Giá trị của phân loại BI-RADS trên nhũ ảnh cắt lớp trong chẩn đoán ác tính các tổn thương vú ở bệnh nhân có mô vú đặc

Lê Thị Kim Cúc, Hoàng Thị Ngọc Hà, Hồ Xuân Tuấn

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 91 bệnh nhân với 103 tổn thương vú trên nền mô vú đặc nhằm đánh giá hiệu năng chẩn đoán ác tính của phân loại BI-RADS trên nhũ ảnh cắt lớp kỹ thuật số, có đối chiếu với kết quả mô bệnh học. Kết quả cho thấy tỷ lệ ác tính tăng dần theo mức BI-RADS, trong đó các tổn thương BI-RADS 1-3 chủ yếu lành tính, tỷ lệ ác tính tăng từ BI-RADS 4A đến 4C và cao nhất ở BI-RADS 5 (p for trend < 0,001). Ở các ngưỡng cắt được khảo sát, BI-RADS ≥ 4A đạt độ nhạy cao nhất (0,976), BI-RADS ≥ 5 đạt độ đặc hiệu và giá trị tiên đoán dương cao nhất, lần lượt là 0,984 và 0,964. Ngưỡng BI-RADS ≥ 4B đạt độ chính xác và AUC cao nhất trong mẫu nghiên cứu (0,871). Phân loại BI-RADS trên nhũ ảnh cắt lớp có giá trị trong phân tầng nguy cơ ác tính ở các tổn thương vú trên nền mô vú đặc. Trong đó, ngưỡng ≥ BI-RADS 4A có ý nghĩa trong hạn chế bỏ sót tổn thương ác tính, còn ngưỡng ≥ BI-RADS 4B chỉ nên được xem là điểm cắt tham khảo về mặt thống kê, không thay thế đánh giá lâm sàng hoặc chỉ định sinh thiết theo khuyến cáo BI-RADS hiện hành.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024; 74(3): 229-263. doi: 10.3322/caac.21834.
2. Waheed H, Masroor I, Afzal S, Alvi MI, Jahanzeb S. Digital Breast Tomosynthesis Versus Additional Diagnostic Mammographic Views for the Evaluation of Asymmetric Mammographic Densities. Cureus. 2020; 12(8): e9637. doi: 10.7759/cureus.9637.
3. Chotai N, Renganathan R, Uematsu T, et al. Breast Cancer Screening in Asian Countries: Epidemiology, Screening Practices, Outcomes, Challenges, and Future Directions. Korean J Radiol. 2025; 26(8): 743-758. doi: 10.3348/kjr.2025.0338.
4. Payne NR, Hickman SE, Black R, Priest AN, Hudson S, Gilbert FJ. Breast density effect on the sensitivity of digital screening mammography in a UK cohort. Eur Radiol. 2025; 35(1): 177-187. doi: 10.1007/s00330-024-10951-w.
5. Ko MJ, Park DA, Kim SH, et al. Accuracy of Digital Breast Tomosynthesis for Detecting Breast Cancer in the Diagnostic Setting: A Systematic Review and Meta-Analysis. Korean J Radiol. 2021; 22(8): 1240-1252. doi: 10.3348/kjr.2020.1227.
6. Sanmugasiva VV, Ramli Hamid MT, Fadzli F, et al. Diagnostic accuracy of digital breast tomosynthesis in combination with 2D mammography for the characterisation of mammographic abnormalities. Sci Rep. 2020; 10(1): 20628. doi: 10.1038/s41598-020-77456-6.
7. American College of Radiology. ACR BI-RADS® Atlas: Breast Imaging Reporting and Data System. 5 ed. American College of Radiology; 2013.
8. Phi XA, Tagliafico A, Houssami N, Greuter MJW, de Bock GH. Digital breast tomosynthesis for breast cancer screening and diagnosis in women with dense breasts - a systematic review and meta-analysis. BMC Cancer. 2018; 18(1): 380. doi: 10.1186/s12885-018-4263-3.
9. Hassan RM, Almalki YE, Basha MAA, et al. The Impact of Adding Digital Breast Tomosynthesis to BI-RADS Categorization of Mammographically Equivocal Breast Lesions. Diagnostics (Basel). 2023; 13(8). doi: 10.3390/diagnostics13081423.
10. Zuley ML, Bandos AI, Ganott MA, et al. Digital breast tomosynthesis versus supplemental diagnostic mammographic views for evaluation of noncalcified breast lesions. Radiology. 2013; 266(1): 89-95. doi: 10.1148/radiol.12120552.
11. Takamoto Y, Tsunoda H, Kikuchi M, et al. Role of breast tomosynthesis in diagnosis of breast cancer for Japanese women. Asian Pac J Cancer Prev. 2013; 14(5): 3037-40. doi: 10.7314/apjcp.2013.14.5.3037.
12. Lại Thu Hương, Lưu Hồng Nhung, Phạm Minh Thông. Giá trị của cắt lớp tuyến vú kỹ thuật số (DBT) trong chẩn đoán ung thư vú. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam. 2022(26): 46-52. doi: 10.55046/vjrnm.26.453.2016.