Sự cải thiện độ nhô và độ xoay đầu mũi sau phẫu thuật tạo hình mũi bằng sụn sườn tự thân ở bệnh nhân khe hở môi một bên
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Biến dạng mũi thứ phát ở bệnh nhân khe hở môi một bên thường đặc trưng bởi tình trạng thiếu độ nhô, giảm độ xoay đầu mũi và bất cân xứng mũi. Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 20 bệnh nhân khe hở môi một bên được phẫu thuật tạo hình mũi bằng sụn sườn tự thân tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 06/2024 đến 12/2025. Ảnh chụp khuôn mặt tư thế nghiêng 90° trước mổ và sau mổ 6 tháng được phân tích bằng phần mềm ImageJ nhằm đánh giá độ nhô đầu mũi thông qua giá trị tuyệt đối độ nhô và chỉ số Goode, đồng thời đánh giá độ xoay đầu mũi qua góc mũi - môi. Kết quả cho thấy độ nhô và độ xoay đầu mũi cải thiện rõ rệt sau phẫu thuật. Phẫu thuật tạo hình mũi bằng sụn sườn tự thân giúp tăng cường nâng đỡ cấu trúc và cải thiện kết quả thẩm mỹ ở bệnh nhân khe hở môi một bên.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Khe hở môi, tạo hình biến dạng mũi thứ phát, sụn sườn tự thân, độ nhô đầu mũi, góc mũi - môi
Tài liệu tham khảo
2. Tse RW, Fisher DM. State of the art: the unilateral cleft lip and nose deformity and anatomic subunit approximation. Plast Surg (Oakv). 2024; 32(1): 138-147. doi:10.1177/22925503221109069.
3. Wong CH, Daniel RK, Lee ST. Asian cleft rhinoplasty: the open structural approach. Aesthet Surg J. 2017; 38(1): 28-37. doi:10.1093/asj/sjx197.
4. Diao JS, He L, Yu XY, et al. Secondary rhinoplasty for unilateral cleft lip nasal deformity using autologous costal cartilage and fascia grafts. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 2024; 99(3): 238-246. doi:10.1016/j.bjps.2024.09.075.
5. Prasetyo AT, Sundoro A, Kusumadiningrat VM, et al. Secondary open structural rhinoplasty with costal cartilage grafts. Maxillofac Plast Reconstr Surg. 2025; 47: 18. doi:10.1186/s40902-025-00472-x.
6. Fisher DM, Hecht JT, Marcus JR, et al. Objective measurements for grading the primary unilateral cleft lip nasal deformity. Plast Reconstr Surg. 2008; 122(3): 874-880. doi:10.1097/PRS.0b013e31818237ff.
7. Lee JH, Kim MJ, Oh TS, et al. Assessment of nostril symmetry in unilateral cleft lip nasal deformity using quantitative anthropometric analysis. J Craniomaxillofac Surg. 2013; 41(8): e248-e252. doi:10.1016/j.jcms.2013.03.005.
8. Crumley RL, Lanser M. Quantitative analysis of nasal tip projection. Laryngoscope. 1988; 98(2): 202-208. doi:10.1288/00005537-198802000-00017.
9. Elkashty SM, Taalab AA, AboShaban MS. Outcomes of open rhinoplasty for unilateral cleft patients using photogrammetric analysis: an evaluative study. Ann Maxillofac Surg. 2023; 13(1): 3-8. doi:10.4103/ams.ams_34_22.
10. An Y, Zhen Y, Ye W, et al. Three-dimensional analysis of autologous costal cartilage grafts in secondary unilateral cleft rhinoplasty. J Plast Reconstr Aesthet Surg. 2022; 74(9): 2265-2271. doi:10.1016/j.bjps.2020.12.104.
11. Tạ Trung Sơn. Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. Luận án tiến sĩ Răng Hàm Mặt. Trường Đại học Y Hà Nội; 2022.
12. Won TB, Jin HR. Complications of costal cartilage Asian rhinoplasty and their management. Facial Plast Surg. 2020; 36(5): 528-538. doi:10.1055/s-0040-1717146.