Giá trị tiên lượng của thang điểm CRS trong dự đoán kết quả liệu pháp oxy ở trẻ viêm tiểu phế quản có suy hô hấp
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá giá trị thang điểm Clinical Respiratory Score (CRS) trong phân loại mức độ nặng và dự đoán kết quả liệu pháp oxy ở trẻ viêm tiểu phế quản có suy hô hấp. Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 87 trẻ ≤ 24 tháng tuổi, điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Nông Nghiệp từ tháng 7/2025 đến tháng 4/2026. Điểm CRS được đánh giá khi bắt đầu thở oxy (CRS1) và sau 1 giờ (CRS2). Giá trị tiên lượng được xác định bằng đường cong ROC. Tuổi trung vị 10 tháng (IQR: 4 - 16 tháng), tỷ lệ nam/nữ = 1,3/1. Điểm CRS giảm có ý nghĩa sau 1 giờ điều trị (p < 0,001), với CRS1 và CRS2 cao hơn rõ rệt ở nhóm thất bại (p < 0,001). Ngưỡng CRS1 ≥ 7 dự đoán thất bại liệu pháp oxy với AUC = 0,913 (95% CI: 0,837 - 0,988), độ nhạy 100% và độ đặc hiệu 73,4%. Thang điểm CRS có giá trị tham khảo trong phân loại mức độ nặng và tiên lượng kết quả điều trị ở trẻ viêm tiểu phế quản có suy hô hấp.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Viêm tiểu phế quản, thang điểm CRS, suy hô hấp, liệu pháp oxy, tiên lượng
Tài liệu tham khảo
2. Mansbach JM, McAdam AJ, Clark S, et al. Prospective multicenter study of the viral etiology of bronchiolitis in the emergency department. Acad Emerg Med. 2008; 15(2): 111-118. doi:10.1111/j.1553-2712.2007.00034.x.
3. Osman S, Alaa Adeen A, Hetta O, et al. Epidemiology and risk factor analysis of children with bronchiolitis admitted to the ICU at a tertiary care center in Saudi Arabia. Children (Basel). 2023; 10(4): 646. doi:10.3390/children10040646.
4. Florin TA, Plint AC, Zorc JJ. Viral bronchiolitis. Lancet. 2017; 389(10065): 211-224. doi:10.1016/S0140-6736(16)30951-5.
5. McCallum GB, Morris PS, Wilson CC, et al. Severity scoring systems: are they internally valid, reliable and predictive of oxygen use in children with acute bronchiolitis? Pediatr Pulmonol. 2013; 48(8): 797-803. doi:10.1002/ppul.22627.
6. Granda E, Urbano M, Andrés P, et al. Comparison of severity scales for acute bronchiolitis in real clinical practice. Eur J Pediatr. 2023; 182(4): 1619-1626. doi:10.1007/s00431-023-04840-5.
7. Golan-Tripto I, Goldbart A, Akel K, et al. Modified Tal Score: Validated score for prediction of bronchiolitis severity. Pediatr Pulmonol. 2018; 53(6): 796-801. doi:10.1002/ppul.24007.
8. Nayani K, Naeem R, Munir O, et al. The clinical respiratory score predicts paediatric critical care disposition in children with respiratory distress presenting to the emergency department. BMC Pediatr. 2018; 18(1): 339. doi:10.1186/s12887-018-1317-2.
9. Saelim K, Thirapaleka B, Ruangnapa K, et al. Predictors of high-flow nasal cannula failure in pediatric patients with acute respiratory distress. Clin Exp Pediatr. 2022; 65(12): 595-601. doi:10.3345/cep.2022.00241.
10. Nguyễn Thị Xuyên, Lê Thanh Hải, Lương Ngọc Khuê và cộng sự. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em. Bộ Y tế Việt Nam; 2015: 275-278.
11. World Health Organization. Oxygen Therapy for Children: A Manual for Health Workers. World Health Organization; 2016.