Độ nghiêng kính nội nhãn cài củng mạc và mối tương quan với độ loạn thị nhãn cầu tồn dư

Diệp Thế Bảo Trâm, Nguyễn Thị Tú Uyên, Nguyễn Ngọc Hưng, Võ Quang Minh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Tình trạng nghiêng kính nội nhãn (IOL - intraocular lens) đã được ghi nhận là một biến chứng của phẫu thuật đặt IOL thứ phát, nhưng ảnh hưởng của độ nghiêng kính đến thị lực và độ loạn thị nhãn cầu tồn dư (ORA - Ocular residual astigmatism) vẫn chưa được làm sáng tỏ. Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 32 mắt đã phẫu thuật cắt dịch kính và đặt IOL cài củng mạc. IOL được xác định là nghiêng khi góc nghiêng kính lớn hơn 7°. Kết quả ghi nhận 11/32 mắt (34,38%) có IOL nghiêng. Trong đó, góc nghiêng dọc, góc nghiêng ngang và góc nghiêng tổng có trung vị lần lượt là 3,25°, 2,40° và 4,87°. Trung vị ORA là 0,63D. Thị lực chưa chỉnh kính không có mối tương quan với góc nghiêng tổng (r = 0,162; p = 0,373). ORA có mối tương quan với góc nghiêng tổng (r = 0,550; p = 0,001). Phương trình hồi quy tuyến tính: log(ORA) = −0,330 + 0,026 x (Góc nghiêng tổng). Kết luận: đa số IOL cài củng mạc có góc nghiêng kính dưới 7°. Độ nghiêng kính có mối tương quan với ORA nhưng không có mối tương quan với thị lực của bệnh nhân.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Yamane S, Sato S, Maruyama-Inoue M, Kadonosono K. Flanged Intrascleral Intraocular Lens Fixation with Double-Needle Technique. Ophthalmology. Aug 2017; 124(8): 1136-1142. doi:10.1016/j.ophtha.2017.03.036.
2. Taketani F, Matuura T, Yukawa E, Hara Y. Influence of intraocular lens tilt and decentration on wavefront aberrations. Journal of cataract and refractive surgery. Oct 2004; 30(10): 2158-62. doi:10.1016/j.jcrs.2004.02.072.
3. Polat N, Devranoğlu KK, Özdamar MA, Arici C. Evaluation of scleral-fixated intraocular lens position anomalies by anterior segment optical coherence tomography. Turkish journal of medical sciences. 2014; 44(6): 1118-23. doi:10.3906/sag-1307-118.
4. Weikert MP, Golla A, Wang L. Astigmatism induced by intraocular lens tilt evaluated via ray tracing. Journal of cataract and refractive surgery. Jun 2018; 44(6): 745-749. doi:10.1016/j.jcrs.2018.04.035.
5. Ninh Quang Hưng, Cung Hồng Sơn. Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định thể thuỷ tinh nhân tạo không dùng chỉ khâu tại một số bệnh viện mắt ở Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023; 522(1): 9-13. doi:10.51298/vmj.v522i1.4213.
6. Rastogi A, Kumar P, Dhiman S, Mishra M, Anand K, Bhardwaj A. Evaluation of functional outcome and stability of sutureless scleral tunnel fixated IOLs in children with ectopia lentis. International journal of ophthalmology. 2020; 13(1): 66-70. doi:10.18240/ijo.2020.01.10.
7. de Castro A, Rosales P, Marcos S. Tilt and decentration of intraocular lenses in vivo from Purkinje and Scheimpflug imaging. Validation study. Journal of cataract and refractive surgery. Mar 2007; 33(3): 418-29. doi:10.1016/j.jcrs.2006.10.054.
8. Holladay JT, Piers PA, Koranyi G, van der Mooren M, Norrby NE. A new intraocular lens design to reduce spherical aberration of pseudophakic eyes. Journal of refractive surgery (Thorofare, NJ : 1995). Nov-Dec 2002; 18(6): 683-91. doi:10.3928/1081-597x-20021101-04.
9. Piñero DP, Ruiz-Fortes P, Pérez-Cambrodí RJ, Mateo V, Artola A. Ocular residual astigmatism and topographic disparity vector indexes in normal healthy eyes. Contact lens & anterior eye : the journal of the British Contact Lens Association. Feb 2014; 37(1): 49-54. doi:10.1016/j.clae.2013.07.006.
10. Kurimori HY, Inoue M, Hirakata A. Adjustments of haptics length for tilted intraocular lens after intrascleral fixation. American Journal of Ophthalmology Case Reports. 2018/06/01/ 2018; 10:180-184. doi:https://doi.org/10.1016/j.ajoc.2018.02.025.