Đặc điểm chẩn đoán và một số yếu tổ ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt tuyến tiền liệt toàn bộ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả hồi cứu nhằm đánh giá đặc điểm chẩn đoán và xác định một số yếu tố ảnh hưởng tới kết quả phẫu thuật của 36 bệnh nhân ung thư tuyến tiền liệt được phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt tuyến tiền liệt triệt căn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 5/2021 tới tháng 2/2025. Bệnh nhân có độ tuổi trung bình 62,5 ± 5,13, trong đó 91,66% trên 60 tuổi với tỷ lệ mắc bệnh lý nền cao, tăng huyết áp 58,33%, đái tháo đường 8,33%. Đa số các bệnh nhân có triệu chứng rối loạn cương dương trước mổ (72,23%). 80,56% bệnh nhân có thể tích tuyến tiền liệt ≤ 40gr. 83,33% bệnh nhân được phân nhóm nguy cơ thấp và trung bình. Tất cả các bệnh nhân thuộc nhóm nguy cơ cao đều được xạ hình xương và chụp cắt lớp vi tính ngực - bụng tầm soát di căn. Kết quả nghiên cứu đã xác định được thời gian phẫu thuật phụ thuộc vào các yếu tố BMI và thể tích của tuyến tiền liệt. Không có mối liên quan giữa thể tích tuyến tiền liệt và lượng máu mất trong mổ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư tuyến tiền liệt, phẫu thuật nội soi qua phúc mạc cắt tuyến tiền liệt triệt căn
Tài liệu tham khảo
2. Xia C, Dong X, Li H, et al. Cancer statistics in China and United States, 2022: profiles, trends, and determinants. Chin Med J (Engl). 2022; 135(5): 584-590. doi:10.1097/CM9.0000000000002108.
3. Gravis G, Boher JM, Joly F, et al. Androgen Deprivation Therapy (ADT) Plus Docetaxel Versus ADT Alone in Metastatic Non castrate Prostate Cancer: Impact of Metastatic Burden and Long-term Survival Analysis of the Randomized Phase 3 GETUG-AFU15 Trial. Eur Urol. 2016; 70(2): 256-262. doi:10.1016/j.eururo.2015.11.005.
4. Cetin K, Beebe-Dimmer JL, Fryzek JP, Markus R, Carducci MA. Recent time trends in the epidemiology of stage IV prostate cancer in the United States: analysis of data from the Surveillance, Epidemiology, and End Results Program. Urology. 2010; 75(6): 1396-1404. doi:10.1016/j.urology.2009.07.1360.
5. Casenave J, Sénéchal C, Nevoux P, et al. Stage IV prostate cancer in Guadeloupe, a French Caribbean archipelago. Prog Urol. 2014; 24(3): 167-172. doi:10.1016/j.purol.2013.08.311.
6. Hoàng Văn Đồng, Phạm Ngọc Minh, Lee Andy H., Trần Dương Như, Binns Colin W. Dietary Carotenoid Intakes and Prostate Cancer Risk: A Case-Control Study from Vietnam. Nutrients. 2018; 10(1): 70. doi:10.3390/nu10010070.
7. Mottet N, van den Bergh RCN, Briers E. EAU-EANM-ESTRO-ESUR-ISUP-SIOG Guidelines on Prostate Cancer. Eur Urol. Published online 2024.
8. Turkbey B, Rosenkrantz AB, Haider MA. Prostate Imaging Reporting and Data System Version 2.1. Radiology. 2019; 292(2): 469-478.
9. Ahmed HU, El-Shater Bosaily A, Brown LC. Diagnostic accuracy of multi-parametric MRI and TRUS biopsy in prostate cancer (PROMIS). Lancet. 2017; 389: 815-822.
10. Sekhoacha M, Riet K, Motloung P, Gumenku L, Adegoke A, Mashele S. Prostate Cancer Review: Genetics, Diagnosis, Treatment Options, and Alternative Approaches. Mol Basel Switz. 2022; 27(17): 5730. doi:10.3390/molecules27175730.
11. Diagnostic et évaluation clinique de l’incontinence urinaire féminine - ScienceDirect. Accessed March 21, 2025. https://www.sciencedirect.com/science/article/abs/pii/S0368231509735756.
12. Rosen RC, Cappelleri JC, Smith MD, Lipsky J, Peña BM. Development and evaluation of an abridged, 5-item version of the International Index of Erectile Function (IIEF-5) as a diagnostic tool for erectile dysfunction. Int J Impot Res. 1999; 11(6): 319-326. doi:10.1038/sj.ijir.3900472.
13. D’Amico AV, Whittington R, Malkowicz SB, et al. Biochemical outcome after radical prostatectomy, external beam radiation therapy, or interstitial radiation therapy for clinically localized prostate cancer. JAMA. 1998; 280(11): 969-974. doi:10.1001/jama.280.11.969.
14. Trần Ngọc Sinh, Fabienne Absil, Thái Minh Sâm. Nhân 1 trường hợp cắt tiền liệt tuyến toàn phần bằng PT NS ngoài phúc mạc trên bệnh nhân bướu ác TLT tại BV Chợ Rẫy. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2004; 8(2):3.
15. Nguyễn Tiến Đệ, Nguyễn Tế Kha, Nguyễn Ngọc Châu, et al. Kinh nghiệm ban đầu cắt tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật nội soi/robot tại Bệnh viện Bình Dân (52 ca, tháng 12/2016 - tháng 9/2017). Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2018; 22(4): 120-126.
16. Nguyễn Đình Liên, Ma Văn Lực, Tô Minh Hùng. Phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc cắt toàn bộ tuyến tiền liệt đối với ung thư tuyến tiền liệt khu trú: Kinh nghiệm ban đầu tại bệnh viện E. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 525(1A). doi:10.51298/vmj.v525i1A.4908.
17. Trần Chí Thanh,Thiều Sỹ Sắc,Võ Văn Minh,Lê Hữu Thanh. Phẫu thuật nội soi ổ bụng ngoài phúc mạc cắt toàn bộ tuyến tiền liệt do Adenocarcinoma khu trú: Kinh nghiệm ban đầu qua 5 trường hợp. Tạp Chí Ngoại Khoa Và Phẫu Thuật Nội Soi Việt Nam. 2021; 4(11).
18. Nguyễn Tiến Đệ. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc cắt tuyến tiền liệt tận gốc. Luận văn tiến sỹ. Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh; 2015.
19. Penezić L, Kuliš T, Hudolin T, Zekulić T, Saić H, Kaštelan Ž. Laparoscopic radical prostatectomy: Single center case series. Acta Clin Croat. 2022; 61(Suppl 3): 15-20. doi:10.20471/acc.2022.61.s3.2.
20. Hạ Hồng Cường. Đánh giá tình trạng rối loạn cương dương ở bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt được điều trị bằng cắt, đốt nội soi qua niệu đạo tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Tạp chí Y Dược học Quân sự. 2023; 3(1): 45-52.
21. Brown JA, Rodin DM, Lee B, Dahl DM. Laparoscopic radical prostatectomy and body mass index: an assessment of 151 sequential cases. J Urol. 2005; 173(2): 442-445. doi:10.1097/01.ju.0000148865.89309.cb.
22. Campeggi A, Xylinas E, Ploussard G, et al. Impact of body mass index on perioperative morbidity, oncological, and functional outcomes after extraperitoneal laparoscopic radical prostatectomy. Urology. 2012; 80(3): 576-584. doi:10.1016/j.urology.2012.04.066.