Mức độ kiểm soát bệnh, chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh mày đay mạn tính
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện với mục đích đánh giá mức độ kiểm soát bệnh, chất lượng cuộc sống và các yếu tố liên quan ở người bệnh mày đay mạn tính (CU), mô tả cắt ngang trên 50 người bệnh CU khám ngoại trú tại Khoa khám bệnh, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2025 đến tháng 1/2026, áp dụng các bộ câu hỏi UAS7, UCT và CU-QoL để lượng giá tình trạng bệnh. Kết quả cho thấy nữ giới chiếm 58%, nhóm tuổi 18 - 39 chiếm ưu thế (66%). Đa số người bệnh ở tình trạng không kiểm soát bệnh (96%). Miền ảnh hưởng do ngứa và rối loạn giấc ngủ là hai khía cạnh chất lượng cuộc sống bị tác động nhiều nhất, với điểm CU-QoL lần lượt là 3,39 ± 0,95 và 2,78 ± 0,97. Nghiên cứu ghi nhận mối tương quan nghịch chặt chẽ giữa mức độ kiểm soát (UCT) và suy giảm chất lượng cuộc sống (r = -0,74; p < 0,001). Do đó, CU gây gánh nặng lớn lên chất lượng cuộc sống và khó kiểm soát hoàn toàn trong thực hành lâm sàng.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Mày đay mạn tính, mức độ kiểm soát, chất lượng cuộc sống, UCT, CU-QoL
Tài liệu tham khảo
2. Sánchez-Borges M, Asero R, Ansotegui IJ, et al. Diagnosis and Treatment of Urticaria and Angioedema: A Worldwide Perspective. World Allergy Organ J. 1012;5:125-147. doi: 10.1097/WOX.0b013e3182758d6c
3. Baiardini I, Giardini A, Pasquali M, et al. Quality of life and patients’ satisfaction in chronic urticaria and respiratory allergy. Allergy. 2003;58(7):621-623. doi:10.1034/j.1398-9995.2 003.00091.x.
4. Maurer M, Costa C, Gimenez Arnau A, et al. Antihistamine-resistant chronic spontaneous urticaria remains undertreated: 2-year data from the AWARE study. Clinical & Experimental Allergy. 2020;50(10):1166-1175. doi: 10.1111/cea.13716
5. Nguyễn Thị Thu. Kết quả điều trị mày đay mạn tính bằng kháng histamin H1 liều tăng dần tại một số cơ sở y tế trên địa bàn Thành phố Vinh. Tạp chí Y học việt Nam. 2025;553(2). doi: 10.51298/vmj.v553i2.15384
6. Zuberbier T, Abdul Latiff AH, Abuzakouk M, et al. The international EAACI/GA²LEN/EuroGuiDerm/APAAACI guideline for the definition, classification, diagnosis, and management of urticaria. Allergy. 2022 Mar;77(3):734-766. doi: 10.1111/all.15090.
7. Nguyễn Duy Hải, Nguyễn Tuấn Hưng, Lê Ngọc Diệp. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng bệnh nhân mày đay mạn tính tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học cộng đồng. 2023;64(5). doi: 10.52163/yhc.v64i5.794
8. Rasool R, Masoodi KZ, Shera IA, et al. Chronic urticaria merits serum vitamin D evaluation and supplementation; a randomized case control study. World Allergy Organ J. 2015 Jun 4;8(1):15. doi: 10.1186/s40413-015-0066-z.
9. Soong W, Patil D, Rodrigues J, et al. Clinical profile, prevalence, and burden of chronic spontaneous urticaria in the United States. World Allergy Organization Journal. 2025;18(8):101081. doi:10.1016/j.waojou.2025.101081. doi:10.1016/j.waojou.202 5.101081.
10. Maurer M, Houghton K, Costa C, et al. Differences in chronic spontaneous urticaria between Europe and Central/South America: results of the multi-center real world AWARE study. World Allergy Organization Journal. 2018;11:32. doi:10.1186/s40413-018-0216-1
11. Kolkhir P, Kovalkova E, Chernov A, et al. Autoimmune Chronic Spontaneous Urticaria Detection with IgG Anti-TPO and Total IgE. J Allergy Clin Immunol Pract. 2021 Nov;9(11):4138-4146.e8. doi:10.1016/j.jaip.202 1.07.043.
12. Nguyễn Minh Hường, Nguyễn Thuỳ Linh, Nguyễn Thị Thảo Nhi, Lê Thị Hoài Thu, Nguyễn Doãn Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Thuỷ. Chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mày đay mạn tính tại Bệnh viện Da liễu Trung ương. Tạp chí Da liễu học. 2024;45(45). doi: 10.56320/tcdlhvn.45.185
13. Christ P, Sowa AS, Froy O, Lorentz A. The Circadian Clock Drives Mast Cell Functions in Allergic Reactions. Front Immunol. 2018;9. doi: 10.3389/fimmu.2018.01526.