Thực trạng thiếu năng lượng trường diễn và một số yếu tố liên quan ở sinh viên điều dưỡng Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 2710 sinh viên điều dưỡng của trường Cao đẳng Y tế Hà Nội với mục tiêu đánh giá thực trạng thiếu năng lượng trường diễn và phân tích một số yếu tố liên quan đến thiếu năng lượng trường diễn ở sinh viên điều dưỡng tại địa điểm nghiên cứu. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn chung ở sinh viên tương đối cao 21,8% (nữ giới là 22,0% cao hơn nam giới (20,5%, tuy nhiên p > 0,05), trong đó thiếu năng lượng trường diễn độ I là 15,1% (14,9% nam; 15,2% nữ), độ II là 5,2% (5,1% nam; 5,3% nữ) và độ III là 1,5% (0,5% nam; 1,5% nữ). Các yếu tố có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với thực trạng thiếu năng lượng trường diễn ở sinh viên bao gồm: Dân tộc khác (OR = 1,39; 95%CI: 1,00 - 1,93; p = 0,048), kiến thức và thực hành về dinh dưỡng hợp lý không tốt (OR = 1,21; 95%CI: 1,01 - 1,45; p = 0,043 và OR = 1,28; 95%CI: 1,06 - 1,56; p = 0,010). Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội nên tăng cường công tác khám sàng lọc, đánh giá tình trạng dinh dưỡng và có thể tổ chức các buổi truyền thông giáo dục dinh dưỡng cho sinh viên nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi thói quen ăn uống góp phần giảm tỷ lệ thiếu năng lượng trường diễn của sinh viên.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Thiếu năng lượng trường diễn, sinh viên điều dưỡng, trường Cao đẳng Y tế, Hà Nội
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Thanh Bình, Bùi Thị Cẩm Trà, Nguyễn Trọng Hưng, Nguyễn Thị Thu Hà, Lê Linh Giang, Nguyễn Cảnh Tùng, Mai Thị Nhật Ngân. Tình trạng dinh dưỡng và thói quen ăn uống của sinh viên Y khoa Y1 và Y3 trường Đại học Y Hà Nội năm 2022-2023. Tạp Chí Y học Cộng đồng. 2025; 66(4): 159-165. Doi: https://doi.org/10.52163/yhc.v66i4.2889
3. Nguyễn Lê Như Quỳnh, Phạm Văn Phú. Tình trạng dinh dưỡng của sinh viên y khoa năm thứ ba trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch năm 2020. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm, tập 16(6), 65-71 (2020).
4. Vũ Thị Nhung. Tình trạng dinh dưỡng và một số chỉ số sinh học của sinh viên đại học chính quy năm thứ 2 trường đại học điều dưỡng Nam Định. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 516(1), 106-110.
5. Ngô Mai Uyên, Phạm Thị Lan Anh. Khẩu phần ăn và tình trạng dinh dưỡng của sinh viên Khoa Y tế Công cộng trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 292(2), 133-137.
6. WHO. Child Growth Standards based on length/height, weight and age. Acta Paediatr Suppl 2006; 450: 76-85.
7. Trương Thị Thùy Dương, Trần Thị Huyền Trang, Lê Thị Thanh Hoa. Thực trạng dinh dưỡng và kiến thức, thực hành dinh dưỡng hợp lý ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ tại phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 517(1): 158-163.
8. Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn vệ sinh thực phẩm trường Đại học Y Dược - Thái Nguyên, Dinh dưỡng - An toàn thực phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội: 94 - 103.
9. Trần Thị Vân, Vũ Thị Quỳnh Chi, Lê Thị Thu Hà, Võ Lê Thanh Thủy, Lại Thị Hà, Hoàng Thị Hiền, Nguyễn Thị Ngọc Trinh. Tình trạng thiếu năng lượng trường diễn và một số yếu tố liên quan ở sinh viên điều dưỡng trường Đại học Đông Á năm 2023. Tạp chí Y dược học Cần Thơ. 2023; 65: 199-205.
10. Nguyễn Thị Thủy, Cù Thị Hiền, Trần Thị Hải Yến. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Y dược - Đại học Quốc gia Hà Nội năm học 2023-2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 549(1): 173-177.
11. Masaaki Tanaka M.D,Ph.D. Kei Mizuno Ph.D, Sanae Fukuda Ph.D, Yoshihito ShigiharaM.D, Yasuyoshi Watanabe M.D,Ph.D. Relationships between dietary habits and the prevalence of fatigue in medical students. Nutrition. 2008; 24(10): 985-989. Doi:https://doi.org/10.1016/j.nut. 2008.05.003