Đặc điểm mặt phẳng nhai trước và sau trên bệnh nhân sai hình xương hạng II và hạng III ở bộ răng vĩnh viễn

Nguyễn Lê Thu Thảo

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm mặt phẳng nhai trước (anterior occlusal plane-AOP) và mặt phẳng nhai sau (posterior occlusal plane-POP) ở bệnh nhân sai hình xương hạng II và hạng III trong giai đoạn bộ răng vĩnh viễn. Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 80 bệnh nhân chưa điều trị chỉnh nha. Độ nghiêng của mặt phẳng nhai (occlusal plane-OP), AOP và POP được đo bằng phần mềm WebCeph với mặt phẳng tham chiếu Sella-Nasion (SN) và Frankfort (FH). Kết quả cho thấy các giá trị SN-AOP và SN-POP ở nhóm sai hình xương hạng II cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm hạng III, trong đó POP là phân đoạn thể hiện sự khác biệt rõ rệt nhất giữa hai nhóm (p < 0,001). Khi sử dụng FH làm tham chiếu, chỉ số FH-POP vẫn ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết luận, độ nghiêng OP, đặc biệt là POP, có mối liên hệ chặt chẽ với kiểu sai hình xương hạng II và hạng III.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Proffit W, Fields H, Larson B, và cộng sự. The Etiology of Orthodontic Problems. Contemporary Orthodontics. 6th ed. Philadelphia: Elsevier; 2019.
2. Young H. Kim, John J. Vietas. Anteroposterior dysplasia indicator: An adjunct to cephalometric differential diagnosis. Am J Orthod. 1978, 73(6): 619-33. DOI: 10.1016/0002-9416(78)90223-3.
3. Farella M, Michelotti A, Van Eijden TM, và cộng sự. The curve of Spee and craniofacial morphology: a multiple regression analysis. Eur J Oral Sci. 2002, 110(4): 277-81. DOI: 10.1034/j.1600-0722.2002.21255.x.
4. Eliana Midori Tanaka, Sadao Sato. Longitudinal alteration of the occlusal plane and development of different dentoskeletal frames during growth. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 2008, 134(5): 602. 10.1016/j.ajodo.2008.02.017.
5. Aleš Čelar, EkremTafaj, AlexandraGraf, và cộng sự. Association of anterior and posterior occlusal planes with different Angle and skeletal classes in permanent dentitions. J Orofac Orthop. 2018, 79(4): 267-276. DOI: 10.1007/s00056-018-0139-z.
6. Kenji Fushima, Yutaka Kitamura, Hiroaki Mita, và cộng sự. Significance of the cant of the posterior occlusal plane. Eur J Orthod. 1996, 18(1): 27-40. DOI: 10.1093/ejo/18.1.27.
7. Downs W.B. Variations in facial relationships; their significance in treatment and prognosis. Am J Orthod.1948, 34(10): 812-40. DOI: 10.1016/0002-9416(48)90015-3.
8. Steiner Cecil C, Beverly Hills, Calif. Cephalometrics for you and me. American Journal of Orthodontics. 1953, 39(10): 729-755. DOI: 10.1016/0002-9416(53)90082-7.
9. James A. McNamara, Jr. A method of’cephalomettic evaluation. American Journal of Orthodontics. 1984, 86(6): 449-69. DOI: 10.1016/s0002-9416(84)90352-x.
10. Jorge C Coro, Roberto L Velasquez, Ivette M Coro, và cộng sự. Relationship of maxillary 3-dimensional posterior. Am J Orthod Dentofacial Orthop. 2016, 150(1): 140-52. DOI: 10.1016/j.ajodo.2015.12.020.