Đặc điểm kiểu hình của tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu 21-hydroxylase phát hiện qua sàng lọc sơ sinh

Bùi Thị Tâm, Lương Thị Phượng, Vũ Chí Dũng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 45 trẻ mắc tăng sản thượng thận bẩm sinh (TSTTBS) do thiếu enzym 21-hydroxylase (21-OH) được phát hiện qua sàng lọc sơ sinh tại Bệnh viện Nhi Trung ương (10/2022 -12/2025), với mục tiêu mô tả đặc điểm lâm sàng và hoá sinh của bệnh. Kết quả cho thấy tỷ lệ thể mất muối (SW) và không mất muối tương đương nhau (48,9% và 51,1%). Tuổi chẩn đoán trung vị ở nhóm SW cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không mất muối [12,0 ngày (IQR: 8,25 -14,0) so với 6,0 ngày (IQR: 5,0 -9,0); p < 0,05]. Tình trạng mất nước gặp ở nhóm SW (50,0%) so với nhóm không mất muối (4,3%) (p < 0,05). Tăng sắc tố vùng sinh dục gặp phổ biến ở cả hai nhóm; 78,9% trẻ nữ có mức độ nam hoá từ Prader III trở lên. Nhóm SW có rối loạn điện giải nặng hơn rõ rệt với hạ natri và tăng kali máu cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không mất muối (p < 0,05). Nồng độ 17-OHP máu và pregnanetriol niệu ở nhóm SW cũng cao hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò quan trọng của sàng lọc sơ sinh trong phát hiện sớm TSTTBS, đặc biệt ở trẻ nam thể mất muối có nguy cơ suy thượng thận cấp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Burdea L, Sharma L, Mendez MD. 21-Hydroxylase Deficiency. In: StatPearls [Internet]. StatPearls Publishing; 2025. Accessed May 2025. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK493164/
2. Merke D, Kabbani M. Congenital adrenal hyperplasia: epidemiology, management and practical drug treatment. Paediatr Drugs. 2001; 3(8): 599-611. doi:10.2165/00128072-200103080-00005.
3. Therrell BL, Padilla CD, Abadingo ME, et al. Consolidated Newborn Bloodspot Screening Efforts in Developing Countries in the Asia Pacific-2024. Int J Neonatal Screen. 2025; 11(1): 2. doi:10.3390/ijns11010002.
4. Tsuji-Hosokawa A, Kashimada K. Thirty-Year Lessons from the Newborn Screening for CAH in Japan. Int J Neonatal Screen. 2021; 7(3): 53. doi:10.3390/ijns7030036.
5. Speiser PW, Arlt W, Auchus RJ, et al. Congenital adrenal hyperplasia due to steroid 21-hydroxylase deficiency: an Endocrine Society clinical practice guideline. J Clin Endocrinol Metab. 2018; 103(11): 4043-4088. doi:10.1210/jc.2018-01865.
6. Pang S, Clark A. Congenital adrenal hyperplasia due to 21-hydroxylase deficiency: newborn screening and its relationship to the diagnosis and treatment of the disorder. Screening. 1993; 2:105-139.
7. de Hora MR, Heather NL, Patel T, Bresnahan LG, Webster D, Hofman PL. Measurement of 17-Hydroxyprogesterone by LC-MS/MS improves newborn screening for CAH due to 21-hydroxylase deficiency in New Zealand. Int J Neonatal Screen. 2020; 6(1): 1. doi:10.3390/ijns6010006.
8. Dương Thị Hồng Vân, Cấn Thị Bích Ngọc, Đặng Thị Kim Giang, Nguyễn Phú Minh, Trần Minh Đức, Vũ Chí Dũng. Kiểu hình và kiểu gen của trẻ mắc tăng sản thượng thận bẩm sinh thiếu 21-hydroxylase phát hiện qua sàng lọc sơ sinh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 525(1A): 188-191. doi:10.51298/vmj.v525i1A.4970.
9. Lee CT, Tung YC, Hsiao PH, Lee JS, Tsai WY. Clinical characteristics of Taiwanese children with congenital adrenal hyperplasia caused by 21-hydroxylase deficiency in the pre-screening era. J Formos Med Assoc. 2010; 109(2): 148-155. doi:10.1016/S0929-6646(10)60035-6.
10. Atas N, Karaoglan M, Nacarkahya G. Genotype-phenotype correlation in children with congenital adrenal hyperplasia due to 21-hydroxylase deficiency using next generation sequencing. Mol Genet Genomic Med. 2025; 13:e70110. doi:10.1002/mgg3.70110.