Chất lượng cuộc sống và một số yếu tố liên quan của người bệnh ung thư đại trực tràng đang điều trị hoá chất tại Bệnh viện E

Nguyễn Bích Linh, Nguyễn Thị Sơn

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mô tả chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tràng và nhận xét một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tràng đang điều trị hóa chất tại Bệnh viện E. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tháng 9/2024 đến tháng 9/2025, chọn mẫu thuận tiện 102 người bệnh ung thư đại trực tràng tham gia nghiên cứu. Chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tràng ở mức trung bình là 56,87 ± 15,04 điểm. Kết quả nghiên cứu cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê của chất lượng cuộc sống theo thang điểm QLQ-C30. Trong đó, điểm chức năng (Funcional scales) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với trình độ học vấn, điểm chức năng tăng dần theo trình độ học vấn ảnh hưởng tích cực đến CLCS; Điểm triệu chứng (Symptom scales) có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm tuổi, nhóm người trên 65 tuổi điểm triệu chứng cao hơn gây ảnh hưởng tiêu cực đến CLCS; Điểm trung bình (Global health status) chưa thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở nhóm tuổi, giới, chỉ số BMI, nghề nghiệp, trình độ học vấn, giai đoạn bệnh và số chu kỳ điều trị hóa chất. Cần tăng cường can thiệp nâng cao chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư đại trực tràng đang điều trị hóa chất.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024; 74(3): 229-263. doi:10.3322/caac.21834.
2. Ferlay J, Ervik M, Lam F, Laversanne M, Colombet M, Mery L, Piñeros M, Znaor A, Soerjomataram I, Bray F (2024). Global Cancer Observatory: Cancer Today. Lyon, France: International Agency for Research on Cancer. Available from: https://gco.iarc.who.int/today, accessed [17/08/2024].
3. Bộ Y tế. Quyết định 2549/QĐ-BYT, quyết định về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị ung thư đại - trực tràng.
4. Chemotherapy. nhs.uk. February 14, 2025. Accessed October 3, 2025. https://www.nhs.uk/tests-and-treatments/chemotherapy/.
5. Bộ Y tế. Thông tư 31/2021/TT-BYT, “Quy định hoạt động điều dưỡng trong bệnh viện.”
6. Cocks K, Wells JR, Johnson C, et al. Content validity of the EORTC quality of life questionnaire QLQ-C30 for use in cancer. Eur J Cancer. 2023; 178: 128-138. doi:10.1016/j.ejca.2022.10.026.
7. Abebe LG, Wondimagegnehu A, Woldemariam AA, Gelaye B, Kantelhardt EJ, Addissie A. Validity and Reliability of the Amharic Version of EORTC-QLQ-CR29 Among Colorectal Cancer Patients in Ethiopia. Cancer Manag Res. 2021; 13: 9287-9295. Published 2021 Dec 21. doi:10.2147/CMAR.S343127.
8. Fayers P, Bottomley A. Quality of life research within the EORTC-the EORTC QLQ-C30. Eur J Cancer. 2002; 38: 125-133. doi:https://doi.org/10.1016/S0959-8049(01)00448-8.
9. Nguyễn Tô Quỳnh Châu, Nguyễn Mạnh Tuấn, Nguyễn Thanh Nhài, Nguyễn Thị Ngân, Trần Bảo Ngọc. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân ung thư đại trực tràng điều trị tại trung tâm ung bướu Thái Nguyên. Tạp Chí Học Cộng Đồng. 2021; 62(4). doi:https://doi.org/10.52163/yhc.v62i4%20(2021).116.
10. Arifin H, Chu YH, Chen R, et al. Global prevalence and moderating factors of malnutrition in colorectal cancer survivors: A meta-analysis. J Cancer Surviv. Published online January 29, 2025. doi:10.1007/s11764-025-01747-y.
11. Ho M, Ho JWC, Fong DYT, et al. Effects of dietary and physical activity interventions on generic and cancer-specific health-related quality of life, anxiety, and depression in colorectal cancer survivors: a randomized controlled trial. J Cancer Surviv. 2020; 14(4): 424-433. doi:10.1007/s11764-020-00864-0.
12. Sharifa Ezat WP, Yang Rashidi A, Azimatun Noor A. Factors associated with the usage of health insurance among cancer patients in public hospitals in a middle-income country. Med J Malaysia. 2023; 78(3): 318-328.
13. Bùi Việt Hùng, Nguyễn Mạnh Hưng, Trần Ánh Vân, La Vân Trường. Đánh giá chất lượng cuộc sống của 66 bệnh nhân ung thư đại trực tràng đã có di căn xa bằng bộ câu hỏi QoL-C30. Tạp Chí Học Quân Sự. 2022; (361): 30-36.
14. Vũ Ngọc Sơn, Triệu Triều Dương, Phạm Văn Thương. Đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật cắt trực tràng trước thấp và cắt cụt trực tràng đường bụng - tầng sinh môn điều trị ung thư trực tràng. Tạp Chí Học Việt Nam. 2022; 518(2). doi:10.51298/vmj.v518i2.3405.
15. Tong G, Zhang G, Liu J, et al. When do defecation function and quality of life recover for patients with non-ostomy and ostomy surgery of rectal cancer?. BMC Surg. 2020; 20(1): 57. Published 2020 Mar 30. doi:10.1186/s12893-020-00719-6.
16. Marchewczyk P, Costeira B, da Silva FB, et al. Quality of life outcomes in colorectal cancer survivors: insights from an observational study at a tertiary cancer center. Qual Life Res. 2025; 34(5): 1501-1514. doi:10.1007/s11136-025-03918-x.
17. Ramasubbu SK, Pasricha RK, Nath UK, Rawat VS, Das B. Quality of life and factors affecting it in adult cancer patients undergoing cancer chemotherapy in a tertiary care hospital. Cancer Rep (Hoboken). 2021; 4(2): e1312. doi:10.1002/cnr2.1312.
18. Arraras JI, Nolte S, Liegl G, et al. General Spanish population normative data analysis for the EORTC QLQ-C30 by sex, age, and health condition. Health Qual Life Outcomes. 2021; 19(1): 208. Published 2021 Aug 30. doi:10.1186/s12955-021-01820-x.
19. Flórez JES, Zapata JL, Duarte MCP, et al. Factors Associated With Quality of Life Among Colorectal Cancer Patients: Cross-Sectional Study. Cancer Control. 2024; 31: 10732748241302915. doi:10.1177/10732748241302915.
20. Akhondi-Meybodi M, Akhondi-Meybodi S, Vakili M, Javaheri Z. Quality of life in patients with colorectal cancer in Iran. Arab J Gastroenterol. 2016; 17(3): 127-130. doi:10.1016/j.ajg.2016.06.001.
21. Sadighi Sanambar. “Properties of the Iranian version of colorectal cancer specific quality of life questionnaire (EORTC QLQ-CR29).” Ann Oncol. 2017; Volume 28 (Supplement 3).