Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả bước đầu của phương pháp phẫu thuật cắt tuyến ức nội soi một lỗ dưới mũi ức điều trị nhược cơ tại Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2023 - 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu trên 51 bệnh nhân nhược cơ được phẫu thuật cắt tuyến ức nội soi một lỗ qua đường dưới mũi ức tại Khoa Phẫu thuật Lồng ngực, Bệnh viện Bạch Mai giai đoạn 2023 – 2025 nhằm đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả bước đầu của phương pháp. Tuổi trung bình bệnh nhân là 46,45 ± 15,21; nữ giới chiếm 70,59%. Triệu chứng thường gặp nhất là sụp mi (78,43%), tiếp theo là yếu cơ, mệt mỏi (33,33%) và nuốt khó (23,53%). Tất cả bệnh nhân được điều trị nội khoa ổn định trước mổ, chủ yếu ở giai đoạn I–II theo Osserman. Hình ảnh học cho thấy đa số tổn thương khối u có ranh giới rõ, ngấm thuốc và đồng nhất. Giải phẫu bệnh ghi nhận u tuyến ức chiếm 72,55%, quá sản tuyến ức chiếm 27,45%. Thời gian phẫu thuật trung bình 107,15 ± 22,78 phút, không có trường hợp chuyển mổ mở. Thời gian nằm viện sau mổ trung bình 4,90 ± 3,98 ngày, tỷ lệ biến chứng thấp. Phương pháp cắt tuyến ức nội soi một lỗ dưới mũi ức cho thấy tính an toàn, ít xâm lấn và khả thi trong điều trị nhược cơ.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Nhược cơ, cắt tuyến ức, nội soi một lỗ, đường dưới mũi ức, phẫu thuật lồng ngực
Tài liệu tham khảo
2. Aljaafari D, Ishaque N. Thymectomy in Myasthenia Gravis: A Narrative Review. Saudi J Med Med Sci. 2022;10(2):97-104. doi:10.4103/sjmms.sjmms_80_22
3. Suda T, Ishizawa H, Nagano H, et al. Early outcomes in 147 consecutive cases of subxiphoid single-port thymectomy and evaluation of learning curves. Eur J Cardio-Thorac Surg Off J Eur Assoc Cardio-Thorac Surg. 2020;58(Suppl_1):i44-i49. doi:10.1093/ejcts/ezaa183
4. Chen H, Xu B, Zhang Q, Chen P, Cai M, Yao J. Anterior mediastinal tumor surgery applying single-port thoracoscopy using the subxiphoid approach. Turk J Thorac Cardiovasc Surg. 2023;31(2):239-248. doi:10.5606/tgkdc.dergisi.2023.23455
5. Kido T, Hazama K, Inoue Y, Tanaka Y, Takao T. Resection of anterior mediastinal masses through an infrasternal approach. Ann Thorac Surg. 1999;67(1):263-265. doi:10.1016/S0003-4975(98)01210-7
6. Salari N, Fatahi B, Bartina Y, et al. Global prevalence of myasthenia gravis and the effectiveness of common drugs in its treatment: a systematic review and meta-analysis. J Transl Med. 2021;19:516. doi:10.1186/s12967-021-03185-7
7. Đinh Thị Lợi, Nguyễn Văn Tuân, Nguyễn Anh Tuấn. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh nhược cơ sau phẫu thuật cắt tuyến ức. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;533(2). doi:10.51298/vmj.v533i2.7933
8. Dresser L, Wlodarski R, Rezania K, Soliven B. Myasthenia Gravis: Epidemiology, Pathophysiology and Clinical Manifestations. J Clin Med. 2021;10(11):11. doi:10.3390/jcm10112235
9. Jeong YJ, Lee KS, Kim J, Shim YM, Han J, Kwon OJ. Does CT of Thymic Epithelial Tumors Enable Us to Differentiate Histologic Subtypes and Predict Prognosis? Am J Roentgenol. 2004;183(2):283-289. doi:10.2214/ajr.183.2.1830283
10. Tomiyama N, Johkoh T, Mihara N, et al. Using the World Health Organization Classification of Thymic Epithelial Neoplasms to Describe CT Findings. Am J Roentgenol. 2002;179(4):881-886. doi:10.2214/ajr.179.4.1790881
11. Sikorski PM, Kaminski HJ, Kusner LL. Thymic hyperplasia in myasthenia gravis: a narrative review. Mediastinum. 2025;9:17. doi:10.21037/med-25-12
12. Masaoka A. Staging System of Thymoma. J Thorac Oncol. 2010;5(10):S304-S312. doi:10.1097/JTO.0b01 3e3181f20c05
13. 1Nawojowska A, Mendes S, Cabral D, et al. Results Of Minimally Invasive Vats Thymectomy In Miastenia Gravis Patients Compared With More Invasive Approaches - 10-Year Experience In A Single Center. Port J Card Thorac Vasc Surg. 2024;31(1):23-28. doi:10.48729/pjctvs.345
14. Huang Y, Su L, Zhang Y, Guo J, Wang C. Risk Factors for Postoperative Myasthenic Crisis After Thymectomy in Patients With Myasthenia Gravis. J Surg Res. 2021;262:1-5. doi:10.1016/j.jss.2020.12.048