So sánh chụp cắt lớp kết quang và chụp mạch vành định lượng trong đánh giá kích thước mạch và tối ưu kỹ thuật đặt stent trong can thiệp động mạch vành
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Chụp cắt lớp kết quang (optical coherence tomography-OCT) cho phép đánh giá chi tiết cấu trúc lòng mạch, thành mạch hơn chụp mạch vành định lượng (quantitative coronary angiography-QCA), tuy nhiên dữ liệu tại Việt Nam còn hạn chế. Mục tiêu nhằm so sánh các thông số kích thước mạch giữa OCT và QCA, đồng thời đánh giá vai trò của OCT trong tối ưu hóa kết quả đặt stent. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 160 bệnh nhân với 185 sang thương động mạch vành được can thiệp tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang. Kết quả cho thấy các thông số đo bằng OCT đều lớn hơn so với QCA: đường kính đoạn gần (3,39 ± 0,65 mm so với 3,21 ± 0,64 mm), đoạn xa (2,77 ± 0,65 mm so với 2,65 ± 0,59 mm) và chiều dài tổn thương (37,96 ± 16,46 mm so với 35,13 ± 14,62 mm) (p < 0,001). Các thông số đo bằng hai phương pháp có tương quan thuận (r = 0,628 và r = 0,795; p < 0,001). Từ đó cho thấy OCT cho phép đánh giá chi tiết hình thái mảng xơ vữa và hỗ trợ tối ưu hóa kết quả đặt stent.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Chụp cắt lớp kết quang, chụp mạch vành định lượng, can thiệp động mạch vành
Tài liệu tham khảo
2. Ali ZA, Landmesser U, Maehara A, et al. Optical Coherence Tomography-Guided versus Angiography-Guided PCI. N Engl J Med. 2023 Oct 19;389(16):1466-1476. doi: 10.1056/NEJMoa2305861.
3. Holm NR, Andreasen LN, Neghabat O, et al. OCT or Angiography Guidance for PCI in Complex Bifurcation Lesions. N Engl J Med. 2023 Oct 19;389(16):1477-1487. doi: 10.1056/NEJMoa2307770.
4. Prati F, Romagnoli E, Burzotta F, et al. Clinical Impact of OCT Findings During PCI: The CLI-OPCI II Study. JACC Cardiovasc Imaging. 2015 Nov;8(11):1297-305. doi: 10.1016/j.jcmg.2015.08.013.
5. Tearney GJ, Regar E, Akasaka T, et al. Consensus Standards for Acquisition, Measurement, and Reporting of Intravascular Optical Coherence Tomography Studies: A Report From the International Working Group for Intravascular Optical Coherence Tomography Standardization and Validation. J Am Coll Cardiol. 59(12): 1058-1072. doi:10.1016/j.jacc.2011.09.079
6. Mintz GS, Bourantas CV, Chamié D. Intravascular Imaging for Percutaneous Coronary Intervention Guidance and Optimization: The Evidence for Improved Patient Outcomes. J Soc Cardiovasc Angiogr Interv. 2022 Aug 5;1(6):100413. doi: 10.1016/j.jscai.2022.100413.
7. Prati F, Guagliumi G, Mintz GS, et al. Expert review document on methodology, terminology, and clinical applications of optical coherence tomography: physical principles, methodology of image acquisition, and clinical application for assessment of coronary arteries and atherosclerosis. Eur Heart J. 2010 Feb;31(4):401-15. doi: 10.1093/eurheartj/ehp433.
8. Evan Shlofmitz, Kevin Croce, Hiram Bezerra, et al. The MLD MAX OCT algorithm: An imaging-based workflow for percutaneous coronary intervention. Catheter Cardiovasc Interv. 2022 Nov:100 Suppl 1:S7-S13. doi: 10.1002/ccd.30395.
9. Takashi Kubo, Takashi Akasaka, Junya Shite, et al. OCT compared with IVUS in a coronary lesion assessment: the OPUS-CLASS study. JACC Cardiovasc Imaging. 2013 Oct;6(10):1095-1104. doi: 10.1016/j.jcmg.2013.04.014.
10. Faisal Almajid, Do-Yoon Kang, Jung-Min Ahn, et al. Optical coherence tomography to guide percutaneous coronary intervention. EuroIntervention. 2024 Oct 7;20(19):e1202–e1216. doi: 10.4244/EIJ-D-23-00912