Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm nấm xâm lấn ở trẻ em tại khoa điều trị tích cực Bệnh viện Nhi Trung ương

Đậu Việt Hùng, Trương Văn Quý, Trần Thị Phương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ chẩn đoán nhiễm nấm xâm lấn. Nghiên cứu hồi cứu trên 39 trẻ nhiễm nấm xâm lấn tại khoa Điều trị tích cực Nội khoa - Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/01/2022 đến 31/12/2023. Điều trị tại khoa PICU > 7 ngày (87,18%), sử dụng kháng sinh phổ rộng (94,87%), đặt catheter tĩnh mạch trung tâm (97,43%), sử dụng Corticoid (12,82%). Lâm sàng sốt (28,2%), sốc (82,06%), điểm PRISM III trung vị là 19 (IQR: 11 - 30). Thời gian trung vị chẩn đoán là 6 ngày (IQR: 1 - 18 ngày). Mức độ chắc chắn được chẩn đoán muộn hơn mức độ có thể (Median tương ứng là 12 ngày và 5 ngày). Không có sự khác biệt về các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng giữa hai mức độ chẩn đoán (p > 0,05). Sốc, điểm PRISM III trung vị, CRP trung vị ở nhóm tử vong cao hơn so với nhóm sống (p < 0,05). C. albicans trong máu chiếm tỷ lệ cao nhất (52,94%). Kháng nấm đồ Caspofungin, Micafungin và Flucytosine cho thấy tỷ lệ nhạy cao nhất (100%). Voriconazole tỷ lệ nhạy 100%, Fluconazole nhạy 88,89% và kháng 11,11%. Amphotericin B có tỷ lệ nhạy 89,76%, trường hợp kháng 5,12% và trung gian 5,12%.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Cuenca-Estrella M, Kett DH, Wauters J, et al. Defining standards of CARE for invasive fungal diseases in the ICU. J Antimicrob Chemother. 2019; 74(2): ii9-ii15.
2. Meneghello S, Bernabè G, Di Pietra G, et al. Prevalence, Species Distribution and Resistance of Candidemia in Pediatric and Adult Patients in a Northeast Italy University Hospital. Journal of Fungi. 2024; 10(10): 707.
3. Pana ZD, Roilides E, Warris A, et al. Epidemiology of Invasive Fungal Disease in Children. J Pediatric Infect Dis Soc. 2017; 6(1): S3-S11.
4. King J, Pana ZD, Lehrnbecher T, et al. Recognition and Clinical Presentation of Invasive Fungal Disease in Neonates and Children. J Pediatric Infect Dis Soc. 2017; 6(1): S12-S21.
5. Phùng Nguyễn Thế Nguyên, Dương Thiện Trang Thi, Nguyễn Minh Tiến và cộng sự. Đặc điểm bệnh nhi nhiễm nấm tại khoa Hồi sức tích cực - Chống độc - Bệnh viện nhi đồng 1 từ 1/2009 đến 12/2013. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2015; 19(3): 22-29.
6. Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị nhiễm nấm xâm lấn. Quyết định số 3429/QĐ-BYT; 2021.
7. Mantadakis E, Tragiannidis A. Invasive Fungal Infections in the Pediatric Intensive Care Unit. The Pediatric Infectious Disease Journal. 2019; 38(9): e216.
8. Pfaller MA, Diekema DJ, Turnidge JD, et al. Twenty Years of the SENTRY Antifungal Surveillance Program: Results for Candida Species From 1997-2016. Open Forum Infect Dis. 2019; 6(1): S79-S94.
9. Korem M, Taragin A, Dror D. A 14-Year Cohort of Candidemia in the Pediatric Population in a Tertiary Center in Jerusalem: Clinical Characteristics, Antifungal Susceptibility, and Risk Factors for Mortality. J Fungi (Basel). 2023; 9(12): 1171.
10. Reda NM, Hassan RM, Salem ST, et al. Prevalence and species distribution of Candida bloodstream infection in children and adults in two teaching university hospitals in Egypt: first report of Candida kefyr. Infection. 2023; 51(2): 389-395.
11. Khatab A, ElGendy F, Hassan F, et al. Study of fungal infections in pediatric intensive care unit in Menoufiya University Hospital. Menoufia Medical Journal. 2014; 27(1): 55-59.
12. Mehta SJ, Kulkarni R R, Khadse S, et al. PRISM III Score as a Mortality Predictor in a Pediatric Intensive Care Unit of a Tertiary Care Hospital. Journal of Pediatric Critical Care. 2016; 3(4): 16.
13. Korulmaz A, Alakaya M, Erdoğan S S, et al. Mortality Risk Factors for Invasive Candidiasis in Pediatric Intensive Care Unit. Mikrobiyol Bul. 2021; 55(4): 580-591.
14. Dermitzaki N, Balomenou F, Gialamprinou D, et al. Perspectives on the Use of Echinocandins in the Neonatal Intensive Care Unit. Antibiotics. 2024; 13(12): 1209.