Phẫu thuật tạo hình loét tỳ đè cung cụt độ III-IV: Lựa chọn vạt tại chỗ và kết quả phẫu thuật trên 26 bệnh nhân
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu đánh giá kết quả tạo hình che phủ loét tì đè vùng cùng cụt độ III–IV và vai trò lựa chọn vạt theo đặc điểm tổn thương. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng, thực hiện trên 26 bệnh nhân tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương từ 11/2024 - 11/2025. 73% trường hợp loét độ IV, Kích thước tổn khuyết trung bình 9 × 13 cm. 81% bệnh nhân có tổn khuyết sau cắt lọc lộ xương và có khoang rỗng được tạo hình bằng 12 bệnh nhân sử dụng 14 vạt mạch xuyên dạng VY da cơ (2 bệnh nhân sử dụng 2 vạt tạo hình), 9 bệnh nhân sử dụng sử dụng 15 vạt xoay da cơ mông lớn (6 bệnh nhân sử dụng 2 vạt tạo hình). 5 bệnh nhân có tổn khuyết không lộ xương và không có khoang rỗng tạo hình bằng 2 vạt xoay da cân tại chỗ và 4 vạt mạch xuyên da cân (1 bệnh nhân sử dụng 2 vạt). Sau phẫu thuật, 100% vạt sống hoàn toàn, 81% vết mổ liền thương tốt. Có 5 bệnh nhân nhiễm trùng vết mổ cần phẫu thuật lại. Thời gian liền thương trung bình là 18 ngày. Không ghi nhận trường hợp loét tái phát sau 6 tháng. Phẫu thuật tạo hình che phủ bằng các vạt tại chỗ là phương pháp hiệu quả trong điều trị loét tì đè vùng cùng cụt độ III–IV. Lựa chọn vạt phù hợp với hình thái tổn khuyết có vai trò quan trọng trong kết quả điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Loét tì đè vùng cùng cụt, vạt da cơ, vạt mạch xuyên
Tài liệu tham khảo
2. Prevention and Treatment of Pressure Ulcers/Injuries: Clinical Practice Guideline. International Guideline. Accessed March 9, 2026. https://www.internationalguideline.com
3. Gould LJ, Alderden J, Aslam R, et al. WHS Guidelines for the Treatment of Pressure Ulcers – 2023 update. Wound Repair Regen. 2024;32(1):6-33. doi:10.1111/wrr.13130
4. Oksman D, de Almeida OM, de Arruda RG, et al. Comparative study between fasciocutaneous and myocutaneous flaps in the surgical treatment of pressure ulcers of the sacral region. JPRAS Open. 2018;16:50-60. doi:10.1016/j.jpra.2017.12.001
5. Arowojolu OA, Wirth GA. Sacral and Ischial Pressure Ulcer Management With Negative-Pressure Wound Therapy With Instillation and Dwell. Plast Reconstr Surg. 2021;147(1S-1):61S-67S. doi:10.1097/PRS.0000000000007613
6. Keys KA, Daniali LN, Warner KJ, et al. Multivariate predictors of failure after flap coverage of pressure ulcers. Plast Reconstr Surg. 2010;125(6):1725-1734. doi:10.1097/PRS.0b013e3181d51227
7. Tran TA, Pham KTQ, Vo DK, et al. Evaluating the efficacy of vascularized pedicled skin flaps in treating sacrococcygeal pressure ulcers. JPRAS Open. 2025;45:295-304. doi:10.1016/j.jpra.2025.06.014
8. El Naggar ANM, Fathy Ibrahim M, Abdel Azeem KM, et al. Comparative Study between Gluteal Artery Perforator Flaps and Local Fasciocutaneous Flaps in Reconstruction of Gluteal Pressure Ulcers. Plast Reconstr Surg Glob Open. 2024;12(3):e5671. doi:10.1097/GOX.0000000000005671
9. Bani Assad S, Sadri P. Various Flaps Used for Reconstruction of Pressure Injuries: A Narrative Review. World J Plast Surg. 2025;14(1):3-9. doi:10.61186/wjps.14.1.3