Kết quả sớm vét hạch mạc treo tràng dưới tận gốc bảo tồn động mạch đại tràng trái trong ung thư trực tràng cao
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả 140 người bệnh ung thư trực tràng cao được phẫu thuật vét hạch mạc treo tràng dưới tận gốc bảo tồn động mạch đại tràng trái tại Bệnh viện K (07/2017 - 12/2025) nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả ung thư học sớm. Đối tượng có tuổi trung bình 62,4 ± 11,0; nam giới chiếm 52,1%. Trước điều trị, tỷ lệ u cT3-4 là 87,9%, cN dương tính là 66,4%, giai đoạn III chiếm 66,4% và có 31,4% người bệnh nhận điều trị tân bổ trợ. Về phẫu thuật, thời gian mổ trung bình là 110,5 ± 19,2 phút, thời gian nằm viện 7,43 ± 0,83 ngày. Tỷ lệ biến chứng 30 ngày sau mổ chỉ 2,1%, không có trường hợp nào bị rò miệng nối, mổ lại hay tử vong. Số hạch trung bình vét được là 14,80 ± 5,83 (nhóm mổ bước một cao hơn đáng kể, p = 0,0496), tỷ lệ pN dương tính 35,7% và CRM dương tính 0,7%. Ở nhóm tân bổ trợ, tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn mô bệnh học (pCR) đạt 20,5% và giảm giai đoạn TNM đạt 72,7%. Nghiên cứu cho thấy phẫu thuật này có tính an toàn cao, đảm bảo chất lượng nạo vét hạch và đánh giá tốt đáp ứng mô bệnh học.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Ung thư trực tràng cao, mạc treo tràng dưới, động mạch đại tràng trái, vét hạch trung tâm, kết quả phẫu thuật sớm, đáp ứng mô bệnh học
Tài liệu tham khảo
2. Benson AB, Venook AP, Adam M, et al. NCCN guidelines insights: rectal cancer, version 3.2024. J Natl Compr Canc Netw. 2024; 22(6): 366-375. doi:10.6004/jnccn.2024.0041.
3. Benson AB, Venook AP, Al-Hawary MM, et al. Rectal cancer, version 6.2020, NCCN clinical practice guidelines in oncology. J Natl Compr Canc Netw. 2020; 18(7): 806-815. doi:10.6004/jnccn.2020.0032.
4. You YN, Hardiman KM, Bafford A, et al. The American Society of Colon and Rectal Surgeons clinical practice guidelines for the management of rectal cancer. Dis Colon Rectum. 2020; 63(9): 1191-1222. doi:10.1097/DCR.0000000000001762.
5. Kinugasa Y, Uehara K, et al. Japanese Society for Cancer of the Colon and Rectum (JSCCR) guidelines 2024 for the treatment of colorectal cancer. Int J Clin Oncol. Published online 2025. doi:10.1007/s10147-025-02899-8.
6. Fan YC, Ning FL, Zhang CD, Dai DQ. Preservation versus non-preservation of left colic artery in sigmoid and rectal cancer surgery: a meta-analysis. Int J Surg. 2018; 52: 269-277. doi:10.1016/j.ijsu.2018.02.054.
7. Hajibandeh S, Hajibandeh S, Maw A. Meta-analysis and trial sequential analysis of randomized controlled trials comparing high and low ligation of the inferior mesenteric artery in rectal cancer surgery. Dis Colon Rectum. 2020; 63(7): 988-999. doi:10.1097/DCR.0000000000001693.
8. Yin TC, Chen YC, Su WC, et al. Low ligation plus high dissection versus high ligation of the inferior mesenteric artery in sigmoid colon and rectal cancer surgery: a meta-analysis. Front Oncol. 2021; 11: 774782. doi:10.3389/fonc.2021.774782.
9. Huang X, Xiao Z, Huang Z, et al. Laparoscopic D3 lymph node dissection with left colic artery and first sigmoid artery preservation in rectal cancer. World J Surg Oncol. 2023; 21(1): 77. doi:10.1186/s12957-023-02964-4.
10. Quách Văn Kiên. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt trong ung thư trực tràng giữa và dưới. Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Y Hà Nội; 2019.
11. Lykke J, Jess P, Roikjaer O, Danish Colorectal Cancer Group. A minimum yield of twelve lymph nodes in rectal cancer remains valid in the era of neo-adjuvant treatment: results from a national cohort study. Int J Colorectal Dis. 2015; 30(3): 347-351. doi:10.1007/s00384-015-2145-6.
12. Yu L, Wang L, Tan Y, et al. Accuracy of magnetic resonance imaging in staging rectal cancer with multidisciplinary team: a single-center experience. J Cancer. 2019; 10(26): 6594-6598. doi:10.7150/jca.32685.
13. Martin ST, Heneghan HM, Winter DC. Systematic review and meta-analysis of outcomes following pathological complete response to neoadjuvant chemoradiotherapy for rectal cancer. Br J Surg. 2012; 99(7): 918-928. doi:10.1002/bjs.8702.