Loét dạ dày tá tràng không nhiễm Helicobacter Pylori ở trẻ em: Đặc điểm bệnh học và biến chứng
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Loét dạ dày tá tràng không nhiễm Helicobacter pylori ở trẻ em ngày càng được ghi nhận, nhưng đặc điểm bệnh học và biến chứng chưa được mô tả đầy đủ. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 127 trẻ loét dạ dày tá tràng không nhiễm H. pylori tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 10/2022 đến 9/2024. Tuổi trung bình 10,3 ± 2,8 năm; trẻ trai chiếm 68,5%. Đau bụng là triệu chứng thường gặp nhất (83,5%) nhưng biểu hiện không điển hình. Loét chủ yếu ở hành tá tràng - tá tràng (89,8%), với tỷ lệ loét đa ổ (30,7%), loét khổng lồ (31,5%) và loét đáy sâu (53,5%). Giải phẫu bệnh cho thấy viêm mạn tính mức độ nhẹ - vừa chiếm đa số, hoạt động viêm nhẹ, và 27,6% có tăng bạch cầu ái toan. Biến chứng thường gặp nhất là thiếu máu, khoảng 30% cần truyền máu; gần một nửa có biến dạng tá tràng, 6 trường hợp phải phẫu thuật. Loét dạ dày tá tràng không nhiễm H. pylori ở trẻ em có đặc điểm bệnh học đa dạng, dễ biến chứng, đòi hỏi theo dõi chặt chẽ và điều trị thích hợp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Loét dạ dày tá tràng, trẻ em, Helicobacter pylori, âm tính
Tài liệu tham khảo
2. Lanas A, Chan FKL. Peptic ulcer disease. Lancet. 2017; 390(10094): 613-624. doi:10.1016/S0140-6736(16)32404-7.
3. Chung WC, Jeon EJ, Kim DB, et al. Clinical characteristics of Helicobacter pylori-negative drug-negative peptic ulcer bleeding. World J Gastroenterol. 2015; 21(28): 8636-8643. doi:10.3748/wjg.v21.i28.8636.
4. Gisbert JP, Calvet X. Review article: Helicobacter pylori-negative duodenal ulcer disease. Aliment Pharmacol Ther. 2009; 30(8): 791-815. doi:10.1111/j.1365-2036.2009.04105.x.
5. Iijima K, Kanno T, Koike T, et al. Helicobacter pylori-negative, non-steroidal anti-inflammatory drug: Negative idiopathic ulcers in Asia. World J Gastroenterol. 2014; 20(3): 706-713. doi:10.3748/wjg.v20.i3.706.
6. Chung CS, Chiang TH, Lee YC. A systematic approach for the diagnosis and treatment of idiopathic peptic ulcers. Korean J Intern Med. 2015; 30(5): 559-570. doi:10.3904/kjim.2015.30.5.559.
7. Elitsur Y, Lawrence Z. Non-Helicobacter pylori related duodenal ulcer disease in children. Helicobacter. 2001; 6(3): 239-243. doi:10.1046/j.1523-5378.2001.00034.x.
8. Yeh PJ, Chen CC, Chao HC, et al. The trends of pediatric duodenal ulcer and predictors of recurrence. Journal of the Formosan Medical Association. 2024; 123(10): 1070-1077. doi:10.1016/j.jfma.2024.04.011.
9. Reust CE, Williams A. Recurrent Abdominal Pain in Children. afp. 2018; 97(12): 785-793.
10. Koutri E, Papadopoulou A. Eosinophilic Gastrointestinal Diseases in Childhood. Ann Nutr Metab. 2018; 73(Suppl. 4): 18-28. doi:10.1159/000493668.
11. Nguyễn Hữu Hiếu. Tình trạng kháng kháng sinh và kết quả điều trị loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori theo kháng sinh đồ ở trẻ em. Luận văn Thạc sĩ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2021. Accessed December 14, 2024. http://dulieuso.hmu.edu.vn/handle/hmu/2364.
12. Nguyễn Phúc Thịnh, Hoàng Lê Phúc, Nguyễn Việt Trường và cộng sự. Loét dạ dày tá tràng do H. pylori ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng 1 TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2014; 18(4): 41-47.
13. Vidović S, Borović S, Bašković M, et al. Perforated peptic ulcers in children: a systematic review. BMC Pediatrics. 2025; 25(1): 363. doi:10.1186/s12887-025-05725-2.
14. Jones NL, Koletzko S, Goodman K, et al. Joint ESPGHAN/NASPGHAN Guidelines for the Management of Helicobacter pylori in Children and Adolescents (Update 2016). Journal of Pediatric Gastroenterology and Nutrition. 2017; 64(6): 991-1003. doi:10.1097/MPG.0000000000001594.