Khoảng cách từ chóp chân răng cối lớn đến sàn xoang hàm trên trên phim CBCT (cone-beam computed tomography) và mối liên quan với tuổi, giới

Trần Nguyên Minh, Nguyễn Thị Nguyệt, Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Nguyễn Thị Thu Hương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu xác định khoảng cách từ chóp chân răng cối lớn hàm trên đến sàn xoang hàm trên trên phim CBCT và đánh giá mối liên quan với tuổi và giới. Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 40 bệnh nhân (nam 55,0%; nữ 45,0%) có đủ bốn răng cối lớn hàm trên (16, 17, 26, 27), thu từ 69 hồ sơ, sau loại trừ còn 40 đủ tiêu chuẩn. Theo dữ liệu, nhóm < 35 tuổi gồm 21 bệnh nhân (52,5%) và nhóm ≥ 35 tuổi gồm 19 bệnh nhân (47,5%). Tổng cộng 480 phép đo (12 phép đo/bệnh nhân: chân MB, DB, P của các răng 16, 17, 26, 27). Khoảng cách vuông góc từ chóp chân răng đến điểm gần nhất của sàn xoang được đo trên CBCT bằng InVivo5/Romexis. Phân tích bằng mô hình hỗn hợp tuyến tính (hiệu chỉnh theo giới/tuổi; bệnh nhân là hiệu ứng ngẫu nhiên), ngưỡng ý nghĩa p < 0,05. Kết quả: Khoảng cách chóp-sàn xoang thay đổi theo vị trí chân răng. Ở cả R6 và R7, chân MB gần sàn xoang nhất (R6: 0,33 ± 1,52 mm; R7: 0,52 ± 1,23 mm), trong khi chân P xa nhất (R6: 1,75 ± 1,11 mm; R7: 1,99 ± 1,15 mm). So sánh theo tuổi cho thấy nhóm ≥ 35 tuổi có khoảng cách ngắn hơn có ý nghĩa tại chân MB của răng cối lớn thứ hai (R7) (β = −0,71 mm; 95% CI: −1,27 đến −0,15; p = 0,013); các vị trí khác không khác biệt có ý nghĩa. Không ghi nhận khác biệt theo giới ở tất cả các vị trí (p > 0,05). Như vậy, khoảng cách chóp chân răng-sàn xoang phụ thuộc vị trí chân răng, trong đó chân MB là vị trí gần sàn xoang nhất. Tuổi liên quan đến giảm khoảng cách tại chân MB răng cối lớn thứ hai, còn giới tính không ảnh hưởng đáng kể. CBCT có giá trị trong đánh giá nguy cơ và lập kế hoạch can thiệp vùng răng sau hàm trên.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Jung YH, Cho BH. Assessment of the relationship between the maxillary molars and adjacent structures using cone beam computed tomography. Imaging Sci Dent. 2012; 42(4): 219-224. doi:10.5624/isd.2012.42.4.219.
2. Georgiev T, Peev S, Arnautska H. Relationship between root apices of maxillary posterior teeth and the maxillary sinus floor in patients from the Varna region. MedInform. 2015; 2(4): 300-309.
3. Gu Y, Sun C, Wu D, et al. Evaluation of the relationship between maxillary posterior teeth and the maxillary sinus floor using cone-beam computed tomography. BMC Oral Health. 2018; 18(1): 164. doi:10.1186/s12903-018-0626-z.
4. Zhang X, Li Y, Zhang Y, et al. Investigating the anatomical relationship between the maxillary molars and the sinus floor in a Chinese population using cone-beam computed tomography. BMC Oral Health. 2019; 19(1): 282. doi:10.1186/s12903-019-0969-0.
5. Altaweel AA, Saad Sowairi SM, Saaduddin Sapri AM, et al. Assessment of the Relationship between Maxillary Posterior Teeth and Maxillary Sinus Using Cone-Beam Computed Tomography. Int J Dent. 2022; 2022: 6254656. doi:10.1155/2022/6254656.
6. Elfouly D, El-Harouni NM, Ismail HA, et al. Does maxillary sinus proximity affect molar root resorption during distalization using Invisalign? A CBCT study. BMC Oral Health. 2023; 23: 905. doi:10.1186/s12903-023-03672-x.
7. Regnstrand T, Torres A, Petitjean E, et al. CBCT-based assessment of the anatomic relationship between maxillary sinus and upper teeth. Clin Exp Dent Res. 2021; 7(6): 1197-1204. doi:10.1002/cre2.451.