Giá trị chỉ số Hounsfield trên cắt lớp vi tính trong phân biệt viêm xoang do nấm không xâm lấn

Lành Huyền Diệu, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Lê Duy Chung, Phạm Hồng Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu đánh giá giá trị của các chỉ số Hounsfield (HU) trên cắt lớp vi tính (CLVT) trong phân biệt viêm xoang do nấm không xâm lấn và viêm xoang mạn tính không do nấm. Đây là nghiên cứu hồi cứu trên 340 bệnh nhân có giải phẫu bệnh sau phẫu thuật, gồm 170 trường hợp fungus ball và 170 trường hợp không do nấm. Bốn chỉ số HU được đo trên vùng quan tâm của đám mờ xoang. Tất cả các chỉ số HU ở nhóm có nấm đều cao hơn có ý nghĩa thống kê. HU trung bình cho hiệu quả chẩn đoán tốt nhất với AUC 0,901; ngưỡng 42,4 HU đạt độ nhạy 90,0% và độ đặc hiệu 78,2%. HU tối đa có độ đặc hiệu cao hơn với ngưỡng 143,25 HU. Trong hồi quy đa biến, HU trung bình, HU tối đa và tuổi là yếu tố dự đoán độc lập. Phối hợp HU với dấu hiệu hình ảnh định tính làm tăng hiệu quả chẩn đoán, nhất là ở nhóm không có vôi hóa. Như vậy, HU là thông số định lượng hữu ích trong chẩn đoán trước phẫu thuật fungus ball xoang.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Fokkens WJ, Lund VJ, Hopkins C, et al. European Position Paper on Rhinosinusitis and Nasal Polyps 2020. Rhinology. 2020;58(Suppl S29):1-464. doi:10.4193/Rhin20.600
2. Deutsch PG, Whittaker J, Prasad S. Invasive and non-invasive fungal rhinosinusitis: a review and update of the evidence. Medicina (Kaunas). 2019;55(7):319. doi:10.3390/medicina55070319
3. Saibene AM, Allevi F, Biglioli F, et al. Comprehensive management of paranasal sinus fungus balls: a Young-IFOS consensus statement. Int Forum Allergy Rhinol. 2023;13(3):222-230. doi:10.1002/alr.23093
4. Ni Mhurchu E, Ospina J, Janjua AS, Shewchuk JR, Vertinsky AT. Fungal rhinosinusitis: a radiological review with intraoperative correlation. Can Assoc Radiol J. 2017;68(2):178-186. doi:10.1016/j.carj.2016.12.009
5. Tunç O, Yazıcı A, Aytaç İ, Tümüklü K, Akşamoğlu M. Value of Hounsfield units in the evaluation of isolated sphenoid sinus lesions. Allergy Rhinol (Providence). 2021;12:21526567211032560. doi:10.1177/21526567211032560
6. Ho CF, Lee TJ, Wu PW, et al. Diagnosis of a maxillary sinus fungus ball without intralesional hyperdensity on computed tomography. Laryngoscope. 2019;129(5):1041-1045. doi:10.1002/lary.27670
7. Fan YH, Wu PW, Huang YL, et al. Identifying a sphenoid sinus fungus ball using a nomogram model. Rhinology. 2023;61(2):153-160. doi:10.4193/Rhin22.329
8. Kim DH, Kwon JH, Koo HB, Lee JH. Clinical characteristics according to the radiological classifications of maxillary sinus fungus ball. J Rhinol. 2022;29(1):32-37. doi:10.18787/jr.2021.00392
9. Yang T, Liu C, Wang Y, Zhou J, Li Y, Wei H. Analysis of clinical characteristics of fungus ball based on the number of involved sinuses. Rhinology. 2025;63(2):230-236. doi:10.4193/Rhin23.501
10. Hoàng Thị Quyên, Hoàng Đình Âu. Giá trị của cắt lớp vi tính đa dãy trong chẩn đoán viêm xoang do nấm. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;526(2). doi:10.51298/vmj.v526i2.5573