Đặc điểm và các yếu tố liên quan đến rối loạn giấc ngủ ở trẻ mắc động kinh
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Rối loạn giấc ngủ (RLGN) là một vấn đề phổ biến nhưng thường bị bỏ sót trong quá trình chẩn đoán và điều trị động kinh. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 98 trẻ từ 4 - 12 tuổi được chẩn đoán và điều trị động kinh tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn (7/2024 - 6/2025), nhằm mục tiêu khảo sát tỷ lệ RLGN, đặc điểm và xác định các yếu tố liên quan đến RLGN ở nhóm trẻ này bằng bộ câu hỏi về thói quen ngủ ở trẻ em (CSHQ). Kết quả cho thấy 60,2% trẻ động kinh có RLGN (CSHQ ≥ 41), trong đó chống đối giờ đi ngủ (56,1%) và khó vào giấc (55,1%) là phổ biến nhất. RLGN có liên quan với tuổi khởi phát động kinh ≤ 3 tuổi, chậm phát triển, rối loạn phát triển thần kinh, dùng ≥ 2 thuốc kháng động kinh, bất thường điển hình trên điện não đồ và động kinh kháng trịPhân tích hồi quy đa biến xác định bất thường trên điện não đồ và động kinh kháng trịlà hai yếu tố độc lập liên quan đến RLGN.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Động kinh, rối loạn giấc ngủ, CSHQ, trẻ em
Tài liệu tham khảo
2. Zhao F, Sun X, Wang Y, et al. Sleep Disturbances in Chinese Children with Epilepsy: Associations with Behavioral Problems and Quality of Life. Nat Sci Sleep. 2022; 14: 1225-1236. doi:10.2147/NSS.S367900.
3. Shvarts V, Chung S. Epilepsy, antiseizure therapy, and sleep cycle parameters. Epilepsy Res Treat. 2013; 2013: 670682. doi:10.1155/2013/670682.
4. Furones García M, García Peñas JJ, González Alguacil E, et al. Sleep disorders in children with epilepsy. Neurologia. 2024; 39(3): 219-225. doi:10.1016/j.nrleng.2024.01.011.
5. Yazaki K, Sakuma S, Shirokihara Y, et al. Sleep Problems and Quality of Life in Children with Epilepsy Without Neurodevelopmental Disorders. J Clin Med. 2024; 13(22): 6892. doi:10.3390/jcm13226892.
6. Bashiri FA, Bashir S. Quality of Sleep in Children with Epilepsy. J Nat Sci Med. 2018; 1(1): 29-34.
7. Özdemir FMA, Çelik H. Evaluation of Sleep Habits and Their Relationship With Quality of Life in Children With Epilepsy. Pediatr Neurol. 2024; 155: 114-119. doi:10.1016/j.pediatrneurol.2024.03.002.
8. Lê Thị Thu Hường, Nguyễn An Nghĩa. Đặc điểm giấc ngủ ở trẻ động kinh từ 1 đến 36 tháng tuổi. Tạp chí y dược học TP Hồ Chí Minh. 2025; 28(1-Y hoc 2025): 86-93. doi:10.32895/hcjm.m.2025.01.11.
9. Fisher RS, Acevedo C, Arzimano glou A, et al. ILAE official report: a practical clinical definition of epilepsy. Epilepsia . 2014; 55(4): 475-48.
10. Owens JA, Spirito A, McGuinn M. The Children’s Sleep Habits Questionnaire (CSHQ): psychometric properties of a survey instrument for school-aged children. Sleep. Dec 15 2000; 23(8): 1043-51.
11. Nguyễn Thị Phương Mai, Nguyễn Lan Hoa, Đào Thị Minh An. Thích ứng bộ câu hỏi thói quen ngủ phiên bản Tiếng Việt ở trẻ em mắc rối loạn tăng động giảm chú ý. Tạp Chí Nghiên cứu Y học. 2025; 191(6), 492-500. https://doi.org/10.52852/tcncyh.v191i6.3506.
12. Larson AM, Ryther RCC, Jennesson M, et al. Impact of pediatric epilepsy on sleep patterns and behaviors in children and parents. Epilepsia. 2012; 53(7): 1162-1169. doi:10.1111/j.1528-1167.2012.03515.