Một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ tại Bệnh viện Hữu Nghị
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối điều trị lọc máu chu kỳ. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 122 bệnh nhân lọc máu chu kỳ ngoại trú tại Khoa Thận tiết niệu - Lọc máu, Bệnh viện Hữu Nghị từ tháng 5/2024 đến tháng 7/2024 nhằm đánh giá một số yếu tố nguy cơ tim mạch. Các yếu tố được khảo sát bao gồm tuổi, giới, chỉ số khối cơ thể, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, mức độ hoạt động thể lực và rối loạn chuyển hóa calci-phospho-PTH theo KDIGO 2017. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 68,83 ± 15,42; nam giới chiếm 67,2%. Các yếu tố nguy cơ tim mạch thường gặp gồm rối loạn lipid máu (86,1%), tăng huyết áp (81,1%), đái tháo đường (45,1%), lối sống ít vận động (62,3%) và hút thuốc lá (41%). Phân tích hồi quy logistic cho thấy hút thuốc lá liên quan có ý nghĩa với giới nam và nhóm tuổi trẻ hơn, trong khi tăng huyết áp phổ biến hơn ở nam giới. Nồng độ parathyroid hormone máu có mối tương quan thuận với thời gian lọc máu. Kết quả cho thấy bệnh nhân lọc máu chu kỳ có gánh nặng nguy cơ tim mạch cao, cần được quản lý và can thiệp toàn diện.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Yếu tố nguy cơ tim mạch, lọc máu chu kỳ
Tài liệu tham khảo
2. Zoccali C, Mallamaci F, Adamczak M, et al. Cardiovascular complications in chronic kidney disease: a review from the European Renal and Cardiovascular Medicine Working Group. Cardiovasc Res. 2023; 119(11): 2017-2032. doi:10.1093/cvr/cvad106.
3. Mikami R, Mizutani K, Gohda T, et al. Malnutrition-inflammation-atherosclerosis (MIA) syndrome associates with periodontitis in end-stage renal disease patients undergoing hemodialysis: a cross-sectional study. Sci Rep. 2023; 13(1): 11805. doi:10.1038/s41598-023-38959-0.
4. Malík J, Tuka V, Mokrejš P, et al. Echocardiography in patients with chronic kidney disease. Cor Vasa. 2018; 60(3): e287-e295. doi:10.1016/j.crvasa.2018.03.006.
5. Ferro CJ, Mark PB, Kanbay M, et al. Lipid management in patients with chronic kidney disease. Nat Rev Nephrol. 2018; 14(12): 727-749. doi:10.1038/s41581-018-0072-9.
6. Kidney Disease: Improving Global Outcomes (KDIGO) CKD-MBD Work Group. KDIGO 2017 clinical practice guideline update for the diagnosis, evaluation, prevention, and treatment of chronic kidney disease-mineral and bone disorder (CKD-MBD). Kidney Int Suppl. 2017; 7(1): 1-59. doi:10.1016/j.kisu.2017.04.001.
7. Nguyễn TL, Đỗ TNĐ, Phạm TTH. Tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối điều trị lọc máu chu kỳ tại Việt Nam. Tạp chí Dinh dưỡng & Thực phẩm. 2019; 15(3): 45-52.
8. Sandberg K, Ji H. Sex differences in primary hypertension. Biol Sex Differ. 2012; 3(1): 7. doi:10.1186/2042-6410-3-7.
9. International Diabetes Federation. IDF Diabetes Atlas. 10th ed. Brussels, Belgium: International Diabetes Federation; 2023.
10. Harada M, Ueda H, Miyazaki M, et al. Physical function and physical activity in hemodialysis patients with peripheral artery disease. Hemodial Int. 2023; 27(1): 74-83. doi:10.1111/hdi.13063.
11. Tsai SH, Chen YT, Hsu CY, et al. Secondary hyperparathyroidism in chronic kidney disease: a narrative review focusing on therapeutic strategy. J Clin Med. 2024; 13(5): 1238. doi:10.3390/jcm13051238.
12. Rodríguez-Ortiz ME, Rodríguez M. Recent advances in understanding and managing secondary hyperparathyroidism in chronic kidney disease. F1000Res. 2020;9:F1000 Faculty Rev-1077. doi:10.12688/f1000research.25637.1.
13. Matias PJ, Ferreira C, Jorge C, et al. Bone fracture risk factors in prevalent hemodialysis patients. J Bone Miner Metab. 2020; 38(2): 205-212. doi:10.1007/s00774-019-01041-2.