Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh chấn thương sọ não tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 70 người bệnh chấn thương sọ não có chỉ định phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025 nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng sau phẫu thuật của người bệnh chấn thương sọ não. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ người bệnh thiếu năng lượng trường diễn theo BMI (Body Mass Index) sau phẫu thuật ngày thứ nhất và ngày thứ bảy lần lượt là 7,1% và 12,9%. Đánh giá bằng công cụ GLIM- Global Leadership Initiative on Malnutrition, tỷ lệ người bệnh suy dinh dưỡng (SDD) sau phẫu thuật ngày thứ nhất và ngày thứ bảy lần lượt là 7,1% và 17,1%. Sau phẫu thuật 7 ngày, cân nặng trung bình giảm từ 58,8 ± 7,8 kg xuống 57,7 ± 7,7 kg. Kết luận: Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở người bệnh chấn thương sọ não tăng trong tuần đầu sau phẫu thuật. Việc đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng định kỳ trong giai đoạn hậu phẫu là cần thiết nhằm phát hiện sớm và can thiệp kịp thời các trường hợp suy dinh dưỡng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tình trạng dinh dưỡng, chấn thương sọ não, Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Tài liệu tham khảo
2. WHO. Global status report on road safety 2023. Accessed May 7, 2026. https://www.who.int/publications/i/item/9789240086517
3. Institute of Medicine (US) Committee on Nutrition, Trauma, and the Brain. Nutrition and Traumatic Brain Injury: Improving Acute and Subacute Health Outcomes in Military Personnel. (Erdman J, Oria M, Pillsbury L, eds.). National Academies Press (US); 2011. Accessed July 22, 2025. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK209314/
4. Shestopalov AE, Yakovleva AV, Yadgarov MY, Sergeev IV, Kuzovlev AN. Prevalence and Impact of Malnutrition Risk on Outcomes in Critically Ill Patients with Traumatic Brain Injury and Stroke: A Retrospective Cohort Study Using Electronic Health Records. Nutrients. 2024;16(15). doi:10.3390/nu16152396
5. Wang X, Dong Y, Han X, Qi XQ, Huang CG, Hou LJ. Nutritional Support for Patients Sustaining Traumatic Brain Injury: A Systematic Review and Meta-Analysis of Prospective Studies. PLOS ONE. 2013;8(3):e58838. doi:10.1371/journal.pone.0058838
6. Hoàng Văn Minh. Pháp nghiên cứu khoa học y học : Thống kê ứng dụng và phân tích số liệu. Nhà xuất bản Y học; 2014.
7. Nguyễn Thị Lan Hương, Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Trọng Hưng. Tình trạng dinh dưỡng người bệnh trước và sau mổ chấn thương sọ não tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2017 và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Y học dự phòng. 2020;30(7):7. doi:10.51403/0868-2836/2020/162
8. Obesity: preventing and managing the global epidemic. Report of a WHO consultation. World Health Organ Tech Rep Ser. 2000;894:i-xii, 1-253.
9. Jensen GL, Cederholm T, Correia MITD, et al. GLIM consensus approach to diagnosis of malnutrition: A 5-year update. JPEN J Parenter Enteral Nutr. 2025;49(4):414-427. doi:10.1002/jpen.2756
10. Đào Thị Yến Phi. Dinh dưỡng học. Nhà xuất bản Y học; 2023.
11. Thể thao Y tế. Quyết định 2598/QĐ-BYT 2025 tài liệu chuyên môn quy trình kỹ thuật Dinh dưỡng lâm sàng. THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. December 29, 2025. Accessed May 29, 2026. https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-2598-QD-BYT-2025-tai-lieu-chuyen-mon-quy-trinh-ky-thuat-Dinh-duong-lam-sang-669627.aspx
12. A Knee Height Equation for Estimating Height of Vietnamese Adults. Accessed May 28, 2026. https://library.spmph.edu.vn/TraCuuTaiLieuSo2XemChiTiet.aspx?Id=607
13. Şimşek T, Şimşek HU, Cantürk NZ. Response to trauma and metabolic changes: posttraumatic metabolism. Turk J Surgery Ulusal Cerrahi Derg. 2014;30(3):153-159. doi:10.5152/UCD.2014.2653
14. Kurtz P, Rocha EEM. Nutrition Therapy, Glucose Control, and Brain Metabolism in Traumatic Brain Injury: A Multimodal Monitoring Approach. Front Neurosci. 2020;14:190. doi:10.3389/fnins.2020.00190
15. Dijkink S, Meier K, Krijnen P, Yeh DD, Velmahos GC, Schipper IB. Malnutrition and its effects in severely injured trauma patients. Eur J Trauma Emerg Surg. 2020;46(5):993-1004. doi:10.1007/s00068-020-01304-5
16. Yin L, Cheng N, Chen P, et al. Association of Malnutrition, as Defined by the PG-SGA, ESPEN 2015, and GLIM Criteria, With Complications in Esophageal Cancer Patients After Esophagectomy. Front Nutr. 2021;8:632546. doi:10.3389/fnut.2021.632546