Giá trị của cắt lớp vi tính lồng ngực ở trẻ viêm phổi tái diễn tại Bệnh viện Nhi Hà Nội

Dương Đại Lộc, Nguyễn Thị Thu Trang, Nghiêm Minh Hiếu, Ninh Quốc Đạt

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của chụp cắt lớp vi tính (CLVT) ngực trong phát hiện tổn thương phổi ở trẻ mắc viêm phổi tái diễn (VPTD). Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện từ tháng 10/2024 đến tháng 9/2025 tại Bệnh viện Nhi Hà Nội trên 50 trẻ được chẩn đoán viêm phổi tái diễn. Dữ liệu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, hình ảnh X-quang và CLVT ngực được thu thập và phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả.. Tuổi trung bình của trẻ là 19,4 ± 13,3 tháng. Tỷ lệ nam/nữ là 56%/44%. Căn nguyên vi khuẩn chiếm 52%. Trên X-quang có 88% trường hợp tổn thương dày thành phế quản, Trên CLVT có 42% tổn thương đông đặc. CLVT phát hiện được các tổn thương như dày thành phế quản (82%), giãn phế quản (10%), hạch trung thất (10%), bất thường giải phẫu (8%). So với X-quang, CLVT ưu việt hơn trong ở cả ba nhóm tổn thương được khảo sát (dày thành phế quản, đông đặc tập trung, và tổn thương mô kẽ), số trường hợp được phát hiện trên CLVT đều cao hơn. Sự vượt trội này đặc biệt có ý nghĩa thống kê trong việc phát hiện tổn thương đông đặc tập trung, với p = 0,039. CLVT ngực là phương tiện chẩn đoán có giá trị trong đánh giá tổn thương phổi và phát hiện bất thường giải phẫu ở trẻ viêm phổi tái diễn. Việc chỉ định CLVT ngực nên được cân nhắc ở những trẻ viêm phổi ≥ 2 lần/năm, không đáp ứng điều trị hoặc nghi ngờ bất thường cấu trúc.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. WHO. Standardization of interpretation of chest radiographs for the diagnosis of pneumonia in children. World Health Organization. 2001.
2. Montella S, Corcione A, Santamaria F. Recurrent Pneumonia in Children: A Reasoned Diagnostic Approach and a Single Centre Experience. Int J Mol Sci. 2017; 18(2): 296. doi:10.3390/ijms18020296.
3. Patria MF, Esposito S. Recurrent Lower Respiratory Tract Infections in Children: A Practical Approach to Diagnosis. Paediatr Respir Rev. 2013; 14(1): 53-60. doi:10.1016/j.prrv.2011.11.001.
4. Owayed AF, Campbell DM, Wang EEL. Underlying Causes of Recurrent Pneumonia in Children. Arch Pediatr Adolesc Med. 2000; 154(2): 190-194. doi:10.1001/archpedi.154.2.190.
5. Andronikou S, Goussard P, Sorantin E. Computed tomography in children with community-acquired pneumonia. Pediatr Radiol. 2017; 47(11): 1431-1440. doi:10.1007/s00247-017-3891-0.
6. Donnelly LF, Klosterman LA. The yield of CT of children who have complicated pneumonia and noncontributory chest radiography. Am J Roentgenol. 1998; 170(6): 1627-1631. doi:10.2214/ajr.170.6.9609186.
7. Phạm Ngọc Toàn. Căn nguyên vi sinh vật của bệnh viêm phổi tái nhiễm ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2016 - 2018. Tạp chí Y học Việt Nam. 2020; 497(2): 91-94.
8. Lê Thị Lệ Thảo, Nguyễn Thị Xuân Hương. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở trẻ viêm phổi tái diễn tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Vĩnh Phúc. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 544(2): 384-388.
9. Sen T, Datta GC, Islam MMZ, Islam A, Iqbal MJ, Ahmed ASMNU. Clinical profile and underlying causes of recurrent pneumonia in young children. Int J Res Med Sci. 2025; 13(1): 96-101. doi:10.18203/2320-6012.ijrms20244101.
10. Mẫn Thị Luyến, Nguyễn Đình Học, Lưu Thị Hòa. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi tái diễn ở trẻ em tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. TNU J Sci Technol. 2024; 230(01): 330-336. doi:10.34238/tnu-jst.10960.
11. Bolursaz MR, Lotfian F, Ghaffaripour HA, Hassanzad M. Underlying Causes of Persistent and Recurrent Pneumonia in Children at a Pulmonary Referral Hospital in Tehran, Iran. Arch Iran Med. 2017; 20(5): 266-269.