Mối liên quan giữa sự thay đổi thể tích khối u trên cắt lớp vi tính sau điều trị hóa chất với đặc điểm mô bệnh học ở bệnh nhân u nguyên bào thận

Nguyễn Thị Mai Thủy, Đỗ Văn Khang

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu hồi cứu 34 bệnh nhi u nguyên bào thận điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2022 - 2024 nhằm đánh giá mối liên quan giữa thay đổi thể tích u trên CT (Volume Reduction Rate, VRR) và đặc điểm mô bệnh học sau phẫu thuật. Kết quả trung vị thể tích u giảm 35,7% và mức độ hoại tử trung vị 40,0%. Có sự khác biệt giữa các thể mô bệnh học về VRR (p = 0,038) và mức độ hoại tử (p < 0,001). Thể thoái triển có xu hướng giảm thể tích đi kèm mức độ hoại tử cao. Thể mô đệm ghi nhận mức độ hoại tử thấp và thể tích ít thay đổi hoặc tăng. Ở nhóm hoại tử hoàn toàn, thể tích u gia tăng mạnh có thể do hiện tượng chảy máu nội u và hoại tử lỏng. Thay đổi thể tích u trên CT không phản ánh đầy đủ đáp ứng vi thể, cần được diễn giải thận trọng cùng thay đổi cấu trúc trên hình ảnh và mô bệnh học nền tảng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Balis F, Green DM, Armstrong A, et al. Wilms Tumor, Version 2.2025, NCCN Clinical Practice Guidelines In Oncology. Journal of the National Comprehensive Cancer Network. 2025;23(8):319-342. doi:10.6004/jnccn.2025.0037
2. Tran HD, Hoang, Ba X. Treatment of Nephroblastoma in Developing Countries - Experience from a Single Center in Vietnam with NWTS 5 and SIOP 2001 Protocols. Int J Cancer Clin Res. 2019;6(2):113. doi:10.23937/2378-3419/1410113
3. Vũ Trường Nhân. Vai trò của chụp cắt lớp vi tính trong điều trị bướu nguyên bào thận ở trẻ em với hóa trị tân bổ trợ. Tạp chí Y học cộng đồng. 2025;66(CĐ16-HNKH Bệnh viện Nhi Đồng 2). doi:10.52163/yhc.v66iCD16.3341
4. Benlhachemi S, Khattab M, Hattoufi K, et al. Impact of neoadjuvant chemotherapy on tumour volume in unilateral Wilms tumour histotypes: a retrospective study. BMC Cancer. 2025;25:1031. doi:10.1186/s12885-025-14177-x
5. Duncan C, Sarvode Mothi S, Santiago TC, et al. Response of bilateral Wilms tumor to chemotherapy suggests histologic subtype and guides treatment. J Natl Cancer Inst. 2024;116(8):1230-1237. doi:10.1093/jnci/djae072
6. Vũ Trường Nhân. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hình ảnh học trước - sau hoá trị tân bổ trợ ở bướu nguyên bào thận một bên có dấu hiệu xâm lấn tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2026;198(1):169-180. doi:10.52852/tcncyh.v198i1.4240
7. Bùi Ngọc Lan, Nghiêm Ngọc Linh. Kết quả điều trị u nguyên bào thận theo phác đồ SIOP tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;191(6):589-595. doi:10.52852/tcncyh.v19 1i6.3768
8. Nashat A, Alksas A, Aboulelkheir RT, et al. Artificial intelligence can help individualize Wilms tumor treatment by predicting tumor response to preoperative chemotherapy. Investig Clin Urol. 2025;66(1):47-55. doi:10.4111/icu.20240135
9. Theilen TM, Braun Y, Bochennek K, et al. Multidisciplinary Treatment Strategies for Wilms Tumor: Recent Advances, Technical Innovations and Future Directions. Front Pediatr. 2022;10:852185. doi:10.3389/fped.2022.852185
10. Graf N, Bergeron C, Brok J, et al. Fifty years of clinical and research studies for childhood renal tumors within the International Society of Pediatric Oncology (SIOP). Ann Oncol. 2021;32(11):1327-1331. doi:10.1016/j.annonc.2021.08.1749
11. Spreafico F, Fernandez CV, Brok J, et al. Wilms tumour. Nat Rev Dis Primers. 2021;7(1):75. doi:10.1038/s41572-021-00308-8
12. Vujanić GM, Gessler M, Ooms AHAG, et al. The UMBRELLA SIOP–RTSG 2016 Wilms tumour pathology and molecular biology protocol. Nat Rev Urol. 2018;15(11):693-701. doi:10.1038/s41585-018-0100-3
13. Milford K, DeCotiis K, Lorenzo A. Wilms tumor: a review of current surgical controversies. Translational Andrology and Urology. 2020;9(5):2382392-2382392. doi:10.21037/tau.2020.03.03
14. Boss MA, Malyarenko D, Partridge S, et al. The QIBA Profile for Diffusion-Weighted MRI: Apparent Diffusion Coefficient as a Quantitative Imaging Biomarker. Radiology. 2024;313(1):e233055. doi:10.1148/radiol.233 055