Tình trạng sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống của trẻ khe hở môi vòm miệng từ 6 - 12 tuổi

Đinh Thị Như Thảo, Lê Trung Chánh, Nguyễn Ngọc Vân Phương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu cắt ngang trên 140 trẻ khe hở môi - vòm miệng từ 6 đến 12 tuổi tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 nhằm mô tả tình trạng sức khỏe răng miệng và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng, sử dụng khám lâm sàng (chỉ số SMT/smt, OHI-S, IOTN) và bộ công cụ Child-OIDP. Kết quả cho thấy tình trạng sức khỏe răng miệng của nhóm trẻ này rất kém, với tỷ lệ sâu răng chung lên đến 86,43% (smt-r trung bình 3,72; SMT-R trung bình 2,01), chỉ số vệ sinh răng miệng (OHI-S) ở mức trung bình (2,08 ± 0,15), và gần như toàn bộ trẻ (99,3%) có sai khớp cắn nặng cần điều trị (IOTN-DHC). Tình trạng này kéo theo những ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến chất lượng cuộc sống, với 66,58% trẻ bị ảnh hưởng lên ít nhất một hoạt động sống hàng ngày. Các hoạt động bị tác động nhiều nhất là phát âm (74,29%), cười (72,1%) và ăn nhai (69,3%). Tóm lại, trẻ khe hở môi - vòm miệng 6 - 12 tuổi đối mặt với gánh nặng lớn về sâu răng và viêm nướu gây suy giảm rõ rệt chất lượng cuộc sống. Nghiên cứu kết luận rằng cần có các chương trình can thiệp toàn diện, chuyên biệt nhằm cải thiện SKRM để nâng cao chất lượng sống cho nhóm trẻ dị tật này.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Mossey PA, Little J, Munger RG, Dixon MJ, Shaw WC. Cleft lip and palate. Lancet. Nov 21 2009; 374(9703): 1773-85. doi:10.1016/s0140-6736(09)60695-4.
2. Phan Quốc Dũng, Hoàng Tử Hùng. Tình hình dị tật bẩm sinh khe hở môi-hàm ếch tại bệnh viện Từ Dũ và Hùng Vương. Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học Răng Hàm Mặt, Nhà xuất bản Y học. 2007;
3. Wu Q, Li Z, Zhang Y, Peng X, Zhou X. Dental caries and periodontitis risk factors in cleft lip and palate patients. Front Pediatr. 2022; 10:1092809.doi:10.3389/fped.2022.1092809.
4. Antunes LS, Tannure PN, Antunes LA, et al. Genetic association for caries susceptibility among cleft lip and/or palate individuals. J Contemp Dent Pract. May 1 2014; 15(3): 288-93. doi:10.5005/jp-journals-10024-1530.
5. Sahoo AR, Singh Dheer S, P CM, Goyal P, Sidhu R, Deepalakshmi S. A Questionnaire Study to Assess Patients With Cleft Lip and Palate for Their Oral Health-Related Quality of Life. Cureus. May 2023; 15(5): e38712. doi:10.7759/cureus.38712.
6. Broder HL, Wilson-Genderson M, Sischo L. Oral health-related quality of life in youth receiving cleft-related surgery: self-report and proxy ratings. Qual Life Res. Apr 2017; 26(4): 859-867. doi:10.1007/s11136-016-1420-5.
7. Karki S, Horváth J, Laitala ML, et al. Validating and assessing the oral health-related quality of life among Hungarian children with cleft lip and palate using Child-OIDP scale. Eur Arch Paediatr Dent. Feb 2021; 22(1): 57-65. doi:10.1007/s40368-020-00525-x.
8. Montero J, Rosel E, Barrios R, López-Valverde A, Albaladejo A, Bravo M. Oral health-related quality of life in 6- to 12-year-old schoolchildren in Spain. Int J Paediatr Dent. May 2016; 26(3): 220-30. doi:10.1111/ipd.12193.
9. Van der Knaap-Kind LS, Ombashi S, Van Roey V, et al. Evaluation and recommendations of the oral health, oral function, and orofacial aesthetics-related measures of the ICHOM Standard Set for Cleft Lip and Palate. Int J Oral Maxillofac Surg. Jan 15 2024. doi:10.1016/j.ijom.2024.01.001.
10. Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Hồng Lợi. Đánh giá tình hình sức khỏe răng miệng của trẻ khe hở môi - vòm miệng phẫu thuật ở khoa Răng hàm mặt Bệnh viện trung ương Huế. Tạp chí Y dược học. 2015; 27:6.
11. Nguyen H, Ngo K, Dien V. Dental caries status and risk factors among 1–5-year-old children with cleft lip and palate. Science & Technology Development Journal - Health Sciences. 04/18 2021; 2. doi:10.32508/stdjhs.v2i2.470.
12. King NM, Wong WL, Wong HM. Caries experience of chinese children with cleft lip and palate. Cleft Palate Craniofac J. Jul 2013; 50(4): 448-55. doi:10.1597/11-133.
13. Franco A, Vitor L, Jorge PK, Valarelli FP, Oliveira TM. Evaluation of a new method of oral health education in children with cleft lip and palate. Eur Arch Paediatr Dent. Aug 2018; 19(4): 267-271. doi:10.1007/s40368-018-0355-7.