Thực trạng bệnh sâu răng sữa ở trẻ em 2 - 5 tuổi tại hệ thống Trường Mầm non Lý Thái Tổ Hà Nội năm 2024 - 2025

Hoàng Thu Trang, Bùi Thị Hồng Hạnh, Đỗ Hải Long, Dương Đức Long, Trần Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Thu Hương, Lương Minh Hằng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Sâu răng sữa là vấn đề sức khỏe phổ biến toàn cầu, nếu không điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng xấu đến chức năng nhai và sự phát triển toàn diện của trẻ em. Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm đánh giá thực trạng và các yếu tố nhân khẩu học đến sâu răng ở trẻ 2 – 5 tuổi tại Trường Mầm non Lý Thái Tổ, Hà Nội, năm học 2024 – 2025. Kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ mắc sâu răng sữa ở mức cao (63,8%) với chỉ số dmft và dmfs trung bình lần lượt là 3,39 ± 4,20 và 4,36 ± 6,03 (p < 0,05), có xu hướng tăng dần theo độ tuổi, đặc biệt tỷ lệ mắc cao hơn ở nhóm vệ sinh trung bình và kém. Về mức độ tổn thương theo ICCMS™, giai đoạn sớm (ICDAS 1–2) gặp nhiều nhất ở trẻ 4 tuổi (31,8%), trong khi giai đoạn tiến triển (ICDAS ≥ 3) chủ yếu ở trẻ 5 tuổi (51,4%). Tỷ lệ sâu răng cao và tăng theo tuổi phản ánh tính tích lũy của bệnh. Ngoài ra, việc kết hợp ICCMS™ với dmft/dmfs giúp đánh giá toàn diện để kịp thời dự phòng và can thiệp sớm cho trẻ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Organization WH. Ending childhood dental caries: WHO implementation manual. World Health Organization; 2020. Available at: “https://iris.who.int/handle/10665/330643”.
2. Sheiham A. Dental caries affects body weight, growth and quality of life in pre-school children. British dental journal. 2006;201(10):625-626. doi:https://doi.org/10.10 38/sj.bdj.4814259
3. Nguyễn Thị Hồng Minh, Trịnh Đình Hải, và cs. Tình trạng sâu răng sữa ở trẻ em Việt Nam năm 2019. Tạp chí Y học dự phòng. 2020;30(1):123-129. doi:https://doi.org/10.51403/0868-2836/2020/306
4. Dentistry AAoP. Policy on Early Childhood Caries: Consequences and Preventive Strategies. 2021. Available at: “https://www.aapd.org/globalassets/media/policiesguidelines/p_eccconsequences.
pdf”.
5. Benigeri M, Payette M, Brodeur JM. Comparison between the DMF indices and two alternative composite indicators of dental health. Community Dent Oral Epidemiol. Oct 1998;26(5):303-9. doi:10.1111/j.1600-0528.1998.tb01965.x
6. Pitts NB, Ekstrand KR, Foundation I. International Caries Detection and Assessment System (ICDAS) and its International Caries Classification and Management System (ICCMS)–methods for staging of the caries process and enabling dentists to manage caries. Community dentistry and oral epidemiology. 2013;41(1):e41-e52. doi:https://doi.org/10.1111/cdoe.12025
7. Lương Minh Hằng, Nguyễn Tiến Dũng, Lê Vân Anh, và cs. Thực trạng bệnh răng miệng của học sinh tại hệ thống trường mầm non Olympia năm 2022 - 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 06/05 2024;539. doi:10.51298/vmj.v539i1.9695
8. Dye BA, Thornton-Evans G, Li X, et al. Dental caries and sealant prevalence in children and adolescents in the United States. 2011-2012. 2015; Available at:
https://www.cdc.gov/nchs/products/databriefs/db191.htm
9. Chaffee BW, Feldens CA, Vítolo MR. Association of long-duration breastfeeding and dental caries estimated with marginal structural models. Annals of Epidemiology. 2014;24(6):448-454. doi:10.1016/j.annepidem. 2014.01.013