Kết quả phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn trong điều trị ung thư dương vật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu thực hiện trên 65 bệnh nhân ung thư dương vật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ năm 2017 đến 2025 nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 52,3 ± 11,5 (tuổi) với đa số ở giai đoạn pT1 (58,5%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 155,7 ± 55,0 (phút). Kỹ thuật nội soi nạo hạch bẹn đảm bảo tính triệt để ung thư học với số hạch nạo được trung bình là 8,4 hạch bên phải và 8,0 hạch bên trái, duy trì số lượng hạch nạo vét ở mức tương đương với các báo cáo phẫu thuật mở trong y văn. Ưu điểm của phẫu thuật này là giảm thiểu biến chứng vạt da với tỉ lệ nhiễm trùng và hoại tử da là 0%, trong khi tỉ lệ tụ dịch là 10,8%. Kết quả theo dõi xa cho thấy tỉ lệ sống còn đặc hiệu do ung thư đạt 95,3% và sống còn toàn bộ đạt 93,9%. Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn là kỹ thuật an toàn, hiệu quả, giúp giảm thiểu biến chứng trong khi vẫn đảm bảo kết quả ung thư học.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
phẫu thuật nội soi nạo hạch bẹn, ung thư dương vật, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tài liệu tham khảo
2. Ma Y, Hao J, Yin H, et al. A laparoscopic radical inguinal lymphadenectomy approach partly preserving great saphenous vein branches can benefit for patients with penile carcinoma. BMC Surg. 2022;22(1):138. doi:10.1186/s12893-022-01582-3
3. Correa AF. Technical management of inguinal lymph-nodes in penile cancer: open versus minimal invasive. Transl Androl Urol. 2021;10(5):2264-2271. doi:10.21037/tau.2020.04.02
4. Falcone M, Gül M, Peretti F, et al. Inguinal Lymphadenectomy for Penile Cancer: An Interim Report from a Trial Comparing Open Versus Videoendoscopic Surgery Using a Within-patient Design. Eur Urol Open Sci. 2024;63:31-37. doi:10.1016/j.euros.2024.02.007
5. Tobias-Machado M, Ornellas AA, Hidaka AK, et al. Long-term oncological and surgical outcomes after Video Endoscopic Inguinal Lymphadenectomy (VEIL) in patients with penile cancer. Int Braz J Urol. 2023;49(5):580-589. doi:10.1590/S1677-5538.IBJU.2023.0065
6. European Association of Urology. EAU-ASCO Guidelines on Penile Cancer. European Association of Urology; 2025. https://uroweb.org/guidelines/penile-cancer.
7. Sharma P, Zargar H, Spiess PE. Surgical Advances in Inguinal Lymph Node Dissection: Optimizing Treatment Outcomes. Urol Clin North Am. 2016;43(4):457-468. doi:10.1016/j.ucl.2016.06.007
8. Alqudrah F, Passarelli R, Sykes J, Islam R, Chua K, Ghodoussipour S. Video-endoscopic inguinal lymphadenectomy (VEIL) oncological and surgical benefits compared to open inguinal lymph node dissection (ILND). J Mens Health. 2024;20(7):20-25. doi:10.22514/jomh.2024.106
9. Trần Đoàn Thiên Quốc, Đặng Quang Tuấn, Nguyễn Công Minh, Mai Bá Tiến Dũng. Đánh giá kết quả nạo hạch bẹn nội soi trong ung thư dương vật ở 14 trường hợp đầu tiên tại Bệnh viện Bình Dân. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2024; 65 (CĐ 4- Hội Y học giới tính Việt Nam). doi: 10.52163/yhc.v65iCD4.1183