Kết quả sống thêm và các yếu tố tiên lượng ở bệnh nhân ung thư dạ dày sau phẫu thuật mở tại Bệnh viện K giai đoạn 2019 - 2023

Phạm Văn Bình, Lê Văn Thành

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Ung thư dạ dày là bệnh lý ác tính có tỷ lệ tử vong cao, thời gian sống thêm sau phẫu thuật phụ thuộc vào nhiều yếu tố tiên lượng, trong đó phẫu thuật mở vẫn giữ vai trò quan trọng trong thực hành lâm sàng. Nghiên cứu hồi cứu trên 962 bệnh nhân được phẫu thuật mở tại Bệnh viện K giai đoạn 2019 - 2023 nhằm đánh giá kết quả sống thêm và các yếu tố liên quan. Tỷ lệ sống thêm toàn bộ sau 1, 2, 3 và 5 năm lần lượt là 88,1%, 83,2%, 80,2% và 75,2%; tỷ lệ sống thêm không bệnh 5 năm đạt 76,0% ở nhóm phẫu thuật triệt căn. Phân tích đa biến xác định giai đoạn bệnh tiến triển, tuổi ≥ 60 và biến chứng sau phẫu thuật làm giảm thời gian sống thêm toàn bộ, trong khi tuân thủ điều trị bổ trợ giúp cải thiện sống thêm. Nghiên cứu góp phần làm rõ đặc điểm tiên lượng của bệnh nhân ung thư dạ dày sau phẫu thuật mở tại một trung tâm chuyên khoa lớn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: A Cancer Journal for Clinicians. 2024; 74(3): 229-263. doi:10.3322/caac.21834.
2. Jeong SA, Yook JH, Yoo MW, et al. Analysis of risk factors affecting long-term survival in elderly patients with advanced gastric cancer. Aging Clin Exp Res. 2023; 35(10): 2211-2218. doi:10.1007/s40520-023-02495-8.
3. Trần Tuấn Anh, Phạm Anh Vũ, Lê Lộc, và cs. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ dạ dày kèm nạo vét hạch điều trị ung thư dạ dày. Tạp chí Y Dược Huế - Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế. 2023;5:58-66.
4. Chon HJ, Hyung WJ, Kim C, et al. Differentiostic Implications of Gastric Signet Ring Cell Carcinoma: Stage Adjusted Analysis From a Single High-volume Center in Asia. Ann Surg. Published online 2017: 265(5), 946-953.
5. Papenfuss WA, Kukar M, Oxenberg J, et al. Morbidity and mortality associated with gastrectomy for gastric cancer. Ann Surg Oncol. 2014; 21(9): 3008-3014. doi:10.1245/s10434-014-3664-z.
6. Zhao F, Yang D, Lan Y, et al. Different trends of gastric cancer in China, Japan, Republic of Korea and United States of America. iScience. 2024; 27(6): 110074. doi:10.1016/j.isci.2024.110074
7. Obana A, Iwasaki K, Suwa T. Impact of postoperative complications on gastric cancer survival. Surgery. 2025; 178: 108873. doi:10.1016/j.surg.2024.09.031.
8. Kim HH. KLASS (Korean Laparoendoscopic Gastrointestinal Surgery Study Group) trials: a 20-year great journey in advancing surgical clinical research for gastric cancer. Ann Surg Treat Res. 2025; 108(1): 1-11. doi:10.4174/astr.2025.108.1.1.
9. Katai H, Ishikawa T, Akazawa K, et al. Five-year survival analysis of surgically resected gastric cancer cases in Japan: a retrospective analysis of more than 100,000 patients from the nationwide registry of the Japanese Gastric Cancer Association (2001-2007). Gastric Cancer. 2018; 21(1): 144-154. doi:10.1007/s10120-017-0716-7.
10. Kim DW, Kwon OK, Yoo MW, et al. Actual compliance to adjuvant chemotherapy in gastric cancer. Ann Surg Treat Res. 2019; 96(4): 185-190. doi:10.4174/astr.2019.96.4.185.
11. Noh SH, Park SR, Yang HK, et al. Adjuvant capecitabine plus oxaliplatin for gastric cancer after D2 gastrectomy (CLASSIC): 5-year follow-up of an open-label, randomised phase 3 trial. Lancet Oncol. 2014; 15(12): 1389-1396. doi:10.1016/S1470-2045(14)70473-5.