Giá trị của bạch cầu máu, tổn thương trên X-quang ngực thẳng trong định hướng nhóm căn nguyên gây viêm phổi thùy ở trẻ em tại Cần Thơ

Trần Quang Khải, Nguyễn Phạm Yến Khoa

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 71 trẻ viêm phổi thùy nhập Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Cần Thơ từ tháng 06/2024 đến tháng 06/2025 cho thấy bệnh thường gặp ở trẻ ≥ 24 tháng tuổi. Tăng bạch cầu máu và bạch cầu đa nhân trung tính lần lượt chiếm 57,7% và 70,4%. Tất cả trẻ đều có hình ảnh đông đặc trên X-quang ngực thẳng, 69,0% kèm tổn thương phế nang. Streptococcus pneumoniae (59,2%) và Haemphilus influenzae (53,5%) là tác nhân thường gặp nhất. Số lượng bạch cầu máu không liên quan đến nhóm căn nguyên (p > 0,05). Tổn thương mô kẽ có liên quan đến nhiễm vi rút (p = 0,001); tổn thương phế nang liên quan đến nhiễm vi khuẩn (p = 0,003); vị trí tổn thương thuỳ giữa phải thường gặp ở trẻ nhiễm vi rút hơn vi khuẩn (p = 0,025). Tuy nhiên, cần thận trọng khi diễn giải kết quả do cỡ mẫu giới hạn và phương pháp phát hiện căn nguyên bằng real-time PCR được sử dụng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Zinserling VA, Swistunov VV, Botvinkin AD, Stepanenko LA, Makarova AE. Lobar (croupous) pneumonia: old and new data. Infection. 2022; 50(1): 235-242. doi:10.1007/s15010-021-01689-4.
2. Đinh Dương Tùng Anh, Hoàng Ngọc Anh, Phạm Thị Thanh Tâm, Tiên Hạnh Nhi. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị viêm phổi thùy tại Bệnh viện Trẻ em Hải Phòng năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 534(1B): 323-327. doi:10.52163/yhc.v63i4.364.
3. Azzari C, Moriondo M, Indolfi G, et al. Realtime PCR is more sensitive than multiplex PCR for diagnosis and serotyping in children with culture negative pneumococcal invasive disease. PloS One. 2010; 5(2): e9282. doi:10.1371/journal.pone.0009282.
4. Green MR, Sambrook J. Analysis and Normalization of Real-Time Polymerase Chain Reaction (PCR) Experimental Data. Cold Spring Harb Protoc. 2018; 2018(10). doi:10.1101/pdb.top095000.
5. WHO. Cough and difficult breathing. In: Pocket Book of Hospital Care for Children - Guidelines For The Management of Common Childhood Illness. 2nd Edition. World Health Orgization; 2013: 76-124.
6. Comerlato Scotta M, Hammes Varela F, T. Stein R. Pneumonia in Children. In: Kendig and Wilmott’s Disorders of the Respiratory Tract in Children. 10 edition. Elsevier; 2023: 427-439.
7. Đào Thúy Quỳnh, Trương Văn Quý, Nguyễn Thị Hường, Lê Văn Mạnh, Chu Thị Thanh Hoa. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi thùy ở trẻ em tại Khoa Nội Nhi tổng hợp, Bệnh viện E. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024; 176(3): 80-88. doi:10.52852/tcncyh.v176i3.2282.
8. Annamalay A, Le Souëf P. Viral-Bacterial Interactions in Childhood Respiratory Tract Infections. Viral Infect Child Vol I. Published online May 5, 2017: 193-214. doi:10.1007/978-3-319-54033-7_8.
9. Nguyễn Thị Thanh Bình, Bùi Thị Thúy Nhung. Căn nguyên vi khuẩn gây viêm phổi tập trung ở trẻ em và kết quả điều trị theo căn nguyên vi khuẩn. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 518(2). doi:10.51298/vmj.v518i2.3470.
10. Bùi Đăng Huy, Trần Anh Tuấn, Lê Thị Vân Trang. Khảo sát đặc điểm viêm phổi do phế cầu xâm lấn ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi đồng 1. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024; 65(CĐ 12-Bệnh viện Thủ Đức). doi:10.52163/yhc.v65iCD12.1836.
11. O’Grady KAF, Torzillo PJ, Frawley K, Chang AB. The radiological diagnosis of pneumonia in children. Pneumonia Nathan Qld. 2014; 5(Suppl 1): 38-51. doi:10.15172/pneu.2014.5/482.
12. Berg AS, Inchley CS, Fjaerli HO, Leegaard TM, Lindbaek M, Nakstad B. Clinical features and inflammatory markers in pediatric pneumonia: a prospective study. Eur J Pediatr. 2017; 176(5): 629-638. doi:10.1007/s00431-017-2887-y.
13. Cao Phạm Hà Giang, Phạm Thị Minh Hồng. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị của trẻ viêm phổi nặng do vi khuẩn, do siêu vi và do đồng nhiễm vi khuẩn- siêu vi tại Bệnh viện Nhi đồng II. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2016; 1(20): 63-69.