Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị Sarcoma cơ vân không di căn tại Bệnh viện K
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Sarcoma cơ vân là bệnh lý hay gặp nhất trong nhóm bệnh ung thư phần mềm ở trẻ em. Bài báo nhận xét đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị 36 trẻ mắc sarcoma cơ vân không di căn xa từ 2021 - 2024 tại Khoa Nội Nhi, Bệnh viện K. Tuổi mắc bệnh trong nghiên cứu là 10,6 tuổi (dao động 5,3 - 14,6 tuổi); nam chiếm 66,7%. Vị trí u hay gặp nhất là đầu mặt cổ (41,7%) và cạnh màng não (19,4%). Nghiên cứu có 36,1% trẻ có đột biến FOXO1; 44,4% có di căn hạch vùng và nhóm nguy cơ cao-rất cao chiếm 66,6%. 17 trẻ (47,2%) được phẫu thuật trước với 9/17 trẻ lấy được u toàn bộ; 84,2% trẻ đáp ứng tốt với 3 đợt hoá chất đầu tiên. Kết thúc nghiên cứu, tỷ lệ sống và sống không bệnh sau 4 năm lần lượt là 64,9% và 32,9%. Không có khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ sống với các đặc điểm khối u và nhóm nguy cơ trước điều trị. Điều trị đa mô thức theo nhóm nguy cơ đem lại kết quả đáng kể cho bệnh nhân mắc sarcoma không di căn xa tuy nhiên cần có các biện pháp chẩn đoán sớm và tiếp cận khối u lớn với sinh thiết và hoá trị trước mổ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sarcoma cơ vân không di căn, sarcoma cơ vân, Bệnh viện K
Tài liệu tham khảo
2. Ksontini FL. Non Metastatic Rhabdomyosarcoma in Children: Therapeutic Outcome and Prognostic Factors of a Single Institution Case Series. Journal of Cancer Science & therapy. 2021; 13:7.
3. Shern JF, Selfe J, Izquierdo E, et al. Genomic Classification and Clinical Outcome in Rhabdomyosarcoma: A Report From an International Consortium. J Clin Oncol. 2021; 39(26): 2859-2871. doi:10.1200/JCO.20.03060.
4. Bisogno G, Minard-Colin V, Zanetti I, et al. Nonmetastatic Rhabdomyosarcoma in Children and Adolescents: Overall Results of the European Pediatric Soft Tissue Sarcoma Study Group RMS2005 Study. J Clin Oncol. 2023; 41(13): 2342-2349. doi:10.1200/JCO.22.02093.
5. Đỗ Cẩm Thanh, Đỗ Hùng Kiên, Hoàng Thu Trang, Trần Hải Nam, Hoàng Thị Thuỳ Linh, Lê Thị Thuỳ Dung. Mô hình bệnh tật và Kết quả điều trị tại khoa Nhi Bệnh viện K - cơ sở Tân Triều. TNU Journal of Science and Technology. 2024; 229(13): 244-251.
6. Nyeko R, Geriga F, Angom R, Kambugu JB, van Heerden J. Predictors of survival among children and adolescents with rhabdomyosarcoma treated in a single resource-limited centre - Uganda. BMC Cancer. 2025; 25: 1299. doi:10.1186/s12885-025-14735-3.
7. Cosci I, Del Fiore P, Mocellin S, Ferlin A. Gender Differences in Soft Tissue and Bone Sarcoma: A Narrative Review. Cancers (Basel). 2023; 16(1): 201. doi:10.3390/cancers16010201.
8. Miwa S, Yamamoto N, Hayashi K, Takeuchi A, Igarashi K, Tsuchiya H. Recent Advances and Challenges in the Treatment of Rhabdomyosarcoma. Cancers (Basel). 2020; 12(7): 1758. doi:10.3390/cancers12071758.
9. Park M, Lee JA, Jin HY, et al. Clinical characteristics and long-term outcomes of rhabdomyosarcoma in Korean children, adolescents and young adults: a single-center experience. J Cancer Res Clin Oncol. 2022; 149(7): 3109-3119. doi:10.1007/s00432-022-04192-x.
10. Markiz SN, Khan S, Wagley ZB, et al. Rhabdomyosarcoma in children: Retrospective analysis from a single tertiary care center in Saudi Arabia. Cancer Rep (Hoboken). 2022; 6(1): e1683. doi:10.1002/cnr2.1683.
11. Mai VTP, Anh CTT, Khương TC. Chẩn đoán và điều trị sarcôm cơ vân ở trẻ em. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế. 2013; (17): 333-338.
12. Nghiêm Ngọc Linh, Bùi Ngọc Lan. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ học lâm sàng và nhận xét kết quả điều trị Sarcom cơ vân trẻ em. Tạp chí Y học thực hành. 2018; (1080): 165-168.
13. Rees HD, Hills NK, Sabnis AJ, Tulpule AB, Shimotake TK, Goldsby RE. Clinical characteristics and outcomes of infants compared with children diagnosed with rhabdomyosarcoma: Analysis of surveillance, epidemiology and end results data from 2000 to 2016. Cancer Rep (Hoboken). 2021; 5(5): e1503. doi:10.1002/cnr2.1503.
14. Preechawetchakul P, Sripornsawan P, Rajborirug S, Sangkhathat S, Sangsupavanich P, Chotsampancharoen T. Inferior Clinical Outcomes of Pediatric Rhabdomyosarcoma in Thailand: A 16-Year Experience in a Single Tertiary Institution. Asian Pac J Cancer Prev. 2022; 23(8): 2805-2811. doi:10.31557/APJCP.2022.23.8.2805.
15. Ramanathan S, Sisodiya S, Shetty O, et al. Outcome and prognostic variables in childhood rhabdomyosarcoma (RMS) with emphasis on impact of FOXO1 fusions in non-metastatic RMS: experience from a tertiary cancer centre in India. Ecancermedicalscience. 2023; 17: 1539. doi:10.3332/ecancer.2023.1539.
16. Ognjanovic S, Linabery AM, Charbonneau B, Ross JA. Trends in Childhood Rhabdomyosarcoma Incidence and Survival in the United States (1975-2005). Cancer. 2009; 115(18): 4218-4226. doi:10.1002/cncr.24465.
17. El-Badawy SA, El-Badawy SA. Treatment of non-metastatic rhabdomyosarcoma and other non rhabdomyosarcoma soft tissue malignant tumours of childood and adolesence. J Clin Oncol. 2005; 23(16_suppl):8557-8557. doi:10.1200/jco.2005.23.16_suppl.8557.