecirc;m corticosteroid nội khớp.</em></p> Bùi Thị Hường Nguyễn Thị Trà Phùng Đức Tâm Ngô Thị Thục Nhàn Nguyễn Vĩnh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 351 357 10.52852/tcncyh.v199i2.4624 Kết quả bước đầu phẫu thuật u màng não lỗ chẩm và dốc nền bằng đường mổ xa bên https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4636 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả bước đầu phẫu thuật u m&agrave;ng n&atilde;o v&ugrave;ng lỗ chẩm v&agrave; dốc nền bằng đường mổ xa b&ecirc;n. Đ&acirc;y l&agrave; v&ugrave;ng giải phẫu phức tạp tại nền sọ, nơi tập trung c&aacute;c cấu tr&uacute;c quan trọng như th&acirc;n n&atilde;o, động mạch đốt sống v&agrave; c&aacute;c d&acirc;y thần kinh sọ thấp (IX-XII), khiến phẫu thuật qua đường mổ n&agrave;y gặp nhiều th&aacute;ch thức. Phương ph&aacute;p: nghi&ecirc;n cứu mổ tả tiến cứu tr&ecirc;n 05 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật từ th&aacute;ng 01/2023 đến 06/2025. Kết quả: 5 ca gồm 4 nữ, 1 nam; tuổi trung b&igrave;nh 58 (từ 48 đến 65). K&iacute;ch thước u trung b&igrave;nh l&agrave; 29,6mm. Tỉ lệ lấy to&agrave;n bộ u đạt 100%. C&aacute;c biến chứng như r&ograve; dịch n&atilde;o tủy, liệt d&acirc;y VI, chậm liền vết mổ đều điều trị bảo tồn th&agrave;nh c&ocirc;ng. Kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng nặng hoặc tử vong. Kết luận, đường mổ xa b&ecirc;n l&agrave; đem lại một h&agrave;nh lang tiếp cận u m&agrave;ng n&atilde;o v&ugrave;ng lỗ chẩm v&agrave; dốc nền ở ph&iacute;a trước-b&ecirc;n đồng thời hạn chế việc v&eacute;n n&atilde;o, bảo tồn tốt c&aacute;c cấu tr&uacute;c thần kinh - mạch m&aacute;u quan trọng.</em></p> Phạm Duy Nguyễn Lê Minh Tiến Trần Sơn Tùng Ngô Mạnh Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 358 367 10.52852/tcncyh.v199i2.4636 Ứng dụng cắt mỏm yên trước ngoài màng cứng trong phẫu thuật bệnh lý nền sọ quanh mỏm yên https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4663 <p class="p1"><em>Mỏm y&ecirc;n trước li&ecirc;n quan mật thiết với c&aacute;c cấu tr&uacute;c quan trọng như thần kinh thị gi&aacute;c, động mạch cảnh trong, xoang hang. Để bộc lộ c&aacute;c tổn thương quanh mỏm y&ecirc;n đ&ograve;i hỏi cắt mỏm y&ecirc;n trước v&agrave; kỹ thuật cắt mỏm y&ecirc;n trước ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng c&oacute; nhiều ưu điểm trong việc bảo vệ c&aacute;c cấu tr&uacute;c quan trong dưới m&agrave;ng cứng. Ch&uacute;ng t&ocirc;i m&ocirc; tả kỹ thuật cắt mỏm y&ecirc;n trước v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o kết quả bước đầu. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 11 bệnh nh&acirc;n đ&atilde; được điều trị phẫu thuật c&aacute;c tổn thương nền sọ quanh mỏm y&ecirc;n với kỹ thuật cắt mỏm y&ecirc;n trước ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng tại Bệnh viện Việt Đức từ 8/2024 &ndash; 5/2025, trong đ&oacute; tuổi trung b&igrave;nh: 46,91 &plusmn; 20,11; 7 nữ v&agrave; 4 nam. 3 trường hợp ph&igrave;nh động mạch cảnh trong cạnh mỏm y&ecirc;n, 1 trường hợp ph&igrave;nh động mạch th&ocirc;ng sau, 4 trường hợp u m&agrave;ng n&atilde;o c&aacute;nh xương bướm, 2 trường hợp u sọ hầu sau giao thoa thị gi&aacute;c v&agrave; 1 trường hợp loạn sản xơ nền sọ. Cắt mỏm y&ecirc;n trước ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong phẫu thuật c&aacute;c bệnh l&yacute; nền sọ quanh mỏm y&ecirc;n. Hiểu biết về giải phẫu mỏm y&ecirc;n trước v&agrave; c&aacute;c cấu tr&uacute;c mạch m&aacute;u - thần kinh l&acirc;n cận gi&uacute;p phẫu thuật an to&agrave;n. </em></p> Phạm Duy Nguyễn Xuân Nghiêm Trần Sơn Tùng Ngô Mạnh Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 368 377 10.52852/tcncyh.v199i2.4663 Đặc điểm Sarcopenia ở bệnh nhân loãng xương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4589 <p class="p1"><em>Liệu ph&aacute;p điều trị lo&atilde;ng xương chủ yếu tập trung v&agrave;o mật độ xương, trong khi sarcopenia v&agrave; osteosarcopenia ng&agrave;y c&agrave;ng được xem l&agrave; yếu tố l&agrave;m tăng nguy cơ t&eacute; ng&atilde;, g&atilde;y xương v&agrave; suy giảm chức năng của người bệnh lo&atilde;ng xương. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 149 bệnh nh&acirc;n lo&atilde;ng xương nguy&ecirc;n ph&aacute;t tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 2/2025 đ&ecirc;n th&aacute;ng 10/2025, chẩn đo&aacute;n sarcopenia theo ti&ecirc;u chuẩn AWGS 2019, nhằm x&aacute;c định tỷ lệ v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc sarcopenia ở bệnh nh&acirc;n lo&atilde;ng xương l&agrave; 32,9% v&agrave; tỷ lệ mắc sarcopenia nặng chiếm 12,8%. Sarcopenia gặp nhiều từ 75 tuổi trở l&ecirc;n, BMI thấp hơn 23 kg/m&sup2; v&agrave; bệnh nh&acirc;n c&oacute; tiền sử sử dụng corticoid; nh&oacute;m n&agrave;y cũng c&oacute; T-score cổ xương đ&ugrave;i v&agrave; L1&ndash;L4 thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Hồi quy đa biến x&aacute;c định giới tuổi &ge; 75, BMI &lt; 23 kg/m&sup2; v&agrave; sử dụng corticoid l&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đến sarcopenia.</em></p> Nguyễn Thị Thoa Trần Thị Thu Trang Phạm Thị Hiền Đinh Quang Minh Phạm Hoài Thu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 378 385 10.52852/tcncyh.v199i2.4589 Thực trạng sử dụng thuốc sinh học trong điều trị viêm khớp cột sống tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4577 <p class="p1"><em>Liệu ph&aacute;p điều trị sinh học đ&atilde; mở ra một kỷ nguy&ecirc;n mới trong điều trị vi&ecirc;m khớp cột sống cả thể trục v&agrave; thể ngoại vi. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 89 người bệnh vi&ecirc;m khớp cột sống thể trục v&agrave; vi&ecirc;m khớp vảy nến được chẩn đo&aacute;n theo ti&ecirc;u chuẩn ASAS 2009 v&agrave; 2011 c&oacute; điều trị thuốc sinh học với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả thực trạng sử dụng thuốc sinh học trong điều trị vi&ecirc;m khớp cột sống tại khoa Cơ xương khớp - Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội điều trị từ th&aacute;ng 3/2024 đến th&aacute;ng 11/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu: nh&oacute;m thuốc được sử dụng khởi trị nhiều nhất l&agrave; kh&aacute;ng TNF-&alpha; với 58,43%, tiếp theo đ&oacute; l&agrave; thuốc ức chế IL-17A (secukinumab, chiếm 41,57%). C&oacute; 21,35% người bệnh đổi thuốc sinh học. Secukinumab l&agrave; thuốc được lựa chọn phổ biến nhất sau lần đổi thuốc đầu ti&ecirc;n, chiếm 36,11%. Adalimumab, golimumab v&agrave; secukimumab được lựa chọn gần tương đương nhau sau lần đổi thuốc thứ 2. Tỷ lệ duy tr&igrave; điều trị thuốc sinh học sau 3 năm l&agrave; 77,53%, gi&atilde;n liều l&agrave; 59,55% v&agrave; 22,47% người bệnh ngừng điều trị thuốc sinh học. L&yacute; do gi&atilde;n liều, tự ngừng thuốc v&agrave; kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ điều trị phổ biến nhất l&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị tốt v&agrave; vấn đề về chi ph&iacute;.</em></p> Đỗ Thị Huyền Trang Phạm Hoài Thu Phạm Thu Hằng Phạm Văn Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 386 394 10.52852/tcncyh.v199i2.4577 Đánh giá hiệu quả giảm đau sau phẫu thuật cắt dạ dày nội soi của gây tê mặt phẳng cơ ngang bụng dưới hướng dẫn siêu âm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4719 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả giảm đau, ảnh hưởng l&ecirc;n tim mạch, h&ocirc; hấp v&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của g&acirc;y t&ecirc; mặt phẳng cơ ngang bụng hai b&ecirc;n dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m bằng levo-bupivacain 0,25% sau phẫu thuật cắt dạ d&agrave;y nội soi. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tr&ecirc;n 60 người bệnh từ 18 tuổi trở l&ecirc;n, ph&acirc;n loại ASA I-III, được phẫu thuật cắt dạ d&agrave;y nội soi tại Bệnh viện Ung bướu Nghệ An, từ th&aacute;ng 9/2024 đến th&aacute;ng 10/2025. C&aacute;c chỉ ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; gồm: mức độ đau thang điểm VAS, tổng liều morphin sử dụng trong 24 giờ đầu, c&aacute;c thay đổi mạch, huyết &aacute;p, h&ocirc; hấp v&agrave; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn. Kết quả điểm đau VAS trung b&igrave;nh trong ng&agrave;y đầu sau mổ duy tr&igrave; ở mức trung b&igrave;nh, 3-4 khi nghỉ ngơi v&agrave; 4-5 khi vận động, giảm dần theo thời gian. Tổng liều morphin trung b&igrave;nh trong 24 giờ đầu l&agrave; 19,75 &plusmn; 7,23mg; liều morphin giảm đau giải cứu trung b&igrave;nh 3,23 &plusmn; 0,83mg. C&aacute;c chỉ số tim mạch v&agrave; h&ocirc; hấp ổn định trong giới hạn b&igrave;nh thường. Tỉ lệ buồn n&ocirc;n v&agrave;/hoặc n&ocirc;n l&agrave; 13,33%; suy h&ocirc; hấp nhẹ gặp ở một người bệnh (1,67%). Kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng về kỹ thuật g&acirc;y t&ecirc; hoặc ngộ độc thuốc t&ecirc;. G&acirc;y t&ecirc; mặt phẳng cơ ngang bụng dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m l&agrave; phương ph&aacute;p giảm đau hiệu quả, an to&agrave;n cho bệnh nh&acirc;n phẫu thuật cắt dạ d&agrave;y nội soi khi kết hợp trong giảm đau đa m&ocirc; thức.</em></p> Trần Minh Long Nguyễn Tuấn Anh Nguyễn Hữu Bằng Nguyễn Hữu Lợi Đỗ Văn Lợi Đậu Việt Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 395 404 10.52852/tcncyh.v199i2.4719 Ứng dụng cảnh báo thần kinh trong phẫu thuật ít xâm lấn điều trị trượt đốt sống đơn tầng cột sống vùng thắt - lưng cùng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4696 <p class="p1"><em>Phẫu thuật cột sống &iacute;t x&acirc;m lấn c&oacute; sử dụng cảnh b&aacute;o thần kinh với độ an to&agrave;n cao hiện nay đang l&agrave; xu thế ph&aacute;t triển v&agrave; được mở rộng chỉ định, đặc biệt trong c&aacute;c bệnh l&yacute; trượt đốt sống thắt lưng - c&ugrave;ng phức tạp. 50 bệnh nh&acirc;n trượt đốt sống đơn tầng v&ugrave;ng cột sống thắt lưng - c&ugrave;ng được phẫu thuật MIS TLIF c&oacute; sử dụng cảnh b&aacute;o thần kinh từ th&aacute;ng 11/2022 đến th&aacute;ng 12/2024. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n được g&acirc;y m&ecirc; kh&ocirc;ng gi&atilde;n cơ, lấy baseline v&agrave; theo d&otilde;i theo quy tr&igrave;nh dựa tr&ecirc;n c&aacute;c chỉ số EMG, MEP v&agrave; TrEMG. Độ nhạy v&agrave; độ đặc hiệu tương ứng: EMG, MEP v&agrave; EMG/MEP lần lượt l&agrave;: 33,3% v&agrave; 95,7%, 66,7% v&agrave; 95,7% v&agrave; 66,7% v&agrave; 97,8%. Chỉ số TrEMG sử dụng ở 10 bệnh nh&acirc;n, ở v&ugrave;ng an to&agrave;n. C&oacute; 2 trường hợp biến đổi s&oacute;ng k&egrave;m đau rễ sau mổ, đ&aacute;p ứng với điều trị bảo tồn. Mức độ cải thiện l&acirc;m s&agrave;ng của nh&oacute;m &acirc;m t&iacute;nh l&agrave; tương đồng v&agrave; c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa nh&oacute;m dương t&iacute;nh v&agrave; dương t&iacute;nh giả. Sự cải thiện triệu chứng sau mổ 6 th&aacute;ng c&oacute; li&ecirc;n quan đến mức cải thiện chỉ số khi theo d&otilde;i qua c&aacute;c phương thức cảnh b&aacute;o thần kinh, từ 6 th&aacute;ng đến 12 th&aacute;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt. Kh&ocirc;ng ghi nhận biến chứng hay tổn thương thần kinh vận động sau mổ. Sử dụng cảnh b&aacute;o thần kinh đa m&ocirc; thức trong mổ đảm bảo sự an to&agrave;n với độ nhạy cũng như độ đặc hiệu cao. Mức độ cải thiện bi&ecirc;n độ s&oacute;ng sau mổ tương đương tiến triển của triệu chứng sau mổ 6 th&aacute;ng.</em></p> Trần Trung Kiên Kiều Đình Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 405 413 10.52852/tcncyh.v199i2.4696 Giá trị acid uric dịch khớp và tỷ số acid uric dịch khớp/ acid uric huyết thanh ở bệnh nhân gút https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4584 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang với 61 bệnh nh&acirc;n g&uacute;t nhằm m&ocirc; tả nồng độ acid uric (AU) dịch khớp, tỷ số AU dịch khớp/huyết thanh (SSR) v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy AU dịch khớp lu&ocirc;n cao hơn đ&aacute;ng kể so với AU huyết thanh (479,75 so với 424,01 &micro;mol/L; p &lt; 0,001) v&agrave; kh&aacute;c biệt r&otilde; rệt với nh&oacute;m tho&aacute;i h&oacute;a khớp. SSR trung b&igrave;nh của nh&oacute;m g&uacute;t đạt 1,16 &plusmn; 0,18, cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m tho&aacute;i h&oacute;a khớp (0,99 &plusmn; 0,08). AU dịch khớp v&agrave; AU huyết thanh c&oacute; tương quan thuận rất mạnh (r = 0,881; p &lt; 0,001), trong khi SSR tương quan nghịch mức trung b&igrave;nh với AU huyết thanh (r = &ndash;0,539; p &lt; 0,001). </em></p> Võ Tam Trần Thị Ly Ni Nguyễn Hoàng Thanh Vân Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 414 420 10.52852/tcncyh.v199i2.4584 Đặc điểm mảng xơ vữa động mạch vành trên siêu âm trong lòng mạch và các yếu tố tiên lượng kết cục nội viện ở bệnh nhân hội chứng vành cấp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4572 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 794 bệnh nh&acirc;n hội chứng mạch v&agrave;nh cấp (HCVC) được can thiệp dưới hướng dẫn IVUS tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM (01/2023 - 12/2024) nhằm khảo s&aacute;t đặc điểm mảng xơ vữa v&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng. Kết quả cho thấy nh&oacute;m HCVC kh&ocirc;ng ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n (HCVCKSTCL) c&oacute; tỷ lệ mắc c&aacute;c bệnh nền (tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;i th&aacute;o đường, suy thận) cao hơn nh&oacute;m nhồi m&aacute;u cơ tim ST ch&ecirc;nh l&ecirc;n (NMCTSTCL). Về h&igrave;nh ảnh IVUS, NMCTSTCL đặc trưng bởi mảng xơ vữa mềm (47,7%) v&agrave; huyết khối; ngược lại, HCVCKSTCL thường gặp mảng v&ocirc;i h&oacute;a nặng, g&oacute;c v&ocirc;i lớn v&agrave; tổn thương d&agrave;i hơn. Tỷ lệ biến cố tim mạch ch&iacute;nh nội viện thấp (1,4%). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy x&aacute;c định chẩn đo&aacute;n đau thắt ngực kh&ocirc;ng ổn định l&agrave; yếu tố bảo vệ độc lập đối với c&aacute;c biến cố gộp (OR = 0,331). Kết luận, c&oacute; sự kh&aacute;c biệt r&otilde; rệt về kiểu h&igrave;nh mảng xơ vữa: NMCTSTCL li&ecirc;n quan mảng mềm dễ vỡ, trong khi HCVCKSTCL gắn liền với tổn thương v&ocirc;i h&oacute;a phức tạp.</em></p> Vũ Hoàng Vũ Đào Đức Quang Trần Hòa Trương Quang Bình Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 421 430 10.52852/tcncyh.v199i2.4572 Đặc điểm lâm sàng, kết quả can thiệp thân chung động mạch vành trái: Sổ bộ đơn trung tâm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4753 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết cục sống c&ograve;n sau một năm của can thiệp th&acirc;n chung động mạch v&agrave;nh tr&aacute;i tại Bệnh viện Đại học Y Dược Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh. Từ th&aacute;ng 03/2023 đến th&aacute;ng 12/2023, 69 bệnh nh&acirc;n đủ ti&ecirc;u chuẩn được tuyển chọn v&agrave; theo d&otilde;i dọc trong 12 th&aacute;ng. Tuổi trung b&igrave;nh l&agrave; 66,2 &plusmn; 11,3; tỷ lệ đ&aacute;i th&aacute;o đường chiếm 50,7%. Điểm SYNTAX trung b&igrave;nh l&agrave; 26,6 &plusmn; 9,2 v&agrave; 52,2% trường hợp l&agrave; sang thương ph&acirc;n nh&aacute;nh thực sự. Kết cục ch&iacute;nh l&agrave; tử vong do mọi nguy&ecirc;n nh&acirc;n ước lượng bằng phương ph&aacute;p Kaplan-Meier. Kết quả ghi nhận tỷ lệ tử vong t&iacute;ch lũy tại thời điểm 30 ng&agrave;y l&agrave; 0% v&agrave; tại thời điểm một năm l&agrave; 5,8% (KTC95%: 2,2% - 14,7%). Nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i gợi &yacute; rằng can thiệp th&acirc;n chung qua da l&agrave; chiến lược an to&agrave;n, hiệu quả với tỷ lệ tử vong thấp trong giai đoạn nội viện v&agrave; trung hạn, đặc biệt tr&ecirc;n nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; độ phức tạp giải phẫu từ thấp đến trung b&igrave;nh.</em></p> Vũ Hoàng Vũ Nguyễn Dương Khang Trương Quang Bình Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 431 441 10.52852/tcncyh.v199i2.4753 Mô tả tính an toàn và hiệu quả của dụng cụ đóng mạch máu (MANTA) trong đóng mạch đùi sau can thiệp sử dụng đường vào mạch máu lớn tại Bệnh viện Tim Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4555 <p class="p1"><em>Thiết bị đ&oacute;ng mạch MANTA được đ&aacute;nh gi&aacute; trong nghi&ecirc;n cứu tiến cứu tại Bệnh viện Tim H&agrave; Nội từ 3/2025 đến 9/2025 tr&ecirc;n 13 bệnh nh&acirc;n thực hiện 20 thủ thuật gồm 2 TAVI, 4 TEVAR v&agrave; 7 EVAR qua đường động mạch đ&ugrave;i chung, thu thập đầy đủ đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, th&ocirc;ng số thủ thuật, tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng, biến chứng tức th&igrave; v&agrave; si&ecirc;u &acirc;m sau 6 th&aacute;ng. Tất cả c&aacute;c trường hợp d&ugrave;ng sheath 16 &ndash; 18F v&agrave; đ&oacute;ng mạch bằng MANTA 18F, với đường k&iacute;nh động mạch đ&ugrave;i chung trung b&igrave;nh 6,5 &plusmn; 0,3mm. Kết quả cho thấy tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng kỹ thuật đạt 95% (19/20), chỉ một ca phải chuyển phẫu thuật v&agrave; một ca chảy m&aacute;u nhẹ xử tr&iacute; bằng băng &eacute;p, kh&ocirc;ng ghi nhận tắc mạch, giả ph&igrave;nh hay th&ocirc;ng động&ndash;tĩnh mạch. Thời gian đ&oacute;ng mạch trung b&igrave;nh 60 &plusmn; 4 gi&acirc;y, si&ecirc;u &acirc;m sau 6 th&aacute;ng của to&agrave;n bộ 13 bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng ph&aacute;t hiện biến chứng muộn, khẳng định t&iacute;nh an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả của MANTA trong đ&oacute;ng mạch sau can thiệp d&ugrave;ng sheath lớn.</em></p> Hoàng Văn Nguyễn Đăng Dương Trần Đình Tiến Trần Văn Đông Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 442 449 10.52852/tcncyh.v199i2.4555 Nghiên cứu tạo mô hình chuột mang khối u ghép bằng tế bào HT29 Hyper-IL-6 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4585 <p class="p1"><em>T&iacute;n hiệu IL-6/STAT3 giữ vai tr&ograve; quan trọng trong tiến triển ung thư đại trực tr&agrave;ng. Ức chế chọn lọc IL-6 trans-signaling l&agrave; hướng tiếp cận tiềm năng nhưng c&ograve;n thiếu m&ocirc; h&igrave;nh tiền l&acirc;m s&agrave;ng ph&ugrave; hợp để đ&aacute;nh gi&aacute;. V&igrave; vậy ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh x&acirc;y dựng m&ocirc; h&igrave;nh chuột mang khối u đại trực tr&agrave;ng biểu hiện tăng cường IL-6, nhằm cung cấp nền tảng khảo s&aacute;t sinh học con đường t&iacute;n hiệu IL-6. M&ocirc; h&igrave;nh xenograft được thiết lập tr&ecirc;n chuột BALB/c &ldquo;nude&rdquo; bằng c&aacute;ch ti&ecirc;m dưới da h&ocirc;ng lưng chuột 3x106 tế b&agrave;o HT29 hyper IL-6; k&iacute;ch thước khối u theo d&otilde;i định kỳ 3 ng&agrave;y/ lần. Khi kết th&uacute;c, m&ocirc; được ph&acirc;n t&iacute;ch m&ocirc; bệnh học (H&amp;E) v&agrave; IHC (p40, CDX-2). M&ocirc; h&igrave;nh tạo được khối u sờ thấy trong 4 ng&agrave;y, khối u tăng trưởng đều gấp đ&ocirc;i sau 3 ng&agrave;y. IHC cho thấy &acirc;m t&iacute;nh p40 v&agrave; dương t&iacute;nh CDX-2 x&aacute;c nhận nguồn gốc biểu m&ocirc; tuyến đại trực tr&agrave;ng v&agrave; t&iacute;nh li&ecirc;n quan của m&ocirc; h&igrave;nh đối với CRC người. Từ đ&oacute;, nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; tạo th&agrave;nh c&ocirc;ng m&ocirc; h&igrave;nh xenograft ở chuột &ldquo;nude&rdquo; với khối u đại trực tr&agrave;ng tăng cường biểu hiện IL-6, m&ocirc; bệnh học v&agrave; nhuộm h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch cho kết quả x&aacute;c nhận khối u ung thư đại trực tr&agrave;ng điển h&igrave;nh.</em></p> Nguyễn Như Ngọc Nguyễn Thị Mai Ly Nguyễn Thanh Toàn Nguyễn Lĩnh Toàn Bùi Khắc Cường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 450 457 10.52852/tcncyh.v199i2.4585 Đánh giá tác dụng bảo vệ gan của dền toòng quả dài (gomphogyne bonii gagnep.) trên động vật thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4512 <p class="p1"><em>Gan l&agrave; bộ phận quan trọng, đảm nhận nhiều vai tr&ograve; trong cơ thể. C&aacute;c bệnh l&yacute; gan c&oacute; thể l&agrave; hậu quả của nhiều nguy&ecirc;n nh&acirc;n. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng bảo vệ gan của dịch chiết nước c&acirc;y Dền to&ograve;ng quả d&agrave;i (DTQD - Gomphogyne bonii Gagnep.) tr&ecirc;n động vật thực nghiệm. Chuột nhắt trắng chủng Swiss được chia th&agrave;nh c&aacute;c l&ocirc; để uống mẫu thử hoặc nước cất li&ecirc;n tục trong 10 ng&agrave;y. Đến ng&agrave;y thứ 10, sau khi uống mẫu thử 2h, tiến h&agrave;nh g&acirc;y tổn thương tế b&agrave;o gan bằng paracetamol liều 400 mg/kg. C&aacute;c chỉ số x&eacute;t nghiệm được đ&aacute;nh gi&aacute; gồm trọng lượng gan, hoạt độ AST, ALT v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; đại thể, vi thể gan chuột. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy DTQD liều 4 g/kg/ng&agrave;y v&agrave; liều 12 g/kg/ng&agrave;y l&agrave;m giảm hoạt độ AST, ALT so với m&ocirc; l&ocirc; h&igrave;nh. Cả 2 mức liều đều l&agrave;m giảm trọng lượng gan v&agrave; cải thiện tổn thương tr&ecirc;n đại thể v&agrave; vi thể so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. DTQD liều thấp 4 g/kg/ng&agrave;y c&oacute; t&aacute;c dụng tốt hơn liều 12 g/kg/ng&agrave;y. Như vậy, DTQD thể hiện t&aacute;c dụng bảo vệ tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y vi&ecirc;m gan cấp bằng paracetamol. </em></p> Dương Văn Phú Nguyễn Duy Thuần Phạm Quốc Bình Phạm Thị Vân Anh Dương Văn Phong Đặng Thị Thu Hiên Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 458 464 10.52852/tcncyh.v199i2.4512 Tác dụng chống trào ngược dạ dày thực quản của bài thuốc Dạ khôi cốt trên mô hình thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4529 <p class="p1"><em>B&agrave;i thuốc Dạ kh&ocirc;i cốt gồm c&aacute;c vị thuốc Dạ cẩm, L&aacute; kh&ocirc;i, &Ocirc; tặc cốt, Chỉ thực, Thảo quả, Bạch thược c&oacute; t&aacute;c dụng h&agrave;nh kh&iacute;, chỉ thống, điều ho&agrave; dịch vị; chủ trị chứng vị quản thống, trong đ&oacute; c&oacute; bệnh l&yacute; tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y thực quản tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của Dạ kh&ocirc;i cốt tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh thực nghiệm g&acirc;y tổn thương thực quản do tr&agrave;o ngược dạ d&agrave;y tr&ecirc;n chuột cống chủng Wistar bằng phương ph&aacute;p phẫu thuật kết hợp sử dụng indomethacin. C&aacute;c l&ocirc; chuột được điều trị với esomeprazol hoặc Dạ kh&ocirc;i cốt (tương đương 24 mL/kg/ng&agrave;y v&agrave; 48 mL/kg/ng&agrave;y) trong v&ograve;ng 7 ng&agrave;y. Kết quả cho thấy, Dạ kh&ocirc;i cốt l&agrave;m giảm thể t&iacute;ch dịch vị; giảm điểm đ&aacute;nh gi&aacute; đại thể thực quản; giảm r&otilde; rệt diện t&iacute;ch tổn thương thực quản, với % ức chế tổn thương lần lượt l&agrave; 86,69% v&agrave; 88,63%; đồng thời l&agrave;m giảm tổn thương tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh vi thể thực quản; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa 2 liều nghi&ecirc;n cứu. Diện t&iacute;ch thực quản ở l&ocirc; d&ugrave;ng Dạ kh&ocirc;i cốt giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với l&ocirc; d&ugrave;ng esomeprazol. T&oacute;m lại, Dạ kh&ocirc;i cốt thể hiện t&aacute;c dụng l&agrave;m giảm tổn thương thực quản tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh tr&agrave;o ngược thực nghiệm.</em></p> Trần Thị Hồng Ngãi Kiều Hoàng Yến Phạm Thị Vân Anh Nguyễn Thiên Nga Hà Thị Thúy Hằng Đào Thị Ngoãn Đậu Thuỳ Dương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 465 474 10.52852/tcncyh.v199i2.4529 Khảo sát một số hoạt tính sinh học in vitro của mẫu trà thảo dược Tuệ Tĩnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4677 <p class="p1"><em>Tr&agrave; Thảo Dược Tuệ Tĩnh l&agrave; sản phẩm tr&agrave; t&uacute;i lọc được b&agrave;o chế từ c&aacute;c dược liệu truyền thống gồm nấm lim xanh (Ganoderma lucidum), nh&acirc;n trần (Adenosma caeruleum), kim ng&acirc;n (Lonicera japonica), hoa nh&agrave;i (Jasminum sambac), nụ vối (Cleistocalyx operculatus) v&agrave; cam thảo (Glycyrrhiza uralensis). Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm s&agrave;ng lọc một số hoạt t&iacute;nh sinh học in vitro của Tr&agrave; Thảo Dược Tuệ Tĩnh. Hoạt t&iacute;nh chống oxy h&oacute;a được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng ph&eacute;p thử DPPH; hoạt t&iacute;nh chống vi&ecirc;m được khảo s&aacute;t tr&ecirc;n d&ograve;ng đại thực b&agrave;o RAW264.7 k&iacute;ch th&iacute;ch bằng lipopolysaccharid (LPS) th&ocirc;ng qua khả năng ức chế tạo nitric oxid (NO) v&agrave; giảm biểu hiện c&aacute;c cytokin tiền vi&ecirc;m IL-1&beta; v&agrave; IL-6; t&aacute;c dụng bảo vệ tế b&agrave;o gan được đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh tế b&agrave;o HepG2 g&acirc;y độc bởi CCl<sub>4</sub>. Kết quả cho thấy Tr&agrave; Thảo Dược Tuệ Tĩnh c&oacute; khả năng chống oxy h&oacute;a đ&aacute;ng kể (SC<sub>50</sub> = 54,58 &plusmn; 3,32 &micro;g/mL), ức chế tạo NO theo phụ thuộc nồng độ (IC<sub>50</sub> = 59,52 &plusmn; 2,17 &micro;g/mL), l&agrave;m giảm nồng độ IL-1&beta; v&agrave; IL-6, đồng thời thể hiện t&aacute;c dụng bảo vệ tế b&agrave;o gan (EC<sub>50</sub> = 56,93 &plusmn; 4,71 &micro;g/mL). C&aacute;c dữ liệu n&agrave;y cho thấy tiềm năng chống oxy h&oacute;a, chống vi&ecirc;m v&agrave; bảo vệ gan của sản phẩm, tạo cơ sở khoa học ban đầu cho c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiếp theo tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh in vivo.</em></p> Phạm Thị Anh Vũ Đức Lợi Bùi Thị Hảo Trương Anh Tuân Triệu Thị Gấm Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 475 484 10.52852/tcncyh.v199i2.4677 Tình trạng tuân thủ giãn liều thuốc sinh học ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tại trung tâm cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4621 <p class="p1"><em>Thuốc sinh học (biologic disease modifying anti-rheumatic drug- bDMARD) l&agrave; một lựa chọn mới trong điều trị vi&ecirc;m khớp dạng thấp, tuy nhi&ecirc;n ở Việt Nam thuốc c&oacute; gi&aacute; th&agrave;nh đắt v&agrave; c&aacute;c t&aacute;c dụng phụ khi d&ugrave;ng k&eacute;o d&agrave;i, do đ&oacute; quyết định gi&atilde;n liều thuốc được c&acirc;n nhắc khi người bệnh đạt mục ti&ecirc;u điều trị. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng tu&acirc;n thủ gi&atilde;n liều thuốc sinh học v&agrave; c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến t&igrave;nh trạng tu&acirc;n thủ gi&atilde;n liều ở c&aacute;c bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp dạng thấp tại Bệnh viện Bạch Mai. Nghi&ecirc;n cứu theo d&otilde;i dọc hồi cứu kết hợp tiến cứu tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 75 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m khớp dạng thấp được chỉ định d&ugrave;ng bDMARD v&agrave; theo d&otilde;i trong v&ograve;ng &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng từ th&aacute;ng 1/2017 đến th&aacute;ng 12/2025 tại Trung t&acirc;m Cơ xương khớp bệnh viện Bạch Mai. Trong số 62 bệnh nh&acirc;n gi&atilde;n liều, 32,3% gi&atilde;n liều theo đ&uacute;ng khuyến c&aacute;o, 29% gi&atilde;n liều do đ&aacute;p ứng tốt với thuốc nhưng kh&ocirc;ng theo khuyến c&aacute;o v&agrave; 38,7% do c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;c. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n tu&acirc;n thủ điều trị thuốc v&agrave; số lượt kh&aacute;m tu&acirc;n thủ điều trị lần lượt l&agrave; 93,3% v&agrave; 88,5%. Mức độ tu&acirc;n thủ của infliximab thấp nhất v&agrave; của adalimumab cao nhất, adalimumab cũng l&agrave; thuốc c&oacute; số lượng t&aacute;i kh&aacute;m cao nhất nhưng kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa c&aacute;c nh&oacute;m thuốc. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;ch quan thường gặp nhất khiến cho người bệnh kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ kh&aacute;m l&agrave; do nguồn cung cấp thuốc của bệnh viện bị gi&aacute;n đoạn. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n tu&acirc;n thủ điều trị thuốc v&agrave; số lượt kh&aacute;m tu&acirc;n thủ điều trị lần lượt l&agrave; 93,3% v&agrave; 88,5%. Tuổi &lt; 65 v&agrave; yếu tố chưa điều trị bDMARD c&oacute; li&ecirc;n quan đến khả năng tu&acirc;n thủ.</em></p> Vũ Thị Thanh Hằng Nguyễn Văn Hùng Bùi Hải Bình Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 485 495 10.52852/tcncyh.v199i2.4621 Một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Hữu Nghị https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4674 <p class="p1"><em>Bệnh tim mạch l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y tử vong ở bệnh nh&acirc;n bệnh thận mạn giai đoạn cuối điều trị lọc m&aacute;u chu kỳ. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 122 bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ ngoại tr&uacute; tại Khoa Thận tiết niệu - Lọc m&aacute;u, Bệnh viện Hữu Nghị từ th&aacute;ng 5/2024 đến th&aacute;ng 7/2024 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; một số yếu tố nguy cơ tim mạch. C&aacute;c yếu tố được khảo s&aacute;t bao gồm tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể, tăng huyết &aacute;p, đ&aacute;i th&aacute;o đường, rối loạn lipid m&aacute;u, h&uacute;t thuốc l&aacute;, mức độ hoạt động thể lực v&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a calci-phospho-PTH theo KDIGO 2017. Tuổi trung b&igrave;nh của bệnh nh&acirc;n l&agrave; 68,83 &plusmn; 15,42; nam giới chiếm 67,2%. C&aacute;c yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp gồm rối loạn lipid m&aacute;u (86,1%), tăng huyết &aacute;p (81,1%), đ&aacute;i th&aacute;o đường (45,1%), lối sống &iacute;t vận động (62,3%) v&agrave; h&uacute;t thuốc l&aacute; (41%). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic cho thấy h&uacute;t thuốc l&aacute; li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với giới nam v&agrave; nh&oacute;m tuổi trẻ hơn, trong khi tăng huyết &aacute;p phổ biến hơn ở nam giới. Nồng độ parathyroid hormone m&aacute;u c&oacute; mối tương quan thuận với thời gian lọc m&aacute;u. Kết quả cho thấy bệnh nh&acirc;n lọc m&aacute;u chu kỳ c&oacute; g&aacute;nh nặng nguy cơ tim mạch cao, cần được quản l&yacute; v&agrave; can thiệp to&agrave;n diện.</em></p> Bùi Long Trịnh Thị Thanh Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 496 504 10.52852/tcncyh.v199i2.4674 Suy dinh dưỡng ở người cao tuổi đái tháo đường tăng huyết áp: Hội chứng lão khoa và chu vi bắp chân https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4665 <p class="p1"><em>Suy dinh dưỡng l&agrave; bệnh l&yacute; đồng mắc phổ biến ở người cao tuổi, đặc biệt l&agrave; ở người cao tuổi mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 (ĐTĐ t&iacute;p 2) v&agrave; tăng huyết &aacute;p (THA) do ảnh hưởng trực tiếp tr&ecirc;n chuyển ho&aacute; th&ocirc;ng qua cơ chế tăng đường huyết mạn t&iacute;nh, vi&ecirc;m mạn mức độ thấp, tăng dị h&oacute;a protein v&agrave; đề kh&aacute;ng insulin. T&igrave;nh trạng n&agrave;y gắn liền với nhiều hậu quả bất lợi bao gồm k&eacute;o d&agrave;i thời gian nằm viện, tăng biến chứng, tăng tỉ lệ t&aacute;i nhập viện, tăng tử vong ngắn v&agrave; d&agrave;i hạn ở người cao tuổi điều trị nội tr&uacute;. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 296 người bệnh &ge; 60 tuổi đồng mắc ĐTĐ t&iacute;p 2 v&agrave; THA điều trị nội tr&uacute; cho thấy c&oacute; 6,8% bệnh nh&acirc;n thiếu c&acirc;n, 47,3% thừa c&acirc;n theo BMI; 33,8% c&oacute; nguy cơ suy dinh dưỡng, 15,2% suy dinh dưỡng theo MNA-SF v&agrave; 38,5% (114/296) suy dinh dưỡng theo ti&ecirc;u chuẩn GLIM. Tỉ lệ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi mắc ĐTĐ t&iacute;p 2 v&agrave; THA đang ở mức cao.<span class="Apple-converted-space">&nbsp; </span>Những người cao tuổi c&oacute; giảm chu vi v&ograve;ng bắp ch&acirc;n, kết hợp suy yếu, trầm cảm v&agrave; kh&ocirc;ng hoạt động thể lực cần được tầm so&aacute;t t&igrave;nh trạng dinh dưỡng.</em></p> Nguyễn Văn Tân Phạm Hòa Bình Trương Minh Khánh Cao Đình Hưng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 505 517 10.52852/tcncyh.v199i2.4665 Mối liên quan giữa loãng xương và suy yếu ở phụ nữ cao tuổi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4588 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả 294 bệnh nh&acirc;n nữ cao tuổi tại</em> <em>ph&ograve;ng kh&aacute;m Nội Cơ xương khớp v&agrave; ph&ograve;ng kh&aacute;m L&atilde;o khoa, Bệnh viện Đại học Y Dược Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh từ th&aacute;ng 08/2024 đến th&aacute;ng 07/2025 nhằm x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa lo&atilde;ng xương v&agrave; suy yếu. Kết quả cho thấy</em> <em>lo&atilde;ng xương c&oacute; mối li&ecirc;n quan độc lập với suy yếu (OR = 2,33; p = 0,048). Ngo&agrave;i ra c&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như tuổi m&atilde;n kinh (OR = 0,87; p = 0,002), phụ thuộc IADL (OR = 9,59; p &lt; 0,001), chu vi bắp ch&acirc;n (OR = 0,82; p = 0,018) cũng li&ecirc;n quan độc lập với suy yếu ở phụ nữ cao tuổi. T&oacute;m lại,</em> <em>lo&atilde;ng xương, tuổi m&atilde;n kinh, phụ thuộc IADL, chu vi bắp ch&acirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng suy yếu ở phụ nữ cao tuổi. </em></p> Nguyễn Cẩm Tú Đặng Ngọc Sơn Trần Hồng Thụy Phạm Ngọc Thuỳ Trang Cao Thanh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 518 525 10.52852/tcncyh.v199i2.4588 Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hoá và mức độ nặng thoái hoá khớp gối trên lâm sàng ở người cao tuổi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4604 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa hội chứng chuyển ho&aacute;, c&aacute;c th&agrave;nh phần của hội chứng chuyển ho&aacute; với mức độ nặng tho&aacute;i ho&aacute; khớp gối tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng ở người cao tuổi. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả được thực hiện tr&ecirc;n 414 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi được chẩn đo&aacute;n tho&aacute;i ho&aacute; khớp gối theo ti&ecirc;u chuẩn ACR l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; X-quang 1986 tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Ch&iacute; Minh từ 09/2024 đến 05/2025. Hội chứng chuyển ho&aacute; được x&aacute;c định theo ti&ecirc;u chuẩn AHA/NHLBI 2009. Mức độ đau v&agrave; hạn chế chức năng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang điểm VAS (Visual Analog Scale &ndash; Thang điểm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ đau) v&agrave; WOMAC (Western Ontario and McMaster Universities Osteoarthritis Index &ndash; Chỉ số đ&aacute;nh gi&aacute; đau, cứng khớp v&agrave; chức năng ở bệnh nh&acirc;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp). Kết quả cho thấy tỷ lệ hội chứng chuyển ho&aacute; l&agrave; 63,5%. Trong ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến, hội chứng chuyển ho&aacute; li&ecirc;n quan với điểm VAS v&agrave; WOMAC cao hơn. Sau hiệu chỉnh đa biến, hội chứng chuyển ho&aacute; kh&ocirc;ng c&ograve;n l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với mức độ nặng tho&aacute;i ho&aacute; khớp gối. Trong c&aacute;c th&agrave;nh phần hội chứng chuyển ho&aacute;, v&ograve;ng eo l&agrave; yếu tố duy nhất duy tr&igrave; mối li&ecirc;n quan độc lập với cả điểm VAS v&agrave; WOMAC. Kết quả cho thấy b&eacute;o ph&igrave; trung t&acirc;m c&oacute; vai tr&ograve; nổi bật hơn hội chứng chuyển ho&aacute; trong mức độ nặng l&acirc;m s&agrave;ng của tho&aacute;i ho&aacute; khớp gối ở người cao tuổi.</em></p> Vũ Thị Khánh Linh Huỳnh Khôi Nguyên Nguyễn Đức Công Cao Thanh Ngọc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 526 535 10.52852/tcncyh.v199i2.4604 Mối liên quan giữa các dạng thể chất y học cổ truyền và tình trạng stress ở sinh viên y khoa tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4675 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang n&agrave;y nhằm x&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c dạng thể chất y học cổ truyền v&agrave; t&igrave;nh trạng stress ở sinh vi&ecirc;n y khoa tại Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng bảng c&acirc;u hỏi tự điền, sử dụng thang đo DASS-21 để đ&aacute;nh gi&aacute; stress v&agrave; bộ c&acirc;u hỏi bộ chuẩn h&oacute;a CCMQ (Constitution in Chinese Medicine Questionnaire) để đ&aacute;nh gi&aacute; dạng thể chất y học cổ truyền tr&ecirc;n 1.320 sinh vi&ecirc;n ng&agrave;nh Y khoa v&agrave; Y học cổ truyền. Kết quả cho thấy 44,1% sinh vi&ecirc;n c&oacute; t&igrave;nh trạng stress; tỷ lệ stress cao hơn ở sinh vi&ecirc;n nữ v&agrave; kh&aacute;c biệt theo năm học (p &lt; 0,05). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy thể Kh&iacute; uất c&oacute; mối li&ecirc;n quan độc lập với stress v&agrave; mức độ li&ecirc;n quan cao nhất (aOR = 4,51; KTC 95%: 3,20 - 6,36), tiếp theo l&agrave; thể Kh&iacute; hư (aOR = 2,22; KTC 95%: 1,38 - 3,56).</em></p> Huỳnh Thị Hồng Nhung Phạm Thị Mỹ Linh Đặng Bảo Anh Phạm Đăng Mạnh Vũ Kim Dung Đặng Hồng Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 536 547 10.52852/tcncyh.v199i2.4675 Thực trạng cơ sở vật chất và năng lực chẩn đoán, điều trị tắc động mạch phổi cấp tại các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4772 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả thực trạng cơ sở vật chất, nguồn lực chẩn đo&aacute;n - điều trị tắc động mạch phổi cấp v&agrave; năng lực tự đ&aacute;nh gi&aacute; của nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế tại c&aacute;c bệnh viện tỉnh Thanh H&oacute;a. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được tiến h&agrave;nh từ 09 - 11/2025 tại 21 bệnh viện tuyến tỉnh v&agrave; cơ sở, sử dụng bảng khảo s&aacute;t cấu tr&uacute;c về nh&acirc;n lực, trang thiết bị, x&eacute;t nghiệm, thuốc, quy tr&igrave;nh v&agrave; bảng hỏi tự lượng gi&aacute; cho 223 nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế. Kết quả cho thấy 100% bệnh viện c&oacute; điện tim, si&ecirc;u &acirc;m, Xquang v&agrave; monitor, nhưng chỉ 57% c&oacute; m&aacute;y cắt lớp vi t&iacute;nh, 33% c&oacute; kh&iacute; m&aacute;u động mạch v&agrave; 14% l&agrave;m được Ddimer; thuốc ti&ecirc;u sợi huyết chỉ hiện diện ở 14,3% bệnh viện, chủ yếu tuyến tỉnh, trong khi nhiều cơ sở miền n&uacute;i thiếu thuốc chống đ&ocirc;ng v&agrave; phương tiện hồi sức chuy&ecirc;n s&acirc;u. Điểm tự đ&aacute;nh gi&aacute; năng lực chẩn đo&aacute;n, ph&acirc;n tầng nguy cơ v&agrave; sử dụng thuốc ti&ecirc;u sợi huyết của b&aacute;c sĩ tuyến huyện/miền n&uacute;i thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với tuyến tỉnh. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy c&ograve;n ch&ecirc;nh lệch lớn về năng lực quản l&yacute; tắc động mạch phổi giữa c&aacute;c tuyến, cần ưu ti&ecirc;n tăng cường nguồn lực v&agrave; đ&agrave;o tạo chuẩn h&oacute;a.</em></p> Hoàng Bùi Hải Đỗ Giang Phúc Lâm Tiến Dũng Hoàng Thị Định Lê Thị Xuân Lê Duy Long Trần Thị Linh Lê Ngọc Thành Lê Văn Cường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 548 560 10.52852/tcncyh.v199i2.4772 Chất lượng giấc ngủ ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4728 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đánh giá chất lượng giấc ngủ<span class="Apple-converted-space">&nbsp; </span>v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp tại Bệnh viện Đại học Y Dược Th&agrave;nh phố H&ocirc;̀ Ch&iacute; Minh. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 73 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp, thu thập dữ liệu bằng bộ c&acirc;u hỏi tự điền, gồm thang Pittsburgh Sleep Quality Index (PSQI), thang Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index (BASDAI), thang Visual Analog Scale (VAS), v&agrave; th&ocirc;ng tin l&acirc;m s&agrave;ng-cận l&acirc;m s&agrave;ng. Mối li&ecirc;n quan được tr&igrave;nh b&agrave;y bằng tỷ suất hiện mắc (PR), khoảng tin cậy 95% v&agrave; p &lt; 0,05. Kết quả ghi nhận 69,9% bệnh nh&acirc;n c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m theo PSQI. Tỷ lệ bệnh hoạt động theo BASDAI l&agrave; 65,8%. Điểm đau VAS trung b&igrave;nh l&agrave; 45,7 &plusmn; 12,8, với nh&oacute;m đau nhẹ chiếm 50,7%. Chất lượng giấc ngủ k&eacute;m c&oacute; li&ecirc;n quan đến mức độ hoạt động bệnh v&agrave; mức độ đau. Nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế cần tăng cường s&agrave;ng lọc chất lượng giấc ngủ, gi&aacute;o dục sức khỏe v&agrave; hướng dẫn các bi&ecirc;̣n pháp giảm đau. Bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m cột sống d&iacute;nh khớp cần tu&acirc;n thủ điều trị để kiểm so&aacute;t triệu chứng bệnh v&agrave; cải thiện chất lượng giấc ngủ.</em></p> Huỳnh Hồ Ngọc Quỳnh Huỳnh Thanh Bảo Luân Nguyễn Thị Như Ngân Lê Trường Vĩnh Phúc Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 561 570 10.52852/tcncyh.v199i2.4728 Các yếu tố liên quan đến hành vi bạo lực học đường ở học sinh Trung học Cơ sở tại Hải Dương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4668 <p class="p1"><em>Bạo lực học đường (BLHĐ) g&acirc;y tổn thương nghi&ecirc;m trọng đến sự ph&aacute;t triển của thanh thiếu ni&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 400 học sinh tại 04 Trường THCS tỉnh Hải Dương từ th&aacute;ng 05/2025 đến th&aacute;ng 06/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy: tỷ lệ học sinh từng g&acirc;y BLHĐ l&agrave; 30,8%. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05) bao gồm: học sinh lớp 8 (OR = 1,9); c&oacute; bạn th&acirc;n tham gia BLHĐ (OR = 9,9); sử dụng internet (OR = 7,9); mang vũ kh&iacute; đến trường như dao, gậy, c&ocirc;n, d&ugrave;i cui&hellip; (OR = 7,1); h&uacute;t thuốc l&aacute; (OR = 3,9); uống rượu bia (OR = 2,8). Về t&acirc;m l&yacute;, nguy cơ g&acirc;y ra BLHĐ tăng ở học sinh c&ocirc; đơn (OR = 2,7), kh&oacute; tập trung (OR = 2,4) v&agrave; lo lắng biếng ăn (OR = 1,9). Về gia đ&igrave;nh, nguy cơ n&agrave;y cao nhất ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng hạnh ph&uacute;c (OR = 4,7), m&acirc;u thuẫn anh chị em (OR = 4,1), l&agrave; con một (OR = 3,5) hoặc chứng kiến bố mẹ m&acirc;u thuẫn (OR = 3,1). Ngược lại, nh&oacute;m học sinh kh&ocirc;ng biết t&igrave;nh trạng kinh tế gia đ&igrave;nh c&oacute; tỷ lệ g&acirc;y bạo lực thấp hơn (OR = 0,4). Ph&aacute;t hiện n&agrave;y cho thấy sự kh&aacute;c biệt về nguy cơ g&acirc;y ra BLHĐ theo mức độ nhận thức về điều kiện kinh tế gia đ&igrave;nh, chỉ ra rằng yếu tố nhận thức kinh tế c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến việc giảm thiểu h&agrave;nh vi BLHĐ. Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; cần can thiệp đa chiều, ch&uacute; trọng kiểm so&aacute;t nh&oacute;m bạn v&agrave; cải thiện m&ocirc;i trường gia đ&igrave;nh.</em></p> Lê Thị Ngọc Anh Đặng Thị Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 571 581 10.52852/tcncyh.v199i2.4668 Đặc điểm dịch tễ học và các týp vi rút Dengue lưu hành gây bệnh sốt xuất huyết Dengue tại khu vực Tây Nguyên, 2020 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4654 <p class="p1"><em>Sốt xuất huyết Dengue (SXHD) l&agrave; bệnh truyền nhiễm cấp t&iacute;nh do vi r&uacute;t Dengue (DENV) g&acirc;y n&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu kết quả x&eacute;t nghiệm Realtime RT-PCR c&aacute;c mẫu bệnh phẩm của c&aacute;c trường hợp chẩn đo&aacute;n l&acirc;m s&agrave;ng mắc SXHD tại c&aacute;c tỉnh của khu vực T&acirc;y Nguy&ecirc;n giai đoạn 2020 - 2025 nhằm m&ocirc; tả đặc điểm dịch tễ học v&agrave; sự lưu h&agrave;nh của c&aacute;c t&yacute;p DENV g&acirc;y bệnh. Kết quả cho thấy trong giai đoạn 2020 - 2025 tại khu vực T&acirc;y Nguy&ecirc;n ghi nhận sự lưu h&agrave;nh của c&aacute;c t&yacute;p DENV-1, DENV-2, DENV-3, DENV-4 với tỉ lệ lần lượt l&agrave;: 25,68%, 72,46%, 0,03% v&agrave; 1,84%; trong đ&oacute; t&yacute;p DENV-3 chỉ lưu h&agrave;nh tại Đắk Lắk năm 2022, năm 2024 to&agrave;n khu vực chỉ ghi nhận 2 t&yacute;p DENV-1 v&agrave; DENV-2 lưu h&agrave;nh, năm 2025 t&yacute;p DENV-4 lưu h&agrave;nh trở lại nhưng với tỉ lệ rất thấp 0,97%. Ca bệnh sốt xuất huyết Dengue bắt đầu tăng dần từ th&aacute;ng 5, tập trung chủ yếu từ th&aacute;ng 7 đến th&aacute;ng 11; c&aacute;c đỉnh kh&aacute;c v&agrave;o c&aacute;c thời điểm kh&aacute;c nhau t&ugrave;y theo năm. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về giới t&iacute;nh khi mắc bệnh v&agrave; giữa c&aacute;c nh&oacute;m tuổi. Nh&oacute;m 11 - 20 v&agrave; 31 - 40 tuổi c&oacute; tỷ lệ mắc sốt xuất huyết Dengue cao nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt l&agrave; 22,72% v&agrave; 18,37%. Cần tăng cường gi&aacute;m s&aacute;t t&yacute;p vi r&uacute;t để cảnh b&aacute;o sớm dịch đặc biệt trước v&agrave; trong m&ugrave;a mưa, ưu ti&ecirc;n c&aacute;c biện ph&aacute;p kiểm so&aacute;t v&eacute;c-tơ v&agrave; truyền th&ocirc;ng tại trường học, k&yacute; t&uacute;c x&aacute; v&agrave; khu d&acirc;n cư c&oacute; mật độ thanh thiếu ni&ecirc;n cao, đồng thời củng cố năng lực hệ thống y tế trong ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; quản l&yacute; ca bệnh ở nh&oacute;m tuổi nguy cơ.</em></p> Lê Văn Tuấn Trần Lê Thiên Hương Nguyễn Hoàng Quân Nguyễn Thị Thu Hà Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 582 589 10.52852/tcncyh.v199i2.4654 Thực trạng bệnh viêm lợi và các yếu tố liên quan ở người trưởng thành tại quận Thanh Xuân, Hà Nội năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4610 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 170 người trưởng th&agrave;nh tại quận Thanh Xu&acirc;n nhằm m&ocirc; tả thực trạng vi&ecirc;m lợi v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. T&igrave;nh trạng vi&ecirc;m lợi được đ&aacute;nh gi&aacute; th&ocirc;ng qua c&aacute;c chỉ số l&acirc;m s&agrave;ng bao gồm chỉ số mảng b&aacute;m (DI), chỉ số vi&ecirc;m lợi (GI), chảy m&aacute;u khi thăm d&ograve; (BOP) v&agrave; ti&ecirc;u chuẩn vi&ecirc;m lợi do mảng b&aacute;m. Kết quả cho thấy vi&ecirc;m lợi vẫn phổ biến trong cộng đồng với tỷ lệ 57,1%, k&egrave;m theo t&igrave;nh trạng mảng b&aacute;m v&agrave; vi&ecirc;m m&ocirc; lợi ở mức trung b&igrave;nh (BOP trung b&igrave;nh 23,1%). Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy chải răng một lần mỗi ng&agrave;y (OR = 2,78; KTC 95%: 1,17 - 6,59), kh&ocirc;ng sử dụng chỉ nha khoa (OR = 2,66; KTC 95%: 1,37 - 5,16) v&agrave; kh&ocirc;ng kh&aacute;m răng định kỳ (OR = 2,38; KTC 95%: 1,24 - 4,54) l&agrave;m tăng nguy cơ vi&ecirc;m lợi c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. H&uacute;t thuốc c&oacute; xu hướng l&agrave;m tăng nguy cơ vi&ecirc;m lợi nhưng chưa đạt &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Kết quả nhấn mạnh mối li&ecirc;n quan chặt chẽ giữa h&agrave;nh vi vệ sinh răng miệng v&agrave; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m lợi, qua đ&oacute; khẳng định vai tr&ograve; then chốt của kiểm so&aacute;t mảng b&aacute;m hằng ng&agrave;y v&agrave; duy tr&igrave; kh&aacute;m răng định kỳ trong dự ph&ograve;ng vi&ecirc;m lợi tại cộng đồng đ&ocirc; thị.</em></p> Chu Thị Quỳnh Hương Lưu Thành Trung Phạm Dương Hiếu Phạm Lê Hương Linh Lưu Văn Tường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 590 597 10.52852/tcncyh.v199i2.4610 Độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán viêm lợi qua ảnh chụp bằng điện thoại thông minh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4611 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; độ nhạy v&agrave; độ đặc hiệu của chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m lợi qua ảnh chụp bằng điện thoại th&ocirc;ng minh tr&ecirc;n 170 người trưởng th&agrave;nh tại quận Thanh Xu&acirc;n, H&agrave; Nội năm 2025. Vi&ecirc;m lợi được x&aacute;c định bằng kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng dựa tr&ecirc;n chỉ số vi&ecirc;m lợi (GI) v&agrave; chảy m&aacute;u khi thăm d&ograve; (BOP), đồng thời được đ&aacute;nh gi&aacute; độc lập qua ảnh chụp trong miệng theo quy tr&igrave;nh chuẩn h&oacute;a. Kết quả cho thấy chẩn đo&aacute;n qua ảnh đạt độ nhạy 86,6%, độ đặc hiệu 75,3% v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c tổng thể 81,8%, với mức ph&ugrave; hợp đ&aacute;ng kể so với kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng (Kappa = 0,625). Độ đồng thuận giữa hai người đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh đạt mức tốt (Kappa = 0,74). Nghi&ecirc;n cứu cho thấy phương ph&aacute;p c&oacute; độ tin cậy cao v&agrave; khả thi trong s&agrave;ng lọc vi&ecirc;m lợi tại cộng đồng, đặc biệt tại c&aacute;c khu vực c&ograve;n hạn chế nguồn nh&acirc;n lực chuy&ecirc;n ng&agrave;nh răng h&agrave;m mặt.</em></p> Chu Thị Quỳnh Hương Lưu Thành Trung Phạm Dương Hiếu Phạm Lê Hương Linh Lưu Văn Tường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 598 605 10.52852/tcncyh.v199i2.4611 Thực trạng bệnh viêm lợi ở sinh viên năm nhất ngành y khoa năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4697 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m lợi l&agrave; biểu hiện sớm v&agrave; c&oacute; khả năng hồi phục của bệnh quanh răng nhưng vẫn phổ biến ở nh&oacute;m người trưởng th&agrave;nh trẻ. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y m&ocirc; tả thực trạng vi&ecirc;m lợi v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan với vệ sinh răng miệng ở 259 sinh vi&ecirc;n năm nhất ng&agrave;nh Y khoa tại Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia H&agrave; Nội năm 2025. Kh&aacute;m răng miệng được thực hiện theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới, sử dụng c&aacute;c chỉ số GI, OHI-S v&agrave; CPI; vi&ecirc;m lợi được x&aacute;c định khi GI &ge; 1. Kết quả cho thấy 72,2% sinh vi&ecirc;n c&oacute; vi&ecirc;m lợi, chủ yếu ở mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh; t&igrave;nh trạng nha chu ghi nhận chủ yếu ở giai đoạn sớm theo CPI. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến, sau khi hiệu chỉnh c&aacute;c yếu tố h&agrave;nh vi chăm s&oacute;c răng miệng, kh&ocirc;ng ghi nhận mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; độc lập với t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m lợi. Những ph&aacute;t hiện n&agrave;y cho thấy sinh vi&ecirc;n năm nhất ng&agrave;nh Y khoa đang nằm trong &ldquo;cửa sổ dự ph&ograve;ng&rdquo; thuận lợi, nhấn mạnh vai tr&ograve; của kiểm so&aacute;t mảng b&aacute;m v&agrave; s&agrave;ng lọc định kỳ trong m&ocirc;i trường đại học nhằm ph&ograve;ng ngừa tiến triển bệnh quanh răng.</em></p> Chu Thị Quỳnh Hương Lương Ngọc Khuê Nguyễn Thị Dung Lưu Văn Tường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 606 614 10.52852/tcncyh.v199i2.4697 Kiến thức, thái độ và thực hành chăm sóc răng miệng ở sinh viên năm nhất ngành y khoa năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4698 <p class="p1"><em>Khảo s&aacute;t m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 259 sinh vi&ecirc;n năm nhất ng&agrave;nh Y khoa tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia H&agrave; Nội năm 2025 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh chăm s&oacute;c răng miệng. Kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh (KAP) được thu thập bằng bộ c&acirc;u hỏi tự điền c&oacute; cấu tr&uacute;c; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m lợi được ghi nhận th&ocirc;ng qua kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng theo chỉ số Gingival Index (GI) nhằm m&ocirc; tả bối cảnh l&acirc;m s&agrave;ng li&ecirc;n quan đến c&aacute;c th&agrave;nh phần KAP. Kết quả cho thấy đa số sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ chăm s&oacute;c răng miệng ở mức trung b&igrave;nh đến tốt, trong khi thực h&agrave;nh chăm s&oacute;c răng miệng c&ograve;n hạn chế. Khoảng c&aacute;ch r&otilde; rệt giữa nhận thức v&agrave; thực h&agrave;nh được ghi nhận, phản &aacute;nh việc kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực chưa được chuyển h&oacute;a tương xứng th&agrave;nh h&agrave;nh vi dự ph&ograve;ng hằng ng&agrave;y. C&aacute;c h&agrave;nh vi chăm s&oacute;c răng miệng chưa ph&ugrave; hợp thường được ghi nhận đồng thời với t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m lợi, gợi &yacute; vai tr&ograve; của thực h&agrave;nh cụ thể trong kiểm so&aacute;t sức khỏe răng miệng. Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh nhu cầu triển khai c&aacute;c can thiệp nha khoa dự ph&ograve;ng định hướng thay đổi h&agrave;nh vi, tập trung v&agrave;o cải thiện thực h&agrave;nh chăm s&oacute;c răng miệng trong m&ocirc;i trường đ&agrave;o tạo khối ng&agrave;nh sức khỏe.</em></p> Chu Thị Quỳnh Hương Trương Đình Khởi Phạm Lê Hương Linh Lưu Văn Tường Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 615 622 10.52852/tcncyh.v199i2.4698 Kết quả sống thêm và các yếu tố tiên lượng ung thư lưỡi di động giai đoạn I-II ở nữ giới tại Bệnh viện K https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4661 <p class="p1"><em>Ung thư lưỡi (UTL) di động l&agrave; một trong những ung thư thường gặp nhất của khoang miệng. Điều trị ung thư lưỡi l&agrave; điều trị đa m&ocirc; thức, trong đ&oacute; phẫu thuật l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị ch&iacute;nh, đặt biệt với bệnh nh&acirc;n ở giai đoạn I-II. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu tr&ecirc;n 91 bệnh nh&acirc;n nữ được chẩn đo&aacute;n ung thư biểu m&ocirc; vảy lưỡi di động giai đoạn I-II v&agrave; điều trị tại Bệnh viện K từ th&aacute;ng 01/2018 đến th&aacute;ng 12/2024. Phương ph&aacute;p điều trị chủ yếu l&agrave; phẫu thuật (100%). Trong đ&oacute; phẫu thuật đơn thuần chiếm đa số (86,8%), sau đ&oacute; đến phẫu thuật + xạ/h&oacute;a xạ bổ trợ (13,2%). Thời gian theo d&otilde;i trung vị l&agrave; 33,5 th&aacute;ng (dao động từ 6 th&aacute;ng đến 78 th&aacute;ng). C&oacute; 9,9% bệnh nh&acirc;n t&aacute;i ph&aacute;t sau điều trị. Tỷ lệ sống to&agrave;n bộ (OS) sau 3 năm v&agrave; tỷ lệ sống kh&ocirc;ng bệnh (DFS) sau 3 năm lần lượt l&agrave; 96,7% v&agrave; 90,6%. Độ m&ocirc; học, độ s&acirc;u x&acirc;m nhập v&agrave; giai đoạn bệnh l&agrave; những yếu tố ti&ecirc;n lượng quan trọng v&agrave; cần kết hợp c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị để cải thiện OS v&agrave; DFS ở những bệnh nh&acirc;n c&oacute; c&aacute;c yếu tố n&agrave;y.</em></p> Ngô Quốc Duy Mai Văn Chinh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 623 630 10.52852/tcncyh.v199i2.4661 Thực trạng loãng xương và các yếu tố nguy cơ ở nam giới trên 50 tuổi tại Bệnh viện E năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4591 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm m&ocirc; tả thực trạng lo&atilde;ng xương v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố nguy cơ li&ecirc;n quan đến lo&atilde;ng xương ở nam giới từ 50 tuổi trở l&ecirc;n được đo mật độ xương bằng phương ph&aacute;p DEXA tại Bệnh viện E. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện dưới dạng m&ocirc; tả cắt ngang, với cỡ mẫu thuận tiện gồm 200 bệnh nh&acirc;n nam &ge; 50 tuổi đến kh&aacute;m v&agrave; được đo mật độ kho&aacute;ng xương tại cột sống thắt lưng v&agrave; cổ xương đ&ugrave;i bằng DEXA trong thời gian từ 01/2025 đến 10/2025. C&aacute;c yếu tố nguy cơ được khảo s&aacute;t bao gồm: tuổi, BMI, nghề nghiệp, khu vực sinh sống, h&uacute;t thuốc l&aacute;, uống rượu, tiền sử g&atilde;y xương, tập thể dục v&agrave; sử dụng corticoid k&eacute;o d&agrave;i. Số liệu được xử l&yacute; bằng phần mềm SPSS 23.0. Tỷ lệ lo&atilde;ng xương trong nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 18,5%, giảm mật độ xương chiếm 52,5%. Lo&atilde;ng xương gặp nhiều ở nh&oacute;m tuổi &ge; 70. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; BMI thấp, h&uacute;t thuốc l&aacute;, c&oacute; tiền sử g&atilde;y xương, kh&ocirc;ng tập thể dục thường xuy&ecirc;n v&agrave; sử dụng corticoid k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; nguy cơ lo&atilde;ng xương cao hơn, sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Lo&atilde;ng xương ở nam giới tr&ecirc;n 50 tuổi kh&aacute; phổ biến v&agrave; chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố nguy cơ c&oacute; thể can thiệp được. Cần tăng cường tầm so&aacute;t, tư vấn thay đổi lối sống v&agrave; dự ph&ograve;ng lo&atilde;ng xương cho nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y.</em></p> Nguyễn Tuấn Anh Nguyễn Trần Trung Trần Nam Chung Nguyễn Thị Tươi Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 631 638 10.52852/tcncyh.v199i2.4591 Kết quả kiểm soát đường huyết và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có sử dụng góc ngày đầu tiên kết hợp Gliclazide MR https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4690 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm so s&aacute;nh kết quả kiểm so&aacute;t đường huyết v&agrave; chất lượng cuộc sống của nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2 c&oacute; sử dụng g&oacute;c ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n so với nh&oacute;m chăm s&oacute;c thường quy. Tổng số bệnh nh&acirc;n l&agrave; 155 bệnh nh&acirc;n trong đ&oacute; 68 bệnh nh&acirc;n c&oacute; sử dụng g&oacute;c ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n (66,7 &plusmn; 7,6 tuổi, nữ chiếm 54,4%) v&agrave; 87 bệnh nh&acirc;n chăm s&oacute;c thường quy (66,3 &plusmn; 9,5, nữ chiếm 55,2%) được theo d&otilde;i sau 6 th&aacute;ng. Nh&oacute;m tư vấn c&oacute; chỉ số HbA1c giảm xuống 7,4% sau 3 th&aacute;ng v&agrave; 6 th&aacute;ng giữ nguy&ecirc;n ở mức 7,6%. Nh&oacute;m chăm s&oacute;c thường quy c&oacute; chỉ số HbA1c tăng sau 6 th&aacute;ng từ 7,5% tới 7,9%. Về điểm chất lượng cuộc sống ở nh&oacute;m tư vấn c&oacute; giảm nhẹ sau 6 th&aacute;ng. Nh&oacute;m thường quy c&oacute; điểm trung b&igrave;nh CLCS sau 6 th&aacute;ng đều giảm. Cần t&iacute;ch hợp chương tr&igrave;nh tư vấn ng&agrave;y đầu ti&ecirc;n v&agrave;o chăm s&oacute;c định kỳ cho bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2, đặc biệt l&agrave; trong 6 th&aacute;ng đầu sau chẩn đo&aacute;n hoặc khi bắt đầu điều trị mới.</em></p> Nguyễn Thị Hoài Thu Nguyễn Xuân Thanh Đỗ Thị Thanh Toàn Vũ Thị Thanh Huyền Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 639 649 10.52852/tcncyh.v199i2.4690 Hiệu quả can thiệp kể chuyện trong thay đổi hành vi lối sống của người bệnh tăng huyết áp tại tỉnh Hưng Yên năm 2019 - 2022 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4560 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả thay đổi h&agrave;nh vi lối sống của người bệnh tăng huyết &aacute;p th&ocirc;ng qua m&ocirc; h&igrave;nh can thiệp kể chuyện tại tỉnh Hưng Y&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu thử nghiệm ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng theo cụm thực hiện tr&ecirc;n 671 người bệnh tại 16 x&atilde; từ năm 2019 - 2022. Nh&oacute;m can thiệp nhận c&aacute;c đĩa DVD gồm c&aacute;c c&acirc;u chuyện của những người bệnh đ&atilde; kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p th&agrave;nh c&ocirc;ng chia sẻ về kinh nghiệm thực h&agrave;nh thay đổi h&agrave;nh vi lối sống, nh&oacute;m chứng nhận t&agrave;i liệu gi&aacute;o dục thường quy. Số liệu ph&acirc;n t&iacute;ch bằng m&ocirc; h&igrave;nh Kh&aacute;c biệt-trong-Kh&aacute;c biệt (DiD). Kết quả sau 12 th&aacute;ng cho thấy nh&oacute;m can thiệp cải thiện đ&aacute;ng kể h&agrave;nh vi ăn mặn so với nh&oacute;m chứng. Tỷ lệ &ldquo;bỏ th&ecirc;m muối khi chế biến&rdquo; giảm với hiệu quả can thiệp r&ograve;ng 10,8 điểm phần trăm (p = 0,014); &ldquo;chấm th&ecirc;m mắm/muối khi ăn&rdquo; giảm 10,9 điểm phần trăm (p = 0,021). C&aacute;c h&agrave;nh vi h&uacute;t thuốc, uống rượu v&agrave; vận động thể lực chưa ghi nhận sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; nhưng c&oacute; sự cải thiện ở cả hai nh&oacute;m. Kết luận, can thiệp kể chuyện c&oacute; hiệu quả r&otilde; rệt trong việc giảm th&oacute;i quen ăn mặn, ph&ugrave; hợp triển khai tại y tế cơ sở.</em></p> Nguyễn Thị Thu Cúc Nguyễn Hoàng Giang Trần Thị Mai Oanh Phan Hồng Vân Hà Anh Đức Nguyễn Lan Hoa Nguyễn Thị Hoài Thu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 650 659 10.52852/tcncyh.v199i2.4560 Khảo sát mô học tăng sắc tố nướu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4712 <p class="p1"><em>Tăng sắc tố nướu do lắng đọng melanin l&agrave; biến thể sinh l&yacute; thường gặp, c&oacute; thể ảnh hưởng r&otilde; đến thẩm mỹ nụ cười. Mục ti&ecirc;u x&aacute;c định số lượng tế b&agrave;o sắc tố trong m&ocirc; nướu tăng sắc tố v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa chỉ số DOPI v&agrave; số lượng tế b&agrave;o sắc tố. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 40 bệnh nh&acirc;n &ge; 18 tuổi c&oacute; tăng sắc tố nướu (DOPI &ge; 1), thu 160 mẫu sinh thiết. Ph&acirc;n t&iacute;ch m&ocirc; học kết hợp đ&aacute;nh gi&aacute; DOPI tr&ecirc;n ảnh chuẩn h&oacute;a. Kết quả, Độ d&agrave;y nướu trung b&igrave;nh 1,28 &plusmn; 0,50mm. Số melanocyte trung b&igrave;nh 8,72 &plusmn; 3,25 tế b&agrave;o/mẫu, tổng cộng 1.396 tế b&agrave;o. Ph&acirc;n bố DOPI: mức 1 (36,3%), mức 2 (27,5%), mức 3 (36,3%). Số melanocyte kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa giữa c&aacute;c ph&acirc;n h&agrave;m v&agrave; tăng theo mức DOPI (p = 0,001). Ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến cho thấy mỗi khi DOPI tăng 1 mức, số melanocyte tăng (IRR 1,15; KTC 95%: 1,06 &ndash; 1,24; p = 0,001), trong khi độ d&agrave;y nướu kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan. Số lượng melanocyte tăng theo mức độ tăng sắc tố nướu v&agrave; ph&acirc;n bố kh&aacute;c nhau giữa c&aacute;c ph&acirc;n h&agrave;m.</em></p> Trần Huỳnh Trung Lê Nguyên Lâm Phạm Anh Vũ Thuỵ Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 660 666 10.52852/tcncyh.v199i2.4712 Đặc điểm thính lực của người lao động có tiếp xúc với tiếng ồn tại một công ty luyện thép ở Thái Nguyên năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4562 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả đặc điểm th&iacute;nh lực của người lao động c&oacute; tiếp x&uacute;c với tiếng ồn tại một c&ocirc;ng ty luyện th&eacute;p Th&aacute;i Nguy&ecirc;n, được tiến h&agrave;nh theo phương ph&aacute;p m&ocirc; tả cắt ngang. Thu thập dữ liệu bằng hồ sơ kh&aacute;m sức khoẻ của 309 người lao động, xử l&yacute; bằng SPSS 26 với c&aacute;c ph&eacute;p thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; kiểm định Chi-b&igrave;nh phương. Kết quả ghi nhận tỷ lệ suy giảm th&iacute;nh lực chung l&agrave; 15,2%, kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp nặng. Ngưỡng nghe trung vị ở c&aacute;c dải tần nằm trong giới hạn b&igrave;nh thường. Ở c&aacute;c dải tần từ 250 &ndash; 2000Hz, ngưỡng nghe ph&acirc;n bố đồng đều cả hai tai, trong khi tại dải tần 4kHz ghi nhận sự gia tăng ngưỡng nghe ở ph&acirc;n vị cao, phản &aacute;nh xu hướng suy giảm th&iacute;nh lực nhẹ ở một số người lao động. C&aacute;c triệu chứng cơ năng &iacute;t gặp, đau đầu l&agrave; triệu chứng thường gặp nhất. Tỷ lệ suy giảm th&iacute;nh lực ở nh&oacute;m người lao động sản xuất trực tiếp v&agrave; nh&oacute;m h&agrave;nh ch&iacute;nh gần như tương đương, cho thấy vị tr&iacute; l&agrave;m việc kh&ocirc;ng ảnh hưởng r&otilde; đến t&igrave;nh trạng th&iacute;nh lực trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y. Kết quả n&agrave;y cho thấy suy giảm th&iacute;nh lực l&agrave; vấn đề sức khỏe nghề nghiệp cần được quan t&acirc;m ở người lao động ng&agrave;nh luyện kim, đồng thời nhấn mạnh vai tr&ograve; của việc theo d&otilde;i th&iacute;nh lực định kỳ v&agrave; kiểm so&aacute;t phơi nhiễm tiếng ồn trong m&ocirc;i trường lao động.</em></p> Phạm Thảo Linh Trương Khải Phong Thân Đức Mạnh Trương Thị Thuỳ Dương Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 667 675 10.52852/tcncyh.v199i2.4562 Kiến thức và thái độ về tiêm vắc xin phòng HPV của nữ sinh viên y tại Hà Nội năm học 2024-2025 và một số yếu tố liên quan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4686 <p class="p1"><em>Ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng Human Papillomavirus (HPV) l&agrave; phương ph&aacute;p chủ động v&agrave; dự ph&ograve;ng hiệu quả c&aacute;c bệnh do HPV g&acirc;y ra ở nữ giới, đặc biệt l&agrave; ung thư cổ tư cung. Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kiến thức, th&aacute;i độ về ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV của nữ sinh vi&ecirc;n Trường Đại học Y H&agrave; Nội v&agrave; trường Cao đẳng Y tế Bạch Mai. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 874 nữ sinh vi&ecirc;n theo bộ c&acirc;u hỏi thiết kế c&oacute; sẵn. Số liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch hồi qui logistic đa biến để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả: Tỷ lệ nữ sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức đạt v&agrave; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực về vắc xin ph&ograve;ng HPV lần lượt l&agrave; 19,8% v&agrave; 12,1%. Một số yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; tới kiến thức đạt bao gồm: cơ sở đ&agrave;o tạo, năm học, hiểu biết về nguy&ecirc;n nh&acirc;n, khả năng ph&ograve;ng ngừa, địa điểm ti&ecirc;m chủng, sẵn s&agrave;ng chi trả vắc xin ph&ograve;ng HPV. Th&aacute;i độ t&iacute;ch cực về vắc xin ph&ograve;ng HPV chịu ảnh hưởng bởi kiến thức đạt v&agrave; sự sẵn s&agrave;ng chi trả vắc xin. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ về vắc xin ph&ograve;ng HPV của đối tượng nghi&ecirc;n cứu c&ograve;n thấp. Ch&iacute;nh v&igrave; vậy, cần thiết phải triển khai c&aacute;c can thiệp gi&aacute;o dục sức khỏe trong trường học để n&acirc;ng cao kiến thức v&agrave; th&aacute;i độ về ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV cho nguồn nh&acirc;n lực y tế tương lai.</em></p> Điệp Phùng Quốc Thu Bùi Minh Xuân Lê Thị Thanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 676 686 10.52852/tcncyh.v199i2.4686 Đánh giá của nhân lực y tế về công tác thực hiện quy chế thi đua, khen thưởng tại Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4759 <p class="p1"><span class="s1"><em>C&ocirc;ng t&aacute;c thi đua khen thưởng giữ vai tr&ograve; quan trọng đối với sự ph&aacute;t triển bền vững của một đơn vị c&ocirc;ng lập. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang đ&atilde; được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 104 vi&ecirc;n chức v&agrave; người lao động tại Viện Đ&agrave;o tạo Y học dự ph&ograve;ng v&agrave; Y tế c&ocirc;ng cộng giai đoạn 2019-2024 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; c&ocirc;ng t&aacute;c thực hiện quy chế thi đua khen thưởng tại Viện. Kết quả khảo s&aacute;t cho thấy đa số c&aacute;n bộ đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả thực hiện quy chế thi đua khen thưởng hiện nay của Viện l&agrave; tốt với tỷ lệ đối tượng đồng &yacute; v&agrave; rất đồng &yacute; với lần lượt l&agrave; 61,5% v&agrave; 30,8%. C&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; v&agrave; c&aacute;ch t&iacute;nh điểm thi đua khen thưởng được đ&aacute;nh gi&aacute; r&otilde; r&agrave;ng, ph&ugrave; hợp. Quy tr&igrave;nh x&eacute;t thi đua khen thưởng được th&ocirc;ng b&aacute;o kịp thời (59,6% đồng &yacute;; 34,6% rất đồng &yacute;). B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, thi đua khen thưởng được xem l&agrave; c&oacute; t&aacute;c động t&iacute;ch cực đến động lực l&agrave;m việc của c&aacute;n bộ (54,8% đồng &yacute;; 36,5% rất đồng &yacute;). Cơ hội thi đua khen thưởng giữa c&aacute;c nh&oacute;m kh&aacute; c&ocirc;ng bằng, mức thưởng v&agrave; ph&acirc;n loại ph&ugrave; hợp, quy chế được điều chỉnh kịp thời. Cần tiếp tục ho&agrave;n thiện hệ thống ti&ecirc;u ch&iacute; đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; điều chỉnh quy chế định kỳ để ph&ugrave; hợp với y&ecirc;u cầu thực tế, n&acirc;ng cao hiệu quả quản l&yacute; trong giai đoạn tới.</em></span></p> Lê Thị Thanh Xuân Nguyễn Hữu Thắng Nguyễn Thuý Hiền Lê Thu Hường Tạ Thị Kim Nhung Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 687 695 10.52852/tcncyh.v199i2.4759 Bước đầu áp dụng thang điểm GMAS đánh giá tuân thủ điều trị ở người bệnh viêm khớp cột sống https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4600 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m khớp cột sống l&agrave; bệnh khớp vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh cần điều trị l&acirc;u d&agrave;i, trong đ&oacute; tu&acirc;n thủ điều trị giữ vai tr&ograve; quan trọng trong kiểm so&aacute;t bệnh. Việc sử dụng thang điểm GMAS (General Medication Adherence Scale) gi&uacute;p đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ tu&acirc;n thủ v&agrave; nhận diện c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 45 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp cột sống, điều trị tại Trung t&acirc;m Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Bạch Mai từ th&aacute;ng 11 đến th&aacute;ng 12/2025. Kết quả cho thấy tỉ lệ tu&acirc;n thủ điều trị đạt 57,78%, với điểm GMAS trung b&igrave;nh 29,2 &plusmn; 2,82. Trong 11 ti&ecirc;u ch&iacute; của thang điểm GMAS, ti&ecirc;u ch&iacute; li&ecirc;n quan đến việc tự &yacute; thay đổi liều v&agrave; số lần d&ugrave;ng thuốc trong ng&agrave;y c&oacute; điểm thấp nhất. Nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n c&oacute; mức độ hoạt động bệnh cao ghi nhận tỉ lệ kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ điều trị cao hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy mức độ tu&acirc;n thủ điều trị ở bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m khớp cột sống c&ograve;n hạn chế v&agrave; chịu ảnh hưởng bởi mức độ hoạt động bệnh.</em></p> Trần Huyền Trang Ninh Công Phương Nguyễn Đức Phong Nguyễn Văn Hùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 702 709 10.52852/tcncyh.v199i2.4600 Mô hình bệnh tật và tử vong tại khoa sơ sinh Bệnh viện Nhi Hà Nội giai đoạn 2024 - 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4702 <p class="p1"><em>M&ocirc; h&igrave;nh bệnh tật v&agrave; tử vong trong d&acirc;n số phản &aacute;nh kh&aacute;ch quan đến t&igrave;nh h&igrave;nh sức khoẻ cũng như sự ph&aacute;t triển nền kinh tế, x&atilde; hội, văn h&oacute;a của mỗi quốc gia. Ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu ở 1163 lần nhập viện của trẻ sơ sinh được điều trị nội tr&uacute; tại khoa Sơ sinh Bệnh viện Nhi H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 10/2025. Nh&oacute;m trẻ sơ sinh đủ th&aacute;ng nhập viện l&agrave; nh&oacute;m chiếm tỷ lệ đa số trong nghi&ecirc;n cứu (76,7%). Tỷ lệ trẻ nam trong nghi&ecirc;n cứu cao hơn trẻ nữ (60% v&agrave; 40%). C&aacute;c bệnh l&yacute; thường gặp nhất ở trẻ sơ sinh bao gồm: suy h&ocirc; hấp sơ sinh (32,1%), v&agrave;ng da sơ sinh (18%) v&agrave; nhiễm khuẩn sơ sinh (14,9%). Trẻ đẻ non c&oacute; tỷ lệ mắc suy h&ocirc; hấp sơ sinh, v&agrave;ng da, nhiễm khuẩn sơ sinh cao hơn so với nh&oacute;m đủ th&aacute;ng. Bệnh nh&acirc;n chuyển viện chiếm tỷ lệ thấp trong đ&oacute; nguy&ecirc;n nh&acirc;n do bệnh l&yacute; tim mạch v&agrave; tăng &aacute;p phổi l&agrave; c&aacute;c bệnh chủ yếu đ&ograve;i hỏi chuyển đến cơ sở y tế chuy&ecirc;n khoa s&acirc;u. Tử vong hay gặp nhất l&agrave; do nhiễm khuẩn bệnh viện ở trẻ cực non th&aacute;ng.</em></p> Thái Bằng Giang Phạm Văn Duyệt Ngô Thị Minh Loan Hoàng Thị Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 696 701 10.52852/tcncyh.v199i2.4702 Giá trị của bạch cầu máu, tổn thương trên X-quang ngực thẳng trong định hướng nhóm căn nguyên gây viêm phổi thùy ở trẻ em tại Cần Thơ https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4641 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang 71 trẻ vi&ecirc;m phổi th&ugrave;y nhập Bệnh viện Nhi đồng Th&agrave;nh phố Cần Thơ từ th&aacute;ng 06/2024 đến th&aacute;ng 06/2025 cho thấy bệnh thường gặp ở trẻ &ge; 24 th&aacute;ng tuổi. Tăng bạch cầu m&aacute;u v&agrave; bạch cầu đa nh&acirc;n trung t&iacute;nh lần lượt chiếm 57,7% v&agrave; 70,4%. Tất cả trẻ đều c&oacute; h&igrave;nh ảnh đ&ocirc;ng đặc tr&ecirc;n X-quang ngực thẳng, 69,0% k&egrave;m tổn thương phế nang. Streptococcus pneumoniae (59,2%) v&agrave; Haemphilus influenzae (53,5%) l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n thường gặp nhất. Số lượng bạch cầu m&aacute;u kh&ocirc;ng li&ecirc;n quan đến nh&oacute;m căn nguy&ecirc;n (p &gt; 0,05). Tổn thương m&ocirc; kẽ c&oacute; li&ecirc;n quan đến nhiễm vi r&uacute;t (p = 0,001); tổn thương phế nang li&ecirc;n quan đến nhiễm vi khuẩn (p = 0,003); vị tr&iacute; tổn thương thuỳ giữa phải thường gặp ở trẻ nhiễm vi r&uacute;t hơn vi khuẩn (p = 0,025). Tuy nhi&ecirc;n, cần thận trọng khi diễn giải kết quả do cỡ mẫu giới hạn v&agrave; phương ph&aacute;p ph&aacute;t hiện căn nguy&ecirc;n bằng real-time PCR được sử dụng. </em></p> Trần Quang Khải Nguyễn Phạm Yến Khoa Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 710 718 10.52852/tcncyh.v199i2.4641 Nghiên cứu thực trạng căng thẳng do khác biệt văn hóa của sinh viên quốc tế tại Trường Đại học Y-Dược, Đại học Huế https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4658 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 175 sinh vi&ecirc;n quốc tế tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ căng thẳng do kh&aacute;c biệt văn h&oacute;a v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Thang đo Acculturative Stress Scale for International Students (ASSIS) được sử dụng để thu thập dữ liệu. Kết quả cho thấy mức độ căng thẳng nh&igrave;n chung ở mức thấp đến trung b&igrave;nh, đa số sinh vi&ecirc;n c&oacute; điểm ASSIS dưới ngưỡng cảnh b&aacute;o. Ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan cho thấy căng thẳng do kh&aacute;c biệt văn h&oacute;a li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tr&igrave;nh độ tiếng Anh, mức độ chuẩn bị trước khi đến Việt Nam, h&igrave;nh thức tham gia chương tr&igrave;nh quốc tế, chuy&ecirc;n ng&agrave;nh, quốc gia/v&ugrave;ng l&atilde;nh thổ v&agrave; t&ocirc;n gi&aacute;o; trong khi giới t&iacute;nh v&agrave; t&igrave;nh trạng h&ocirc;n nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan r&otilde; rệt. Kết quả nhấn mạnh khả năng th&iacute;ch nghi văn h&oacute;a tương đối tốt của sinh vi&ecirc;n quốc tế tại Việt Nam, đồng thời gợi &yacute; tầm quan trọng của hỗ trợ ng&ocirc;n ngữ, chuẩn bị tiền du học v&agrave; tăng cường c&aacute;c dịch vụ hỗ trợ để n&acirc;ng cao trải nghiệm học tập.</em></p> Nguyễn Thị Anh Phương Hoàng Thị Thanh Nhạn Đoàn Thị Nhã Phương Trần Thị Hoàng Oanh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 719 728 10.52852/tcncyh.v199i2.4658 Quản lý và điều trị gút ở người cao tuổi: Thách thức và giải pháp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4573 <p class="p1"><em>Bệnh G&uacute;t từ l&acirc;u được biết l&agrave; một bệnh l&yacute; vi&ecirc;m khớp cục bộ do sự lắng đọng của tinh thể urate tại khớp v&agrave; m&ocirc; mềm, ng&agrave;y nay bệnh g&uacute;t được x&aacute;c định l&agrave; một t&igrave;nh trạng rối loạn chuyển h&oacute;a mang t&iacute;nh hệ thống với những t&aacute;c động s&acirc;u rộng đến sức khỏe, đặc biệt ở người cao tuổi. Trong bối cảnh gi&agrave; h&oacute;a d&acirc;n số to&agrave;n cầu, đặc biệt ở c&aacute;c nước đang ph&aacute;t triển, g&aacute;nh nặng của bệnh G&uacute;t tạo ra những th&aacute;ch thức mới. Th&ocirc;ng qua việc tổng hợp dữ liệu từ y văn, hướng dẫn l&acirc;m s&agrave;ng của c&aacute;c hiệp hội quốc tế (EULAR, ACR), b&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y tập trung v&agrave;o ph&acirc;n t&iacute;ch cơ chế bệnh sinh , t&iacute;nh đa dạng về l&acirc;m s&agrave;ng, c&aacute;c bệnh l&yacute; đồng mắc, điều trị an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả bệnh nh&acirc;n gout cao tuổi.</em></p> Võ Tam Tô Hữu Thiện Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 729 737 10.52852/tcncyh.v199i2.4573 Bệnh mất protein qua ruột do Lupus ban đỏ hệ thống - Báo cáo ca bệnh hiếm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4722 <p class="p1"><em>Bệnh mất protein qua ruột l&agrave; biến chứng hiếm gặp nhưng c&oacute; &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng quan trọng của lupus ban đỏ hệ thống, g&acirc;y mất protein qua đường ti&ecirc;u h&oacute;a dẫn đến hạ albumin m&aacute;u k&eacute;o d&agrave;i, ph&ugrave; v&agrave; tr&agrave;n dịch c&aacute;c khoang. Do biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng đặc hiệu, dễ chồng lấp với c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&aacute;c g&acirc;y hạ albumin m&aacute;u v&agrave; hạn chế trong tiếp cận c&aacute;c phương ph&aacute;p chẩn đo&aacute;n chuy&ecirc;n biệt, bệnh thường bị bỏ s&oacute;t, đặc biệt ở người bệnh c&oacute; k&egrave;m vi&ecirc;m thận lupus, từ đ&oacute; dẫn đến điều trị kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i t&igrave;nh trạng bệnh. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o trường hợp người bệnh nữ 31 tuổi mắc lupus ban đỏ hệ thống c&oacute; vi&ecirc;m thận lupus, nhập viện v&igrave; đau bụng v&agrave; buồn n&ocirc;n k&eacute;o d&agrave;i một tuần. X&eacute;t nghiệm cho thấy hạ albumin m&aacute;u nặng kh&ocirc;ng tương xứng với mức độ protein niệu. H&igrave;nh ảnh học ghi nhận d&agrave;y th&agrave;nh ruột non v&agrave; dịch ổ bụng. Xạ h&igrave;nh Technetium-99m gắn albumin huyết thanh người ph&aacute;t hiện ổ mất protein khu tr&uacute; tại đại tr&agrave;ng g&oacute;c gan, g&oacute;p phần khẳng định chẩn đo&aacute;n bệnh mất protein qua ruột. Người bệnh đ&aacute;p ứng tốt với corticosteroid liều cao phối hợp mycophenolate mofetil, hồi phục ho&agrave;n to&agrave;n triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; nồng độ albumin m&aacute;u sau ba th&aacute;ng theo d&otilde;i.</em></p> Bùi Văn Khánh Lê Thị Hồng Thuý Nguyễn Minh Hoàng Lý Văn Phường Nhữ Đình Hiệp Nguyễn Hoàng Phương Cao Thị Trinh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 738 743 10.52852/tcncyh.v199i2.4722 Bệnh Menkes ở trẻ em: Báo cáo hai ca bệnh hiếm được chẩn đoán đầu tiên tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4729 <p class="p1"><em>Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o hai trường hợp chẩn đo&aacute;n bệnh Menkes đầu ti&ecirc;n tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Hai ca bệnh đều l&agrave; trẻ nam, khởi ph&aacute;t cơn động kinh l&uacute;c 3 th&aacute;ng tuổi, tiến triển kh&aacute;ng trị, giảm trương lực cơ, chậm ph&aacute;t triển t&acirc;m thần - vận động v&agrave; c&oacute; giảm sắc tố da, t&oacute;c. Trường hợp thứ nhất c&oacute; h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ (CHT) mạch n&atilde;o ghi nhận c&aacute;c động mạch n&atilde;o xoắn vặn bất thường v&agrave; ceruloplasmin m&aacute;u giảm (0,041 g/L, b&igrave;nh thường 0,26 - 0,83 g/L). Trường hợp thứ hai c&oacute; giảm cả ceruloplasmin (0,027 g/L) v&agrave; đồng m&aacute;u (&lt; 2 umol/L), CHT sọ n&atilde;o c&aacute;c mạch m&aacute;u n&atilde;o ngoằn ngo&egrave;o, k&egrave;m bất thường t&iacute;n hiệu chất trắng v&agrave; hạch nền. Ph&acirc;n t&iacute;ch gen x&aacute;c định đột biến gen ATP7A g&acirc;y bệnh Menkes ở cả hai trường hợp. Hai ca bệnh n&agrave;y nhấn mạnh bệnh Menkes cần được đưa ra chẩn đo&aacute;n sớm ở trẻ động kinh kh&aacute;ng trị khởi ph&aacute;t sớm, k&egrave;m bất thường da, t&oacute;c v&agrave; h&igrave;nh ảnh mạch n&atilde;o xoắn vặn, đồng thời cho thấy vai tr&ograve; quan trọng của x&eacute;t nghiệm di truyền trong chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định v&agrave; c&oacute; kế hoạch tư vấn di truyền cho gia đ&igrave;nh bệnh nh&acirc;n.</em></p> Vũ Thị Duyên Nguyễn Phương Mai Trần Quang Thanh Cao Vũ Hùng Nguyễn Thị Bích Vân Hà Thị Liễu Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 744 752 10.52852/tcncyh.v199i2.4729 Nhiễm nấm Trichosporon asahii xâm lấn sau ghép tế bào gốc tạo máu đồng loài: Báo cáo ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4660 <p class="p1"><em>Nhiễm nấm x&acirc;m lấn l&agrave; biến chứng nghi&ecirc;m trọng sau gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u đồng loại, c&oacute; nguy cơ cao g&acirc;y tử vong cho người bệnh gh&eacute;p, nhưng dữ liệu về nhi khoa c&ograve;n hạn chế. C&aacute;c căn nguy&ecirc;n nấm thường gặp nhất l&agrave; Candida v&agrave; Aspergillus, tuy nhi&ecirc;n, một số căn nguy&ecirc;n nấm hiếm gặp kh&aacute;c c&oacute; thể g&acirc;y bệnh cảnh l&acirc;m s&agrave;ng nặng nề. Ch&uacute;ng t&ocirc;i m&ocirc; tả một trường hợp trẻ trai 24 th&aacute;ng tuổi, chẩn đo&aacute;n nhiễm tr&ugrave;ng m&aacute;u do Trichosporon asahii li&ecirc;n quan đến catheter tĩnh mạch trung t&acirc;m trong giai đoạn giảm bạch cầu trung t&iacute;nh sau gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u đồng lo&agrave;i để điều trị bệnh Mucopolysaccharid typ 2. Trẻ được điều trị th&agrave;nh c&ocirc;ng bằng voriconazol tĩnh mạch v&agrave; gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u nửa thuận hợp lần hai, kh&ocirc;ng c&oacute; biến chứng nguy hiểm do nhiễm nấm. B&aacute;c sĩ l&acirc;m s&agrave;ng n&ecirc;n ch&uacute; &yacute; đến khả năng nhiễm Trichosporon ở bệnh nh&acirc;n giảm bạch cầu trung t&iacute;nh thứ ph&aacute;t nếu triệu chứng kh&ocirc;ng cải thiện mặc d&ugrave; đ&atilde; điều trị bằng thuốc kh&aacute;ng sinh v&agrave;/hoặc thuốc kh&aacute;ng nấm kh&aacute;c nhau.</em></p> Nguyễn Ngọc Quỳnh Lê Đặng Ánh Dương Cấn Thị Bích Ngọc Hà Phương Anh Vũ Thị Hạnh Tống Thị Thúy Nguyễn Thanh Bình Vũ Chí Dũng Cao Việt Tùng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 753 760 10.52852/tcncyh.v199i2.4660 Giải mẫn cảm thuốc Foscarnet điều trị Cytomegalovirus cho bệnh nhi dị ứng thuốc sau ghép tế bào gốc đồng loài: Báo cáo ca bệnh hiếm gặp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4682 <p class="p1"><em>Cytomegalovirus (CMV) l&agrave; t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh cơ hội nguy hiểm thường gặp ở bệnh nhi gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u đồng lo&agrave;i. Foscarnet l&agrave; thuốc điều trị CMV hiệu quả, tuy nhi&ecirc;n phản ứng qu&aacute; mẫn c&oacute; thể hạn chế việc d&ugrave;ng thuốc. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một bệnh nhi chẩn đo&aacute;n suy giảm miễn dịch thể Wiskott-Aldrich được gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc. Trong qu&aacute; tr&igrave;nh gh&eacute;p, trẻ nhiễm CMV kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng điều trị th&ocirc;ng thường, do đ&oacute; trẻ được chỉ định điều trị thuốc foscarnet tĩnh mạch, tuy nhi&ecirc;n trẻ xuất hiện phản vệ với thuốc. Do kh&ocirc;ng c&oacute; ph&aacute;c đồ điều trị thay thế, trẻ được tiến h&agrave;nh giải mẫn cảm foscarnet. Qu&aacute; tr&igrave;nh giải mẫn cảm gồm 22 bước thực hiện an to&agrave;n, trẻ dung nạp tốt, gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc th&agrave;nh c&ocirc;ng v&agrave; CMV được kiểm so&aacute;t, kh&ocirc;ng ghi nhận t&aacute;i ph&aacute;t phản ứng dị ứng. Giải mẫn cảm foscarnet l&agrave; lựa chọn khả thi v&agrave; hiệu quả trong điều trị nhiễm CMV ở bệnh nhi c&oacute; phản ứng qu&aacute; mẫn với thuốc.</em></p> Hà Phương Anh Chu Hồng Hạnh Nguyễn Thị Ngà Hà Thị Hoa Đặng Thị Cẩm Băng Nguyễn Ngọc Quỳnh Lê Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 761 768 10.52852/tcncyh.v199i2.4682 Nhiễm nấm Candida khớp gối: Báo cáo ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4578 <p class="p1"><em>Nhiễm nấm khớp l&agrave; một bệnh l&yacute; hiếm gặp nhưng c&oacute; thể xảy ra ở trẻ em, người cao tuổi v&agrave; những bệnh nh&acirc;n suy giảm miễn dịch, với khả năng g&acirc;y ra c&aacute;c hậu quả nghi&ecirc;m trọng nếu kh&ocirc;ng được ph&aacute;t hiện v&agrave; điều trị kịp thời. Bệnh g&acirc;y th&aacute;ch thức lớn trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị do t&iacute;nh hiếm gặp, thiếu c&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng điển h&igrave;nh v&agrave; kh&oacute; khăn trong việc ph&acirc;n lập, x&aacute;c định t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh. Hiện nay, c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về sinh l&yacute; bệnh v&agrave; c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị vẫn c&ograve;n hạn chế, dẫn đến thiếu c&aacute;c lựa chọn điều trị dựa tr&ecirc;n bằng chứng. Th&ocirc;ng thường, nhiễm nấm khớp biểu hiện dưới dạng vi&ecirc;m một khớp hoặc vi&ecirc;m &iacute;t khớp, trong đ&oacute; khớp gối l&agrave; vị tr&iacute; hay gặp nhất. Chẩn đo&aacute;n thường dựa v&agrave;o việc ph&aacute;t hiện t&aacute;c nh&acirc;n g&acirc;y bệnh qua c&aacute;c x&eacute;t nghiệm bệnh phẩm, nu&ocirc;i cấy dịch khớp v&agrave; m&agrave;ng hoạt dịch. Điều trị thường kết hợp giữa liệu ph&aacute;p nội khoa sử dụng thuốc kh&aacute;ng nấm v&agrave; c&aacute;c can thiệp phẫu thuật khi cần thiết. Ch&uacute;ng t&ocirc;i xin b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp ca bệnh nhiễm nấm Candida khớp gối tại Khoa Cơ Xương Khớp &ndash; Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. </em></p> Lê Thị Bích Ngọc Phạm Hoài Thu Phạm Văn Tú Phạm Thu Hằng Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 769 775 10.52852/tcncyh.v199i2.4578 Viêm đa động mạch nút ở da: Báo cáo ca lâm sàng hiếm gặp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4582 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m đa động mạch n&uacute;t (Polyarteritis nodosa - PAN) l&agrave; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m mạch hoại tử hệ thống hiếm gặp, chủ yếu ảnh hưởng đến c&aacute;c động mạch k&iacute;ch thước trung b&igrave;nh.<sup>1</sup> Vi&ecirc;m đa động mạch n&uacute;t ở da (cPAN-Cutaneous PAN) l&agrave; t&igrave;nh trạng vi&ecirc;m mạch giới hạn ở da ảnh hưởng đến c&aacute;c động mạch c&oacute; k&iacute;ch thước trung b&igrave;nh của da, kh&ocirc;ng c&oacute; c&aacute;c biến chứng nội tạng nghi&ecirc;m trọng như trong PAN hệ thống. Chẩn đo&aacute;n thường dựa tr&ecirc;n sự kết hợp c&aacute;c triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng khi c&oacute; từ 3/10 ti&ecirc;u chuẩn của ACR năm 1990 với độ nhạy 82% v&agrave; độ đặc hiệu 86%. Tuy nhi&ecirc;n l&yacute; tưởng nhất l&agrave; tổn thương mạch m&aacute;u được khẳng định bằng m&ocirc; bệnh học, hoặc chụp mạch. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp vi&ecirc;m đa n&uacute;t động mạch da ở bệnh nh&acirc;n nam 21 tuổi chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội với đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; sốt k&egrave;m c&aacute;c tổn thương lo&eacute;t hoại tử chậm liền tr&ecirc;n da. B&ecirc;nh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n x&aacute;c định bằng sinh thiết da cho thấy tổn thương vi&ecirc;m mạch k&iacute;ch thước nhỏ v&agrave; trung b&igrave;nh. Bệnh nh&acirc;n được được điều trị bằng glucocorticoid, colchicin, HCQ v&agrave; c&aacute;c tổn thương da cải thiện r&otilde; rệt sau 2 th&aacute;ng điều trị. </em></p> Phạm Thu Hằng Nguyễn Chí Đạo Phạm Hoài Thu Phạm Văn Tú Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 776 783 10.52852/tcncyh.v199i2.4582 Kết quả điều trị hội chứng ống cổ tay bằng phương pháp tiêm Collagen trọng lượng phân tử thấp tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương: Báo cáo ca lâm sàng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4612 <p class="p1"><em>Chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị hội chứng ống cổ tay đối với c&aacute;c bệnh nh&acirc;n suy gi&aacute;p thường gặp nhiều kh&oacute; khăn do thường nhầm lẫn với c&aacute;c triệu chứng do bệnh l&yacute; tuyến gi&aacute;p. C&aacute;c bệnh nh&acirc;n mắc hội chứng ống cổ tay mức độ nhẹ đến trung b&igrave;nh điều trị bằng ti&ecirc;m corticoid tại chỗ, c&oacute; nguy cơ t&aacute;i ph&aacute;t lại c&aacute;c triệu chứng trong v&ograve;ng 12 th&aacute;ng sau điều trị, do đ&oacute; cần c&oacute; c&aacute;c phương ph&aacute;p điều trị thay thế. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n, điều trị muộn hội chứng ống cổ tay sau phẫu thuật cắt to&agrave;n bộ tuyến gi&aacute;p v&agrave; kết quả phương ph&aacute;p điều trị hội chứng ống cổ tay bằng ti&ecirc;m collagen trọng lượng ph&acirc;n tử thấp tại chỗ. </em></p> Lại Văn Trung Lê Thị Thùy Dương Cầm Bá Thức Nguyễn Xuân Đại Trần Ngọc Anh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 784 789 10.52852/tcncyh.v199i2.4612 Bệnh viêm khớp do tinh thể Calcium Pyrophosphate cấp tính sau phẫu thuật cắt u tuyến cận giáp: Báo cáo ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4622 <p class="p1"><em>Bệnh vi&ecirc;m khớp cấp t&iacute;nh do tinh thể canxi pyrophosphate (Calcium Pyrophosphate Deposition-CPPD) l&agrave; một bệnh vi&ecirc;m m&agrave;ng hoạt dịch khớp cấp t&iacute;nh do lắng đọng canxi pyrophosphate, hậu quả của rối loạn chuyển h&oacute;a canxi-phosphate. Bệnh CPPD cấp t&iacute;nh khởi ph&aacute;t sau phẫu thuật cắt tuyến cận gi&aacute;p l&agrave; t&igrave;nh trạng hiếm gặp, được m&ocirc; tả tr&ecirc;n y văn thế giới qua một số ca l&acirc;m s&agrave;ng. Trong b&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y, ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một ca l&acirc;m s&agrave;ng biểu hiện bệnh CPPD cấp t&iacute;nh sau phẫu thuật cắt tuyến cận gi&aacute;p tại bệnh viện Đại học Phenikaa. Ca bệnh n&agrave;y đặc biệt v&igrave; l&agrave; trường hợp đầu ti&ecirc;n m&ocirc; tả một trường hợp CPPD cấp t&iacute;nh ở cổ b&agrave;n ch&acirc;n sau phẫu thuật cắt tuyến cận gi&aacute;p ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2. Ca bệnh n&agrave;y kh&aacute; phức tạp v&igrave; bệnh nh&acirc;n cũng mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường typ 2, khiến việc chẩn đo&aacute;n trở n&ecirc;n kh&oacute; khăn. Điều n&agrave;y nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khai th&aacute;c lại tiền sử phẫu thuật, cũng như loại trừ c&aacute;c khả năng kh&aacute;c trong chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt, để hướng tới một chẩn đo&aacute;n ch&iacute;nh x&aacute;c v&agrave; lựa chọn phương ph&aacute;p điều trị ph&ugrave; hợp.</em></p> Nguyễn Duy Hiệp Diệp Quốc Dũng Vũ Văn Minh Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 790 796 10.52852/tcncyh.v199i2.4622 Thách thức trong chẩn đoán và điều trị viêm khớp tự phát thiếu niên thể hệ thống: Nhân một ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4607 <p class="p1"><em>Vi&ecirc;m khớp tự ph&aacute;t thiếu ni&ecirc;n thể hệ thống (sJIA: Systemic Juvenile Idiopathic Arthritis) l&agrave; một bệnh tự vi&ecirc;m với c&aacute;c biểu hiện hệ thống nổi trội (sốt k&eacute;o d&agrave;i, ph&aacute;t ban, gan l&aacute;ch hạch to) xuất hiện sớm, k&egrave;m theo vi&ecirc;m khớp mạn t&iacute;nh sau đ&oacute;. Bệnh thường bị chẩn đo&aacute;n trễ do kh&oacute; ph&acirc;n biệt với c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y sốt k&eacute;o d&agrave;i ở trẻ em, kh&ocirc;ng c&oacute; x&eacute;t nghiệm đặc hiệu v&agrave; hạn chế của c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn chẩn đo&aacute;n. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp trẻ nam 7 tuổi biểu hiện sốt cao k&eacute;o d&agrave;i, ph&aacute;t ban trong cơn sốt v&agrave; vi&ecirc;m khớp, x&eacute;t nghiệm c&aacute;c chỉ điểm vi&ecirc;m tăng cao, được chẩn đo&aacute;n ban đầu tại bệnh viện kh&aacute;c l&agrave; m&agrave;y đay cấp do nhiễm tr&ugrave;ng (điều trị kh&aacute;ng sinh kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng) v&agrave; sau đ&oacute; l&agrave; vi&ecirc;m khớp tự ph&aacute;t thiếu ni&ecirc;n thể &iacute;t khớp (điều trị glucocorticoid v&agrave; methotrexate 4 th&aacute;ng nhưng kh&ocirc;ng kiểm so&aacute;t). Ch&uacute;ng t&ocirc;i chẩn đo&aacute;n trẻ mắc sJIA v&agrave; kiểm so&aacute;t bệnh ho&agrave;n to&agrave;n bằng thuốc tocilizumab. Ch&uacute;ng t&ocirc;i cũng b&agrave;n luận về c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn ph&acirc;n loại gi&uacute;p chẩn đo&aacute;n sớm sJIA v&agrave; sự thay đổi trong c&aacute;ch tiếp cận điều trị bệnh.</em></p> Mai Thành Công Nguyễn Phan Thùy Linh Lê Thị Minh Phương Nguyễn Thành Nam Copyright (c) 2026 Tạp chí Nghiên cứu Y học 2026-03-09 2026-03-09 199 2 797 805 10.52852/tcncyh.v199i2.4607