Mô tả tình trạng ra máu sau hút thai đến 12 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Phạm Duy Duẩn, Đinh Huệ Quyên, Nguyễn Ngọc Phương, Hà Duy Tiến

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 380 phụ nữ hút thai ở tuổi thai tới 12 tuần. Kết quả nghiên cứu cho thấy tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 32,32 ± 6,95 (18 - 53 tuổi). Tỷ lệ thành công của hút thai đến 12 tuần đạt 98,9%, biến chứng trong hút thai thấp (0,8%). Phần lớn phụ nữ ra máu dưới 7 ngày và lượng máu mất ít. Tỷ lệ tuân thủ thuốc nội tiết sau hút cao, chiếm 72,9%. Có mối liên quan giữa tuân thủ dùng thuốc nội tiết sau hút và tình trạng ra máu sau hút thai, khả năng ra máu trên 7 ngày cao hơn ở nhóm quên thuốc. Kỹ thuật hút thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương đạt tỷ lệ thành công cao với tỷ lệ biến chứng thấp; không tuân thủ hoặc quên thuốc làm tăng nguy cơ ra máu kéo dài. Tăng cường các biện pháp nhằm nâng cao tuân thủ sử dụng thuốc tránh thai nội tiết sau thủ thuật, qua đó góp phần giảm nguy cơ ra máu kéo dài sau hút thai.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Sedgh G, Singh S, Henshaw SK, et al. Legal abortion worldwide in 2008: levels and recent trends. International perspectives on sexual and reproductive health. Jun 2011;37(2):84-94. doi:10.1363/3708411
2. Henshaw SK, Singh S, Haas T. The incidence of abortion worldwide. International family planning perspectives and digest. Jan 1999;25(Suppl):S30-8.
3. Review WP. Abortion Rates by Country 2026. 2026. https://worldpopulationreview.com/country-rankings/abortion-rates-by-country
4. Trần TTC. Báo cáo tai biến nạo hút thai. 2002.
5. Bridwell RE, Long B, Montrief T, et al. Post-abortion complications: a narrative review for emergency clinicians. Western Journal of Emergency Medicine. 2022;23(6):919.
6. Đinh XT. Nghiên cứu kết quả phá thai nội khoa và ngoại khoa đến hết 7 tuần tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong năm 2018. Luận văn Thạc sỹ y học. Đại học Y Hà Nội; 2018.
7. Higham JM, O’Brien PM, Shaw RW. Assessment of menstrual blood loss using a pictorial chart. British journal of obstetrics and gynaecology. Aug 1990;97(8):734-9. doi:10.1111/j.1471-0528.1990.tb16249.x
8. Đỗ TN, Trịnh Tho. Nguyên nhân phá thai và các yếu tố liên quan của thai phụ đến Trung tâm kiểm soát bệnh tật Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Tạp chí Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. 2022;26(2):287-296.
9. Rosnani R, Pradipta RO, Wiratama BS, et al. Pregnancy Termination Among Women of Reproductive Age: Evidence from the Indonesian Demographic and Health Survey. International Journal of Environmental Research and Public Health. 2025;22(4):564.
10. Wake T, Tadesse T, Tesfaye J, et al. Determinants of Repeated Induced Abortion among Women of Reproductive Age Seeking Post-Abortion Care in Addis Ababa, Ethiopia, 2022: Unmatched Case Control Study. Journal of Midwifery and Reproductive Health. 2026;14(1):5164-5173.
11. Finer LB, Frohwirth LF, Dauphinee LA, et al. Reasons U.S. women have abortions: quantitative and qualitative perspectives. Perspectives on sexual and reproductive health. Sep 2005;37(3):110-8. doi:10.1363/psrh.37.110.05
12. Bankole A, Singh S, Haas T. Reasons why women have induced abortions: evidence from 27 countries. Int Fam Plan Perspect. 1998;24(3):117-127 & 152. doi:doi:10.2307/3038208.
13. Upadhyay UD, Johns NE, Barron R, et al. Abortion-related emergency department visits in the United States: an analysis of a national emergency department sample. BMC medicine. 2018;16(1):88.
14. Chan Y, Ho P, Ma H. Blood loss in termination of early pregnancy by vacuum aspiration and by combination of mifepristone and gemeprost. Contraception. 1993;47(1):85-95.
15. Geneve WHO. Post-abortion Clinical Practice Handbook for Safe Abortion. 2014.