Đặc điểm khớp cắn trên hệ thống T-Scan Novus ở nhóm sinh viên có dấu hiệu nghiến răng

Đinh Quang Chiến, Chử Tiến Mạnh, Nguyễn Thị Châu, Phạm Thùy Linh, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Vũ Thị Quỳnh Hà, Hoàng Thị Thu Trang, Tạ Thị Tươi, Đinh Thị Minh Thúy, Nguyễn Ngọc Anh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 45 sinh viên lớp Y2RHM và Y3RHM tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt – Trường Đại học Y Hà Nội từ tháng 12/2023 đến tháng 01/2024 nhằm mô tả đặc điểm khớp cắn ở nhóm có dấu hiệu nghiến răng bằng hệ thống T-Scan Novus. Tỷ lệ sinh viên nam chiếm 42,2% và nữ chiếm 57,8%. Ở nhóm nghiến răng khi thức, hình thức siết chặt răng chiếm 68,4%; ở nhóm nghiến răng khi ngủ, cọ xát răng chiếm 96,0% và siết chặt răng chiếm 4,0%. Tại vị trí lồng múi tối đa, lực cắn phân bố chủ yếu ở vùng răng sau, trong đó trung vị lực cắn vùng răng hàm lớn hàm dưới và hàm trên lần lượt đạt 37,75% và 34,15%, trong khi vùng răng trước có giá trị thấp nhất. Răng hàm lớn thứ hai là răng được ghi nhận chịu lực cắn mạnh nhất ở tỷ lệ cao nhất (60,0% số trường hợp), tiếp theo là răng hàm lớn thứ nhất (35,56%) và răng hàm lớn thứ ba (4,44%). Thời gian ăn khớp trung bình là 0,93 ± 0,34 giây và thời gian nhả khớp trung bình là 0,78 giây. Kết quả cho thấy hệ thống T-Scan Novus cung cấp các thông số định lượng về phân bố lực cắn và thời gian tiếp xúc khớp cắn ở nhóm sinh viên có dấu hiệu nghiến răng. Các kết quả này mang tính mô tả ban đầu, góp phần cung cấp thêm dữ liệu về đặc điểm tiếp xúc khớp cắn ở nhóm đối tượng này.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Shetty S, Pitti V, Satish Babu CL, Surendra Kumar GP, Deepthi BC. Bruxism: a literature review. J Indian Prosthodont Soc. 2010;10(3):141-148. doi:10.1007/s13191-011-0041-5
2. Manfredini D, Winocur E, Guarda-Nardini L, Paesani D, Lobbezoo F. Epidemiology of bruxism in adults: a systematic review of the literature. J Orofac Pain. 2013;27(2):99-110. doi:10.11607/jop.921
3. Lê Mỹ Linh, Võ Trương Như Ngọc, Lê Hưng. Nghiến răng và mối liên quan với áp lực học tập của sinh viên Đại học Y Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2020;130(6):85-92.
4. Northcutt D. Perfecting dental occlusion using computerized analysis—T-Scan. The Dawson Academy. Published March 2, 2023. Accessed November 1, 2023. https://thedawsonacademy.com/perfecting-dental-occlusion-using-computerized-analysis/
5. Qadeer S, Kerstein R, Kim RJY, Huh JB, Shin SW. Relationship between articulation paper mark size and percentage of force measured with computerized occlusal analysis. J Adv Prosthodont. 2012;4(1):7-12. doi:10.4047/jap.2012.4.1.7
6. Vlăduțu D, Ionescu M, Noveri L, et al. Aspects of dental occlusion assessed with the T-Scan system among a group of Romanian dental students in a cross-sectional study. Int J Environ Res Public Health. 2023;20(6):4877. doi:10.3390/ijerph20064877
7. Paesani DA, Lobbezoo F, Gelos C, Guarda-Nardini L, Ahlberg J, Manfredini D. Correlation between self-reported and clinically based diagnoses of bruxism in temporomandibular disorders patients. J Oral Rehabil. 2013;40(11):803-809.
8. A health technology assessment report on the utility of digital occlusal analyzer system T-Scan in temporomandibular disorders. ResearchGate. Accessed May 24, 2024. https://www.researchgate.net/publication/242360361_A_Health_Technology_Assessment_Report_on_the_Utility_of_Digital_Occlusal_Analyzer_System_T-ScanR_in_Temporomandibular_Disorders
9. Hoàng Tử Hùng. Cắn Khớp Học. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2005.
10. Nguyễn Thị Bích Chiêu. Nghiên cứu thăm dò tiếp xúc cắn khớp ở lồng múi tối đa và trong các vận động trượt của hàm dưới. Tập san Hình thái học. 2002;12(2):103-110.
11. Kerstein RB, Thumati P, Padmaja S. Force finishing and centering to balance a removable complete denture prosthesis using the T-Scan III computerized occlusal analysis system. J Indian Prosthodont Soc. 2013;13(3):184-188. doi:10.1007/s13191-013-0287-1
12. Raja HZ, Ahmed N, Khan M, et al. Diagnosis of Bruxism in Adults: A Systematic Review. J Coll Physicians Surg Pak. 2024;34(10):1221-1228. doi:10.29271/jcpsp.2024.10.1221.