Đánh giá kết quả phẫu thuật giải ép lối sau điều trị viêm thân sống đĩa đệm cột sống ngực - thắt lưng tự phát do vi khuẩn sinh mủ

Lê Viết Thắng, Phạm Anh Tuấn, Ngô Xuân Định

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Viêm thân sống đĩa đệm tự phát do vi khuẩn sinh mủ là bệnh lý nhiễm trùng cột sống ít gặp nhưng có thể gây biến chứng thần kinh nặng nếu chẩn đoán và điều trị chậm trễ. Trong những trường hợp có chèn ép thần kinh, phẫu thuật giải ép đóng vai trò quan trọng. Nghiên cứu hồi cứu mô tả hàng loạt ca trên các bệnh nhân được chẩn đoán viêm thân sống đĩa đệm tự phát và phẫu thuật cắt bản sống giải ép tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 01/2020 đến 10/2023. Đa số bệnh nhân ở độ tuổi trung niên và cao tuổi, có nhiều bệnh lý đi kèm. Đau lưng và thiếu hụt thần kinh là các triệu chứng thường gặp. Sau phẫu thuật, điểm đau VAS giảm, chức năng thần kinh cải thiện có ý nghĩa thống kê, đa số bệnh nhân duy trì hoặc cải thiện mức AIS tại thời điểm xuất viện và sau 6 tháng theo dõi. Tỷ lệ biến chứng phẫu thuật thấp. Chẩn đoán sớm và can thiệp kịp thời góp phần cải thiện kết quả điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Kusuma S, Klineberg EO. Spinal infections: diagnosis and treatment of discitis, osteomyelitis, and epidural abscess. In: Benzel EC, ed. Benzel’s Spine Surgery. 2nd ed. Philadelphia, PA: Elsevier; 2017: 1068-1076.e2.
2. Fernandes MA, Vialle LR, de Souza Menegaz L. Pyogenic spondylodiscitis: pathogenesis and clinical features. In: AOSpine Masters Series. Vol 10. Spinal Infections. Stuttgart, Germany: Thieme; 2018: 40-48.
3. Aljawadi A, et al. Management of pyogenic spinal infection: a review of the literature. Asian Spine J. 2019; 16(6): 508-512.
4. Chang WS, Ho MW, Lin PC, et al. Spontaneous pyogenic spondylodiscitis: clinical features, diagnosis, and outcomes.
J Neurosurg Spine. 2019; 31(2): 206-214. doi:10.3171/2018.12.SPINE181061.
5. Abdelrahman H, Siam AE, Shawky A, et al. Spontaneous pyogenic spondylodiscitis: clinical features, management, and outcome in 600 patients. Spine J. 2020; 20(11): 1709-1716. doi:10.1016/j.spinee.2020.06.008.
6. Lee YM, Moon JY, Kim SJ, et al. Clinical characteristics and outcomes of pyogenic spondylodiscitis according to age. Spine (Phila Pa 1976). 2017; 42(16): E955-E962. doi:10.1097/BRS.0000000000002035.
7. Pola E, Autore G, Formica VM, et al. New classification for the treatment of pyogenic spondylodiscitis: validation study on 207 patients. Eur Spine J. 2018; 27(7): 1615-1626. doi:10.1007/s00586-018-5523-2.
8. Widdrington JD, Bond SE, Schwab U, et al. Risk factors for adverse outcome in patients with pyogenic vertebral osteomyelitis. Clin Microbiol Infect. 2019; 25(7): 858-864. doi:10.1016/j.cmi.2018.10.015.
9. Berbari EF, Kanj SS, Kowalski TJ, et al. 2015 IDSA clinical practice guidelines for native vertebral osteomyelitis in adults. Clin Infect Dis. 2015; 61(6): e26-e46. doi:10.1093/cid/civ482.
10. Bernard L, Dinh A, Ghout I, et al. Antibiotic treatment for 6 weeks versus 12 weeks in pyogenic vertebral osteomyelitis.
Lancet. 2015; 385(9971): 875-882. doi:10.1016/S0140-6736(14)61233-2.
11. Sakamoto Y, Onishi E, Mitsuzawa S, et al. Risk Factors Preventing Identification of the Microorganism Causing Vertebral
Osteomyelitis. Global Spine J. 2025; 15(7):3055-3064. doi:10.1177/21925682251317136.
12. Park J, Han S, Jeon Y, et al. Spinal epidural abscess as a predicting factor for the necessity of early surgical intervention in patients with pyogenic spondylitis. BMC Musculoskelet Disord. 2023; 24:586. doi:10.1186/s12891-023-06703-4.