Kết quả điều trị sa sinh dục bằng phương pháp cố định tử cung vào dây chằng chậu lược tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nhận xét kết quả điều trị sa sinh dục bằng phương pháp cố định tử cung vào dây chằng chậu - lược tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên giai đoạn 2024 - 2025. Mô tả trên 40 bệnh nhân sa sinh dục được phẫu thuật cố định tử cung vào dây chằng chậu - lược tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên thời gian từ 1/1/2024- 31/12/2025. Tuổi trung bình là 66 ± 9,0. Chủ yếu là sa sinh dục độ II-III với phẫu thuật nội soi chiếm 80%. So với mổ mở, phẫu thuật nội soi có xu hướng giảm tỷ lệ mất máu ≥ 100 ml và rút ngắn thời gian lưu sonde tiểu (p > 0,05); thời gian phẫu thuật và nằm viện sau mổ khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Sau phẫu thuật, 100% bệnh nhân hết sa tử cung và rối loạn tiểu tiện.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Sa sinh dục, phẫu thuật cố định tử cung vào dây chằng chậu lược, phẫu thuật nội soi
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Bá Mỹ Nhi, Phan Thị Nga, Văn Phụng Thống, và cs. Đánh giá bước đầu hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật treo tử cung vào mỏm nhô xương qua nội soi ổ bụng trong điều trị sa tử cung tại bệnh viện Từ Dũ. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2011; 14(2): 89-95.
3. Jain N, Kamra J, S. S. Laparoscopic Pectopexy Vs Sacrohysteropexy/Sacrocolpopexy in management of pelvic organ prolapse: a review of literature. Journal of Gynecology Obstetrics and Human Reproduction. 2020; 38(3): 187-191.
4. Cameron AP. Systematic review of lower urinary tract symptoms occurring with pelvic organ prolapse. Arab J Urol. Mar 2019; 17(1): 23-29.
5. Nezhat CH, Nezhat F, Nezhat C. Laparoscopic sacral colpopexy for vaginal vault prolapse. Obstetrics and gynecology. Nov 1994; 84(5): 885-8.
6. Nguyễn Hòa, Dương Mạnh Huy. Đánh giá kết quả điều trị sa sinh dục bằng phương pháp phẫu thuật nội soi treo tử cung/mỏm cắt vào mỏm nhô tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tạp chí Phụ sản. 2024; 22(4): 93-96.
7. Nguyễn Vĩnh Bình, Phan Đức Hữu, Nguyễn Trường Hoan, và cs. Kết quả phẫu thuật cố định sàn chậu vào mỏm nhô xương cùng trong điều trị sa sinh dục nữ tại bệnh viện Xuyên Á. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021; 37: 233-239.
8. Bıyık I, Gezer S, Elci Atılgan A, et al. Evaluation of the effectiveness of laparoscopic pectopexy in advanced stage apical prolapse. European journal of obstetrics, gynecology, and reproductive biology. Dec 2024; 303: 132-136.
9. Lei Y, Sun Y, Sun T, et al. Mid-Term Efficacy Evaluation of Laparoscopic Sacrocolpopexy vs Laparoscopic Pectopexy for Pelvic Organ Prolapse. Sichuan da xue xue bao Yi xue ban = Journal of Sichuan University Medical science edition. Jul 20 2025; 56(4): 1104-1111.
10. Trần Ngọc Dũng, Trần Bảo Long, Lưu Quang Dũng, và cs. Điều trị sa sinh dục bằng cố định trục treo đáy chậu trước vào dải chậu lược hai bên qua phẫu thuật nội soi. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024;178(5): 112-120.
11. Nguyễn Thị Vịnh. Chẩn đoán sa tạng chậu, Sàn chậu học. Nhà xuất bản Y học. 2015:185-205.
12. Mai Trọng Hưng, Đỗ Khắc Huỳnh. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân sa sinh dục được điều trị bằng phẫu thuật đặt tấm nâng sàn chậu tại bệnh viện phụ sản Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 544(244-247).
13. Luber KM. The definition, prevalence, and risk factors for stress urinary incontinence. Reviews in urology. 2004; 6 Suppl 3(Suppl 3): S3-9.
14. de Boer TA, Salvatore S, Cardozo L, et al. Pelvic organ prolapse and overactive bladder. Neurourol Urodyn. 2010; 29(1): 30-9.
15. Coolen AWM, van Oudheusden AMJ, Mol BWJ, et al. Laparoscopic sacrocolpopexy compared with open abdominal sacrocolpopexy for vault prolapse repair: a randomised controlled trial. International urogynecology journal. Oct 2017; 28(10): 1469-1479.