Vai trò của nhuộm hóa mô miễn dịch CK(AE1/AE3) trong phát hiện hạch di căn kín đáo ung thư biểu mô tuyến dạ dày

Trần Minh Ngọc, Đỗ Thị Thanh Huyền, Đặng Đức Thịnh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá vai trò của nhuộm hóa mô miễn dịch với CK(AE1/AE3) trong phát hiện di căn kín đáo hạch chặng D2 trên người bệnh ung thư biểu mô tuyến dạ dày được phẫu thuật triệt căn tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1 đến tháng 12/2024. Nghiên cứu được thực hiện trên 3072 hạch của 110 người bệnh, nhuộm hóa mô miễn dịch phát hiện thêm 108 hạch di căn kín đáo chiếm 3,5% tổng số hạch nghiên cứu so với nhuộm Hematoxylin & Eosin (H&E), làm tăng thêm 12,7% người bệnh có di căn kín đáo và 10,9% người bệnh có thể được phân loại lại giai đoạn pN (pathological N stage- Giai đoạn hạch bạch huyết theo mô bệnh học). Tỷ lệ hạch di căn kín đáo tăng dần theo giai đoạn pT (pT1-pT4) với p < 0,001. Kích thước u > 30mm có tỷ lệ hạch di căn kín đáo cao hơn đáng kể so với u ≤ 30mm (p = 0,0025). Kết luận: Việc sử dụng hóa mô miễn dịch với kháng nguyên CK(AE1/AE3) giúp cải thiện đáng kể khả năng phát hiện di căn kín đáo hạch D2 ở người bệnh ung thư biểu mô tuyến dạ dày so với nhuộm H&E thường quy (McNemar, p < 0,01). Đồng thời, phương pháp này có thể góp phần đánh giá giai đoạn pN, hạn chế nguy cơ bỏ sót các trường hợp có chỉ định điều trị bổ trợ sau phẫu thuật. Tỷ lệ hạch di căn kín đáo tăng lên theo giai đoạn T của u (p < 0,001) và theo kích thước của khối u nguyên phát (p = 0,025). Những kết quả này gợi ý rằng việc bổ sung nhuộm CK(AE1/AE3) có thể hữu ích ở các trường hợp ung thư biểu mô tuyến dạ dày giai đoạn muộn, kích thước khối u lớn (> 30mm), chưa phát hiện di căn hạch trên H&E nhằm hạn chế bỏ sót di căn kín đáo.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sung H, Ferlay J, Siegel RL, et al. Global Cancer Statistics 2020: GLOBOCAN Estimates of Incidence and Mortality Worldwide for 36 Cancers in 185 Countries. CA Cancer J Clin. 2021; 71(3): 209-249. doi:10.3322/caac.21660.
2. Zhou Y, Zhang GJ, Wang J, Zheng KY, Fu W. Current status of lymph node micrometastasis in gastric cancer. Oncotarget. 2017; 8(31): 51963-51969. doi:10.18632/oncotarget.17495.
3. Amin MB, Edge SB, Greene FL, et al, Eds. AJCC Cancer Staging Manual. 8th Ed. New York, NY: Springer; 2017.
4. Suo J, Wang Q, Jin HJ, Li H, Zhao H. K-19 mRNA RT-PCR in detecting micrometastasis in regional lymph nodes of gastric cancer. World J Gastroenterol WJG. 2006; 12(32): 5219-5222. doi:10.3748/wjg.v12.i32.5219.
5. Cai J, Ikeguchi M, Maeta M, Kaibara N. Micrometastasis in lymph nodes and microinvasion of the muscularis propria in primary lesions of submucosal gastric cancer. Surgery. 2000; 127(1): 32-39. doi:10.1067/msy.2000.100881.
6. Fukagawa T, Sasako M, Mann GB, et al. Immunohistochemically detected micrometastases of the lymph nodes in patients with gastric carcinoma. Cancer. 2001; 92(4): 753-760. doi:10.1002/1097-0142(20010815)92:4%3C753::aid-cncr1379%3E3.0.co;2-5.
7. Cao L, Hu X, Zhang Y, Huang G. Adverse prognosis of clustered-cell versus single-cell micrometastases in pN0 early gastric cancer. J Surg Oncol. 2011; 103(1): 53-56. doi:10.1002/jso.21755.
8. Lee E, Chae Y, Kim I, Choi J, Yeom B, Leong ASY. Prognostic relevance of immunohistochemically detected lymph node micrometastasis in patients with gastric carcinoma. Cancer. 2002; 94(11): 2867-2873. doi:10.1002/cncr.10562.
9. Li Y, Wang D, Li Y, et al. Clinical Significance of Lymph Node Micrometastasis in pN0 Gastric Cancer Patients. Gastroenterol Res Pract. 2021; 2021(1): 6854646. doi:10.1155/2021/6854646.