Đánh giá mức độ biến dạng đường hô hấp trên ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt có khít hàm: Một phân loại cải biên dựa trên dấu hiệu xâm phạm đường giữa

Nguyễn Ngọc Thạch, Nguyễn Quang Bình, Võ Văn Hiển, Nguyễn Đăng Thứ, Trần Hoài Nam, Phạm Quốc Khánh, Nguyễn Văn Luân

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đánh giá mức độ biến dạng đường hô hấp trên là một trong những bước quan trọng trong tiên lượng khó đặt nội khí quản ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt. Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ biến dạng đường hô hấp trên theo phân loại cải biên ba mức độ dựa trên dấu hiệu xâm phạm đường giữa trên hình ảnh cắt lớp vi tính ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt có khít hàm. Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang có phân tích trên 102 người bệnh có độ há miệng tối đa nhỏ hơn 20 mm. Mức độ biến dạng được chia thành 3 mức: không biến dạng; biến dạng nhưng chưa xâm phạm đường giữa; và biến dạng có xâm phạm đường giữa. Số liệu được phân tích bằng tương quan Spearman và hồi quy logistic thứ bậc. Kết quả cho thấy tỷ lệ người bệnh có biến dạng đường hô hấp trên là 74,51%, trong đó có 46,08% biến dạng xâm phạm đường giữa; mức độ biến dạng không liên quan với số vùng giải phẫu có áp xe, nhưng liên quan chặt chẽ với độ há miệng tối đa (β = -0,222; p < 0,001). Kết luận: Phân loại cải biên ba mức độ biến dạng đường hô hấp trên là công cụ đơn giản, có thể có tiềm năng sử dụng để đánh giá nhanh tình trạng đường hô hấp trên ở người bệnh áp xe vùng hàm mặt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Darshane S, Groom P, Charters P. Responsive contingency planning: a novel system for anticipated difficulty in airway management in dental abscess. Br J Anaesth. 2007;99(6):898-905.
2. Sakkas A, Weiß C, Zink W, et al. Airway management of orofacial infections originating in the mandible. J Pers Med. 2023; 13(6): 950. doi:10.3390/jpm13060950.
3. Vytla S, Gebauer D. Clinical guideline for the management of odontogenic infections in the tertiary setting. Aust Dent J. 2017; 62(4): 464-470.
4. Shende RM, Mankar SN, Deshmukh DG, Patwardhan DS. Awake fiberoptic intubation in patients of deep neck infections: experience at rural tertiary care hospital: case series. Int J Med Sci Public Health. 2016; 5(12): 2629-2634. doi:10.5455/ijmsph.2017.05072016577.
5. Ovassapian A, Tuncbilek M, Weitzel EK, Joshi CW. Airway management in adult patients with deep neck infections: a case series and review of the literature. Anesth Analg. 2005; 100(2): 585-589.
6. Rautaporras N, Uittamo J, Furuholm J, et al. Deep odontogenic infections-computed tomography imaging-based spreading routes and risk for airway obstruction. J Stomatol Oral Maxillofac Surg. 2023; 124(4): 101424. doi:10.1016/j.jormas.2023.101424.
7. Cho SY, Woo JH, Kim YJ, et al. Airway management in patients with deep neck infections: a retrospective analysis. Medicine (Baltimore). 2016; 95(27): e4125. doi:10.1097/MD.0000000000004125.
8. Thiagarajan B. Trismus: an overview. ENT Scholar. 2014; 5:2-10.
9. Loutroukis T, Loutrouki E, Klukowska-Rötzler J, et al. Studying the prevalence and causes of maxillofacial dental infections in patients referred to the maxillofacial surgery department. Turk J Dent Hyg. 2025; 5: 1-8. doi:10.51847/nchZRjQUVm.
10. Keswani ES, Venkateshwar G. Odontogenic maxillofacial space infections: a 5-year retrospective review in Navi Mumbai. J Maxillofac Oral Surg. 2019; 18(3): 345-353.
11. Aliabadi E, Farshad MM, Kheirkhah M, et al. Clinical, CT scan, and laboratory changes of abscess patients with odontogenic origin admitted to Shiraz acute surgical care center, Iran. J Family Med Prim Care. 2021; 10(9): 3314-3318. doi:10.4103/jfmpc.jfmpc_1047_21.
12. Peters T, Wünsch VA, Siebert H, et al. What is a critical mouth opening for Macintosh videolaryngoscopy? Results from a prospective observational study. Anesth Analg. Published online 2025. doi:10.1213/ANE.0000000000007838.