Một số yếu tố liên quan với tình trạng sâu răng sớm ở trẻ 4 tuổi tại Hà Nội

Hà Ngọc Chiều, Lê Thị Thuỳ Linh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng sâu răng sớm (ECC) ở trẻ 4 tuổi. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 296 phụ huynh và các trẻ đang học tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ có mảng bám nhiều trên răng có nguy cơ sâu răng cao gấp 4,11 lần so với trẻ không có mảng bám. Trẻ thường xuyên ăn vặt có nguy cơ sâu răng cao gấp 14,39 lần so với nhóm không ăn vặt thường xuyên và trẻ có răng với rãnh trũng sâu cũng có nguy cơ sâu răng cao gấp 4,09 lần so với trẻ không có đặc điểm này. Như vậy, thói quen ăn vặt, mảng bám và răng có rãnh trũng sâu làm tăng nguy cơ sâu răng. Nghiên cứu cũng ghi nhận mối liên quan giữa thái độ CSSKRM của phụ huynh và tình trạng sâu răng sớm nghiêm trọng của trẻ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Jain N, Dutt U, Radenkov I, Jain S. WHO’s global oral health status report 2022: Actions, discussion and implementation. Oral Dis. 2024; 30(2): 73-79. doi:10.1111/odi.14516.
2. Petersen PE. The World Oral Health Report 2003: continuous improvement of oral health in the 21st century--the approach of the WHO Global Oral Health Programme. Community Dent Oral Epidemiol. 2003; 31 Suppl 1:3-23. doi:10.1046/j.2003.com122.x.
3. Tu C, Wang G, Hu Z, Wang S, Yan Q, Liu X. Burden of oral disorders, 1990–2019: estimates from the Global Burden of Disease Study 2019. Arch Med Sci. 2023; 19(4): 930-940. doi:10.5114/aoms/165962.
4. AAoPD. Policy on Early Childhood Caries (ECC): Consequences and Preventive Strategies. PEDIATRIC DENTISTRY.90-93.
5. Thịnh QH, Vân NTT, Hùng HT. Tỷ lệ ECC và S-ECC ở trẻ mẫu giáo từ 3 tuổi tại những vùng chưa có chương trình fluor hóa nước máy: một nghiên cứu cắt ngang tại huyện bình chánh và huyện củ chi, TP.HCM. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022; 520(1B). doi:10.51298/vmj.v520i1B.3861.
6. Linh LTT, Giang LM, Phương NTT, et al. Parental Knowledge, attitudes and practices about caring for primary teeth in Vietnam. M Dent J. 2021; 41(3): 255-264.
7. Suresh BS, Ravishankar TL, Chaitra TR, Mohapatra AK, Gupta V. Mother’s knowledge about pre-school child’s oral health. Journal of Indian Society of Pedodontics and Preventive Dentistry. 2010; 28(4): 282. doi: 10.4103/0970-4388.76159.
8. Trương Mạnh Dũng, Ngô Văn Toàn. Nha khoa cộng đồng -Tập 1. Nhà xuất bản Giáo dục Việt nam; 2020; 88-106.
9. Hưng HV, Ngọc VTN, Tới CĐ. Thực trạng và hiệu quả điều trị sâu răng sớm ở trẻ 36 đến 71 tháng tại Thành phố Hà Nội. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. Published online April 1, 2021. doi:10.52389/yd ls.v16iDB4.983.
10. Pitts NB, Ismail AI, Martignon S, et al. The International Caries Classification and Management System (ICCMS™) An Example of a Caries Management Pathway. BMC Oral Health. 2015; 15(Suppl 1): S9. Doi:10.1186/1472-6831-15-S1-S9.
11. Chen J, Chen W, Lin L, Ma H, Huang F. The prevalence of dental caries and its associated factors among preschool children in Huizhou, China: a cross-sectional study. Front Oral Health. 2024; 5. doi:10.33 89/froh.2 024.14 61959.
12. Vu DA, Vu HM, Vu HM, et al. Parental knowledge and practice on childhood caries prevention in northern Vietnam. Front Public Health. 2023; 11. doi:10.3389/fpubh.2023.1254479.