Kết quả giảm đau sau điều trị bằng máng nhai ổn định điều chỉnh có hỗ trợ của ghi khớp cắn số hóa ở người bệnh thoái hóa khớp thái dương hàm
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Thoái hóa khớp thái dương hàm là một rối loạn nội khớp mạn tính, thường gây đau kéo dài và ảnh hưởng đến chức năng nhai cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ đau và sự thay đổi của triệu chứng đau theo thời gian ở người bệnh rối loạn thái dương hàm nội khớp thể thoái hóa khớp được điều trị bằng máng nhai ổn định điều chỉnh có hỗ trợ ghi khớp cắn số hóa. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng được thực hiện trên 35 người bệnh được chẩn đoán thoái hóa khớp thái dương hàm dựa trên lâm sàng và hình ảnh cắt lớp vi tính chùm tia hình nón (CBCT). Tất cả người bệnh được điều trị bằng máng nhai ổn định chế tác từ nhựa cứng đặt trên hàm trên và được điều chỉnh với sự hỗ trợ của hệ thống ghi tiếp xúc cắn số hóa nhằm kiểm soát phân bố lực cắn. Mức độ đau được đánh giá bằng thang điểm VAS trước điều trị và sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm. Kết quả cho thấy điểm VAS trung bình giảm từ 6,86 ± 1,42 trước điều trị xuống 4,80 sau 1 tháng, 2,46 sau 3 tháng, 0,54 sau 6 tháng và 0,06 sau 1 năm (p < 0,05). Sau 1 tháng, 74,3% người bệnh giảm ít nhất một mức độ đau và không ghi nhận trường hợp đau tăng. Đến 6 tháng, đa số người bệnh không còn đau và tại thời điểm 12 tháng, 97,1% người bệnh không còn đau. Điều trị bằng máng nhai ổn định điều chỉnh có hỗ trợ ghi khớp cắn số hóa giúp giảm mức độ đau theo thời gian ở người bệnh thoái hóa khớp thái dương hàm.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thoái hóa khớp thái dương hàm, đau, máng nhai ổn định, rối loạn thái dương hàm
Tài liệu tham khảo
2. Kuzmanovic Pficer J, Dodic S, Lazic V, et al. Occlusal stabilization splint for patients with temporomandibular disorders: Meta-analysis of short and long term effects. PLoS One. 2017; 12(2): e0171296.
3. Lei J, Yap AUJ, Liu MQ, et al. Condylar repair and regeneration in adolescents/young adults with early-stage degenerative temporomandibular joint disease: A randomised controlled study. J Oral Rehabil. 2019; 46(8): 704-714.
4. Saini RS, Quadri SA, Mosaddad SA, et al. The relationship between psychological factors and temporomandibular disorders: a systematic review and meta-analysis. Head Face Med. 2025; 21(1): 46.
5. Ahuja V, Ranjan V, Passi D, et al. Study of stress-induced temporomandibular disorders among dental students: An institutional study. Natl J Maxillofac Surg. 2018; 9(2): 147-154.
6. Kim T-H, Kim YJ, Song Y-H, et al. Assessment of morphologic change of mandibular condyle in temporomandibular joint osteoarthritis patients with stabilization splint therapy: a pilot study. Healthcare (Basel). 2022; 10(3): 531.
7. Al-Moraissi E, Farea R, Qasem K, et al. Effectiveness of occlusal splint therapy in the management of temporomandibular disorders: network meta-analysis of randomized controlled trials. Int J Oral Maxillofac Surg. 2020; 49(8): 1042-1056.
8. Kim J-H, Jeon H-M, Ok S-M, et al. Effect of occlusal stabilizing splint for osteoarthritis of temporomandibular joint. J Oral Rehabil. 2012; 37(2): 113-123.