Giá trị của sự phối hợp 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC huyết tương trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ tại Bệnh viện Phổi Trung ương
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đánh giá giá trị của sự phối hợp 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC huyết tương trong chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC): 100 người bệnh NSCLC (nhóm bệnh) được điều trị nội trú và 100 người khỏe mạnh (nhóm chứng) tại Bệnh viện Phổi Trung ương từ tháng 5/2024 - 5/2025. Kết quả: Điểm cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu, diện tích dưới đường cong (AUC) của CEA, CYFRA 21-1, SCC trong chẩn đoán NSCLC lần lượt là 5,0; 3,3; 1,5 ng/ml; 64,0; 66,0; 61,0 % và 60,0; 83,0; 72,0% và 0,881; 0,804; 0,735. Kết hợp song song 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC có độ nhạy 62,2%, độ đặc hiệu 85,0% với AUC là 0,845. Độ nhạy, độ đặc hiệu của CEA trong chẩn đoán UTBMT lần lượt là 74,4%; 85,9% với AUC là 0,888. Độ nhạy, độ đặc hiệu của SCC, CYFRA 21-1 trong chẩn đoán UTBMV lần lượt là 90,0; 81,0% và 100,0; 83,0% với AUC là 0,925. Kết hợp song song 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC trong chẩn đoán UTBMT có độ nhạy, độ đặc hiệu là 70,5%, 88,25% với AUC là 0,825. Kết hợp 3 dấu ấn ung thư CEA, CYFRA 21-1, SCC trong chẩn đoán UTBMV có độ nhạy, độ đặc hiệu 85,2%; 93,8% với AUC là 0,889.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
CEA, CYFRA 21-1, SCC, chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ, Bệnh viện Phổi Trung ương
Tài liệu tham khảo
2. Bray F, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024; 74(3): 229-263. doi:10.3322/caac.21834.
3. Trường Đại học Y Hà Nội. Hóa sinh lâm sàng. Nhà Xuất bản Y học; 2013.
4. Bộ Y tế. Quyết định về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh.” Published online 2014. Số: 320 /QĐ-BYT.
5. Trần Văn Sáng, Đinh Văn Lượng. Bệnh học lao và các bệnh phổi tập 2 (Giáo trình đào tạo sau đại học). Nhà Xuất Bản Y Học. 4130-2024/CXBIPH/4-209/YH. ISBN: 978-604-66-6935-7.
6. Bộ Y tế. Quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư phổi”. Quyết định số 4825 / QĐ-BYT năm 2018.
7. Wang R, et al. Clinical Evaluation and Cost-Effectiveness Analysis of Serum Tumor Markers in Lung Cancer. BioMed Research International. 2013; 2023(1): 195692. doi:10.1155/2013/195692.
8. Jiezhou Li, et al. The value of combined detection of CEA, CYFRA21-1, SCC-Ag, and pro-GRP in the differential diagnosis of lung cancer. Transl Cancer Res. 2021; 10(4): 1900-1906. http://dx.doi.org/10.21037/tcr-21-527.
9. Emad A Abd. Prognostic Value of CYFRA 21-1 and Carcinoembryonic Antigen in Non-Small Cell Lung Cancer. J Clin Cell Immunol. 2015; 06(02). doi:10.4172/2155-9899.1000316.
10. Chen S, et al. Diagnostic and Prognostic Significance of Serum Tumor Markers in Patients With Lung Cancer. Research Square. 2022; 1-20. doi:10.21203/rs.3.rs-1145818/v2.
11. Huynh Kim Phuong, Ngo Diem My. Giá trị của CYFRA 21-1 trong chẩn đoán ung thư phổi. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh. 2015; 19(6): 117-124.
12. Vo Tuan Anh, et al. Revisiting the Diagnostic and Prosnotic Performance of Cyfra 21-1 and Cea in Non Small Cell Lung Cancer. The Vietnam Journal of Cardiovascular and Thoracic Surgery. 2025; 51.
13. GAO Jie, et al. Diagnostic value of serum tumor markers CEA, CYFRA21-1, SCCAg, NSE and ProGRP for lung cancers of different pathological types. J South Med Univ. 2022; 42(6): 886-891.