Nghiên cứu mối liên quan giữa Helicobacter pylori mang gen vacA và một số hình thái tổn thương trên nội soi ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn tính
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 70 bệnh nhân nội soi tiêu hoá trên chẩn đoán viêm dạ dày mạn tính có nhiễm H. pylori tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 01/2024 đến tháng 2/2025. Kết quả: Về đặc điểm chung, nữ giới chiếm đa số 58,6%, tuổi trung bình là 39,6 ± 12,3, tiền sử hút thuốc lá và sử dụng uống rượu khá thấp, lần lượt là 14,3% và 17,1%, tỷ lệ bệnh nhân có BMI ≥ 23 là 62,9%. Đau vùng thượng vị chiếm 68,6% trường hợp nghiên cứu. Nội soi tiêu hoá trên ghi nhận viêm xung huyết chiếm tỷ lệ cao nhất (70%), tập trung chủ yếu ở hang vị. Tỷ lệ viêm thực quản trào ngược (GERD) tương đối cao (57,1%). Tỷ lệ vacA s1 chiếm ưu thế (100%), trong đó vacA m1 chiếm 42,9% và vacA m2 chiếm 57,1%. Gen vacA s1m1 và BMI ≥ 23 có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng viêm trợt lồi và BMI ≥ 23 là yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc viêm thực quản trào ngược có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Helicobacter pylori, vacA, viêm dạ dày mạn tính, viêm thực quản trào ngược
Tài liệu tham khảo
2. Zhang J, Wang W, Yan S, et al. CagA and VacA inhibit gastric mucosal epithelial cell autophagy and promote the progression of gastric precancerous lesions. Zhong Nan Da Xue Xue Bao Yi Xue Ban. 2022;47(7):942-951.
3. Kabamba ET, Vo PT, Yamaoka Y. Genetic populations and virulence factors of Helicobacter pylori. Infect Genet Evol. 2018;60:109-116.
4. El Khadir M, Zahir SO, Boukhris SA, et al. Genotypic diversity of the Helicobacter pylori vacA c region and its correlation with gastric disease outcomes. J Med Microbiol. 2025;74(3):001969.
5. Tran Thi Huyen Trang, Tran Thanh Binh, Yamaoka Y. Relationship between vacA Types and Development of Gastroduodenal Diseases. Toxins. 2016;8(6):182.
6. Andrew A, Wyatt JI, Dixon MF. Observer variation in the assessment of chronic gastritis according to the Sydney system. Histopathology. 1994;25(4):317-322.
7. Dixon MF, Genta RM, Yardley JH, et al. Classification and grading of gastritis: the updated Sydney system. Am J Surg Pathol. 1996;20(10):1161-1181.
8. Nguyễn Thị Mai Ngân, Hà Thị Minh Thi. Nghiên cứu tỷ lệ mang gene cagA và kiểu gene vacA của vi khuẩn Helicobacter pylori ở bệnh nhân bệnh lý dạ dày-tá tràng. Tạp chí Y Dược học - Trường Đại học Y Dược Huế. 2022;12(1):75-81.
9. Sami SS, Ragunath K. The Los Angeles classification of gastroesophageal reflux disease. Video Journal and Encyclopedia of GI Endoscopy. 2013;1(1):103-104.
10. Nguyễn Hồng Thanh, Âu Nhật Huy, Trần Thị Mai Thảo, và cs. Đặc điểm các yếu tố độc lực cagA, vacA của vi khuẩn Helicobacter pylori và tính đa hình của enzym CYP2C19 trên bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori chưa từng điều trị. Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung ương Huế. 2024;16(7):59-66.
11. Nguyễn Thị Phi Loan, Huỳnh Hiếu Tâm. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tổn thương qua nội soi ở bệnh nhân viêm loét dạ dày–tá tràng có Helicobacter pylori dương tính. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;551(3):36-40.
12. Unakal C, Blake LW, Farfan G, et al. Helicobacter pylori vacA genes associated with gastric diseases in Trinidad and Tobago. IJID Reg. 2024;14:100498.
13. Hồ Phương Thúy, Trần Ngọc Đức, Ngô Quang Chiến, và cs. Một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống của người bệnh trào ngược dạ dày - thực quản tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang năm 2023. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng. 2024;7(3):30-43.
14. Yucel O. Interactions between Helicobacter pylori and gastroesophageal reflux disease. Esophagus. 2019;16(1):52-62.
15. Liu J, Yu JP. Treatment of verrucous gastritis with Helicobacter pylori infection: an analysis of 112 cases. World Chin J Dig. 2007;15(23):2538.
16. Tsuji N, Umehara Y, Takenaka M, et al. Verrucous antral gastritis in relation to Helicobacter pylori infection, nutrition, and gastric atrophy. Gastroenterol Rep (Oxf). 2019;8(4):293-298.