Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 - 2025

Nguyễn Thùy Linh, Công Thị Ngọc Ánh, Nguyễn Thị Minh Tâm, Trần Ngọc Dũng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm mô tả tình trạng dinh dưỡng của người bệnh phẫu thuật đường tiêu hóa có chuẩn bị. Trong 98 người bệnh được phẫu thuật (PT) đường tiêu hóa có chuẩn bị, tỷ lệ suy dinh dưỡng (SDD) sau PT theo BMI là 11,2% trong đó PT dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất là 27,7%. Tỷ lệ SDD sau PT theo GLIM là 70,4%; nguy cơ SDD ở 2 nhóm PT dạ dày và PT trực tràng/hậu môn diễn ra phổ biến nhất với > 73% trong đó SDD mức độ nặng ở nhóm PT dạ dày chiếm tỷ lệ cao nhất là 52,2%. Người bệnh đều có tình trạng giảm cân trong thời gian nằm viện (giảm < 5% cân nặng) chiếm tỷ lệ cao nhất là 75,5%; 18,4% người bệnh có giảm Albumin < 35 g/l, tỷ lệ thiếu máu sau PT là 30,6%. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật của người bệnh suy dinh dưỡng dài hơn so với người bệnh có tình trạng dinh dưỡng bình thường (7 ngày so với 6 ngày ở nhóm không SDD).

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ni X, Jia D, Guo Y, Sun X, Suo J. The efficacy and safety of enhanced recovery after surgery (ERAS) program in laparoscopic digestive system surgery: A meta-analysis of randomized controlled trials. International Journal of Surgery. 2019; 69: 108-115. doi:10.1016/j.ijsu.2019.07.034.
2. Jabłońska B, Lampe P, Mrowiec S. The influence of nutritional status on the incidence of postoperative complications in patients following distal pancreatectomy. Prz Gastroenterol. 2020; 15(1): 65-75. doi:10.5114/pg.2019.86806.
3. Carli F, Gillis C. Surgical patients and the risk of malnutrition: preoperative screening requires assessment and optimization. Can J Anesth/J Can Anesth. 2021; 68(5): 606-610. doi:10.1007/s12630-021-01932-4.
4. Gazouli A, Georgiou K, Frountzas M, et al. Perioperative nutritional assessment and management of patients undergoing gastrointestinal surgery. Ann Gastroenterol. 2024; 37(2): 142-154. doi:10.20524/aog.2024.0867.
5. Correia MITD, Perman MI, Waitzberg DL. Hospital malnutrition in Latin America: A systematic review. Clinical Nutrition. 2017; 36(4): 958-967. doi:10.1016/j.clnu.2016.06.025.
6. Guenter P, Jensen G, Patel V, et al. Addressing Disease-Related Malnutrition in Hospitalized Patients: A Call for a National Goal. JCJQPS. 2015; 41(10): 469-473. doi:10.1016/S1553-7250(15)41061-X.
7. Seo JM, Joshi R, Chaudhary A, et al. A multinational observational study of clinical nutrition practice in patients undergoing major gastrointestinal surgery: The Nutrition Insights Day. Clinical Nutrition ESPEN. 2021; 41: 254-260. doi:10.1016/j.clnesp.2020.11.029.
8. Durán Poveda M, Suárez-de-la-Rica A, Cancer Minchot E, Ocón Bretón J, Sánchez Pernaute A, Rodríguez Caravaca G. The Prevalence and Impact of Nutritional Risk and Malnutrition in Gastrointestinal Surgical Oncology Patients: A Prospective, Observational, Multicenter, and Exploratory Study. Nutrients. 2023; 15(14): 3283. doi:10.3390/nu15143283.
9. Nguyễn Thị Hồng Nguyên, Trần Trúc Linh, Phan Ngọc Thuỷ, Nguyễn Thị Mai Duyên, Võ Hồ Khánh Uyên. Tình trạng dinh dưỡng trên bệnh nhân phẫu thuật tại Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Tạp chí Nghiên cứ Khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 2023; 17: 286-300.
10. Skeie E, Tangvik RJ, Nymo LS, Harthug S, Lassen K, Viste A. Weight loss and BMI criteria in GLIM’s definition of malnutrition is associated with postoperative complications following abdominal resections - Results from a National Quality Registry. Clin Nutr. 2020; 39(5): 1593-1599. doi:10.1016/j.clnu.2019.07.003.
11. Cederholm T, Jensen GL, Correia MITD, et al. GLIM criteria for the diagnosis of malnutrition - A consensus report from the global clinical nutrition community. Clin Nutr. 2019; 38(1): 1-9. doi:10.1016/j.clnu.2018.08.002.
12. Linh Thuy Nguyen, An Tuong Bui, Anh Le Thi Ngoc, Nga Thanh Ta, Dung Duc Le, Tu Huu Nguyen. Nutritional status and associated factors of gastrointestinal surgical patients at Hanoi Medical University Hospital between 2021 and 2022. Asian Journal of Dietetics. 2023; 5(1): 23-29.
13. Phạm Văn Dũng, Phạm Văn Phú, Trần Hiếu Học, Bùi Thị Thảo Yến, Nguyễn Vũ Quang, Đào Thu Thủy. Tình trạng dinh dưỡng người bệnh phẫu thuật ung thư dạ dày tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 533(2): 257-262. doi:10.51298/vmj.v533i2.7967.
14. Young LS, Huong PTT, Lam NT, et al. Nutritional status and feeding practices in gastrointestinal surgery patients at Bach Mai Hospital, Hanoi, Vietnam. Asia Pac J Clin Nutr. 2016; 25(3): 513-520.
15. Poulter S, Steer B, Baguley B, Edbrooke L, Kiss N. Comparison of the GLIM, ESPEN and ICD-10 Criteria to Diagnose Malnutrition and Predict 30-Day Outcomes: An Observational Study in an Oncology Population. Nutrients. 2021; 13(8): 2602. doi:10.3390/nu13082602.
16. Cáp Minh Đức, Nguyễn Bá Phước, Phạm Thị Hương Len. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật ống tiêu hóa tại Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng năm 2019. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2023; 19(1+2): 43-49. doi:10.56283/1859-0381/421.
17. Phạm Thị Hương Len, Nguyễn Lê Tuấn Anh, Nguyễn Thuỳ Linh, Lê Thị Hương. Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng bệnh nhân phẫu thuật đường tiêu hóa tại Khoa Ngoại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016 - 2017. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2018; 14(4): 86-93.
18. La Văn Phú, Nguyễn Thị Nga, Nguyễn Văn Non. Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa trước phẫu thuật theo BMI và SGA tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 538(1): 197-201.
19. Đoàn Duy Tân, Kim Xuân Loan, Nguyễn Hoàng Văn. Tình trạng dinh dưỡng bệnh nhân trước mổ và các yếu tố liên quan tại khoa ngoại tiêu hóa bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2016; Phụ bản tập 21(1): 252-256.