18. Đánh giá một số yếu tố lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và thang điểm pph mới tiên lượng tử vong ở bệnh nhân chảy máu cầu não nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Chảy máu cầu não nguyên phát là một thể lâm sàng nặng của đột quỵ não, có nguy cơ tàn phế, tử vong cao. Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 48 bệnh nhân chảy máu cầu não nguyên phát tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ từ tháng 01/2020 đến tháng 08/2024 nhằm đánh giá một số yếu tố tiên lượng tử vong trên lâm sàng, hình ảnh cắt lớp vi tính và thang điểm PPH mới. Đặc điểm mẫu gồm 36 nam (75%), tuổi trung bình 57,52 ± 13,12; tỷ lệ tử vong trong 30 ngày là 29,2%. Chúng tôi thực hiện phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến cho thấy điểm GCS<8 (OR hiệu chỉnh = 23,466; 95%CI: 1,325 - 415,657) và chảy máu não thất (OR hiệu chỉnh = 63,147; 95%CI: 3,050 - 1307,576) là những yếu tố tiên lượng độc lập đến kết cục tử vong của bệnh nhân. Thang điểm PPH mới có giá trị tốt nhất xác định tiên lượng tử vong ở bệnh nhân chảy máu cầu não nguyên phát khi so sánh với thang điểm ICH, PPH, phân loại Chung và Park (AUROC = 0,987 so với 0,972; 0,921; 0,875), tại điểm cắt > 1 có độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 94,12%.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Chảy máu cầu não nguyên phát, cắt lớp vi tính đa dãy, tử vong
Tài liệu tham khảo
2. Hillal A, Ullberg T, Ramgren B, Wassélius J. Computed tomography in acute intracerebral hemorrhage: neuroimaging predictors of hematoma expansion and outcome. Insights Imaging. 2022; 13(1): 180. doi:10.1186/s13244-022-01309-1.
3. Chen D, Tang Y, Nie H, et al. Primary Brainstem Hemorrhage: A Review of Prognostic Factors and Surgical Management. Front Neurol. 2021; 12: 727962. doi:10.3389/fneur.2021.727962.
4. Hemphill JC, Bonovich DC, Besmertis L, Manley GT, Johnston SC. The ICH Score: A Simple, Reliable Grading Scale for Intracerebral Hemorrhage. Stroke. 2001; 32(4): 891-897. doi:10.1161/01.STR.32.4.891.
5. Meguro T, Kuwahara K, Tomita Y, et al. Primary Pontine Hemorrhage in the Acute Stage: Clinical Features and a Proposed New Simple Scoring System. J Stroke Cerebrovasc Dis. 2015; 24(4): 860-865. doi:10.1016/j.jstrokecerebrovasdis.2014.12.006.
6. Huang K, Ji Z, Sun L, et al. Development and Validation of a Grading Scale for Primary Pontine Hemorrhage. Stroke. 2017; 48(1): 63-69. doi:10.1161/STROKEAHA.116.015326.
7. Chung CS, Park CH. Primary pontine hemorrhage: A new CT classification. Neurology. 1992; 42(4): 830-830. doi:10.1212/WNL.42.4.830.
8. Sacco RL, Kasner SE, Broderick JP, et al. An Updated Definition of Stroke for the 21st Century: A Statement for Healthcare Professionals From the American Heart Association/American Stroke Association. Stroke. 2013; 44(7): 2064-2089. doi:10.1161/STR.0b013e318296aeca.
9. Jang JH, Song YG, Kim YZ. Predictors of 30-day Mortality and 90-day Functional Recovery after Primary Pontine Hemorrhage. J Korean Med Sci. 2011; 26(1): 100. doi:10.3346/jkms.2011.26.1.100.
10. Songsaeng D, Nava-apisak P, Wongsripuemtet J, et al. The Diagnostic Accuracy of Artificial Intelligence in Radiological Markers of Normal-Pressure Hydrocephalus (NPH) on Non-Contrast CT Scans of the Brain. Diagnostics. 2023; 13(17): 2840. doi:10.3390/diagnostics13172840.
11. Vũ Thị Nga, Phan Văn Đức. Đặc điểm lâm sàng, hình ảnh học thần kinh và một số yếu tố nguy cơ của chảy máu cầu não. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 520(1A). doi:10.51298/vmj.v520i1.3774.
12. Matsukawa H, Shinoda M, Fujii M, Takahashi O, Murakata A. Risk factors for mortality in patients with non-traumatic pontine hemorrhage. Acta Neurol Scand. 2015; 131(4): 240-245. doi:10.1111/ane.12312.
13. Dziewas R, Kremer M, Lüdemann P, Nabavi DG, Dräger B, Ringelstein EB. The Prognostic Impact of Clinical and CT Parameters in Patients with Pontine Hemorrhage. Cerebrovasc Dis. 2003; 16(3): 224-229. doi:10.1159/000071120.
14. Nguyễn Tiến Nam, Lê Văn Thính. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của chảy máu cầu não. Tạp chí Y học lâm sàng. 2008; 31(49-53).