Nhận xét kết quả sớm phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tiên phát tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
MỤC TIÊU: Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024 và so sánh hiệu quả giữa các phương pháp phẫu thuật khác nhau. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 30 bệnh nhân được phẫu thuật từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2024. KẾT QUẢ: Có 30 bệnh nhân, 7 nữ, tuổi trung bình 33,9 ± 5,4 (16–65). Tổn thương phát hiện kén khí trên phim cắt lớp vi tính là 23/30 (76,7%). Kỹ thuật: cắt kén đơn thuần 14 (46,7%), cắt kén + Betadine 14 (46,7%), cắt kén + talc: 2 (6,6%). Thời gian mổ trung bình 47 phút; thời gian dẫn lưu trung bình 5,44 ngày (2–11). Giải phẫu bệnh: 100% có kén khí hoặc kén vỡ. Theo dõi >6 tháng: tái phát cùng bên 2 (6,6%), tái phát đối bên 1, đau thần kinh liên sườn 6, không có khó thở/tức ngực.
KẾT LUẬN: Phẫu thuật nội soi lồng ngực toàn bộ là phương pháp an toàn, hiệu quả để điều trị tràn khí màng phổi.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tràn khí màng phổi (TKMP) tiên phát, phẫu thuật nội soi lồng ngực (VATS), gây dính màng phổi
Tài liệu tham khảo
2. Noppen M. Spontaneous pneumothorax: epidemiology, pathophysiology and cause. Eur Respir Rev. 2010; 19(117): 217-219. doi:10.1183/09059180.00005310.
3. Ali M, Sharma S, Surani S. Pleurodesis. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2025. Accessed October 14, 2025. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560685/.
4. Walker S, Hallifax R, Ricciardi S, et al. Joint ERS/EACTS/ESTS clinical practice guidelines on adults with spontaneous pneumothorax. Eur Respir J. 2024; 63(5). doi:10.1183/13993003.00797-2023.
5. Castaldo N, Fantin A, Palou-schwartzbaum M, et al. Exploring the efficacy and advancements of medical pleurodesis: a comprehensive review of current research. Breathe. 2024; 20(2). doi:10.1183/20734735.0002-2024.
6. Agarwal R, Khan A, Aggarwal AN, Gupta D. Efficacy & safety of iodopovidone pleurodesis: a systematic review & meta-analysis. Indian J Med Res. 2012; 135(3): 297-304.
7. Van TN, Danh PP, Duc TLT, et al. Midterm results of endoscopic treatment of spontaneous primary pneumothorax at Dong Nai General Hospital. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và lồng ngực Việt Nam. 2023; 41: 72-81. doi:10.47972/vjcts.v41i.869.
8. Munzer M, Martini N, Albitar MM, Channiss L, Martini M, Al bardan H. Prevalence of Smoking Among Spontaneous Pneumothorax Patients and Its Impact on Treatment in Syria Country: A Cross-Sectional Study. Health Sci Rep. 2025; 8(4): e70743. doi:10.1002/hsr2.70743.
9. Nguyễn Đức Thải, Phạm Hữu Lư, Trần Bình Giang. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tràn khí màng phổi tự phát tiên phát tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 504(1). doi:10.51298/vmj.v504i1.879.
10. Hoàng Đình Dương, Huỳnh Quang Khánh, Trần Như Hưng Việt. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát tái phát. Tạp chí Dược học Phạm Ngọc Thạch, 2022; 1(2):160-160.
11. MacDuff A, Arnold A, Harvey J, BTS Pleural Disease Guideline Group. Management of spontaneous pneumothorax: British Thoracic Society Pleural Disease Guideline 2010. Thorax. 2010; 65 Suppl 2:ii18-31. doi:10.1136/thx.2010.136986.
12. Lange P, Mortensen J, Groth S. Lung function 22-35 years after treatment of idiopathic spontaneous pneumothorax with talc poudrage or simple drainage. Thorax. 1988; 43(7): 559-561. doi:10.1136/thx.43.7.559.
13.Cardillo G, Carleo F, Carbone L, et al. Long-term lung function following videothoracoscopic talc poudrage for primary spontaneous recurrent pneumothorax. Eur J Cardiothorac Surg. 2007; 31(5): 802-805. doi:10.1016/j.ejcts.2007.01.040.
14. Györik S, Erni S, Studler U, Hodek-Wuerz R, Tamm M, Chhajed PN. Long-term follow-up of thoracoscopic talc pleurodesis for primary spontaneous pneumothorax. Eur Respir J. 2007; 29(4): 757-760. doi:10.1183/09031936.00122106.
15.Homma T, Doki Y, Yamamoto Y, et al. Risk factors of neuropathic pain after thoracic surgery. J Thorac Dis. 2018; 10(5): 2898-2907. doi:10.21037/jtd.2018.05.25.