Tình trạng dinh dưỡng trước và sau phẫu thuật ở người bệnh ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025-2026
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc được tiến hành trên 120 người bệnh phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2025-2026 nhằm đánh giá tình trạng dinh dưỡng trước và sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng. Kết quả cho thấy: Tình trạng dinh dưỡng theo BMI, tỷ lệ người bệnh thiếu năng lượng trường diễn trước và sau phẫu thuật lần lượt là 15,8% và 22,5%. Đánh giá bằng công cụ PG-SGA, tỷ lệ người bệnh suy dinh dưỡng hoặc nguy cơ (SDD) trước phẫu thuật là 64,1% và sau phẫu thuật là 88,4%; trong đó tỷ lệ SDD nặng (PG-SGA C) tăng từ 23,3% lên 26,7% (p < 0,001). Sau phẫu thuật 7 ngày cân nặng trung bình giảm từ 57,1 ± 10,7 kg xuống còn 55,4 ± 10,5 kg, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Kết luận: SDD ở người bệnh ung thư đại trực tràng phẫu thuật phổ biến và nặng hơn sau phẫu thuật.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tình trạng dinh dưỡng, ung thư đại trực tràng, phẫu thuật ung thư đại trực tràng, PG-SGA, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
Tài liệu tham khảo
2. International Agency for Research on Cancer. GLOBOCAN 2022: Vietnam Fact Sheet. International Agency for Research on Cancer; 2024. Accessed January 25, 2026. https://gco.iarc.who.int/media/globocan/factsheets/populations/704-viet-nam-fact-sheet.pdf.
3. Xie B, Sun Y, Sun J, Deng T, Jin B, Gao J. Applicability of five nutritional screening tools in Chinese patients undergoing colorectal cancer surgery: a cross-sectional study. BMJ Open. 2022; 12(5): e057765. doi:10.1136/bmjopen-2021-057765.
4. Đoàn Duy Tân, Võ Duy Long, Lê Thị Hương. Tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 500(1). doi:10.51298/vmj.v500i1.339.
5. Wang Y, Zheng J, Gao Z, Han X, Qiu F. Investigation on nutritional risk assessment and nutritional support status of surgical patients with colorectal cancer. J BUON. 2018; 23(1): 62-67.
6. Nguyễn Văn Trang, Trần Thơ Nhị, Nguyễn Hoàng Long. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Thanh Nhàn và Bệnh viện Vinmec Times City. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021; 505(2). doi:10.51298/vmj.v505i2.1140.
7. Caballero CI, Lapitan MC, Buckley B. Nutritional assessment of adult cancer patients admitted at the Philippine General Hospital using the scored patient generated subjective global assessment tool (PG-SGA). Acta Medica Philippina. 2013; 47(4). Accessed June 2, 2026. https://www.herdin.ph/index.php/partner/journal?view=research&cid=64524.
8. Beaton J, Carey S, Solomon MJ, Tan KK, Young J. Preoperative Body Mass Index, 30-Day Postoperative Morbidity, Length of Stay and Quality of Life in Patients Undergoing Pelvic Exenteration Surgery for Recurrent and Locally-Advanced Rectal Cancer. Ann Coloproctol. 2014; 30(2): 83-87. doi:10.3393/ac.2014.30.2.83.
9. Hu WH, Cajas-Monson LC, Eisenstein S, Parry L, Cosman B, Ramamoorthy S. Preoperative malnutrition assessments as predictors of postoperative mortality and morbidity in colorectal cancer: an analysis of ACS-NSQIP. Nutr J. 2015; 14: 91. doi:10.1186/s12937-015-0081-5.
10. Melchior JC, Préaud E, Carles J, et al. Clinical and economic impact of malnutrition per se on the postoperative course of colorectal cancer patients. Clin Nutr. 2012; 31(6): 896-902. doi:10.1016/j.clnu.2012.03.011.
11. Mai Thị Ngọc Yến, Lê Thị Hương, Nguyễn Đăng Tuân, Nguyễn Thị Thuý Lương. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư đại trực tràng trước phẫu thuật tại Bệnh viện Vinmec Times City năm 2023-2024. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2024; 20(5): 117-124. doi:10.56283/1859-0381/746.
12. Nguyễn Thùy Linh, Trần Ngọc Trung, Nguyễn Thị Phương Dung. Khảo sát tình trạng dinh dưỡng trước mổ ở người bệnh ung thư đại trực tràng. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh 2024; (6): 140-148. doi:10.32895/hcjm.m.2024.06.18.
13. Maurício SF, Xiao J, Prado CM, Gonzalez MC, Correia MITD. Different nutritional assessment tools as predictors of postoperative complications in patients undergoing colorectal cancer resection. Clin Nutr. 2018; 37(5): 1505-1511. doi:10.1016/j.clnu.2017.08.026.
14. Trần Thị Lệ Thu, Nguyễn Thị Liên Hà, Nguyễn Minh Trọng, Nguyễn Đắc Danh, Nguyễn Ngọc Tuyền, Nguyễn Thị Hương Lan. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh ung thư biểu mô tế bào gan trước và sau phẫu thuật tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương năm 2024 - 2025. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2026; 200(3): 538-547. doi:10.52852/tcncyh.v200i3.4821.