Đánh giá tình trạng liền vết thương và tình trạng sẹo ở người bệnh sau phẫu thuật cắt bao quy đầu sử dụng phương pháp truyền thống tại khoa nam học và y học giới tính - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025

Chu Thị Chi, Nguyễn Hoài Bắc

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Quá trình liền vết thương và hình thành sẹo sau phẫu thuật cắt bao quy đầu ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe thể chất và tinh thần của người bệnh. Nếu vết thương liền chậm hoặc sẹo hình thành quá mức, người bệnh có thể gặp biến chứng như đau, bung vết mổ, sẹo phì đại hoặc sẹo lồi, gây khó chịu khi đi tiểu và trong quan hệ tình dục. Hình dạng sẹo không thẩm mỹ có thể khiến người bệnh, đặc biệt là nam giới trẻ tuổi, giảm tự tin và lo lắng. Bên cạnh đó, chăm sóc sau mổ không đúng cách hoặc nhiễm trùng có thể kéo dài thời gian hồi phục, tăng chi phí điều trị và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Để đánh giá và nâng cao chất lượng chăm sóc sau phẫu thuật, nghiên cứu được thực hiện trên 81 người bệnh cắt bao quy đầu bằng phương pháp truyền thống tại Khoa Nam học và Y học giới tính - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Độ tuổi trung bình là 27 (16 - 53 tuổi), phần lớn có trình độ đại học trở lên (82,7%), sống ở thành thị (70,4%) và chưa kết hôn (70,4%). Sau 3 ngày, 10,6% vết thương liền tốt; tại thời điểm cắt chỉ, đạt 88,9%. Sau 6 tuần, 53,1% có sẹo lành đẹp, 4,9% sẹo xấu cần điều trị.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Weiss H, World Health Organization, Joint United Nations Programme on HIV/AIDS, London School of Hygiene and Tropical Medicine, eds. Male Circumcision: Global Trends and Determinants of Prevalence, Safety, and Acceptability. World Health Organization: UNAIDS; 2008.
2. Rosato E, Miano R, Germani S, Asimakopoulos AD. Phimosis in Adults: Narrative Review of the New Available Devices and the Standard Treatments. Clin Pract. 2024; 14(1): 361-376. doi:10.3390/clinpract14010028.
3. Taş T, Çakıroğlu B, Ekici U. Cosmetic results of circumcision and scar wrinkling: Do we exaggerate in terms of hemostasis and sutures? Urologia. 2022; 89(1): 108-113. doi:10.1177/0391560320911526.
4. Fernández-Guarino M, Bacci S, Pérez González LA, Bermejo-Martínez M, Cecilia-Matilla A, Hernández-Bule ML. The Role of Physical Therapies in Wound Healing and Assisted Scarring. Int J Mol Sci. 2023; 24(8): 7487. doi:10.3390/ijms24087487.
5. Han G, Ceilley R. Chronic Wound Healing: A Review of Current Management and Treatments. Adv Ther. 2017; 34(3): 599-610. doi:10.1007/s12325-017-0478-y.
6. Monavarian M, Kader S, Moeinzadeh S, Jabbari E. Regenerative Scar-Free Skin Wound Healing. Tissue Eng Part B Rev. 2019; 25(4): 294-311. doi:10.1089/ten.teb.2018.0350.
7. Chen PC, Liao TC, Chou CY, Chu CM, Hsiao PJ, Tsai HC. Comparative Efficacy of Silicone Sheets and Hyperbaric Oxygen Therapy in Post-Surgical Scar Prevention: A Prospective Observational Study. Int J Med Sci. 2025; 22(5): 1167-1175. doi:10.7150/ijms.108397.
8. Ibiyeye TT, Taiwo JO, Nasir AA, Popoola AA. Wound Healing and Cosmetic Outcomes in Neonatal Circumcision Using Three Different Techniques. Afr J Paediatr Surg AJPS. 2024; 21(4): 223-227. doi:10.4103/ajps.ajps_13_23.
9. Wilcken A, Keil T, Dick B. Traditional male circumcision in eastern and southern Africa: a systematic review of prevalence and complications. Bull World Health Organ. 2010; 88(12): 907-914. doi:10.2471/BLT.09.072975.
10. Alvarenga MB, Francisco AA, de Oliveira SMJV, da Silva FMB, Shimoda GT, Damiani LP. Episiotomy healing assessment: Redness, Oedema, Ecchymosis, Discharge, Approximation (REEDA) scale reliability1. Rev Lat Am Enfermagem. 2015; 23(1): 162-168. doi:10.1590/0104-1169.3633.2538.
11. Beausang E, Floyd H, Dunn KW, Orton CI, Ferguson MWJ. A New Quantitative Scale for Clinical Scar Assessment. Plast Reconstr Surg. 1998; 102(6): 1954. Accessed October 15, 2025. https://journals.lww.com/plasreconsurg/abstract/1998/11000/a_new_quantitative_scale_for_clinical_scar.22.aspx.
12. Chou AC, Laih CY, Ku FY. A Retrospective Taiwanese-Population-Based Clinical Study on Determining the Efficacy and Safety of Disposable Circumcision Anastomat. J Clin Med. 2022; 11(20): 6206. doi:10.3390/jcm11206206.
13. Chu Thị Chi, Nguyễn Hoài Bắc. Đánh giá tình trạng xuất tinh sớm của người bệnh sau phẫu thuật cắt bao quy đầu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2024; 185(12): 237-243. doi:10.52852/tcncyh.v185i12.2849.
14. Chen CH, Cheng WM, Fan YH, Chang TP. Factors influencing satisfaction with male circumcision in Taiwan. Sci Rep. 2023; 13(1): 2313. doi:10.1038/s41598-022-20140-8.
15. Yuan Y, Zhang S, Hu D, Wang B, Li Y. Efficacy of triamcinolone acetonide combined with recombinant bovine basic fibroblast growth factor in preventing scar formation after adult circumcision using a stapler device: A randomized controlled trial. Medicine (Baltimore). 2025; 104(9): e41500. doi:10.1097/MD.0000000000041500.