Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh vi-VN Wed, 31 Dec 2025 02:18:02 +0000 OJS 3.2.1.1 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 Sảy, lưu thai liên tiếp: Vai trò của xét nghiệm giải trình tự đa gen trong sàng lọc và tư vấn di truyền https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4462 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu khảo s&aacute;t phổ biến thể di truyền ph&aacute;t hiện được bằng FertiScan&trade; ở phụ nữ c&oacute; tiền sử lưu sẩy thai li&ecirc;n tiếp. Nghi&ecirc;n cứu loạt ca bệnh tr&ecirc;n 20 bệnh nh&acirc;n v&ocirc; sinh c&oacute; tiền sử sảy lưu thai li&ecirc;n tiếp (Recurrent pregnancy loss - RPL) tại Bệnh viện Nam học v&agrave; Hiếm muộn H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 5 đến th&aacute;ng 8/2023. Nghi&ecirc;n cứu sử dụng bộ kit FertiScan&trade; Global Female Infertility Panel (70 gen) dựa tr&ecirc;n c&ocirc;ng nghệ giải tr&igrave;nh tự thế hệ mới (NGS) để khảo s&aacute;t đồng thời c&aacute;c v&ugrave;ng m&atilde; h&oacute;a v&agrave; vị tr&iacute; cắt nối của c&aacute;c gen nghi&ecirc;n cứu. Kết quả cho trong số 20 bệnh nh&acirc;n, c&oacute; 12 ca (60%) mang &ge; 1 biến thể li&ecirc;n quan sinh sản, trong đ&oacute; 4 trường hợp mang biến thể g&acirc;y bệnh hoặc c&oacute; khả năng g&acirc;y bệnh (P/LP), chủ yếu ở trạng th&aacute;i dị hợp tử của c&aacute;c bệnh l&yacute; di truyền lặn. Tỷ lệ biến thể chưa x&aacute;c định &yacute; nghĩa l&acirc;m s&agrave;ng (VUS) chiếm tỷ lệ đ&aacute;ng kể. Một số biến thể được ghi nhận ở c&aacute;c gen c&oacute; vai tr&ograve; sinh học r&otilde; r&agrave;ng như CEP250, TACR3, NOBOX, ZP1&hellip; X&eacute;t nghiệm đa gen như FertiScan&trade; gi&uacute;p tăng khả năng ph&aacute;t hiện nguy&ecirc;n nh&acirc;n tiềm ẩn ở nh&oacute;m RPL kh&ocirc;ng r&otilde; nguy&ecirc;n nh&acirc;n, đặc biệt khi t&iacute;ch hợp v&agrave;o quy tr&igrave;nh tư vấn trước sau x&eacute;t nghiệm v&agrave; theo d&otilde;i d&agrave;i hạn. </em></p> Trần Diệu Dư, Đinh Hữu Việt, Nguyễn Văn Huynh, Phạm Đình Minh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Bùi Thị Phương Hoa Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4462 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Lupus ban đỏ hệ thống ở nam giới: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tại trung tâm dị ứng miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4158 <p class="p1"><em>Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) l&agrave; một bệnh l&yacute; tự miễn mạn t&iacute;nh, ảnh hưởng đến nhiều cơ quan, thường gặp ở nữ. Trong khi đ&oacute;, SLE ở nam chưa được quan t&acirc;m đ&uacute;ng mức do tỷ lệ mắc bệnh &iacute;t hơn nhiều so với nữ. Tại Việt Nam, rất &iacute;t c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o ri&ecirc;ng biệt SLE ở nam giới. Ch&uacute;ng t&ocirc;i thực hiện nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tại Trung t&acirc;m Dị ứng Miễn dịch l&acirc;m s&agrave;ng, Bệnh viện Bạch Mai ở 55 nam giới được chẩn đo&aacute;n SLE. Kết quả cho thấy nam c&oacute; tuổi trung b&igrave;nh hiện mắc cao hơn so với nữ giới. Tỷ lệ vi&ecirc;m thanh mạc v&agrave; giảm tiểu cầu cao hơn ở nam, trong khi nữ thường gặp ban da v&agrave; vi&ecirc;m khớp. Vi&ecirc;m thận lupus gặp ở 50,9% v&agrave; c&oacute; li&ecirc;n quan đến người trẻ, hoạt t&iacute;nh bệnh cao, eGFR thấp v&agrave; giảm C3. C&aacute;c tự kh&aacute;ng thể đặc hiệu kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa nh&oacute;m c&oacute; hoặc kh&ocirc;ng tổn thương thận. Dữ liệu của nghi&ecirc;n cứu gi&uacute;p định hướng chiến lược chẩn đo&aacute;n, theo d&otilde;i v&agrave; điều trị ph&ugrave; hợp hơn đối với lupus nam giới tại Việt Nam.</em></p> Nguyễn Hoàng Phương, Nguyễn Ngọc Anh, Cao Thị Trinh, Trần Thị Mùi, Nguyễn Thị Mai Hương, Chu Chí Hiếu, Lê Đình Tùng, Bùi Văn Dân Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4158 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Một số tự kháng thể ngoài tiêu chuẩn phân loại EULAR/ACR 2019 ở người bệnh lần đầu được chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4372 <p class="p1"><em>Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) l&agrave; bệnh tự miễn mạn t&iacute;nh đặc trưng bởi sự sản xuất nhiều loại tự kh&aacute;ng thể g&acirc;y tổn thương đa cơ quan. Ngo&agrave;i c&aacute;c tự kh&aacute;ng thể trong ti&ecirc;u chuẩn ph&acirc;n loại EULAR/ACR 2019, c&aacute;c kh&aacute;ng thể như SSA, SSB, C1q, cANCA v&agrave; pANCA c&oacute; thể gi&uacute;p &iacute;ch trong chẩn đo&aacute;n ph&acirc;n biệt hoặc bệnh l&yacute; tự miễn đồng mắc v&agrave; ti&ecirc;n lượng bệnh, song c&ograve;n &iacute;t được nghi&ecirc;n cứu ở Việt Nam. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 58 trường hợp SLE mới chẩn đo&aacute;n (8/2024 &ndash; 8/2025) cho thấy tuổi trung b&igrave;nh 33 &plusmn; 16, nữ giới chiếm 89,7%. C&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng thường gặp l&agrave; tổn thương huyết học (82,8%), da&ndash;ni&ecirc;m mạc v&agrave; thận (48,3%). C&aacute;c tự kh&aacute;ng thể ngo&agrave;i ti&ecirc;u chuẩn ph&acirc;n loại c&oacute; tỷ lệ lưu h&agrave;nh cao: SSA (69%), C1q (62,5%), cANCA (34%), pANCA (16,7%) v&agrave; SSB (11,6%). Kh&aacute;ng thể SSB v&agrave; C1q dương t&iacute;nh li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa với tổn thương thận. ANCA dương t&iacute;nh cũng li&ecirc;n quan với sự giảm Hb v&agrave; bổ thể. C&aacute;c tự kh&aacute;ng thể ngo&agrave;i ti&ecirc;u chuẩn ph&acirc;n loại EULAR/ACR 2019 xuất hiện với tần suất đ&aacute;ng kể, li&ecirc;n quan đến một số tổn thương cơ quan đặc trưng trong SLE như thận v&agrave; huyết học. Việc bổ sung c&aacute;c dấu ấn n&agrave;y c&oacute; thể gi&uacute;p ho&agrave;n thiện đ&aacute;nh gi&aacute; kiểu h&igrave;nh v&agrave; n&acirc;ng cao khả năng ph&acirc;n tầng nguy cơ ở người bệnh SLE.</em></p> Nguyễn Hoàng Phương, Nguyễn Thuý Nga, Lê Văn Hiệp, Nguyễn Ngọc Hải, Nguyễn Thị Thu Hà, Lê Đình Tùng, Bùi Văn Dân Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4372 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Khảo sát mật độ xương và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ mãn kinh mắc đái tháo đường típ 2 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4079 <p class="p1"><em>Lo&atilde;ng xương l&agrave; biến chứng thường gặp ở phụ nữ m&atilde;n kinh mắc đ&aacute;i th&aacute;o đường (ĐTĐ) t&iacute;p 2. Tuy nhi&ecirc;n, dữ liệu trong nước về mật độ xương (MĐX) v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở nh&oacute;m đối tượng n&agrave;y c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 111 phụ nữ m&atilde;n kinh mắc ĐTĐ t&iacute;p 2 tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ th&aacute;ng 01/2024 đến th&aacute;ng 10/2024 cho thấy tuổi m&atilde;n kinh trung vị 50 v&agrave; thời gian m&atilde;n kinh trung b&igrave;nh 17,6 năm. BMI trung b&igrave;nh 23,7 &plusmn; 3,2 kg/m&sup2;, trong đ&oacute; 29,7% b&eacute;o ph&igrave; v&agrave; 64% c&oacute; b&eacute;o ph&igrave; trung t&acirc;m. Mật độ kho&aacute;ng xương trung vị tại cột sống thắt lưng v&agrave; cổ xương đ&ugrave;i lần lượt l&agrave; 0,814 g/cm&sup2; v&agrave; 0,599 g/cm&sup2;. Tỷ lệ lo&atilde;ng xương chiếm 39,6% tại cột sống thắt lưng, 45% tại cổ xương đ&ugrave;i v&agrave; 61,3% ở &iacute;t nhất một vị tr&iacute;. Ph&acirc;n t&iacute;ch yếu đa bi&ecirc;́n kh&ocirc;ng ghi nhận tuổi c&oacute; li&ecirc;n quan r&otilde; rệt với giảm mật độ xương cổ đ&ugrave;i (p = 0,030). K&ecirc;́t quả này cho th&acirc;́y lo&atilde;ng xương l&agrave; biến chứng phổ biến ở phụ nữ m&atilde;n kinh mắc ĐTĐ t&iacute;p 2, đặc biệt tại cổ xương đ&ugrave;i.</em></p> Cao Đình Hưng, Trương Quốc Dũng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4079 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Các yếu tố dự đoán chưa đạt mục tiêu LDL-C ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 béo phì có nguy cơ tim mạch rất cao https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4261 <p class="p1"><em>Đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 l&agrave; bệnh l&yacute; chuyển h&oacute;a l&agrave;m gia tăng nguy cơ bệnh tim mạch xơ vữa, đặc biệt ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; b&eacute;o ph&igrave;. Kiểm so&aacute;t nồng độ lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C) l&agrave; mục ti&ecirc;u trọng t&acirc;m trong quản l&yacute; điều trị để giảm nguy cơ tim mạch. Tuy nhi&ecirc;n, dữ liệu trong nước về c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng việc đạt mục ti&ecirc;u điều trị LDL-C ở đối tượng n&agrave;y c&ograve;n hạn chế. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 138 bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 c&oacute; b&eacute;o ph&igrave; được điều trị statin tối thiểu 3 th&aacute;ng tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ th&aacute;ng 04/2024 đến th&aacute;ng 10/2024 cho thấy c&oacute; 120 trường hợp (86,9%) kh&ocirc;ng đạt mục ti&ecirc;u LDL-C, trong đ&oacute; c&oacute; 89,7% đi k&egrave;m t&igrave;nh trạng b&eacute;o ph&igrave; trung t&acirc;m. Ph&acirc;n t&iacute;ch cho thấy b&eacute;o ph&igrave; trung t&acirc;m l&agrave; yếu tố dự đo&aacute;n nguy cơ kh&ocirc;ng đạt mục ti&ecirc;u LDL-C (tỷ số ch&ecirc;nh [OR] = 3,782; khoảng tin cậy [KTC] 95%: 1,123 - 12,740; trong khi tu&acirc;n thủ điều trị cao theo Morisky-8 l&agrave;m giảm đ&aacute;ng kể nguy cơ n&agrave;y (OR = 0,196; KTC 95%: 0,041 - 0,944). Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh vai tr&ograve; kiểm so&aacute;t t&igrave;nh trạng b&eacute;o ph&igrave; trung t&acirc;m v&agrave; x&acirc;y dựng chiến lược tăng cường tu&acirc;n thủ điều trị trong cải thiện quản l&yacute; LDL-C ở bệnh nh&acirc;n đ&aacute;i th&aacute;o đường t&iacute;p 2 b&eacute;o ph&igrave;.</em></p> Cao Đình Hưng, Bùi Minh Trí, Trần Phúc Lộc, Nguyễn Thị Thu Thảo, Ma Ry, Nguyễn Quang Minh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4261 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Chất lượng cuộc sống của người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối đang lọc máu chu kỳ tại Gia Lai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4166 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm m&ocirc; tả chất lượng cuộc sống (CLCS) của người bệnh suy thận mạn giai đoạn cuối (ESRD) điều trị lọc m&aacute;u chu kỳ v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan tại Bệnh viện Đa khoa Gia Lai năm 2025. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được &aacute;p dụng tr&ecirc;n 193 người bệnh &ge; 18 tuổi, c&oacute; thời gian lọc m&aacute;u &iacute;t nhất 3 th&aacute;ng. C&ocirc;ng cụ KDQOL-36&trade; được sử dụng để đo lường CLCS, số liệu được xử l&yacute; bằng SPSS 26, ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy tuyến t&iacute;nh đa biến nhằm x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy điểm CLCS chung đạt 36,4 &plusmn; 9,5. Trong c&aacute;c lĩnh vực, sức khỏe thể chất (16,1 &plusmn; 13,9) v&agrave; sức khỏe tinh thần (15,5 &plusmn; 8,5) c&oacute; điểm thấp nhất. Ngược lại, lĩnh vực triệu chứng v&agrave; c&aacute;c vấn đề li&ecirc;n quan đến bệnh thận đạt điểm cao nhất (59,3 &plusmn; 15,8). Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến cho thấy: tuổi cao, tr&igrave;nh độ học vấn thấp, nghề nghiệp kh&ocirc;ng ổn định, thiếu BHYT v&agrave; thiếu hỗ trợ từ gia đ&igrave;nh l&agrave; những yếu tố li&ecirc;n quan độc lập đến CLCS, với sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Nh&igrave;n chung, CLCS của người bệnh ESRD tại Gia Lai ở mức trung b&igrave;nh&ndash;thấp, thể hiện qua điểm trung b&igrave;nh CLCS chung 36,4 &plusmn; 9,5 (tr&ecirc;n thang điểm 0&ndash;100, điểm c&agrave;ng cao th&igrave; CLCS c&agrave;ng tốt) cho thấy cần c&oacute; c&aacute;c giải ph&aacute;p y tế v&agrave; x&atilde; hội to&agrave;n diện nhằm cải thiện chất lượng sống cho nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y.</em></p> Dương Hải Yến, Hoàng Lan Vân, Lê Minh Thi Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4166 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Yếu tố nguy cơ đến sự hình thành khuyết sẹo mổ lấy thai: một nghiên cứu theo dõi dọc https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4232 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu tiến cứu theo d&otilde;i dọc tr&ecirc;n 381 phụ nữ mổ lấy thai (MLT) lần đầu nhằm x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố nguy cơ h&igrave;nh th&agrave;nh khuyết sẹo mổ lấy thai (KSMLT) tại thời điểm 12 th&aacute;ng sau sinh. Tỷ lệ KSMLT l&agrave; 35% v&agrave; KSMLT lớn với bề d&agrave;y cơ tử cung c&ograve;n lại &lt; 3mm l&agrave; 15,2%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy cổ tử cung mở &ge; 6cm tại thời điểm MLT l&agrave; yếu tố độc lập, l&agrave;m tăng nguy cơ xuất hiện KSMLT 6,8 lần (95%CI: 3,91 - 11,9, p = 0,00). Kỹ thuật kh&acirc;u cơ tử cung một lớp l&agrave;m tăng nguy cơ KSMLT lớn với bề d&agrave;y cơ tử cung c&ograve;n lại &lt; 3mm gấp 1,8 lần so với kh&acirc;u hai lớp (95% CI: 1,1 - 3,3, p = 0,04). C&aacute;c yếu tố nh&acirc;n khẩu học v&agrave; sản khoa kh&aacute;c kh&ocirc;ng cho thấy mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa. Nghi&ecirc;n cứu khẳng định vai tr&ograve; của giai đoạn chuyển dạ v&agrave; kỹ thuật kh&acirc;u cơ tử cung trong sự h&igrave;nh th&agrave;nh KSMLT. Việc tối ưu h&oacute;a chỉ định v&agrave; phương ph&aacute;p phẫu thuật nhằm hạn chế biến chứng l&acirc;u d&agrave;i của mổ lấy thai l&agrave; cần thiết.</em></p> Dương Thị Trà Giang, Nguyễn Thị Thu Hà, Đỗ Tuấn Đạt, Phan Thị Huyền Thương, Trần Anh Đức, Nguyễn Khắc Toàn, Nguyễn Duy Ánh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4232 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Điều trị ngoại khoa áp xe não tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn - Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4151 <p class="p1"><em>Điều trị ngoại khoa &aacute;p xe n&atilde;o gi&uacute;p loại bỏ khối cho&aacute;n chỗ nội sọ, đồng thời cho ph&eacute;p định danh vi khuẩn g&acirc;y bệnh. Từ th&aacute;ng 1/2015 đến th&aacute;ng 1/2025, ch&uacute;ng t&ocirc;i điều trị 27 trường hợp &aacute;p xe n&atilde;o. Số người bệnh tr&ecirc;n 60 tuổi chiếm 48,1%. Triệu chứng đau đầu, liệt nửa người v&agrave; động kinh lần lượt l&agrave; 77,7% - 51,8% v&agrave; 29,6%. Vị tr&iacute; ổ &aacute;p xe nằm tr&ecirc;n lều chiếm 88,9%, đa ổ &aacute;p xe chiếm 25,9%, ổ &aacute;p xe c&oacute; đường k&iacute;nh tr&ecirc;n 2cm l&agrave; 81,5%. 77,8% bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật b&oacute;c ổ &aacute;p xe. Vi khuẩn g&acirc;y bệnh Staphylococcus aureus gặp ở 25,9% c&aacute;c trường hợp, 10/27 trường hợp kh&ocirc;ng định danh được vi khuẩn. C&oacute; 1 trường hợp tử vong trong 27 trường hợp nghi&ecirc;n cứu, số người bệnh c&oacute; kết quả điều trị tốt (GOS IV-V) tại thời điểm ra viện v&agrave; sau 3 th&aacute;ng lần lượt l&agrave; 81,4% - 85,2%. Điều trị ngoại khoa cho kết quả khả quan trong điều trị &aacute;p xe n&atilde;o. Với những trường hợp tổn thương nằm s&acirc;u trong nhu m&ocirc;, sử dụng si&ecirc;u &acirc;m trong mổ l&agrave; một lựa chọn khả thi. </em></p> Dương Trung Kiên, Nguyễn Mạnh Hùng, Nguyễn Việt Đức, Vũ Ngọc Anh, Đinh Trung Thành Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4151 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Một số yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân nhồi máu não diện rộng do tắc tuần hoàn não trước được can thiệp lấy huyết khối trong 6 giờ đầu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4355 <p class="p1"><span class="s1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tử vong ở bệnh nh&acirc;n nhồi m&aacute;u n&atilde;o diện rộng do tắc tuần ho&agrave;n n&atilde;o trước được can thiệp lấy huyết khối trong 6 giờ đầu. Nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t hồi cứu được thực hiện tại trung t&acirc;m Đột quỵ từ th&aacute;ng 5/2024 đến th&aacute;ng 5/2025. Đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh học được thu thập v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đơn biến v&agrave; đa biến được sử dụng để x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan tử vong. Kết quả nghi&ecirc;n cứu thực hiện tr&ecirc;n 66 bệnh nh&acirc;n chỉ ra tuổi trung b&igrave;nh của nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n l&agrave; 65; nam giới chiếm 62,1%; điểm NIHSS trung vị, tứ ph&acirc;n vị l&uacute;c nhập viện l&agrave; 12 IQR 10 -16; Tỷ lệ can thiệp t&aacute;i th&ocirc;ng th&agrave;nh c&ocirc;ng v&agrave; chảy m&aacute;u chuyển dạng c&oacute; triệu chứng lần lượt l&agrave; 72,7% v&agrave; 24,2%. Tỷ lệ tử vong tại ng&agrave;y thứ 90 l&agrave; 31,3%. Ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến v&agrave; đa biến cho thấy t&aacute;i tắc mạch sau can thiệp 24 giờ (OR = 12,273; 95% CI: 2,321 - 64,904) v&agrave; cải thiện điểm NIHSS &gt; 4 điểm (OR = 0,208; 95% CI: 0,045 - 0,960) l&agrave; yếu tố li&ecirc;n quan đến kết cục tử vong.</em></span></p> Bùi Văn Quí, Đào Việt Phương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4355 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước ghép gan của trẻ teo mật bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4300 <p class="p1"><em>Teo mật bẩm sinh l&agrave; bệnh l&yacute; hiếm gặp của đường mật nhưng l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n h&agrave;ng đầu g&acirc;y xơ gan v&agrave; bệnh gan giai đoạn cuối ở trẻ em. Gh&eacute;p gan l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị triệt để duy nhất khi phẫu thuật Kasai thất bại hoặc bệnh tiến triển nặng. Đ&aacute;nh gi&aacute; l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng trước gh&eacute;p gi&uacute;p nhận diện nguy cơ, tối ưu chuẩn bị, cải thiện chăm s&oacute;c v&agrave; n&acirc;ng cao hiệu quả điều trị. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 39 bệnh nhi tại Bệnh viện Nhi Trung ương, từ 01/2019 đến 06/2024, nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng trước gh&eacute;p, kết quả cho thấy 87,2% trẻ v&agrave;ng da, 89,7% l&aacute;ch to, 69,2% tuần ho&agrave;n b&agrave;ng hệ, 35,9% ph&acirc;n bạc m&agrave;u v&agrave; 25,6% c&oacute; cổ trướng. 92,3% giảm hemoglobin; 89,7% giảm tiểu cầu; bilirubin to&agrave;n phần trung b&igrave;nh 334,5 &micro;mol/L; men gan tăng cao. H&igrave;nh ảnh CT cho thấy l&aacute;ch to, tăng &aacute;p lực tĩnh mạch cửa, xơ gan mất b&ugrave;. Phần lớn bệnh nhi ở giai đoạn suy gan mạn t&iacute;nh, cần đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện trước gh&eacute;p trong tối ưu h&oacute;a chuẩn bị v&agrave; cải thiện ti&ecirc;n lượng điều trị.</em></p> Đặng Ánh Dương, Vũ Thị Thanh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4300 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Kết quả hồi sức sau ghép gan ở trẻ teo mật bẩm sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4302 <p class="p1"><em>Gh&eacute;p gan l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị duy nhất gi&uacute;p phục hồi chức năng gan v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i sự sống cho trẻ teo mật bẩm sinh giai đoạn cuối. Giai đoạn hồi sức sau mổ c&oacute; vai tr&ograve; quyết định trong duy tr&igrave; hoạt động mảnh gh&eacute;p, kiểm so&aacute;t biến chứng v&agrave; ổn định to&agrave;n trạng. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 39 bệnh nhi được gh&eacute;p gan tại Bệnh viện Nhi Trung ương (01/2019 - 06/2024) nhằm m&ocirc; tả kết quả điều trị giai đoạn hồi sức cho thấy thời gian thở m&aacute;y trung b&igrave;nh 24,7 &plusmn; 17,1 giờ. C&oacute; 35,9% trẻ kh&ocirc;ng gặp biến chứng ngoại khoa; 35,9% chảy m&aacute;u sau mổ. Tr&ecirc;n 50% c&oacute; tr&agrave;n dịch m&agrave;ng phổi, 117,9% nhiễm tr&ugrave;ng ổ bụng v&agrave; 12,8% d&ograve; dưỡng chấp. Men gan v&agrave; bilirubin tăng trong 1 - 2 ng&agrave;y đầu, sau đ&oacute; giảm dần v&agrave; gần trở về b&igrave;nh thường khi ra viện. C&aacute;c chỉ số huyết học, đ&ocirc;ng m&aacute;u, albumin v&agrave; chức năng thận hồi phục ổn định. Cần tăng cường theo d&otilde;i biến chứng, chuẩn h&oacute;a quy tr&igrave;nh hồi sức v&agrave; phối hợp đa chuy&ecirc;n khoa nhằm ph&aacute;t hiện sớm, xử tr&iacute; kịp thời, tối ưu hiệu quả v&agrave; ti&ecirc;n lượng sau gh&eacute;p gan.</em></p> Đặng Ánh Dương, Vũ Thị Thanh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4302 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tuân thủ điều trị và một số yếu tố liên quan trên người bệnh dị ứng cơ địa tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4167 <p class="p1"><em>Tu&acirc;n thủ điều trị ở người bệnh dị ứng cơ địa c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong việc kiểm so&aacute;t triệu chứng, biến chứng v&agrave; cải thiện chất lượng cuộc sống cho người bệnh. Tại Việt Nam c&ograve;n hạn chế c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về vấn đề tu&acirc;n thủ điều trị ở nh&oacute;m người bệnh mạn t&iacute;nh n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả mức độ tu&acirc;n thủ điều trị v&agrave; t&igrave;m hiểu một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh mắc bệnh dị ứng cơ địa tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vimec Times City. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 225 người bệnh dị ứng cơ địa điều trị tại Bệnh viện từ th&aacute;ng 01/2025 - 06/2025. Đ&aacute;nh gi&aacute; tu&acirc;n thủ điều trị bằng thang đo General Medication Adherence Scale (GMAS). Nghi&ecirc;n cứu cho thấy 92% người bệnh tu&acirc;n thủ điều trị với GMAS &ge; 27 điểm. Thời gian mắc bệnh v&agrave; loại bệnh dị ứng cơ địa c&oacute; li&ecirc;n quan đến tu&acirc;n thủ điều trị, với p &lt; 0,05. Mặc d&ugrave; tỷ lệ tu&acirc;n thủ điều trị ở nh&oacute;m người bệnh dị ứng cơ địa trong nghi&ecirc;n cứu của ch&uacute;ng t&ocirc;i l&agrave; cao (92%), tuy nhi&ecirc;n vẫn cần c&oacute; những biện ph&aacute;p can thiệp ph&ugrave; hợp gi&uacute;p duy tr&igrave; v&agrave; n&acirc;ng cao hơn nữa sự tu&acirc;n thủ điều trị của nh&oacute;m người bệnh n&agrave;y.</em></p> Mai Bảo Thoa, Nguyễn Văn Đĩnh, Bùi Văn Thắng, Lâm Thanh Hoàng, Đăng Thị Loan Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4167 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm và các yếu tố liên quan đến rối loạn giấc ngủ ở trẻ mắc động kinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4458 <p class="p1"><em>Rối loạn giấc ngủ (RLGN) l&agrave; một vấn đề phổ biến nhưng thường bị bỏ s&oacute;t trong qu&aacute; tr&igrave;nh chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị động kinh. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 98 trẻ từ 4 - 12 tuổi được chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị động kinh tại Bệnh viện Đa khoa Xanh P&ocirc;n (7/2024 - 6/2025), nhằm mục ti&ecirc;u khảo s&aacute;t tỷ lệ RLGN, đặc điểm v&agrave; x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến RLGN ở nh&oacute;m trẻ n&agrave;y bằng bộ c&acirc;u hỏi về th&oacute;i quen ngủ ở trẻ em (CSHQ). Kết quả cho thấy 60,2% trẻ động kinh c&oacute; RLGN (CSHQ &ge; 41), trong đ&oacute; chống đối giờ đi ngủ (56,1%) v&agrave; kh&oacute; v&agrave;o giấc (55,1%) l&agrave; phổ biến nhất. RLGN c&oacute; li&ecirc;n quan với tuổi khởi ph&aacute;t động kinh &le; 3 tuổi, chậm ph&aacute;t triển, rối loạn ph&aacute;t triển thần kinh, d&ugrave;ng &ge; 2 thuốc kh&aacute;ng động kinh, bất thường điển h&igrave;nh tr&ecirc;n điện n&atilde;o đồ v&agrave; động kinh kh&aacute;ng trịPh&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định bất thường tr&ecirc;n điện n&atilde;o đồ v&agrave; động kinh kh&aacute;ng trịl&agrave; hai yếu tố độc lập li&ecirc;n quan đến RLGN.</em></p> Phạm Hồng Nhung, Nguyễn Thị Phương Mai, Đỗ Phương Thảo Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4458 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm lâm sàng, điện não đồ và hình ảnh cộng hưởng từ sọ não ở trẻ động kinh cục bộ kháng thuốc tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4470 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, điện n&atilde;o đồ v&agrave; h&igrave;nh ảnh cộng hưởng từ sọ n&atilde;o ở 123 trẻ mắc động kinh cục bộ kh&aacute;ng thuốc tại Bệnh viện Nhi Trung ương trong thời gian từ 07/2024 - 06/2025. Kết quả cho thấy phần lớn trẻ khởi ph&aacute;t động kinh trước 3 tuổi, c&oacute; tần suất cơn &ge; 1 cơn/ng&agrave;y v&agrave; biểu hiện suy giảm &yacute; thức trong cơn. Điện n&atilde;o đồ ghi nhận bất thường ở 90,2%, chủ yếu l&agrave; s&oacute;ng kịch ph&aacute;t v&ugrave;ng tr&aacute;n v&agrave; th&aacute;i dương. Tỷ lệ bất thường tr&ecirc;n cộng hưởng từ sọ n&atilde;o l&agrave; 77,2%, trong đ&oacute; loạn sản vỏ n&atilde;o khu tr&uacute; l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n thường gặp nhất. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với bất thường cộng hưởng từ sọ n&atilde;o gồm: tuổi khởi ph&aacute;t động kinh &le; 3 tuổi, kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng học tập v&agrave; tần suất cơn &ge; 1 cơn/ng&agrave;y. </em></p> Lê Thị Thuỳ Dung, Cao Vũ Hùng, Nguyễn Thị Phương Mai, Đỗ Phương Thảo Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4470 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm màng não do phế cầu ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương (6/2020 - 6/2025) https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4424 <p class="p1"><em>Nhằm m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; kết quả điều trị vi&ecirc;m m&agrave;ng n&atilde;o do phế cầu ch&uacute;ng t&ocirc;i thực hiện nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu 59 bệnh nhi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 6/2020 đến th&aacute;ng 6/2025. Kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ nam chiếm ưu thế (67,8%). C&aacute;c triệu chứng thường gặp sốt (100%), n&ocirc;n/buồn n&ocirc;n (69,5%), th&oacute;p phồng (trẻ &lt; 18 th&aacute;ng) (chiếm 85,7%) v&agrave; cứng g&aacute;y (76,3%). Số lượng bạch cầu trung b&igrave;nh l&agrave; 17,52 &plusmn; 11,16 G/L. Tỷ lệ thiếu m&aacute;u r&otilde; dưới 90g/L gặp ở 18,64%. CRP tăng tr&ecirc;n 100 mg/L chiếm tỷ lệ cao với 84,75%. Dịch n&atilde;o tủy đục 72,88% bệnh nh&acirc;n; số lượng tế b&agrave;o tr&ecirc;n 1000 BC/mm<sup>3</sup> chiếm 61,02%; chủ yếu l&agrave; protein tăng tr&ecirc;n 1g/L; 69,5% bệnh nh&acirc;n c&oacute; glucose giảm dưới 2,2 mmol/L. H&igrave;nh ảnh MRI sọ n&atilde;o ghi nhận gi&atilde;n n&atilde;o thất v&agrave; tụ dịch dưới m&agrave;ng cứng chiếm tỷ lệ cao lần lượt l&agrave; 44,64% v&agrave; 32,14%; Kết quả điều trị: Tỷ lệ khỏi ho&agrave;n to&agrave;n chiếm 57,6%; 35,6% c&oacute; di chứng sau điều trị v&agrave; tử vong/xin về chiếm 6,8%.</em></p> Phạm Văn Châu, Phạm Văn Đếm, Nguyễn Văn Lâm, Đỗ Thiện Hải Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4424 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị u Lympho tế bào B lớn lan tỏa theo nguồn gốc tế bào https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4191 <p class="p1"><em>X&aacute;c định mối li&ecirc;n quan giữa đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị theo nguồn gốc tế b&agrave;o ở bệnh nh&acirc;n u lympho tế b&agrave;o B lớn lan tỏa (DLBCL). Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 142 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n v&agrave; điều trị DLBCL tại Bệnh viện Qu&acirc;n y 103 giai đoạn 2019 - 2024. Thể GCB chiếm 35,2%, trong khi thể non-GCB chiếm 64,8%. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n ở nh&oacute;m GCB c&oacute; ECOG &ge; 2 v&agrave; R-IPI &ge; 3 thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với ở nh&oacute;m non-GCB (p = 0,012; p = 0,037). Triệu chứng nh&oacute;m B gặp nhiều hơn ở nh&oacute;m non-GCB so với nh&oacute;m GCB (p = 0,002). Nh&oacute;m non-GCB c&oacute; tỷ lệ tăng nồng độ LDH v&agrave; &beta;2-microglobulin trong huyết thanh cao hơn so với nh&oacute;m GCB (p = 0,028; p = 0,027). Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n ở nh&oacute;m GCB đạt 78%, cao hơn r&otilde; rệt so với 56,5% ở nh&oacute;m non-GCB (p = 0,036). Kết quả cho thấy c&oacute; sự kh&aacute;c biệt đ&aacute;ng kể về ti&ecirc;n lượng, đặc điểm sinh học v&agrave; đ&aacute;p ứng điều trị theo thể bệnh ở bệnh nh&acirc;n DLBCL.</em></p> Hà Văn Quang, Trần Thu Hiền Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4191 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Điều trị thoái hóa khớp gối nguyên phát bằng tiêm nội khớp Acid Hyaluronic liên kết chéo với Mannitol https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4499 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu can thiệp c&oacute; nh&oacute;m chứng 72 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n tho&aacute;i h&oacute;a khớp gối nguy&ecirc;n ph&aacute;t, điều trị tại Khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Trung ương Th&aacute;i Nguy&ecirc;n, từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 10/2025. Bệnh nh&acirc;n được chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m: nh&oacute;m chứng điều trị nội khoa, nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu điều trị nội khoa kết hợp ti&ecirc;m nội khớp acid hyaluronic dạng li&ecirc;n kết ch&eacute;o với mannitol. Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị dựa tr&ecirc;n thay đổi điểm đau VAS, chỉ số WOMAC v&agrave; h&igrave;nh ảnh si&ecirc;u &acirc;m khớp gối sau 1 v&agrave; 6 th&aacute;ng. Kết quả: Sau 6 th&aacute;ng, nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; điểm VAS (từ 5,72 &plusmn; 0,15 xuống 1,39 &plusmn; 0,46; p &lt; 0,05), cải thiện r&otilde; rệt c&aacute;c chỉ số WOMAC đau, cứng khớp v&agrave; vận động. Sau can thiệp, 91,5% bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng tr&agrave;n dịch khớp tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m, tỷ lệ vi&ecirc;m m&agrave;ng hoạt dịch giảm c&oacute; &yacute; nghĩa (p &lt; 0,05). Kết luận: Ti&ecirc;m nội khớp HA li&ecirc;n kết ch&eacute;o kết hợp mannitol mang lại kết quả điều trị tốt trong cải thiện triệu chứng đau v&agrave; chức năng khớp.</em></p> Hoàng Hoài Thương, Lưu Thị Bình, Bùi Thị Quỳnh Nhung Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4499 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Clinical outcomes of intra-articular injection of cross-linked hyaluronic acid with mannitol in patients with primary knee osteoarthritis https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4318 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 90 bệnh nh&acirc;n v&ocirc; tinh thực hiện vi phẫu thuật tinh ho&agrave;n t&igrave;m tinh tr&ugrave;ng tại Trung t&acirc;m Hỗ trợ sinh sản - Bệnh viện Đa khoa T&acirc;m Anh từ 01/2022 đến 12/2024 nhằm x&aacute;c định tỷ lệ thu được tinh tr&ugrave;ng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan khả năng thu được tinh tr&ugrave;ng. Kết quả: Tỷ lệ thu được tinh tr&ugrave;ng l&agrave; 46% (41/90 trường hợp). C&aacute;c đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng bao gồm: Tuổi, BMI, thời gian v&ocirc; sinh, nồng độ Testosterone trong m&aacute;u giữa 2 nh&oacute;m kh&ocirc;ng thu được tinh tr&ugrave;ng v&agrave; thu được tinh tr&ugrave;ng kh&aacute;c biệt kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Khả năng thu được tinh tr&ugrave;ng ở nh&oacute;m v&ocirc; sinh thứ ph&aacute;t (84,6%) cao hơn đ&aacute;ng kể so với nh&oacute;m v&ocirc; sinh nguy&ecirc;n ph&aacute;t (39%) với p = 0,002. Tỷ lệ thu được tinh tr&ugrave;ng thay đổi r&otilde; rệt theo từng nh&oacute;m nguy&ecirc;n nh&acirc;n: thấp nhất ở nh&oacute;m bất thường nhiễm sắc thể l&agrave; 10,5% v&agrave; vi mất đoạn AZF l&agrave; 15,4%. Nồng độ FSH trung vị trong m&aacute;u ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng thu tinh tr&ugrave;ng l&agrave; 19,7 (IQR: 15,3 - 28,6) mIU/mL, thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m thu được tinh tr&ugrave;ng 31,8 (IQR: 23,5 - 44,0) mIU/mL (p &lt; 0,000). Tương tự, LH ở nh&oacute;m kh&ocirc;ng thu tinh tr&ugrave;ng cũng thấp hơn (12,27 &plusmn; 1,01 so với 17,62 &plusmn; 1,57 mIU/mL, p = 0,004). Kết luận Micro-TESE gi&uacute;p thu tinh tr&ugrave;ng th&agrave;nh c&ocirc;ng ở gần một nửa bệnh nh&acirc;n v&ocirc; tinh. Loại v&ocirc; sinh, nguy&ecirc;n nh&acirc;n v&ocirc; tinh, FSH v&agrave; LH l&agrave; những yếu tố li&ecirc;n quan đến khả năng thu được tinh tr&ugrave;ng từ tinh ho&agrave;n bằng Micro-TESE tr&ecirc;n nh&oacute;m nam giới v&ocirc; tinh. </em></p> Nguyễn Huy Hoàng, Phạm Thị Anh, Lê Hoàng, Hồ Sỹ Hùng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4318 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Mối liên quan giữa một số chỉ số siêu âm tim và đặc điểm sinh trắc học ở bệnh nhân tứ chứng Fallot https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4192 <p class="p1"><em>Tứ chứng Fallot (Tetralogy of Fallot - TOF) l&agrave; bệnh tim bẩm sinh phức tạp với nhiều tổn thương phối hợp, trong đ&oacute; si&ecirc;u &acirc;m tim qua th&agrave;nh ngực giữ vai tr&ograve; quan trọng trong chẩn đo&aacute;n v&agrave; theo d&otilde;i bệnh. Việc ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa đặc điểm h&igrave;nh ảnh si&ecirc;u &acirc;m tim v&agrave; đặc điểm sinh trắc học c&oacute; &yacute; nghĩa trong đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ nặng v&agrave; định hướng điều trị. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, hồi cứu tr&ecirc;n 70 bệnh nh&acirc;n TOF tại Bệnh viện Đ&agrave; Nẵng giai đoạn 2011 - 2022 nhằm khảo s&aacute;t mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c đặc điểm h&igrave;nh ảnh si&ecirc;u &acirc;m tim v&agrave; đặc điểm sinh trắc học. Kết quả cho thấy k&iacute;ch thước lỗ TLT tăng theo tuổi (p &lt; 0,001) nhưng kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt theo giới (p = 0,396). Ch&ecirc;nh &aacute;p qua động mạch phổi (ĐMP) cao hơn ở nữ v&agrave; tăng theo tuổi (p &lt; 0,05). C&aacute;c k&iacute;ch thước ĐMP (v&ograve;ng van, th&acirc;n, ĐMP tr&aacute;i v&agrave; phải) cũng tăng dần theo nh&oacute;m tuổi (p &lt; 0,05). Tỷ lệ d&agrave;y thất phải rất cao ở nh&oacute;m &lt; 2 tuổi (97,3%) v&agrave; nh&oacute;m &ge; 18 tuổi (100%), nhưng thấp hơn ở nh&oacute;m 2 - &lt;18 tuổi (79,2%; p = 0,029). Trong khi đ&oacute;, mức độ cưỡi ngựa của động mạch chủ kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt theo giới t&iacute;nh (p = 0,654) v&agrave; nh&oacute;m tuổi (p = 0,242). Kết luận: C&aacute;c đặc điểm tổn thương tim tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m ở bệnh nh&acirc;n TOF c&oacute; li&ecirc;n quan đến đặc điểm nh&acirc;n trắc học l&agrave; tuổi v&agrave; giới t&iacute;nh, thể hiện qua k&iacute;ch thước lỗ TLT, ch&ecirc;nh &aacute;p ĐMP v&agrave; tỷ lệ d&agrave;y thất phải.</em></p> Hồ Xuân Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Tuyền Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4192 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Hiệu quả của đặt nội khí quản bằng đèn soi thanh quản video ở trẻ em tại khoa cấp cứu và chống độc, Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4310 <p class="p1"><em>Đ&egrave;n soi thanh quản video l&agrave; kỹ thuật mới gi&uacute;p n&acirc;ng cao độ ch&iacute;nh x&aacute;c khi đặt nội kh&iacute; quản ở trẻ em. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm nhận x&eacute;t tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng lần đầu v&agrave; c&aacute;c biến chứng sớm của đặt nội kh&iacute; quản bằng đ&egrave;n soi thanh quản video tại khoa Cấp cứu v&agrave; Chống độc, Bệnh viện Nhi Trung ương. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n 471 bệnh nhi được đặt nội kh&iacute; quản trong thời gian 7/2024 &ndash; 6/2025. Tuổi trung vị của nh&oacute;m l&agrave; 13 th&aacute;ng, trẻ dưới 12 th&aacute;ng chiếm 49,7%. Tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng ngay lần đầu chung của nh&oacute;m đạt 80,9%. Trong đ&oacute;, nh&oacute;m sử dụng đ&egrave;n soi thanh quản video cao hơn so với soi trực tiếp (89,8% so với 78,6%; p = 0,013). Ở nh&oacute;m ti&ecirc;n lượng đường thở kh&oacute;, tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng lần đầu với video l&agrave; 65,4%, cao hơn soi trực tiếp (52,3%) nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05). Tỷ lệ biến chứng thấp hơn ở nh&oacute;m video (32,7% so với 38,6%), trong đ&oacute; c&aacute;c biến chứng nặng như nhịp tim chậm, đặt nhầm v&agrave;o thực quản, ngừng tim, sặc chỉ gặp ở nh&oacute;m soi trực tiếp. Đ&egrave;n soi thanh quản video cải thiện tỷ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng lần đầu v&agrave; giảm biến chứng, đặc biệt hữu &iacute;ch trong đường thở kh&oacute;,n&ecirc;n được xem x&eacute;t ứng dụng thường quy trong cấp cứu nhi khoa.</em></p> Trịnh Tuấn Anh, Ngô Thị Thu Hương, Lê Ngọc Duy Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4310 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Nghiên cứu đặc điểm hình thái các động mạch thắt lưng trên xác người Việt Nam trưởng thành https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4186 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả nguy&ecirc;n ủy, k&iacute;ch thước, hướng đi, tĩnh mạch đi k&egrave;m v&agrave; sự ph&acirc;n nh&aacute;nh của động mạch thắt lưng (ĐMTL) tr&ecirc;n x&aacute;c ng&acirc;m formol người Việt Nam trưởng th&agrave;nh. Thiết kế cắt ngang m&ocirc; tả được thực hiện tr&ecirc;n 45 x&aacute;c (90 v&ugrave;ng thắt lưng), gồm 28 nam v&agrave; 17 nữ, tuổi trung b&igrave;nh 67,8. Đường k&iacute;nh động mạch thắt lưng L1-L4 từ 2,01 - 2,34mm, trong khi L5 nhỏ hơn. Chiều d&agrave;i trung b&igrave;nh động mạch thắt lưng L1-L4 khoảng 29,24 - 31,75mm t&iacute;nh từ nguy&ecirc;n ủy đến bờ trong cơ thắt lưng lớn, với sự bất đối xứng c&oacute; &yacute; nghĩa tại động mạch thắt lưng L4 (tr&aacute;i &lt; phải). Hướng đi động mạch thắt lưng L1-L3 ổn định, trong khi động mạch thắt lưng L4-L5 thường song song với trục ngang mặt b&ecirc;n đốt sống (ĐS). Đường k&iacute;nh tĩnh mạch thắt lưng (TMTL) lớn hơn động mạch thắt lưng đi c&ugrave;ng nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; tương quan tuyến t&iacute;nh. Số nh&aacute;nh thường gặp: 3 ở động mạch thắt lưng L1-L2, 4-5 ở động mạch thắt lưng L3-L4, v&agrave; rất &iacute;t hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; ở động mạch thắt lưng L5. Kết quả cho thấy động mạch thắt lưng người Việt Nam ổn định ở mức tr&ecirc;n v&agrave; biến thi&ecirc;n nhiều ở mức thấp, c&oacute; &yacute; nghĩa ứng dụng trong phẫu thuật cột sống v&agrave; can thiệp nội mạch.</em></p> Trần Phương Nam, Võ Huỳnh Trang, Lê Quang Tuyền Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4186 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tính ổn định của bạch cầu ái toan máu và mối liên quan với một số đặc điểm lâm sàng ở bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4286 <p class="p1"><em>Số lượng bạch cầu &aacute;i toan trong m&aacute;u ngoại vi l&agrave; một chiến lược cốt l&otilde;i v&agrave; được khẳng định mạnh mẽ trong c&aacute;c phi&ecirc;n bản gần đ&acirc;y của GOLD 2025 nhằm đưa ra quyết định sử dụng corticosteroid dạng h&iacute;t (ICS) cho bệnh nh&acirc;n mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh. Nghi&ecirc;n cứu thực hiện tr&ecirc;n 213 bệnh nh&acirc;n bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh ổn định điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Phổi Trung ương, theo d&otilde;i trong 12 th&aacute;ng nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh ổn định của bạch cầu &aacute;i toan v&agrave; x&aacute;c định c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy bạch cầu &aacute;i toan c&oacute; tương quan thuận giữa hai thời điểm (rho = 0,5755; p &lt; 0,001) với độ ổn định trung b&igrave;nh (ICC = 0,52). Sau 12 th&aacute;ng, 57,8% bệnh nh&acirc;n giữ nguy&ecirc;n ph&acirc;n loại bạch cầu &aacute;i toan, trong khi 42,2% chuyển nh&oacute;m, đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute; ở nh&oacute;m bạch cầu &aacute;i toan &ge; 300 tế b&agrave;o/&micro;L c&oacute; 37,5% giảm xuống dưới ngưỡng. Dao động lớn của bạch cầu &aacute;i toan l&agrave;m hạn chế gi&aacute; trị của ngưỡng cắt cố định trong chỉ định ICS. Nghi&ecirc;n cứu khẳng định bạch cầu &aacute;i toan l&agrave; chỉ số tiềm năng trong c&aacute; thể h&oacute;a điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn t&iacute;nh, nhưng cần đo lặp lại v&agrave; kết hợp với yếu tố l&acirc;m s&agrave;ng kh&aacute;c để tối ưu h&oacute;a chiến lược sử dụng ICS.</em></p> Nguyễn Kim Cương, Nguyễn Đoan Trang, Đặng Huy Hiếu, Vũ Nguyễn Hồng Phong, Nguyễn Đức Nhật Minh, Hoàng Thị Việt Hà, Lê Tú Linh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4286 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Phân tích tính đa hình của một số STR ứng dụng trong xét nghiệm di truyền trước làm tổ bệnh α-thalassemia https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4468 <p class="p1"><em>Alpha thalassemia l&agrave; bệnh di truyền lặn tr&ecirc;n nhiễm sắc thể thường do giảm hoặc mất khả năng sản xuất chuỗi &alpha;-globin trong ph&acirc;n tử Hemoglobin. Biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng kh&aacute;c nhau t&ugrave;y thuộc v&agrave;o kiểu gen, từ trạng th&aacute;i người l&agrave;nh mang gen kh&ocirc;ng triệu chứng đến hội chứng ph&ugrave; thai Hb Bart&rsquo;s. Thụ tinh trong ống nghiệm (IVF) kết hợp x&eacute;t nghiệm di truyền trước l&agrave;m tổ c&aacute;c rối loạn đơn gen (PGT-M) l&agrave; phương ph&aacute;p dự ph&ograve;ng hiệu quả, tr&aacute;nh việc đ&igrave;nh chỉ thai kỳ. Để giảm hiện tượng ngoại nhiễm v&agrave; mất alen (ADO), Hiệp hội Sinh Sản Ch&acirc;u &Acirc;u (ESHRE) khuyến c&aacute;o x&eacute;t nghiệm gi&aacute;n tiếp bằng ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c đơn vị lặp ngắn (STR) sử dụng từ 2 STR trong phạm vi 1 - 2Mb quanh cụm gen. Nghi&ecirc;n cứu khảo s&aacute;t t&iacute;nh đa h&igrave;nh của 5 STR được thực hiện tr&ecirc;n 316 người mang đột biến gen &alpha;-thalassemia kh&ocirc;ng c&oacute; quan hệ huyết thống cho kết quả 5 STR c&oacute; 8 - 17 alen; 4/5 STR c&oacute; t&iacute;nh đa h&igrave;nh cao (0,731 &le; PIC &le; 0,786; 0,750 &le; Ho &le; 0,968), khả năng ph&acirc;n biệt c&aacute; thể tốt (0,884 &le; PD &le; 0,916). Tất cả c&aacute;c trường hợp nghi&ecirc;n cứu c&oacute; kiểu gen dị hợp tử ở &iacute;t nhất hai STR cho thấy bộ 5 marker STR ph&ugrave; hợp v&agrave; hiệu quả cho x&eacute;t nghiệm PGT-M &alpha;-thalassemia.</em></p> Vũ Thị Tú Anh, Trần Vân Khánh, Vương Vũ Việt Hà, Lê Mạnh Đức, Phạm Lê Anh Tuấn, Trần Thị Quỳnh Trang, Nguyễn Văn Chỉnh, Nguyễn Ngọc Hà Trang, Lê Thị Phương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4468 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Hiệu quả của phương pháp tiêm huyết tương giàu tiểu cầu vào khoang ngoài màng cứng qua lỗ cùng trong điều trị giảm đau bệnh lý hẹp ống sống thắt lưng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4482 <p class="p1"><em>Ti&ecirc;m giảm đau ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng qua lỗ c&ugrave;ng l&agrave; một phương ph&aacute;p can thiệp phổ biến điều trị triệu chứng đau thần kinh tọa ở bệnh nh&acirc;n hẹp ống sống thắt lưng. Trong nghi&ecirc;n cứu b&aacute;o c&aacute;o h&agrave;ng loạt ca, ch&uacute;ng t&ocirc;i đ&atilde; đ&aacute;nh gi&aacute; t&iacute;nh hiệu quả giảm đau của huyết tương gi&agrave;u tiểu cầu ở bệnh nh&acirc;n hẹp ống sống thắt lưng một tầng. Nghi&ecirc;n cứu bao gồm 57 bệnh nh&acirc;n hẹp ống sống thắt lưng một tầng v&agrave; được thực hiện tại Đơn nguy&ecirc;n Điều trị Đau, Bệnh viện Đại học Y Dược Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh từ th&aacute;ng 1/2025 đến th&aacute;ng 6/2025. Kết quả cho thấy sự cải thiện đ&aacute;ng kể về thang điểm đau NRS (Numeric Rating Scale) v&agrave; thang điểm ODI (Oswestry Disability Index) sau 1 th&aacute;ng v&agrave; 3 th&aacute;ng so với ban đầu (p &lt; 0,001). Ti&ecirc;m ngo&agrave;i m&agrave;ng cứng qua lỗ c&ugrave;ng l&agrave; một phương ph&aacute;p an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả trong điều trị hẹp ống sống thắt lưng với kết quả ngắn hạn tốt. Ti&ecirc;m huyết tương gi&agrave;u tiểu cầu dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m cho thấy hiệu quả về giảm đau v&agrave; cải thiện chức năng.</em></p> Lê Viết Thắng, Bùi Hoàng Tuấn Dũng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4482 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đánh giá sự phù hợp của bốn thang đo cường độ đau ở người bệnh đau cơ xương khớp mạn tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4493 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu so s&aacute;nh sự ph&ugrave; hợp của bốn thang đo cường độ đau: Thang điểm nh&igrave;n li&ecirc;n tục (VAS), Thang đ&aacute;nh gi&aacute; bằng số (NRS-11), Thang đ&aacute;nh gi&aacute; bằng lời n&oacute;i s&aacute;u điểm (VRS-6) v&agrave; Thang điểm khu&ocirc;n mặt được sửa đổi (FPS-R) ở người bệnh đau cơ xương khớp mạn t&iacute;nh. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n người bệnh đau cơ xương khớp tại ba bệnh viện: Đại học Y Dược TP. Hồ Ch&iacute; Minh, An B&igrave;nh v&agrave; 199, từ th&aacute;ng 12/2024 đến th&aacute;ng 6/2025. Bệnh nh&acirc;n tự đ&aacute;nh gi&aacute; cường độ đau bằng bốn thang đo (VAS, NRS-11, VRS-6, FPS-R) theo thứ tự ngẫu nhi&ecirc;n. Cường độ đau trung b&igrave;nh theo thang đo VAS, NRS-11, FPS-R lần lượt l&agrave; 5,8 &plusmn; 2,1; 5,9 &plusmn; 1,9; 5,1 &plusmn; 2,04, thang VRS-6 ghi nhận tỷ lệ đau vừa chiếm đa số (50,7%). C&aacute;c thang đo c&oacute; mối tương quan thuận mạnh (r = 0,77 - 0,92; p &lt; 0,001). VRS-6 được người bệnh ưa th&iacute;ch sử dụng nhất (58,3%), tiếp đến l&agrave; NRS-11 (28,0%), FPS-R (10,7%) v&agrave; VAS (3,0%). Việc lựa chọn thang đo đ&aacute;nh gi&aacute; cường độ đau cho người bệnh cần c&aacute; nh&acirc;n h&oacute;a dựa tr&ecirc;n: Độ tuổi, tr&igrave;nh độ học vấn, khả năng nhận thức, loại đau v&agrave; kinh nghiệm sử dụng thang đo của người bệnh.</em></p> Lê Viết Thắng, Vũ Đình Thanh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4493 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Kết quả lâm sàng phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng progestin so với phác đồ Antagonist trên bệnh nhân chuyển đơn phôi đông lạnh ngày 5 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4407 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 305 bệnh nh&acirc;n điều trị thụ tinh trong ống nghiệm được chia th&agrave;nh hai nh&oacute;m: 157 bệnh nh&acirc;n sử dụng ph&aacute;c đồ k&iacute;ch th&iacute;ch buồng trứng PPOS v&agrave; 148 bệnh nh&acirc;n d&ugrave;ng ph&aacute;c đồ antagonist được chuyển đơn ph&ocirc;i đ&ocirc;ng lạnh ng&agrave;y 5. Hai nh&oacute;m c&oacute; đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng tương đồng về tuổi, thời gian v&ocirc; sinh, BMI, dự trữ buồng trứng (AMH, AFC) v&agrave; chỉ số nội tiết nền (FSH, LH). Kết quả cho thấy tổng liều FSH v&agrave; số ng&agrave;y k&iacute;ch trứng kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa hai nh&oacute;m (p &gt; 0,05). Nồng độ Estradiol v&agrave; LH tại thời điểm trigger cao hơn ở nh&oacute;m PPOS (p &lt; 0,05) nhưng kh&ocirc;ng ghi nhận trường hợp rụng trứng sớm. Chất lượng ph&ocirc;i ng&agrave;y 5 trước chuyển tương đương ở cả hai nh&oacute;m. C&aacute;c chỉ số kết quả l&acirc;m s&agrave;ng như tỷ lệ &beta;-hCG dương t&iacute;nh (61,78% với 62,16%, p &gt; 0,05), thai l&acirc;m s&agrave;ng (52,87% với 52,70%, p &gt; 0,05), thai diễn tiến (51,59% với 50,68%, p &gt; 0,05) v&agrave; tỷ lệ thai sinh sống (49,04% với 48,65%, p &gt; 0,05) đều kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa nh&oacute;m PPOS v&agrave; antagonist. Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhận thấy, PPOS mang lại hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với ph&aacute;c đồ antagonist v&agrave; l&agrave; lựa chọn thay thế khả thi trong c&aacute;c chu kỳ IVF với chiến lược đ&ocirc;ng lạnh ph&ocirc;i to&agrave;n bộ.</em></p> Lê Vũ Hải Duy, Nguyễn Thị Thu Thuỷ, Hà Thị Hoài Linh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4407 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị ung thư thực quản di căn bằng phác đồ mDCF tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4165 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; một số yếu tố li&ecirc;n quan đến kết qủa điều trị ung thư thực quản di căn điều trị bằng ph&aacute;c đồ h&oacute;a chất mDCF tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Bốn mươi bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản giai đoạn di căn được điều trị với &iacute;t nhất 4 chu kỳ mDCF được đưa v&agrave;o nghi&ecirc;n cứu. Kết quả cho thấy trung vị thời gian sống kh&ocirc;ng tiến triển (PFS) v&agrave; sống to&agrave;n bộ (OS) lần lượt l&agrave; 6,4 th&aacute;ng v&agrave; 12,1 th&aacute;ng. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến x&aacute;c định số chu kỳ h&oacute;a chất v&agrave; mức độ đ&aacute;p ứng l&agrave; c&aacute;c yếu tố ti&ecirc;n lượng sống c&ograve;n c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. C&aacute;c đặc điểm kh&aacute;c như tuổi, vị tr&iacute; khối u, giai đoạn T, số vị tr&iacute; di căn v&agrave; liều h&oacute;a chất kh&ocirc;ng ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến ti&ecirc;n lượng. Ph&aacute;c đồ mDCF cho thấy hiệu quả điều trị tốt ở những bệnh nh&acirc;n ung thư thực quản di căn.</em></p> Nguyễn Văn Hùng, Trần Lý Linh, Lê Hồng Thái, Phan Khánh Toàn, Phạm Duy Mạnh, Trần Trung Bách, Mai Thị Kim Ngân, Trần Đình Anh, Trần Thị Kim Anh, Trịnh Lê Huy, Ngô Minh Trí Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4165 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thời gian, đặc điểm và trải nghiệm người bệnh nhập viện thông qua “kênh tiếp nhận nhanh” tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học từ tháng 12/2024 đến tháng 06/2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4439 <p class="p1"><em>Người bệnh huyết học thường phải nhập viện nhiều lần để điều trị, nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm x&aacute;c định thời gian chờ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan của &ldquo;K&ecirc;nh tiếp nhận nhanh&rdquo; tại Bệnh viện Truyền m&aacute;u - Huyết học. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang (12/2024 - 06/2025) tr&ecirc;n 169 người bệnh, sử dụng dữ liệu tr&iacute;ch xuất từ hồ sơ bệnh &aacute;n điện tử v&agrave; bảng c&acirc;u hỏi khảo s&aacute;t trải nghiệm. Kết quả: Tỷ lệ tiếp nhận th&agrave;nh c&ocirc;ng l&agrave; 86,4%, trong đ&oacute; người bệnh tại TP.HCM c&oacute; tỉ lệ th&agrave;nh c&ocirc;ng cao hơn người bệnh tỉnh th&agrave;nh kh&aacute;c (p &lt; 0,05). Tổng thời gian chờ trung b&igrave;nh l&agrave; 82,8 &plusmn; 18,3 ph&uacute;t, kh&acirc;u chờ x&eacute;t nghiệm chiếm thời gian l&acirc;u nhất (41,0 &plusmn; 11,7 ph&uacute;t). Tổng thời gian chờ kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &gt; 0,05) theo c&aacute;c đặc t&iacute;nh nh&acirc;n khẩu-x&atilde; hội. &ldquo;K&ecirc;nh tiếp nhận nhanh&rdquo; đ&atilde; r&uacute;t ngắn thời gian chờ, thời gian chờ nhập viện bị k&eacute;o d&agrave;i c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; thuận với trải nghiệm tr&igrave; ho&atilde;n tại kh&acirc;u tiếp nhận v&agrave; chờ đợi tại kh&acirc;u lấy mẫu x&eacute;t nghiệm. Để n&acirc;ng cao chất lượng của &ldquo;K&ecirc;nh tiếp nhận nhanh&rdquo;, Cần r&agrave; so&aacute;t cải tiến ở kh&acirc;u x&eacute;t nghiệm, r&uacute;t ngắn thời gian trả kết quả x&eacute;t nghiệm v&agrave; chuẩn ho&aacute; quy tr&igrave;nh điều trị.</em></p> Nguyễn Quốc Vụ Khanh, Trần Thị Thiên Kim, Nguyễn Ngọc Sang, Phan Vũ Anh, Ngô Thị Thuỳ Dung Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4439 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tiên phát tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4421 <p>MỤC TI&Ecirc;U: Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tr&agrave;n kh&iacute; m&agrave;ng phổi tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội năm 2024 v&agrave; so s&aacute;nh hiệu quả giữa c&aacute;c phương ph&aacute;p phẫu thuật kh&aacute;c nhau. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n 30 bệnh nh&acirc;n được phẫu thuật từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 12 năm 2024. KẾT QUẢ: C&oacute; 30 bệnh nh&acirc;n, 7 nữ, tuổi trung b&igrave;nh 33,9 &plusmn; 5,4 (16&ndash;65). Tổn thương ph&aacute;t hiện k&eacute;n kh&iacute; &nbsp;tr&ecirc;n phim cắt lớp vi t&iacute;nh l&agrave; 23/30 (76,7%). Kỹ thuật: cắt k&eacute;n đơn thuần 14 (46,7%), cắt k&eacute;n + Betadine 14 (46,7%), cắt k&eacute;n + talc: 2 (6,6%). Thời gian mổ trung b&igrave;nh 47 ph&uacute;t; thời gian dẫn lưu trung b&igrave;nh 5,44 ng&agrave;y (2&ndash;11). Giải phẫu bệnh: 100% c&oacute; k&eacute;n kh&iacute; hoặc k&eacute;n vỡ. Theo d&otilde;i &gt;6 th&aacute;ng: t&aacute;i ph&aacute;t c&ugrave;ng b&ecirc;n 2 (6,6%), t&aacute;i ph&aacute;t đối b&ecirc;n 1, đau thần kinh li&ecirc;n sườn 6, kh&ocirc;ng c&oacute; kh&oacute; thở/tức ngực.</p> <p>KẾT LUẬN: Phẫu thuật nội soi lồng ngực to&agrave;n bộ l&agrave; phương ph&aacute;p an to&agrave;n, hiệu quả để điều trị tr&agrave;n kh&iacute; m&agrave;ng phổi.</p> Nguyễn Duy Gia, Vũ Ngọc Tú, Nguyễn Duy Thắng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4421 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đánh giá kết quả điều trị một số bệnh lý cơ xương khớp bằng huyết tương giàu tiểu cầu tự thân https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4234 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị c&aacute;c bệnh l&yacute; cơ xương khớp bằng liệu ph&aacute;p huyết tương gi&agrave;u tiểu cầu tự th&acirc;n (PRP) tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả, tiến cứu, được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 187 bệnh nh&acirc;n trong khoảng thời gian từ th&aacute;ng 1/2024 &ndash; 9/2025, tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội. Kết quả cho thấy PRP cho thấy hiệu quả giảm đau r&otilde; rệt sau 3 th&aacute;ng điều trị, với điểm đau VAS trung b&igrave;nh giảm từ 7,01 trước điều trị xuống c&ograve;n 3,65, trong đ&oacute; nh&oacute;m điều trị bệnh l&yacute; tho&aacute;i h&oacute;a khớp v&agrave; chấn thương cho thấy hiệu quả r&otilde; rệt hơn so với nh&oacute;m điều trị tổn thương vi&ecirc;m. Phần lớn bệnh nh&acirc;n kh&ocirc;ng gặp t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn sau điều trị v&agrave; h&agrave;i l&ograve;ng hoặc rất h&agrave;i l&ograve;ng với kết quả điều trị bằng PRP (chiếm 82,7%).</em></p> Bùi Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Ngọc Lan, Đỗ Thị Huyền Trang, Nguyễn Đức Tuấn Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4234 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đánh giá hiệu quả tạo phôi của noãn non trưởng thành bằng Rescue IVM https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4445 <p class="p1"><em>Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả tạo ph&ocirc;i của no&atilde;n non trưởng th&agrave;nh trong ống nghiệm cứu hộ (rescue IVM). Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu tr&ecirc;n đối tượng 207 phụ nữ l&agrave;m thụ tinh trong ống nghiệm với 2231 no&atilde;n (1514 no&atilde;n trưởng th&agrave;nh v&agrave; 717 no&atilde;n non) tại Trung t&acirc;m hỗ trợ sinh sản v&agrave; Y học Giới t&iacute;nh, Bệnh viện Đa khoa H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1/2024 đến th&aacute;ng 12/2024. Tỷ lệ no&atilde;n trưởng th&agrave;nh in vivo l&agrave; 67,13%, tỷ lệ no&atilde;n non l&agrave; 32,87% (MI l&agrave; 27,46% v&agrave; GV l&agrave; 5,41%), tỷ lệ trưởng th&agrave;nh khi nu&ocirc;i no&atilde;n non (MI, GV) qua đ&ecirc;m l&agrave; 87,22%. Khi tạo ph&ocirc;i bằng no&atilde;n MII sau t&aacute;ch v&agrave; no&atilde;n MII rescue IVM nhận thấy tỷ lệ thụ tinh kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa 2 nh&oacute;m (89,01% v&agrave; 86,12%) nhưng tỷ lệ tạo ph&ocirc;i nang của nh&oacute;m MII rescue IVM thấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với tỷ lệ tạo ph&ocirc;i nang của no&atilde;n MII đ&atilde; trưởng th&agrave;nh sau t&aacute;ch trứng (11,59% v&agrave; 62,79%). Kh&ocirc;ng nhận thấy mối li&ecirc;n quan giữa tuổi v&agrave; tổng liều FSH với tỷ lệ no&atilde;n đ&atilde; trưởng th&agrave;nh v&agrave; tỷ lệ no&atilde;n trưởng th&agrave;nh muộn sau khi nu&ocirc;i cấy qua đ&ecirc;m (p &gt; 0,05). Tỷ lệ thụ tinh của no&atilde;n MII rescue IVM cao, kh&ocirc;ng kh&aacute;c biệt so với b&igrave;nh thường nhưng tỷ lệ tạo ph&ocirc;i thấp. Việc chỉ định nu&ocirc;i cấy no&atilde;n non qua đ&ecirc;m để rescue IVM n&ecirc;n được c&aacute; thể ho&aacute; trong từng trường hợp.</em></p> Đoàn Phương Thảo, Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Ngọc Kim Thoa, Đoàn Thành Đạt, Nguyễn Hữu Thành, Nguyễn Khang Sơn Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4445 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Ghép gan cho bệnh nhân có hội chứng gan phổi: Kết quả và kinh nghiệm của Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4396 <p class="p1"><em>Hội chứng gan phổi l&agrave; một biến chứng gặp ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; bệnh gan mạn t&iacute;nh hoặc tăng &aacute;p lực tĩnh mạch cửa. Bệnh nh&acirc;n hội chứng gan phổi c&oacute; diễn biến tự nhi&ecirc;n rất xấu với 41% tử vong trong 2,5 năm v&agrave; nếu kh&ocirc;ng gh&eacute;p gan th&igrave; tỉ lệ sống 5 năm chỉ dưới 23%. Gh&eacute;p gan l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị duy nhất c&oacute; khả năng đảo ngược ho&agrave;n to&agrave;n hội chứng gan phổi v&agrave; cải thiện tỷ lệ sống l&acirc;u d&agrave;i. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y tổng kết c&aacute;c kết quả v&agrave; biến chứng sau gh&eacute;p gan ở 9 ca hội chứng gan phổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 09/2022 - 09/2025, đ&aacute;nh gi&aacute; sự cải thiện oxy sau gh&eacute;p v&agrave; t&igrave;m hiểu c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Sau gh&eacute;p gan, cả 9 bệnh nh&acirc;n đều sống với chức năng h&ocirc; hấp cải thiện r&otilde; rệt, 88,9% hồi phục oxy h&oacute;a ho&agrave;n to&agrave;n, 11,1% hồi phục một phần. Sự hồi phục theo nhiều giai đoạn: SpO<sub>2</sub> đạt ngưỡng b&igrave;nh thường ở đa số trẻ sau 1 th&aacute;ng, PaO<sub>2</sub> v&agrave; AaDO<sub>2</sub> hồi phục chậm hơn trong v&ograve;ng 3 - 6 th&aacute;ng. Biến chứng sau gh&eacute;p bao gồm thải gh&eacute;p 33,3%, tr&agrave;n dịch m&agrave;ng phổi 22,2%, hẹp mạch m&aacute;u 22,2%, thở m&aacute;y k&eacute;o d&agrave;i 22,2%, thiếu oxy h&oacute;a k&eacute;o d&agrave;i 11,1%, tăng &aacute;p phổi sau gh&eacute;p 11,1%, AaDO<sub>2</sub>, MAA v&agrave; hemoglobin trước gh&eacute;p l&agrave; c&aacute;c yếu tố c&oacute; thể li&ecirc;n quan đến kết quả sau gh&eacute;p. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy gh&eacute;p gan l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị dứt điểm, đảo ngược hội chứng gan phổi v&agrave; cải thiện tỷ lệ sống ở trẻ em. Cần c&oacute; th&ecirc;m những nghi&ecirc;n cứu đa trung t&acirc;m v&agrave; theo d&otilde;i d&agrave;i hạn hơn về hội chứng gan phổi ở trẻ em.</em></p> Phạm Thị Hải Yến, Phạm Duy Hiền, Đặng Ánh Dương, Vũ Mạnh Hoàn, Dương Khánh Toàn, Hoàng Văn Tám, Phan Hồng Long, Trần Đức Tâm, Nguyễn Đức Thường, Vũ Quang Trung, Vũ Đức Khang, Nguyễn Phạm Anh Hoa Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4396 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Viêm tụy cấp do tăng Triglyceride máu ba tháng cuối thai kỳ: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố dự báo tiên lượng nặng https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4338 <p class="p1"><em>M&ocirc; tả cắt ngang hồi cứu tr&ecirc;n 41 thai phụ được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m tụy cấp do tăng triglyceride trong ba th&aacute;ng cuối thai kỳ, điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ 09/2018 đến 10/2024. Ph&acirc;n loại mức độ theo ti&ecirc;u chuẩn Atlanta sửa đổi 2012; ph&acirc;n t&iacute;ch ROC để nhận định c&aacute;c yếu tố dự b&aacute;o vi&ecirc;m tụy cấp nặng. Kết quả: tuổi trung b&igrave;nh 29,8 &plusmn; 5,4 năm, tuổi thai trung b&igrave;nh 33,5 &plusmn; 3,3 tuần. Tỷ lệ tiền sử rối loạn lipid m&aacute;u 26,8%, đ&aacute;i th&aacute;o đường thai kỳ 7,3%. Nh&oacute;m nặng c&oacute; tăng nồng độ triglyceride (85,2 &plusmn; 41,6 mmol/L) v&agrave; lipase (2310 &plusmn; 1942,8 U/L) cao nhất, đồng thời pH m&aacute;u giảm (7,2 &plusmn; 0,2) v&agrave; PaO<sub>2</sub>/FiO<sub>2</sub> giảm (252,5 &plusmn; 111mmHg), tỷ lệ trẻ nhập NICU 57,1%, suy h&ocirc; hấp sơ sinh 28,6%. Ph&acirc;n t&iacute;ch ROC cho thấy pH &le; 7,31 (AUC = 0,929) v&agrave; PaO<sub>2</sub>/FiO<sub>2</sub> &le; 258mmHg (AUC = 0,910) l&agrave; hai dấu ấn ti&ecirc;n lượng mạnh nhất, độ nhạy v&agrave; đặc hiệu đều tr&ecirc;n 85%.</em></p> Nguyễn Tăng Diệu Tú, Nguyễn Thị Thu Phương, Phạm Bá Nha Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4338 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Kết quả thu hoạch khối tế bào gốc tạo máu ngoại vi ở bệnh nhi u nguyên bào thần kinh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4437 <p class="p1"><em>U nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh l&agrave; khối u đặc ngo&agrave;i sọ phổ biến nhất ở trẻ em. Nh&oacute;m nguy cơ cao của bệnh l&agrave; một trong những thể bệnh kh&oacute; điều trị nhất, c&oacute; ti&ecirc;n lượng k&eacute;m. Trong ph&aacute;c đồ điều trị, gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u tự th&acirc;n sau h&oacute;a chất liều cao gi&uacute;p t&aacute;i tạo hệ thống sinh m&aacute;u v&agrave; phục hồi chức năng tủy xương ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả kết quả qu&aacute; tr&igrave;nh thu hoạch khối tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u ngoại vi hỗ trợ điều trị bệnh u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh ở trẻ em. Phương ph&aacute;p m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 57 bệnh nh&acirc;n chẩn đo&aacute;n u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh nguy cơ cao được thu hoạch tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u ngoại vi tự th&acirc;n tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả cho thấy, trước thời điểm gạn t&aacute;ch m&aacute;u ngoại vi của bệnh nh&acirc;n c&oacute; số lượng bạch cầu trung vị l&agrave; 20,04&times;10<sup>9</sup>/L (IQR 13,33 &ndash; 26,87), mật độ tế b&agrave;o gốc CD34+ trung vị l&agrave; 32 tế b&agrave;o/&micro;L (IQR 18,72 &ndash; 48,53) v&agrave; c&oacute; tương quan thuận c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với số lượng bạch cầu mono. Khối tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u ngoại vi c&oacute; số lượng tổng tế b&agrave;o c&oacute; nh&acirc;n, tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u CD34+ với trung vị lần lượt l&agrave; 29,35 &times; 10<sup>9 </sup>tế b&agrave;o (IQR 19,39 &ndash; 38,41 v&agrave; 84,25 &times; 10<sup>6 </sup>tế b&agrave;o (IQR 54,54 &ndash; 136,99). Liều tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u CD34+ l&agrave; 6,29&times;10<sup>6 </sup>tế b&agrave;o/kg (IQR 4,43 &ndash; 9,04). C&aacute;c khối tế b&agrave;o gốc m&aacute;u ngoại vi tự th&acirc;n đảm bảo v&ocirc; khuẩn v&agrave; đạt y&ecirc;u cầu về số lượng, mật độ v&agrave; liều tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u CD34+ mục ti&ecirc;u sử dụng trong liệu ph&aacute;p hỗ trợ điều trị cho bệnh nh&acirc;n u nguy&ecirc;n b&agrave;o thần kinh nguy cơ cao.</em></p> Nguyễn Thị Thanh Lam, Bùi Ngọc Lan, Đặng Thị Hà, Nguyễn Hoài Anh, Đặng Ánh Dương, Nguyễn Bảo Ngọc, Hà Thị Phương, Lê Đức Minh, Tạ Thị Thoa, Trần Thị Thúy Hạnh, Nguyễn Cơ Thạch, Nguyễn Thanh Bình Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4437 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Hiệu quả hỗ trợ điều trị loét da nhiễm trùng bằng laser HÉ-NÉ chiếu ngoài https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4094 <p class="p1"><em>Lo&eacute;t da l&agrave; t&igrave;nh trạng mất to&agrave;n bộ thượng b&igrave; v&agrave; &iacute;t nhất đến lớp trung b&igrave;, g&acirc;y thương tổn l&otilde;m dưới bề mặt da. Nhiễm tr&ugrave;ng l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y lo&eacute;t da thường gặp nhất. Laser H&eacute;-N&eacute; được sử dụng rộng r&atilde;i trong điều trị hỗ trợ thương tổn kh&oacute; l&agrave;nh, đặc biệt l&agrave; lo&eacute;t da nhiễm tr&ugrave;ng. Đ&acirc;y l&agrave; nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả hỗ trợ điều trị lo&eacute;t da nhiễm tr&ugrave;ng bằng laser H&eacute;-N&eacute; chiếu ngo&agrave;i, thực hiện tr&ecirc;n 81 bệnh nh&acirc;n lo&eacute;t da nhiễm tr&ugrave;ng. Đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả điều trị bằng thang điểm DESIGN. Kết quả cho thấy, nh&oacute;m tuổi &gt; 60 tuổi chiếm ưu thế (61,7%), nữ chiếm 60,5%. Ở ng&agrave;y thứ 14, tỉ lệ đạt hiệu quả rất tốt l&agrave; 10,0%, hiệu quả tốt 65,4%, hiệu quả k&eacute;m 1,2%. Kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp n&agrave;o kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng trong qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị. C&oacute; 7,4% bệnh nh&acirc;n c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của laser H&eacute;-N&eacute; (đỏ da tại chỗ chiếu). Laser H&eacute;-N&eacute; c&oacute; hiệu quả hỗ trợ điều trị r&otilde; rệt v&agrave; an to&agrave;n qua 14 ng&agrave;y điều trị.</em></p> Hoàng Đức Tài, Đoàn Quốc Tuấn, Từ Tuyết Tâm, Huỳnh Như, Nguyễn Thị Lệ Quyên Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4094 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thất bại điều trị thống kinh bằng thuốc giảm đau không steroid: Đoàn hệ tiến cứu tại Bệnh viện Hùng Vương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4081 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu x&aacute;c định tỷ lệ thất bại điều trị thống kinh cơ năng bằng thuốc giảm đau kh&ocirc;ng steroid (Ibuprofen 400mg), v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến thất bại điều trị. Nghi&ecirc;n cứu đo&agrave;n hệ tiến cứu thực hiện tr&ecirc;n 206 phụ nữ c&oacute; thống kinh cơ năng tại Bệnh viện H&ugrave;ng Vương từ 12/2024 đến 4/2025. Bệnh nh&acirc;n uống NSAIDs theo ph&aacute;c đồ v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ đau bằng thang VAS (Visual Analogue Scale) trước điều trị, sau 3 ng&agrave;y v&agrave; 3 th&aacute;ng. Tỷ lệ thất bại sau 3 ng&agrave;y v&agrave; 3 th&aacute;ng điều trị l&agrave; 16,02%, v&agrave; 2,98%. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến thất bại điều trị sau 3 ng&agrave;y bao gồm: BMI b&igrave;nh thường nguy cơ thất bại điều trị thấp hơn nh&oacute;m thiếu c&acirc;n (RR = 0,48; p = 0,014). Lượng m&aacute;u kinh c&agrave;ng nhiều nguy cơ thất bại điều trị cao (RR = 1,11; p &lt; 0,001). Tu&acirc;n thủ điều trị giảm nguy cơ thất bại điều trị (RR = 0,41; p &lt; 0,001). Kết luận NSAIDs vẫn l&agrave; lựa chọn điều trị đầu tay khả thi v&agrave; hiệu quả trong điều trị thống kinh cơ năng. Một số yếu tố li&ecirc;n quan đến thất bại cần được s&agrave;ng lọc để c&aacute; thể h&oacute;a điều trị, giảm thiểu triệu chứng v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng sống.</em></p> Huỳnh Thuỵ Thảo Quyên, Vương Thị Ngọc Lan, Phan Thị Hằng, Nguyễn Thị Ngọc Trinh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4081 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Mức độ biểu hiện của sinh ngà bất toàn trên bệnh nhân tạo xương bất toàn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4163 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả c&aacute;c mức độ biểu hiện của sinh ng&agrave; bất to&agrave;n (DI) ở bệnh nh&acirc;n tạo xương bất to&agrave;n (OI) tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 98 bệnh nh&acirc;n OI từ 2 - 19 tuổi trong giai đoạn 2018 - 2023. Chẩn đo&aacute;n DI dựa tr&ecirc;n dấu hiệu l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; h&igrave;nh ảnh X-quang. Kết quả cho thấy tỷ lệ mắc sinh ng&agrave; bất to&agrave;n chiếm 45,9%. C&aacute;c mức độ biểu hiện của DI gồm mức nhẹ: vừa: nặng lần lượt l&agrave; 34,8%: 34,8%: 30,4%. C&aacute;c mức độ biểu hiện của DI l&agrave; ngang nhau v&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt tr&ecirc;n c&aacute;c bệnh nh&acirc;n OI t&yacute;p III, OI t&yacute;p IV.</em></p> Nguyễn Thị Thu Hương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4163 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thiếu vitamin D và các yếu tố liên quan ở trẻ em mắc Lupus ban đỏ hệ thống tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4136 <p class="p1"><em>Lupus ban đỏ hệ thống (LBĐHT) l&agrave; một bệnh l&yacute; mạn t&iacute;nh ảnh hưởng đến nhiều cơ quan thường khởi ph&aacute;t ở lứa tuổi trẻ em. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả tr&ecirc;n 123 trẻ từ 1 - 18 tuổi mắc LBĐHT, tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ th&aacute;ng 10/2024 đến th&aacute;ng 7/2025 nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng thiếu vitamin D của trẻ mắc LBĐHT v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy tỉ lệ thiếu 25-hydroxyvitamin D (25(OH)D) l&agrave; 54,5%, kh&ocirc;ng đầy đủ l&agrave; 38,2%. C&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa t&igrave;nh trạng thiếu vitamin D với t&igrave;nh trạng hạ albumin m&aacute;u (p = 0,001) v&agrave; t&igrave;nh trạng hạ calci m&aacute;u (p &lt; 0,001). Với tỉ lệ hạ calci m&aacute;u cao hơn ở nh&oacute;m thiếu vitamin D (50,7%) so với nh&oacute;m kh&ocirc;ng đủ vitamin D (17%) v&agrave; nh&oacute;m đủ vitamin D (11,1%); đồng thời c&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa t&igrave;nh trạng thiếu vitamin D với liều prednisolon đang điều trị của bệnh nh&acirc;n (p = 0,046). T&igrave;nh trạng thiếu vitamin D thường gặp ở trẻ mắc LBĐHT. Cần theo d&otilde;i, đ&aacute;nh gi&aacute; nồng độ vitamin D v&agrave; can thiệp dinh dưỡng, bổ sung vitamin D đầy đủ cho nh&oacute;m trẻ n&agrave;y.</em></p> Cao Hương Nhung, Nguyễn Thu Hương, Nguyễn Thị Thúy Hồng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4136 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Nồng độ kẽm huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở trẻ mắc hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4143 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tr&ecirc;n 113 trẻ từ 5 - 17 tuổi mắc hội chứng thận hư tại Bệnh viện Nhi Trung ương nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; nồng độ kẽm huyết thanh v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Kết quả cho thấy đa số bệnh nhi l&agrave; nam giới (76,1%), sống tại n&ocirc;ng th&ocirc;n (74,3%) v&agrave; 30,1% c&oacute; t&igrave;nh trạng suy dinh dưỡng thể thấp c&ograve;i. Trong số 89 trẻ được x&eacute;t nghiệm, 68,5% thiếu kẽm, trong đ&oacute; thiếu nhẹ chiếm 43,8%, thiếu vừa 21,3% v&agrave; thiếu nặng 3,4%. Tỷ lệ thiếu kẽm cao nhất ở nh&oacute;m tuổi 5 - 10 (89,1%) v&agrave; thường gặp ở trẻ suy dinh dưỡng thấp c&ograve;i, đặc biệt 100% trẻ thấp c&ograve;i nặng đều thiếu kẽm. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; cho thấy t&igrave;nh trạng thiếu kẽm c&oacute; li&ecirc;n quan chặt chẽ đến giai đoạn bệnh v&agrave; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng theo chỉ số chiều cao theo tuổi, nhưng kh&ocirc;ng phụ thuộc v&agrave;o thời gian mắc bệnh. Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; thiếu kẽm huyết thanh l&agrave; vấn đề phổ biến ở trẻ hội chứng thận hư, v&agrave; cần c&oacute; chiến lược s&agrave;ng lọc, bổ sung kẽm v&agrave; can thiệp dinh dưỡng kịp thời nhằm cải thiện ti&ecirc;n lượng v&agrave; tối ưu h&oacute;a hiệu quả điều trị cho nh&oacute;m bệnh nhi n&agrave;y.</em></p> Phạm Thị Huệ, Nguyễn Thu Hương, Cao Việt Tùng, Trần Tiến Đạt, Nguyễn Thị Thuý Hồng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4143 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm độ phân bố kích thước hồng cầu ở người bệnh suy tim điều trị tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4409 <p class="p1"><em>Suy tim l&agrave; một hội chứng l&acirc;m s&agrave;ng phức tạp với tỷ lệ mắc ng&agrave;y c&agrave;ng tăng ở người cao tuổi. Chỉ số độ ph&acirc;n bố k&iacute;ch thước hồng cầu (RDW) được xem l&agrave; một yếu tố ti&ecirc;n lượng tiềm năng tr&ecirc;n người bệnh suy tim. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 140 người bệnh suy tim điều trị tại Bệnh viện Trung ương Th&aacute;i Nguy&ecirc;n nhằm ph&acirc;n t&iacute;ch đặc điểm RDW ở nh&oacute;m bệnh n&agrave;y. Kết quả cho thấy RDW trung vị l&agrave; 14,3 (IQR: 13,6 - 15,5) với 57,1% người bệnh c&oacute; RDW &gt; 14%. RDW c&oacute; xu hướng tăng theo ph&acirc;n độ NYHA, cao hơn r&otilde; rệt ở nh&oacute;m III&ndash;IV so với nh&oacute;m I&ndash;II (p &lt; 0,05) v&agrave; c&oacute; tương quan thuận với nồng độ BNP (r = 0,404; p &lt; 0,05). RDW &gt; 14% li&ecirc;n quan chặt chẽ đến suy tim nặng (p &lt; 0,05; OR = 4,8) v&agrave; BNP &gt; 100 ng/mL (p &lt; 0,05; OR = 4). Mặc d&ugrave; chưa ghi nhận mối li&ecirc;n quan r&otilde; r&agrave;ng với EF, kết quả cho thấy RDW l&agrave; chỉ số huyết học đơn giản, hỗ trợ ph&acirc;n tầng mức độ nặng của suy tim.</em></p> Nguyễn Trọng Hiếu, Trần Tuấn Tú, Hoàng Thị Hải Yến Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4409 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm tổn thương võng mạc trên người bệnh tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện E năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4171 <p class="p1"><em>Bệnh v&otilde;ng mạc tăng huyết &aacute;p l&agrave; một trong những biến chứng hay gặp của bệnh tăng huyết &aacute;p tại mắt, phản &aacute;nh mức độ nghi&ecirc;m trọng của tổn thương to&agrave;n th&acirc;n như đột quỵ, bệnh tim mạch. Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả c&aacute;c tổn thương v&otilde;ng mạc do bệnh tăng huyết &aacute;p v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan giữa bệnh v&otilde;ng mạc tăng huyết &aacute;p v&agrave; một số yếu tố nguy cơ. Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 306 mắt của 154 người bệnh tăng huyết &aacute;p tại Bệnh viện E từ th&aacute;ng 5/2025 đến th&aacute;ng 9/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 306 mắt, tỷ lệ bệnh VMTHA l&agrave; 61,1%, giai đoạn nhẹ l&agrave; chủ yếu chiếm 46,7%, tổn thương co nhỏ động mạch tỏa lan gặp sớm nhất. C&aacute;c yếu tố nguy cơ c&oacute; mối li&ecirc;n quan với bệnh VMTHA l&agrave; thời gian ph&aacute;t hiện THA tr&ecirc;n 10 năm (OR = 3,615, 95% CI: 1,733 - 7,542, p &lt; 0,0001), kh&ocirc;ng ổn định điều trị huyết &aacute;p (OR = 5,238, 95% CI: 2,447 - 11,406, p &lt; 0,0001). Bệnh VMTHA giai đoạn trung b&igrave;nh l&agrave;m tăng nguy cơ đột quỵ l&ecirc;n 20 lần so với giai đoạn nhẹ (95% CI: 2,283 - 176,944, p = 0,002).</em></p> Phạm Diệu Linh, Nguyễn Thị Lan Anh, Nguyễn Quỳnh Hoa, Dương Thị Huế Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4171 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Nhẹ cân sơ sinh ở thai phụ tiền sản giật và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4243 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thiết kế hồi cứu, m&ocirc; tả cắt ngang nhằm x&aacute;c định tỷ lệ nhẹ c&acirc;n sơ sinh v&agrave; nhận x&eacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến nhẹ c&acirc;n sơ sinh ở thai phụ tiền sản giật. Nghi&ecirc;n cứu tiến h&agrave;nh tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 12/2024. Đối tượng nghi&ecirc;n cứu gồm 87 thai phụ tiền sản giật v&agrave; trẻ sơ sinh l&agrave; con của c&aacute;c thai phụ n&agrave;y. Kết quả cho thấy, nhẹ c&acirc;n sơ sinh chiếm tỷ lệ 66,7% với c&acirc;n nặng trung b&igrave;nh của trẻ sơ sinh l&agrave; 2139,08 &plusmn; 833,647g. Một số yếu tố li&ecirc;n quan trực tiếp đến nhẹ c&acirc;n sơ sinh ở thai phụ tiền sản giật bao gồm: chấm dứt thai kỳ trước 37 tuần, mức độ tiền sản giật nặng, tăng huyết &aacute;p độ 2 - 3 v&agrave; bằng chứng thai chậm ph&aacute;t triển tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m (p &lt; 0,05). Kết quả nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo d&otilde;i s&aacute;t tuổi thai, đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ nặng của tiền sản giật, kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p v&agrave; tầm so&aacute;t thai chậm ph&aacute;t triển để giảm nguy nhẹ c&acirc;n sơ sinh ở thai phụ tiền sản giật.</em></p> Phạm Hoàng Khuê, Nguyễn Thị Hà Phương, Nguyễn Gia Khiêm Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4243 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thay van động mạch chủ không khâu ở bệnh nhân van động mạch chủ hai lá van hẹp khít tại Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4149 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm b&aacute;o c&aacute;o kinh nghiệm bước đầu triển khai kỹ thuật thay van động mạch chủ (ĐMC) kh&ocirc;ng kh&acirc;u tr&ecirc;n van ĐMC loại hai l&aacute; van. Cỡ mẫu gồm 3 bệnh nh&acirc;n (BN) bệnh van ĐMC hai l&aacute; van được phẫu thuật thay van bằng van ĐMC kh&ocirc;ng kh&acirc;u Perceval Plus tại Bệnh viện Bạch Mai. Chỉ định phẫu thuật tr&ecirc;n nh&oacute;m van ĐMC hai l&aacute; van type 1 (ph&acirc;n loại theo Sievers). Tất cả c&aacute;c trường hợp đều tiếp cận qua đường mở xương ức, cắt bỏ van bệnh l&yacute;, lấy v&ocirc;i v&ograve;ng van, đo k&iacute;ch thước v&agrave; thay van theo quy tr&igrave;nh chuẩn. Thời gian tuần ho&agrave;n ngo&agrave;i cơ thể (THNCT) v&agrave; cặp ĐMC trung b&igrave;nh lần lượt l&agrave; 88,7 &plusmn; 18,1 v&agrave; 64,0 &plusmn; 21,9 ph&uacute;t. Hậu phẫu thuận lợi. Thời điểm ra viện, si&ecirc;u &acirc;m tim cho thấy diện t&iacute;ch lỗ van hiệu quả cải thiện r&otilde;, ch&ecirc;nh &aacute;p qua van thấp. Thay van ĐMC kh&ocirc;ng kh&acirc;u tr&ecirc;n van ĐMC hai l&aacute; van l&agrave; một lựa chọn khả thi, gi&uacute;p r&uacute;t ngắn thời gian phẫu thuật, đảm bảo hiệu quả huyết động v&agrave; an to&agrave;n cho bệnh nh&acirc;n.</em></p> Phạm Quốc Đạt, Ma Nguyễn Thái Hoàng, Ngô Phi Long Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4149 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Dấu hiệu động mạch cực trên cắt lớp vi tính trong định vị u tuyến cận giáp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4202 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả đặc điểm h&igrave;nh ảnh cắt lớp vi t&iacute;nh (CLVT) động học ba pha của u tuyến tuyến cận gi&aacute;p cũng như nhận x&eacute;t sự tương quan giữa dấu hiệu động mạch cực v&agrave; đặc điểm của khối u tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh th&ocirc;ng qua m&ocirc; tả hồi cứu. Ph&acirc;n t&iacute;ch 40 khối u tuyến cận gi&aacute;p (TCG) được x&aacute;c nhận sau mổ, CLVT ph&aacute;t hiện được 39 khối u trước phẫu thuật v&agrave; 01 khối u chỉ được ph&aacute;t hiện khi tiến h&agrave;nh đọc phim hồi cứu sau mổ. Vị tr&iacute; hay gặp nhất l&agrave; cực dưới tuyến gi&aacute;p (70%), trong đ&oacute; c&oacute; 10% lạc chỗ. K&iacute;ch thước trung b&igrave;nh 20,28 &plusmn; 10,4mm. Tất cả u giảm tỷ trọng trước ti&ecirc;m; sau ti&ecirc;m, 67,5% ngấm thuốc loại B, 17.5% loại A v&agrave; 12.5% loại C. Trong nghi&ecirc;n cứu quan s&aacute;t thấy 62,5% c&aacute;c u c&oacute; dấu hiệu động mạch cực. C&aacute;c u c&oacute; dấu hiệu động mạch cực c&oacute; mức độ ngấm thuốc v&agrave; tỷ trọng th&igrave; động mạch lớn hơn so với nh&oacute;m c&aacute;c u kh&ocirc;ng quan s&aacute;t thấy dấu hiệu n&agrave;y. Một khối u bị bỏ s&oacute;t trước phẫu thuật do chẩn đo&aacute;n nhầm l&agrave; tổn thương dạng nang, kh&ocirc;ng ngấm thuốc, v&agrave; một trường hợp chẩn đo&aacute;n nhầm, giải phẫu bệnh sau mổ l&agrave; hạch vi&ecirc;m mạn t&iacute;nh. </em></p> Phạm Thị Phượng, Nguyễn Quang Anh, Lại Thu Hương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4202 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Kết quả ghép tế bào gốc tạo máu tự thân ở bệnh nhân u Lympho tại Bệnh viện Vinmec Times City https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4213 <p class="p1"><em>Gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u &aacute;p dụng trong nhiều thể u lympho t&aacute;i ph&aacute;t/kh&aacute;ng trị. M&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng, kết quả điều trị của 18 bệnh nh&acirc;n u lympho gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u tự th&acirc;n từ 1/1/2022 đến 31/7/2025 tại bệnh viện Vinmec Times City. 18 bệnh nh&acirc;n u lympho được gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tạo m&aacute;u. Thiết kế nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả loạt ca bệnh. Qua nghi&ecirc;n cứu thấy giai đoạn chủ yếu l&agrave; III 55,56%, 50,00% c&oacute; IPI 3 điểm, hầu hết trải qua &ge; 2 bước điều trị trước gh&eacute;p. Tỷ lệ đ&aacute;p ứng ho&agrave;n to&agrave;n trước gh&eacute;p 83,33%. Thời gian mọc gh&eacute;p bạch cầu 9,38 &plusmn; 0,91 ng&agrave;y, tiểu cầu 9,83 &plusmn; 1,69. Kh&ocirc;ng ghi nhận tử vong tại 1, 2 v&agrave; 3 năm. Thời gian DFS trung b&igrave;nh 18,82 &plusmn; 13,21 th&aacute;ng. C&oacute; 4 bệnh nh&acirc;n t&aacute;i ph&aacute;t sau gh&eacute;p 3 th&aacute;ng, 4 th&aacute;ng, 13 th&aacute;ng v&agrave; 25 th&aacute;ng. Tỷ lệ DFS 1 năm 88,89%, 2 năm 83,34%, 3 năm 77,78%. OS 3 năm 100%. Dữ liệu về độc t&iacute;nh v&agrave; tỷ lệ sống kh&ocirc;ng t&aacute;i ph&aacute;t ủng hộ gh&eacute;p tế b&agrave;o gốc tự th&acirc;n thực hiện tại c&aacute;c trung t&acirc;m, trong bối cảnh hiện nay vẫn l&agrave; lựa chọn h&agrave;ng đầu cho u lympho t&aacute;i ph&aacute;t/kh&aacute;ng trị.</em></p> Phạm Thị Việt Hương, Tống Văn Giáp, Nguyễn Thị Thuỳ Dương, Nguyễn Đình Duy, Hoàng Hương Huyền Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4213 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm sử dụng kháng sinh theo phân loại aware ở bệnh nhân nhiễm trùng hô hấp cấp nặng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang năm 2023-2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4429 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; việc sử dụng kh&aacute;ng sinh kinh nghiệm theo ph&acirc;n loại AWaRe tr&ecirc;n 225 bệnh nh&acirc;n nhiễm tr&ugrave;ng h&ocirc; hấp cấp nặng tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang từ th&aacute;ng 1/2023 tới th&aacute;ng 8/2024. Tuổi trung b&igrave;nh bệnh nh&acirc;n l&agrave; 65 &plusmn; 16 tuổi; bệnh đồng mắc phổ biến gồm tim mạch (34,2%), h&ocirc; hấp mạn t&iacute;nh (30,7%) v&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường (21,8%). Tỷ lệ d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh đơn trị liệu l&agrave; 53,3%, trong đ&oacute; 91,6% thuộc nh&oacute;m Watch, chủ yếu l&agrave; cephalosporin thế hệ 3. Tỷ lệ d&ugrave;ng kh&aacute;ng sinh phối hợp l&agrave; 46,7% trong đ&oacute; kh&aacute;ng sinh ch&iacute;nh vẫn thuộc nh&oacute;m Watch (90,5%); kh&aacute;ng sinh phối hợp thường d&ugrave;ng l&agrave; levofloxacin (48,1%) v&agrave; amikacin (21,2%). Chỉ c&oacute; 16,7% bệnh nh&acirc;n được sử dụng kh&aacute;ng sinh ph&ugrave; hợp theo hướng dẫn AWaRe. Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về kết cục l&acirc;m s&agrave;ng ở nh&oacute;m điều trị kh&aacute;ng sinh ph&ugrave; hợp hướng dẫn AWaRe với nh&oacute;m điều trị theo kinh nghiệm.</em></p> Phạm Thu An, Vũ Quốc Đạt, Vũ Ngọc Hiếu, Trần Thị Oanh, Trần Thị Hoài, Ngô Thị Hiếu Minh, Nguyễn Văn Thường, Nguyễn Thế Hưng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4429 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Kết quả phẫu thuật tán sỏi qua da đường hầm tiêu chuẩn dưới hướng dẫn siêu âm điều trị sỏi san hô thận tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4064 <p class="p1"><em>Sỏi san h&ocirc; l&agrave; sỏi c&oacute; ph&acirc;n nh&aacute;nh chiếm phần lớn kh&ocirc;ng gian trong hệ thống đ&agrave;i bể thận, ch&uacute;ng lấp đầy bể thận v&agrave; ph&acirc;n nh&aacute;nh v&agrave;o một v&agrave;i hoặc tất cả c&aacute;c đ&agrave;i thận. Điều trị ưu ti&ecirc;n hiện nay l&agrave; t&aacute;n sỏi qua da (TSQD). Mục ti&ecirc;u: m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng của bệnh nh&acirc;n được t&aacute;n sỏi san h&ocirc; qua đường hầm ti&ecirc;u chuẩn dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m v&agrave; khảo s&aacute;t tỷ lệ sạch sỏi sau 1 th&aacute;ng, 3 th&aacute;ng của c&aacute;c bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu 62 bệnh nh&acirc;n sỏi san h&ocirc; được phẫu thuật TSQD đường hầm ti&ecirc;u chuẩn, thời gian từ th&aacute;ng 1/2023 đến th&aacute;ng 12/2024. Kết quả: 58 BN (93,5%) sử dụng 1 đường hầm v&agrave; 4 BN (6,5%) cần đến đường hầm thứ 2. Tỷ lệ sạch sỏi sớm sau mổ l&agrave; 77,4%, sau 1 th&aacute;ng l&agrave; 88,5%. Tai biến, biến chứng nhẹ c&oacute; 9,67% v&agrave; 4,84% gặp biến chứng nặng. Nghi&ecirc;n cứu cho thấy TSQD đường hầm ti&ecirc;u chuẩn dưới hướng dẫn si&ecirc;u &acirc;m điều trị sỏi san h&ocirc; cho kết quả an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả, c&oacute; tỷ lệ tai biến, biến chứng thấp.</em></p> Phạm Văn Quân, Nguyễn Huy Hoàng, Đỗ Ngọc Sơn Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4064 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Gây mê hồi sức cho phẫu thuật hút mỡ: Nhận diện nguy cơ và tối ưu hóa an toàn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4400 <p class="p1"><em>H&uacute;t mỡ l&agrave; thủ thuật thẩm mỹ phổ biến nhất hiện nay, nhưng các nguy cơ chưa được chú ý đ&acirc;̀y đủ. Bài t&ocirc;̉ng quan ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c rủi ro mà bác sĩ g&acirc;y m&ecirc; c&acirc;̀n chú ý ở người b&ecirc;̣nh h&uacute;t mỡ, đặc biệt ở c&aacute;c ca h&uacute;t mỡ khối lượng lớn hoặc kết hợp thủ thuật kh&aacute;c. Qu&aacute; tr&igrave;nh t&igrave;m kiếm t&agrave;i liệu, ch&uacute;ng t&ocirc;i sử dụng c&aacute;c từ kh&oacute;a: &ldquo;liposuction&rdquo;, &ldquo;body contouring surgery&rdquo;, &ldquo;tumescent anesthesia&rdquo;, &ldquo;liposuction complications&rdquo;, &ldquo;anesthesia risk&rdquo; từ cơ sở dữ liệu y học uy t&iacute;n như PubMed, ScienceDirect, Cochrane Library, v&agrave; Google Scholar, và hướng d&acirc;̃n chuy&ecirc;n m&ocirc;n từ các h&ocirc;̣i ngh&ecirc;̀ nghi&ecirc;̣p. Chúng t&ocirc;i nh&acirc;̣n th&acirc;́y, ph&acirc;̃u thu&acirc;̣t hút mỡ là ph&acirc;̃u thu&acirc;̣t nguy cơ cao, với các đặc đi&ecirc;̉m kỹ thuật đặc th&ugrave; như sử dụng liều cao lidocaine v&agrave; adrenaline trong dung dịch ph&acirc;n tách mỡ, biến đổi thể t&iacute;ch dịch nội - ngoại mạch, cũng như nguy cơ thuy&ecirc;n tắc mỡ v&agrave; huyết khối tĩnh mạch s&acirc;u khởi ph&aacute;t muộn. Đ&ecirc;̉ đảm bảo an toàn cho b&ecirc;̣nh nh&acirc;n c&acirc;̀n có hi&ecirc;̉u bi&ecirc;́t s&acirc;u sắc v&ecirc;̀ quá trình can thi&ecirc;̣p, các nguy cơ, cũng như c&acirc;̀n có sự ph&ocirc;́i hợp chặt chẽ đa chuy&ecirc;n khoa.</em></p> Phan Thuỳ Chi, Quách Minh Chính, Vũ Tuấn Việt, Nguyễn Thị Dung, Khương Hải Yến, Nguyễn Thu Trà, Hoàng Thị Ánh, Đoàn Quốc Hưng, Trần Đức Hưng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4400 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thiết kế và tối ưu hóa phản ứng PCR khuếch đại toàn bộ gen CPT1A phục vụ chẩn đoán thiếu hụt Carnitine Palmitoyltransferase 1A tại Việt Nam https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4214 <p class="p1"><em>Thiếu hụt Carnitine palmitoyltransferase 1A (CPT1A deficiency) l&agrave; rối loạn chuyển h&oacute;a bẩm sinh hiếm gặp, g&acirc;y suy giảm năng lượng do khiếm khuyết vận chuyển acid b&eacute;o chuỗi d&agrave;i v&agrave;o ty thể. Tại Việt Nam, chưa c&oacute; nghi&ecirc;n cứu về đặc điểm gen CPT1A. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y thiết kế 19 cặp mồi đặc hiệu khuếch đại to&agrave;n bộ exon gen CPT1A v&agrave; tối ưu h&oacute;a phản ứng PCR (nồng độ mồi 0,5&micro;M, nhiệt độ gắn mồi 55&deg;C) bằng giải tr&igrave;nh tự Sanger. Kết quả cho thấy tất cả 19 exon được khuếch đại th&agrave;nh c&ocirc;ng, kết quả điện di sản phẩm PCR cho kết quả sắc n&eacute;t, đ&uacute;ng k&iacute;ch thước (228 - 458bp). Kết quả giải tr&igrave;nh tự thế hệ mới (NGS) của một mẫu bệnh phẩm cho thấy tr&igrave;nh tự gen thu được tr&ugrave;ng khớp ho&agrave;n to&agrave;n với gen CPT1A (NC_000011.9). Nghi&ecirc;n cứu đặt nền tảng cho chẩn đo&aacute;n di truyền CPT1A deficiency tại Việt Nam, hỗ trợ s&agrave;ng lọc sớm v&agrave; tư vấn di truyền, mở đường cho ứng dụng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; t&iacute;ch hợp kỹ thuật NGS.</em></p> Tạ Văn Thạo, Trần Thị Chi Mai, Đặng Thị Thanh Mai, Nguyễn Diệu Thuỳ, Nguyễn Thị Phương Thuý, Trịnh Thị Phương Dung Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4214 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm nấm xâm lấn ở trẻ em tại khoa điều trị tích cực Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4336 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; mức độ chẩn đo&aacute;n nhiễm nấm x&acirc;m lấn. Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu tr&ecirc;n 39 trẻ nhiễm nấm x&acirc;m lấn tại khoa Điều trị t&iacute;ch cực Nội khoa - Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/01/2022 đến 31/12/2023. Điều trị tại khoa PICU &gt; 7 ng&agrave;y (87,18%), sử dụng kh&aacute;ng sinh phổ rộng (94,87%), đặt catheter tĩnh mạch trung t&acirc;m (97,43%), sử dụng Corticoid (12,82%). L&acirc;m s&agrave;ng sốt (28,2%), sốc (82,06%), điểm PRISM III trung vị l&agrave; 19 (IQR: 11 - 30). Thời gian trung vị chẩn đo&aacute;n l&agrave; 6 ng&agrave;y (IQR: 1 - 18 ng&agrave;y). Mức độ chắc chắn được chẩn đo&aacute;n muộn hơn mức độ c&oacute; thể (Median tương ứng l&agrave; 12 ng&agrave;y v&agrave; 5 ng&agrave;y). Kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt về c&aacute;c yếu tố nguy cơ, đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng giữa hai mức độ chẩn đo&aacute;n (p &gt; 0,05). Sốc, điểm PRISM III trung vị, CRP trung vị ở nh&oacute;m tử vong cao hơn so với nh&oacute;m sống (p &lt; 0,05). C. albicans trong m&aacute;u chiếm tỷ lệ cao nhất (52,94%). Kh&aacute;ng nấm đồ Caspofungin, Micafungin v&agrave; Flucytosine cho thấy tỷ lệ nhạy cao nhất (100%). Voriconazole tỷ lệ nhạy 100%, Fluconazole nhạy 88,89% v&agrave; kh&aacute;ng 11,11%. Amphotericin B c&oacute; tỷ lệ nhạy 89,76%, trường hợp kh&aacute;ng 5,12% v&agrave; trung gian 5,12%.</em></p> Đậu Việt Hùng, Trương Văn Quý, Trần Thị Phương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4336 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thay đổi BMI ở trẻ gái dậy thì sớm trung ương sau điều trị thuốc đồng vận giải phóng Gonadotropin https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4156 <p class="p1"><em>Dậy th&igrave; sớm trung ương (DTSTƯ) l&agrave; rối loạn thường gặp ở trẻ g&aacute;i, khi điều trị GnRH agonist c&oacute; thể ảnh hưởng đến chỉ số cơ thể (BMI). Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu 205 trẻ g&aacute;i DTSTƯ điều trị Triptorelin tại Bệnh viện Nhi Trung ương (6/2021 - 6/2024) nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; sự thay đổi BMI v&agrave; BMIZ trong năm đầu. Tuổi chẩn đo&aacute;n trung b&igrave;nh 7,3 &plusmn; 0,9 năm, nh&oacute;m 6 - 8 tuổi chiếm 91,7%; tại thời điểm ban đầu 50,7% trẻ đ&atilde; thừa c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave;. BMI trung b&igrave;nh tăng từ 17,75 l&ecirc;n 18,45 v&agrave; BMIZ trung vị từ 1,09 l&ecirc;n 1,34 sau 12 th&aacute;ng (BMI: p &lt; 0,001; BMIZ: p = 0,002). Ở nh&oacute;m BMI b&igrave;nh thường (n = 91), BMIZ tăng tuyến t&iacute;nh từ th&aacute;ng 3 - 12 (F = 24,319; p &lt; 0,001), với 25% chuyển sang thừa c&acirc;n/b&eacute;o ph&igrave;. Nh&oacute;m thừa c&acirc;n (n = 70) ổn định 3 th&aacute;ng đầu, sau đ&oacute; tăng r&otilde; rệt từ th&aacute;ng 6 (F = 16,048; p &lt; 0,001). Nh&oacute;m b&eacute;o ph&igrave;/b&eacute;o ph&igrave; nặng (n = 34) giảm nhẹ ban đầu, sau đ&oacute; ổn định &iacute;t thay đổi (F = 2,715; p = 0,034). Điều trị GnRH l&agrave;m tăng BMI, đặc biệt ở trẻ b&igrave;nh thường, do đ&oacute; cần theo d&otilde;i v&agrave; quản l&yacute; dinh dưỡng trong suốt qu&aacute; tr&igrave;nh điều trị.</em></p> Cao Thị Hường, Nguyễn Ngọc Khánh, Đỗ Cẩm Thanh, Nguyễn Thị Hằng, Vũ Chí Dũng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4156 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Khảo sát biến chứng của tiếp cận động mạch quay xa trong chụp và can thiệp động mạch vành qua da https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4319 <p class="p1"><em>Bệnh mạch v&agrave;nh l&agrave; g&aacute;nh nặng sức khỏe lớn tr&ecirc;n to&agrave;n cầu. Tiếp cận động mạch quay xa trong can thiệp mạch v&agrave;nh được xem l&agrave; một cải tiến với khả năng giảm nguy cơ biến chứng. D&ugrave; đ&atilde; c&oacute; dữ liệu t&iacute;ch cực từ nhiều quốc gia, tại Việt Nam hiện c&ograve;n thiếu bằng chứng về t&iacute;nh an to&agrave;n của c&aacute;ch tiếp cận n&agrave;y. Do đ&oacute;, ch&uacute;ng t&ocirc;i tiến h&agrave;nh nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả, thu nhận tất cả những bệnh nh&acirc;n thỏa ti&ecirc;u chuẩn chọn mẫu tại khoa Tim mạch can thiệp, Bệnh viện Đại học Y Dược TP. HCM, từ th&aacute;ng 11/2023 đến th&aacute;ng 06/2024. Trong 158 bệnh nh&acirc;n, tỉ lệ c&aacute;c biến chứng của tiếp cận động mạch quay xa l&agrave;: đau theo thang điểm VAS: VAS 1 điểm chiếm 25%; VAS 2 điểm chiếm 11%; VAS 4 điểm chiếm 0,6%. Kh&ocirc;ng c&oacute; trường hợp điểm VAS &gt; 4 điểm. Chảy m&aacute;u theo ph&acirc;n độ EASY: Độ 1 chiếm 1,3%; độ 2 chiếm 1,9%; độ 3 chiếm 0,6%. Tắc động mạch quay 4,4% (7/158). Như vậy, tiếp cận động mạch quay xa l&agrave; lựa chọn an to&agrave;n trong chụp, can thiệp mạch v&agrave;nh qua da.</em></p> Vũ Hoàng Vũ, Trần Đức Trung, Võ Thành Nhân, Trương Quang Bình Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4319 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Kết quả chẩn đoán trước sinh các trường hợp tăng khoảng sáng sau gáy tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4474 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu nhằm m&ocirc; tả kết quả chẩn đo&aacute;n trước sinh ở c&aacute;c trường hợp thai c&oacute; tăng khoảng s&aacute;ng sau g&aacute;y (KSSG) được thực hiện tr&ecirc;n hồ sơ thai phụ si&ecirc;u &acirc;m từ 11 đến 13 tuần 6 ng&agrave;y (chiều d&agrave;i đầu m&ocirc;ng 45 - 84mm) c&oacute; KSSG &ge; 3mm tại Trung t&acirc;m Chẩn đo&aacute;n trước sinh - Bệnh viện Phụ sản H&agrave; Nội từ th&aacute;ng 1/2023 đến th&aacute;ng 12/2024. Tuổi thai phụ trung b&igrave;nh l&agrave; 29,57 &plusmn; 4,89 tuổi, kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; giữa tuổi mẹ v&agrave; độ d&agrave;y KSSG. Trong số c&aacute;c trường hợp được khảo s&aacute;t, 41% c&oacute; KSSG từ 3,5 - 4,4mm v&agrave; 3,5% c&oacute; KSSG &ge; 6,5mm. Thời điểm chọc ối chủ yếu ở tuổi thai 16 - 20 tuần. Tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể tăng dần theo độ d&agrave;y KSSG, cao nhất ở nh&oacute;m &ge; 6,5mm. Nh&oacute;m thai c&oacute; KSSG &ge; 4,0mm c&oacute; tỷ lệ bất thường h&igrave;nh th&aacute;i tr&ecirc;n si&ecirc;u &acirc;m cao hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m &lt; 4,0mm (p = 0,003). KSSG tăng l&agrave; dấu hiệu cảnh b&aacute;o sớm cần được theo d&otilde;i h&igrave;nh th&aacute;i chi tiết v&agrave; chẩn đo&aacute;n di truyền kịp thời.</em></p> Mai Trọng Hưng, Đinh Thúy Linh, Lương Hoàng Thành, Vương Hùng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4474 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Nghiên cứu tác dụng bảo vệ gan và chống oxy hóa của Saphia Alkali K90 trên thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4417 <p class="p1"><em>Saphia Alkali K90 l&agrave; một chế phẩm c&oacute; nguồn gốc từ tự nhi&ecirc;n với c&aacute;c th&agrave;nh phần như Xạ đen, Ho&agrave;n ngọc, Bạch hoa x&agrave; thiệt thảo&hellip;; nhằm hướng tới hỗ trợ điều trị c&aacute;c bệnh l&yacute; về gan như vi&ecirc;m gan v&agrave; xơ gan. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng bảo vệ gan v&agrave; chống oxy h&oacute;a của Saphia Alkali K90 tr&ecirc;n thực nghiệm. Chuột nhắt được chia ngẫu nhi&ecirc;n v&agrave;o 5 l&ocirc;, mỗi l&ocirc; 10 con: l&ocirc; chứng sinh học, l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh, l&ocirc; chứng dương (silymarin) v&agrave; Saphia Alkali K90 liều 18 mL/kg/ng&agrave;y v&agrave; 36 mL/kg/ng&agrave;y. Chuột được cho uống thuốc thử hoặc nước cất li&ecirc;n tục trong 8 ng&agrave;y. Đến ng&agrave;y thứ 8, sau khi uống thuốc thử 2h, tiến h&agrave;nh g&acirc;y tổn thương tế b&agrave;o gan bằng c&aacute;ch cho chuột từ l&ocirc; 2 đến l&ocirc; 5 uống paracetamol liều 400 mg/kg. Sau 48h g&acirc;y độc bằng paracetamol, tiến h&agrave;nh định lượng hoạt độ enzym AST, ALT, GGT, nồng độ albumin, bilirubin to&agrave;n phần, chỉ số MDA gan chuột, trọng lượng gan v&agrave; h&igrave;nh th&aacute;i đại thể, vi thể gan chuột. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy Saphia Alkali K90 cả 2 liều đều c&oacute; t&aacute;c dụng bảo vệ gan v&agrave; chống oxy h&oacute;a tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y độc gan bằng paracetamol th&ocirc;ng qua l&agrave;m giảm hoạt độ AST, ALT, GGT, l&agrave;m tăng nồng độ albumin, giảm trọng lượng gan, xu hướng c&oacute; t&aacute;c dụng cải thiện tổn thương tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh đại thể, vi thể gan chuột v&agrave; l&agrave;m giảm h&agrave;m lượng MDA trong dịch đồng thể gan so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. </em></p> Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Chung, Trần Thị Minh Tâm, Đinh Thị Hồng Minh, Nguyễn Thị Thuý, Đinh Thị Thu Hằng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4417 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Nghiên cứu tác dụng tiêu Fibrin của Trí Bảo Hoàn trên thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4357 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng ti&ecirc;u fibrin của chế phẩm Tr&iacute; Bảo Ho&agrave;n tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y đ&ocirc;ng m&aacute;u bằng thrombin ở thỏ. Thỏ được g&acirc;y đ&ocirc;ng m&aacute;u bằng c&aacute;ch ti&ecirc;m tĩnh mạch chậm qua r&igrave;a tai dung dịch thrombin liều 15 UI/thỏ. C&aacute;c chỉ số được x&aacute;c định bao gồm thời gian prothrombin (PT), thời gian thromboplastin từng phần hoạt h&oacute;a (aPTT) v&agrave; nồng độ D-dimer để đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của Tr&iacute; Bảo Ho&agrave;n l&ecirc;n qu&aacute; tr&igrave;nh ti&ecirc;u fibrin. B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, hoạt độ AST, ALT c&ugrave;ng nồng độ creatinin v&agrave; ure trong m&aacute;u được x&aacute;c định nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ ảnh hưởng của chế phẩm đến tổn thương tế b&agrave;o gan v&agrave; chức năng thận. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy Tr&iacute; Bảo Ho&agrave;n kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh đ&ocirc;ng m&aacute;u tr&ecirc;n thỏ b&igrave;nh thường. Tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh thỏ g&acirc;y đ&ocirc;ng m&aacute;u bằng thrombin, Tr&iacute; Bảo Ho&agrave;n liều 0,06 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y kh&ocirc;ng thể hiện t&aacute;c dụng ti&ecirc;u fibrin, trong khi liều 0,18 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y l&agrave;m tăng nồng độ D-dimer v&agrave; k&eacute;o d&agrave;i aPTT c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh. Cả hai mức liều của Tr&iacute; Bảo Ho&agrave;n kh&ocirc;ng l&agrave;m thay đổi đ&aacute;ng kể về c&acirc;n nặng cũng như c&aacute;c chỉ số AST, ALT, ure v&agrave; creatinin trong m&aacute;u. Như vậy, Tr&iacute; Bảo Ho&agrave;n liều 0,18 vi&ecirc;n/kg/ng&agrave;y thể hiện t&aacute;c dụng ti&ecirc;u fibrin tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y đ&ocirc;ng m&aacute;u bằng thrombin ở thỏ. </em></p> Phạm Thị Vân Anh, Vũ Thị Lan; Nguyễn Chí Dưỡng; Nguyễn Triệu Vân, Vũ Quang Huy, Nguyễn Thị Thanh Loan Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4357 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của cao lá bơ trên thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4140 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn của Cao l&aacute; bơ theo đường uống tr&ecirc;n động vật thực nghiệm. Theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), chuột cống trắng chủng Wistar được uống Cao l&aacute; bơ với mức liều 0,24 g/kg/ng&agrave;y v&agrave; 0,72 g/kg/ng&agrave;y trong 30 ng&agrave;y li&ecirc;n tục. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy Cao l&aacute; bơ ở cả 2 mức liều 0,24 g/kg/ng&agrave;y v&agrave; 0,72 g/kg/ng&agrave;y kh&ocirc;ng l&agrave;m ảnh hưởng đến t&igrave;nh trạng chung, thể trọng, c&aacute;c chỉ số huyết học v&agrave; chức năng gan, thận ở c&aacute;c thời điểm đ&aacute;nh gi&aacute;. Tuy nhi&ecirc;n, sau 30 ng&agrave;y uống, Cao l&aacute; bơ l&agrave;m thay đổi m&ocirc; bệnh học gan, thận của chuột cống trắng so với l&ocirc; chứng sinh học. Tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh giải phẫu bệnh vi thể, tế b&agrave;o gan tho&aacute;i h&oacute;a hạt mức độ nhẹ đến vừa ở cả 2 mức liều nghi&ecirc;n cứu của Cao l&aacute; bơ, trong khi đ&oacute;, tế b&agrave;o ống thận tho&aacute;i h&oacute;a mức độ nhẹ ở l&ocirc; liều cao. Do vậy, cần đ&aacute;nh gi&aacute; v&agrave; theo d&otilde;i chức năng gan, thận khi sử dụng sản phẩm ở c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu tiếp theo.</em></p> Bùi Thu Uyên, Nguyễn Xuân Cường, Lê Minh Hà, Phạm Thị Vân Anh, Đinh Thi Thu Hằng, Nguyễn Thị Châu Loan, Đinh Thị Tuyết Lan, Nguyễn Phạm Ngọc Mai, Phạm Thủy Phương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4140 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đánh giá tác dụng bảo vệ của “chế phẩm lá bơ” trên mô hình loét dạ dày - tá tràng bằng Cysteamin ở động vật thực nghiệm https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4385 <p class="p1"><em>L&aacute; của c&acirc;y bơ (Persea americana) đ&atilde; được sử dụng trong y học d&acirc;n gian ở nhiều quốc gia tr&ecirc;n thế giới nhờ v&agrave;o c&aacute;c đặc t&iacute;nh dược l&yacute; tiềm năng. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng bảo vệ dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng của &ldquo;Chế phẩm L&aacute; bơ&rdquo; (CPLB) tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y lo&eacute;t bằng cysteamin ở chuột cống trắng. Chuột được chia th&agrave;nh 5 l&ocirc;: l&ocirc; chứng sinh học, l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh, l&ocirc; chứng dương (famotidin 50 mg/kg/ng&agrave;y), CPLB ở 2 mức liều (0,24 g/kg/ng&agrave;y v&agrave; 0,72 g/kg/ng&agrave;y). C&aacute;c l&ocirc; được uống dung m&ocirc;i hoặc thuốc li&ecirc;n tục trong 7 ng&agrave;y, sau đ&oacute; g&acirc;y lo&eacute;t bằng cysteamin 400 mg/kg uống hai lần, c&aacute;ch nhau 4 giờ. Sau 24 giờ, chuột được mổ để quan s&aacute;t đại thể, đ&aacute;nh gi&aacute; tổn thương vi thể v&agrave; định lượng c&aacute;c chỉ số sinh h&oacute;a (AST, ALT, ure, creatinin). Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy cysteamin g&acirc;y tổn thương lo&eacute;t r&otilde; rệt ở dạ d&agrave;y v&agrave; t&aacute; tr&agrave;ng với tỷ lệ chuột bị lo&eacute;t lần lượt l&agrave; 90% v&agrave; 100%. Chế phẩm L&aacute; bơ cho thấy t&aacute;c dụng bảo vệ r&otilde; rệt tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh vi&ecirc;m lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng do cysteamin. Tr&ecirc;n dạ d&agrave;y, CPLB liều 0,24 g/kg/ng&agrave;y l&agrave;m giảm mức độ v&agrave; số lượng ổ lo&eacute;t, cải thiện tổn thương vi thể. Hiệu quả n&agrave;y tăng l&ecirc;n r&otilde; rệt ở liều 0,72 g/kg/ng&agrave;y. Tr&ecirc;n t&aacute; tr&agrave;ng, liều 0,72 g/kg/ng&agrave;y l&agrave;m giảm tỷ lệ v&agrave; độ s&acirc;u ổ lo&eacute;t c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;, trong khi liều thấp chỉ thể hiện xu hướng cải thiện. Như vậy, &ldquo;Chế phẩm L&aacute; bơ&rdquo; c&oacute; t&aacute;c dụng bảo vệ dạ d&agrave;y t&aacute; tr&agrave;ng do cysteamin g&acirc;y ra tr&ecirc;n thực nghiệm.</em></p> Nguyễn Xuân Cường, Mai Nguyễn Thi Thi, Bùi Thu Uyên, Nguyễn Xuân Hùng, Lê Huyền Trang, Lê Minh Hà, Phạm Thị Vân Anh, Đậu Thùy Dương, Đặng Thị Thu Hiên, Nguyễn Trọng Thông, Phạm Thủy Phương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4385 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của người cao tuổi mắc đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4174 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 209 người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 từ 60 tuổi trở l&ecirc;n điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng dinh dưỡng v&agrave; th&oacute;i quen ăn uống. Kết quả cho thấy chiều cao v&agrave; c&acirc;n nặng trung b&igrave;nh của đối tượng nghi&ecirc;n cứu (ĐTNC) lần lượt l&agrave; 158,1 &plusmn; 9,86cm v&agrave; 57,93 &plusmn; 9,73kg, BMI trung b&igrave;nh l&agrave; 23,53 &plusmn; 8,55 kg/m<sup>2</sup>. Ph&acirc;n loại BMI theo IDI &amp; WPRO: tỷ lệ thừa c&acirc;n b&eacute;o ph&igrave; (TCBP) chiếm 47,37%; thiếu năng lượng trường diễn (TNLTD) chiếm 4,78%. Tỷ lệ nữ c&oacute; chu vi v&ograve;ng eo cao chiếm (92,0%) cao hơn nam (46,9%), (p &lt; 0,05). Tỷ lệ VE/VM cao chiếm 85,17%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) theo chu vi v&ograve;ng c&aacute;nh tay ở nữ (30,1%) cao hơn nam (19,8%). Tỷ lệ ăn 3 bữa/ng&agrave;y l&agrave; 32,54%, 4 bữa/ng&agrave;y l&agrave; 40,67%; tỷ lệ ăn s&aacute;ng hằng ng&agrave;y l&agrave; 95,22%; tỷ lệ ăn đ&ecirc;m h&agrave;ng ng&agrave;y ở nam (12,5%) cao gấp đ&ocirc;i nữ (5,3%). Đa số ĐTNC duy tr&igrave; giờ ăn cố định (85,2%) v&agrave; mức độ ăn vừa đủ (78,5%), hơn một nửa c&oacute; thời gian ăn chậm &gt; 30 ph&uacute;t (55,5%). </em></p> Bùi Thị Cẩm Trà, Nguyễn Hải Dương, Phạm Thị Ngọc Trâm , Đoàn Khánh Duy, Nguyễn Hồng Đăng, Phùng Văn Thái, Nguyễn Trọng Hưng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4174 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4478 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng người bệnh điều trị nội tr&uacute; tại bệnh viện Ngoại khoa 115 Nghệ An từ 02/2025 đến th&aacute;ng 10/2025. 306 đối tượng nghi&ecirc;n cứu được c&acirc;n đo nh&acirc;n trắc v&agrave; phỏng vấn bằng bộ c&acirc;u hỏi thiết kế sẵn. T&igrave;nh trạng dinh dưỡng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng chỉ số khối cơ thể (BMI) v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; tổng thể chủ quan (SGA). Kết quả cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) theo ph&acirc;n loại BMI của WHO l&agrave; 11,44%, thừa c&acirc;n v&agrave; b&eacute;o ph&igrave; lần lượt chiếm 10,78% v&agrave; 1,31%. Theo SGA, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) mức độ nhẹ &amp; vừa chiếm 54,9%, 10,78% SDD mức độ nặng. Tỷ lệ nữ giới suy dinh dưỡng chiếm 75,55% cao hơn so với nam giới (59,9%), sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (OR = 2,06; 95%CI: 1,22 - 3,46; p &lt; 0,05). Người bệnh kh&ocirc;ng thiếu m&aacute;u c&oacute; nguy cơ SDD theo SGA thấp hơn so với người c&oacute; thiếu m&aacute;u, sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (OR = 0,31; 95%CI: 0,1 - 0,92; p &lt; 0,05). Tỷ lệ SDD ở nội tr&uacute; tương đối cao theo SGA, cần tăng cường s&agrave;ng lọc v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; dinh dưỡng ngay từ khi nhập viện, đồng thời x&acirc;y dựng chương tr&igrave;nh can thiệp dinh dưỡng sớm v&agrave; c&aacute; thể h&oacute;a nhằm cải thiện t&igrave;nh trạng dinh dưỡng v&agrave; r&uacute;t ngắn thời gian điều trị cho người bệnh.</em></p> Bùi Thị Cẩm Trà, Trần Hương Lam, Mai Thị Kim Anh, Bùi Hồng Quang Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4478 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đánh giá thuật toán trí tuệ nhân tạo DRAID™ endo trong phát hiện tổn thương ung thư dạ dày trên hình ảnh nội soi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4438 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; độ ch&iacute;nh x&aacute;c trong khả năng ph&aacute;t hiện v&agrave; khoanh v&ugrave;ng tổn thương ung thư dạ d&agrave;y (UTDD) tr&ecirc;n h&igrave;nh ảnh nội soi của thuật to&aacute;n AI (hệ thống DrAid&trade; Endo) hỗ trợ ph&aacute;t hiện tổn thương. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tại Viện Nghi&ecirc;n cứu v&agrave; Đ&agrave;o tạo Ti&ecirc;u h&oacute;a Gan mật (IGH) từ 04/2024 đến 12/2024. Thuật to&aacute;n được kiểm chứng tr&ecirc;n tập ảnh tĩnh bao gồm 934 ảnh nội soi dạ d&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; tổn thương v&agrave; 122 ảnh nội soi UTDD ở 4 chế độ &aacute;nh s&aacute;ng (WLI, BLI, LCI, FICE) với chuẩn v&agrave;ng l&agrave; g&aacute;n nh&atilde;n của chuy&ecirc;n gia. Độ ch&iacute;nh x&aacute;c được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng c&aacute;c chỉ số gồm: độ nhạy (Se), độ đặc hiệu (Sp) v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c (Acc). Tỷ lệ nhận đ&uacute;ng tổn thương của AI l&agrave; 89,5% tr&ecirc;n tổng số tổn thương. C&aacute;c chỉ số Se, Sp v&agrave; Acc lần lượt l&agrave; 90,2%, 100% v&agrave; 98,7%. 22/122 ảnh (18,3%) c&oacute; tổn thương được AI khoanh v&ugrave;ng rộng/hẹp hơn so với khoanh v&ugrave;ng gốc của chuy&ecirc;n gia. Thuật to&aacute;n ph&aacute;t hiện tổn thương UTDD của DrAidEndo c&oacute; độ ch&iacute;nh x&aacute;c cao, cần mở rộng nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n nội soi thời gian thực v&agrave; tăng cường dữ liệu tổn thương tiền ung thư để đ&aacute;nh gi&aacute; to&agrave;n diện hơn hệ thống n&agrave;y.</em></p> Đào Việt Hằng, Nguyễn Thanh Tùng, Lâm Ngọc Hoa, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Phúc Bình, Nguyễn Ngọc Hoằng, Steven Trương Quốc Hùng, Đào Văn Long Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4438 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Mất ngủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh sau phẫu thuật hàm mặt tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4375 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả thực trạng mất ngủ v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh sau phẫu thuật h&agrave;m mặt. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 140 người bệnh sau phẫu thuật h&agrave;m mặt tại Bệnh viện Răng H&agrave;m Mặt Trung Ương H&agrave; Nội; sử dụng thang đo Insomnia Severity Index (ISI) để x&aacute;c định mức độ mất ngủ. Kết quả chỉ ra c&oacute; 48,6% người bệnh mất ngủ nhẹ v&agrave; 9,3% mất ngủ trung b&igrave;nh. Khi đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ vừa v&agrave; trầm trọng của c&aacute;c biểu hiện mất ngủ tr&ecirc;n đối tượng nghi&ecirc;n cứu, một số biểu hiện c&oacute; tỷ lệ cao như 46,4% cho rằng kh&oacute; đi v&agrave;o giấc ngủ, 45% kh&oacute; duy tr&igrave; giấc ngủ, 38,6% tỉnh dậy qu&aacute; sớm; 42,1% người tham gia đ&aacute;nh gi&aacute; mất ngủ ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống mức độ vừa v&agrave; nhiều. Người bệnh c&oacute; tiền sử phẫu thuật trước đ&oacute;, c&oacute; mất ngủ trước phẫu thuật, v&agrave; gặp kh&oacute; khăn khi ăn uống sau phẫu thuật c&oacute; nguy cơ mất ngủ cao hơn (p &lt; 0,05). T&oacute;m lại, nhằm n&acirc;ng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật v&agrave; tăng khả năng hồi phục, cần quan t&acirc;m đến tiền sử phẫu thuật, chất lượng giấc ngủ trước phẫu thuật, v&agrave; khả năng ăn uống của người bệnh sau phẫu thuật. </em></p> Đăng Thị Loan; Phan Thị Thuý, Hoàng Phương Anh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4375 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tình trạng sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống của trẻ khe hở môi vòm miệng từ 6 - 12 tuổi https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4457 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 140 trẻ khe hở m&ocirc;i - v&ograve;m miệng từ 6 đến 12 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng sức khỏe răng miệng v&agrave; chất lượng cuộc sống li&ecirc;n quan đến sức khỏe răng miệng, sử dụng kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng (chỉ số SMT/smt, OHI-S, IOTN) v&agrave; bộ c&ocirc;ng cụ Child-OIDP. Kết quả cho thấy t&igrave;nh trạng sức khỏe răng miệng của nh&oacute;m trẻ n&agrave;y rất k&eacute;m, với tỷ lệ s&acirc;u răng chung l&ecirc;n đến 86,43% (smt-r trung b&igrave;nh 3,72; SMT-R trung b&igrave;nh 2,01), chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S) ở mức trung b&igrave;nh (2,08 &plusmn; 0,15), v&agrave; gần như to&agrave;n bộ trẻ (99,3%) c&oacute; sai khớp cắn nặng cần điều trị (IOTN-DHC). T&igrave;nh trạng n&agrave;y k&eacute;o theo những ảnh hưởng ti&ecirc;u cực đ&aacute;ng kể đến chất lượng cuộc sống, với 66,58% trẻ bị ảnh hưởng l&ecirc;n &iacute;t nhất một hoạt động sống h&agrave;ng ng&agrave;y. C&aacute;c hoạt động bị t&aacute;c động nhiều nhất l&agrave; ph&aacute;t &acirc;m (74,29%), cười (72,1%) v&agrave; ăn nhai (69,3%). T&oacute;m lại, trẻ khe hở m&ocirc;i - v&ograve;m miệng 6 - 12 tuổi đối mặt với g&aacute;nh nặng lớn về s&acirc;u răng v&agrave; vi&ecirc;m nướu g&acirc;y suy giảm r&otilde; rệt chất lượng cuộc sống. Nghi&ecirc;n cứu kết luận rằng cần c&oacute; c&aacute;c chương tr&igrave;nh can thiệp to&agrave;n diện, chuy&ecirc;n biệt nhằm cải thiện SKRM để n&acirc;ng cao chất lượng sống cho nh&oacute;m trẻ dị tật n&agrave;y.</em></p> Đinh Thị Như Thảo, Lê Trung Chánh, Nguyễn Ngọc Vân Phương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4457 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Khu vực Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4187 <p class="p1"><em>Ti&ecirc;u ch&iacute; h&agrave;i l&ograve;ng của người bệnh l&agrave; thước đo đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng dịch vụ bệnh viện, từ đ&oacute; đưa ra những giải ph&aacute;p nhằm n&acirc;ng cao chất lượng kh&aacute;m, chữa bệnh. Nghi&ecirc;n cứu nhằm m&ocirc; tả kết quả khảo s&aacute;t 185 người bệnh điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Ph&uacute;c Y&ecirc;n từ th&aacute;ng 9/2024 đến hết th&aacute;ng 12/2024, sử dụng bộ c&acirc;u hỏi tự điền theo Quyết định 56/2024/TT-BYT của Bộ Y tế. Kết quả cho thấy tỉ lệ h&agrave;i l&ograve;ng chung của người bệnh nội tr&uacute; đạt 90,8%, điểm trung b&igrave;nh 4,28 &plusmn; 0,28. Trong đ&oacute;, kh&iacute;a cạnh về &ldquo;Th&aacute;i độ ứng xử, năng lực chuy&ecirc;n m&ocirc;n của nh&acirc;n vi&ecirc;n y tế&rdquo; c&oacute; tỉ lệ h&agrave;i l&ograve;ng cao nhất (95,7%, điểm trung b&igrave;nh 4,36/5). Kh&iacute;a cạnh &ldquo;Cơ sở vật chất v&agrave; phương tiện phục vụ người bệnh&rdquo; c&oacute; tỉ lệ h&agrave;i l&ograve;ng thấp nhất (89,8%, điểm trung b&igrave;nh 4,2/5). Một số hạn chế cần khắc phục l&agrave; t&igrave;nh trạng nh&agrave; vệ sinh, nh&agrave; tắm chưa đảm bảo (89,2%), dịch vụ internet chưa ổn định (91,4%) v&agrave; sự h&agrave;i l&ograve;ng về căng-tin c&ograve;n chưa cao (77,8%). Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; một số khuyến nghị cụ thể cải thiện một số khắc phục tại bệnh viện nhằm n&acirc;ng cao chất lượng dịch vụ Y tế.</em></p> Đỗ Thu Hà, Lê Thị Thanh Xuân, Bùi Thị Hải Yến, Đỗ Văn Thiên, Trần Thảo Ly, Lê Thu Trang Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4187 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở một số cơ sở y tế tại Việt Nam năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4444 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng sử dụng thuốc điều trị tăng huyết &aacute;p v&agrave; đạt huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u tại Việt Nam năm 2025, c&aacute;c ph&aacute;c đồ điều trị đang được &aacute;p dụng v&agrave; xu hướng sử dụng vi&ecirc;n phối hợp liều cố định (SPC). Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang đa trung t&acirc;m được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 3.197 bệnh nh&acirc;n tăng huyết &aacute;p điều trị ngoại tr&uacute; tại 7 cơ sở y tế (3 v&ugrave;ng Nam, Trung, Bắc). Kết quả cho thấy 54,5% bệnh nh&acirc;n được điều trị đơn trị liệu, trong khi 45,5% sử dụng phối hợp từ hai thuốc trở l&ecirc;n, trong đ&oacute; 17,9% d&ugrave;ng SPC v&agrave; 15,9% phối hợp rời. Phối hợp ba thuốc chiếm 9,8% v&agrave; &ge; 4 thuốc chiếm 1,7%. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n đạt huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u &lt; 140/90mmHg l&agrave; 73,6%, v&agrave; &lt; 130/80mmHg l&agrave; 26,5%. Tỷ lệ sử dụng SPC cao hơn r&otilde; tại c&aacute;c cơ sở tuyến tỉnh v&agrave; trung ương so với tuyến cơ sở. Kết quả cho thấy xu hướng gia tăng sử dụng ph&aacute;c đồ phối hợp, đặc biệt SPC, ph&ugrave; hợp với khuyến c&aacute;o quốc tế (ISH 2020, ESH 2023, WHO 2025), song mức độ triển khai chưa đồng đều, cần tăng cường hướng dẫn v&agrave; chuẩn h&oacute;a điều trị nhằm n&acirc;ng cao hiệu quả kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p tr&ecirc;n to&agrave;n quốc.</em></p> Hồ Thị Kim Thanh, Vũ Việt Hằng, Võ Hồng Sở, Thiều Đình Hưng, Trần Thị Hương Lý, Lê Thị Thu Hương, Dương Thị Ngọc Tâm, Nguyễn Thị Thanh, Lê Thị Thu Hiền, Đỗ Nguyên Vũ Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4444 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Stress và các yếu tố liên quan ở học viên chuyên khoa cấp II tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4469 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng stress v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan của học vi&ecirc;n Chuy&ecirc;n khoa cấp II tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch trong năm 2025. Nội dung nghi&ecirc;n cứu bao gồm c&aacute;c đặc điểm nh&acirc;n khẩu, th&ocirc;ng tin học tập với t&igrave;nh trạng Stress của học vi&ecirc;n th&ocirc;ng qua thang đo GHQ-12. Kết quả cho thấy tỉ lệ học vi&ecirc;n stress kh&aacute; cao chiếm 53,2%. C&aacute;c yếu tố như kinh tế; học ph&iacute;; nh&oacute;m tuổi v&agrave; t&igrave;nh trạng việc l&agrave;m c&oacute; li&ecirc;n quan đến t&igrave;nh trạng Stress của học vi&ecirc;n. Một số giải ph&aacute;p đề xuất bao gồm giảm học ph&iacute; cho học vi&ecirc;n c&oacute; kh&oacute; khăn về t&agrave;i ch&iacute;nh, chia nhỏ học ph&iacute; thanh to&aacute;n theo đợt giảm bớt &aacute;p lực học tập cho học vi&ecirc;n.</em></p> Huỳnh Yến Như, Trần Tiến Tài, Ngô Thị Thùy Dung Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4469 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành phòng sốt xuất huyết của khách hàng người lớn đến phòng tiêm chủng Trường Đại học Y Hà Nội năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4181 <p class="p1"><em>Sốt xuất huyết Dengue l&agrave; bệnh lưu h&agrave;nh tại Việt Nam với khoảng 100.000 ca mỗi năm. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 500 kh&aacute;ch h&agrave;ng tại ph&ograve;ng ti&ecirc;m chủng Trường Đại học Y H&agrave; Nội năm 2024 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh (KAP) ph&ograve;ng bệnh sốt xuất huyết. Tuổi trung b&igrave;nh của đối tượng l&agrave; 31,1 &plusmn; 9,4; nữ chiếm 70,4% v&agrave; đa số sống tại nội th&agrave;nh (91,8%). Chỉ 16,6% c&oacute; kiến thức đạt, 24,2% biết đ&atilde; c&oacute; vắc xin, trong khi 64,8% được đ&aacute;nh gi&aacute; c&oacute; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực. Về thực h&agrave;nh, khoảng 75% thường xuy&ecirc;n vệ sinh, đậy nắp dụng cụ chứa nước, 64,2% phun thuốc muỗi, 67% ngủ m&agrave;n v&agrave; 91,4% sẵn s&agrave;ng đi kh&aacute;m khi c&oacute; triệu chứng. Tuy nhi&ecirc;n, chỉ 63,8% c&oacute; thực h&agrave;nh đạt y&ecirc;u cầu. Nghi&ecirc;n cứu chỉ ra khoảng c&aacute;ch r&otilde; rệt giữa kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; h&agrave;nh vi ph&ograve;ng bệnh, nhấn mạnh sự cần thiết của truyền th&ocirc;ng - gi&aacute;o dục sức khỏe, củng cố niềm tin v&agrave;o vắc xin v&agrave; khuyến kh&iacute;ch duy tr&igrave; h&agrave;nh vi ph&ograve;ng bệnh chủ động, đặc biệt tại nh&oacute;m d&acirc;n cư &iacute;t tiếp cận th&ocirc;ng tin.</em></p> Lê Thu Trang, Nguyễn Hữu Đức Anh, Bùi Huyền Trang, Nguyễn Bạch Ngọc, Nguyễn Văn Thành, Lê Thị Thanh Xuân Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4181 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tỉ lệ và các yếu tố liên quan đến tiêm vắc xin cúm ở người cao tuổi mắc bệnh động mạch vành và/hoặc suy tim tại Bệnh viện Thống Nhất https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4500 <p class="p1"><em>Ti&ecirc;m vắc xin c&uacute;m gi&uacute;p giảm biến chứng v&agrave; tử vong ở người cao tuổi mắc bệnh tim mạch, song tỉ lệ ti&ecirc;m ngừa tại Việt Nam c&ograve;n thấp. Ch&uacute;ng t&ocirc;i thực hiện nghi&ecirc;n cứu cắt ngang m&ocirc; tả tiến cứu tr&ecirc;n 606 bệnh nh&acirc;n &ge; 60 tuổi mắc bệnh động mạch v&agrave;nh v&agrave;/hoặc suy tim điều trị tại Trung t&acirc;m Tim mạch, Bệnh viện Thống Nhất từ th&aacute;ng 8/2024 đến th&aacute;ng 2/2025, với mục ti&ecirc;u x&aacute;c định tỉ lệ v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến việc ti&ecirc;m ngừa c&uacute;m. Tỉ lệ bệnh nh&acirc;n được ti&ecirc;m ngừa đạt 48,2%. Ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy logistic đa biến cho thấy mắc hội chứng v&agrave;nh cấp tại thời điểm nhập viện, tr&igrave;nh độ học vấn từ trung học phổ th&ocirc;ng trở l&ecirc;n, tự kiếm tiền, h&uacute;t thuốc l&aacute;, tiền căn nhồi m&aacute;u cơ tim, tiền căn bệnh động mạch ngoại bi&ecirc;n, t&igrave;nh trạng suy yếu (CFS &ge; 5) l&agrave; c&aacute;c yếu tố độc lập li&ecirc;n quan đến việc ti&ecirc;m ngừa với p &lt; 0,05. </em></p> Nguyễn Văn Tân, Nguyễn Quang Huy, Lương Đức Khải Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4500 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Hỗ trợ xã hội và các yếu tố liên quan ở người nhiễm HIV/AIDS tại Thành phố Hồ Chí Minh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4442 <p class="p1"><em>Người nhiễm HIV/AIDS, ngo&agrave;i c&aacute;c vấn đề về bệnh v&agrave; điều trị, cũng thường phải đối mặt với c&aacute;c vấn đề x&atilde; hội. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm x&aacute;c định điểm trung b&igrave;nh hỗ trợ x&atilde; hội cảm nhận được ở người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV tại Trung t&acirc;m Y tế Quận 10, Th&agrave;nh phố Hồ Ch&iacute; Minh v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan. Hỗ trợ x&atilde; hội được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang đo MSPSS. Điểm trung b&igrave;nh hỗ trợ x&atilde; hội l&agrave; 5,14 &plusmn; 1,36. Kết quả cho thấy người c&oacute; học vấn từ trung học phổ th&ocirc;ng trở l&ecirc;n, đ&atilde; kết h&ocirc;n, thu nhập cao, đ&atilde; tiết lộ t&igrave;nh trạng nhiễm c&oacute; điểm trung b&igrave;nh hỗ trợ x&atilde; hội cao hơn người chưa ho&agrave;n tất trung học phổ th&ocirc;ng, ly th&acirc;n/ly dị/g&oacute;a, thu nhập thấp v&agrave; chưa tiết lộ t&igrave;nh trạng nhiễm. Do đ&oacute;, c&aacute;c chương tr&igrave;nh quản l&yacute; điều trị người nhiễm HIV/AIDS cần ch&uacute; &yacute; hơn đến c&aacute;c kh&iacute;a cạnh kinh tế - x&atilde; hội để n&acirc;ng cao hiệu quả điều trị v&agrave; chất lượng sống của người tham gia.</em></p> Nguyễn Mạnh Cường, Cao Nguyễn Hoài Thương, Trần Minh Thái Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4442 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tình trạng suy dinh dưỡng ở bệnh nhân suy tim mạn: Độ phù hợp của thang điểm SGA so với BMI và Albumin huyết thanh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4306 <p class="p1"><em>Suy dinh dưỡng l&agrave; t&igrave;nh trạng thường gặp ở bệnh nh&acirc;n suy tim mạn, nhưng tỷ lệ kh&aacute;c nhau t&ugrave;y theo c&ocirc;ng cụ đ&aacute;nh gi&aacute;. Nghi&ecirc;n cứu tr&ecirc;n 125 bệnh nh&acirc;n nội tr&uacute; tại Khoa Tim mạch II, Bệnh viện Nguyễn Tr&atilde;i (12/2024 - 05/2025) sử dụng thang điểm Subjective Global Assessment (SGA), chỉ số BMI v&agrave; albumin huyết thanh để đ&aacute;nh gi&aacute; dinh dưỡng. Kết quả cho thấy 57,6% bệnh nh&acirc;n suy dinh dưỡng theo SGA, cao hơn nhiều so với BMI (11,2%) v&agrave; albumin (44,8%). SGA ph&aacute;t hiện nhiều trường hợp suy dinh dưỡng hơn, kể cả ở bệnh nh&acirc;n c&oacute; BMI hoặc albumin b&igrave;nh thường, cho thấy c&ocirc;ng cụ n&agrave;y nhạy hơn v&agrave; n&ecirc;n được &aacute;p dụng trong thăm kh&aacute;m định kỳ nhằm ph&aacute;t hiện sớm v&agrave; can thiệp dinh dưỡng kịp thời.</em></p> Nguyễn Bá Mạnh Vinh, Phan Thanh Vũ, Võ Thị Thanh Thùy, Nguyễn Thị Anh Đào, Đặng Hoàng Khánh Duy, Nguyễn Nhat An Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4306 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Chất lượng giấc ngủ và một số yếu tố liên quan ở người bệnh viêm gan B điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4168 <p class="p1"><em>Mục ti&ecirc;u của nghi&ecirc;n cứu khảo s&aacute;t chất lượng giấc ngủ bằng thang PSQI v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh vi&ecirc;m gan B điều trị tại Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội năm 2025. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 125 người bệnh đang điều trị nội tr&uacute; v&agrave; ngoại tr&uacute; tại Tại khoa Kh&aacute;m Bệnh v&agrave; khoa Nội Ti&ecirc;u h&oacute;a, Bệnh viện Đại học Y H&agrave; Nội từ đến th&aacute;ng 07/2025 đến th&aacute;ng 09/2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy c&oacute; 56% người bệnh c&oacute; chất lượng giấc ngủ k&eacute;m. Tỷ lệ n&agrave;y cao hơn ở nh&oacute;m tr&ecirc;n 40 tuổi, sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p &lt; 0,05). Người bệnh điều trị nội tr&uacute; c&oacute; tỷ lệ rối loạn giấc ngủ cao hơn so với ngoại tr&uacute; ở ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến, tuy nhi&ecirc;n mối li&ecirc;n quan n&agrave;y kh&ocirc;ng c&ograve;n &yacute; nghĩa ở ph&acirc;n t&iacute;ch đa biến. C&aacute;c yếu tố kh&aacute;c như giới t&iacute;nh, nghề nghiệp, nơi sống, thời gian mắc bệnh, số đợt cấp v&agrave; sử dụng bảo hiểm y tế kh&ocirc;ng c&oacute; mối li&ecirc;n quan với chất lượng giấc ngủ. Kết quả n&agrave;y cho thấy cần tăng cường s&agrave;ng lọc rối loạn giấc ngủ ở người bệnh vi&ecirc;m gan B, đặc biệt ở nh&oacute;m lớn tuổi v&agrave; điều trị nội tr&uacute;; đồng thời n&ecirc;n kết hợp c&aacute;c biện ph&aacute;p hỗ trợ t&acirc;m l&yacute;, quản l&yacute; stress v&agrave; lo &acirc;u nhằm cải thiện chất lượng giấc ngủ v&agrave; chất lượng sống cho người bệnh.</em></p> Nguyễn Thành Long, Vũ Quang Đạo, Phạm Thị Nguyệt Nga Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4168 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Đặc điểm lâm sàng hành vi tự gây thương tích không tự sát ở người bệnh vị thành niên (10 - 19 tuổi) điều trị nội trú tại viện sức khoẻ tâm thần, Bệnh viện Bạch Mai https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4484 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện với mục ti&ecirc;u m&ocirc; tả đặc điểm l&acirc;m s&agrave;ng h&agrave;nh vi tự g&acirc;y thương t&iacute;ch kh&ocirc;ng tự s&aacute;t tr&ecirc;n đối tượng trẻ vị th&agrave;nh ni&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tại Viện Sức khoẻ T&acirc;m thần, Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ 02/2025 đến 07/2025 theo phương ph&aacute;p cắt ngang tr&ecirc;n những người bệnh điều trị nội tr&uacute; trong độ tuổi từ 10 - 19 tuổi. Trong 157 người được nghi&ecirc;n cứu, 70 người bệnh (44,6%) c&oacute; h&agrave;nh vi tự g&acirc;y thương t&iacute;ch kh&ocirc;ng tự s&aacute;t. H&agrave;nh vi được sử dụng nhiều nhất l&agrave; cắt v&agrave; đập hoặc đ&aacute;nh v&agrave;o cơ thể m&igrave;nh (c&ugrave;ng l&agrave; 62,9%). Đốt l&agrave; h&agrave;nh vi &iacute;t được sử dụng nhất (2,9%). H&agrave;nh vi xuất hiện sớm nhất khi trẻ 5 tuổi, thường được thực hiện khi ở một m&igrave;nh (72,9%). Thời gian từ khi c&oacute; &yacute; định đến khi thực hiện h&agrave;nh vi chủ yếu l&agrave; dưới 1 giờ (71,4%). Kết quả cung cấp th&ocirc;ng tin về biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng gi&uacute;p cho người bệnh v&agrave; gia đ&igrave;nh ph&aacute;t hiện sớm dấu hiệu của h&agrave;nh vi v&agrave; t&igrave;m đến sự trợ gi&uacute;p của chuy&ecirc;n gia c&agrave;ng sớm c&agrave;ng tốt. </em></p> Nguyễn Thị Hoa, Ngô Văn Tuất, Vương Đình Thủy, Nguyễn Hồng Hải, Phạm Thị Kim Chi Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4484 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thực trạng tuân thủ sử dụng thuốc và một số yếu tố liên quan ở người bệnh tăng huyết áp tại Bệnh viện Đa khoa Đống Đa năm 2025 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4212 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang thực hiện tr&ecirc;n 340 người bệnh tăng huyết &aacute;p trong thời gian từ th&aacute;ng 03/2025 đến th&aacute;ng 06/2025. Mục ti&ecirc;u nghi&ecirc;n cứu l&agrave; m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan đến tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc của người bệnh tăng huyết &aacute;p tại Bệnh viện Đa khoa Đống Đa năm 2025. Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc l&agrave; 67,1%, trong đ&oacute; c&oacute; 27,7% tu&acirc;n thủ tốt v&agrave; 39,4% tu&acirc;n thủ trung b&igrave;nh. Tỷ lệ kh&ocirc;ng tu&acirc;n thủ/tu&acirc;n thủ k&eacute;m l&agrave; 32,9%. X&aacute;c định mối li&ecirc;n quan ghi nhận người bệnh c&oacute; độ tuổi từ 60 đến dưới 80, c&oacute; tr&igrave;nh độ học vấn từ THPT trở l&ecirc;n v&agrave; c&oacute; thu nhập từ 5 triệu đến dưới 10 triệu c&oacute; tỷ lệ tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc cao hơn so với người dưới 60 tuổi, người c&oacute; tr&igrave;nh độ dưới THPT v&agrave; người c&oacute; thu nhập dưới 5 triệu l&agrave; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Người bệnh c&oacute; huyết &aacute;p đạt mục ti&ecirc;u c&oacute; số ch&ecirc;nh tỷ lệ tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc cao gấp 3,3 lần so với người kh&ocirc;ng đạt huyết &aacute;p mục ti&ecirc;u (95%CI: 2-5,5). Cần tăng cường can thiệp n&acirc;ng cao tỷ lệ tu&acirc;n thủ sử dụng thuốc nhằm đạt mục ti&ecirc;u kiểm so&aacute;t huyết &aacute;p.</em></p> Trần Thị Thúy Hường, Trần Thị Phương Thảo, Nguyễn Hải Phương, Nguyễn Lan Hương, Khúc Thị Hồng Anh, Lê Thị Hằng, Nguyễn Thị Sơn Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4212 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư đại trực tràng đang điều trị hoá chất tại Bệnh viện E https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4252 <p class="p1"><em>M&ocirc; tả chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tr&agrave;ng v&agrave; nhận x&eacute;t một số yếu tố li&ecirc;n quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tr&agrave;ng đang điều trị h&oacute;a chất tại Bệnh viện E. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện th&aacute;ng 9/2024 đến th&aacute;ng 9/2025, chọn mẫu thuận tiện 102 người bệnh ung thư đại trực tr&agrave;ng tham gia nghi&ecirc;n cứu. Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tr&agrave;ng ở mức trung b&igrave;nh l&agrave; 56,87 &plusmn; 15,04 điểm. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; của chất lượng cuộc sống theo thang điểm QLQ-C30. Trong đ&oacute;, điểm chức năng (Funcional scales) c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với tr&igrave;nh độ học vấn, điểm chức năng tăng dần theo tr&igrave;nh độ học vấn ảnh hưởng t&iacute;ch cực đến CLCS; Điểm triệu chứng (Symptom scales) c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với nh&oacute;m tuổi, nh&oacute;m người tr&ecirc;n 65 tuổi điểm triệu chứng cao hơn g&acirc;y ảnh hưởng ti&ecirc;u cực đến CLCS; Điểm trung b&igrave;nh (Global health status) chưa thấy sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; ở nh&oacute;m tuổi, giới, chỉ số BMI, nghề nghiệp, tr&igrave;nh độ học vấn, giai đoạn bệnh v&agrave; số chu kỳ điều trị h&oacute;a chất. Cần tăng cường can thiệp n&acirc;ng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tr&agrave;ng đang điều trị h&oacute;a chất.</em></p> Nguyễn Bích Linh, Nguyễn Thị Sơn Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4252 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tình trạng mọc răng, thiếu răng, răng mọc kẹt trên bệnh nhân tạo xương bất toàn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4317 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang nhằm m&ocirc; tả t&igrave;nh trạng mọc răng, thiếu răng v&agrave; răng mọc kẹt ở bệnh nh&acirc;n tạo xương bất to&agrave;n (OI). Th&ocirc;ng tin thu thập tr&ecirc;n 98 bệnh nh&acirc;n OI từ 2 - 19 tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2018 - 2023. Đặc điểm mọc răng, thiếu răng v&agrave; răng mọc kẹt được ghi nhận qua thăm kh&aacute;m l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; X-quang to&agrave;n cảnh. Kết quả cho thấy phần lớn bệnh nh&acirc;n OI c&oacute; mọc răng trong giới hạn b&igrave;nh thường (80%). Răng h&agrave;m lớn thứ hai h&agrave;m tr&ecirc;n mọc kẹt gặp ở 30,8% bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 14 tuổi, cao hơn so với d&acirc;n số chung. Thiếu răng vĩnh viễn được ghi nhận ở 5,9% bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n phim to&agrave;n cảnh. Như vậy, đa số bệnh nh&acirc;n OI trong nghi&ecirc;n cứu c&oacute; mọc răng trong giới hạn b&igrave;nh thường, tuy nhi&ecirc;n vẫn ghi nhận một tỷ lệ kh&ocirc;ng nhỏ răng h&agrave;m lớn thứ hai h&agrave;m tr&ecirc;n mọc kẹt v&agrave; thiếu răng. Việc theo d&otilde;i s&aacute;t sự ph&aacute;t triển răng miệng ở nh&oacute;m bệnh nh&acirc;n n&agrave;y l&agrave; cần thiết để ph&aacute;t hiện v&agrave; can thiệp kịp thời.</em></p> Nguyễn Thị Thu Hương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4317 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thực trạng thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ thừa cân, béo phì đơn thuần tại Bệnh viện Nhi Trung ương https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4092 <p class="p1"><em>Thiếu vi chất dinh dưỡng ở trẻ thừa c&acirc;n, b&eacute;o ph&igrave; phản &aacute;nh g&aacute;nh nặng k&eacute;p dinh dưỡng v&agrave; nguy cơ gia tăng rối loạn chuyển h&oacute;a. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 200 trẻ, m&ocirc; tả thực trạng thiếu hụt vi chất dinh dưỡng ở trẻ thừa c&acirc;n, b&eacute;o ph&igrave; đơn thuần tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Kết quả cho thấy: nh&oacute;m &ge; 5 tuổi chiếm 77,5%, nam nhiều hơn nữ (59% so với 41%), tỷ lệ trẻ ở n&ocirc;ng th&ocirc;n cao hơn th&agrave;nh thị (59,5% so với 40,5%). B&eacute;o ph&igrave; chiếm ưu thế (77,5%), thừa c&acirc;n 22,5%. C&aacute;c biểu hiện l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; biến chứng chuyển h&oacute;a xuất hiện nhiều hơn ở nh&oacute;m b&eacute;o ph&igrave;, gồm dấu hiệu: gai đen (51,0% so với 37,8%), gan nhiễm mỡ v&agrave; rối loạn glucose m&aacute;u l&uacute;c đ&oacute;i hoặc HbA1c &ge; 6,5%. Về vi chất, thiếu vitamin D phổ biến nhất (52,0%), tiếp đến l&agrave; thiếu sắt (32,0%), kẽm (18,5%), canxi ion h&oacute;a (14,0%), canxi to&agrave;n phần (13,0%), phospho (13,5%) v&agrave; magie (8,0%). Trẻ b&eacute;o ph&igrave; c&oacute; nồng độ 25(OH)D trung b&igrave;nh thấp hơn nh&oacute;m thừa c&acirc;n (52,22 &plusmn; 19,86 so với 57,75 &plusmn; 23,97 nmol/L), với nguy cơ thiếu vitamin D cao gấp hơn 4 lần (OR = 4,279; p = 0,001).</em></p> Mai Hải Yến, Nguyễn Thị Thúy Hồng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4092 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Bạo lực tâm lý trên không gian mạng của sinh viên khoa y tế công cộng Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4249 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả thực trạng v&agrave; x&aacute;c định tỷ lệ bạo lực t&acirc;m l&yacute; tr&ecirc;n kh&ocirc;ng gian mạng của sinh vi&ecirc;n khoa Y tế c&ocirc;ng cộng Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm học 2024 - 2025. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang được thực hiện tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch từ th&aacute;ng 3/2025 đến th&aacute;ng 5/2025 với 263 sinh vi&ecirc;n tham gia. Dữ liệu được thu thập bằng bảng c&acirc;u hỏi tự điền, đ&aacute;nh gi&aacute; bằng thang đo Thang đo Nạn nh&acirc;n bị bắt nạt trực tuyến (Cyberbulling Victimization Scale - CVS). Kết quả cho thấy thời gian sử dụng Internet phần lớn l&agrave; tr&ecirc;n 5 giờ/ng&agrave;y. Tỷ lệ sinh vi&ecirc;n bị bạo lực t&acirc;m l&yacute; tr&ecirc;n kh&ocirc;ng gian mạng kh&aacute; cao, chiếm 60,5% sinh vi&ecirc;n đ&atilde; từng trải qua &iacute;t nhất một h&igrave;nh thức bạo lực t&acirc;m l&yacute; tr&ecirc;n kh&ocirc;ng gian mạng trong 3 th&aacute;ng gần nhất. Nghi&ecirc;n cứu khuyến nghị cần c&oacute; c&aacute;c chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục v&agrave; hỗ trợ t&acirc;m l&yacute; ph&ugrave; hợp để n&acirc;ng cao kỹ năng ứng ph&oacute; cho sinh vi&ecirc;n. </em></p> Nguyễn Trà My, Lê Thị Dung Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4249 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tỷ lệ mắc tiền tăng huyết áp ở sinh viên ngành y khoa Trường Đại học Y dược Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4201 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang tr&ecirc;n 428 sinh vi&ecirc;n Y khoa ch&iacute;nh quy tại Trường Đại học Y - Dược, Đại học Th&aacute;i Nguy&ecirc;n năm 2025 với mục ti&ecirc;u x&aacute;c định tỷ lệ Tiền tăng huyết &aacute;p v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở sinh vi&ecirc;n ng&agrave;nh y khoa Trường Đại học Y Dược Th&aacute;i Nguy&ecirc;n năm 2025. Kết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy tỷ lệ tiền tăng huyết &aacute;p chung l&agrave; 33,2%; trong nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n nam, tỷ lệ Tiền tăng huyết &aacute;p l&agrave; 36,4% cao hơn so với tỷ lệ tr&ecirc;n của nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n nữ (30,2%). Tỷ lệ n&agrave;y tăng dần trong từng nh&oacute;m năm học v&agrave; cao nhất ở nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n năm thứ 5 với 47,6%. C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến tiền tăng huyết &aacute;p gồm: tiền sử gia đ&igrave;nh, sử dụng đồ ăn nhiều muối, đồ ăn nhanh, đồ chi&ecirc;n r&aacute;n thường xuy&ecirc;n, tập thể dục kh&ocirc;ng thường xuy&ecirc;n, thời gian học &gt; 3 năm v&agrave; kết quả học tập &le; 3,2. Tỷ lệ tiền tăng huyết &aacute;p ở sinh vi&ecirc;n ng&agrave;nh Y khoa trường Đại học Y - Dược Th&aacute;i Nguy&ecirc;n ở mức tương đối cao v&agrave; một số yếu tố về tiền sử gia đ&igrave;nh, lối sống, t&igrave;nh trạng học tập c&oacute; li&ecirc;n quan đến tỷ lệ tr&ecirc;n. </em></p> Nguyễn Xuân Linh, Trần Thị Hồng Vân, Quàng Minh Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Huyền Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4201 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 78. Thành phần cơ thể và hoạt động thể lực của sinh viên bác sĩ đa khoa năm 3 và 4 tại Trường Đại học Y dược Hải Phòng năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4182 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm ph&acirc;n t&iacute;ch th&agrave;nh phần cơ thể v&agrave; hoạt động thể lực của sinh vi&ecirc;n y đa khoa. Thiết kế m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 110 sinh vi&ecirc;n năm thứ ba v&agrave; năm thứ tư tại Trường Đại học Y Dược Hải Ph&ograve;ng. Dữ liệu được thu thập bằng phương ph&aacute;p đo nh&acirc;n trắc học v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch th&agrave;nh phần cơ thể trở kh&aacute;ng điện sinh học (BIA) InBody 270. Bảng c&acirc;u hỏi quốc tế về hoạt động thể chất (IPAQ) được sử dụng để khảo s&aacute;t. Kết quả cho thấy c&oacute; 16,4% sinh vi&ecirc;n c&oacute; chỉ số khối cơ thể (BMI) thừa c&acirc;n, 9,1% thiếu c&acirc;n. Nữ c&oacute; tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể (PBF) trung b&igrave;nh cao hơn nam (28,1% so với 20,3%; p &lt; 0,001), với 55,7% vượt ngưỡng. C&oacute; 2,7% tổng số sinh vi&ecirc;n c&oacute; chỉ số mỡ nội tạng (VFL) vượt ngưỡng trong khi chỉ số BMI nằm trong giới hạn b&igrave;nh thường. Tỷ lệ hoạt động thể lực cao (đạt gi&aacute; trị đơn vị chuyển h&oacute;a hơn 3000 MET.ph&uacute;t/tuần) của nam cao hơn nữ (16,3% so với 1,6%). Nhiều sinh vi&ecirc;n c&oacute; PBF v&agrave; VFL ở mức cao d&ugrave; BMI b&igrave;nh thường. B&ecirc;n cạnh đ&oacute;, mức hoạt động thể lực giữa nam v&agrave; nữ vẫn c&ograve;n hạn chế, cần can thiệp gi&aacute;o dục dinh dưỡng v&agrave; vận động trong nh&oacute;m sinh vi&ecirc;n.</em></p> Nguyễn Xuân Trà, Nghiêm Nguyệt Thu, Nguyễn Quang Dũng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4182 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Chất lượng cuộc sống của người bệnh sau phẫu thuật ít xâm lấn cố định cột sống vùng thắt lưng cùng tại một số bệnh viện ở Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4425 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang (sử dụng bộ c&acirc;u hỏi SF-36 v&agrave; chỉ số mức độ suy giảm chức năng cột sống - ODI) được thực hiện tr&ecirc;n 115 người bệnh sau phẫu thuật &iacute;t x&acirc;m lấn cố định cột sống thắt lưng c&ugrave;ng tại một số bệnh viện ở H&agrave; Nội năm 2025. Sau &iacute;t nhất 6 th&aacute;ng, 84,3% người bệnh đạt chất lượng cuộc sống &ldquo;Tốt&rdquo;, điểm ODI trung b&igrave;nh l&agrave; 23,2 &plusmn; 20,1, với 68,7% ở mức &ldquo;Mất chức năng &iacute;t&rdquo;. Ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến x&aacute;c định bốn yếu tố li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; gồm: ODI, tập phục hồi sau ra viện, thời gian bệnh trước mổ v&agrave; ho&agrave;n cảnh sống. Tuy nhi&ecirc;n, ph&acirc;n t&iacute;ch hồi quy đa biến chỉ ra ODI l&agrave; yếu tố ti&ecirc;n lượng độc lập duy nhất đối với chất lượng cuộc sống (OR hiệu chỉnh = 0,108, p &lt; 0,05). Phẫu thuật &iacute;t x&acirc;m lấn cố định cột sống v&ugrave;ng thắt lưng c&ugrave;ng mang lại tỷ lệ chất lượng cuộc sống &ldquo;Tốt&rdquo; cao. Mức độ suy giảm chức năng cột sống l&agrave; yếu tố dự b&aacute;o độc lập v&agrave; mạnh mẽ nhất đối với kết quả chất lượng cuộc sống sau mổ.</em></p> Phạm Văn Hiệp, Nguyễn Trường Nam Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4425 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Mối liên quan của thời gian sử dụng tai nghe và ngưỡng nghe của sinh viên y khoa Trường Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4217 <p class="p1"><em>Với sự ph&aacute;t triển của c&ocirc;ng nghệ hiện nay, c&aacute;c bệnh l&yacute; suy giảm th&iacute;nh lực ng&agrave;y c&agrave;ng phổ biến ở người trẻ, đặc biệt trong bối cảnh thiết bị nghe c&aacute; nh&acirc;n trở n&ecirc;n thiết yếu v&agrave; dễ tiếp cận. Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang n&agrave;y được thực hiện từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 10/2023 nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; mối li&ecirc;n quan của thời gian sử dụng tai nghe v&agrave; ngưỡng nghe tr&ecirc;n 69 sinh vi&ecirc;n y khoa Trường Đại học Y H&agrave; Nội bằng đo th&iacute;nh lực đơn &acirc;m đường kh&iacute;. Kết quả cho thấy sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; về ngưỡng nghe giữa hai tai với tai phải c&oacute; ngưỡng nghe trung b&igrave;nh thấp hơn tai tr&aacute;i ở hầu hết c&aacute;c tần số từ 125 Hz đến 4000 Hz (p &lt; 0,01). Tuy nhi&ecirc;n, kết quả kh&ocirc;ng cho thấy bằng chứng r&otilde; r&agrave;ng về ảnh hưởng của thời gian sử dụng tai nghe đối với ngưỡng nghe của hai tai tại c&aacute;c tầnsố đ&atilde; khảo s&aacute;t. Mặc d&ugrave; vậy, kh&ocirc;ng thể loại trừ t&aacute;c động d&agrave;i hạn l&ecirc;n th&iacute;nh lực theo thời gian.</em></p> Trần Hữu Trung, Phạm Phú Quang, Hà Minh Đức, Đỗ Thanh Tuấn, Lê Đình Tùng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4217 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Hội chứng chuyển hóa và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi tỉnh Quảng Bình cũ năm 2022 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4227 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang nhằm x&aacute;c định tỷ lệ hiện mắc hội chứng chuyển ho&aacute; (HCCH) v&agrave; c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở người cao tuổi tại cộng đồng. Tổng cộng 640 người cao tuổi tại bốn x&atilde;/phường của tỉnh Quảng B&igrave;nh cũ năm 2022 được phỏng vấn, thăm kh&aacute;m, x&eacute;t nghiệm v&agrave; chẩn đo&aacute;n HCCH theo ti&ecirc;u chuẩn NCEP ATP- III điều chỉnh. Tỷ lệ hiện mắc HCCH l&agrave; 48,5%, cao hơn ở nữ (58,9%) so với nam (33,1%). Th&agrave;nh phần c&oacute; tỷ lệ mắc cao nhất l&agrave; huyết &aacute;p tăng (68,6%) v&agrave; thấp nhất l&agrave; b&eacute;o bụng (36,4%). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan độc lập với khả năng mắc HCCH gồm BMI cao, tỷ lệ mỡ cơ thể cao, c&oacute; bệnh mạn t&iacute;nh đi k&egrave;m, v&agrave; điều kiện kinh tế tốt hơn. HCCH phổ biến ở người cao tuổi, đặc biệt trong nh&oacute;m c&oacute; huyết &aacute;p cao, thừa c&acirc;n/ b&eacute;o ph&igrave; v&agrave; c&oacute; bệnh đồng mắc. Cần ưu ti&ecirc;n dự ph&ograve;ng, s&agrave;ng lọc v&agrave; quản l&yacute; tại tuyến chăm s&oacute;c ban đầu, tập trung v&agrave;o kiểm so&aacute;t c&acirc;n nặng v&agrave; mỡ cơ thể nhằm giảm g&aacute;nh nặng bệnh tật ở nh&oacute;m d&acirc;n số n&agrave;y.</em></p> Nguyễn Thị Sáu, Đỗ Thanh Bình, Trần Khánh Toàn Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4227 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tình trạng kiệt sức và yếu tố liên quan của bác sĩ nội trú Đại học Y dược Thái Nguyên https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4087 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng kiệt sức v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan ở b&aacute;c sĩ nội tr&uacute; Trường Đại học Y Dược Th&aacute;i Nguy&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 89 b&aacute;c sĩ nội tr&uacute; từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 06/2025. T&igrave;nh trạng kiệt sức được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng bộ c&ocirc;ng cụ Maslach Burnout Inventory &ndash; Student Survey. Trong đ&oacute; sử dụng hồi quy logistic đơn biến v&agrave; đa biến để ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c yếu tố nguy cơ với t&igrave;nh trạng kiệt sức. Tỷ lệ kiệt sức của c&aacute;c b&aacute;c sĩ nội tr&uacute; trong nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 21,3%. Trong đ&oacute;, khi ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến, thời gian ngủ dưới 6 giờ mỗi ng&agrave;y l&agrave;m tăng nguy cơ kiệt sức (OR = 3,600; 95% CI: 1,230 - 10,540; p = 0,016). Đ&aacute;ng ch&uacute; &yacute;, việc tập thể dục với cường độ trung b&igrave;nh l&agrave; yếu tố bảo vệ độc lập c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; gi&uacute;p giảm nguy cơ kiệt sức (OR = 0,109; 95% CI: 0,012 - 0,967; p = 0,047) trong cả ph&acirc;n t&iacute;ch đơn biến v&agrave; đa biến.Tập thể dục đều đặn v&agrave; ngủ đủ giấc c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong ph&ograve;ng ngừa kiệt sức ở b&aacute;c sĩ nội tr&uacute;, cần được lồng gh&eacute;p v&agrave;o c&aacute;c chương tr&igrave;nh hỗ trợ sức khỏe thể chất v&agrave; tinh thần.</em></p> <p>Trường Đại học Y Dược Th&aacute;i Nguy&ecirc;n. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 89 b&aacute;c sĩ nội tr&uacute; từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 06 năm 2025. T&igrave;nh trạng kiệt sức được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng bộ c&ocirc;ng cụ Maslach Burnout Inventory &ndash; Student Survey. Dữ liệu được xử l&yacute; bằng SPSS 25.0, sử dụng hồi quy logistic đơn biến để ph&acirc;n t&iacute;ch mối li&ecirc;n quan giữa c&aacute;c yếu tố nguy cơ v&agrave; t&igrave;nh trạng kiệt sức. Tỷ lệ kiệt sức l&agrave; 21,3%. Tập thể dục với cường độ trung b&igrave;nh c&oacute; li&ecirc;n quan đến giảm nguy cơ kiệt sức (OR = 0,130; p = 0,027), trong khi ngủ dưới 6 giờ mỗi ng&agrave;y l&agrave;m tăng nguy cơ kiệt sức (OR = 3,600; p = 0,016). Tập thể dục đều đặn v&agrave; ngủ đủ giấc c&oacute; vai tr&ograve; quan trọng trong ph&ograve;ng ngừa kiệt sức ở b&aacute;c sĩ nội tr&uacute;, cần được lồng gh&eacute;p v&agrave;o c&aacute;c chương tr&igrave;nh hỗ trợ sức khỏe thể chất v&agrave; tinh thần.</p> Trần Tuấn Tú, Hoàng Hoài Thương, Bùi Mỹ Anh, Ngô Đình Hoà, Phạm Duy Phan, Đăng Thị Loan Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4087 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hànhvề tiêm vắc xin phòng HPV của sinh viên nữ Trường Cao đẳng Yên Bái năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4185 <p class="p1"><em>Ung thư cổ tử cung l&agrave; nguy&ecirc;n nh&acirc;n tử vong h&agrave;ng đầu ở phụ nữ, trong đ&oacute; ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV l&agrave; biện ph&aacute;p dự ph&ograve;ng an to&agrave;n v&agrave; hiệu quả. Với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; kiến thức, th&aacute;i độ v&agrave; thực h&agrave;nh (KAP) về ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV của sinh vi&ecirc;n nữ Trường Cao đẳng Y&ecirc;n B&aacute;i năm 2024. Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 376 sinh vi&ecirc;n bằng bộ c&acirc;u hỏi cấu tr&uacute;c. Số liệu được ph&acirc;n t&iacute;ch bằng SPSS 20.0, sử dụng thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; hồi quy logistic. Kết quả cho thấy chỉ 34,3% sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức đạt, 89,6% c&oacute; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực nhưng chỉ 7,2% đ&atilde; ti&ecirc;m đủ 3 mũi vắc xin ph&ograve;ng HPV. R&agrave;o cản ch&iacute;nh ti&ecirc;m vắc xin ph&ograve;ng HPV l&agrave; chi ph&iacute; cao (59,4%), lo ngại t&aacute;c dụng phụ (31,3%) v&agrave; thiếu th&ocirc;ng tin (15,2%). Sinh vi&ecirc;n nữ c&oacute; th&aacute;i độ t&iacute;ch cực cao nhưng kiến thức c&ograve;n hạn chế v&agrave; thực h&agrave;nh thấp, phản &aacute;nh khoảng c&aacute;ch KAP r&otilde; rệt. Cần tăng cường truyền th&ocirc;ng v&agrave; hỗ trợ t&agrave;i ch&iacute;nh để n&acirc;ng cao tỷ lệ ti&ecirc;m chủng HPV.</em></p> Trần Thảo Ly, Bùi Quang Đạt, Lê Thị Thanh Xuân, Đỗ Thu Hà Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4185 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Mối liên quan giữa Human Papillomavirus với biểu hiện P16, P53, PRB ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gai vùng khẩu hầu https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4146 <p class="p1"><span class="s1"><em>Virus g&acirc;y u nh&uacute; ở người type nguy cơ cao (High-risk human papillomavirus (HR-HPV)) l&agrave; một trong c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n g&acirc;y ung thư khẩu hầu được ghi nhận gia tăng ở nhiều quần thể. Nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y nhằm x&aacute;c định tỷ lệ nhiễm HR-HPV, sự biểu hiện c&aacute;c protein p16, p53, pRb v&agrave; mối li&ecirc;n quan giữa HR-HPV với p16, p53, pRb tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o gai khẩu hầu. M&ocirc; tả cắt ngang 146 bệnh nh&acirc;n, d&ugrave;ng real-time PCR để x&aacute;c định c&aacute;c type HR-HPV v&agrave; nhuộm h&oacute;a m&ocirc; miễn dịch để khảo s&aacute;t biểu hiện p16, p53, pRb tr&ecirc;n m&ocirc; FFPE. Tuổi trung b&igrave;nh: 58,3. Nam giới chiếm 89%. U thường gặp nhất ở amiđan (48,6%). Giai đoạn IV chiếm 80,8%. HR-HPV(+) l&agrave; 63,7%, trong đ&oacute; HPV16 l&agrave; 77,4%. Tỷ lệ p16(+) l&agrave; 43,2%, p53(-) l&agrave; 74,7%, pRb(-) l&agrave; 61,0%. C&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa HR-HPV với p16 v&agrave; p53 (p = 0,04 v&agrave; p = 0,009). </em></span></p> Trần Thị Hương Ly, Trần Ngọc Dung, Võ Văn Kha Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4146 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thực trạng thiếu năng lượng trường diễn và một số yếu tố liên quan ở sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4449 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 2710 sinh vi&ecirc;n điều dưỡng của trường Cao đẳng Y tế H&agrave; Nội với mục ti&ecirc;u đ&aacute;nh gi&aacute; thực trạng thiếu năng lượng trường diễn v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch một số yếu tố li&ecirc;n quan đến thiếu năng lượng trường diễn ở sinh vi&ecirc;n điều dưỡng tại địa điểm nghi&ecirc;n cứu. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn chung ở sinh vi&ecirc;n tương đối cao 21,8% (nữ giới l&agrave; 22,0% cao hơn nam giới (20,5%, tuy nhi&ecirc;n p &gt; 0,05), trong đ&oacute; thiếu năng lượng trường diễn độ I l&agrave; 15,1% (14,9% nam; 15,2% nữ), độ II l&agrave; 5,2% (5,1% nam; 5,3% nữ) v&agrave; độ III l&agrave; 1,5% (0,5% nam; 1,5% nữ). C&aacute;c yếu tố c&oacute; mối li&ecirc;n quan c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với thực trạng thiếu năng lượng trường diễn ở sinh vi&ecirc;n bao gồm: D&acirc;n tộc kh&aacute;c (OR = 1,39; 95%CI: 1,00 - 1,93; p = 0,048), kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh về dinh dưỡng hợp l&yacute; kh&ocirc;ng tốt (OR = 1,21; 95%CI: 1,01 - 1,45; p = 0,043 v&agrave; OR = 1,28; 95%CI: 1,06 - 1,56; p = 0,010). Trường Cao đẳng Y tế H&agrave; Nội n&ecirc;n tăng cường c&ocirc;ng t&aacute;c kh&aacute;m s&agrave;ng lọc, đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh trạng dinh dưỡng v&agrave; c&oacute; thể tổ chức c&aacute;c buổi truyền th&ocirc;ng gi&aacute;o dục dinh dưỡng cho sinh vi&ecirc;n nhằm n&acirc;ng cao nhận thức v&agrave; thay đổi th&oacute;i quen ăn uống g&oacute;p phần giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của sinh vi&ecirc;n.</em></p> Trương Thị Thùy Dương, Quản Thị Ngát, Phạm Văn Tân, Lê Thị Thanh Hoa Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4449 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch trong năm đầu đời của trẻ em tại một số xã của tỉnh Lào Cai năm 2024 https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4210 <p class="p1"><em>Nghi&ecirc;n cứu năm 2024 thực hiện tr&ecirc;n 400 trẻ 12 - 24 th&aacute;ng v&agrave; b&agrave; mẹ/người chăm s&oacute;c tại một số x&atilde; của huyện Văn Y&ecirc;n, tỉnh Y&ecirc;n B&aacute;i (nay l&agrave; tỉnh L&agrave;o Cai) nhằm m&ocirc; tả thực trạng ti&ecirc;m chủng đầy đủ v&agrave; đ&uacute;ng lịch trong năm đầu đời. Số liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp kết hợp kiểm tra sổ ti&ecirc;m chủng. Kết quả cho thấy tất cả trẻ được ti&ecirc;m đủ 8 loại vắc xin theo Chương tr&igrave;nh Ti&ecirc;m chủng mở rộng, nhưng chỉ 73,7% ti&ecirc;m đ&uacute;ng lịch; 26,3% ti&ecirc;m muộn &iacute;t nhất một mũi. Tỷ lệ ti&ecirc;m đ&uacute;ng lịch cao nhất ở vắc xin sởi (96,2%) v&agrave; thấp nhất ở mũi 3 DPT-VGB-Hib (75,5%). C&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến ti&ecirc;m đ&uacute;ng lịch gồm d&acirc;n tộc, tr&igrave;nh độ học vấn v&agrave; kiến thức về ti&ecirc;m chủng của mẹ, số con trong gia đ&igrave;nh, điều kiện kinh tế, khoảng c&aacute;ch đến điểm ti&ecirc;m v&agrave; th&ocirc;ng tin phản ứng sau ti&ecirc;m. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n ch&iacute;nh ti&ecirc;m muộn l&agrave; hết vắc xin, lo ngại tai biến v&agrave; trẻ ốm tạm thời. Nghi&ecirc;n cứu nhấn mạnh cần tăng cường truyền th&ocirc;ng, gi&aacute;o dục sức khỏe v&agrave; đảm bảo cung ứng vắc xin đầy đủ.</em></p> Vũ Huy Hoàng, Lê Thị Thanh Xuân, Phạm Tố Uyên, Vũ Thị Ngọc Lan, Trần Thảo Ly, Nguyễn Thị Liên Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4210 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Hội chứng Down: Báo cáo ca bệnh mang bất thường di truyền hiếm gặp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4322 <p class="p1"><em>Hội chứng Down l&agrave; một bất thường di truyền thường gặp nhất. Biểu hiện triệu chứng tr&ecirc;n nhiều cơ quan g&acirc;y chậm ph&aacute;t triển tr&iacute; tuệ, đa dị tật trong đ&oacute; thường gặp dị tật tim bẩm sinh, bệnh Hirschprung, tắc hoặc hẹp t&aacute; tr&agrave;ng, tăng nguy cơ bệnh bạch cầu cấp, bệnh Alzheimer. Mục ti&ecirc;u ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c biểu hiện kiểu h&igrave;nh v&agrave; bất thường di truyền của c&aacute;c ca bệnh hiếm nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp người bệnh mắc hội chứng Down c&oacute; bất thường di truyền chưa được b&aacute;o c&aacute;o tr&ecirc;n y văn. Nghi&ecirc;n cứu cũng cập nhật những hiểu biết về hội chứng Down, kỹ thuật x&eacute;t nghiệm di truyền d&ugrave;ng trong chẩn đo&aacute;n, sử dụng danh ph&aacute;p quốc tế về tế b&agrave;o học để m&ocirc; tả bất thường di truyền. Kết luận: Sử dụng c&aacute;c x&eacute;t nghiệm ph&acirc;n t&iacute;ch nhiễm sắc thể v&agrave; lai huỳnh quang tại chỗ FISH x&aacute;c định người bệnh mắc hội chứng Down chuyển đoạn k&egrave;m theo một chuyển đoạn nhiễm sắc thể kh&aacute;c c&oacute; nguồn gốc từ mẹ: 46,XY,der(7)t(7;14)(p13;q24)dmat,der(14;21)(q10;q10)dn t(7;14)dmat,+21.</em></p> An Thuỳ Lan, Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Xuân Huy, Lê Thị Liễu, Hoàng Tiến Chung, Nguyễn Ngọc Trai, Ngô Diễm Ngọc Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4322 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Ung thư biểu mô vảy biểu hiện dưới dạng u dưới niêm của thực quản: Báo cáo ca lâm sàng và hồi cứu y văn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4464 <p class="p1"><em>U dưới ni&ecirc;m thực quản l&agrave; c&aacute;c u c&oacute; nguồn gốc từ trung m&ocirc; v&agrave; thường l&agrave;nh t&iacute;nh. Những khối u n&agrave;y bao gồm: u cơ trơn, u m&ocirc; đệm, u xơ, u mỡ được bao phủ bởi ni&ecirc;m mạc b&igrave;nh thường v&agrave; thường được ph&aacute;t hiện trong qu&aacute; tr&igrave;nh nội soi thực quản dạ d&agrave;y. Ung thư biểu m&ocirc; thực quản biểu hiện dưới dạng u dưới ni&ecirc;m mạc rất hiếm. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp ung thư biểu m&ocirc; tế b&agrave;o vảy thực quản biểu hiện tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng dưới dạng u dưới ni&ecirc;m mạc. Qua ca l&acirc;m s&agrave;ng n&agrave;y, ch&uacute;ng t&ocirc;i hồi cứu lại l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; c&aacute;c b&aacute;o c&aacute;o y văn tr&ecirc;n thế giới.</em></p> Đoàn Trọng Tú, Nguyễn Văn Cương, Đặng Xuân Dũng Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4464 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Biến chứng trong ca lọc máu ở người bệnh chạy thận nhân tạo tại khoa nội thận - tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4086 <p>Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 172 ca lọc máu, tương ứng 55 người bệnh đang điều trị nội trú tại Khoa Nội Thận – Tiết niệu, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội nhằm mô tả tỷ lệ biến chứng trong các ca chạy thận nhân tạo. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp người bệnh, người chăm sóc và khai thác hồ sơ bệnh án điện tử. Kết quả với tỷ lệ ca lọc gặp biến chứng là 45,3%. Lần lọc đầu tiên có tỷ lệ xảy ra biến chứng cao nhất, chiếm 32,1% tổng số ca có biến chứng. Biến chứng trên người bệnh chiếm tỷ lệ cao hơn (39,0%) so với biến chứng kỹ thuật (11,0%). Tăng huyết áp là biến chứng phổ biến nhất trong các ca lọc máu (30,2% số ca), xảy ra phần lớn trong giờ đầu tiên (10,5%). Tỷ lệ xảy ra biến chứng còn cao, đặc biệt là các biến chứng trên người bệnh và lần lọc máu đầu tiên.</p> Bùi Thị Khánh Ly, Trần Xuân Ngọc, Nguyễn Thị Sơn Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4086 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Lupus ban đỏ hệ thống biểu hiện bằng mất Protein qua ruột: Báo cáo ca bệnh hiếm và thách thức trong chẩn đoán https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4126 <p class="p1"><em>Hội chứng mất protein qua ruột (PLE) l&agrave; biểu hiện ti&ecirc;u ho&aacute; hiếm gặp của bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE). Ch&uacute;ng t&ocirc;i tr&igrave;nh b&agrave;y trường hợp bệnh nh&acirc;n nữ 12 tuổi v&agrave;o viện v&igrave; ph&ugrave; to&agrave;n th&acirc;n, tr&agrave;n dịch m&agrave;ng phổi v&agrave; cổ chướng do giảm albumin m&aacute;u nặng dai dẳng. Nồng độ alpha 1 antitrypsin ph&acirc;n tăng cao (&gt; 236,25 mg/dL, b&igrave;nh thường &lt; 26,8 mg/dL) thể hiện t&igrave;nh trạng mất protein qua ruột. Bệnh nh&acirc;n c&oacute; rụng t&oacute;c, tăng tốc độ m&aacute;u lắng (&gt; 96 mm/giờ), tăng hoạt ho&aacute; c&aacute;c chất đ&ocirc;ng m&aacute;u, v&agrave; tăng lipid m&aacute;u kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng với thuốc Rosuvastatin. X&eacute;t nghiệm cho thấy C3, C4 giảm, ANA miễn dịch huỳnh quang dương t&iacute;nh (1/100, Speckled 2+); anti-dsDNA bằng phương ph&aacute;p ELISA dương t&iacute;nh (28,2 U/ml, b&igrave;nh thường &lt; 25 U/ml), kh&aacute;ng thể kh&aacute;ng Sm, SS-A, SS-B, beta2-Glycoprotein, cardiolipin v&agrave; kh&aacute;ng đ&ocirc;ng lupus &acirc;m t&iacute;nh. H&igrave;nh ảnh nhuộm ho&aacute; m&ocirc; miễn dịch mảnh sinh thiết ruột non v&agrave; đại trực tr&agrave;ng c&oacute; lắng đọng mức độ nhẹ với c&aacute;c IgM, IgG, C3c, C1q tại nội m&ocirc; mao mạch v&agrave; mạch m&aacute;u nhỏ trong m&ocirc; đệm. Bệnh nh&acirc;n được điều trị bằng IVIg liều 1g/kg/ng&agrave;y v&agrave; Methylprednisolone 30 mg/kg/ng&agrave;y trong 3 ng&agrave;y kết hợp với thuốc Mycophenolate mofetil. Sau điều trị, bệnh nh&acirc;n hết ph&ugrave;, albumin m&aacute;u dần phục hồi v&agrave; t&igrave;nh trạng tăng đ&ocirc;ng cải thiện. Trường hợp n&agrave;y cho thấy PLE c&oacute; thể l&agrave; biểu hiện khởi ph&aacute;t của SLE ở trẻ em v&agrave; đ&aacute;p ứng thuận lợi với điều trị ức chế miễn dịch kịp thời.</em></p> Vũ Hải Yến, Cao Việt Tùng, Đặng Thúy Hà, Đỗ Thị Minh Phương, Nguyễn Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Ngọc Hồng, Nguyễn Lợi, Lê Đình Công, Hoàng Ngọc Thạch, Nguyễn Thị Việt Hà Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4126 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Biến chứng hoại tử da thành bụng sau phẫu thuật hút mỡ tạo hình thành bụng: Hai trường hợp và tổng quan y văn https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4446 <p class="p1"><em>Hoại tử da th&agrave;nh bụng l&agrave; một biến chứng nghi&ecirc;m trọng sau phẫu thuật h&uacute;t mỡ kết hợp tạo h&igrave;nh th&agrave;nh bụng. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n chủ yếu bao gồm h&uacute;t mỡ qu&aacute; mức v&ugrave;ng trung t&acirc;m th&agrave;nh bụng, thao t&aacute;c kỹ thuật kh&ocirc;ng ph&ugrave; hợp v&agrave; đ&oacute;ng vạt da với độ căng qu&aacute; lớn. Điều trị biến chứng n&agrave;y đ&ograve;i hỏi thời gian chăm s&oacute;c k&eacute;o d&agrave;i v&agrave; can thiệp phẫu thuật nhiều lần. Trong b&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y, ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o hai trường hợp hoại tử da th&agrave;nh bụng sau phẫu thuật h&uacute;t mỡ tạo h&igrave;nh được thực hiện tại cơ sở tư nh&acirc;n kh&aacute;c. Cả hai bệnh nh&acirc;n đều được điều trị trong khoảng hai th&aacute;ng v&agrave; trải qua hai lần phẫu thuật. Phẫu thuật lần đầu bao gồm cắt lọc tổ chức hoại tử v&agrave; đặt hệ thống h&uacute;t &aacute;p lực &acirc;m tại vị tr&iacute; khuyết tổ chức. Phẫu thuật lần hai nhằm che phủ khuyết hổng bằng phương ph&aacute;p gh&eacute;p da d&agrave;y to&agrave;n bộ hoặc sử dụng vạt xoay tại chỗ từ hai b&ecirc;n th&agrave;nh bụng. Biến chứng n&agrave;y ảnh hưởng đ&aacute;ng kể đến t&acirc;m l&yacute; bệnh nh&acirc;n, kết quả thẩm mỹ v&agrave; l&agrave;m tăng chi ph&iacute; điều trị. B&agrave;i b&aacute;o với mục ti&ecirc;u đưa ra c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n v&agrave; phương phổ biến điều trị biến chứng hoại tử da th&agrave;nh bụng sau phẫu thuật h&uacute;t mỡ kết hợp tạo h&igrave;nh th&agrave;nh bụng.</em></p> Hoàng Tuấn Anh, Vũ Thị Dung, Nguyễn Hợp Nhân, Trần Thị Diệu Linh, Nguyễn Ngọc Dương Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4446 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Vai trò của đột biến RYR2 trong phân biệt hội chứng QT dài và nhịp nhanh thất đa hình phụ thuộc Catecholamine: Báo cáo ca bệnh https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4303 <p class="p1"><em>Nhịp nhanh thất đa h&igrave;nh phụ thuộc catecholamin (Catecholaminergic polymorphic ventricular tachycardia - CPVT) v&agrave; hội chứng QT d&agrave;i (long QT syndrome - LQTS) l&agrave; hai bệnh l&yacute; rối loạn di truyền bẩm sinh, đặc trưng l&agrave; k&eacute;o d&agrave;i thời gian khử cực v&agrave; t&aacute;i cực t&acirc;m thất. Trong nghi&ecirc;n cứu n&agrave;y, ch&uacute;ng t&ocirc;i tr&igrave;nh b&agrave;y hai ca bệnh l&agrave; anh em song sinh trong đ&oacute; 1 bệnh nhi bị ngừng tim ngoại viện nguy&ecirc;n nh&acirc;n do CPVT. Ph&acirc;n t&iacute;ch gen ph&aacute;t hiện đột biến RYR2 (ryanodine receptor type 2) ở cả hai anh em. CPVT c&oacute; thể nhận biết nhầm ở những bệnh nh&acirc;n ngất hoặc ngừng tim v&agrave; chẩn đo&aacute;n LQTS kh&ocirc;ng điển h&igrave;nh nhưng diễn biến l&acirc;m s&agrave;ng nặng nề v&agrave; tỷ lệ tử vong cao hơn LQTS.</em></p> Quách Tiến Bảng, Nguyễn Thanh Hải, Lương Minh Cảnh, Phạm Văn Xướng, Trần Quốc Hoàn, Đoàn Thị Linh Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4303 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Báo cáo ca bệnh: Điều trị teo ruột type 4 với 5 miệng nối https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4460 <p class="p1"><em>Teo ruột l&agrave; một cấp cứu ngoại khoa thường gặp ở trẻ sơ sinh. Trong đ&oacute;, teo ruột type IV (teo gi&aacute;n đoạn nhiều đoạn ruột) l&agrave; thể bệnh hiếm gặp v&agrave; l&agrave; th&aacute;ch thức lớn đối với phẫu thuật vi&ecirc;n, do việc cắt bỏ qu&aacute; nhiều đoạn ruột sẽ dẫn đến hội chứng ruột ngắn. Th&ocirc;ng thường, phẫu thuật vi&ecirc;n c&oacute; xu hướng cắt bỏ c&aacute;c đoạn ruột teo v&agrave; t&aacute;i lập lưu th&ocirc;ng ti&ecirc;u h&oacute;a bằng một miệng nối duy nhất. Ch&uacute;ng t&ocirc;i b&aacute;o c&aacute;o một trường hợp trẻ sơ sinh 2 ng&agrave;y tuổi n&ocirc;n dịch xanh, chướng bụng thượng vị, kh&ocirc;ng đi ngo&agrave;i ph&acirc;n su, chụp X-quang bụng v&agrave; chụp đại tr&agrave;ng c&oacute; thuốc cản quang được chẩn đo&aacute;n teo ruột. Tổn thương trong phẫu thuật l&agrave; teo ruột tu&yacute;p 4 với 6 đoạn ruột teo v&agrave; được phẫu thuật cắt nối ruột với 5 miệng nối ruột&ndash;ruột, bảo tồn được chiều d&agrave;i ruột non c&ograve;n lại khoảng 80cm. Như vậy, phẫu thuật bảo tồn c&aacute;c đoạn ruột teo với nhiều miệng nối trong điều trị teo ruột tu&yacute;p 4 c&oacute; t&iacute;nh khả thi, an to&agrave;n v&agrave; đảm bảo đủ chiều d&agrave;i của ruột.</em></p> Trần Anh Quỳnh, Hoàng Hữu Kiên, Chu Thị Hoa, Nguyễn Thị Ngọc Trân Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4460 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Hiệu quả của các liệu pháp phục hồi chức năng sàn chậu lên hội chứng cắt bỏ trước thấp (LARS): Tổng quan hệ thống và phân tích gộp https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4114 <p class="p1"><em>Hội chứng cắt bỏ trước thấp (LARS) l&agrave; biến chứng thường gặp sau phẫu thuật ung thư trực tr&agrave;ng, ảnh hưởng nghi&ecirc;m trọng đến chất lượng sống của người bệnh. B&agrave;i tổng quan hệ thống v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch gộp n&agrave;y nhằm đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của c&aacute;c liệu ph&aacute;p phục hồi chức năng s&agrave;n chậu trong cải thiện triệu chứng LARS. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh theo hướng dẫn PRISMA, t&igrave;m kiếm dữ liệu tr&ecirc;n PubMed v&agrave; Cochrane Library (01/2020 &ndash; 08/2025), đ&aacute;nh gi&aacute; nguy cơ sai lệch bằng RoB 2.0 v&agrave; mức độ tin cậy của bằng chứng theo GRADE. Tổng cộng 454 bệnh nh&acirc;n từ 8 thử nghiệm ngẫu nhi&ecirc;n c&oacute; đối chứng được đưa v&agrave;o ph&acirc;n t&iacute;ch. Kết quả cho thấy phục hồi chức năng s&agrave;n chậu gi&uacute;p giảm đ&aacute;ng kể điểm LARS so với nh&oacute;m chứng (MD = -4,56; 95%CI: -7,19 đến -1,92; p = 0,0007) v&agrave; cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa điểm đại tiện kh&ocirc;ng tự chủ (FI) (MD = -0,19; 95%CI: -0,39 đến 0; p = 0,05). Mức độ bằng chứng được đ&aacute;nh gi&aacute; từ trung b&igrave;nh đến cao. Ngo&agrave;i ra, can thiệp n&agrave;y c&ograve;n g&oacute;p phần n&acirc;ng cao chất lượng sống. Phục hồi chức năng s&agrave;n chậu l&agrave; lựa chọn can thiệp hiệu quả v&agrave; n&ecirc;n được đưa v&agrave;o thực h&agrave;nh l&acirc;m s&agrave;ng cho bệnh nh&acirc;n sau phẫu thuật cắt bỏ trước thấp.</em></p> Lê Thị Hồng Phúc, Bùi Thị Hoài Thu Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4114 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000 Tổng quan về HIF - PHI trong điều trị thiếu máu ở người bệnh thận mạn tính https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4395 <p class="p1"><em>Những năm gần đ&acirc;y, c&aacute;c chất ức chế enzym hydroxyl h&oacute;a yếu tố cảm ứng thiếu oxy (HIF-PHI) đ&atilde; thu h&uacute;t nhiều quan t&acirc;m trong điều trị thiếu m&aacute;u do bệnh thận mạn (CKD). C&aacute;c thuốc n&agrave;y hoạt động bằng c&aacute;ch ổn định yếu tố cảm ứng thiếu oxy (HIF), từ đ&oacute; k&iacute;ch th&iacute;ch sản xuất erythropoietin nội sinh v&agrave; điều h&ograve;a chuyển h&oacute;a sắt theo cơ chế sinh l&yacute; tự nhi&ecirc;n hơn so với erythropoietin t&aacute;i tổ hợp. Nhờ được sử dụng qua đường uống, thuốc mang lại sự thuận tiện cho người bệnh v&agrave; g&oacute;p phần tối ưu h&oacute;a qu&aacute; tr&igrave;nh tạo m&aacute;u. Nhiều thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng quy m&ocirc; lớn đ&atilde; ghi nhận hiệu quả của HIF-PHI trong việc n&acirc;ng cao nồng độ hemoglobin, giảm nhu cầu sử dụng sắt tĩnh mạch v&agrave; hạn chế truyền m&aacute;u. Một số thuốc thuộc nh&oacute;m n&agrave;y đ&atilde; được cấp ph&eacute;p sử dụng tại Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ v&agrave; c&aacute;c quốc gia ch&acirc;u &Acirc;u. B&agrave;i tổng quan n&agrave;y nhằm cung cấp th&ocirc;ng tin cập nhật về cơ chế t&aacute;c dụng, hiệu quả l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; tiềm năng ứng dụng của HIF-PHI trong điều trị thiếu m&aacute;u ở người bệnh CKD, qua đ&oacute; mở rộng lựa chọn điều trị v&agrave; n&acirc;ng cao chất lượng chăm s&oacute;c người bệnh.</em></p> Trần Tuấn Tú, Nguyễn Quang Hảo, Hoàng Thị Hải Yến Copyright (c) 2025 Tạp chí Nghiên cứu Y học https://tapchinghiencuuyhoc.vn/index.php/tcncyh/article/view/4395 Tue, 30 Dec 2025 00:00:00 +0000